Để chọn cần trục cho quá trình lắp ghép ta phải tính toán các thông số yêu cầubao gồm:- Hyc : chiều cao nâng móc cẩu yêu cầu - Lyc: chiều dài tay cần yêu cầu - Qyc: sức nâng yêu cầu - Ry
Trang 26000 6000
L = 15 m
a = 2.1 mP(T) = 2.2
§é dèc i= 4%
DÇm cÇu ch¹y bª t«ng:
B = 6 mCao b = 0.8 mP(T) = 3.3Cửa trêi thÐp:
L = 6 m
B = 2.6 mP(T) = 0.7
II./ tÝnh to¸n khèi l îng c¸c cÊu kiÖn toµn nhµ:
B¶ng sè liÖu thèng kª khèi lîng c¸c cÊu kiÖn l¾p ghÐp:
STT Tªn
CK H×nh dang , kÝch thíc Sè l-îng Träng Lîng(T)
Trang 4sơ đồ lắp ghép cột và dầm cầu trục
6000 6000
6000 6000 4
6000 6000
11 10
6000 12
6000
13 14
6000 16 15
2./Lắp ghép dàn và cựa trời.
sơ đồ lắp ghép dàn mái và cửa trời
6000 6000
6000 6000
4
6000 6000
11 10
3/ Lắp ghép tấm tờng.
Trang 56000 6000
9 10 11 12 13 14 15 16
iv/ Chọn thiết bị treo buộc:
1/ Thiết bị treo buộc:
Treo buộc cột bằng đòn treo, dây treo hai nhánh, kẹp ma sát
+ Chọn thiết bị treo buộc có mã hiệu 1095R-21
+ Kẹp ma sát có kích thớc phụ thuộc tiết diện cột
+ Trọng lợng thiết bị treo buộc: Ptb = 0,338 (T )
Đòn treo
Dây cáp
Thanh thép chữ U
Trang 6Ptt = 1,1.(P+Ptb ) = 1,1.(3,9 + 0.338) = 4,662 T
Lực căng trong dây cáp :
cos
662 , 4 cos
Ta căn cứ vào bảng thông số cáp chọn loại cáp bện đôi (TK_BOCT 3071-66)
có đờng kính D= 18mm, độ bền giới hạn là 160 daN/mm2
Trọng lợng dây cáp 1 , 09kg / m , lực kéo đứt cáp không vợt quá
146,5 kN.
Trọng lợng cáp : Pc = (3,3 + 0,5 + 1).2 2 1,09 =23,57 kg
2/ Thiết bị treo buộc dầm cầu chạy:
Dùng thiết bị treo buộc có khoá bán tự động gồm dây treo và đòn treo Chọnthiết bị mã hiệu 3105 - 55 có:
Trọng lợng thiết bị treo buộc: Ptb = 0,32(T)
982 , 3 cos
Trang 73/ ThiÕt bÞ treo buéc dµn m¸i vµ « cöa trêi:
Dµn m¸i lµ kÕt cÊu b»ng thÐp, cång kÒnh nªn ta sö dông thiÕt bÞ treo buéc lµ dµntreo buéc víi 4 ®iÓm treo buéc cã träng lîng 0,4T
63 , 3 cos
Träng lîng toµn d©y c¸p lµ Pc = L =2,86.20 = 57,2 kg.
Trang 84/ThiÕt bÞ treo buéc panel m¸i:
ThiÕt bÞ treo buéc panel m¸i lµ chïm d©y mãc cÈu 4 nh¸nh cã vßng treo tù c©nb»ng.CÊu t¹o nh h×nh vÏ:
D©y treo buéc Mãc treo
treo buéc panel m¸i
54 , 1 cos
Trang 95/ ThiÕt bÞ treo buéc panel têng :
ThiÕt bÞ treo buéc tÊm têng lµ lo¹i vßng d©y cÈu 2 nh¸nh cã vßng treo tù c©n b»ng:
54 , 1 cos
Träng lîng toµn d©y c¸p lµ Pc = L =0,487.3,6 = 2,59 kg.
Trang 10
treo buộc tấm tƯờng
36006000
vị trí thực tế trên mặt bằng thi công mà cần trục có thể đứng đợc
Song với bài toán của đề bài việc bố trí sơ đồ di chuyển của cần trục không bị hạn chế vì vậy ta có thể thoải mái lựa chọn Nh vậy để đạt đợc hiệu quả cao nhất ta chọn theo phơng án phát huy hết sức trục
Trang 11Để chọn cần trục cho quá trình lắp ghép ta phải tính toán các thông số yêu cầubao gồm:
- Hyc : chiều cao nâng móc cẩu yêu cầu
- Lyc: chiều dài tay cần yêu cầu
- Qyc: sức nâng yêu cầu
- Ryc: tầm với yêu cầu
1/ Lắp ghép cột:
Việc lắp ghép cột không có cản trở gì do đó ta chọn góc nghiêng tay cần
αMax= 750 ta có: SinαMax = 0.966 ; CosαMax = 0.259
Do cột giữa (Trục B) có kích thớc và khối lợng lớn hơn cột biên (Trục A,C) do đó ta chỉ cần tính toán cho cột giữa, cột còn lại lấy kết quả cột giữa
Dùng phơng pháp hình học ta xác định đợc các thông số yêu cầu nh sau:
*) Chiều cao nâng móc cẩu
Trang 12th«ng sè yªu cÇu khi cÈu l¾p cét
*)TÇm víi yªu cÇu:
m Sin
Trang 132/ Lắp dầm cầu chạy:
Việc lắp ghép dầm cầu chạy không có gì cản trở do đó ta chọn góc nghiêng tay cần αMax= 750 ta có: SinαMax = 0.966 ; CosαMax = 0.259
Dùng phơng pháp hình học ta xác định đợc các thông số yêu cầu nh sau:
*) Chiều cao nâng móc cẩu:
Sin
c H L
Max
75
5 , 1 6 , 10
Trang 144/ Lắp dàn mái và cửa trời:
Việc lắp ghép dàn máI và cựa trời không có gì cản trở do đó ta chọn góc
nghiêng tay cần αMax= 750 ta có: SinαMax = 0.966 ; CosαMax = 0.259
Dùng phơng pháp hình học ta xác định đợc các thông số yêu cầu nh sau:
*) Chiều cao nâng móc cẩu:
Sin
c H L
Max
75
5 , 1 95 , 18
Trang 15r = 1,5m là khoảng cách trục quay máy đến khớp quay
Trang 16ChiÒu cao puli ®Çu cÇn:
H = Hyc + h3 = 13,6 m
*) TÇm víi yªu cÇu:
m Sin
Sin
c H L
Max
75
5 , 1 6 , 13
Trang 17Ta thấy rằng tấm panel mái là tấm có khối lợng nhẹ ,tuy nhiên lại lắp ghép cấukiện có vạt án ngữ phía trớc là dàn mái, do đó phải lấy khoảng cách an toàn e = 1,5m.
Chọn thông số ứng với lắp ghép panel ở độ cao lớn nhất ứng với 2 trờng hợp:
c H
5 , 1 3
5 , 1 6 , 13 arctan
a Sin
c H
57 , 0
5 , 1 3 823 , 0
5 , 1 6 , 13
ct yc
l e a Sin
c H L
cos
tan
l e a
13 , 4 5 , 1 3 966 , 0
5 , 1 6 , 13
Trang 18thông số yêu cầu khi cẩu lắp TấM mái
r=1.5m Ryc =9.24 m
Vi/ lập bảng lựa chọn ph ơng án cần trục:
Việc lựa chọn cần trục cần dựa vào các nguyên tắc sau:
* Thông số cần trục lựa chọn phải thông số yêu cầu
* Cần trục đợc chọn có khả năng làm việc tốt trên mặt bằng thi công
* Để đạt đợc hiệu quả về kinh tế và đảm bảo yêu cầu kỹ thuật cần chọn gần với thông số yêu cầu
* Chọn cần trục căn cứ vào biểu đồ tính năng của cần trục thông qua các đại ợng : Q, R, H, L
Từ kết quả tính toán các thông số yêu cầu nh trên ta lập đợc bảng chọn phơng
án cần trục sau:
Trang 19Từ kết quả tính toán các thông số yêu cầu nh trên ta lập đợc bảng chọn phơng án cần trục sau:
Ryc(m)
Lyc(m)
TênC.Trục
Q(T)
H(m)
R(m)
L(m)
mái.Dùng loại cần trục RDK-25 với L = 22,5 m
- Khi lắp tấm mái thì ta sử dụng cần trục có mỏ cần : l = 5m
- Tấm tờng đợc lắp ghép sau cùng sử dụng loại cần trục MKG-16M với L = 15 m.Vậy công tác thi công lắp ghép công trình ta sử dụng 3 loại cần trục:
Trang 208 2
16
n ( Vị trí) Tổng số vị trí của cần trục đứng khi lắp cột là: 8x2 = 16 vị trí
- Kiểm tra kích thớc cột: dài, rộng, cao, các bulông neo đảm bảo chất lợng
-Kiểm tra các thiết bị treo buộc nh : dây cáp, đai ma sát, dụng cụ cố định tạm và chuẩn bị vữa bê tông chèn
xe gòong đỡ chân cột và thiết bị kéo vào chân cột
- Dùng hệ thống dây thừng kéo cột vào tim móng, sau đó hạ từ từ cột vào cốc móng
- Dùng 4 nêm gỗ và 4 dây tăng đơ để cố định tạm thời cột, sau đó dùng máy kinh vĩ
để chỉnh cột theo phơng đứng, dùng nêm và máy thủy bình để chỉnh cao độ cột
- Sau khi điều chỉnh cột xong ta tiến hành chèn vữa xi măng vào cột (đổ lần 1) Bê tông phải có phụ gia chống co ngót
- Cố định vĩnh viễn: đổ bê tông lần 1 đến dới mặt nêm chờ bê tông đạt 50% cờng độ rồi tiến hành rút nêm và chèn vữa lần 2 cho tới mặt móng
Trang 21a.Vị trí đứng và sơ đồ di chuyển của cần trục:
Cần trục đi chính giữa để lắp dầm cầu chạy, mỗi vị trí đứng của cần trục ta lắp 4 dầm
Khi lắp dầm trong mỗi lợt đi có tổng vị trí đứng của cần trục là:
8 2
16
n ( Vị trí)
Trang 222 1
C
6000 6000
Trang 23- Vận chuyển dầm từ nhà máy đến công trờng bằng xe chuyên dùng, sau đó dùng cần trục xếp (bố trí) dầm trên mặt bằng (hình vẽ).
- Dùng máy kiểm tra đờng tim trục của dầm, của móng và vạch sẵn các đờng tim cốttrên dầm
- Kiểm tra các thiết bị treo buộc nh :chuẩn bị bu lông, dụng cụ vặn bu lông
- Kiểm tra vai cột của 2 cột bằng máy thủy bình, kiểm tra khoảng cách cột
- Dùng máy kinh vĩ để kiểm tra toàn bộ tim trục
- Dừng hàn để liên kết vĩnh viễn mối nối
3/ Lắp ghép dàn mái và cửa trời:
Dùng cần trục mã hiệu RDK-25 để cẩu lắp dàn mái và cựa trời với các thông số
Q = 5T ; H =21 m ; R = 10 m ; L = 22,5 m
a.Vị trí đứng và sơ đồ di chuyển của cần trục:
- Sơ đồ di chuyển của cần trục: Chạy giữa nhịp nhà
- Xác định vị trí cẩu lắp: Vị trí cẩu lắp xác định theo bán kính nhỏ nhất và lớn nhất của cần trục, trọng lợng cấu kiện, vị trí đặt dàn vì kèo và panel mái
b Biện pháp thi công:
* Công tác chuẩn bị:
- Lắp dàn mái sau khi đã lắp cột, dầm cầu chạy xong
- Vạch đờng tim trục để lắp ghép và kiểm tra chính xác
- Treo buộc dàn tại 4 điểm bằng dàm treo dài 12 m
- Buộc các dây thừng để chỉnh dàn, gia cố dàn, bố trí phơng tiện thi công, liên kết dàn và hệ kết cấu nhà
Trang 25a Vị trí đứng và sơ đồ di chuyển của cần trục:
- Sơ đồ di chuyển của cần trục: chạy giữa nhịp nhà
- Xác định vị trí cẩu lắp: vị trí cẩu lắp xác định theo bán kính nhỏ nhất và lớn nhấtcủa cần trục, trọng lợng cấu kiện, vị trí đặt dàn vì kèo và panel mái
- Vị trí cẩu lắp nh hình vẽ
b Biện pháp thi công:
*) Công tác chuẩn bị:
Trang 2656000 RDK-25
Trang 27Q = 3T; H = 12 m; R = 11 m; L = 15 m.
a.Vị trí đứng và sơ đồ di chuyển của cần trục:
- Sơ đồ di chuyển của cần trục: xung quanh nhà
- Xác định vị trí cẩu lắp: vị trí cẩu lắp xác định theo bán kính nhỏ nhất và lớn nhấtcủa cần trục, trọng lợng cấu kiện, vị trí đặt tấm tờng
- Các tấm tờng đợc lắp từ dới lên, mỗi vị trí máy đứng lắp đợc 1 bớc cột
- Kiểm tra, điều chỉnh panel tờng vào vị trí thiết kế
- Cố định vĩnh viễn: Sau khi kiểm tra, điều chỉnh theo đúng yêu cầu kĩ thuật, tiến hành cố định vĩnh viễn bằng cách liên kết hàn Panel vào chi tiết cột đã chờ sẵn và các tấm với nhau
Trang 29- Cấm công nhân đứng trên kết cấu đang cẩu lắp hoặc lên xuống bằng cần trục
- Sàn công tác phải chắc chắn, liên kết vững vàng ổn định và phải có hàng rào tayvịn cao 1m
- Phải đảm bảo độ ổn định cho cần trục khi đứng và khi làm việc
- Không để đờng dây điện ngang qua công trờng, có thiết bị chống sét cho cần trục
- Các móc cẩu phải có nắp an toàn để dây cẩu (đèn treo) không tuột Kiểm tra thiết
bị cẩu lắp cần trục trớc khi thi công lắp ghép
- Khi cấu kiện ổn định mới đợc giải phóng cần trục
- Không tiến hành nhiều công việc ở độ cao khác nhau
- Vị trí hàn phải cách xa nơi xếp vật liệu dễ cháy, khoảng cách tối thiểu là 10(m).Thợ hàn phải trang bị mặt nạ chống tia hồ quang
- Không thay đổi tầm với tay cầu khi đã nâng vật lên
- Thờng xuyên theo dõi và sửa chữa kịp thời giàn giáo,sàn công tác
- Những ngời không có phận sự thì không đợc vào công trờng đang thi công