1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Thong tu lien tich BXD BNV so 20 quy dinh chuc nang nhiem vu

14 137 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 184,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sở Xây dựng là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, có chức năng tham mu, giúp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nớc về các lĩnh vực: xây dựng; kiến

Trang 1

Số: 20/2008/TTLT-BXD-BNV

Hà Nội, ngày 16 tháng 12 năm 2008

thông t liên tịch Hớng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức

của cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện

và nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân cấp xã về các lĩnh vực

quản lý nhà nớc thuộc ngành xây dựng

Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng;

Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;

Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

Liên Bộ Xây dựng và Bộ Nội vụ hớng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn

và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố

trực thuộc Trung ơng (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh); chức năng,

nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân

dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp huyện) và nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân xã, phờng, thị trấn (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp xã) về các lĩnh vực quản lý nhà nớc thuộc ngành xây dựng nh sau:

Phần I

sở xây dựng, sở quy hoạch - kiến trúc

I Vị trí và chức năng

1 Sở Xây dựng là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, có chức năng tham mu, giúp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nớc về các lĩnh vực: xây dựng; kiến trúc, quy hoạch xây dựng; hạ tầng kỹ thuật

đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao (bao gồm: kết cấu hạ tầng giao thông đô thị; cấp nớc, thoát nớc, xử lý nớc thải, chiếu sáng, công viên cây xanh, nghĩa trang, chất thải rắn trong đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao); phát triển đô thị; nhà ở và công sở; kinh doanh bất động sản; vật liệu xây dựng; về các dịch vụ công trong các lĩnh vực quản

lý nhà nớc của Sở; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân cấp, uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và theo quy định của pháp luật

Trang 2

Riêng tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, Sở Xây dựng không thực hiện chức năng tham mu, giúp Uỷ ban nhân dân thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nớc về lĩnh vực kiến trúc, quy hoạch xây dựng

2 Sở Quy hoạch - Kiến trúc tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh

là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố, có chức năng tham mu, giúp Uỷ ban nhân dân thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nớc về lĩnh vực kiến trúc, quy hoạch xây dựng và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân cấp, uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân thành phố và theo quy định của pháp luật

3 Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc có t cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hớng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Xây dựng

II Nhiệm vụ và quyền hạn

Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng (trừ Sở Xây dựng thành phố Hà Nội và Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh) có các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

1 Trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh:

a) Dự thảo các quyết định, chỉ thị, các văn bản quy định việc phân công, phân cấp và uỷ quyền trong các lĩnh vực quản lý nhà nớc của Sở thuộc phạm vi trách nhiệm, thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh;

b) Dự thảo quy hoạch phát triển, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm, các chơng trình, dự án, công trình quan trọng trong các lĩnh vực quản lý nhà nớc của Sở phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của địa ph ơng, quy hoạch vùng, các quy hoạch phát triển ngành, chuyên ngành của cả nớc;

c) Dự thảo chơng trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nớc trong các lĩnh vực quản lý nhà nớc của Sở trên địa bàn tỉnh,

đảm bảo phù hợp với mục tiêu và nội dung chơng trình tổng thể cải cách hành chính nhà nớc của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh;

d) Dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật quy định cụ thể về tiêu chuẩn chức danh đối với cấp trởng, cấp phó của các đơn vị trực thuộc Sở; Trởng phòng, Phó trởng phòng của Phòng Quản lý đô thị, Phòng Công Thơng thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện sau khi phối hợp, thống nhất với các Sở quản lý ngành, lĩnh vực liên quan

2 Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh:

a) Dự thảo các quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh về các lĩnh vực quản lý nhà nớc của Sở;

b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, tổ chức lại, giải thể các

đơn vị trực thuộc Sở theo quy định của pháp luật

3 Hớng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn, các quy hoạch phát triển, kế hoạch, chơng trình, dự án đã đợc phê duyệt thuộc phạm vi quản lý nhà nớc của Sở; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về các lĩnh vực quản lý nhà nớc của Sở

4 Về xây dựng:

a) Hớng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật trong lĩnh vực xây dựng, gồm các khâu: lập và quản lý thực hiện dự án đầu t xây dựng công trình, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, nghiệm thu (về khối lợng, chất lợng),

Trang 3

bàn giao, bảo hành, bảo trì công trình xây dựng theo phân cấp và phân công của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh;

b) Thực hiện việc cấp, gia hạn, điều chỉnh, thu hồi giấy phép xây dựng công trình và kiểm tra việc xây dựng công trình theo giấy phép đợc cấp trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; hớng dẫn, kiểm tra Uỷ ban nhân cấp huyện và Uỷ ban nhân dân cấp xã thực hiện việc cấp, gia hạn, điều chỉnh, thu hồi giấy phép xây dựng công trình theo phân cấp;

c) Hớng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về điều kiện năng lực hành nghề xây dựng của cá nhân và điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức (bao gồm cả các nhà thầu nớc ngoài, tổ chức t vấn nớc ngoài, chuyên gia t vấn nớc ngoài) tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh; theo dõi, xác nhận, tổng hợp, thông tin về tình hình năng lực của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh;

d) Thực hiện việc cấp và quản lý các loại chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật;

đ) Hớng dẫn, kiểm tra công tác lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng và pháp luật về đấu thầu đối với các dự án đầu t xây dựng công trình thuộc thẩm quyền quản lý của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh;

e) Đầu mối giúp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nớc về chất lợng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh; trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định việc phân công, phân cấp quản lý nhà nớc về chất lợng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh; hớng dẫn, kiểm tra công tác quản lý chất lợng công trình xây dựng đối với các Sở có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh;

g) Kiểm tra, thanh tra hoạt động của các phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng (LAS-XD) trên địa bàn tỉnh, báo cáo kết quả kiểm tra, thanh tra và kiến nghị

xử lý vi phạm (nếu có) với Bộ Xây dựng theo quy định của pháp luật;

h) Theo dõi, tổng hợp, báo cáo với Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Xây dựng

về tình hình quản lý chất lợng công trình xây dựng và tình hình chất lợng công trình xây dựng của các Bộ, ngành, tổ chức, cá nhân đầu t xây dựng trên địa bàn tỉnh;

i) Tổ chức thực hiện việc giám định chất lợng công trình xây dựng, giám

định sự cố công trình xây dựng theo phân cấp và phân công của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; theo dõi, tổng hợp và báo cáo tình hình sự cố công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh;

k) Hớng dẫn công tác lập và quản lý chi phí đầu t xây dựng công trình trên

địa bàn tỉnh; tổ chức lập để Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh công bố hoặc Sở công bố theo theo phân cấp: các tập đơn giá xây dựng, giá ca máy và thiết bị xây dựng, giá vật liệu xây dựng, giá khảo sát xây dựng, giá thí nghiệm vật liệu và cấu kiện xây dựng,

định mức dự toán các công việc đặc thù thuộc các dự án đầu t xây dựng trên địa bàn tỉnh cha có trong các định mức xây dựng do Bộ Xây dựng công bố; tham m u, đề xuất với Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh hớng dẫn việc áp dụng hoặc vận dụng các định mức, đơn giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng, suất vốn đầu t đối với các dự án đầu t xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách của địa phơng;

l) Hớng dẫn các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh thực hiện các quy định của pháp luật về hợp đồng trong hoạt động xây dựng;

m) Hớng dẫn và tổ chức thực hiện việc giao nộp và lu trữ hồ sơ, tài liệu khảo sát, thiết kế xây dựng, hồ sơ, tài liệu hoàn công công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;

Trang 4

n) Thẩm định thiết kế cơ sở các dự án đầu t xây dựng công trình dân dụng, hạ tầng kỹ thuật, công nghiệp vật liệu xây dựng theo phân cấp; hớng dẫn, kiểm tra công tác thẩm định dự án đầu t xây dựng công trình, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản

vẽ thi công và dự toán công trình xây dựng theo quy định về quản lý dự án đầu t xây dựng công trình;

o) Tổ chức thẩm định các dự án đầu t xây dựng khu đô thị mới trên địa bàn tỉnh để Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trình Thủ tớng Chính phủ xem xét, cho phép đầu

t hoặc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, cho phép đầu t theo thẩm quyền; tổ chức thẩm định các dự án đầu t xây dựng khu nhà ở trên địa bàn tỉnh để Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, chấp thuận đầu t

5 Về kiến trúc, quy hoạch xây dựng (gồm: quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân c nông thôn, quy hoạch xây dựng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao, quy hoạch xây dựng các cửa khẩu biên giới quốc tế quan trọng):

a) Hớng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy chuẩn, tiêu chuẩn về kiến trúc, quy hoạch xây dựng, các quy định về lập, thẩm định, phê duyệt các loại đồ án quy hoạch xây dựng;

b) Tổ chức lập, thẩm định các Quy chế quản lý kiến trúc đô thị cấp I; hớng dẫn và phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp huyện trong việc lập, thẩm định các Quy chế quản lý kiến trúc đô thị cấp II; hớng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các Quy chế quản lý kiến trúc đô thị sau khi đợc cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Tổ chức lập, thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, hoặc tổ chức lập để Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt các đồ án quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

d) Hớng dẫn Uỷ ban nhân dân cấp huyện trong việc tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt các đồ án quy hoạch xây dựng trên địa bàn huyện theo phân cấp; hớng dẫn Uỷ ban nhân dân cấp xã tổ chức lập các đồ án quy hoạch xây dựng điểm dân c nông thôn trên địa bàn xã;

đ) Quản lý và tổ chức thực hiện các quy hoạch xây dựng đã đợc phê duyệt trên địa bàn tỉnh theo phân cấp, bao gồm: tổ chức công bố, công khai các quy hoạch xây dựng; quản lý các mốc giới, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng; cấp chứng chỉ quy hoạch xây dựng, giới thiệu địa điểm xây dựng; cung cấp thông tin về kiến trúc, quy hoạch xây dựng;

e) Hớng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về điều kiện hành nghề kiến trúc s, điều kiện năng lực của các cá nhân và tổ chức tham gia thiết

kế quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh

6 Về hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao, bao gồm: kết cấu hạ tầng giao thông đô thị; cấp nớc, thoát nớc,

xử lý nớc thải, chiếu sáng, công viên cây xanh, nghĩa trang, chất thải rắn trong đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao (sau đây gọi chung là hạ tầng kỹ thuật):

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng các cơ chế, chính sách huy động các nguồn lực, khuyến khích và xã hội hoá việc đầu t phát triển, quản lý, khai thác và cung cấp các dịch vụ hạ tầng kỹ thuật; tổ chức thực hiện sau khi đợc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, ban hành;

b) Tổ chức thực hiện các kế hoạch, chơng trình, dự án đầu t phát triển và nâng cao hiệu quả quản lý lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật, các chỉ tiêu về lĩnh vực hạ tầng

kỹ thuật trong nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa ph ơng đã đợc cấp có thẩm quyền phê duyệt;

Trang 5

c) Hớng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy chuẩn, tiêu chuẩn về lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật, các quy định về lập, thẩm định, phê duyệt các loại đồ án quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật (nh: quy hoạch cấp nớc, quy hoạch thoát nớc, quy hoạch quản lý chất thải rắn,…).)

d) Tổ chức lập, thẩm định các loại đồ án quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật thuộc thẩm quyền phê duyệt của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật; quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch sau khi đợc phê duyệt;

đ) Hớng dẫn công tác lập và quản lý chi phí các dịch vụ hạ tầng kỹ thuật; tổ chức lập để Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh công bố hoặc ban hành định mức dự toán các dịch vụ hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh mà cha có trong các định mức dự toán do

Bộ Xây dựng công bố, hoặc đã có nhng không phù hợp với quy trình kỹ thuật và

điều kiện cụ thể của địa phơng; tham mu, đề xuất với Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh h-ớng dẫn việc áp dụng hoặc vận dụng các định mức, đơn giá về dịch vụ hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh và giá dự toán chi phí các dịch vụ hạ tầng kỹ thuật sử dụng nguồn vốn ngân sách của địa phơng;

e) Hớng dẫn, kiểm tra, tổng hợp tình hình quản lý đầu t xây dựng, khai thác,

sử dụng, duy tu, bảo dỡng, sửa chữa các công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh theo sự phân công của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh;

g) Thực hiện các nhiệm vụ về quản lý đầu t xây dựng các công trình hạ tầng

kỹ thuật trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và phân công của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh;

h) Tổ chức xây dựng và quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu, cung cấp thông tin về lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh

7 Về phát triển đô thị:

a) Xây dựng quy hoạch phát triển hệ thống các đô thị, các điểm dân c tập trung (bao gồm cả điểm dân c công nghiệp, điểm dân c nông thôn) trên địa bàn tỉnh, đảm bảo phù hợp với chiến lợc, quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị quốc gia, quy hoạch xây dựng vùng liên tỉnh đã đợc Thủ tớng Chính phủ phê duyệt;

tổ chức thực hiện sau khi đợc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng các cơ chế, chính sách, giải pháp nhằm thu hút, huy động các nguồn lực để đầu t xây dựng và phát triển các đô thị đồng bộ, các khu đô thị mới kiểu mẫu, các chính sách, giải pháp quản lý quá trình đô thị hoá, các mô hình quản lý đô thị; tổ chức thực hiện sau khi

đợc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, ban hành

c) Tổ chức thực hiện các chơng trình, dự án đầu t phát triển đô thị đã đợc cấp

có thẩm quyền phê duyệt theo sự phân công của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (nh: các chơng trình nâng cấp đô thị, bảo tồn và chỉnh trang đô thị cổ; các dự án cải thiện môi trờng đô thị, nâng cao năng lực quản lý đô thị; các dự án đầu t phát triển khu đô thị mới );

d) Tổ chức thực hiện việc đánh giá, phân loại đô thị hàng năm theo các tiêu chí đã đợc Chính phủ quy định và chuẩn bị hồ sơ để trình các cấp có thẩm quyền quyết định công nhận loại đô thị trên địa bàn tỉnh;

đ) Hớng dẫn, kiểm tra các hoạt động đầu t xây dựng, phát triển đô thị, khai thác sử dụng đất xây dựng đô thị theo quy hoạch đã đợc phê duyệt, việc thực hiện quy chế khu đô thị mới; hớng dẫn quản lý trật tự xây dựng đô thị;

e) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu t phát triển đô thị; tổ chức vận động, khai thác, điều phối các nguồn lực trong và ngoài nớc cho việc đầu t xây dựng và phát triển hệ thống đô thị trên địa bàn tỉnh theo sự phân công của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh;

Trang 6

g) Tổ chức xây dựng và quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu, cung cấp thông tin về tình hình phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh

8 Về nhà ở và công sở:

a) Xây dựng các chơng trình phát triển nhà ở của tỉnh, chỉ tiêu phát triển nhà

ở và kế hoạch phát triển nhà ở xã hội trong nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh theo từng giai đoạn; tổ chức thực hiện sau khi đợc cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức lập, thẩm định quy hoạch xây dựng hệ thống công sở các cơ quan hành chính nhà nớc, trụ sở làm việc thuộc sở hữu nhà nớc của các cơ quan, tổ chức chính trị - xã hội, các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh; chỉ đạo việc thực hiện sau khi đ ợc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;

c) Hớng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các tiêu chuẩn xây dựng nhà ở, công sở, trụ sở làm việc; hớng dẫn thực hiện việc phân loại, thiết kế mẫu, thiết kế điển hình, quy chế quản lý, sử dụng, chế độ bảo hành, bảo trì nhà ở, công sở, trụ sở làm việc trên địa bàn tỉnh;

d) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính xây dựng, trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành bảng giá cho thuê nhà ở công vụ, bảng giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội, bảng giá cho thuê, giá bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nớc áp dụng trên địa bàn tỉnh;

đ) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về bán nhà ở thuộc sở hữu nhà n ớc theo quy định tại các Nghị định số 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 và số 21/CP ngày

16 tháng 4 năm 1996 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở; thực hiện chế

độ hỗ trợ cải thiện nhà ở đối với ngời có công theo quy định của pháp luật;

e) Tổ chức thực hiện việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng theo quy định của pháp luật; hớng dẫn, kiểm tra Uỷ ban nhân dân cấp huyện trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng theo phân cấp; tổng hợp tình hình đăng ký, chuyển dịch quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh;

g) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức điều tra, thống kê,

đánh giá định kỳ về nhà ở và công sở trên địa bàn tỉnh; tổ chức xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp thông tin về nhà ở, công sở, trụ sở làm việc thuộc sở hữu nhà nớc trên địa bàn tỉnh

9 Về kinh doanh bất động sản:

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng các cơ chế, chính sách phát triển và quản lý thị trờng bất động sản, các biện pháp nhằm minh bạch hoá hoạt động giao dịch, kinh doanh bất động sản trên địa bàn tỉnh; tổ chức thực hiện sau khi đợc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, ban hành;

b) Hớng dẫn các quy định về: bất động sản đợc đa vào kinh doanh; điều kiện năng lực của chủ đầu t dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp; hoạt động mua bán nhà, công trình xây dựng; hoạt động chuyển nhợng dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp; hoạt động kinh doanh dịch vụ bất động sản;

c) Tổ chức thẩm định hồ sơ xin chuyển nhợng toàn bộ dự án khu đô thị mới,

dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp để Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trình Thủ tớng Chính phủ quyết định hoặc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho phép chuyển nhợng dự án theo thẩm quyền;

d) Kiểm tra hoạt động đào tạo, bồi dỡng kiến thức về môi giới bất động sản,

định giá bất động sản, quản lý điều hành sàn giao dịch bất động sản; thực hiện việc cấp và quản lý chứng chỉ môi giới bất động sản, chứng chỉ định giá bất động sản;

Trang 7

đ) Theo dõi, tổng hợp tình hình, tổ chức xây dựng hệ thống thông tin về thị trờng bất động sản, hoạt động kinh doanh bất động sản, kinh doanh dịch vụ bất

động sản trên địa bàn tỉnh;

e) Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong hoạt động kinh doanh bất động sản, kinh doanh dịch vụ bất động sản theo quy định của pháp luật

10 Về vật liệu xây dựng:

a) Tổ chức lập, thẩm định các quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng của tỉnh

đảm bảo phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng quốc gia, quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng vùng, quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng chủ yếu; quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch sau khi đợc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;

b) Quản lý và tổ chức thực hiện các quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng đã đợc phê duyệt trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

c) Hớng dẫn các hoạt động thẩm định, đánh giá về: công nghệ khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng; công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng; chất lợng sản phẩm vật liệu xây dựng;

d) Tổ chức thẩm định các dự án đầu t khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng theo phân cấp của Chính phủ và phân công của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh;

đ) Hớng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy chuẩn kỹ thuật, các quy

định về an toàn, vệ sinh lao động trong các hoạt động: khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng; sản xuất vật liệu xây dựng;

e) Hớng dẫn các quy định của pháp luật về kinh doanh vật liệu xây dựng đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh theo sự phân công của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh;

g) Kiểm tra chất lợng các sản phẩm, hàng hoá vật việu xây dựng đợc sản xuất, lu thông và đa vào sử dụng trong các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

h) Theo dõi, tổng hợp tình hình đầu t khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng, tình hình sản xuất vật liệu xây dựng của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh

11 Hớng dẫn, kiểm tra hoạt động của các tổ chức dịch vụ công trong các lĩnh vực quản lý của Sở; quản lý, chỉ đạo hoạt động và việc thực hiện cơ chế tự chủ,

tự chịu trách nhiệm đối với các tổ chức sự nghiệp công lập trực thuộc Sở theo quy

định của pháp luật

12 Giúp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nớc đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế t nhân và hớng dẫn, kiểm tra hoạt động của các hội, tổ chức phi chính phủ hoạt động trong các lĩnh vực quản lý nhà nớc của Sở trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật

13 Thực hiện hợp tác quốc tế về các lĩnh vực quản lý của Sở theo quy định của pháp luật, sự phân công hoặc ủy quyền của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh

14 Xây dựng, chỉ đạo và tổ chức thực hiện kế hoạch nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ, bảo vệ môi trờng; xây dựng hệ thống thông tin, t liệu phục vụ công tác quản lý nhà nớc và hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của Sở

đợc giao theo quy định của pháp luật

Trang 8

15 Hớng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nớc của Sở đối với các Phòng Quản lý đô thị, Phòng Công Thơng thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện và các công chức chuyên môn, nghiệp vụ về Địa chính - Xây dựng thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã; hớng dẫn nghiệp vụ công tác thanh tra chuyên ngành xây dựng đối với Thanh tra xây dựng thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã (áp dụng tại các thành phố có thí điểm thành lập Thanh tra chuyên ngành xây dựng đến cấp xã)

16 Thanh tra, kiểm tra đối với tổ chức, cá nhân trong việc thi hành pháp luật thuộc ngành xây dựng, xử lý theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý các trờng hợp vi phạm; giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, thực hiện phòng chống tham nhũng, lãng phí trong các lĩnh vực quản lý nhà nớc của Sở theo quy

định của pháp luật hoặc phân công của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh

17 Theo dõi, tổng hợp, báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ đợc giao với Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Xây dựng và các cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật; thực hiện chế độ báo cáo thống kê tổng hợp ngành xây dựng theo quy định của Bộ Xây dựng và sự phân công của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh

18 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng, Thanh tra, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ tiền lơng, đãi ngộ, khen thởng, kỷ luật và các chế độ, chính sách khác đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Sở; tổ chức đào tạo, bồi dỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật

19 Quản lý tài chính, tài sản đợc giao và tổ chức thực hiện ngân sách nhà

n-ớc đợc phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh

20 Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công, phân cấp hoặc uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh

Sở Xây dựng thành phố Hà Nội và Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh có các nhiệm vụ, quyền hạn đợc quy định từ khoản 1 đến khoản 4 và từ khoản 6 đến khoản 20 thuộc mục II, phần I của Thông t liên tịch này

Sở Quy hoạch - Kiến trúc thành phố Hà Nội và Sở Quy hoạch - Kiến trúc thành phố Hồ Chí Minh có các nhiệm vụ, quyền hạn đợc quy định từ khoản 1 đến khoản 3, khoản 5 và từ khoản 11 đến khoản 20 thuộc mục II, phần I của Thông t liên tịch này

III Cơ cấu tổ chức và biên chế

1 Lãnh đạo Sở:

a) Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc có Giám đốc và một số Phó giám

đốc; số lợng Phó giám đốc Sở không quá 04 ngời đối với thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, không quá 03 ngời đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng khác

b) Giám đốc Sở là ngời đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trớc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và trớc pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở;

c) Phó giám đốc Sở là ngời giúp Giám đốc Sở, chịu trách nhiệm trớc Giám

đốc Sở và trớc pháp luật về nhiệm vụ đợc phân công; khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó giám đốc Sở đợc Giám đốc Sở uỷ nhiệm điều hành các hoạt động của Sở

Trang 9

d) Việc bổ nhiệm Giám đốc Sở và Phó giám đốc Sở do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Xây dựng ban hành và theo các quy định của pháp luật; việc miễn nhiệm, khen thởng, kỷ luật

và các chế độ chính sách khác đối với Giám đốc Sở và Phó giám đốc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật

2 Cơ cấu tổ chức:

a) Các tổ chức hành chính đợc thành lập thống nhất ở các Sở, gồm:

- Văn phòng;

- Thanh tra

b) Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ đợc thành lập phù hợp với đặc điểm của từng địa phơng và từng loại Sở để giúp Giám đốc Sở quản lý các lĩnh vực: xây dựng; kiến trúc, quy hoạch xây dựng; hạ tầng kỹ thuật; phát triển đô thị; nhà ở và công sở; kinh doanh bất động sản; vật liệu xây dựng (có thể thành lập các phòng nh: Phòng Quản lý hoạt động xây dựng; Phòng Kinh tế xây dựng; Phòng Quản lý chất lợng công trình xây dựng; Phòng Kiến trúc, quy hoạch xây dựng; Phòng Hạ tầng kỹ thuật; Phòng Phát triển đô thị; Phòng Quản lý nhà và thị trờng bất động sản; Phòng Vật liệu xây dựng )

Căn cứ tính chất, đặc điểm, yêu cầu quản lý cụ thể đối với các lĩnh vực quản

lý nhà nớc thuộc ngành xây dựng tại địa phơng, Giám đốc Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ thể số lợng và tên gọi các phòng thuộc Sở nhng phải bảo đảm:

- Số lợng các phòng, Văn phòng, Thanh tra của Sở Xây dựng không quá 08

đơn vị đối với các tỉnh chỉ có các đô thị loại 3, 4, 5; không quá 10 đơn vị đối với các tỉnh có đô thị loại 2 và các thành phố Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ; không quá 14

đơn vị đối với thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh;

- Số lợng các phòng, Văn phòng, Thanh tra của Sở Quy hoạch - Kiến trúc không quá 07 đơn vị

c) Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở:

- Trung tâm Kiểm định chất lợng xây dựng trực thuộc Sở Xây dựng;

- Trung tâm (hoặc Viện) Quy hoạch xây dựng trực thuộc Sở Xây dựng, hoặc trực thuộc Sở Quy hoạch - Kiến trúc (tại các thành phố có Sở Quy hoạch - Kiến trúc); trờng hợp thành lập Viện phải đảm bảo các tiêu chí của tổ chức khoa học công nghệ công lập do Bộ Khoa học và Công nghệ quy định

- Các đơn vị sự nghiệp khác (nếu có)

Căn cứ vào tính chất, đặc điểm, yêu cầu nhiệm vụ phục vụ công tác quản lý nhà nớc và phát triển các lĩnh vực thuộc ngành xây dựng tại địa phơng, Giám đốc

Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập các đơn vị sự nghiệp trực thuộc

Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc theo quy định của pháp luật

3 Biên chế của Sở:

a) Biên chế hành chính của Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định trong tổng số biên chế hành chính của tỉnh đ ợc Trung ơng giao;

b) Biên chế của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch -Kiến trúc do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo định mức biên chế và quy

định của pháp luật

Trang 10

Phần II phòng quản lý đô thị, phòng công thơng

I Vị trí và chức năng

1 Phòng Quản lý đô thị là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, có chức năng tham mu, giúp Uỷ ban nhân dân quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nớc về: xây dựng; kiến trúc, quy hoạch xây dựng; hạ tầng kỹ thuật; phát triển đô thị; nhà ở và công sở; vật liệu xây dựng trên địa bàn quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh theo quy

định của pháp luật

(Việc thực hiện chức năng tham mu, giúp Uỷ ban nhân dân quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nớc về lĩnh vực giao thông vận tải của Phòng Quản lý đô thị do Bộ Giao thông vận tải và Bộ Nội vụ hớng dẫn)

2 Phòng Công Thơng là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện,

có chức năng tham mu, giúp Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nớc về: xây dựng; kiến trúc, quy hoạch xây dựng; hạ tầng kỹ thuật; phát triển

đô thị; nhà ở và công sở; vật liệu xây dựng trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật

(Việc thực hiện chức năng tham mu, giúp Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nớc về các ngành, lĩnh vực khác nh: giao thông vận tải, công nghiệp, thơng mại, khoa học và công nghệ của Phòng Công Thơng do các Bộ quản

lý ngành, lĩnh vực và Bộ Nội vụ hớng dẫn)

3 Phòng Quản lý đô thị và Phòng Công Thơng có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hớng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ trong các lĩnh vực quản lý nhà nớc thuộc ngành xây dựng của Sở Xây dựng và Sở Quy hoạch - Kiến trúc (tại các thành phố có Sở Quy hoạch - Kiến trúc)

II Nhiệm vụ và quyền hạn

1 Trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện ban hành các quyết định, chỉ thị; các quy hoạch phát triển, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm; các chơng trình, dự án

đầu t xây dựng trong các lĩnh vực quản lý nhà nớc thuộc ngành xây dựng trên địa bàn huyện; chơng trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nớc trong các lĩnh vực quản lý nhà nớc thuộc ngành xây dựng

2 Hớng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, các quy hoạch, kế hoạch, chơng trình, dự án đã đợc cấp có thẩm quyền phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực quản lý nhà nớc thuộc ngành xây dựng

3 Giúp và chịu trách nhiệm trớc Uỷ ban nhân dân cấp huyện trong việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về quản lý đầu t xây dựng, quản lý chất lợng công trình xây dựng, quản lý vật liệu xây dựng theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh

4 Giúp Uỷ ban nhân dân cấp huyện thực hiện việc cấp, gia hạn, điều chỉnh, thu hồi giấy phép xây dựng công trình và kiểm tra việc xây dựng công trình theo giấy phép đợc cấp trên địa bàn huyện theo sự phân công, phân cấp của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh

Ngày đăng: 27/08/2017, 23:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w