1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tìm hiểu công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH saitex international đồng nai (VN)

40 1,7K 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 361 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì thế việc sử dụng và quản lý hiệu quảnguyên vật liệu không những giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm được nhiều chiphí mà còn đảm bảo sản phẩm sản xuất ra đúng tiêu chuẩn chất lượng theo y

Trang 1

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Đồng Nai, ngày tháng năm 2013

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

Đồng Nai, ngày tháng năm 2013

GIÁM ĐỐC

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Saitex International ĐồngNai và với kiến thức được học tại trường Đại Học Lạc Hồng đã giúp em tíchluỹ được những kiến thức quý báu về kế toán cũng như kinh nghiệm làm việc

Em xin bày tỏ lòng biết ơn của mình đến các Quý thầy cô trường ĐạiHọc Lạc Hồng cùng toàn thể các thầy cô trong Khoa Kế tóan – Kiểm toán đãtruyền đạt những kiến thức và những kinh nghiệm thực tế vô cùng bổ ích vàthiết thực Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn thầy Phan Thành Nam người đãtận tình hướng dẫn và giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình hoàn thành bài báocáo này

Em cũng xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến tòan thể Ban lãnh đạo Công TyTNHH Saitex International Đồng Nai, các Cô Chú trong phòng Kế toán đãhướng dẫn, góp ý và nhận xét để bài viết của em được hòan thiện hơn

Một lần nữa xin cảm ơn những nhận xét và góp ý của Quý Thầy Cô vàcác Cô Chú Xin chúc Quý thầy cô trường Đại học Lạc Hồng cùng các Cô Chútrong Công ty TNHH Saitex nhiều sức khoẻ và thành công trong cuộc sống

Đồng Nai,ngày 15 tháng 04 năm 2013

Sinh viên thực hiện

Vũ Thị Thư

MỤC LỤC

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU 1

Chương 1: Lịch sử hình thành và phát triển của cty TNHH Saitex 1

1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty 1

1.1.1 Tên cty và loại hình kinh doanh 1

1.1.2 Tổng vốn kinh doanh 2

1.1.3 Tình hình sử dụng nguồn nhân lực 3

1.1.4 Qui trình sản xuất 4

1.1.5 Sơ đồ tổ chức của cty 6

1.2 Chế độ làm việc 7

1.3 Mục tiêu hoạt động và phát triển của cty 8

1.3.1 Mục tiêu hoạt động 8

1.3.2 Sự phát triển của cty 8

1.4 Những thuận lợi và khó khăn trước mắt của cty 8

1.5 Phướng hướng kinh doanh sắp tới của cty 9

Chương 2: Nội dung thực tập 11

2.1 Mô tả qui trình thực tập 11

2.1.1 Qui trình thực tập 11

2.1.2 Công việc thực tế 11

2.2 Học hỏi và viết báo cáo 12

2.2.1 Chế độ chính sách kế toán 12

2.2.1.1 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản 13

2.2.1.2 Hình thức kế toán áp dụng 13

2.2.1.3 Trình tự ghi chép 14

2.2.1.4 Tổ chức lập báo cáo kế toán 14

2.2.2 Công tác kế toán chi tiết nguyên vật liệu 14

2.2.2.1 Khái niệm 14

2.2.2.2 Phân loại 15

2.2.2.2.1 Căn cứ vào công dụng chủ yếu của vật liệu .15

2.2.2.2.2 Căn cứ vào nguồn cung cấp vật liệu 15

2.2.2.3 Tính giá nguyên vật liệu .15

2.2.2.3.1 Nguyên vật liệu mua ngoài 16

2.2.2.3.2 Nguyên vật liệu tự sản xuất 16

Trang 5

2.2.2.3.3 Nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến 16

2.2.2.4 Nguyên tắc hạch toán 16

2.2.2.5 Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán 17

2.2.2.6 Tài khoản sử dụng 17

2.2.2.7 Luân chuyển chứng từ 18

2.2.2.7.1 Luân chuyển chứng từ đối với NVL mua ngoài nhập kho 18

2.2.2.7.2 Luân chuyển chứng từ đối với NVL thuê ngoài chế biến 19

2.2.2.7.3 Chứng từ xuất kho 20

2.2.27.3.1 Chứng từ xuất vật liệu sử dụng 20

2.2.2.7.3.2 Chứng từ xuất thuê ngoài gia công chế biến 20

2.2.2.7.3.3 Tính giá xuất kho 20

2.2.2.8 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển 21

2.2.2.9 Phương pháp thẻ song song 22

2.2.2.10 Kế toán tổng hợp các nghiệp vụ phát sinh 24

Chương 3: Nhận xét và đánh giá 31

3.1 Nhận thức của sinh viên 31

3.1.1 Những khó khăn khi nhận công việc được giao 31

3.1.2 Thuận lợi khi nhận công việc được giao 31

3.1.3 Cách giải quyết công việc được giao 31

3.1.4 Những kiến thức giải quyết công việc được giao 32

3.2 Mối quan hệ giữa các đồng nghiệp tại nơi thực tập 32

3.3 Học hỏi các qui định tại nơi thực tập 32

3.4 Đề xuất 33

3.5 Những điều chưa làm được 34

3.6 Vai trò của giáo viên hướng dẫn 34

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Nguyên vật liệu đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình sản xuất kinhdoanh đối với doanh nghiệp sản xuất Vì thế việc sử dụng và quản lý hiệu quảnguyên vật liệu không những giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm được nhiều chiphí mà còn đảm bảo sản phẩm sản xuất ra đúng tiêu chuẩn chất lượng theo yêucầu của khách hàng

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay đặc biệt là vào những năm gần đâynền kinh tế thế giới có nhiều biến động đã ảnh hưởng không ít đến tình hìnhkinh tế trong nước, đến các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp sảnxuất nói riêng, trong đó giá cả của các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuấtngày càng tăng đã làm cho chi phí nguyên vật liệu tăng cao Vì thế doanhnghiệp muốn đạt được lợi nhuận cao thì phải chú ý tiết kiệm chi phí, trong đógiá trị nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng khá lớn trong chi phí sản xuất kinh doanh

do đó vấn đề hạch toán, quản lý cũng như dự trữ, sử dụng nguyên vật liệu làđiều kiện cần thiết để đảm bảo chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí, giảm giáthành, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Nhận thấy được tầm quan trọng của nguyên vật liệu trong việc quản lýchi phí đối với doanh nghiệp, em đã đi sâu tìm hiểu công tác kế toán nguyênvật liệu tại Công ty TNHH Saitex International Đồng Nai (VN)

Báo cáo tốt nghiệp của em được trình bày thành 3 chương:

Chương 1: Khái quát về Công ty TNHH Saitex International Đồng Nai(VN)

Chương 2: Nội dung thực tập

Chương 3: Nhận xét và đánh giá

Do trình độ, kiến thức cùng với cách nhìn nhận của một sinh viên thựctập còn nhiều hạn chế và thời gian thực tập có hạn nên bài báo cáo tốt nghiệpcủa em không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong được quý thầy cô trongKhoa cũng như các cô chú trong Công ty TNHH Saitex International Đồng Nainhận xét, góp ý để bài báo cáo được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn

Trang 7

Chương 1GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH SAITEX INTERNATIONAL

ĐỒNG NAI(VN)1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của cty TNHH Saitex International ĐN

Vốn đầu tư: 100% của nước ngoài

Ngày thành lập: tháng 8/ 2006, thuộc giấy phép số 870/GP do Bộ Kế Họach và Đầu

Tư áp dụng ngày 30/6/2005

Công ty TNHH Saitex International là công ty đa quốc gia, đang kinh doanh ở cácthị trường Việt Nam, Mỹ, Châu Âu, Hong Kong

1.1.1 Tên công ty và loại hình kinh doanh

Tên công ty: CÔNG TY TNHH SAITEX INTERNATIONAL ĐN (VN)

Tên giao dịch: Saitex International Vietnam Joint Stock Company

Địa chỉ: Đường số 2A, KCN Biên Hòa 2, Tp Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai

Trụ sở chính: Chekiang First Bank center, Suit 1402 1 Dudell street Central, HongKong

Trụ sở chi nhánh:

+ Phường Tăng Nhơn Phú, Quận 9, TP Hồ Chí Minh (thuê dệt may công ty PhongPhú)

+ Đường số 2, Khu Công nghiệp Biên Hòa II, Biên Hòa, Đồng Nai

Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH

Tổng số vốn đầu tư: 4.000.000 USD

Vốn pháp định của công ty: 900.000 USD

1.1.3Tình hình sử dụng nguồn nhân lực tính đến ngày 31/3/2013

Trang 8

Tổng số cán bộ Người lao động làm việc tại Công ty 1200 người Phân bổ lao động

Tổng số Người lao động 1200 người

Trong đó: Số cán bộ quản lý 32 nhân viên trong đó có 37 chuyên gia nước ngoài

Số công nhân trực tiếp sản xuất 1000 người

Trình độ nghiệp vụ chuyên môn bao gồm: Thạc sĩ, Đại học, Cao đẳng, trung cấp,

công nhân kỹ thuật

1.1.4 Quy trình sản xuất:

SVTH: Vũ Thị Thư Trang 2

NHẬN NGUYÊN PHỤ LIỆU

CẮTMAYGIẶT ỦICẮT CHỈĐÓNG NÚTĐÓNG GÓIỦI HƠI

MATERIAL

CUTTINGSEWINGWASHINGTRIMMINGSHIPMENTPACKINGBUTTONIRONEMBROIDERY

Trang 9

Mô tả và giải thích sơ đồ:

Công ty TNHH Saitex International gồm 2 chi nhánh Chi nhánh 1 làm nhiệm vụcắt và may sau đó chuyển sang chi nhánh 2 làm tiếp các khâu giặt (giặt sạch, làm mềmquần áo, xử lý màu quần áo bằng hóa chất, sau đó chuyển về chi nhánh 1 để ủi và đónggói thành phẩm)

Chi nhánh 1: Số 02, đường số 3A, khu công nghiệp Biên Hòa 2 Thời gian làmviệc: từ 7:30 sáng đến 4:30 chiều Được chia thành 3 khu vực là phân xưởng cắt, phânxưởng may và phân xưởng đóng gói

Phân xưởng cắt: hơn 30 nhân công bao gồm cán bộ quản lý Viêt Nam, nhân viên

kỹ thuật và công nhân Nhiệm vụ của bộ phận này là phải hoàn thành số lượng và chấtlượng sản phẩm (gọi là input) mà phòng kế hoạch đưa ra đúng thời hạn để kịp giao chocác chuyền may ra hàng (sản phẩm này gọi là output)

Trang 10

Phân xưởng may: hơn 350 nhân công Cơ cấu của mỗi chuyền: đứng đầu làchuyền trưởng, dưới là các tổ trưởng quản lý một nhóm khoảng 20- 30 công nhân, tất

cả là người Việt Nam Trung bình mỗi chuyền cho ra khoảng 1000- 2000 hàng mỗingày tùy theo định mức của từng mã hàng Nhưng các chuyền đều cố gắng vượt địnhmức để đạt tiền thưởng theo tỷ lệ đã định sẵn

Ngoaì những chuyền trưởng, tổ trưởng là người Việt Nam còn có các chuyên gianước ngồi giám sát và hướng dẫn về một số công đoạn khó và quan trọng như chấtlượng và kỹ thuật, bào trì máy, …

Chi nhánh 2: phường Tăng Nhơn Phú, Q.9, TP Hồ Chí Minh, có khoảng 650Người lao động làm việc từ 8:00 sáng đến 5:00 chiều, có tăng ca theo nhu cầu sảnxuất Phân xưởng này là khu vực giặt (bộ phận Washing) và bộ phận văn phòng: kếtoán, phòng kinh doanh, xuất nhập khẩu Do xưởng giặt (Washing) không thể dời vềkhu công nghiệp 1 được do một vài yếu tố khách quan về môi trường…nên ban giámđốc có khu vực nhà xưởng riêng

1.1.5 Sơ đồ tổ chức của Công ty:

SVTH: Vũ Thị Thư Trang 4TỔNG GIÁM ĐỐC

Trang 11

PHÒNG HÀNH CHÍNH NHÂN SỰ

PHÂN

XƯỞNG

ĐÓNG GÓI

PHÂN XƯỞNG MAY

PHÂN XƯỞNG CẮT

VĂN PHÒNG THÀNH PHẨM

BỘ PHẬN KHO

PHÒNG KẾ TOÁN

PHÒNG KINH DOANH

PHÒNG XUẤT NHẬP KHẤU

PHÂN XƯỞNG GIẶT

Trang 12

* Nhận xét chung về sơ đồ:

Qua sơ đồ cho ta thấy bộ máy quản lý của công ty khá hoàn thiện, phù hợp vớiloại hình kinh doanh của công ty Các phòng ban tổ chức chặt chẽ, công việc đượcphân công rõ ràng, từng bộ phận có nhiệm vụ riêng và tự kiểm trách nhiệm về côngviệc của mình

* Nhận xét về cách tổ chức của phòng Hành chính Nhân sự:

Trưởng phòng Hành chính Nhân sự trực tiếp quản lý về khâu nhân sự, chi phíhành chính Các bộ phận này có trách nhiệm báo cáo về khâu tuyển chọn và có tráchnhiệm quản lý các chi phí hành chính Hàng ngày, khâu nhân sự phải báo cáo đến bangiám đốc về các hoạt động có liên quan

Trưởng phòng hành chánh nhân sự có trách nhiệm lập ra chương trình thực hiệncho cấp dưới thi hành Cấp dưới có nhiệm vụ phải báo cáo lại cho trưởng phòng nhữngcông việc hàng ngày

Nhiệm vụ của bộ phận nhân sự: tuyển dụng lao động, theo dõi tăng ca của ngườilao động, thực hiện các hoạt động công đồn, xã hội cho người lao động, theo dõi sứckhỏe, kỷ luật lao động, An tồn vệ sinh lao động…

Nhiệm vụ của bộ phận hành chính: quản lý các chi phí như: điều xe, thuốc men,làm các văn bản hợp đồng (nhà ăn, nhà ở…), làm visa, hộ chiếu cho người nước ngồi,

có trách nhiệm về khách hàng khi khách hàng kiểm tra công ty…

1.2 Chế độ làm việc của công ty TNHH Saitex:

Thời gian làm việc: 8 giờ/ ngày, 6 ngày/ tuần

Khi cần thiết phải ngưng toàn bộ hay một phần sản xuất vì lý do quản lý sản xuấthay vì một số lý do khách quan (cúp điện…) Công ty có thể thay đổi lịch làm việc chophù hợp với tình hình mới, nhưng những thay đổi này phải được báo trước cho Ngườilao động

Công ty không yêu cầu lao động nữ có thai 7 tháng hoặc đang nuôi con nhỏ dưới

12 tháng làm ca đêm hoặc làm thêm giờ

1.2.3 Mục tiêu hoạt động và phát triển của cty:

1.2.3.1 Mục tiêu hoạt động:

Dự kiến mục tiêu họat động của công ty như sau:

Thời gian họat động của công ty là 30 năm, kể từ ngày được Ủy Ban Nhà nước VềHợp tác và Đầu tư cấp giấy phép Hết thời hạn hoạt động, nếu chủ đầu tư được Ủy Ban

SVTH: Vũ Thị Thư Trang 6

Trang 13

Nhà nước về Hợp tác và Đầu tư cho phép gia hạn, công ty sẽ tiếp tục hoạt động ngọaitrừ trường hợp công ty bị thanh lý trước định kỳ theo luật đầu tư và nghị định.

Thuê đất tại ngọai vi thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai để xây dựng nhà xưởng

và lắp đặt trang thiết bị phục vụ sản xuất hàng may mặc cho công ty

Nhập khẩu máy móc trang thiết bị, nguyên vật liệu cần thiết cho việc sản xuất hàngmay mặc của công ty

Sản xuất, xuất khẩu sản phẩm hàng may mặc, thực hiện các họat động khắùc phục

vụ hoặc liên quan đến các hoạt động trên

1.2.3.2 Sự phát triển của cty:

Công ty được thành lập từ ngày 21/8/2006, với gần 80 lao động, cho đến nay công

ty đã hoạt động hơn 7 năm và đang trên đà phát triển với 1200 lao động làm việc rấttích cực luôn hoàn thành nhiệm vụ của cấp trên

Sản lượng sản xuất hàng năm gần 3 triệu sản phẩm

Thị trường tiêu thụ : xuất khẩu 100% ra nước ngoaì, thị trường chính là Mỹ vàmột số nước Châu Âu

Trong những năm qua Công ty vừa đảm bảo ổn định công ăn việc làm, nâng caothu nhập và cải thiện đời sống cho cán bộ Người lao động lao động, nộp ngân sách nhànước đầy đủ

Tuy quy mô hoạt động của công ty không lớn nhưng công ty đã có những thayđổi đánh dấu sự phát triển vững chắc Đó là nhờ vào sự cộng tác của toàn bộ cán bộNgười lao động, anh chị em công nhân hăng hái làm việc cùng ban giám đốc điềuhành

Hoạt động chủ yếu của công ty là sản xuất hàng may mặc và toàn bộ sản phẩm củacông ty là để xuất khẩu và do công ty tự đảm bảo thị trường tiêu thụ

Doanh thu thuần của Công try đã tăng lên trong những năm qua Công ty làm ăn ngàymột hiệu quả hơn

1.4 Những thuận lợi và khó khăn trước mắt của cty:

1.4.1 Những thuận lợi của công ty

 Công ty TNHH Saitex trụ tại Khu công nghiệp Biên Hòa 2, là nơi hội tụ nhiềunguồn lực lao động, giao thông thuận lợi

 Hàng may mặc của công ty tồn bộ là xuất khẩu nên sự ngoại giao với các nướcbên ngồi rất rộng, và thu hút rất nhiều khách hàng cho công ty

Trang 14

 Môi trường làm việc an tồn, sạch sẽ, thống mát.

 Nội quy lao động được công ty thực hiện đầy đủ

 Công ty tạo điều kiện cho người lao động nâng cao tay nghề

 Sự quan tâm và chỉ đạo sâu sắc của các cấp, các ngành, cán bộ và hội đồngquản trị, sự nhạy bén của ban lãnh đạo công ty

 Tinh thần làm việc của tồn bộ Người lao động nghiêm túc

Công nhân thường xuyên phải tăng ca

Hoạt động công đồng chưa phát triển mạnh, hoạt động vui chơi giải trí còn hạnchế

Thiếu lao động có tay nghề là tình hình chung của các doanh nghiệp may măc hiệnnay Saitex cũng không tránh khỏi nhất là khi chuyển sang một sản phẩm mới, đòi hỏitính kỹ thuật cao…

1.5 Phương hướng kinh doanh sắp tới của cty:

 Giữ vững thị phần cung cấp sản phẩm ra nhiều nước

 Thu hút nhiều nhà đầu tư vào công ty

 Cố gắng mở rộng thị trường để nâng cao sản xuất của sản phẩm

 Tạo ra nhiều mẫu mã, kiểu dáng, chất lượng sản phẩm cao để đáp ứng nhu cầutiêu thụ sản phẩm trên thị trường

 Tuyển dụng nhân viên vào các bộ phận còn thiếu

 Thay đổi những máy móc trang thiết bị không còn hiệu quả, trang bị thêmnhững máy móc hiện đại nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm thời gian

 Mở ra những lớp huấn luyện, đào tạo tay nghề cho người lao động

SVTH: Vũ Thị Thư Trang 8

Trang 15

 Xây dựng thêm phân xưởng mở rộng khu sản xuất.

Công ty Saitex là một đại gia trong lĩnh vực kinh doanh hàng may mặc Đây làmột công ty đa quốc gia có sức sản xuất rất lớn và mang tính chuyên nghiệp Cáchquản lý điều hành khá chặt chẽ và có hiệu quả Ở đây có những nhà quản trị và nhânviên giỏi, có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực may mặc Có người đã làm việctrong ngành hơn 20 năm Do vậy mà họ có thể xử lý những tình huống khó khăn xảy

ra một cách hợp lý

Saitex đã từng lâm cảnh khó khăn như các bạn đồng ngành là thiếu hạn ngạch xuấtkhẩu sang thị trường Châu Âu nhưng chính các yếu tố kể trên đã giúp công ty vượtqua và đứng vững Sau khi chuyển sang mặt hàng mới, Ban Giám Đốc rất chú trọngkhâu tuyển dụng lao động và đào tạo huấn luyện nhân công Hiện nay sản xuất các mặthàng mới tuy còn những khó khăn nhất định nhưng dần dần đi vào ổn định

Trang 16

Chương 2NỘI DUNG THỰC TẬP 2.1 Mô tả qui trình thực tập và công việc thực tế:

2.1.1 Qui trình thực tập:

2.1.2 Công việc thực tế tại doanh nghiệp:

Thời gian thực tập bắt đầu từ 1/01/2013 đến 30/05/2013 tại phòng kế toán củadoanh nghiệp nhiệm vụ của em là kế tóan nguyên vật liệu

Tổ chức ghi chép phản ánh chính xác, kịp thời số lượng, chất lượng, giá thành giátrị kinh tế của từng loại nguyên liệu, vật liệu

SVTH: Vũ Thị Thư Trang 10

THEO DÕI NGUYÊN VẬT LIỆU ĐẦU VÀO

Trang 17

Vận dụng đúng đắn các phương pháp hạch toán nguyên vật liệu hướng dẫn kiểmtra việc chấp hành nguyên tắc nhập xuất

Mở các loại sổ kế tóan chi tiết theo từng loại nguyên liệu theo đúng chế độ vàphương pháp qui định

Kiểm tra thực hiện kế hoạch mua hàng tình hình dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu

dự toán, tiêu chuẩn định mức

Các trường hợp vật tư ứ đọng hoặc bị thiếu hụt phải xác định nguyên nhân và biênpháp xử lý

Tham gia kiểm kê và đánh giá nguyên vật liệu theo chế độ qui định của nhà nước

 Cung cấp thông tin về tình hình nhập xuất tồn phục vụ công tác quản lý

Công việc cụ thể:

 Hàng ngày lập và theo dõi hàng hóa trong kho (nhập, xuất, tồn )

 Đối chiếu với đơn đặt hàng, nhập mua hay xuất bán

 Quản lý thủ kho, thường xuyên kiểm kê kho, đối chiếu chứng từ sổ sách kế toán

 Thẻ kho: theo dõi từng mặt hàng

 Sổ chi tiết nguyên vật liệu

2.2 Học hỏi và viết báo cáo nghiệp vụ chuyên môn tại Công ty TNHH SaiTex 2.2.1 Chế độ kế toán, chính sách kế toán áp dụng tại công ty

- Chế độ kế tóan áp dụng : Hệ thống kế toán Việt Nam

- Niên độ kế toán : Một năm tài chính

- Đơn vị tiền tệ sử dụng : Đồng Việt Nam

- Phương pháp chuyển đổi ngoại tệ : Tỷ giá giao dịch thực tế

- Hình thức thuế GTGT : Theo phương pháp khấu trừ

- Tính giá hàng tồn kho : Phương pháp kê khai thường xuyên

- Khấu hao tài sản cố định : Phương pháp đường thẳng

- Đánh giá tài sản : Theo giá trị thực tế tại thời điểm đánh giá

- Đánh giá sản phẩm dở dang : Phương pháp NVL trực tiếp

Trang 18

- Tính giá thành sản phẩm : Phương pháp trực tiếp (giản đơn)

- Tính giá xuất kho : Phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ

2.2.1.1 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán.

Công ty đang sử dụng các tài khoản trong bảng hệ thống tài khoản kế tóan đãđược sửa đổi theo quyết định số 15 QĐ- BTC

Bảng kê số hiệu và tên các tài khoản đang sử dụng tại công ty để hạch toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm

2.2.1.2.Hình thức kế toán áp dụng :

Hiện nay Công ty đang sử dụng phần mềm máy vi tính AC – PRO 9.802.6 phục

vụ cho công tác kế toán Phần mềm kế tóan được thiết kế theo nguyên tắc hình thức kếtoán Nhật ký chung

 Sổ kế toán sử dụng

- Sổ nhật ký chung các tài khoản

- Sổ chi tiết : TSCĐ, vật tư thành phẩm, thanh toán với người bán, người mua,chi phí …

Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kếtoán tổng hợp và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan

Cuối tháng kế toán thực hiện các thao tác cộng sổ, khóa sổ và lập báo cáo tàichính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động

và luôn đảm bảo chính xác theo thông tin đã được nhập vào trong kỳ Kế toán có thểđối chiếu, kiểm tra số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy

SVTH: Vũ Thị Thư Trang 12

Trang 19

Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy,đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghibằng tay.

KẾ TOÁN TRÊN MÁY VI TÍNH

2.2.1.4 Tổ chức lập báo cáo kế toán:

Ngoaì 4 loại báo cáo theo quy định của Bộ tài chính:

 Bảng cân đối kế toán

 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

 Thuyết minh báo cáo tài chính

Công ty còn sử dụng các loại báo cáo sau:

 Báo cáo quỹ

 Báo cáo lao động tiền lương

 Báo cáo xuất – nhập – tồn vật tư, thành phẩm, hàng hóa

- Báo cáo tài chính

- Báo cáo KT quản trị

Sổ kế toán

- Sổ tổng hợp

- Sổ chi tiết

Máy vi tính

Trang 20

2.2.2 CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU

2.2.2.1 Khái niệm:

Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuấtkinhdoanh, tham gia thường xuyên và trực tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm,ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm được sản xuất

Nguyên vật liệu là đối tượng lao động nên có các đặc điểm sau: tham gia vàomột chu kỳ sản xuất, thay đổi hình dáng ban đầu sau quá trính sử dụng và chuyển

hố toàn bộ giá trị vào giá trị của sản phẩm được sản xuất ra

Thông thường trong cấu tạo của giá thành sản phẩm thì chi phí về nguyên vậtliệu chiếm tỷ trọng khá lớn, nên việc sử dụng tiết kiệm vật liệu và sử dụng đúngmục đích, đúng kế hoạch có ý nghĩa quan trọng trong việc hạ thấp giá thành sảnphẩm và thực hiện tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh

2.2.2.2 Phân loại nguyên vật liệu

2.2.2.2.1 Căn cứ vào công dụng chủ yếu của vật liệu.

Nguyên vật liệu chính: gồm các loại nguyên vật liệu tham gia trực tiếp vàoquá trình sản xuất để cấu tạo nên thực thể bản thân sản phẩm

Nguyên vật liệu phụ: gồm các loại vật liệu được sử dụng kết hợp với vậtliệu chính để nâng cao chất lượng, tính năng, tác dụng của sản phẩm Vật liệuphục vụ cho quá trình hoạt động và bảo quản các loại tư liệu lao động, phục vụcho công việc lao động của công nhân

Nhiên liệu: Là các loại vật liệu được dùng để tạo ra năng lượng phục vụcho hoạt động của máy móc thiết bị và dùng trực tiếp cho sản xuất ( sấy, ủi,hấp…)

Phụ tùng thay thế: các loại vật liệu dùng được sử dụng cho việc thay thế,sửa chữa các loại TSCĐ là máy móc, thiết bị…

Các loại vật liệu khác: các loại vật liệu không thuộc những loại vật liệutrên như bao bì đóng gói sản phẩm, phế phẩm thu hồi được trong quá trình sảnxuất và thanh lý tài sản

2.2.2.2.2 Căn cứ vào nguồn cung cấp vật liệu.

Vật liệu mua ngồi

SVTH: Vũ Thị Thư Trang 14

Ngày đăng: 27/08/2017, 18:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp - tìm hiểu công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH saitex international đồng nai (VN)
Bảng t ổng hợp (Trang 19)
Sơ đồ 2.1: Kế toán chi tiết theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển. - tìm hiểu công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH saitex international đồng nai (VN)
Sơ đồ 2.1 Kế toán chi tiết theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển (Trang 27)
Sơ đồ 2.2: Kế toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song. - tìm hiểu công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH saitex international đồng nai (VN)
Sơ đồ 2.2 Kế toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song (Trang 28)
Bảng 2.1: Bảng tính giá xuất kho đi gia công thuê ngoài chế biến - tìm hiểu công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH saitex international đồng nai (VN)
Bảng 2.1 Bảng tính giá xuất kho đi gia công thuê ngoài chế biến (Trang 29)
BẢNG XUẤT NHẬP TỒN KHO NGUYÊN VẬT LIỆU - tìm hiểu công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH saitex international đồng nai (VN)
BẢNG XUẤT NHẬP TỒN KHO NGUYÊN VẬT LIỆU (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w