Thế nhưng khi chịu tác động của các lực từ bên ngoài ngoại lực thì vật thể sẽ bị biến dạng và lực liên kết nội tại bên trong vật cũng tăng lên để chống lại các lực bên ngoài, chống lại s
Trang 1CHƯƠNG 3 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ GIA CÔNG KIM LOẠI BẰNG ÁP LỰC
3.1 KHÁI NIỆM – ĐẶC ĐIỂM – PHÂN LOẠI PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG KIM LOẠI BẰNG ÁP LỰC
1.Định nghĩa: Phương pháp tạo phôi dựa vào nguyên lý biến dạng dẻo của kim loại dưới tác
dụng của ngoại lực làm thay đổi hình dáng, kích thước theo ý muốn
2 Đặc điểm:
- Gia công áp lực là phương pháp gia công có phoi, có thể dùng cho tất cả các kim loại dẻo, ít
hao tốn kim loại và cho ra năng suất cao
- Sau khi gia công bắng áp lực cơ tính cũng được cải thiện
3 Ưu – nhược điểm của gia công bằng áp lực
* So với đúc.
- Ưu điểm:
+ Khử được một số khuyết tật như rỗ khí, rỗ co làm cho tổ chức kim loại mịn, cơ tính sản phẩm cao
+ Có khả năng biến tổ chức hạt của kim loại thành tổ chức thớ, có khả năng tạo được các tổ chức thớ uốn, xoắn khác nhau làm tăng cơ tính của sản phẩm
+ Đô bóng, độ chính xác cao hơn các chi tiết đúc
+ Dễ cơ khí hoá và tự động hoá nên năng suất cao, giá thành hạ
- Nhược điểm:
+ Không gia công được các chi tiết phức tạp
+ Không rèn dập được các chi tiết quá lớn
+ Không gia công được các kim loại dòn
* So với gia công cắt gọt:
- Ưu điểm :
+ Năng suất cao, phế liệu ít, giá thành hạ
+ Rèn, dập là những phương pháp cơ bản để tạo phôi cho gia công cắt gọt
- Nhược điểm :
+ Độ bóng, độ chính xác thấp hơn so với gia công cắt gọt
4 Phân loại các phương pháp gia công bằng áp lực.
- Phương pháp cán
- Phương pháp kéo kim loại
- Phương pháp ép kim loại
- Rèn tự do
- Rèn khuôn(Dập nóng)
- Dập tấm(Dập nguội)
3.2 BIẾN DẠNG DẺO CỦA KIM LOẠI
3.2.1 Ngoại lực và nội lực.
- Khái niệm: Xét một vật thể chịu lực như hình bên Bản thân của vật thể giữa các phần tử vật chất trong nó luôn có các lực liên kết, những lực này có xu hướng giữ cho vật chất có hình dạng và kích thước nhất định
Thế nhưng khi chịu tác động của các lực từ bên ngoài (ngoại lực) thì vật thể sẽ bị biến dạng và lực liên kết nội tại bên trong vật cũng tăng lên để chống lại các lực bên ngoài, chống lại sự biến dạng đó
Lượng tăng lên của các lực liên kết đó được gọi là nội lực Ngoại lực thay đổi thì nội lực cũng thay đổi, trong giới hạn đàn hồi khi bỏ tác dụng của ngoại lực thì vật thể phục hồi lại kích thước và hình dạng cũ, và nội lực cũng mất đi Dĩ nhiên nếu ngoại lực vượt quá một giới hạn nào đó thì vật thể sẽ bị phá hủy
Trang 2P3
P q
Hình 3.1
3.2.2 Biến dạng đàn hồi và biến dạng dẻo
* Khái niệm về biến dạng dẻo của kim loại :
- Kim loại khi chịu tác dụng của ngoại lực đều xảy ra ba giai đoạn là biến dạng đàn hồi,biến dạng dẻo, phá hủy
- Xét biến dạng dẻo là biến dạng mà sau khi đã bỏ lực tác dụng vẫn còn một phần biến dạng dư được giữ lại và trên các phần tử của vật thể không nhận thấy có sự phá huỷ
- Biến dạng dẻo ở kim loại bao gồm biến dạng dẻo của đơn tinh và đa tinh
+Biến dạng dẻo của đơn tinh thể: Là biến dạng dẻo theo cơ chế trượt và song tinh.
Kim loại khác nhau thì có tính dẻo khác nhau
+ Biến dạng dẻo của đa tinh thể: Đa tinh thể là tập hợp của các đơn tinh Biến dạng
của đa tinh gồm 2 dạng:
+ Biến dạng trong nội bộ hạt : Gồm sự trượt và song tinh Sự trượt xảy ra đối với
các hạt có phương kết hợp với phương của lực tác dụng 450sẽ trượt trước rồi đến các mặt khác Sự song tinh sảy ra khi có lực tác dụng lớn đột ngột gây ra biến dạng dẻo của kim loại
+ Biến dạng ở vùng tinh giới : Tại đây chứa nhiều tạp chất dễ chảy và mạng tinh thể bị rối loạn cho nên sự trượt và biến dạng thường ở nhiệt độ t0 > 9500C
- Giải thích sự trượt.
Theo thuyết lệch, kim loại kết tinh không sắp xếp theo qui luật một cách lý tưởng
mà thực tế có những chỗ lệch, các nguyên tử ở vị trí lệch luôn có xu hướng trở về vị trí cân bằng Khi có lực tác dụng thì đầu tiên sự di động xảy ra ở các điểm lệch, các vùng lân cận cũng dịch chuyển theo Cuối cùng lại tạo nên chỗ lệch mới Quá trình cứ tiếp tục đến khi không còn lực tác dụng nữa
Hiện tượng trượt còn được giải thích bằng một hiện tượng khác đó là sự khuyếch tán khi nhiệt độ tăng cao, các nguyên tử di động mạnh dần và dịch chuyển sang một vị trí cân
bằng khác, làm mạng tinh thể bị biến dạng dưới hình thức trượt BDĐH là biến dạng mà khi thôi tác dụng lực, kim loại sẽ trở về vị trí ban đầu.
Trang 3Hình 3.2
- Giải thích hiện tượng song tinh
Dưới tác dụng của ứng suất tiếp ơ , trong tinh thể có sự dịch chuyển tương đối của hàng loạt các mặt nguyên tử này so với các mặt khác Qua một mặt phẳng cố định nào đó gọi
là mặt song tinh Hiện tượng song tinh xảy ra rất nhanh và mạnh khi biến dạng đột ngột, tốc
độ biến dạng lớn
Hình 3.3
Biến dạng dẻo là biến dạng vẫn tồn tại khi bỏ tải trọng tác dụng, nó xảy ra khi tải trọng tác dụng vượt quá giới hạn đàn hồi (đạt giá trị σ c ).
Ví dụ : -Bẻ một que thép với lực lớn nó sẽ bị cong đi mà không trở về vị trí ban đầu -Kéo một lò xo thép với lực lớn nó sẽ bị giãn dài ra so với kích thước ban đầu
Biến dạng dư có được là do sự dịch chuyển của nguyên tử, nhờ phá vỡ các liên kết ban đầu rồi tập hợp lại liên kết với các lân cận mới Do vậy khi bỏ tải trọng nguyên tử không trở về vị trí xuất phát mà cấu trúc của vật liệu vẫn được bảo toàn
Hình 3.4 Sơ đồ biến dạng trong vật liệu (A, B-các cấu trúc khác nhau)
Biến dạng dẻo chủ yếu xảy ra trong vật liệu kim loại, trong các loại vật liệu polyme, composit xảy ra với lượng biến dạng dư nhỏ, còn với ceramic không xảy ra Biến dạng dẻo xảy ra trong vật liệu kim loại nhờ hai hình thức sau : trượt và song tinh
* Khái niệm về biến dạng đàn hồi:
Biến dạng là sự thay đổi hình dáng, kích thước của vật liệu dưới tác dụng của ngoại lực, hay các quá trình ăn mòn
Trang 4Biến dạng đàn hồi là biến dạng bị mất đi khi bỏ tải trọng tác dụng, nó xảy ra khi tải trọng tác dụng nhỏ hơn giới hạn đàn hồi.
Ví dụ : - Khi kéo một lò xo với ứng suất < σc nó sẽ giãn dài ra một đoạn l tương ứng,
bỏ ứng suất tác dụng nó sẽ trở về kích thước ban đầu
- Cũng tương tự như vậy khi kéo một dây cao su với lực nhỏ hơn giới hạn bền của nó
- Biến dạng đàn hồi xảy ra dưới tác dụng của cả ứng suất pháp và ứng suất tiếp Dưới tác dụng của ứng suất pháp gây ra biến dạng ơ, dưới tác dụng của ứng suất tiếp gây ra xê dịch trong mặt chịu lực Dưới tác dụng của ứng suất pháp ba chiều làm biến đổi thể tích Biến dạng đàn hồi chia ra làm hai loại : biến dạng đàn hồi tuyến tính và biến dạng đàn hồi phi tuyến
3.3 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỞI TÍNH DẺO VÀ BIẾN DẠNG DẺO CỦA KIM LOẠI
3.3.1 Ảnh hưởng của ứng suất chính:
* Trạng thái ứng suất:
- Trạng thái ứng suất kéo càng ít, nén càng nhiều thì tính dẻo kim loại càng cao
- Trạng thái ứng suất nén khối làm kim loại có tính dẻo cao hơn nén mặt phẳng và đường thẳng còn trạng thái ứng suất kéo khối thì lại làm tính dẻo kim loại kém đi
3.3.2 Ảnh hưởng của ứng suất dư:
* Có 3 loại ứng suất dư:
- Ưng suất dư loại 1 (1): Là ứng suất dư sinh ra do sự biến dạng không đồng đều giữa các bộ phận của vật thể
- Ứng suất dư loại 2 (2): Là ứng suất dư sinh ra do sự biến dạng không đồng đều giữa các hạt
- Ứng suất dư loại 3 (3): Là ứng suất dư sinh ra do sự biến dạng không đồng đều trong nội bộ hạt
Trạng thái ứng suất dư làm cho kim loại bị biến dạng, tạo các vết nứt bên trong kim loại
và làm giảm độ bền của kim loại
3.3.3 Ảnh hưởng thành phần hóa học và tổ chức kim loại:
- Sự thay đổi hình dạng hạt :Sự thay đổi hình dạng hạt chủ yếu là nhờ quá trình trượt
Hạt không những thay đổi về kích thước mà còn có thể vỡ ra thành nhiều khối nhỏ làm tăng
cơ tính
- Sự đổi hướng của hạt : Trước khi biến dạng các hạt sắp sếp không theo một hướng
nhất định nào.Sự hình thành tổ chức sợi dẫn đến sự sai khác về cơ, lý tính của kim loại theo những hướng khác nhau, làm cho kim loại mất tính đẳng hướng
- Sự tạo thành ứng suất dư : Khi gia công áp lực do biến dạng không đều và không cùng
một lực nên trong nội bộ vật thể sau khi biến dạng còn để lại ứng suất gọi là ứng suất dư
- Thành phần và tổ chức kim loại liên quan với nhau Kim loại ở trạng thái nguyên chất hoặc một pha dung dịch rắn bao giờ cũng có tính dẻo cao hơn và dễ biến dạng hơn so với kim loại có cấu tạo hỗn hợp cơ học hoặc hợp chất hoá học
Vd : Thép % C thấp dẻo hơn thép %C cao
3.3.4 Tốc độ biến dạng và nhiệt độ:
Tốc độ biến dạng là lượng biến dạng dài tương đối trong một đơn vị thời gian
W=
Gia công nguội t0 = TKTL
Nếu tăng tốc độ biến dạng sẽ làm giảm tính dẻo của kim loại do có sự biến cứng của kim loại
- Gia công nóng t0 > T
dt V
d V
Trang 5
Ơ nhiệt độ không quá cao :
Đối với thép t0= 9000 C
Khi tăng tốc độ biến dạng(W) thì lực ma sát làm tăng nhiệt độ của kim loại lên 10000C
11000C nên thép rất dẻo
+ Gia công kim loại ở nhiệt độ quá cao : Nếu tăng W thì lực ma sát làm tăng nhiệt độ của kim loại đến vùng quá nhiệt làm độ dẻo giảm, độ cứng tăng lên
3.3.5 Ảnh hưởng của tốc độ biến dạng:
-Tốc độ biến dạng càng tăng thì sự vỡ nát của các hạt càng lớn, độ hạt càng giảm do đó
cơ tính càng cao
-Tốc độ biến dạng cũng có ảnh hưởng lớn tới cơ tính sản phẩm : Nếu tốc độ biến dạng càng lớn thì sự biến cứng càng nhiều , sự không đồng đều của biến cứng càng nghiêm trọng
và sự phân bố thớ càng không đều do đó cơ tính kém
3.4 ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN DẠNG DẺO ĐẾN TỔ CHỨC VÀ CƠ TÍNH CỦA KIM LOẠI
3.4.1 Ảnh hưởng của biến dạng dẻo đến tổ chức và cơ tính kim loại
- Biến dạng dẻo giúp khử được các khuyết tật như xốp co, rỗ khí, rỗ co, lõm co… làm tăng độ mịn chặt của kim loại làm cơ tính tăng lên
- Biến dạng dẻo có thể tạo được các thớ uốn xoắn khác nhau làm tăng cơ tính sản phẩm
3.4.2 Ảnh hưởng của biến dạng dẻo tới lý tính và hóa tính của kim loại
a) Ảnh hưởng của biến dạng dẻo tới lý tính của kim loại
- Biến dạng dẻo làm tăng điện trở, giảm tính dẫn điện và làm thay đổi từ trường trong kim loại
- Tính dẫn điện : Biến dạng dẻo tạo ra sự sai lệch trong mạng tinh thể làm tính liên tục
của điện trường trong tinh thể bị phá vỡ, ngoài ra nó còn tạo những màng chắn cản trở sự chuyển động tự do của điện tử Đây là nguyên nhân làm tăng điện trở của kim loại
-Tính dẫn nhiệt : Biến dạng dẻo làm giảm tính dẫn nhiệt Do biến dạng dẻo làm xô lệch
mạng, làm xô lệch vùng tinh giới, làm giảm biên độ dao động nhiệt của các điện tử
- Từ tính : Các sai lệch tạo ra khi biến dạng dẻo làm thay đổi cách bố trí từ trường cơ
bản trong kim loại do đó làm thay đổi từ tính, độ thấm từ,…
b) Ảnh hưởng của biến dạng dẻo tới hóa tính của kim loại
- Sau khi biến dạng dẻo năng lượng tự do của các kim loại tăng do đó hoạt tính hoá học của kim loại cũng tăng lên
THAM KHẢO
* Sự kết tinh lại
- Kim loại ở trạng thái đặc có hiện tượng kết tinh (sinh ra tâm mầm, phát triển mầm ) gọi
là hiện tượng kết tinh lại
- Khi gia công nguội bề mặt kim loại bị biến cứng ( độ cứng tăng, độ dẻo giảm ).
- Để khử biến cứng ta nung kim loại lên t 0 , giữ nhiệt,ủ kết tinh lại rồi đem gia công tiếp.
- Hiện tượng kết tinh lại gồm 3 giai đoạn :
+ Giai đoạn hồi phục: t 0 = (0.2÷ 0.3)Tnc ( 0 K )
+ Giai đoạn kết tinh lại lần 1: t 0 = 0.4 Tnc
+ Giai đoạn kết tinh lại lần 2: t 0 > 0.4 Tnc
-Trong gia công áp lực cần tránh lượng biến dạng tới hạn vì ở đó độ hạt kim loại lớn nhất làm cơ tính kém.
- Gia công nóng t 0 > T KTL ( 0 K )
T KTL =0.4 Tnc ( 0 K )
Trang 6- Gia công ở nhiệt độ cao nên kim loại có độ dẻo cao, độ bền ,độ cứng thấp nên lực biến dạng không lớn, công suất thiết bị không lớn, nhưng độ chính xác, độ bóng của bề mặt kim loại không cao Thường gia công phôi dạng khối.
- Gia công nguội t 0 < T KTL ( 0 K )
- Lực biến dạng lớn, đòi hỏi công suất thiết bị lớn Độ chính xác và độ bóng bề mặt cao Thường gia công phôi dạng tấm.
3.5 CÁC ĐỊNH LUẬT CƠ BẢN ÁP DỤNG KHI GIA CÔNG KIM LOẠI BẰNG ÁP LỰC
3.5.1 Định luật biến dạng đàn hồi tồn tại đồng thời với biến dạng dẻo
Định luật : Khi gia công áp lực nếu trong kim loại xảy ra biến dạng dẻo bao giờ cũng có một lượng biến dạng đàn hồi kèm theo (được xác định bằng góc đàn hồi , phụ thuộc vào moduyn đàn hồi E của vật liệu và chiều dày tấm kim loại)
- Gia công nguội : Kim loại dạng tấm sẽ chịu ảnh hưởng lớn.
- Gia công nóng : Kim loại dạng khối , ảnh hưởng của biến dạng đàn hồi có thể bỏ qua.
Thường để áp dụng khi thiết kế khuôn dập, vật dập phải kể đến lượng biến dạng dư do biến dạng đàn hồi gây ra
3.5.2 Định luật ứng suất dư
Định luật : Khi gia công áp lực do nung nóng và làm nguội không đều, lực biến dạng, lực
ma sát… phân bố không đều làm phát sinh ra ứng suất dư tồn tại cân bằng bên trong vật thể kim loại Nếu không cân bằng thì sẽ có quá trình tích, thoát ứng suất làm cho vật thể biến dạng ngoài ý muốn để ứng suất dư tồn tại cân bằng
3.5.3 Định luật thể tích không đổi
Định luật : Thể tích của vật thể trước khi biến dạng bằng thể tích vật thể sau khi biến dạng
- Gọi thể tích vật trước khi gia công là V0
- Gọi thể tích vật sau khi gia công là V
+ Vật thể có chiều cao, rộng, dài trước khi gia công là:
h0 ; b0 ; l0
+Vật thể có chiều cao, rộng, dài sau khi gia công là:h ; b ; l
Theo điều kiện thể tích không đổi ta có : h.b l = h0.b0.l0
ln + ln + ln = 0
+ + = 0 (*)
Phương trình (*) gọi là phương trình điều kiện thể tích không đổi
; ; : Là các ứng biến chính
Nhận xét : Khi gia công biến dạng nếu tồn tại cả ba ứng biến chính nghĩa là có sự thay
đổi kích thước cả ba chiều thì đầu của một ứng biến phải trái dấu với hai ứng biến kia và có giá trị tuyệt đối bằng tổng của hai ứng biến kia
<1 < 0 , > 0
= +
( - ) = +
1
0
0
0
l
l
b
b
h
h
0
h
h
0
b
b
0
l l
1
2 3
1
2 3
0
h
h
1
2 1
1
Trang 7- Khi có một ứng biến bằng 0 thì hai ứng biến còn lại phải ngược dấu và có trị số tuyệt đối bằng nhau
Dập không làm mỏng thành phôi :
S = S = 0 =
Áp dụng để tính toán kích thước, khối lượng phôi trước khi gia công
3.5.4 Định luật trở lực bé nhất
Định luật : Khi biến dạng kim loại, một chất điểm bất kỳ trên vật thể biến dạng sẽ di chuyển theo hướng có trở lực bé nhất hay di chuyển đến đường viền có chu vi bé nhất
- Áp dụng để thiết kế hình dáng của phôi trước khi gia công
3.6 NUNG NÓNG KIM LOẠI ĐỂ GIA CÔNG ÁP LỰC
3.6.1 Mục đích của nung nóng
- Nâng cao tính dẻo, giảm khả năng biến cứng của kim loại, tạo điều kiện thuận tiện cho quá trình biến dạng nên giảm được công suất thiết bị
- Ở nhiệt độ cao, dao động nhiệt của các nguyên tử kim loại càng lớn, quá trình trượt và song tinh thực hiện dễ dàng hơn
- Có hiện tượng chuyển biến pha khi nung nóng kim loại làm cho khả năng biến dạng dễ hơn
3.6.2 Những hiện tượng xảy ra khi nung nóng
-Hiện tượng ôxy hóa
- Hiện tượng thoát cacbon
- Hiện tượng quá nhiệt
- Hiện tượng cháy kim loại
- Hiện tượng nứt
a) Hiện tượng ôxy hóa: Khi nung nóng ở nhiệt độ cao kim loại dễ bị ôxy hóa tạo một lớp oxit kim loại, bong ra khỏi bề mặt làm hao hụt kích thước, khối lượng phôi.Do vậy khi tính toán phôi phải kể đến lượng ôxy hóa
b) Hiện tượng thoát cacbon: Khi nung thép các chất khí như O2,CO2,H2, H2O, có trong môi trường khí lò dễ tác dụng với Fe3C của thép làm cho hàm lượng cacbon trên bề mặt thép giảm
đi, nhưng không làm giảm kích thước gọi là hiện tượng thoát cacbon
- Làm ảnh hưởng tới cơ tính của bề mặt phôi (làm giảm độ bền, tăng độ cứng)
- Thép cacbon cao khi nung lên bề mặt bị cháy dẫn đến cứng và chai nên khi gia công cắt gọt dễ bị mẻ dao
c) Hiện tượng quá nhiệt: Khi nung kim loại lên gần nhiệt độ đường đặc (t0 chảy – 150oC) làm cho độ dẻo giảm, độ cứng tăng lên, gia công dễ bị nứt vì ở đó độ hạt kim loại quá lớn
Để khắc phục hiện tượng này ta thường ủ kim loại
d) Hiện tượng cháy kim loại : Là hiện tượng khi nung kim loại lên nhiệt độ trên vùng quá
nhiệt (gần đường đặc) phần kim loại ở biên giới hạt sẽ bị cháy phát ra hoa lửa(thép) hoặc sủi bọt(Cu+Al)
f) Hiện tượng nứt:
- Khi nung thép cacbon cao,thép hợp kim nếu nung với tốc độ nhanh thì sẽ làm nứt phôi
do hiện tượng truyền nhiệt của kim loại kém, độ dẫn nhiệt và độ dẻo kém
- Khi kết thúc gia công ở nhiệt độ quá thấp cũng gây nứt phôi do hiện tượng biến cứng của bề mặt kim loại
- Đối với thép cacbon thấp ,kim loại và hợp kim màu có thể nung với tốc độ bất kỳ
3.6.3 Chế độ nung: Chế độ nung bao gồm nhiệt độ nung, thời gian nung và tốc độ nung a) Nhiệt độ nung kim loại (nhiệt độ bắt đầu gia công, nhiệt độ kết thúc gia công)
Chọn nhiệt độ gia công cần bảo đảm kim loại dẻo nhất, chất lượng vật nung, kim loại biến dạng tốt nhất và hao phí ít nhất Có 3 phương pháp xác định nhiệt độ nung :
F SP 1 2 3
Trang 8- Dựa vào giản đồ trạng thái.
- Dựa vào công thức kinh nghiệm
- Dựa vào màu sắc phôi:
-Thép màu sáng trắng phôi quá nhiệt
-Thép màu vàng rơm t0
BĐGC = t0nung -Thép màu tím hoa cà t0
KTGC > 0.25 Tnc
b) Thời gian nung.
- Chế độ nung hợp lý cần bảo đảm nung kim loại đến nhiệt độ cần thiết trong một khoảng thời gian cho phép nhỏ nhất
Tnung= K D (giờ)
:Hệ số sắp xếp phôi trong lò
:Hệ số kích thước phôi
K :Hệ số truyền nhiệt kim loại
D : Đường kính phôi hoặc chiều dài cạnh ngắn nhất của phôi
c) Tốc độ nung
Tốc độ nung ảnh hưởng lớn đến năng suất và chất lượng nung Có 2 giai đoạn để xác định tốc
độ nung:
- Giai đoạn nhiệt độ thấp (thép từ 800 0 C ÷850C 0 ): Giai đoạn này kim loại có tính dẻo thấp,
sự nung nóng phụ thuộc tính truyền nhiệt của kim loại
+ Tốc độ nung giai đoạn này gọi là:
“ Tốc độ nung cho phép” Vn Vn cần chậm để tránh kim loại bị nứt nẻ hoặc biến dạng
- Giai đoạn nhiệt độ cao(> 850 0 C)
+ Tốc độ nung giai đoạn này gọi là:
“ Tốc độ nung kỹ thuật”
+ Giai đoạn này cần nung nhanh để giảm sự ô xy hóa, vì ở nhiệt độ cao tính dẻo của kim loại tăng nên không sợ nứt, nhưng tốc độ ôxi hóa mạnh
+ Nhiệt độ nung phụ thuộc vào vật liệu, kích thước vật nung
+ Tốc độ nung giai đoạn này có thể tra trong bảng của sổ tay rèn dập
3.6.4 Thiết bị nung kim loại.
- Lò phản xạ (lò buồng) Nhiên liệu sử dụng là than đá
- Lò điện : Có 3 loại:
+ Lò điện trở
+ Lò điện cảm ứng
+ Lò dùng năng lượng điện phân
3.6.5.Làm nguội sau khi gia công
Là một công việc rất quan trọng để đảm bảo chất lượng vật gia công
Gồm 2 giai đoạn:
- Làm nguội trong khi rèn dập : Là quá trình phôi truyền nhiệt ra môi trường, dụng cụ gia công…
- Làm nguội sau khi gia công : Nếu làm nguội không tốt sẽ làm giảm chất lượng sản phẩm, như cong vênh, nứt nẻ…
+ Đối với chi tiết nhỏ : Xếp vào lò chứa vôi bột hay lò có nhiệt độ thấp hơn để làm nguội chậm
+ Đối với chi tiết lớn (D = 500 1500mm) : Đặt trong không khí, phủ cát áo bảo vệ bằng amiăng, đặt cách vật 50 120 mm để làm nguội chậm
D L D