Các chiến lược tài trợ Là sự sử dụng kết hợp nguồn vốn dài hạn và ngắn hạn để tài trợ cho tài sản của doanh nghiệp, bao gồm : 1.. 2.1 Chiến lược phù hợp Hedging Sử dụng nguồn tài trợ có
Trang 1MÔ HÌNH TÀI TRỢ VỐN CHO
DOANH NGHIỆP
Trang 2NỘI DUNG
1 Khái niệm các chỉ tiêu
2 Các chiến lược tài trợ TSLĐ
3 Chiến lược tài trợ TSLĐ ở một doanh nghiệp thực tế
Trang 3TSLĐ VLĐ
Vốn LĐHĐ ròng TIỀN
1 Khái niệm các chỉ tiêu
Nguồn vốn thường xuyên Nguồn vốn tạm thời
Trang 42 Các chiến lược tài trợ
Là sự sử dụng kết hợp nguồn vốn dài hạn và ngắn hạn để tài trợ cho tài sản của doanh nghiệp, bao gồm :
1 Chiến lược phù hợp
2 Chiến lược thận trọng
3 Chiến lược mao hiểm
Trang 52.1 Chiến lược phù hợp (Hedging)
Sử dụng nguồn tài trợ có thời gian phù hợp với đời sống của tài sản
Tài sản thường xuyên được tài trợ bằng nguồn vốn dài hạn
Tài sản lưu động tạm thời được tài trợ bằng nguồn vốn ngắn hạn có thời hạn phù hợp
Trang 6Tài sản dài hạn
TS lưu động thường xuyên Nguồn
vốn dài hạn
Nguồn vốn ngắn hạn
VLĐ ròng
Chiến lược phù hợp “ hedging”
Biểu đồ cho thấy VLĐ ròng dương và vừa đủ để tài trợ cho
TSLĐ thường xuyên, tài sản lưu động tạm thời được tài trợ
hoàn toàn bằng nguồn vốn ngắn hạn Tuy không vi phạm
nguyên tắc tài chính, nhưng độ an toàn không cao
Trang 8TS lưu động thường xuyên
Nguồn vốn dài hạn
VLĐ ròng
Chứng khoán khả mại
Biểu đồ cho thấy VLĐ ròng tài trợ cho toàn bộ TSLĐ thường
xuyên và một phần cho TSLĐ tạm thời Do sử dụng rất ít
nguồn vốn ngắn hạn nên độ an toàn cao Tuy vậy chi phí sử
dụng vốn cao, do chi phí nguồn dài hạn cao hơn ngắn hạn,
mặt khác do sự dư thừa vốn ở những thời kỳ TSLĐ tạm thời
xuống thấp – Chiến lược thận trọng
Trang 92.3 Chiến lược mạo hiểm
Sử dụng nguồn ngắn hạn tài trợ một phần hoặc toàn bộ cho tài sản lưu động thường xuyên thậm chí cho một phần tài sản cố định ( VLĐ ròng âm).
Trang 10Tài sản dài hạn
Nguồn vốn dài hạn
Nguồn vốn ngắn hạn
VLĐ ròng
Biểu đồ cho thấy VLĐ ròng dương, nhưng chỉ tài trợ một phần
tài sản lưu động thường xuyên, phần còn lại của tài sản
thường xuyên được tài trợ bằng nguồn vốn ngắn hạn, do vậy
rủi ro thanh khoản cao, nhưng doanh nghiệp giảm chi phí sử
dụng vốn – chiến lược mạo hiểm
Trang 11Tài sản dài hạn
Nguồn vốn ngắn hạn
Nguồn vốn dài hạn
Biểu đồ cho thấy VLĐ ròng âm, nguồn vốn ngắn hạn tài trợ
toàn bộ tài sản lưu động thường xuyên và một phần cho tài
sản dài hạn,rủi ro thanh khoản rất cao, nhưng doanh nghiệp
giảm chi phí sử dụng vốn – chiến lược đặc biệt mạo hiểm
Trang 12CHIẾN LƯỢC TÀI TRỢ vốn
Ở CTCP XÂY LẮP HẢI LONG
Trang 131 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CỦA CÔNG TY:
• Sản xuất và kinh doanh tấm lợp và xà gồ kim loại.
• Sản xuất và kinh doanh vất tư thiết bị xây dựng.
• Dịch vụ khác về Xây lắp vật liệu xây dựng, tư vấn Xây dựng.
• Xuất khẩu vật tư và thiết bị Xây lắp.
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP HẢI LONG
Trang 142 Cơ cấu vốn của công ty.
0.32
0.68
Tỷ trọng cơ cấu vốn
Trong 3 năm
Trang 15CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP HẢI LONG
3 Cơ cấu giá trị TSLĐ.
T iền mặt; 9%
Dự trữ; 37% Khoản phải thu; 54%
Cơ cấu giá trị TSLĐ
Trong 3 năm
Tiền mặt Dự trữ Khoản phải thu
Trang 16Bảng cân đối kế toán tóm tắt
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP HẢI LONG
Trang 17Cơ cấu nguồn tài trợ trong 3 năm
Trang 19Tài sản dài hạn
Nguồn vốn dàihạn tài trợ 51%/TSLĐ
CTY Hải Long đã áp dụng chiến lược mạo hiểm
Trang 20Phương pháp lựa chọn nguồn tài trợ
Chiến lược tài trợ của doanh nghiệp phụ thuộc vào:
thể
Trang 21• Một là: Sử dụng toàn bộ nguồn tài trợ dài hạn để tài trợ cho tổng tài sản của doanh
nghiệp. Chiến lược tài trợ này rủi ro thấp nhưng chi phí vốn cao.
• Hai là: Sử dụng tài trợ dài hạn cho toàn bộ tài sản dài hạn (TSCĐ) và tài trợ ngắn hạn
cho toàn bộ tài sản ngắn hạn (TSLĐ) Chiến lược tài trợ này có độ rủi ro cao nhưng chi phí thấp.
• Ba là: Toàn bộ tài sản dài hạn và một phần tài sản ngắn hạn được tài trợ bằng nguồn
vốn dài hạn Chiến lược tài trợ này có độ rủi ro trung bình và chi phí trung bình.
Trang 22Trong 3 cách tài trợ này, không phải lúc nào một cách tài trợ duy nhất cũng là tốt nhất
mà lựa chọn cách nào là tuỳ thuộc vào mỗi doanh nghiệp trong từng thời kỳ khác nhau.