Qua 5 năm học tại khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, dưới sự giúp đỡ tận tình của các Thầy, Cô giáo cũng như sự nỗ lực của bản thân, em đã tích lũy cho mình
Trang 1Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng trong mọi lĩnh vực, ngành xây dựng cơ bản nói chung và ngành xây dựng dân dụng nói riêng là một trong những ngành phát triển mạnh với nhiều thay đổi về kỹ thuật, công nghệ cũng như về chất lượng Để đạt được điều đó đòi hỏi người cán bộ kỹ thuật ngoài trình độ chuyên môn của mình còn cần phải có một tư duy sáng tạo, đi sâu nghiên cứu để tận dung hết khả năng của mình.
Qua 5 năm học tại khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, dưới sự giúp đỡ tận tình của các Thầy, Cô giáo cũng như sự nỗ lực của bản thân, em đã tích lũy cho mình một số kiến thức để có thể tham gia vào đội ngũ những người làm công tác xây dựng sau này.Và thước đo của kiến thức đó là đồ án tốt nghiệp này.Đó thực sự là một thử thách lớn đối với một sinh viên như em khi chưa từng giải quyết một khối lượng công việc lớn như thế.
Hoàn thành đồ án tốt nghiệp là lần thử thách đầu tiên với công việc tính toán phức tạp, gặp rất nhiều vướng mắc và khó khăn.Tuy nhiên được sự hướng dẫn tận tình của các thầy giáo hướng dẫn đã giúp em hoàn thành đồ án này Nhưng với kiến thức hạn hẹp của mình, đồng thời chưa có kinh nghiệm trong tính toán cũng như thi công thực tế, nên đồ án thể hiện không tránh khỏi những sai sót.Em kính mong tiếp tục được sự chỉ bảo của các Thầy, Cô để em hoàn thiện kiến thức hơn nữa.
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô giáo trong khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, đặc biệt là các Thầy Trần Anh Thiện và Thầy Mai Chánh Trung đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình làm đồ án tốt nghiệp.
Xin cảm ơn gia đình, người thân và bạn bè đã động viên và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đồ án này.
Sinh viên thực hiện
MỤC LỤC
Trang 2LỜI CẢM ƠN 1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH 1
1.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH 1 1.2 VỊ TRÍ CÔNG TRÌNH-ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN-HIỆN TRẠNG 1 1.2.1 Vị trí xây dựng công trình 1
1.2.2 Điều kiện tự nhiên 1
1.3 NỘI DUNG VÀ QUY MÔ ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH 2 1.3.1 Nội dung đầu tư 2
1.3.2 Quy mô đầu tư 2
1.4 CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ 2 1.4.1 Giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng 2
1.4.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc 3
1.4.3 Giải pháp thiết kế mặt đứng 4
1.4.4 Các giải pháp thiết kế kỹ thuật khác 4
1.5 CHỈ TIÊU KỸ THUẬT 6 1.5.1 Hệ số sử dụng KSD 6
1.5.2 Hệ số khai thác khu đất KXD 6
1.6 KẾT LUẬN 6 CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 4 7
2.1 SƠ ĐỒ VỊ TRÍ Ô SÀN 7 2.2 QUAN NIỆM TÍNH TOÁN 7 2.3 CẤU TẠO 8 2.3.1 Chọn chiều dày sàn: 8
2.3.2 Cấu tạo sàn: 9
2.4 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG 9 2.4.1 Tĩnh tải sàn 9
2.4.2 Hoạt tải sàn 10
2.5 VẬT LIỆU 10 2.6 XÁC ĐỊNH NỘI LỰC 10 2.6.1 Nội lực trong sàn bản dầm: (S3; S7; S8; S14 và S15) 10
2.6.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh: (S1; S2; S4; S5; S6; S9 Σ 13; S16) 11
2.7 TÍNH TOÁN CỐT THÉP 11 2.8 BỐ TRÍ CỐT THÉP 13 2.8.1 Chiều dài thép mũ 13
2.8.2 Bố trí riêng lẻ 13
2.8.3 Phối hợp cốt thép 14
Trang 32.10.1 Chọn sơ bộ kích thước cột 14
2.10.2 Chọn sơ bộ tiết diện dầm: 15
2.10.3 Chọn sơ bộ kích thước lõi thang máy: 15
2.11 TÍNH TOÁN THÉP SÀN BẰNG NỘI LỰC TỪ PHẦN MỀM SAFE V12 15 2.12 KẾT LUẬN 16 CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ TẦNG 4-5 (TRỤC B-C) 17
3.1 MẶT BẰNG THI CÔNG CẦU THANG: H ÌNH 3.1 17 3.2 CẤU TẠO CẦU THANG 17 3.2.1 Cấu tạo cầu thang (hình vẽ): 17
3.2.2 Cấu tạo bậc thang 17
3.2.3 Phân tích sự làm việc của kết cấu cầu thang : 17
3.3 TÍNH NỘI LỰC VÀ BỐ TRÍ THÉP BẢN 18 3.3.1 Tính toán tải trọng : 18
3.3.2 Lý thuyết tính toán 19
3.3.3 Tính nội lực 19
3.4 TÍNH NỘI LỰC VÀ CỐT THÉP TRONG CỘT C1, C2 : 22 3.4.1 Chọn kích thước tiết diện cốn : 22
3.4.2 Xác định tải trọng : 22
3.4.3 Tính cốt thép 23
3.5 TÍNH DẦM CHIẾU NGHỈ DCN 24 3.5.1 Chọn kích thước dầm: 24
3.5.2 Tải trọng tác dụng lên dầm chiếu nghỉ DCN 24
3.5.3 Sơ đồ tính dầm chiếu nghỉ 25
3.5.4 Tính toán cốt thép 26
3.6 TÍNH DẦM CHIẾU TỚI DCT 28 3.6.1 Chọn kích thước dầm: 28
3.6.2 Tải trọng tác dụng lên dầm chiếu tới DCT 28
3.6.3 Tính toán cốt thép 29
3.7 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CÁC CẤU KIỆN CẦU THANG 31 3.7.1 Tải trọng hoàn thiện tác dụng lên ô sàn Ô1,Ô2 và Ô4: 31
3.7.2 Tải trọng hoàn thiện tác dụng lên ô sàn Ô3,Ô5: 31
3.7.3 Tải trọng hoàn thiện tác dụng lên cốn C1,C2 : 31
3.7.4 Tải trọng hoàn thiện tác dụng lên DCN: 31
3.7.5 Tải trọng hoàn thiện tác dụng lên DCT: 31
3.8 XÂY DỰNG MÔ HÌNH TÍNH TOÁN 31 3.9 KHAI BÁO TẢI TRỌNG 31 3.9.1 Khai báo tải trọng lên dầm: 31
3.9.2 Khai báo tải trọng lên sàn: 32
Trang 43.10 CHẠY NỘI LỰC 32
3.12.1 So sánh kết quả:Bảng 3.4 (Phụ lục 2) 32
3.12.2 Nhận xét: 32
CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ MÔ HÌNH KHÔNG GIAN 33
4.1 KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN CÁC CẤU KIỆN 33 4.3 XÂY DỰNG MÔ HÌNH KHÔNG GIAN : 38 CHƯƠNG 5: TÍNH KHUNG TRỤC 4 39
5.1 SƠ ĐỒ KHUNG TRỤC 4 H ÌNH 5.1 39 5.2 TÍNH TOÁN CỐT THÉP DẦM 39 5.3 TỔ HỢP NỘI LỰC CỘT B ẢNG 5.4( PHỤ LỤC 9) 41 CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ MÓNG KHUNG TRỤC 4 47
6.1 ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH : 47 6.1.1 Địa tầng khu đất : 47
6.1.2 Điều kiện địa chất công trinh : 47
6.1.3 Kết quả thí nghiệm nén lún : Bảng 6.2 (phụ lục 10) 47
6.1.4 Đánh giá nền đất : 47
6.1.5 Lựa chọn mặt cắt địa chất để tính móng 48
6.1.6 Điều kiện địa chất, thuỷ văn 48
6.1.7 Đánh giá ưu, nhược điểm và lựa chọn phương án móng 49
6.2 CÁC GIẢ THUYẾT TÍNH TOÁN 50 6.3 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TRUYỀN XUỐNG MÓNG: B ẢNG 6.3 ( PHỤ LỤC 11) 50 6.4 THIẾT KẾ MÓNG CỌC ÉP M1 51 6.4.1 Chọn vật liệu móng: 51
6.4.2 Tải trọng: phụ lục 1 51
6.4.3 Xác định sơ bộ kích thước đài móng: 51
6.4.4 Chọn kích thước cọc, chiều sâu cọc: 52
6.4.5 Tính toán sức chịu tải của cọc đơn: 52
6.4.6 Chọn số lượng cọc, bố trí cọc: 53
6.4.7 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc: 53
6.4.8 Kiểm tra nền đất tại mặt phẳng mũi cọc: 55
6.4.9 Kiểm tra lún cho móng cọc: 58
6.4.10 Tính toán và cấu tạo đài cọc: 59
6.4.11 Kiểm tra cọc khi vận chuyển cẩu lắp và treo giá búa 61
HÌNH 6.6: SƠ ĐỒ VẬN CHUYỂN CỌC 62
HÌNH 6.7: SƠ ĐỒ TREO CỌC LÊN GIÁ BÚA 63
Trang 56.5.1 Tải trọng:Bảng 6.10 và 6.11(phụ lục 12) 63
6.5.2 Xác định sơ bộ kích thước đài móng: 63
6.5.3 Chọn kích thước cọc, chiều sâu cọc: 64
6.5.4 Tính toán sức chịu tải của cọc đơn: 64
6.5.5 Chọn số lượng cọc, bố trí cọc: 65
6.5.6 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc: 65
6.5.7 Kiểm tra nền đất tại mặt phẳng mũi cọc: 67
6.5.8 Kiểm tra lún cho móng cọc: 70
6.5.9 Tính toán và cấu tạo đài cọc: 71
CHƯƠNG 7 LẬP BIỆN PHÁP THI CÔNG ÉP CỌC 74
7.1 CÁC SỐ LIỆU THIẾT KẾ 75 7.1.1 Công tác chuẩn bị 75
7.1.2.Xác định vị trí cọc 75
7.1.3.Quy trình ép cọc 76
7.1.4.Công tác ghi chép trong nén cọc 77
7.1.5.Sự cố khi ép cọc 77
7.1.6.An tàn lao động trong thi công ép cọc 78
7.2 TỔ CHỨC THI CÔNG ĐÚC CỌC 78 7.3 TỔ CHỨC THI CÔNG ÉP CỌC 79 7.3.1 Xác định máy ép cọc 79
7.3.2 Tính toán đối trọng 79
7.4 CHỌN MÁY CẨU PHỤC VỤ THI CÔNG ÉP CỌC 80 7.4.1 Tính toán các thông số làm việc của máy cẩu 81
7.4.2 Tính toán, cấu tạo thiết vị hổ trợ cẩu lắp 82
HÌNH 6.20: DÂY CÁP CẨU ĐỐI TRỌNG 83
7.5 TIẾN HÀNH THI CÔNG ÉP CỌC 83 7.6 TÍNH TOÁN NHU CẦU NHÂN LỰC,CA MÁY CHO ÉP CỌC 85 BẢNG 7.5: ĐỊNH MỨC ÉP CỌC( ĐƠN VỊ TÍNH 100M) 86
CHƯƠNG 8 BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐÀO ĐẤT 87
8.1 THI CÔNG ĐÀO ĐẤT HỐ MÓNG 87 8.1.1 Đặt vấn đề 87
8.1.2 Lựa chọn máy đào 87
8.2 TÍNH TOÁN THI CÔNG ĐÀO ĐẤT: 88 8.2.1 Tính toán mái dốc các hố đào 89
8.2.2 Tính khối lượng đất đào 89
8.2.3 Tính toán khối lượng công tác đắp đất hố móng 90
8.3 TỔ CHỨC THI CÔNG ĐÀO ĐẤT 90 8.3.1 Sơ đồ di chuyển máy đào:hình 8.2 91
Trang 68.3.2 Chọn máy đào đất: 91
8.3.3 Phương án thi công đào đất 92
8.3.4 Chọn xe vận chuyển đất 92
8.3.5 Chọn tổ thợ chuyên nghiệp thi công đào đất 94
CHƯƠNG 9 THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG ĐÀI MÓNG 95
9.1 THIẾT KẾ VÁN KHUÔN ĐÀI MÓNG 95 9.1.1 Lựa chọn loại ván khuôn sử dụng: 95
9.1.2 Tính toán ván khuôn móng M2 96
9.2 TỔ CHỨC CÔNG TÁC THI CÔNG BÊ TÔNG TOÀN KHỐI ĐÀI CỌC 99 9.2.1 Xác định cơ cấu quá trình: 99
9.2.2 Yêu cầu kĩ thuật các công tác 99
9.2.3 Tính toán khối lượng các công tác:phụ lục 13 103
9.2.4 Chia phân đoạn thi công: 103
9.2.5 Tính nhịp công tác của dây chuyền bộ phận 104
9.3 THIẾT KẾ VÁN KHUÔN TƯỜNG TẦNG HẦM 104 9.4 CÔNG TÁC PHÁ VỠ ĐẦU CỌC,LẤP ĐẤT,THI CÔNG GIẰNG MÓNG VÀ SÀN TẦNG HẦM 107 9.4.1 Công tác phá vỡ đầu cọc 107
9.4.2 Thi công lấp đất 108
9.4.3 Thi công giằng móng và sàn tầng hầm 108
9.5 CHỌN MÁY PHỤC VỤ CÔNG TÁC THI CÔNG 109 9.5.1 Chọn máy bơm bê tông 109
9.5.2 Tính số lượng xe trộn bê tông tự hành: 109
9.5.3 Chọn máy đầm dùi bêtông: 110
CHƯƠNG 10 THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG 111
PHẦN THÂN 111
10.1 THIẾT KẾ VÁN KHUÔN CHO Ô SÀN ĐIỂN HÌNH 111 10.1.1 Tính toán tải trọng tác dụng: 111
10.1.2 Xác định khoảng cách cột chống xà gồ 112
10.1.3 Tính toán cột chống đỡ xà gồ 113
10.1.3.1 Tải trọng tác dụng lên cột chống 113
10.1.3.2 Sơ đồ làm việc của cột chống 114
10.1.3.3 Tính toán cột chống 114
10.2 THIẾT KẾ VÁN KHUÔN DẦM CHÍNH 600X300: 115 10.2.1 Tính ván khuôn đáy 115
10.2.2 Tính toán ván khuôn thành dầm D600x300 116
Trang 7CHƯƠNG 1: LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG PHẦN BTCT CHO KHUNG NHÀ 123
TÀI LIỆU THAM KHẢO 125
Trang 81.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH.
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển vượt bật của các nước trongkhu vực, nền kinh tế Việt Nam cũng có những chuyển biến rất đáng kể Đi đôi vớichính sách đổi mới, chính sách mở cửa thì việc tái thiết và xây dựng cơ sở hạ tầng làrất cần thiết Mặt khác với xu thế phát triển của thời đại thì việc thay thế các công trìnhthấp tầng bằng các công trình cao tầng là việc làm rất cần thiết để giải quyết vấn đề đấtđai cũng như thay đổi cảnh quan đô thị cho phù hợp với tầm vóc của một thành phốlớn
Vũng Tàu là thành phố thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, ở vùng Đông Nam Bộ ViệtNam.Đây là trung tâm kinh tế, tài chính, văn hóa, du lịch, giao thông - vận tải và giáodục và là một trong những trung tâm kinh tế của vùng Đông Nam Bộ.Sở hữu nhiều bãibiển đẹp và cơ sở hạ tầng được đầu tư hoàn chỉnh, Vũng Tàu là một địa điểm dulịch nổi tiếng tại miền Nam Ngoài ra, thành phố còn là khu vực hậu cần của ngànhcông nghiệp dầu khí Việt Nam Hằng năm, Vũng Tàu thu hút hàng triệu lượt khách dulịch trong và ngoài nước kéo theo đó nhu cầu về tìm kiếm thông tin, liên lạc cũng nhưgiả trí được đòi hỏi cao hơn
Do đó việc xây dựng trung tâm điều hành viễn thông để phục vụ nhu cầu củanguời dân địa phương và du khách là rất cần thiết và hợp lý để giải quyết các vấn đềtrên Chính vì những lý do trên mà công trình “Nhà làm việc và điều hành Viễn thôngVũng Tàu” được cấp phép xây dựng
1.2 VỊ TRÍ CÔNG TRÌNH-ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN-HIỆN TRẠNG.
1.2.1 Vị trí xây dựng công trình
Tọa độ phần đất liền của thành phố Vũng Tàu 10°35′28″ B, 107°15′05″Đ
Công trình “Nhà làm việc và điều hành Viễn thông Vũng Tàu” được xây dựng trên khuđất thuộc trung tâm thành phố Vũng Tàu Phía Bắc, phía Tây, phía Nam là đường quyhoạch, phía Đông là đường 2/9 Đây là các tuyến đường chính của thành phố,vì vậy rấtthuận tiện cho việc đi lại
1.2.2 Điều kiện tự nhiên
a) Khí hậu
Bà Rịa - Vũng Tàu thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa; một năm chia hai mùa
rõ rệt.Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10, thời gian này có gió mùa TâyNam.Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, thời gian này có gió mùaĐông Bắc
Trang 9Nhiệt độ trung bình hàng năm là 27 °C, tháng thấp nhất khoảng 24,8 °C, tháng caonhất khoảng 28,6 °C Số giờ nắng rất cao, trung bình hàng năm khoảng 2400giờ.Lượng mưa trung bình 1500mm.Bà Rịa - Vũng Tàu nằm trong vùng ít có bão.
b) Địa chất
Theo kết quả khảo sát thì đất nền gồm các lớp đất khác nhau.Do độ dốc các lớpnhỏ, chiều dày khá đồng đều nên một cách gần đúng có thể xem nền đất tại mọi điểmcủa công trình có chiều dày và cấu tạo như mặt cắt địa chất điển hình
Lớp đất 1: Cát hạt trung màu xám
Lớp đất 2: Bùn sét màu xám xanh
Lớp đất 3: Sét, sét pha màu xám xanh, nâu vàng
c) Hiện trạng khu vực xây dựng công trình
Địa hình bằng phẳng, rộng rãi thuận lợi cho việc xây dựng công trình
1.3.1 Nội dung đầu tư
Công trình “Nhà làm làm việc và điều hành Viễn thông Vũng Tàu” được xây mớihoàn toàn nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu sử dụng viễn thông của người dân
1.3.2 Quy mô đầu tư
Diện tích sử dụng để xây dựng công trình khoảng 4000 m2, diện tích xây dựng là1320,06 m2, diện tích còn lại dùng làm hệ thống khuôn viên, cây xanh và giao thôngnội bộ
Công trình gồm 9 tầng nổi và 1 tầng hầm dùng làm gara để xe, bố trí phòng máy phátđiện.Công trình có tổng chiều cao là 36.8 (m) kể từ cốt ±0,000 và tầng hầm nằm ở cốt–1,800 so với cốt ±0,000.
Tầng trệt (tầng 1) là sảnh lớn và quầy giao dịch, tầng 2-9 gồm có các phong làmviệc và các phòng hội nghị.Tầng trên cùng là tầng mái gồm phần nhô cao của váchthang máy, lan can, và hệ thống che mưa lấy sáng cho thang bộ
1.4 CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ.
1.4.1 Giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng
Toàn bộ mặt trước công trình trồng cây và để thoáng, khách có thể tiếp cận dễdàng với công trình.Ngoài bãi đậu xe ngầm, bên cạnh công trình còn có 1 bãi đậu xecho khách
Giao thông nội bộ bên trong công trình thông với các đường giao thông côngcộng, đảm bảo lưu thông bên ngoài công trình.Tại các nút giao nhau giữa đường nội
bộ và đường công cộng, giữa lối đi bộ và lối ra vào công trình có bố trí các biển báo
Trang 10Bao quanh công trình là các đường vành đai và các khoảng sân rộng, đảm bảo xecho việc xe cứu hoả tiếp cận và xử lí các sự cố.
1.4.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc
a) Giải pháp thiết kế mặt bằng
Mặt bằng tầng hầm: Diện tích: 1132,77 m2
- Bố trí các phòng kĩ thuật, bể nước ngầm chữa cháy và sinh hoạt,bể tự hoại,phần diện tích còn lại để ôtô và xe máy Mặt bằng tầng hầm được đánh đốc vềphía mương thoát nước với độ đốc 0,1% để giải quyết vấn đề vệ sinh của tầnghầm
- Phòng tài chính kế hoạch thống kê: 87,78 m2
- Phòng quản lý nhân sự lao động tiền lương: 84,36 m2
- Phòng kỹ thuật nghiệp vụ viễn thông: 80,94 m2
- Phòng tiếp thị giá cước: 123,20 m2
Trang 111 Giải pháp thiết kế mặt cắt và kết cấu
- Giá thành của kết cấu bêtông cốt thép thường rẻ hơn kết cấu thép đối với nhữngcông trình có nhịp vừa và nhỏ chịu tải như nhau
- Bền lâu, ít tốn tiền bảo dưỡng, cường độ ít nhiều tăng theo thời gian Có khảnăng chịu lửa tốt
- Dễ dàng tạo được hình dáng theo yêu cầu của kiến trúc
1.4.4 Các giải pháp thiết kế kỹ thuật khác
Trang 12a) Hệ thống điện
Tuyến điện trung thế 15KV qua ống dẫn đặt ngầm dưới đất đi vào trạm biến thếcủa công trình.Ngoài ra còn có điện dự phòng cho công trình gồm hai máy phát điệnđặt tại tầng hầm của công trình.Khi nguồn điện chính của công trình bị mất thì máyphát điện sẽ cung cấp điện cho các trường hợp sau:
- Các hệ thống phòng cháy chữa cháy
c) Hệ thống thoát nước
Nước mưa trên mái công trình, trên logia, ban công, nước thải sinh hoạt được thuvào sênô và đưa vào bể xử lý nước thải.Nước sau khi được xử lý sẽ được đưa ra hệthống thoát nước của thành phố
d) Hệ thống thông gió và chiếu sáng
Hệ thống thông gió:
Tận dụng tối đa thông gió tự nhiên qua hệ thống cửa sổ.Ngoài ra sử dụng hệ thốngđiều hoà không khí được xử lý và làm lạnh trung tâm, và chạy trong trần theo phươngngang phân bố đến các vị trí tiêu thụ
Hệ thống chiếu sáng:
Tận dụng tối đa chiếu sáng tự nhiên, hệ thống cửa sổ các mặt đều được lắp kính Ngoài
ra ánh sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho phủ hết những điểm cần chiếu sáng
e) Hệ thống thu gom rác thải
Rác thải ở mỗi tầng sẽ được thu gom và đưa xuống tầng kĩ thuật, tầng hầm bằng ốngthu rác.Rác thải được mang đi xử lí mỗi ngày
f) Hệ thống phòng cháy chữa cháy
Thiết kế tuân theo các yêu cầu phòng chống cháy nổ và các tiêu chuẩn liên quankhác (bao gồm các bộ phận ngăn cháy, lối thoát nạn, cấp nước chữa cháy).Tất cả cáctầng đều đặt các bình CO2, đường ống chữa cháy tại các nút giao thông
Trang 13g) Hệ thống điện lạnh
Sử dụng hệ thống điều hòa phân tán tại các tầng của công trình
h) Hệ thống thông tin liên lạc
Hệ thống thông tin liên lạc như đường dây điện thoại, đường cáp quang, đườngtruyền hình cáp… được bố trí trong các hộp kĩ thuật chạy dọc suốt các tầng tới cácphòng chức năng
i) Vệ sinh môi trường
Xử lý nước thải bằng phương pháp vi sinh có bể chứa lắng, lọc trước khi cho vào
hệ thống cống chính của thành phố.Bố trí hộc thải rác trên mỗi tầng để tiện cho việcthoát rác ở mỗi tầng, sau đó vận chuyển đến khu vực xử lý
- Tên công trình: Nhà làm việc và điều hành Viễn thông Vũng Tàu
- Địa điểm xây dựng: Phường 8-tp.Bà Rịa Vũng Tàu
- Dự án Nhà làm việc và điều hành Viễn thông Vũng Tàu đự kiến được khởi côngtháng 10/2017 và hoàn thành vào tháng 11/2019
- Sau khi hoàn thành công trình sẽ tạo điều kiện chỗ mua sắm thiết bị viễn thông
và nơi làm việc của cán bộ nhân viên, tạo điều kiện để cán bộ nhân viên làm việc vàphát triển tốt
Trang 142.2 QUAN NIỆM TÍNH TỐN.
Tuỳ thuộc vào sự liên kết ở các cạnh mà ta cĩ liên kết ngàm hay khớp
Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem là ngàm, nếu dưới sàn khơng cĩ dầm thìxem là tự do Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp, nhưng thiên về an tồn talấy cốt thép ở biên ngàm để bố trí cho cả biên khớp Khi dầm biên lớn ta cĩ thể xem làngàm
Quan điểm này chỉ gần đúng vì thực tế liên kết sàn vào dầm là liên kết cĩ độcứng hữu hạn(mà khớp thì cĩ độ cứng =0 cịn ngàm thì cĩ độ cứng vơ cùng )
-Bản làm việc theo cả hai phương: Bản kê bốn cạnh
Trong đĩ: l1-kích thước theo phương cạnh ngắn
Tính nộ i nộ i lực : M biê n nà y = 0 Bố trí cố t thé p : dù ng cố t thé p biê n nà y
Trang 15l2-kích thước theo phương cạnh dài.
Các kích thước l1 và l2 lấy theo tim dầm
Căn cứ vào kích thước, cấu tạo, liên kết, tải trọng tác dụng ta chia làm các loại ô
D
.
Trong đó: l: là cạnh ngắn của ô bản
D = 0,8÷1,4 phụ thuộc vào tải trọng tác dụng lên bản Chọn D = 1
m là hệ số phụ thuộc vào liên kết của bản (= 30÷35 với bản loại dầmvà
= 40÷45 với bản kê bốn cạnh.)
Do kích thước nhịp các bản không chênh lệch nhau lớn, ta chọn hb của ô lớn nhấtcho các ô còn lại để thuận tiện cho thi công và tính toán Ta phải đảm bảo hb > 6 cm đối với công trình dân dụng
Đối với các bản loại dầm (các ô S3; S7; S8;S14 và S15) chọn m = 30
Trang 16a) Trọng lượng các lớp sàn: dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta có:
gtc = γ.δ (kN/m2): tĩnh tải tiêu chuẩn
gtt = gtc.n (kN/m2): tĩnh tải tính toán
Trong đó γ (kN/cm3): trọng lượng riêng của vật liệu
n: hệ số vượt tải lấy theo TCVN2737-1995.Bảng 1 mục 3.2
Ta có bảng tính tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán sau Bảng 2.1(Phụ lục 1)
b) Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn:
Tường ngăn giữa các khu vực khác nhau trên mặt bằng dày 100mm Tường ngăn xây bằng gạch rỗng có trọng lượng riêng γ = 15 (kN/m3)
Đối với các ô sàn có tường đặt trực tiếp trên sàn không có dầm đỡ thì xem tảitrọng đó phân bố đều trên sàn Trọng lượng tường ngăn trên dầm được qui đổi thànhtải trọng phân bố truyền vào dầm
Chiều cao tường được xác định: ht = H-hds
Trong đó: ht: chiều cao tường
H: chiều cao tầng nhà
hds: chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng
Công thức quy đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn:
S
S n S
S
n.( − ).δ γ + γ
(kN/m2)
Trang 17Trong đó: Si (m2): diện tích ô sàn đang tính toán.
St(m2): diện tích bao quanh tường
Hoạt tải tiêu chuẩn ptc(kN/cm2) lấy theo TCVN 2737-1995
Công trình được chia làm nhiều loại phòng với chức năng khác nhau Căn cứvào mỗi loại phòng chức năng ta tiến hành tra xác định hoạt tải tiêu chuẩn và sau đónhân với hệ số vượt tải n Ta sẽ có hoạt tải tính toán ptt(kN/cm2)
Tại các ô sàn có nhiều loại hoạt tải tác dụng, ta chọn giá trị lớn nhất trong các hoạt tải để tính toán
Ta có bảng tính hoạt tải sàn tầng điển hình Bảng 2.4(PL)
-Đối với WC, phòng làm việc,phòng ngủ,phòng ăn,phòng khách hệ số giảm tải là:
Cắt dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn và xem như một dầm
Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm
Trang 18Hình 2.2 Sơ đồ nội lực sàn bản dầm
2.6.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh: (S1; S2; S4; S5; S6; S9÷ S13; S16)
Sơ đồ nội lực tổng quát:
II M'
Trang 19Tính thép bản như cấu kiện chịu uốn có bề rộng b = 1m; chiều cao h = hb
0
h b R
M b
m =α
Trong đó:h0 là chiều cao làm việc của tiết diện ,bằng khoảng cách từ trọng tâm cốt thép chịu kéo đến mép vùng nén; ho = h-a
a:khoảng cách từ mép bê tông đến trọng tâm cốt thép chịu kéo
2
1
d a
a= bv + hoặc
2
2 1
d d a
*Chú ý: đối với cốt thép chịu momen dương thì a của 2 phương khác nhau Do
momen cạnh ngắn > momen cạnh dài nên người ta thường đặt thép cạnh ngắn nằm dưới để tăng ho
• Kiểm tra điều kiện:
- Nếu αm >αR: tăng kích thước hoặc tăng cấp độ bền của bêtông để đảm bảo
điều kiện hạn chế αm ≤αR
- Nếu αm ≤αR(tức là ξ < ξR )thì tính ζ = 0 , 5 [1 + 1 − 2 αm]
Diện tích cốt thép yêu cầu trong phạm vi bề rộng bản b = 1m:
)(
2 0
cm h R
M A
S
TT
S = ζChọn đường kính cốt thép chịu lực từ Φ8 trở lên và không lớn hơn hb/10, khoảng cách
) ( 100
cm a
f
A BT S BT
S =
Trang 20• Kiểm tra hàm lượng cốt thộp:
%100 100
max min à à
à ≤ ≤
à nằm trong khoảng 0,3%ữ0,9% là hợp lý
àmin = 0.05% thường lấy àmin = 0.1%
Sau khi đó chọn và bố trớ cốt thộp cần xỏc định lại khoảng cỏch a và h0.Khi h0
theo cấu tạo thực tế lớn hơn giỏ trị h0 đó dựng trong tớnh toỏn là đảm bảo an toàn.Nếu
h0 thực tế nhỏ hơn h0 đó dựng thỡ cần tớnh là theo giỏ trị h0 thực tế
2.8 BỐ TRÍ CỐT THẫP.
2.8.1 Chiều dài thộp mũ.
Đoạn vươn ra của thộp mũ bằng ẳ chiều dài cạnh ngắn ụ sàn (tớnh từ mộp).Tại vùng giao nhau để tiết kiệm có thể đặt 50% AS của mỗi phơng (ít dùng) nhng không ít hơn 3 thanh/1m dài
2.8.2 Bố trớ riờng lẻ
- Đờng kính cốt chịu lực từ Φ6 ữ Φ10 ( không đợc > h/10 )
- Cốt thộp tớnh ra được bố trớ đảm bảo theo cỏc yờu cầu qui định
- Cốt thộp phõn bố phải lớn hơn hoặc bằng 10% cốt chịu lực nếu l2 /l1 ≥3
;khụng ớt hơn 20% cốt chịu lực nếu ngược lại Khoảng cỏch cỏc thanh nhỏ hơn hoặcbằng 35 cm,đường kớnh cốt thộp phõn bố < đường kớnh thộp chịu lực
- Trong đồ ỏn ta thấy tỉ số l2/l1 đa số bộ hơn 3 nờn cốt thộp phõn bố tớnh lớn hơnhoặc bằng 20% cốt chịu lực.Chọn thộp phõn bố đường kớnh Φ6 a200
- Cốt phõn bố cú tỏc dụng :
+ Chống nứt do bờ tụng co ngút
+ Cố định cốt chịu lực
+ Phõn phối tải trọng đều hơn,trỏnh hiện tượng tập trung ứng suất
+ Chịu ứng suất nhiệt
+ Hạn chế việc mở rộng khe nứt
Việc bố trớ cốt thộp xem bản vẽ KC
Trang 212.8.3 Phối hợp cốt thép
Do tính toán các ô sàn độc lập nên thường xảy ra hiện tượng: tại 2 bên của 1 dầmcác ô sàn có nội lực khác nhau Điều này không đúng với thực tế cho lắm vì các moment đó thường bằng nhau (nếu bỏ qua moment xoắn trong dầm) Sở dĩ kết quả 2 moment đó không bằng nhau là do quan niệm tính toán chưa chính xác (thực tế các ô sàn không độc lập nhau,tải trọng tác dụng lên ô này có thể gây nội lực lên các ô khác)
Do có sự phân phối moment mà moment tại gối của 2 ô sàn lân cận sẽ bằng nhau.Để đơn giản và thiên về an toàn ta lấy moment lớn nhất bố trí cốt thép cho cả 2 bên
N: lực nén được tính toán gần đúng như sau:
N = mS.q.FS
Trong đó: mS: số sàn phía trên tiết diện đang xét
FS: diện tích mặt sàn truyền tải trọng lên cột đang xét
q: tải trọng tương đương tính trên mỗi mét vuông mặt sàn
+ Với nhà có bề dày sàn là bé (10 14cm÷ kể cả lớp cấu tạo mặt sàn), có tường, kích thước của dầm và cột thuộc loại bé q= ÷1 1, 4( /T m2)
Ta chọn q = 1,0 T/m2 = 10kN/m2
Trang 22Với dầm cầu thang chọn kích thước : 200 x 300 (mm).
2.10.3 Chọn sơ bộ kích thước lõi thang máy:
Theo TCVN 1998 (TCXD 198-1997) quy định độ dày vách không nhỏ hơn mộttrong hai giá trị sau:150mm
Ht/20 = 3600/20 = 180 mm với Ht: là chiều cao tầng
Chọn vách dày 200 mm
2.10.4.Mô hình SAFE V12: Hình vẽ phụ lục.
Ta sử dụng momen các middle strip giữa nhịp để tính thép phía dưới và sử dụng
momen các middle strip để tính thép phía trên.kết quả tính thép ở bảng 2.7 (Phụ lục 1).
Trang 232.12 KẾT LUẬN.
- So sánh moment giữa 2 phương án ta thấy có sự khác nhau,cụ thể moment
ở phương án tính bằng phần mềm safe nhìn chung là nhỏ hơn,đặc biệt moment tại gối biên nhỏ hơn nhiều
- Từ sự khác biệt giữa 2 phương án,để an toàn ta sử dụng kết quả của phương án 1 (tính toán theo sơ đồ đàn hồi để bố trí cốt thép)
Trang 24CHƯƠNG 3: TÍNH TỐN CẦU THANG BỘ TẦNG 4-5 (TRỤC
B-C).
PHẦN 1 : TÍNH THEO SƠ ĐỒ ĐÀN HỒI.
3.1 MẶT BẰNG THI CƠNG CẦU THANG: Hình 3.1
3.2 CẤU TẠO CẦU THANG.
3.2.1 Cấu tạo cầu thang (hình vẽ):
- Cầu thang gồm 3 vế: Mỗi vế mỗi bên cĩ 10 bậc,vế giữa cĩ 4 bậc, tổng cộng gồm 24 bậc
Tải trọng tiêu chuẩn: 300 daN/cm2, phần dài hạn: 100daN/cm2
3.2.2 Cấu tạo bậc thang.
- Ló t gạch Ceramit dà y 10mm
- Lớ p vữ a ló t dà y 20 mm
- Bậ c cấ p xâ y gạch
- Lớ p vữ a liê n kế t 20 mm
- Bả n thang BTCT dà y 80 mm
- Lớ p vữ a trá t dà y 15 mm
Hình 3.4: Cấu tạo bậc thang
3.2.3 Phân tích sự làm việc của kết cấu cầu thang :
- Ơ1, Ơ2,Ơ4 : bản thang, liên kết ở 4 cạnh : tường, cốn C1 (hoặc C2), dầm chiếu nghỉ DCN, và dầm chiếu tới
Trang 25- Ô3,Ô5 : bản chiếu nghỉ, liên kết ở 4 cạnh : tường và dầm chiếu nghỉ DCN
- Ô6 : bản chiếu tới, liên kết 4 cạnh: tường và dầm chiếu tới DCT
- Cốn C1, C2 : liên kết ở hai đầu gối lên dầm chiếu nghỉ DCN và dầm chiếu tới
15,03,0.01,0.22.1,1
2 2
2 2
+
+
=+
+
=
h b
h b n
+ Lớp vữa lót :
2 2
2
h b
h b n
,0
15,03,0.02.0.16.3,
2
.
.
h b
h b n
g
+
15,03,02
15,0.3,0.18.2,1
Trang 26Tuỳ vào tỉ số l2 /l1 mà ta tính bản thang theo bản kê 4 cạnh hay bản loại dầm
* Cần chú ý : l2 là cạnh bản tính theo phương nghiêng
⇒ Tính nội lực theo các công thức như sàn
Cắt dải bản rộng 1m qua ô 2.Sơ đồ tính là dầm đơn giản 1 đầu kê lên cốn thang
1 đầu kê lên tường
L1
Chọn chiều dày bản thang là hb= 8 cm
Tải trọng quy về phương vuông góc với mặt bản:
q* = qb.cosα = 8,478 x 0,894 = 7,579 kN/mXem bản liên kết 2 đầu là khớp
Trang 27Loại Bê tông B25 có Rb = 14,5 MPa, Rbt = 1,05 Mpa
fa
.100
- Vậy cốt thép chịu momen dương dùng Ø6 a200 mm
- Cốt thép mũ và cốt thép phân bố đặt theo cấu tạo chọn Ø6 a200 mm
- Đoạn vương ra của thép mũ chọn l1/4=1050/4=300 mm Chọn 270 mm bố trí
b) Tính ô có chiếu nghỉ Ô3, Ô4, Ô5:
-Ba ô này nằm trên một dải bản liên tục có l1 = 1,1 m và l2 = 3 m
l2/l1= 3/1,1 = 2,73 > 2 Tính ô sàn theo ô bản kê dầm.
• Cắt dải bản rộng 1m qua ô 3.Sơ đồ tính là dầm đơn giản 1 đầu kê lên dầm chiếunghỉ 1 đầu kê lên tường
Chọn chiều dày bản thang là hb= 8 cm
Tải trọng theo phương vuông góc với mặt bản: q = qb = 6,974 kN/m2
Xem bản liên kết 2 đầu là khớp
Loại Bê tông B25 có Rb = 14,5 MPa, Rbt = 1,05 Mpa
Trang 28Xác định: αm= 2
0
bh R
fa
.100
- Vậy cốt thép chịu momen dương dùng Ø6 a200 mm
- Cốt thép mũ và cốt thép phân bố đặt theo cấu tạo chọn Ø6 a200 mm
- Đoạn vương ra của thép mũ chọn l1/4=1100/4=300 mm Chọn 280 mm bố trí
- Ô5 tính tương tự như Ô3 với cùng chiều rộng nên cốt thép tính được bằng với cốt thép 3
* Coi dải bản rộng 1m qua Ô 4.Sơ đồ tính là dầm đơn giản với 1 đầu kê lên tường và 1đầu kê lên dầm chiếu nghỉ
Chọn chiều dày bản thang là hb= 8 cm
Tải trọng quy về phương vuông góc với mặt bản:
q* = qb.cosα = 8,478 x 0,894 = 7,579 kN/m2
Xem bản liên kết 2 đầu là khớp
Loại Bê tông B25 có Rb = 14,5 MPa, Rbt = 1,05 Mpa
M b
Trang 29- Diện tích cốt thép: As =
0
h R
fa
.100
- Vậy cốt thép chịu momen dương dùng Ø6 a200 mm
- Cốt thép mũ và cốt thép phân bố đặt theo cấu tạo chọn Ø6 a200 mm
- Đoạn vương ra của thép mũ chọn l1/4=1100/4=300 mm Chọn 280 mm bố trí
3.4 TÍNH NỘI LỰC VÀ CỐT THÉP TRONG CỘT C1, C2 :
3.4.1 Chọn kích thước tiết diện cốn :
- Chiều cao tiết diện cốn h= )l c
20
18
- Tải trọng tác dụng vào cốn thang gồm :
- Trọng lượng phần bê tông :
).(
tr n b h h
g = γ δ + − = 1,3.16.0,015.(0,1 + 2.0.3 - 0,08) = 0,193 kN/m
- Trọng lượng lan can thép: g2= 0,4 (kN/m)
- Do ô bản truyền vào : Do ô bản 1 và 2 là bản kê nên
hb
Trang 30Hình 3.5.Sơ đồ tính và biểu đồ nội lực cốn thang
- Moment lớn nhất giữa nhịp là:
8
cos 2
max
α
c
c l q
M b
=
4 2
5,757 10
0,05314,5 100 27,5
c
c
Trang 31- Ở những đoạn dầm có Q lớn, ứng suất do M và lực cắt sẽ gây ra những ứng suất kéo chính tách bụng dầm thành những dải nghiêng.Thông thường khi ứng suất nén chính không vượt quá cường độ chịu nén Rb của bê tông thì bê tông không bị phá hoại.Tuy nhiên do bụng dầm chịu ứng suất nén và kéo theo 2 phương vuông góc, nên làm giảm khả năng chịu nén của bê tông nên ta cần kiểm tra điều kiện sau:
+ Kiểm tra điều kiện chịu ứng suất nén chính của bêtông dầm:
Qmax ≤ 0,3.ϕ
w1.ϕb1.Rb.b.ho
⇒ 0,3.1.Rb.b.ho = 0,3.1.14,5.10.27,5/100 = 11,963 (kN)
⇒0,3.ϕw1.ϕb1.Rb.b.ho = 11,963 (kN) > Qmax = 7,626 (kN).
Nên điều kiện được thỏa mãn
+ Kiểm tra điều kiện chịu cắt của bêtông theo công thức:
Qmax ≤ ϕb3.(1 + ϕn + ϕf ).Rbt.b.ho
* ϕb3 = 0,6: Bêtông nặng
* ϕn = 0: Hệ số xét đến ảnh hưởng lực nén dọc trục, ở đây không có lực dọc
* ϕf: Hệ số xét đến tiết diện chữ T và chữ I khi cánh nằm trong vùng nén
Khi tính lực cắt ta chỉ xét lực cắt ở gối nên cánh nằm trong vùng kéo Vậy ϕf = 0
Ta có : 0,6.Rbt.b.ho = 0,6.1,05.100.27,5/100 = 17,325 (kN) > Qmax = 7,626 kN
⇒ Thoả mãn điều kiện chịu cắt nên chỉ cần đặt cốt đai theo cấu tạo.Ở đây dùng cốt thép chịu lực của bản thang làm cốt đai, dùng ∅6a200 để làm cốt đai cho cốn thang (Được thể hiện ở bảng vẽ KC – 02)
Dùng cốt thép của cốn thang C1 để cấu tạo cho cốn thang C2
3.5.1 Chọn kích thước dầm:
- Chiều cao tiết diện dầm h chọn theo nhịp: h =
d m
Trang 32=>Tổng tải trọng phân bố lên đoạn dầm ngang: Q1 = q1 + q2 +q5 = 1,21 + 0,2 + 3,836
Hình 3.6: sơ đồ tính DCN
Trang 33l Q
μmin=0,1% < 0,41% < μmax=1,1% là hợp lí
Trang 34w R bh
Giả thiết hàm lượng cốt đai: ∅6, a = 150 mm
00188,0150200
3,282
=
x
x s
1021
Vậy bêtông không bị phá hoại trên tiết diện nghiêng do ứng suất nén chính
- Kiển tra khả năng chịu cắt của bêtông:
Vậy bêtông đủ khả năng chịu cắt, cốt đai chỉ dặt theo cấu tạo:
+ Đoạn 1/4 nhịp ở hai đầu dầm chọn Ø6 150a
+ Đoạn giữa nhịp chọn Ø6 200a
Trang 35sw R
h
h P
A
)1
−
= 0,34 cm2
Dùng đai Ø6 hai nhánh thì số lượng đai cần thiết là : 2.0,340, 28 = 0,4
Ta đặt mỗi bên mép cốn C1, C2 1 đai
Trang 36Mmax =
8
2
ql +P.a =
2 + 8,53 = 22,429 (kN)
3.6.3 Tính toán cốt thép
a) Tính cốt thép dọc:
Chọn a = 2,5 cm ⇒ ho = 30 – 2,5 = 27,5 cm,Từ biểu đồ có Mmax =20,502 kN.m+ Tnh α m = max2
b b h R
w R bh
Giả thiết hàm lượng cốt đai: ∅6, a = 150 mm
00188,0150200
3,282
=
x
x s
1021
Trang 37o b b
Vậy bêtông không bị phá hoại trên tiết diện nghiêng do ứng suất nén chính
- Kiển tra khả năng chịu cắt của bêtông:
Vậy bêtông đủ khả năng chịu cắt, cốt đai chỉ dặt theo cấu tạo:
+ Đoạn 1/4 nhịp ở hai đầu dầm chọn Ø6 150a
−
= 0,34 cm2
Dùng đai Ø6 hai nhánh thì số lượng đai cần thiết là : 2.0,340, 28 = 0,4
Ta đặt mỗi bên mép cốn C1,C2 1 đai
Trang 38PHƯƠNG ÁN 2 :TÍNH BẰNG PHẦN MỀM ETAPS 9.7
- Do nhập mô hình bằng phần mềm ETABS, phần tải trọng bản thân của bêtông
do ETABS tự tính nên khi nhập tải ta phải trừ đi phần khối lượng lớp bêtông, ta chỉ cần tính tải hoàn thiện và ngoại lực của kết cấu nhà tác dụng lên cầu thang
- Giá trị tải trọng đã được tính toán ở phương án 1
3.7.1 Tải trọng hoàn thiện tác dụng lên ô sàn Ô1,Ô2 và Ô4:
• Tỉnh tải: g = g1 + g2 + g3 + g4 + g6 =0,325 + 0,558 + 1,45 + 0,416 + 0,312 = 3,06kN/m2
3.7.4 Tải trọng hoàn thiện tác dụng lên DCN:
• Tỉnh tải: - Trên đoạn dầm ngang: q = q3 = 0.2 kN/m
- Trên đoang dầm nghiêng : q = q4 = 0.22 kN/m
3.7.5 Tải trọng hoàn thiện tác dụng lên DCT:
• Tỉnh tải: q = q2 + q3 = 0.187 + 6.84 = 7.027 kN/m
3.8 XÂY DỰNG MÔ HÌNH TÍNH TOÁN.
- Mô hình khung không gian của cầu thang là hệ khung – vách.Bản sàn,dầm liên
kết với vách và cột là liên kết ngàm.Dầm liên kết với hệ dầm của công trình là
liên kết khớp.hình 3.7(phụ lục)
3.9 KHAI BÁO TẢI TRỌNG.
3.9.1 Khai báo tải trọng lên dầm:
- Click chọn dầm cần khai báo →vào Assign→Frame/Line loads→Distributed
→xuất hiện bảng Frame Distributed Loads.Trong mục Load case name khai báo tĩnh tải (TT) hoặc hoạt tải (HT).Khai báo tải trọng tập trung trong mục Uniform Load hoặc tải trọng phân bố trong mục Trapezoidal Load
Trang 393.9.2 Khai báo tải trọng lên sàn:
- Click chọn ô sàn cần khai báo →vào Assign→Sell/Area Loads→Uniform→xuất hiện bảng Uniform Surface Loads.Trong mục Load case name khai báo tĩnh tải (TT) hoặc hoạt tải (HT).Khai báo tải trọng phân bố ở mục load
- Xuất hiện bảng nội lực →copy sang Excel.Kết quả như bảng sau:
- Nội lực trong dầm và cốn:Moment lấy theo M3,lực cắt lấy theo V2
- Moment trong ô sàn:M11-moment lấy theo trục X, M22-moment lấy theo trục Y
- Combo MM = Tĩnh tải(TT) + Hoạt tải(HT)
an toàn, giả thiết các liên kết trong cấu kiện và tính liên tuc trong cấu kiện
- Nội lực ô sàn trong phần mềm etaps có nhiều giá trị lớn hơn có với sơ đồ đàn hồi là do tải trọng tập trung tại các liên kết mà trong sơ đồ đàn hồi đã bố trí cốt mũ
- Bố trí và vẽ cốt thép cầu thang ta sữ dụng kết quả của phương án tính tay
Trang 40CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ MÔ HÌNH KHÔNG GIAN
- Dùng phần mềm ETABS để xây dựng mô hình và tính toán các đặc trưng động
học cũng như nội lực của công trình
- Khi xây dựng mô hình, nhập tiết diện các cấu kiện và tải trọng như trình bày
- Do nhập mô hình bằng phần mềm ETABS, phần tải trọng bản thân của bêtông
do ETABS tự tính nên khi nhập tải ta phải trừ đi phần khối lượng lớp bêtông, ta chỉ cần tính tải hồn thiện và tải tường trên sàn
a) Tải TLBT cấu kiện :
- Sẽ do máy tính và được nhập vào máy với hệ số kể đến TLBT là 1,1
b) Tải hoàn thiện :
- Sàn khu văn pḥòng, hanh lang, ban công :
Vật liệu Chiều dày
(m)
(kN/m3)
HSVT n