Hoàn thiện về công tác kế toán TSCĐ tại Công ty Xe máy –xe đạp Thống Nhất
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Tài sản cố định (TSCĐ) là một bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vật chất kỹ
thuật của hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) Nó giữ vai trò đặc biệt quan
trọng trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm, góp phần tạo nên cơ sở vật chất,
trang thiết bị kinh tế
Đối với một doanh nghiệp thì TSCĐ thể hiện năng lực, trình độ công
nghệ, cơ sở vật chất kỹ thuật cũng như thế mạnh của doanh nghiệp trong việc
phát triển sản xuất, nó là điều kiện cần thiết để tiết kiệm sức lao động của doanh
nghiệp nói riêng và của nền kinh tế đất nước nói chung Đứng trên góc độ kế
toán thì việc phản ánh đầy đủ, tính khấu hao và quản lý chặt chẽ TSCĐ là một
tiền đề quan trọng để các doanh nghiệp tiền hành SXKD có hiệu quả, nó khẳng
định vai trò vị trí của doanh nghiệp trước nền kinh tế nhiều thành phần hiện nay
Sau một thời gian thực tập, nắm bắt tình hình thực tế tại Công ty xe máy -
xe đạp Thống Nhất, em xin trình bày luận văn với các nội dung : Hoàn thiện
công tác kế toán TSCĐ tại Công ty Xe máy –xe đạp Thống Nhất
Ngoài “Lời nói đầu” và “Kết luận” nội dung của luận văn gồm 3 phần
chính:
Chương I :Lý luận chung về kế toán TSCĐ
Chương II: Thực trạng về công tác kế toán TSCĐ tại Công ty Xe máy-
xe đạp Thống Nhất
Chương III:Một số ý kiến đề xuất nhằm đề xuất nhằm hoàn thiện công
tác kế toán TSCĐ tại Công ty Xe máy- xe đạp Thống Nhất
Trang 2CHƯƠNG I
LÍ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
TRONG DOANH NGHIỆP
I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH
1 Khái niệm về tài sản cố định
TSCĐ là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để
sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận
TSCĐ Theo Quyết định số 206/2003/QĐ- BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài
Chính, các tài sản được ghi nhận là TSCĐ phải thoả mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn
sau:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài
sản đó
- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy
- Có thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm trở lên
- Có giá trị 10.000.000 đồng trở lên
Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với
nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu
thiếu một bộ phận nào đó cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạt động
chính của nó nhưng do yêu cầu quản lý, sử dụng tài sản cố định đòi hỏi phải
quản lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó nếu cùng thoả mãn
đồng thời bốn tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một tài sản cố định hữu
hình độc lập
2 Đặc điểm của tài sản cố định
Khi tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, TSCĐ có các đặc điểm chủ yếu sau:
- Tham gia nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh khác nhau nhưng vẫn giữ
nguyên hình thái vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu cho đến lúc hư hỏng
- Giá trị của TSCĐHH bị hao mòn dần song giá trị của nó lại được chuyển
dịch từng phần vào giá trị sản phẩm xản xuất ra
Trang 3- TSCĐHH chỉ thực hiện được một vòng luân chuyển khi giá trị của nó
được thu hồi toàn bộ
3 Phân loại tài sản cố định hữu hình
Sự cần thiết phải phân loại tài sản cố định nhằm mục đích giúp cho các
doanh nghiệp có sự thuận tiện trong công tác quản lý và hạch toán tài sản cố
định Thuận tiện trong việc tính và phân bổ khấu hao cho từng loại hình kinh
doanh TSCĐ được phân loại theo các tiêu thức sau:
3.1 Phân loại TSCĐHH theo kết cấu
Theo cách này, toàn bộ TSCĐHH của doanh nghiệp được chia thành các
loại sau:
- Nhà cửa, vật kiến trúc: Bao gồm những TSCĐ được hình thành sau quá
trình thi công, xây dựng như trụ sở làm việc, nhà xưởng, nhà kho, hàng rào,…
phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
- Máy móc, thiết bị: là toàn bộ máy móc, thiết bị dùng trong hoạt động
của doanh nghiệp như máy móc thiết bị chuyên dùng, máy móc thiết bị công tác,
dây chuyền công nghệ…
- Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: Gồm các loại phương tiện vận
tải đường sắt, đường bộ, đường thuỷ… và các thiết bị truyền dẫn như hệ thống
điện, nước, băng truyền tải vật tư, hàng hoá…
- Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công
việc quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy vi tính, thiết bị
điện tử, dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng…
- Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm: là các vườn
cây lâu năm như cà phê, chè, cao su, vườn cây ăn quả…; súc vật làm việc như
trâu, bò… súc vật chăn nuôi để lấy sản phẩm như bò sữa…
3.2 Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu
TSCĐ của doanh nghiệp được phân thành TSCĐ tự có và TSCĐ thuê
ngoài
Trang 4- TSCĐ tự có: là những TSCĐ được đầu tư mua sắm, xây dựng bằng
nguồn vốn tự có của doanh nghiệp như được cấp phát, vốn tự bổ sung, vốn
vay…
- TSCĐ thuê ngoài: là những TSCĐ doanh nghiệp đi thuê của đơn vị, cá
nhân khác, doanh nghiệp có quyền quản lý và sử dụng trong suốt thời gian thuê
theo hợp đồng, được phân thành:
+ TSCĐHH thuê tài chính: là những tài sản cố định mà doanh nghiệp thuê của công ty cho thuê tài chính Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê
được quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện
đã thoả thuận trong hợp đồng thuê tài chính Tổng số tiền thuê một loại tài sản
quy định tại hợp đồng thuê tài chính, ít nhất phải tương đương với giá trị của tài
sản đó tại thời điểm ký hợp đồng
+ TSCĐ thuê hợp đồng: mọi hợp đồng thuê tài sản cố định nếu không thoả mãn các quy định trên được coi là tài sản cố định thuê hoạt động
3.3 Phân loại TSCĐHH theo tình hình sử dụng
- TSCĐHH đang dùng
- TSCĐHH chưa cần dùng
- TSCĐHH không cần dùng và chờ thanh lý
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp nắm được tình hình sử dụng
tài sản cố định để có biện pháp tăng cường TSCĐ hiện có, giải phóng nhanh
chóng các TSCĐ không cần dùng, chờ thanh lý để thu hồi vốn
3.4 Phân loại TSCĐHH theo mục đích sử dụng
- TSCĐHH dùng trong sản xuất kinh doanh: là TSCĐ đang sử dụng trong
hoạt động sản xuất kinh doanh, đối với những tài sản này bắt buộc doanh nghiệp
phải tính và trích khấu hao và chi phí sản xuất kinh doanh
- TSCĐHH dùng trong hoạt động phúc lợi: là TSCĐ mà đơn vị dùng cho
nhu cầu phúc lợi công cộng như nhà văn hoá, nhà trẻ, xe ca phúc lợi…
- TSCĐ chờ xử lý: TSCĐ không cần dùng, chưa cần dùng vì thừa so với
nhu cầu hoặc không thích hợp với sự đổi mới công nghệ, bị hư hỏng chờ thanh
Trang 5lý TSCĐ tranh chấp chờ giải quyết Những tài sản này cần xử lý nhanh chóng để
thu hồi vốn sử dụng cho việc đầu tư đổi mới TSCĐ
II NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA KẾ TOÁN TSCĐ
TSCĐ đóng một vai trò rất quan trọng trong công tác hạch toán kế toán
của doanh nghiệp vì nó là bộ phận chủ yếu trong tổng số tài sản của doanh
nghiệp nói chung cũng như TSCĐ nói riêng Cho nên để thuận lợi cho công tác
quản lý TSCĐ trong doanh nghiệp, kế toán cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
* Ghi chép, phản ánh tổng hợp chính xác, kịp thời số lượng, giá trị
TSCĐHH hiện có, tình hình tăng giảm và hiện trạng TSCĐHH trong phạm vi
toàn đơn vị, cũng như tại từng bộ phận sử dụng TSCĐHH, tạo điều kiện cung
cấp thông tin để kiểm tra, giám sát thường xuyên việc giữ gìn, bảo quản, bảo
dưỡng TSCĐHH và kế hoạch đầu tư đổi mới TSCĐHH trong từng đơn vị
* Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐHH vào chi phí sản
xuất kinh doanh theo mức độ hao mòn của tài sản và chế độ quy định Tham gia
lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ, giám sát việc sửa
chữa TSCĐHH về chi phí và kết quả của công việc sửa chữa
* Tính toán phản ánh kịp thời, chính xác tình hình xây dựng trang bị
thêm, đổi mới, nâng cấp hoặc tháo dỡ bớt làm tăng giảm nguyên giá TSCĐHH
cũng như tình hình quản lý, nhượng bán TSCĐHH
* Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị, các bộ phận trực thuộc trong các doanh
nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu về TSCĐHH, mở các sổ, thẻ
kế toán cần thiết và hạch toán TSCĐ theo chế độ quy định
III ĐÁNH GIÁ TSCĐ
Mục đích của đánh giá TSCĐ là nhằm đánh giá đúng năng lực SXKD của
doanh nghiệp, thực hiện tính khấu hao đúng để đảm bảo thu hồi vốn đầu tư để
tái sản xuất TSCĐ khi nó hư hỏng và nhằm phân tích đúng hiệu quả sử dụng
TSCĐ của doanh nghiệp
Đánh giá TSCĐHH là xác định giá trị TSCĐHH bằng tiền theo những
nguyên tắc nhất định TSCĐHH được đánh giá lần đầu và có thể đánh giá lại
Trang 6trong quá trình sử dụng TSCĐ được đánh giá theo nguyên giá, giá trị đã hao
mòn và giá trị còn lại
1 Nguyên giá TSCĐ ( giá trị ghi sổ ban đầu )
Nguyên giá TSCĐHH là toàn bộ các chi phí bình thường và hợp lý mà
doanh nghiệp phải bỏ ra để có tài sản đó và đưa TSCĐ đó vào địa điểm sẵn sàng
sử dụng
TSCĐHH được hình thành từ các nguồn khác nhau, do vậy nguyên giá
TSCĐHH trong từng trường hợp được tính toán xác định như sau:
1.1 Nguyên giá TSCĐHH do mua sắm
- TSC Đ mua sắm: nguyên giá TSCĐHH mua sắm bao gồm giá mua ( trừ
các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá), các khoản thuế ( không bao gồm
các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài
sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như chi phí chuẩn bị mặt bằng, chi phí vận
chuyển và bốc xếp ban đầu, chi phí lắp đặt, chạy thử ( trừ các khoản thu hồi về
sản phẩm, phế liệu do chạy thử), chi phí chuyên gia và các chi phí liên quan trực
tiếp khác
- Tr ường hợp TSCĐHH được mua sắm theo phương thức trả chậm:
Nguyên giá TSCĐHH đó được phản ánh theo giá mua trả ngay tại thời điểm
mua Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay được
hạch toán và chi phí theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó được tính
vào nguyên giá TSCĐHH theo quy định chuẩn mực chi phí đi vay
- Tr ường hợp TSCĐHH do đầu tư xây dựng cơ bản theo phương thức
giao th ầu: Đối với TSCĐHH hình thành do đầu tư xây dựng, các chi phí liên
quan trực tiếp khác và lệ phí trước bạ (nếu có)
Trường hợp mua TSCĐ là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử
dụng phải được xác định riêng biệt và ghi nhận là TSCĐ vô hình
1.2 TSCĐ tự xây dựng hoặc tự chế
Nguyên giá TSCĐ tự xây dựng là giá thành thực tế của TSCĐ tự xây hoặc
tự chế cộng (+) chi phí lắp đặt, chạy thử Trường hợp doanh nghiệp dùng sản
Trang 7sản xuất sản phẩm đó cộng (+) các chi phí trực tiếp liên quan đến việc đưa
TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng Trong các trường hợp trên, mọi khoản
lãi nội bộ không được tính vào nguyên giá của tài sản đó Các khoản chi phí
không hợp lệ như nguyên liệu, vật liệu lãng phí, lao động hoặc các khoản chi phí
khác sử dụng vượt quá mức bình thường trong quá trình xây dựng hoặc tự chế
không được tính vào nguyên giá TSCĐ
1.3 TSCĐ thuê tài chính
Trường hợp đi thuê TSCĐ theo hình thức thuê tài chính, nguyên giá
TSCĐ được xác định theo quy định của chuẩn mực kế toán
1.4 TSCĐ mua dưới hình thức trao đổi
Nguyên giá TSCĐ mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ không
tương tự hoặc tài sản khác được xác định theo giá trị hợp lý của TSCĐ nhận về,
hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền
hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu về
Nguyên giá TSCĐ mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ tương tự
hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản tương
tự (tài sản tương tự là tài sản có công dụng tương tự, trong cùng lĩnh vực kinh
doanh và có giá trị tương đương) Trong cả hai trường hợp không có bất kỳ
khoản lãi hay lỗ nào được ghi 4nhận trong quá trình trao đổi Nguyên giá TSCĐ
nhận về được tính bằng giá trị còn lại của TSCĐ đem trao đổi
1.5 TSCĐ tăng từ các nguồn khác
- Nguyên giá TSCĐ thuộc vốn tham gia liên doanh của đơn vị khác
gồm: Giá trị TSCĐ do các bên tham gia đánh giá và các chi phí vận chuyển lắp đặt
(nếu có )
TSCĐ” của đơn vị cấp và chi phí lắp đặt chạy thử ( nếu có )
- Nguyên giá TSCĐ được tài trợ, biếu tặng: Được ghị nhận ban đầu theo
giá trị hợp lý ban đầu Trường hợp không ghi nhận theo giá trị hợp đồng ban đầu
thì doanh nghiệp ghi nhận theo giá trị danh nghĩa cộng các chi phí liên quan trực
tiếp dến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
Trang 8Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá có tác dụng trong việc đánh giá năgn
lực, trình độ trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, quy mô vốn đầu tư ban đầu của
doanh nghiệp, đồng thời làm cơ sở cho việc tính khấu hao, theo dõi tình hình thu
hồi vốn đầu tư…
Nguyên giá TSCĐ hữu hình chỉ thay đổi trong các trường hợp:
+ Đánh giá lại TSCĐ
+ Xây lắp, trang bị thêm TSCĐ
+ Cải tạo, nâng cấp làm tăng năng lực và kéo dài thời gian hữu dụng của TSCĐ
+ Tháo dỡ một hoặc một số bộ phận của TSCĐ
2.Giá trị hao mòn của TSCĐ
Trong quá trình sử dụng TSCĐ bị hao mòn dần về giá trị và hiện vật,
phần giá trị hao mòn được dịch chuyển vào giá trị sản phẩm làm ra dưới hình
thức trích khấu hao Thực chất khấu hao TSCĐ chính là sự biểu hiện bằng tiền
của phần giá trị TSCĐ đã hao mòn Mục đích của trích khấu hao TSCĐ là biện
pháp chủ quan nhằm thu hồi vốn đầu tư để tái tạo lại TSCĐ khi nó bị hư hỏng
3 Xác định giá còn lại của TSCĐ
Giá trị còn lại của TSCĐ là phần chênh lệch giữa nguyên giá TSCĐ và số
khấu hao luỹ kế
Giá trị còn lại của TSCĐ được xác định theo công thức:
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Số khấu hao luỹ kế
của TSCĐ TSCĐ của TSCĐ
Nguyên giá TSCĐ được lấy theo sổ kế toán sau khi đã tính đến các chi
phí phát sinh ghi nhận ban đầu
Trường hợp nguyên giá TSCĐ được đánh giá thì giá trị còn lại của TSCĐ
được điều chỉnh theo công thức:
Giá trị còn lại của TSCĐ
sau khi đánh giá lại
Giá trị còn lại của TSCĐ trước khi đánh giá lại
Giá trị đánh giá lại của TSCĐ Nguyên giá của TSCĐ
Trang 9Đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại giúp doanh nghiệp xác định được số
vốn chưa thu hồi của TSCĐ biết được hiện trạng của TSCĐ là cũ hay mới để có
phương hướng đầu tư và kế hoạch bổ sung thêm TSCĐ và có biện pháp để bảo
toàn được cốn cố định
IV KẾ TOÁN TSCĐ TRONG DOANH NGHIỆP
1 Tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ
1.1 Kế toán chi tiết TSCĐ ở địa điểm sử dụng bảo quản
Để quản lý, theo dõi TSCĐ theo địa điểm sử dụng người ta mở “ sổ
TSCĐ theo đơn vị sử dụng” cho từng đơn vị, bộ phận Sổ ngày dùng để theo dõi
tình hình tăng giảm TSCĐ trong suốt thời gian sử dụng tại đơn vị trên cơ sở các
chứng từ gốc về tăng, giảm TSCĐ
1.2 Kế toán chi tiết TSCĐ ở bộ phận kế toán
Tại phòng kế toán ( kế toán TSCĐ) sử dụng thẻ TSCĐ để theo dõi chi tiết
cho từng TSCĐ của doanh nghiệp, tình hình thay đổi nguyên giá và giá trị hao
mòn đã trích hàng năm của từng TSCĐ Thẻ TSCĐ do kế toán TSCĐ lập cho
từng đối tượng ghi TSCĐ
Kế toán lập thẻ TSCĐ căn cứ vào:
- Biên bản giao nhận TSCĐ
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ
- Biên bản thanh lý TSCĐ
Các tài liệu kỹ thuật có liên quan
* Thẻ TSCĐ được lập một bản và lưu ở phòng kế toán trong suốt quá
trình sử dụng Toàn bộ thẻ TSCĐ được bảo quản tập trung tại phòng thẻ, trong
đó chia làm nhiều ngăn để xếp thẻ theo yêu cầu phân loại TSCĐ Mỗi ngăn dùng
để xếp thẻ của một nhóm TSCĐ, chi tiết theo đơn vị và số hiệu TSCĐ Mỗi
nhóm này được tập trung một phiếu hạch toán tăng, giảm hàng tháng trong năm
Thẻ TSCĐ sau khi lập xong phải được đăng ký vào sổ TSCĐ
* Sổ TSCĐ : Mỗi loại TSCĐ ( nhà cửa, máy móc, thiết bị… ) được mở
riêng một số hoặc một số trang trong sổ TSCĐ để theo dõi tình hình tăng, giảm,
khấu hao của TSCĐ trong từng loại
Trang 102 Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ
Kế toán tổng hợp nhằm ghi chép phản ánh về giá trị các TSCĐ hiện có,
phản ánh tình hình tăng giảm, việc kiểm tra và giữ gìn, sử dụng, bảo quản,
TSCĐ và kế hoạch đầu tư đổi mới trong doanh nghiệp, tính toán phân bổ chính
xác số khấu hao TSCĐ và chi phí sản xuất kinh doanh, qua đó cung cấp thông
tin về vốn kinh doanh, tình hình sử dụng vốn và TSCĐ thể hiện trên bảng cân
đối kế toán cũng như căn cứ để tính hiệu quả kinh tế khi sử dụng TSCĐ đó
2.1 Tài khoản kế toán sử dụng
Theo chế độ hiện hành việc hạch toán TSCĐ được theo dõi chủ yếu trên
tài khoản 211 - TSCĐ : Tài khoản (TK) này dùng để phản ánh giá trị hiện có và
biến động tăng giảm của TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp theo nguyên giá
Tài khoản 211 có các TK cấp 2 sau:
TK 2111 - Nhà cửa vật kiến trúc TK2113 - Máy móc thiết bị
TK 2114 - Phương tiện vận tải truyền dẫn
TK 2115 - Thiết bị dụng cụ quản lý Ngoài ra, trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số tài khoản
khác có liên quan như tài khoản 11, 112, 214, 331 …
2.2 Trình tự kế toán tăng, giảm TSCĐ
Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, TSCĐ tăng lên do nhiều nguyên
nhân như: Mua sắm trực tiếp, do nhận bàn giao công trình xây dựng cơ bản hoàn
thành, nhận góp vốn liên doanh, nhận lại vốn đem đi liên doanh trước đây bằng
TSCĐ, tăng TSCĐ do được cấp phát, viện trợ, biếu tặng …
Trình tự hạch toán tăng TSCĐ được thể hiện trên sơ đồ 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7,
8, 9, 10, 11
2.3 Kế toán TSCĐ thuê ngoài
Do nhu cầu của sản xuất kinh doanh, trong quá trình hạch toán, doanh
nghiệp có nhu cầu sử dụng thêm một số TSCĐ Có những TSCĐ mà doanh
nghiệp không có nhưng lại có nhu cầu sử dụng và buộc phải thuê nếu chưa có
Trang 11TK 212 có kết cấu như sau:
- Bên nợ: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính tăng trong kỳ
- Bên có: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính giảm do hoàn trả lại khi kết
thúc hợp đồng
- Số dư nợ: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính hiện có tại doanh nghiệp
2.3.2 K ế toán TSCĐ thuê hoạt động
Khi thuê TSCĐ theo phương thức hoạt động, doanh nghiệp cũng phải ký
hợp đồng với bên cho thuê, ghi rõ TSCĐ thuê, thời gian sử dụng, giá cả, hình
thức thanh toán … doanh nghiệp phải theo dõi TSCĐ thuê hoạt động ở tài khoản
ngoài bảng: TK001 - TSCĐ thuê ngoài
Các khoản thanh toán tiền thuê hoạt động ( không bao gồm chi phí dịch
vụ, bảo hiểm và bảo dưỡng ) phải được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh
theo phương pháp đường thẳng cho suốt thời hạn thuê tài sản, không phụ thuộc
vào phương thức thanh toán, trừ khi áp dụng phương pháp tính khác hợp lý hơn
2.4 Kế toán tổng hợp giảm TSCĐ
TSCĐ giảm do nhiều nguyên nhân như giảm do thanh lý, nhượng bán
TCĐ, đem TSCĐ đi góp vốn liên doanh…
Trong mọi trường hợp, kết toán phải đầy đủ thủ tục, xác định đúng những
khoản thiệt hại và thu nhập (nếu có) Căn cứ vào chứng từ đó, kế toán tiến hành
phân loại từng TSCĐ giảm để ghi
2.5 Kế toán cho thuê TSCĐ
2.5.1 K ế toán cho thuê TSCĐ tài chính
Bên cho thuê phải ghi nhận giá trị tài sản cho thuê tài chính là khoản thu
trên Bảng cân đối kế toán bằng giá trị đầu tư thuần trong hợp đồng cho thuê tài
Trang 12chính, các khoản thu về cho thuê tài chính phải đựơc ghi nhận lại các khoản thu
vốn gốc và doanh thu tài chính từ khoản đầu tư và dịch vụ của bên cho thuê
Bên cho thuê phân bổ doanh thu tài chính trong suốt thời gian cho thuê
dựa trên lãi suất thuê định kỳ cố định trên số dư đầu tư thuần cho thuê tài chính
Các khoản thanh toán tiền thuê tài chính cho từng kỳ kế toán ( không bao gồm
chi phí cung cấp dịch vụ) được trừ vào đầu tư gộp để làm giảm đi số vốn gốc và
doanh thu tài chính chưa thực hiện
Các chi phí trực tiếp ban đầu để tạo ra doanh thu tài chính như tiền hoa
hồng và chi phí pháp lý phát sinh như đàm phán ký kết hợp đồng thường do bên
cho thuê chi trả và được ghi nhận ngay vào chi phí trong kỳ khi phát sinh hoặc
được phân bổ dần vào chi phí theo thời hạn cho thuê tài sản phù hợp với việc ghi
nhận doanh thu
2.5.2 K ế toán cho thuê TSCĐ hoạt động
Bên cho thuê phải ghi nhận tài sản cho thuê hoạt động trên Bảng cân đối
kế toán theo cách phân loại tài sản của doanh nghiêp Doanh thu cho thuê hoạt
động phải được ghi nhận theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời hạn cho
thuê, không phụ thuộc vào phương thức thanh toán, trừ khi áp dụng phương
pháp hợp lý hơn
Chi phí cho thuê hoạt động, bao gồm cả khấu hao tài sản cho thuê, được
ghi nhận là chi phí trong kỳ phát sinh
Chi phí trực tiếp ban đầu để tạo ra doanh thu từ nghiệp vụ cho thuê hoạt
động được ghi nhận vào chi phí trong kỳ khi phát sinh hoặc phân bổ dần vào chi
phí trong suốt thời hạn cho thuê phù hợp với việc ghi nhận doanh thu cho thuê
hoạt động
Khấu hao tài sản cho thuê phải dựa trên một cơ sở nhất quản với chính
sách khấu hao của bên cho thuê áp dụng đối với những tài sản tương tự, và chi
phí khấu hao được tính theo quy định của Chuẩn mực kế toán “Tài sản cố định”
Bên cho thuê là doanh nghiệp sản xuất hay doanh nghiệp thương mại ghi
nhận doanh thu từ nghiệp vụ cho thuê hoạt động theo từng thời gian cho thuê
Trang 13V KẾ TOÁN KHẤU HAO TSCĐ
1 Khái niệm về khấu hao TSCĐ
Hao mòn tài sản cố định là hiện tượng khách quan làm giảm giá trị và giá
trị sử dụng của TSCĐ Để thu hồi được vốn đầu tư để tái tạo lại TSCĐ khi nó bị
hư hỏng nhằm mở rộng sản xuất phục vụ kinh doanh doanh nghiệp phải tiến
hành trích khấu hao và quản lý khấu hao TSCĐ bằng cách tính và phản ánh vào
chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
Như vậy, có thể thấy khấu hao và hao mòn có mối quan hệ chặt chẽ với
nhau, có hao mòn mới dẫn tới khấu hao Nếu hao mòn mang tính tất yếu khách
quan thì khấu hao mang tính chủ quan vì do con người tạo ra và cũng do con
người thực hiện Khấu hao không phản ánh chính xác phần giá trị hao mòn của
TSCĐ khi đưa vào sử dụng mà xuất hiện do mục đích, yêu cầu quản lý và sử
dụng tài sản của con người
Hao mòn TSCĐ có 2 loại: Hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình
- Hao mòn hữu hình : là sự hao mòn về mặt vật chất do quá trình sử dụng, bảo quản, chất lượng lắp đặt tác động của yếu tố tự nhiên
- Hao mòn vô hình: là sự hao mòn về mặt giá trị do tiến bộ của khoa học kỹ thuật, do năng suất lao động xã hội tăng lên làm cho những tài sản
trước đó bị mất giá một cách vô hình
2 Các phương pháp khấu hao
Việc tính khấu hao có thể tiến hành theo nhiều phương pháp khác nhau
Việc lựa chọn phương pháp tính khấu hao nào là tuỳ thuộc vào quy định của nhà
nước và chế độ quản lý tài chính đối với doanh nghiệp và yêu cầu quản lý của
doanh nghiệp
Theo quyết định 206/2003/QĐ - BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính “về ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố
định” Có những phương pháp trích khấu hao như sau:
2.1 Phương pháp khấu hao đường thẳng (bình quân, tuyến tính, đều)
Các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả kinh tế cao được khấu hao nhanh
nhưng tối đa không quá 2 lần mức khấu hao xác định theo phương pháp đường
Trang 14thẳng để nhanh chóng đổi mới công nghệ TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh
doanh được trích khấu hao nhanh là máy móc thiết bị, dụng cụ làm việc đo
lường, thí nghiệm, thiết bị và phương tiện vân tải, dụng cụ quản lý, súc vật ,
vườn cây lâu năm Khi thực hiện trích khấu hao nhanh, doanh nghiệp phải đảm
bảo kinh doanh có lãi
Theo phương pháp này, số khấu hao hàng năm không thay đổi trong suốt
thời gian sử dụng hữu ích của tài sản và được tính theo công thức:
T : Thời gian sử dụng hữu ích TSCĐ
Khi xác định thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐHH, cần cân nhắc các
yếu tố sau:
- Thời gian dự tính mà daonh nghiệp sử dụng TSCĐHH
- Sản lượng sản phẩm hoặc các đơn vị tính tương tự mà daonh nghiẹp dự
tính thu được từ việc sử dụng tài sản
- Giới hạn có tính pháp lý trong việc sử dụng TSCĐHH
- Kinh nghiệm của doanh nghiệp trong việc sử dụng tài sản cùng loại
- Hao mòn vô hình phát sinh trong việc thay đổi, cải tiến dây chuyền công
nghệ
2.2.Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh
Mức khấu hao trung bình
một tháng của TSCĐ =
Mức khấu hao trung bình 1 năm của TSCĐ
12 tháng
Trang 15TSCĐ tham gia vào hoạt dộng kinh doanh được trích khấu hao theo
phương pháp này phải thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:
- Là TSCĐ đầu tư mới ( chưa qua sử dụng)
- Là các loại máy móc, thiết bị, dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm
Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh được áp dụng
đối với doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực có công nghệ đòi hỏi phải thay đổi,
phát triển nhanh
Xác định mức trích khấu hao năm của TSCĐ trong các năm đầu theo công
thức dưới đây :
MK = GH x TKH
Trong đó : MK : Mức trích khấu hao hàng năm của TSCĐ
Gd : Giá trị còn lại của TSCĐ
TKH : Tỷ lệ khấu hao nhanh
Tỷ lệ khấu hao nhanh được xác định bằng công thức:
TKH = TK * HS
Trong đó : TK : Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng
HS : Hệ số điều chỉnh
Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng được xác định :
Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng tài sản cố định quy định
tại bảng dưới đây :
Thời gian sử dụng của TSCĐ Hệ số điều chỉnh (lần)
Đến 4 năm ( t=< 4 năm)
Trên 4 đến 6 năm ( 4 năm < t =< 6 năm)
Trên 6 năm ( t > 6 năm)
1,5 2,0 2,5 Những năm cuối, khi mức khấu hao xác định theo phương pháp số dư
giảm dần nói trên bằng hoặc thấp hơn mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị
Trang 162.3 Phương pháp khấu hao theo khối lượng sản phẩm
TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo
phương pháp này là các loại máy móc, thiết bị thoả mãn đồng thời các điều kiện
sau:
- Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm
- Xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công
thức thiết kế của TSCĐ
- Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không
thấp hơn 50% công suất thiết kế
Nội dung của phương pháp khấu hao theo khối lượng sản phẩm:
+ Căn cứ vào hồ sơ kinh tế - kỹ thuật của TSCĐ, doanh nghiệp xác định
tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế cấu TSCĐ,
gọi tắt là sản lượng theo công suất thiết kế
+ Căn cứ tình hình thực tế sản xuất, doanh nghiệp xác định số lượng, khối
lượng sản phẩm thực tế sản xuất hàng tháng, hàng năm của TSCĐ
+ Xác định mức trích khấu hao trong tháng của TSCĐ theo công thức
dưới đây:
Mức trích khấu hao Số lượng sản Mức trích khấu hao
trong tháng của = phẩm SX x bình quân tính cho 1
Trang 17Mức trích khấu hao = Số lượng SP * Mức trích khấu hao bình quân
năm của TSCĐ SX trong năm tính cho 1 đơn vị SP
Trường hợp công suất thiết kế hoặc nguyên giá của TSCĐ thay đổi, doanh
nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao của TSCĐ
3 Tài khoản kế toán sử dụng
Để theo dõi tình hình hiện có, biến động tăng, giảm khấu hao, kế toán sử
dụng tài khoản 214 - Hao mòn TSCĐ Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị
hao mòn của toàn bộ TSCĐ hiện có tại doanh nghiệp ( trừ TSCĐ thuê ngắn hạn)
Tài khoản 214 có kết cấu như sau:
Bên nợ: Giá trị hao mòn TSCĐ giảm( nhượng bán, thanh lý…)
Bên có: Giá trị hao mòn TSCĐ tăng( do trích khấu hao, đánh giá tăng…)
Dư có: Giá trị hao mòn của TSCĐ hiện có
TK 214 được mở 3 tài khoản cấp 2:
TK 2141: Hao mòn TSCĐ hữu hình
TK 2142: Hao mòn TSCĐ đi thuê tài chính
TK 2143: Hao mòn TSCĐ vô hình
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng Tài khoản 009 - Nguồn vốn khấu hao cơ
bản Tài khoản này để theo dõi tình hình thanh lý và sử dụng vốn khấu hao cơ
bản TSCĐ
TK 009 có kết cấu như sau:
Bên nợ: Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng nguồn vốn khấu hao cơ bản (
trích khấu hao, điều chuyển nội bộ, thanh lý, nhượng bán …)
Bên có: Phản ánh các nghiệp vụ làm giảm vốn khấu hao ( nộp cấp trên,
cho vay, đầu tư, mua sắm TSCĐ …)
Dư nợ: Số vốn khấu hao cơ bản hiện còn
VI KẾ TOÁN SỬA CHỮA TSCĐ
TSCĐ được sử dụng lâu dài và được cấu thành bởi nhiều bộ phận, chi tiết
khác nhau Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, các bộ phận chi tiết
cấu thành TSCĐ bị hao mòn hư hỏng không đều nhau Do vậy để khôi phục khả
năng hoạt động bình thường của TSCĐ, đảm bảo an toàn trong hoạt động
Trang 18SXKD, cần thiết phải tiến hành sửa chữa, thay thế những bộ phận, chi tiết của
TSCĐ bị hao mòn, hư hỏng Căn cứ vào mức độ hỏng hóc của TSCĐ mà doanh
nghiệp chia công việc sửa chữa làm 2 loại:
- Sửa chữa thường xuyên TSCĐ: là việc sửa chữa những bộ phận chi tiết
nhỏ của TSCĐ TSCĐ không phải ngừng hoạt động để sửa chữa và chi phí sửa
chữa không lớn
- Sửa chữa lớn TSCĐ: là việc sửa chữa, thay thế những bộ phận chi tiết
nhỏ của TSCĐ, nếu không sửa chữa thì TSCĐ không hoạt động được Thời gian
sửa chữa dài, chi phí sửa chữa lớn
Công việc sửa chữa lớn TSCĐ có thể tiến hành theo phương thức tự làm
hoặc giao thầu
1 Kế toán sửa chữa thường xuyên TSCĐ
Khối lượng công việc sửa chữa không nhiều, qui mô sửa chữa nhỏ, chi
phí ít nên khi phát sinh được tập hợp trực tiếp vào chi phí kinh doanh của bộ
phận sử dụng TSCĐ được sửa chữa
2 Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ
Sửa chữa lớn TSCĐ là loại hình sửa chữa có mức độ hư hỏng nặng nên kỹ
thuật sửa chữa phức tạp, thời gian sửa chữa kéo dài và TSCĐ phải ngừng hoạt
động, chi phí sửa chữa phát sinh lớn nên không thể tính hết một lần vào chi phí
của đối tượng sử dụng phương pháp phân bổ thích ứng Do đó kế toán tiến hành
trích trước vào chi phí sản xuất đều đặn hàng tháng
VII CÔNG TÁC KẾ TOÁN KIỂM KÊ ĐÁNH GIÁ LẠI TSCĐ
Mọi trường hợp phát hiện thừa hoặc thiếu TSCĐ đều phải truy tìm
nguyên nhân Căn cứ vào biên bản kiểm kê TSCĐ và kết luận của hội đồng
kiểm kê để hạch toán chính xác, kịp thời theo từng nguyên nhân cụ thể
- Nếu TSCĐ thừa do chưa ghi sổ, kế toán phải căn cứ vào hồ sơ TSCĐ để
ghi tăng TSCĐ tuỳ theo trường hợp cụ thể
- Nếu TSCĐ phát hiện thừa được xác định là TSCĐ của đơn vị khác thì
phải báo ngay cho đơn vị chủ tài sản đó biết Nếu chưa xác định được chủ tài
Trang 19sản trong thời gian chờ xử lý, kế toán phải căn cứ vào tài liệu kiểm kê, tạm thời
phản ánh tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán để theo dõi giữ hộ
- TSCĐ phát hiện thiếu trong kiểm kê phải được truy cứu nguyên nhân
xác định người chịu trách nhiệm và sử lý đúng theo quy định hiện hành của chế
độ tài chính tuỳ theo từng trường hợp cụ thể
Doanh nghiệp phải đánh giá lại TSCĐ theo mặt bằng giá của thời diểm
đánh giá lại theo quyết định của nhà nước Khi đánh giá lại TSCĐ hiện có,
doanh nghiệp phải thành lập hội đồng đánh giá lại TSCĐ, đồng thời phải xác
định nguyên giá mới, giá trị hao mòn phải điều chỉnh tăng( giảm) so với sổ kế
toán được làm căn cứ để ghi sổ Chứng từ kế toán đánh giá lại TSCĐ là biên bản
kiểm kê và đánh giá lại TSCĐ
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY
XE MÁY - XE ĐẠP THỐNG NHẤT
I LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Xe máy - Xe đạp
Thống Nhất
Công ty Xe máy – Xe đạp Thống Nhất là một Doanh nghiệp Nhà nước
hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và lắp ráp xe đạp Trong xu thế hội nhập kinh
tế quốc tế hiện nay, xe đạp Việt Nam rất khó cạnh tranh được với các loại xe
đạp ngoại của Trung Quốc và Nhật Bản Mặc dù vậy, công ty luôn nỗ lực hết
mình không ngừng nâng cao chất lượng, cải tiến mẫu mã sản phẩm để khẳng
định vị trí của mình trên thương trường Công ty trải qua quá trình hình thành và
phát triển trên 40 năm với nhiều biến đổi Tiền thân của công ty là hãng xe đạp
Dân Sinh thuộc tập đoàn xe đạp Sài Gòn Tháng 6/1960, Nhà nước chính thức
thành lập Xí nghiệp xe đạp Thống Nhất thuộc Bộ công nghiệp nặng sau do Bộ
cơ khí luyện kim quản lý
Trang 20Ngày 6/1/1978, Xí nghiệp xe đạp Thống Nhất tách ra khỏi Bộ cơ khí
luyện kim chuyển sang trực thuộc Sở công nghiệp Hà Nội Trong giai đoạn này,
các xí nghiệp xe đạp được tổ chức thành Liên hiệp xí nghiệp xe đạp Mỗi thành
viên trong Liên hiệp không có tư cách pháp nhân và hạch toán nội bộ Xí nghiệp
xe đạp Thống Nhất được giao nhiệm vụ sản xuất khung xe, vành, ghi đông, phô
tăng và lắp ráp xe đạp hoàn chỉnh theo chỉ tiêu quy định của Liên hiệp
Năm 1981, Uỷ Ban Nhân Dân thành phố Hà Nội quyết định thành lập
Liên hiệp các xí nghiệp xe đạp Hà Nội gọi tắt là LIXEHA Lúc này, xí nghiệp có
tư cách pháp nhân và bắt đầu hạch toán độc lập
Để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của xí nghiệp trong nền kinh tế thị
trường định hướng XHCN, tháng 11/1993, UBND thành phố Hà Nội ban hành
quyết định số 338/QĐUB cho phép Xí nghiệp xe đạp Thống Nhất đổi tên thành
Công ty xe máy- xe đạp Thống Nhất Công ty có mặt bằng sản xuất kinh doanh
tập trung tại 198B – Tây Sơn - Đống Đa – Hà Nội Số điện thoại của công ty là
(04)8572699
Quy trình công nghệ sản xuất của công ty gần như khép kín từ đưa
nguyên vật liệu vào sản xuất đến lắp ráp xe đạp nguyên chiếc Do đó, công ty
mỗi năm cung cấp cho thị trường trong và ngoài nước khoảng 50.000 – 60.000
chiếc với hơn 35 mẫu xe các loại Trong vài năm gần đây, Công ty xe máy – xe
đạp Thống Nhất hoạt động có hiệu quả và đạt được một số thành tựu:
Trang 21Chỉ tiêu
Đơn
vị tính
Trang 22Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức chặt chẽ và khoa học dựa trên
sự kết hợp của 2 mô hình quản lý trực tuyến, chức năng nhằm đạt hiệu quả quản
lý cao nhất
Việc áp dụng mô hình trực tuyến – chức năng đã phát huy đựoc ưu điểm
và hạn chế nhược điểm trong việc tổ chức điều hành công ty đảm bảo bộ máy
quản lý của công ty gọn nhẹ lại hiệu quả
Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty xe máy – xe đạp Thống Nhất
(Phụ lục 1)
- Giám đốc: Là đại diện pháp nhân của công ty, chịu trách nhiệm mọi mặt
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, trực tiếp chỉ đạo hoạt động kinh
doanh chính, lãnh đạo các phòng ban phối hợp hoạt động của từng bộ phận với
nhau
- Phó giám đốc kỹ thuật: Có nhiệm vụ tham mưu giúp giám đốc, trực tiếp
phụ trách khâu sản xuất, nghiên cứu thiết kế chế tạo sản phẩm mới, chất lượng
sản phẩm
- Phó giám đốc tài chính: Tham mưu giúp giám đốc chỉ đạo các hoạt
động liên quan đến vấn đề tài chính của doanh nghiệp, nghiên cứu đề xuất các
phương án đầu tư phát triển công ty
- Phó giám đốc hành chính: Giúp giám đốc giải quyết các vấn đề hành
chính của công ty
- Phòng kinh doanh tổng hợp: Cung cấp vật tư phục vụ sản xuất,
nghiên cứu thị trường, định hướng sản xuất kinh doanh, chuẩn bị các hợp đồng
kinh tế, tổ chức mạng lưới bán hàng, đề xuất nhu cầu mới của thị trường cho
phòng Công nghệ kỹ thuật
- Phòng tài vụ: Tham mưu giúp ban giám đốc quản lý toàn bộ tiền vốn
của công ty Phản ánh đầy đủ, chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của
công ty, thực hiện đúng chế độ kế toán tài chính hiện hành của Nhà nước, đề
xuất các biện pháp để tăng hiệu quả sử dụng vốn, cùng các phòng ban khác đưa
ra phương án đầu tư có lợi nhất cho công ty
Trang 23- Phòng tổ chức: Có nhiệm vụ quản lý cán bộ công nhân viên, tuyển
dụng lao động, xây dựng định mức lao động tiền lương, xây dựng quy chế về lao
động Tổ chức lao động khoa học hợp lý, tham gia xét khen thưởng và kỷ luật
cán bộ công nhân viên
- Phòng hành chính: Cùng với phòng tổ chức quản lý cán bộ công
nhân viên giải quyết các giấy tờ hành chính, sắp xếp lao động phù hợp với trình
độ năng lực của người lao động, tổ chức các hội nghị, hội họp
- Phòng công nghệ kỹ thuật: Theo dõi công nghệ sản xuất, kiểm tra
chất lượng sản phẩm, thiết kế sản phẩm mới, nghiên cứu các đề tài sáng kiến kỹ
thuật nhằm giảm định mức kinh tế kỹ thuật của sản phẩm để nâng cao năng suất
lao động tiết kiệm chi phí, bảo dưỡng sửa chữa máy móc
- Ban kiến thức cơ bản: Phụ trách quy hoạch mặt bằng, xây dựng các
công trình nhà xưởng mới, văn phòng cửa hàng cho thuê, giám sát quá trình
quyết toán các hạng mục công trình xây dựng cơ bản Cùng với các phòng ban
khác đề xuất phương án đầu tư phát triển doanh nghiệp
Các phân xương sản suất:
- Phân x ưởng Phụ tùng: Trên cơ sở vật liệu là thép ống các cỡ, tấm…
sản xuất ra các loại linh kiện như tuýt, giác co, các loại vành mộc ghi đông
mộc… các loại sản phẩm đạt yêu cầu sẽ chuyển sang phân xưởng mạ
- Phân x ưởng Khung sơn: Trên cơ sở các loại linh kiện được chuyển từ
các phân xưởng khác sang tiến hành hàn thành khung xe dạng mộc Việc sơn
các linh kiện và khung xe được tiến hành theo công đoạn sau: sơn lót – sấy –
sơn phủ – sấy – sơn mầu – sấy (Hiện nay Công ty có tới hơn 20 màu sơn khác
nhau)
- Phân x ưởng Mạ: tiến hành đánh bóng phụ tùng xe, các linh kiện mộc
được mạ theo dây chuyền mạ Crôm hay Niken Phần lớn sản phẩm mạ đạt yêu
cầu chuẩn sẽ nhập kho để chuyển sang phân xưởng lắp ráp hoặc bán ra ngoài
- Phân x ưởng cơ dụng: Chế tạo các loại khuôn gá để phục vụ quá trình
chế tạo sản phẩm, chịu trách nhiệm bảo dưỡng sửa chữa lớn toàn bộ thiết bị máy
móc, lắp đặt và bảo dưỡng đảm bảo an toàn hệ thống điện
Trang 24- Phân x ưởng lắp ráp: Lắp ráp các loại xe hoàn chỉnh theo lệnh của
Phòng kinh doanh Trên cơ sở các loại phụ tùng linh kiện từ các phân xưởng
khác cùng với một số phụ tùng mua ngoài thông qua kho của công ty để lắp ráp
thành xe hoàn chỉnh Qua bộ phận KCS ở phòng công nghệ công nhận và nhập
kho thành sản phẩm
Các phòng ban và phân xưởng sản xuất của công ty có mối quan hệ
nghiệp vụ mật thiết với nhau Các bộ phận này hỗ trợ cùng nhau hợp sức để xây
dựng và phát triển công ty ngày càng lớn mạnh Điều này giúp cho việc sản xuất
– kinh doanh của công ty thuận lợi
3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty xe máy – xe đạp
Thống Nhất
3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Công ty xe máy – xe đạp Thống Nhất áp dụng mô hình tổ chức bộ máy
kế toán tập chung Toàn công ty có một phòng tài vụ Mọi nghiệp vụ kinh tế
phát sinh liên quan đến quá trình sản suất kinh doanh của công ty đều được tập
hợp về phòng tài vụ từ khâu lập chứng từ, ghi sổ kế toán và lập báo cáo kế toán
Phòng tài vụ của công ty có 7 thành viên trong phòng tài vụ được kế
toán trưởng bố trí phân công công việc hợp lý, phụ trách các phần hành kế toán
- Trưởng phòng tài vụ: Có nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế toán của công ty,
đảm bảo bộ máy gọn nhẹ hoạt động hiệu quả
- Kế toán tổng hợp: Tập hợp tài liệu của các kế toán khác lập các bảng kê,
bảng phân bố, nhật ký chứng từ
- Kế toán vật liệu: Ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về tình hình mua
vận chuyển, bảo quản, nhập xuất tồn kho vật liệu, công cụ dụng cụ
Trang 25- Kế toán thanh toán : Có nhiệm vụ theo dõi các khoản thu chi tiền mặt,
thanh toán công nợ với nhà cung cấp và ngân sách nhà nước
- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ cùng với kế toán thanh toán và kế toán tiêu thụ
tiến hành thu chi theo dõi các khoản thu chi và tồn quỹ tiền mặt tại đơn vị
Ngoài những nhân viên kế toán của phòng tài vụ, mỗi phân xưởng xản
xuất đểu có một nhân viên hạch toán Người này có nhiệm vụ theo dõi sản xuất
ở phân xưởng mình, chi trả tiền lương đến từng người lao động
3.2 Đặc điểm tổ chức kế toán ở Công ty
Công ty Xe máy - Xe đạp Thống Nhất là có niên độ kế toán bắt đầu từ
ngày 1/1/N và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm Đơn vị tiền tệ sử dụng trong
ghi sổ kế toán là đồng Việt Nam (VNĐ)
Công ty áp dụng hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai
thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế Phương pháp
tính khấu hao tài sản cố định theo thờii gian
Kỳ tính giá thành và xác định kết quả kinh doanh của Công ty là từng
tháng Với số lượng nghiệp vụ phát sinh nhiều trong điều kiện kế toán thủ công,
Công ty áp dụng hình thức kế toán nhật ký chứng từ
Hình thức kế toán nhật ký chứng từ áp dụng tại Công ty sứ dụng các
loại sổ sau:
- Nhật ký chứng từ: Nhật ký chứng từ được mở hàng tháng cho một hoặc
một số tài khoản có nội dung kinh tế giống nhau, có liên quan với nhau theo yêu
cầu quản lý Nhật ký chứng từ được mở theo số phát sinh bên Có của tài khoản
trong Nhật ký chứng từ đối ứng với bên Nợ của các tài khoản có liên quan
Trong hình thức Nhật ký chứng từ có 10 Nhật ký chứng từ được đánh số
từ 1 đến 10 Hiện nay công ty mới chỈ sử dụng Nhật ký chứng từ số 1,2,4,5,9,10
- Sổ cái: Là số kế toán tổng hợp mở cho cả năm, mỗi tờ sử dụng cho một
tài khoản, phản ánh số phát sinh nợ, phát sinh có chi tiết theo từng tháng và dư
cuối năm Số phát sinh của mỗi tài khoản đó
Trang 26- Bảng kê: Được sử dụng trong những trường hợp khi các chỉ tiêu hạch
toán chi tiết của một số tài khoản không thể kết hợp phản ánh trực tiếp trong
Nhật ký chứng từ được Số liệu tổng cộng của các bảng kê chuyển vào các Nhật
ký chứng từ có liên quan
Trong hình thức Nhật ký chứng từ cứ 10 bảng kê được đánh số từ 1 đến
11 (không có bảng kê số 7) Công ty hiện nay đang sử dụng bảng kê số 1,2,3,11
- Bảng phân bổ: Được sử dụng với những khoản chi phí phát sinh thường
xuyên liên quan đến nhiều đối tượng cần phân bổ Công ty đang sử dụng bảng
phân bổ số 1,2,3 cuối tháng dựa vào bảng phân bổ chuyển vào các bảng kê và
Nhật ký chứng từ có liên quan
- Sổ chi tiết: Dùng để theo dõi các đối tượng cần hạch toán chi tiết
HiỆn nay, Công ty đang sử dụng các sổ chi tiết: sổ chi tiết theo dõi doanh
thu tiêu thụ, sổ chi tiết phải thu của khách, sổ chi tiết thanh toán với người bán,
sổ ngân hàng, sổ quỹ
Công ty xe máy - xe đạp Thông Nhất áp dung hệ thống tài khoản kế toán
doanh nghiệp theo quyết định 1141 - TC/QĐ/CĐKT ban hành ngày 1/11/1995
của bộ tài chính
Ngoài các báo cáo tài chính theo quy định (bảng cân đối kế toán B01 -
DN, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh B02 - DN, thuyết minh báo cáo tài
chính B09 - DN,báo cáo lưu chuyền tiền tệ B03 - DN), công ty cũng lập báo cáo
quản trị như bảng kê khai nộp thuế, báo cáo tình hình sản suất…
Sơ đồ: Trình tự ghi sổ kế toán của Công ty Xe máy - Xe đạp Thống
Trang 27và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Do vậy quy trình hạch toán
nghiệp vụ kế toán tại Công ty như sau:
1.Phân loại TSCĐ tại Công ty
Tại công ty Xe máy xe đạp Thống Nhất, nhìn chung TSCĐ rất đa dang về
số lượng, chủng loại và cả chất lượng Để quản lý chặt chẽ và có hiệu quả thì
công ty đã tiến hành phân loại TSCĐ theo những chỉ tiêu sau:
+ Phân loại theo nguồn hình thành
Nguồn hình thành TSCĐ của công ty Xe máy xe đạp Thống Nhất chủ yếu
được hình thành từ 3 nguồn chủ yếu sau:
TSCĐ hình thành từ nguồn ngân sách Nhà nước: 11.435.673.500
TSCĐ hình thành từ nguồn vốn tự bỏ xung: 7.756.432.950
TSCĐ hình thành từ nguồn vốn vay khác: 5.942.899.506
Tổng: 25.135.005.956
Với cách phân loại này, Công ty đã biết được TSCĐ được hình thành từ
nguồn nào chiếm tỷ lệ bao nhiêu trong tổng vốn cố định Từ đó công ty sẽ có kế
hoạch thanh toán các khoản vay đúng hạn
+Phân loại theo đặc trưng kỹ thuật
Với cách phân loại này, TSCĐ của công ty Xe máy xe đạp Thống Nhất
được chia thành 5 nhóm sau:
Nhà cửa, vật kiến trúc: 8.598.129.670
Máy móc thiết bị: 15.169.459.750
Phương tiện vận tải: 870.163.748
Vật kiến trúc: 61.260.115 Thiết bị văn phòng: 435.992.673
Tổng: 25.135.005.956
Theo cách phân loại này cho ta biết được cấu kết TSCĐ ở trong công ty
theo từng nhóm đặc trưng và tỷ trọng của từng nhóm trong tổng số TSCĐ hiện
có
2.Đánh giá TSCĐ ở công ty Xe máy- xe đạp Thống Nhất
Trang 28Việc đánh giá TSCĐ ở công ty Xe máy- xe đạp Thống Nhất có ý nghĩa
hết sức quan trọng trong việc quản lý khai thác TSCĐ đặc biệt là trong hạch
toán TSCĐ và trích khấu hao TSCĐ
2.1 Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá
Ở công ty Xe máy- xe đạp Thống Nhất thì tài sản được hìng thành do mua
sắm mới và việc đánh giá tài sản của công ty được tiến hành theo nguyên tắc
chung của chế độ kế toán Đó là việc đánh giá TSCĐ theo nguyên giá và theo
giá trị còn lại
Nguyên giá =Giá mua thực tế của TSCĐ + Chi phí vận chuyển
TSCĐ (không bao gồm thuế VAT) lắp dặt, chạy thử…(nếu có)
VD1: Căn cứ vào hợp đồng kinh tế được ký ngày07/06/2004 giữa công ty
Xe máy- xe đạp Thống Nhất và công ty Daihatsu về việc công ty Daihatsu bán
cho công ty Xe máy- xe đạp Thống Nhất một xe ôtô Bán nguyên chiếc giá
là:147.000.000đ(bao gồm thuế VAT5%) và căn cứ vào phiếu chi số 160 ngày
20/06/2004 thanh toán tiền vậnchuỷen bốc dỡ với số tiền là 500.000đ Kế toán
xác định nguyên giá TSCĐ như sau:
Nguyên giá = 140.000.000 +500.000 = 140.500.000
(Phần phiếu chi và hoá đơn GTGT ở phụ lục 4,5)
2.2 Đánh giá theo giá trị còn lại
Ở công ty Xe máy- xe đạp Thống Nhất giá trị còn lại của TSCĐ sở dụng
công thức sau:
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Số khấu hao luỹ kế Của TSCĐ TSCĐ TSCĐ
VD2: Căn cứ vào biên bản thanh lý TSCĐ, căn cứ vào sổ chi tiết TSCĐ
chiếc xe tải KIA với nguyên giá: 156.392.143, số khấu hao luỹ kế: 26.065.357
Với giá trị còn lại của TSCĐ là:
156.392.143 – 26.065.357 =130.326.786
Trang 29Công ty hạch toán chi tiết TSCĐ ở Xe máy- xe đạp Thống Nhất được
thực hiện cả ở phòng kế toán tài vụ của công ty và sử dụng TSCĐ theo từng đối
tượng ghi TSCĐ
Ở phòng tài vụ trực tiếp quản lý về mặt giá trị: Nguyên giá TSCĐ,số khấu
hao giá trị còn lại, nguyên lý TSCĐ tăng do đầu tư nâng cấp, cải tạo… Đối
tượng ghi TSCĐ ở công ty hiện nay là ghi theo TK cấp 2, kết hợp với từng ký
hiệu của máy móc thiết bị, nhóm loại TSCĐ nên công tác quản lý tài sản được
thuận tiện
4 Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ tại công ty Xe máy- xe đạp
Thống Nhất
4.1 Tài khoản kế toán sử dụng
Tại công ty kế toán sử dụng TK211 – TSCĐ hữu hình
- TK211 và các tàI khoản cấơ 2 chi tiết như sau:
+TK211.2: Nhà cửa, vật kiến trúc
+TK 211.3:máy móc thiết bị +TK 211.4: Phương tiện vận tảI truyền dẫn + TK 211.5: Thiết bị dụng cụ quản lý + TK211.8: Tài sản cố định khác
4.2 Kế toán tổng hợp tăng TSCĐ
4.2.1.K ế toán tổng hợp tăng do mua sắm
Trong trường hợp này căn cứ vào nhu cầu đổi mới trang thiết bị, máy móc
thiết bị sản xuất Giám đốc sẽ ra quyết định mua sămsau đó công ty sẽ tiến hành
ký kết hợp đồng kinh tế với bên cung cấp TSCĐ Sau khi các TSCĐ nói trên đưa
bản nghiệm thu và bàn giao MMTB Đồng thời bên bán sẽ viết hoá đơn làm cơ
sở để thanh toán và đây là một trong những căn cứ cùng với chứng nhận chi phí
phát sinh có liên quan để có thể tính nguyên giá TSCĐ để kế toán ghi vào sổ và
thẻ kế toán có liên quan
Các chứng từ sử dụng trong trường hợp này gồm:
-Hợp đồng kinh tế mua sắm TSCĐ -Biên bản nghiệm thu và bàn giao TSCĐ
Trang 30-Hoá đơn GTGT -Biên bản thanh lý hợp đồng kinh tế VD3: Căn cứ vào hợp đồng kinh tế số 160 được ký duyệt ngày
02/05/2004 giữa công ty Xe máy- xe đạp Thống Nhất và công ty cơ khí máy Gia
Lâm bán cho công ty Xe máy- xe đạp Thống Nhất 1 máy đột dập 60T giá mua
của máy là 38.000.000đ, thuế GTGT 5%, chi phí lắp đặt và chạy thử do bên bán
chụ Đã thanh toán bằng tiền mặt và được mua bằng quỹ đầu tư phát triển
Khi công việc hoàn thành kế toán tập hợp các chứng từ có liên quan để
- Phiếu chi tiền mặt(phụ lục 10)
Để phản ánh nghiệp vụ trên kế toán căn cứ vào hoá đơn tài chính gia tăng,
biên bản giao nhận tài sản,phiếu chi, kế toán hạch toán như sau:
BT1: Kế toán ghi tăng nguyên giá TSCĐ
Nợ TK 211: 38.000.000
Nợ TK 133.2: 1.900.00
Có TK: 39.900.000
Bút toán này được phản ánh trên NKCT số 1( phụ lục 11) và đến cuối
tháng ghi vào sổ cáí của TK 211( phụ lục 12) và các TK liên quan
BT2: Đồng thời kết chuyển nguồn vốn kinh doanh
Nợ TK414: 38.000.000
Có TK 411: 38.000.000
Bút toán này phản ánh trên NKCT số 10( phụ lục 13)
4.2.2 K ế toán tăng TSCĐ do xây dựng cơ bản hoàn thành
Để tiến hành xây dựng mới các công trình thì trước hết công ty phải bỏ
thầu( đối với những công trình lớn( rồi ký kết hợp đồng xây lắp với những công
Trang 31Sau khi kết thúc quá trình thi công, công ty sẽ tiến hành lập biên bản
nghiệm thu công trình để đánh giá chất lượng thi công, khi công trình đã được tổ
giám định chấp nhậnvề chất lượng của công trình thì hai bên sẽ làm biên bản
thanh lý và bàn giao công trình, đồng thời bên nhận thầu phát hành hoá đơn
thanh toán công trình xây dựng cơ bản hoàn thành và đây là căn cứ để ghi sổ
nghiệp vụ này, thủ tục giấy tờ gồm:
- Hợp đồng kinh tế giao nhận thầu xây lắp
- Biên bản nghiệm thu và bàn giao công trình
- Biên bản thanh lý hợp đồng xây lắp
- Hoá đơn GTGT
- Phiếu chi
4.3 Kế toán tổng hợp giảm TSCĐ
Hiện nay ở công ty Xe máy- xe đạp Thống Nhất thì hầu hết TSCĐ giảm
do thanh lý hoặc nhượng bán cho đơn vị khác
4.3.1.Trường hợp giảm do nhượng bán
Tại công ty Xe máy- xe đạp Thống Nhất, việc nhượng bán TSCĐ là công
việc không diễn ra thường xuyên do vậy nó được coi là hoạt động bất thường
của đơn vị
Chứng từ sử dụng:
- Hợp đồng kinh tế bán TSCĐ
- Hoá đơn thanh toán
- Biên bản thanh lý hợp đồng kinh tế
VD 4: Căn cứ vào sự phê chuẩn của công ty ngày 21/05/2004 Công ty đã
ký kết hợp đồng kinh tế bán thiết bị máy xì hàn cho hợp tác xã Hà Nam
Với nguyên giá là 240.475.000đ, giá trị hao mòn luỹ kế là 35.500.000đ,
giá trị nhượng bán là 110.000.000đ( bao gồm cả thuế GTGT5% ) Chi phí sửa
chữa là 4.200.000 cả thuế GTGT là 5%
Căn cứ vào các chứng từ kế toán phản ánh vào sổ như sau:
BT1: Xoá sổ TSCĐ nhượng bán
Nợ TK 214:35.500.000
Trang 32Nợ TK 811: 204.975.000
Có TK 211: 240.475.000 Bút toán này phản ánh trên NKCT số 9(phụ lục14)
BT2:phản ánh số tiền thu hồi tờ nhượng bán tài sản trên, thu bằng tiền
mặt
Nợ TK 111: 110.000.000
Có TK 711: 104.500.000
Có TK333.11: 5.500.000 Bút toán này phản ánh trên bảng kê số 1( phụ lục 15)
BT3: Chi phí nhượng bán, doanh nghiệp đã chi bằng tiền mặt, kế toán ghi:
Nợ TK 811: 4.000.000
Nợ TK 133.1: 200.000
Có TK111: 4.200.000
Bút toán này ph ản ánh trên NKCT số 1( phụ lục 11)
4.3.2.Tr ường hợp giảm do thanh lý
Cũng như trường hợp nhượng bán TSCĐ hoạt động thanh lý ở công ty Xe
máy- xe đạp Thống Nhất được coi là bất thường
Để thanh lý một TSCĐ công ty sẽ thành lập hội đồng thanh lý do giám
đốc làm trưởng ban đánh giá TSCĐ thanh lý nói trên, từ đó làm cơ sở quyết định
Tại công ty Xe máy- xe đạp Thống Nhất khi có các trường hợp tăng giảm
TSCĐ ngoài việc phản ánh trên sổ sách kế toán thì còn được ghi trên sổ, thẻ
TSCĐ phục vụ công tác quản lý, theo dõi riêng cho từng TSCĐ
5 Kế toán khấu hao TSCĐ
Trang 33Tại công ty Xe máy- xe đạp Thống Nhất việc trích khấu hao TSCĐ, xác
định thời gian và mức tính khấu háoTCĐ căn cứ vào khung thời gian cho mỗi
nhóm loại TSCĐ do Bộ tài chính ban hành
Hiện tại niên độ kế toán của công ty áp dụng từ 01/01/N đến 31/12/N của
năm dương lịch và kỳ kế toán tạm thời được áp dụng là từng quý trong năm
Mức khấu hao TSCĐ ở công ty được xác định căn cứ vào nguyên giá
TSCĐ và thời gian sử dụng định mức của từng loại TSCĐ
Mức trích khấu hao = Nguyên giá TSCĐ
TSCĐ bình quân năm Số năm sử dụng định mức
Mức trích khấu hao = Mức trích hao TSCĐ bình quân năm
TSCĐ bình quân quý 4(quý)
VD5: Tại phòng tài vụ của công ty đang sử dụng một máy tính
SAMTRON với nguyên giá 10.450.000đ, thời gian sử dụng dự kiến là 6 năm
Tài sản cố định này được đưa vào sử dụngnăm 2004 , công ty tiến hành khấu
hao cho máy SANTRON như sau:
Mức khấu hao TB = 10.450.000 = 1.741.667 Hàng năm 6
Mức khấu hao TB = 1.741.667 = 435.417
Hàng quý 4 Định kỳ căn cứ vào bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, kế toán tính
khấu hao và phân bổ cho các đối tượng sử dụng TSCĐ
B ảng tính khấu hao và phân bổkhấu hao TSCĐ ( phụ lục 16)
VD6: Quý III năm 2004, tổng số khấu hao của công ty là563.353.037đ
Trang 34Bút toán này phản anh trên NKCT số 7 (phụ lục 17), và sổ cái TK 214
(phụ lục 18)
Phạm vi tính khấu hao ở Công ty Xe máy- xe đạp Thống Nhất là toàn bộ
TSCĐ chưa hết khấu hao Đối với TSCĐ đã khấu hao hết mà vẫn còn sử dụng
kế toán không tính và trích khấu hao những tài sản đó
6 Kế toán sửa chữa TSCĐ
6.1 Kế toán sửa chữa nhỏ TSCĐ
Các TSCĐ ở công ty Xe máy xe đạp Thống Nhất có nhu cầu sửa chữa
nhỏ chủ yếu là các máy móc thiết bị sử dụng cho công việc văn phòng như: Hệ
thống máy vi tính, máy photocopy, máy in…và các công việc bảo dưỡng, thay
thế phụ tùng nhỏ Do vậy toàn bộ chi phí của việc sửa chữa nàyđược tập hợp
trực tiếp vào tài khoản chi phí của các bộ phận có TSCĐ sửa chữa
VD: Căn cứ vào phiếu chi tiền ngày15/5/2004 thanh toán tiền bảo dưỡng
và sửa chữa toàn bộ các máy tính của công ty số tiền là: 1.100.000đ
Kế toán ghi sổ
Nợ TK 642: 1.100.000
Có TK 111: 1.100.000
Nghiệp vụ này phản ánh trên NKCT số 1
6.2 Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ
Tại công ty Xe máy xe đạp Thống Nhất việc sửa chữa lớn TSCĐ không
thực hiện trích trước chi phí sửa chữa lớn Do vậy toàn bộ chi phí thực tế sửa
chữa lớn được tính trực tiếp vào chi phí trong kỳ hoặc kết chuyển vào TK
142(142.1( rồi phân bổ dần vào các kỳ tiếp theo
Việc sửa chữa lớn TSCĐ thường do công ty thuê ngoài , để tiến hành sửa
chữa lớn TSCĐ, công ty tiến hành các thủ tục ký kết hợp đồng với bên sửa
chữa Khi kết thúc quá trình sửa chữa hai bên lập biên bản thanh lý hợp đồng
7 Công tác kiểm kê và đánh giá lại TCSĐ
Đến cuối năm 2004, công ty đã tiến hành kiểm kê TSCĐ và thấy rằng
TSCĐ trên sổ sách và trên thực tế trùng khớp nhau, không có TSCĐ thừa, thiếu
Trang 35KILOBOOKS.COM
Trang 36CHƯƠNG III ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT
NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐ TẠI
Trong những năm vừa qua, công ty Xe máy xe đạp Thống Nhất đã không
ngừng cải thiện công tác hạch toán TSCĐ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
TSCĐ trong quá trình SXKD của công ty Vì vậy việc sử dụng TSCĐ đã được
cải thiện đáng kể, năng suất lao động đã tăng, khả năng cung ứng cho khách
hàng cũng tăng đó cũng là tiền đề tạo điều kiện cho lợi nhuận của công ty tăng
lên
- Th ứ nhất: Trong phân loại TSCĐ
+ Theo nguồn hình thành: giúp công ty có biện pháp khai thác các nguồn
vốn kiểm tra theo dõi tình hình thanh toán, chi trả các khoản vay nợ đúng hạn
Mặt khác giúp cho kế toán biết chính xác nguồn hình thành của từng loại TSCĐ
để hạch toán và trích lập khấu hao được chính xác
+ Theo đặc trưng kỹ thuật: Với cách phân loại này cho biết kết cấu của
TSCĐ sử dụng trong hoạt động SXKD Số TSCĐ hiện đang sử dụng bao gồm
những nhãn TSCĐ nào theo đặc trưng kỹ thuật Từ đó căn cứ vào nhu cầu nhiệm
vụ của SXKD của công ty trong từng thời kỳ có phương hướng đầu tư TSCĐ
một cách đứng đắn đạt hiệu quả cao nhất trong quá trình SXKD
Thông qua cách phân loại này giúp cho công tác quản lý TSCĐ ở công ty
được chi tiết, chặt chẽ và cụ thể , có biện pháp đầu tư và sử dụng TSCĐ có hiệu
quả cao phục vụ hoạt động SXKD ở công ty
Trang 37Trong công ty Xe máy xe đạp Thống Nhất, mọi trường hợp tăng, giảm
TSCĐ đều được thực hiện theo đúng các quy định của Nhà nước, của ngành,
đảm bảo có đâỳ đủ các chứng từ hợp lý, hợp lệ về mua sắm, nhượng bán, thanh
lý TSCĐ…
Các nghiệp vụ phát sinh về tăng, giảm TSCĐ đều được phản ánh kịp thời
trên các sổ sách kế toán thích hợp
- Th ứ 3: Công tác quản lý TSCĐ và vốn
Công tác quản lý tài sản và vốn là công tác hết sức phức tạp và khó khăn
mặc dù vậy công ty vẫn thực hiện sự bảo toàn vốn trong quá trình hoạt động,
không những vậy mà vốn kinh doanh của Công ty không ngừng tăng sau mỗi kỳ
hoạt động
Công tác quản lý TSCĐ ở Công ty được thực hiện chặt chẽ và nghiêm túc
do vậy không để xảy ra hiện tượng mất và thất thoát tài sản
Đây là thành tích không chỉ riêng của phòng kế toán mà còn có sự đóng
góp của toàn bộ cán bộ công nhân viên trong ý thức giữ gìn và bảo quản của
công
2 Những tồn tại và hạn chế trong công tác quản lý TSCĐ tại Công ty
Với quy mô hiện nay của công ty, cơ cấu tổ chức quản lý nói chung và bộ
máykế toán nói riêng đã đi vào nề nếp, hoạt động có hiệu quả và hợp lý Hiệu
quả của công tác kinh doanh ngày càng phát triển song bên cạnh những kết quả
đạt được công ty vẫn còn những vấn đề tồn tại trong hạch toán, quản lý và sử
dụng TSCĐ cần được khắc phục
- Thứ nhất: Trong công tác sửa chữa TSCĐ
Thông thường công tác sửa chữa lớn TSCĐ ở công ty Xe máy xe đạp
Thống Nhất đều được thuê ngoài Do đó công ty sẽ không thực hiện lập kế
hoạch trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ vào chi phí SXKD trong kỳ nên
toàn bộ chi phí sửa chữa lớn này phất sinh ở các kỳ kế toán nào được hạch toán
trực tiếp vào các đối tượng chụi chi phí của các bộ phận có TSCĐ sửa chữa lớn
Do vậy ảnh hưởng đến chi tiêu giá thành sản xuất tromg kỳ làm cho giá thành
Trang 38không ổn định giữa các kỳ kinh doanh, ảnh hưởng không tốt đến sự hoạt động
kinh doanh của đơn vị
-Th ứ hai : Bảng tính và phân bổ khấu hao chưa thể hiện được số khấu hao
đã trích quý trước, số khấu hao tăng trong quý, số khấu hao giảm trong quý mà
chỉ biết được số khấu hao trích trong quý
-Th ứ ba: Hiện nay hệ thống cơ sở vật chất cho việc tổ chức công tác kế
toán trong công ty là khá hiện đại với giàn máy vi tính mới nhưng công ty vẫn
chưa áp dụng kế toán máy vào công tác kế toán để nâng cao khả năng cung cấp
thông tin kịp thời cho cho nhà quản lý giảm thiểu công tác kế toán đối với một
công ty lớn như Công ty Xe máy xe đạp Thống Nhất
II MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN HƠN
CÔNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐ Ở CÔNG TY XE MÁY XE ĐẠP THỐNG
NHẤT
Xuất phát từ những vấn đề trên, để đám bảo tính hợp lý và hiệu quả của
công tác hạch toán, , quản lý TSCĐ Qua thời gian thực tập tại công ty Xe máy
xe đạp Thống Nhất em đã tìm hiểu đi sâu nghiên cứu thực tế tại công ty, em xin
đưa ra một số ý kiến chủ quan của mình nhằm góp phần hoàn thiện hơn việc tổ
chức hạch toán TSCĐ của công ty
- Th ứ nhất: Để khắc phục những hạn chế trong công tác quản lý và sử
dụng TSCĐ ở công ty Xe máy xe đạp Thống Nhất và hai phương pháp phân loaị
TSCĐ Theo em, công ty nên áp dụng thêm cách phân loại TSCĐ theo tình hình
sử dụng Theo cách phân loại này TSCĐ chia thành:
- TSCĐ đang dùng
- TSCĐ chưa cần dùng
- TSCĐ không cần dùng chờ sử lý
Với cách phân loại này công ty sẽ biết chính xác TSCĐ nào đang tham
gia vào quá trình hoạt đọng SXKD, TSCĐ nào chưa từng có ở kho từ đó có kế
hoạch toán hoạt động sử dụng vào hoạt động SXKD, phát huy hiệu quả kinh tế,
đồng thời có những biện pháp xử lý những TSCĐ không cần dùng cũ nát nằm
Trang 39chi phí bảo quản và kho không bị ứ đọng vốn thúc đẩy hoạt động SXKD được
tốt hơn
- Th ứ hai: Về công tác sửa chữa TSCĐ
Việc sủa chữa lớn TSCĐ ở công ty Xe máy xe đạp Thống Nhất hiện nay
(toàn bộ chi phí sửa chữa lớn đều được hạch toán trực tiếp vào các đối tượng bộ
phận chụi chi phí trong kỳ( điều này ảnh hưởng đến chỉ tiêugiá thành sản phẩm
Để khắc phục vấn đề này công ty thực hiện công tác trích trước chi phí
sửa chữa lớn TSCĐ vào chi phí sản xuất trong kỳ của các bộ phận sử dụng
Việc thực hiện công tác trích trước chi phí sửa chữa TSCĐ được dựa trên
kế hoạch sửa chữa lớn TSCĐ của công ty Việc trích trước này được thực hiện ở
các kỳ kế toán trong 1 niên độ kế toán
Đến cuối niên độ kế toán căn cứ vào chi phí sửa chữa lớn thực tế phát
sinh và số đã trích trước kế toán có nghĩa vụ điều chỉnh cho phù hợp
Nếu chi phí trích trước sửa chữa lớn TSCĐ nhỏ hơn chi phí thực tế phát
sinh (kế toán ghi tăng chi phí hạch toán toàn bộ hoặc phân bổ dần vào chi phí
trong kỳ)
Nếu chi phí trích trước sửa chữa lớn TSCĐ lớn hơn chi phí thực tế phát
sinh kế toán sẽ điều chỉnh giảm chi phí kinh doanh trong kỳ
Trang 40Với công tác trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ này sẽ làm ổn định
tình hình giá thành sản xuất giữa các kỳ, đảm bảo tính ổn định của sản xuất kinh
doanh
- Thứ ba: với điều kện là một công ty có quy mô lớn, trang thiết bị hiện
đại Công ty có thể áp dụng phần mềm kế toán máy để tăng cường công tác quản
lý của Công ty giúp nhà quản lý nắm bắt kịp thời về biến động của Công ty để
Công ty điều hành quản lý được nâng cao
- Th ứ tư: về tài khoản ngoài bảng công ty nên đăng ký sử dụng các tài
khoản ngoại bảng để theo dõi riêng các hoạt động khi phát sinh các nghiệp vụ
thuê hoạt động có thể có trong tương lai và mở TK 009 để theo dõi và sử dụng
nguồn vốn khấu hao một cách hợp lý
Khi trích khấu hao ở các bộ phận sử dụng TSCĐ trong công ty kế toán
thực hiện bút toán
Nợ TK 627
Nợ TK 641, 642
Có TK 214 Khi thực hiện việc trích khấu hao này công ty đồng thời nên thực hiện
việc ghi đơn trên TK 009
Ghi đơn Nợ TK 009
Và khi sử dụng nguồn vốn khấu hao thì đồng thời với bút toán
Nợ TK 214
Có TK liên quan
Kế toán ghi đơn Có TK 009
Từ đó có thể theo dõi một cách chi tiết hơn việc trích khấu hao trong công ty và tình hình sử dụng vốn khấu hao