• Một xu hướng tích cực trong quản lý xây lắp là dự án nghiên cứu, chấp nhận và khuyến khích nhà thầu đóng góp cho thiết kế và phương pháp triển khai xây lắp trong quá trình chuẩn bị HSD
Trang 1Giáo trình Đào tạo Quản lý Dự án ODA Mođun MS2: Mua sắm xây lắp trong dự án ODA
Kết thúc Mođun MS2 bạn có khả năng:
Nắm vững những khái niệm, qui định, các hình thức và các yêu cầu
cơ bản liên quan tới mua sắm xây lắp các công trình trong khuôn khổ
dự án ODA
Tổ chức qui trình mua sắm và giám sát xây lắp trong khuôn khổ dự án
ODA
Đã kết thúc Mođun MS1: “Tổng quan mua sắm trong dự án ODA”
Học viên tự tìm hiểu tài liệu trước khoá học
Giáo viên nêu vấn đề, gợi ý, giảng giải và hỗ trợ trong quá trình học
Học viên thảo luận nhóm, làm bài tập, chuẩn bị và trình bày về các nội
dung xác định dưới sự hỗ trợ của giáo viên
Người học tự thực hiện phần Kiểm tra – Đánh giá
Tài liệu Mođun MS2: “Mua sắm xây lắp trong dự án ODA”
Các slide trình chiếu của giáo viên
• Học viên tự tìm hiểu dưới sự hướng dẫn của giáo viên những khái niệm cơ bản, qui định, các yêu cầu, các hình thức hợp đồng và qui trình liên quan tới mua sắm xây lắp
• Học viên thảo luận và thực hành về cách thức phân loại hợp đồng và qui trình mua sắm xây lắp
dưới sự hỗ trợ của giáo viên
• Học viên tự đánh giá kết quả học tập
Mođun MS2: QUẢN LÝ MUA SẮM XÂY LẮP TRONG DỰ ÁN ODA
Trang 2công trình) trong một dự án ODA? Những nội dung chính bạn cần tìm hiểu là:
5 Qui trình mua sắm xây lắp
nLập kế hoạch, chuẩn bị tham chiếu, tiêu chí đánh giá o Mời thầu p Tuyển Chọn, ký hợp đồng q Triển khai r Kết thúc hợp đồng
2 Các hình thức hợp đồng xây lắp
Hợp đồng theo đơn giá; hợp đồng khoán gọn;
Hợp đồng hoàn trả…
Theo dõi – Đánh giá
Nhiệm vụ; Kế hoạch, phương
pháp, công cụ; báo cáo…
Trang 3
Trang 27
Trang 16
3 Chuẩn bị hồ sơ mời thầu
Những tài liệu cơ bản nhất giúp các nhà thầu chuẩn bị hồ sơ dự thầu và thực hiện hợp đồng…
4 Đánh giá và tiêu chuẩn đánh giá
Tiêu chí đánh giá, trọng số, phiếu đánh giá, chấm điểm, so sánh giá
Trang 13
Trang 15
Trang 4
Trang 3Giáo trình Đào tạo Quản lý Dự án ODA Mođun MS2: Mua sắm xây lắp trong dự án ODA
1 Những kiến thức cơ bản về mua sắm xây lắp trong khuôn khổ
dự án ODA
) Đọc kỹ các diễn giải dưới đây để làm rõ nhu cầu, tính chất và những đặc
điểm của mua sắm xây lắp trong khuôn khổ dự án ODA:
• Các công trình xây lắp cần tổ chức đấu thầu trong khuôn khổ dự án ODA
là rất đa dạng, như danh sách dưới đây Bạn có thể mở rộng thêm danh
Các công trình phuc vụ nghiên cứu
phát triển: trung tâm nghiên cứu, đại học…
Các công trình văn hoá, giáo dục: sân
vận động, ký túc xá, trường học…
Các công trình phục vụ phát triển
nông thôn và môi trường bền vững:
câp thoát nước, xử lý môi trường…
• Mua sắm xây lắp là tập hợp một loạt các hoạt động nhằm lựa chọn, hỗ trợ
và giám sát nhà thầu có năng lực và trách nhiệm trong việc hoàn thành
(các) nhiệm vụ xây lắp công trình thuộc dự án
• Mua sắm xây lắp có sự khác biệt so với mua sắm hàng hoá và mua sắm
dịch vụ tư vấn (Xem thêm Mođun MS1 “Tổng quan mua sắm trong dự án
ODA”): Khác với mua sắm dịch vụ tư vấn, mua sắm xây lắp có thể định
lượng (Xem Hình 1) và đặc biệt nó cần tới việc xác định khối lượng công
trình và cách chọn loại hợp đồng xây lắp thích hợp So với mua sắm hàng
hoá, tuy hai loại mua sắm này có qui trình đấu thầu tương tự nhưng giữa
chúng có sự khác biệt trong cách xác định các tiêu chuẩn đánh giá và tìm
kiếm các nhà cung cấp tiềm năng
Hình 1: Đặc điểm và tương quan của xây lắp với hàng hoá và dịch vụ
Định lượng
Định tính
Hàng hoá/thiết bị
Trang 4yêu cầu của các nhà tài trợ [7, 8, 9] mà Việt Nam đã thoả thuận và cam kết
Điều này đã được Luật Đấu thầu [1], Điều 3.3 ghi rõ Các nhà tài trợ khác
nhau có những yêu cầu khác nhau về qui trình và thủ tục mua sắm xây lắp,
khi tổ chức đấu thầu
• Quản lý công tác mua sắm xây lắp là tổng hợp các biện pháp lập kế hoạch,
lựa chọn nhà thầu, hỗ trợ, giám sát, đánh gía v.v nhằm đảm bảo chất lượng
và hiệu quả của việc triển khai các hoạt động mua sắm (chuẩn bị, đấu thầu,
ký hợp đồng, triển khai thực hiện v.v.) Công việc quản lý này do các cán
bộ của dự án chịu trách nhiệm
• Một xu hướng tích cực trong quản lý xây lắp là dự án nghiên cứu, chấp
nhận và khuyến khích nhà thầu đóng góp cho thiết kế và phương pháp triển
khai xây lắp trong quá trình chuẩn bị HSDT cũng như trong quá trình thực
hiện hợp đồng
• Tính hợp lệ của nhà thầu, những xung đột lợi ích luôn cần được quan tâm
để tránh những hậu quả có thể mang lại Bạn cần xem lại những qui định
liên quan tới vấn đề này trong Mođun MS1 “Tổng quan mua sắm dự án
ODA”
2 Các hình thức hợp đồng mua sắm xây lắp trong khuôn khổ dự
án ODA
) Các hợp đồng mua sắm xây lắp rất đa dạng Việc phân biệt được và nắm
vững tính chất, đặc điểm của các loại hợp đồng này có giá trị thực tiễn cao
trong việc chọn những hình thức hợp đồng thích hợp Đọc kỹ các diễn giải
dưới đây về các hình thức hợp đồng mua sắm xây lắp trong khuôn khổ dự
án ODA:
• Ba nhóm hợp đồng: Hợp đồng xây lắp được chia làm ba nhóm căn cứ
theo hình thức thanh toán hợp đồng:
Hợp đồng trọn gói hay hợp đồng theo giá cố định (Fixed price contracts) Hợp đồng theo đơn giá/Hợp đồng dựa trên khối lượng xây lắp đầu ra
thực tế (Measured output contracts)
Hợp đồng thanh toán dựa trên chi phí thực tế hay hợp đồng hoàn trả
(Cost-reimbursable contracts)
• Mô tả dưới đây diễn giải sự khác biệt của các nhóm hợp đồng và những
gợi ý về khả năng áp dụng chúng cho các nhiệm vụ xây lắp khác nhau hoặc
có các điều kiện thực thi hợp đồng khác nhau:
Trang 5Giáo trình Đào tạo Quản lý Dự án ODA Mođun MS2: Mua sắm xây lắp trong dự án ODA
Mô tả loại hợp đồng Sử dụng khi nào?
• Bản chất là “Không có sản phẩm đầu ra – Không thanh toán” Thanh toán trọn gói cho các hợp đồng xây lắp trong khoảng thời gian thoả thuận Những hợp đồng phổ biến:
Hợp đồng “vừa thiết kế vừa xây dựng”: Trách nhiệm của nhà thầu kết thúc khi công trình xây lắp xong
Hợp đồng “Chìa khoá trao tay”:
Khi nhà thầu vừa thiết kế, vừa xây dựng/lắp đặt và đào tạo vận hành sử dụng
• Ưu điểm: Giảm bớt công tác quản
lý của dự án Nhược điểm: Dễ rủi
ro nếu nhà thầu kém năng lực
• Khi nội dung công việc
đã được xác định rõ ràng và được thể hiện một cách định lượng (km đường bộ, m2 xây dựng…) trong Tham chiếu, công việc
ít rủi ro
• Thuận tiện khi nhiệm
vụ đã từng được thực hiện bởi các nhà thầu
có uy tín
Hợp đồng trọn
gói
• Hợp đồng được thanh toán dựa trên kết quả xây lắp ghi trong hợp đồng Có hai loại hợp đồng:
Hợp đồng cộng giá (Cost-plus contract): thanh toán trên cơ
sở chi phí thực tế của nhà thầu theo giá thoả thuận (ngày công, khối lượng xi măng, sắt thép v.v) và được trả thêm (phí hoặc %) cả các chi phí cho quản lý phí và lợi nhuận của nhà thầu
Hợp đồng theo giá đích (The target cost contract): Thanh toán tương tự như Hợp đồng cộng giá, nhưng phí hoặc % được trả sẽ cao hơn nếu giá thành xây lắp thấp hơn giá đích (target cost) thoả thuận và thấp hơn nếu giá thành xây lắp cao hơn giá đích
• Nhược điểm: Ít khuyến khích nhà thầu xây lắp công trình hiệu quả
• It được khuyến khích
sử dụng Sử dụng cho công trình, ví dụ liên quan tới sức khoẻ và
an toàn con người hoặc các công trình có những nhiệm vụ khó xác định khối lượng (như đo khối lượng đào đắp, khắc phục sụt lở đất…)
• Dự án và nhà thầu thoả thuận giá đích và cùng chia sẻ rủi ro
Hợp đồng
hoàn trả
• Mặc dù Hợp đồng được ký trên đơn giá do nhà thầu nêu trong đề xuất, nhưng thanh toán theo thực tế xây lắp đầu ra khi công việc kết thúc với
sự khác biệt không lớn về khối lượng
• Ưu điểm: Khuyến khích nhà thầu nâng cao hiệu quả công việc
Nhược điểm: Dự án cần có thêm các hoạt động quản lý về theo dõi, đánh giá
• Khi khó định ngay từ đầu về khối lượng và lịch trình công việc (ví
dụ các công trình ngầm như móng cầu, đường hầm v.v.)
• Khi muốn sử dụng những góp ý, đóng góp của nhà thầu liên quan tới thiết kế và triển khai
Trang 6• Thiết kế do nhà thầu trình
Có những gói thầu xây lắp, dự án khuyến khích nhà thầu trình thêm thiết
kế của mình phù hợp với năng lực (nhân lực, thiết bị…) của nhà thầu trong
khi vẫn sử dụng thiết kế ban đầu của dự án để đấu thầu Trong trường hợp
chọn được nhà thầu, dự án có thể đàm phán với nhà thầu dựa trên bản thiết
kế riêng, nếu như chúng được trình trước đó
• Chuyển giao kiến thức trong các hợp đồng xây lắp
Ở các mức độ khác nhau, đào tạo chuyển giao kiến thức và kỹ năng để vận
hành, sử dụng hiệu quả công trình là nhiệm vụ của hầu hết các hợp đồng
• Hợp đồng và và các điều kiện tài chính
Việc xác định chi phí xây lắp là công việc cần thiết đối với ngay cả trong các
hợp đồng trọn gói Công việc này phức tạp đòi hỏi chuyên môn (xây lắp) và
nghiệp vụ tài chính - kế toán
) Xem xét các khoản, mục tạo nên giá thành xây lắp và cách thức, thủ tục
thanh toán hợp đồng xây lắp trong dự án ODA Lưu ý rằng tuỳ thuộc vào
loại hợp đồng và nhiệm vụ xây lắp, không nhất thiết tất cả các khoản mục
đều là cần thiết cho dự án của bạn Hãy liên hệ với hợp đồng mà bạn đang
quan tâm hoặc dự kiến sẽ chuẩn bị:
Hợp đồng hoàn trả
Giá thành xây lắp, về cơ bản, được cấu thành từ các khoản mục thể hiện trong Bảng 1:
Trang 7
Giáo trình Đào tạo Quản lý Dự án ODA Mođun MS2: Mua sắm xây lắp trong dự án ODA
Bảng 1: Các khoản mục giá hợp đồng xây lắp
Giá xây lắp
Mục 1: Hoàn chỉnh/cụ thể thiết kế (nếu chủ đầu tư yêu cầu)
Mục 2: Giá thành chuẩn bị công tác xây lắp
• Giá giải phóng mặt bằng
• Giá do di dân và tái định cư
• Xây mới hoặc nâng cấp các cơ sở vật chất phục
vụ công trình (đường giao thông, kho bãi, trạm cấp điện, chiếu sáng thi công…)
Mục 3: Giá thành xây lắp công trình thiết bị
• Giá thiết bị và phụ kiện
• Giá nguyên vật liệu hỗ trợ (điện, nước…)
• Giá chuyên chở thiết bị, vật liệu (FOB, …)
• Giá nhân công xây lắp (ngày-tháng công)
Mục 5 Giá thành đào tạo, bàn giao (nếu nhà thầu được yêu
cầu)
• Giá thành đào tạo chuyển giao sử dụng
• Giá thành do vận hành thiết bị, công trình trong
quá trình bàn giao Chi phí quản lý và lợi nhuận công ty
Mục 6: Chi phí hoàn trả cho hoạt động quản lý (ngoài chi
phí công xây lắp)
• Ngày, tháng công của cán bộ quản lý
• Chi tiêu hàng ngày
• Điều động/tái điều động
• Giao thông quốc tế*
• Thông tin liên lạc quốc tế*
• Thuê phương tiện giao thông địa phương*
• Thuê/mua sắm thiết bị, văn phòng làm việc
• Các chi phí khác
* Nếu là cán bộ quản lý
Thuế, bảo hiểm
Mục 7: • Thuế và thuế thu nhập
Mục 8: • Bảo hiểm các loại
Dự phòng (thông thường dưới 10% tổng chi phí - tuỳ theo hợp đồng)
2) Chí phí hoàn trả
(Reimbursable cost) gồm: Phí
điều động (kiểm
tra sức khoẻ, tiêm chủng, visa) vé
giao thông quốc tế,
ăn ở, thiết bị, văn phòng, in ấn… Chi trả trên cơ sở biên nhận, hoá đơn v.v
Hợp đồng trọn gói
Cách xác định giá tương tự như Bảng 1 với điều kiện bổ sung giá thành
thiết kế đối với hợp đồng “Thiết kế - Xây dựng” và cộng thêm giá thành
đào tạo chuyển giao, vận hành, sử dụng cho loại hợp đồng “Chìa khoá
trao tay” Trong hai loại hợp đồng này kinh phí dự phòng về nguyên tắc
là không cần thiết
Trang 8Hợp đồng theo đơn giá/theo khối lượng xây lắp thực tế
Việc xác định giá thành xây lắp và giá thành thanh toán phụ thuộc vào
khối lượng thực tế đo kiểm sau khi kết thúc công trình hoặc hạng mục
công trình, vì vậy, việc định giá tuân thủ các bước cơ bản sau:
Bước 1: (giai đoạn mời thầu) Nhà thầu được dự án yêu cầu đề xuất giá
thành xây lắp thông qua mẫu “Đơn giá khối lượng xây lắp” trong hồ sơ
mời thầu (Bảng 2):
Bảng 2: Đơn giá khối lượng xây lắp (ví dụ)
No Khoản mục xây lắp Đơn vị Số
lượng
dự kiến
Đơn giá (triệu VND) Tổng giá
Bước 2: (trong giai đoạn đấu thầu): Nhà thầu đề xuất giá và tổng giá
thành thể hiện như trong Bảng 3
Bảng 3: Đơn giá khối lượng xây lắp (ví dụ)
No Khoản mục xây lắp Đơn vị Số lượng
dự kiến
Đơn giá (triệu VND)
Bước 3: Khối lượng sẽ được dự án cùng nhà thầu đo đạc/tính lại sau khi
kết thúc xây lắp (khối lượng này đã được đo hoặc ước tính trong quá
trình thiết kế) Nhà thầu sẽ được thanh toán dựa trên khối lượng thực tế
thể hiện như trong Bảng 4
Trang 9
Giáo trình Đào tạo Quản lý Dự án ODA Mođun MS2: Mua sắm xây lắp trong dự án ODA
Bảng 4: Khối lượng xây lắp thực tế (ví dụ)
No Khoản mục xây lắp Đơn vị Số lượng
thực tế
Đơn giá (triệu VND)
• Các điều khoản hợp đồng trong HSMT
chuẩn
)Xem lại Mođun MS1 “Tổng quan mua
sắm dự án ODA” về các điều khoản hợp
đồng chung (GCC) và các điều khoản hợp
đồng đặc biệt (SCC) giành cho mỗi gói thầu
Mẫu các điều khoản hợp đồng có thể tham
khảo trong “Mẫu hồ sơ mời thầu mua sắm
hàng hoá” [6] – Tài liệu tham khảo
• Bảo lãnh dự thầu và Bảo lãnh thực hiện hợp đồng
Xem MS1: “Tổng quan mua sắm dự án ODA”
Bảo lãnh được hoàn trả cho các nhà thầu không thắng thầu
Mẫu bảo lãnh dự thầu và Bảo lãnh thực hiện hợp đồng có thể tham khảo
trong [6] – Tài liệu tham khảo
• Mẫu hợp đồng
Mặc dù còn có những yêu cầu khác biệt (không lớn) giữa các nhà tài trợ ODA
song có thể đưa ra những nội dung và những phần cơ bản của một bản hợp
đồng mua sắm xây lắp
) Hãy xem xét ba thành phần chính của một bản hợp đồng xây lắp: (1)
Điều khoản, thông tin cơ bản (2) Kỹ thuật (3) Tài chính (Hình 2):
Chú ý 1
Khi sử dụng các mẫu Hồ
sơ mời thầu chuẩn, cần tham vấn và báo cáo Nhà tài trợ ODA để đạt được
sự đồng ý và điều chỉnh các điều khoản của Hồ
sơ trên tinh thần các thoả thuận của Hiệp định vay
Trang 10Lưu ý rằng (1) không nhất thiết phải sử dụng tất cả các mục đề xuất trong
tài liệu tóm tắt này và (2) có những điều khoản và yêu cầu cơ bản rất
tương tự với các hợp đồng mua sắm hàng hoá và mua sắm dịch vụ tư vấn,
hãy chú ý liên hệ với hợp đồng mà bạn đang quan tâm hoặc dự kiến sẽ biên
soạn
Hình 2: Hợp đồng xây lắp (Phần, mục chính)
Điều khoản tài chính:
• Nếu là hợp đồng theo đơn giá, trong
hợp đồng sẽ có Đơn giá khối lượng xây lắp do nhà thầu đề xuất và được chấp nhận và điều khoản ghi rõ khối lượng dự kiến sẽ được tính lại khi kết thúc xây lắp
• Nếu là hợp đồng trọn gói đơn giá
khối lượng xây lắp là không cần thiết Tuy nhiên cần Khung điều kiện, yêu cầu cùng với tiến độ Ngoài tổng giá thành thoả thuận, cần ghi rõ lich trình thực hiện
• Nếu là hợp đồng hoàn trả cần có có
kế hoạch vật tư, nhân lực, thiết bị cũng như chi phí quản lý, lợi nhuận
Điều khoản kỹ thuật:
• Thông số và yêu cầu kỹ thuật + Bản vẽ (kích thước, mặt bằng, cấu trúc, vật liệu
sử dụng, ngôn ngữ sử dụng
• Lịch trình và tiến độ xây lắp: (giải phóng mặt bằng, chuẩn bị cơ sở hạ tầng, xây lắp công trình, đào tạo chuyển giao, kết thúc hợp đồng…)
• Yêu cầu về các chức năng, công năng cần đạt của công trình, thiết bị
• Các yêu cầu về môi trường, tác động xã hội
Các điều khoản cơ bản:
• Mô tả Liên doanh liên kết (nếu có)
• Thủ tục bổ sung (nếu có)
• Thông báo thay chuyên gia/nhân sự
• Danh tính và chủ quản nhà thầu
• Qui định về xung đột lợi ích
• Điều chỉnh giá (nếu có)
• Luật phân xử và trách nhiệm pháp
lý/Giải quyết tranh chấp
• Bảo hiểm
• Thưởng, phạt và bảo hành
Phụ lục:
• Bản vẽ, mẫu công văn, mặt bằng, thông
số và mô tả thiết bị
cụ thể
• Mẫu hoá đơn, báo cáo…
Trang 11Giáo trình Đào tạo Quản lý Dự án ODA Mođun MS2: Mua sắm xây lắp trong dự án ODA
Mẫu hợp đồng có thể tham khảo trong Tài liệu [6] của MPI trong phần
Tài liệu tham khảo Ngoài ra, nhiều nhà tài trợ cũng như một số bộ ngành của
Việt Nam đã tham khảo và khuyến cáo việc tham khảo mẫu hợp đồng và các
văn bản hỗ trợ hợp đồng của Hiệp hội Quốc tế Tư vấn Xây dựng (FIDIC) (xem
[12] – Tài liệu tham khảo)
Mẫu hợp đồng của MPI
Hợp đồng xây dựng của FIDIC
Hợp đồng
“Thiết kế - xây dựng” của FIDIC
Hợp đồng thầu phụ của FIDIC
Trang 12Thực hành 1
Tên: “Nhận biết và chọn phương pháp lựa chọn nhà thầu xây lắp và
loại hợp đồng thích hợp”
Mục tiêu: Giúp học viên củng cố kiến thức và khả năng chọn được các
phương pháp lựa chọn nhà thầu xây lắp thích hợp trong khuôn khổ
dự án ODA
Thời gian : 30-45 phút Thực hiện sau khi kết thúc “3 Phương pháp tuyển
chọn nhà thầu xây lắp” và “4 Loại và mẫu hợp đồng mua sắm nhà thầu xây lắp”
Mô tả : • Lớp học chia thành các nhóm 5-7 học viên
• Giáo viên hướng dẫn, giới thiệu danh sách các nhiệm vụ dự án khác nhau và trao cho mỗi nhóm “mua sắm” một nhiệm vụ trong danh sách
• Nhiệm vụ của của mỗi nhóm là thảo luận, mô tả phương pháp lựa chọn nhà thầu xây lắp thích hợp với nhiệm vụ cũng như hình thức hợp đồng mà họ định ký với nhà thầu xây lắp
• Nhóm trưởng, thay mặt nhóm, trình bày trước lớp về giải pháp
của nhóm, chú ý trả lời các câu hỏi: Vì sao lại chọn phương
pháp này (mà không chọn phương pháp khác)? điểm mạnh, điểm yếu của phương pháp? Vì sao lại chọn hình thức hợp đồng đó?
• Các nhóm có thể yêu cầu sự hỗ trợ của giáo viên
• Các nhóm có thể hỏi, nhận xét
• Giáo viên nhận xét, tóm tắt
Chuẩn bị: Giấy khổ Ao, bút mầu, máy chiếu (nếu có)
Trang 13Giáo trình Đào tạo Quản lý Dự án ODA Mođun MS2: Mua sắm xây lắp trong dự án ODA
3 Chuẩn bị hồ sơ mời thầu (HSMT)
) Hãy xem xét các yêu cầu, cấu trúc và nội dung cơ bản của HSMT mua sắm
xây lắp Liên hệ với bộ HSMT mua sắm xây lắp mà bạn đang quan tâm
hoặc dự kiến sẽ chuẩn bị:
HSMT là văn bản cơ bản và quan trọng nhất giúp nhà chuẩn bị HSDT Căn cứ
vào HSMT, nhà thầu biết: (1) Các yêu cầu của chủ dự án về cách thức chuẩn bị
hồ sơ dự thầu: Những văn bản nào (kỹ thuât, tài chính, môi trường…), địa điểm,
khi nào và bằng cách nào gửi HSDT tới chủ dự án (2) Các văn bản liên quan tới
hợp đồng nhằm giúp các nhà thầu kiểm tra kỹ lưỡng khi chuẩn bị hồ sơ của mình
để có thể hiểu tường tận nội dung, các yêu cầu họ cần phải thực hiện hoặc tuân
thủ khi trở thành nhà thầu chính thức
• Yêu cầu của HSMT mua sắm xây lắp (Xem MS1)
• Cấu trúc và nội dung HSMT mua sắm xây lắp (Xem MS1)
Một Bộ HSMT mua sắm xây lắp bao gồm các tài liệu sau:
o Thư mời thầu
o Hướng dẫn nhà thầu
o Bảng dữ liệu đấu thầu
o Các tiêu chuẩn đánh giá và xét tuyển
o Phạm vi cung cấp
o Tiến độ cung cấp
o Yêu cầu (Các thông số) kỹ thuật và bản vẽ
o Các điều kiện chung của hợp đồng
o Các điều kiện đặc biệt của hợp đồng
o Biểu mẫu đấu thầu
o Tính hợp lệ đối với các qui định về xây lắp trong đấu thầu trong dự án
ODA
Dự án phải sử dụng HSMT chuẩn trong Đấu thầu cạnh tranh Quốc tế (ICB) và
Đấu thầu trong nước (LCB) và các hình thức khác theo mẫu qui định của các
nhà tài trợ Nội dung chi tiết của Bộ HSMT được chi tiết trong Hình 3 Mẫu
HSMT (của MPI) có thể tham khảo trong [6] Mẫu HSMT (của WB) có thể
tham khảo tại [13]
Sử dụng HSMT đơn giản hơn: Một số nhà tài trợ khuyến cáo trong một
số trường hợp, đặc biệt khi giá trị hợp đồng không lớn (WB đưa ra ví dụ giá trị hợp đồng dưới 10 triệu USD) có thể sử dụng các mẫu HSMT đơn giản hơn
Những HSMT đơn giản hơn cũng có thể được sử dụng cho đấu thầu trong nước Để biết thêm thông tin, có thể tham khảo tại [14] – Tài liệu tham khảo
Trang 14Các thông tin pháp nhân công ty hoặc liên doanh,
Đồng tiền, ngôn ngữ
sử dụng, Bảo lãnh và thời hạn hiệu lực
Mẫu thư liên hệ, thủ tục ký hợp đồng
MẪU ĐỀ XUẤT TÀI CHÍNH
Mẫu chuẩn do Bộ Kế hoạch và Đầu tư
phát hành tham khảo tại [6] Đề xuất giá
thành xây lắp phụ thuộc vào loại hợp đồng
xây lắp áp dụ ng
Hợp đồng thanh toán theo đơn giá
Hợp đồng thanh toán trọn gói
Hợp đồng thanh tóan hoàn trả
(Xem lại phần 2 Các hình thức hợp đồng
mua sắm xây lắp trong khuôn khổ dự án ODA -
Phần Hợp đồng và các điều kiện tài chính)
TIẾN ĐỘ CUNG CẤP
Thời gian và thời điểm bàn giao công trình, thiết bị
CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT:
Định nghĩa, phạm vi và tiêu chuẩn xây lắp
Mức độ yêu cầu (cấp độ thiết kế, độ chuẩn xác, cấp độ an toàn môi trường, yêu cầu gửi thiết kế của nhà thầu (nếu cần)
Thời hạn xây lắp (giới hạn, thời hạn hạng mục, thời hạn bàn giao thiết bị/công trình, bản vẽ, mặt bằng, thông số kỹ thuật, các kết quả khảo sát, phân tích, các yêu cầu thiết bị đặc biệt, các đơn vị
đo lường áp dụng Yêu cầu quản lý chất lượng, theo dõi, đánh giá, báo cáo tiến độ, nghiệm thu xây lắp…
Yêu cầu chuyển giao kiến thức, kỹ năng
CÁC TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ
Tuy khác nhau với mỗi dự án, các tiêu
chuẩn sau thường được sử dụng trong
đánh giá năng lực nhà thầu xây lắp:
Khả năng đào tạo hỗ trợ, chuyển giao
Khả năng cung cấp dịch vụ bảo hành
MẪU HỢP ĐỒNG
Mẫu chuẩn do Bộ Kế hoạch và Đầu tư phát hành tham khảo tại [6] Lưu ý các nội dung sau được coi là một phần không tách dời của hợp đồng:
Điều kiện chung của hợp đồng (Xem MS1) Điều kiện đặc biệt của hợp đồng (Xem MS1) Bản kế hoạch cung cấp dịch vụ
Bản chào thầu và chào giá của nhà thầu Các mẫu (bảo lãnh, bảo hiểm…) (Xem MS1) Công văn thông báo trúng thầu
Các mẫu, công văn khác
Nguồn tài trợ và các công việc giám sát
Các thông tin về qui trình lựa chọn nhà thầu: thông tin về quá trình đánh giá, các yêú tố và tiêu chí đánh giá, Các thông tin về hợp đồng Thời gian chuẩn bị Hồ sơ dự thầu:
thường 60-90 ngày
Trang 15Giáo trình Đào tạo Quản lý Dự án ODA Mođun MS2: Mua sắm xây lắp trong dự án ODA
4 Đánh giá và tiêu chuẩn đánh giá
Đánh giá HSDT là hoạt động được tiến hành để
chọn nhà thầu thích hợp nhất cho công tác xây lắp
Tuy nhiên, việc thống nhất qui trình và các tiêu
chuẩn đánh giá là công việc cần làm trước khi gửi
thư mời thầu để đảm bảo tính minh bạch của dự án,
đồng thời giúp cho nhà thầu tập trung vào đúng các
yêu cầu của dự án
• Yêu cầu về đánh giá
Trong quá trình chấm thầu, ban chấm thầu phải tuân thủ các qui tắc sau
một cách chặt chẽ:
Chống lại mọi nỗ lực gây áp lực nhằm làm thay đổi kết quả chấm thầu
Từ chối mọi hành động gian lận và hối lộ
Tuân thủ các yêu cầu tiền phê duyệt của nhà tài trợ/ngân hàng, và
Nghiêm túc chỉ áp dụng các tiêu chuẩn đánh giá và xét năng lực đã qui
định trong HSMT
• Ban đánh giá
Chủ dự án chỉ định Ban chấm thầu/Hội đồng
chấm thầu
Nên có ít nhất ba thành viên có năng lực phù
hợp trong Ban chấm thầu
Các thành viên có sự cam kết về thời gian
tham gia và các qui định bảo mật thông tin
thầu Danh sách này cũng cần được chủ quản
của dự án xét duyệt
• Sơ tuyển nhà thầu
Thường áp dụng cho các hợp đồng xây lắp lớn hoặc đặc biệt Để tổ chức
sơ tuyển xem MS1: “Tổng quan mua sắm trong dự án ODA”
• Áp dụng các tiêu chuẩn đánh giá
Ngoài các tiêu chuẩn đánh giá về tính hợp lệ và năng lực, kinh nghiệm nhà
thầu (sẽ trình bày kỹ hơn trong 5 Qui trình mua sắm xây lắp) các tiêu
Chú ý 3
Ban chấm thầu cần thống nhất và thử nghiệm các công cụ đánh giá: (1) thống nhất với nhau về cách hiểu
và vận dụng các tiêu chí, trọng số và cách tính điểm (2) Làm quen với các phiếu đánh giá
Chú ý 2
Nội dung và Tiêu chuẩn đánh giá có thể tham khảo trong [6] – Tài liệu tham khảo
Trang 16HSDT:
Đánh giá HSDT trên cơ sở giá đơn thuần
Đánh giá HSDT trên cơ sở giá và các yếu tố khác
o Chi phí vận chuyển nội địa và bảo hiểm (nếu có)
o Điều chỉnh giá
o Tiến độ xây lắp, bàn giao công trình, thiết bị
o Chi phí linh phụ kiện thay thế
5 Qui trình mua sắm xây lắp
) Đọc kỹ các mô tả về các bước của Qui trình mua sắm xây lắp công trình/
thiết bị trong Hình 5, lưu ý các đầu ra (văn bản) sau mỗi bước và các hoạt
động quản lý cần tác nghiệp:
Trang 17Giáo trình Đào tạo Quản lý Dự án ODA Mođun MS2: Mua sắm xây lắp trong dự án ODA
• Lập kế hoạch mời thầu
• Q cáo/Mời gửi thư quan tâm
• Đánh giá, xếp hạng HSDT
• Đàm phán với nhà thầu
• Trình duyệt kết quả đấu thầu
• Thông báo kết quả thầu
• Đánh giá công trình/thiết bị
• Nghiệm thu, thanh toán hợp đồng
• Thực hiện các báo cáo cần thiết với chủ dự án, chủ đầu tư, nhà tài trợ, các bên liên quan…
• Danh mục mua sắm xây lắp
• Sơ tuyển nhà thầu
• Báo cáo và nhận thư “Không phản đối” của Nhà tài trợ ODA