Triển khai thực hiện Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp có tác động rất lớn đến đời sống xã hội, vì vậy đòi hỏi phải có sự phối hợp chặt chẽ của các cơ quan quản lý nhà nước trong việ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
- -GIANG THỊ HỒNG HẠNH
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TẠI MỘT SỐ QUẬN, HUYỆN
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
HÀ NỘI - 2016
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
- -GIANG THỊ HỒNG HẠNH
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TẠI MỘT SỐ QUẬN, HUYỆN
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Mã số: 60.85.01.03
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TSKH ĐẶNG HÙNG VÕ
HÀ NỘI - 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
- Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
- Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn đã được cám ơn và thông tin trích dẫn trong Luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Giang Thị Hồng Hạnh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn trân trọng nhất tới giảng viên hướng dẫn khoa học GS.TSKH Đặng Hùng Võ đã trực tiếp giúp đỡ hướng dẫn tôi, các thầy cô giáo trong Khoa Địa lý, Khoa Sau đại học của Trường Đại học Khoa học Tự Nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn UBND phường Thanh Trì, UBND quận Hoàng Mai, UBND quận Đống Đa, UBND huyện Đan Phượng, lãnh đạo cơ quan
và các bạn đồng nghiệp đã hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện Luận văn này
Cuối cùng tôi xin gửi lời cám ơn đến các anh, chị và các bạn học viên trong lớp Cao học Quản lý đất đai khóa 2013 -2015; Cảm ơn gia đình và những người bạn đã động viên, đóng góp ý kiến giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập nghiên cứu khoa học
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Học viên
Giang Thị Hồng Hạnh
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Nội dung nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 7
5 Ý nghĩa của đề tài 7
6 Kết cấu luận văn 7
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VỀ THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP 7
1.1 Cơ sở lý luâ ̣n và căn cứ pháp lý về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 7
1.1.1 Cơ sở lý luận 7
1.1.2 Các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 12
1.1.3 Nội dung của thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 12
1.2 Cơ sở thực tiễn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 21
1.2.1 Kinh nghiệm ở nước ngoài về công tác quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 21
1.2.2 Kinh nghiệm ở Việt Nam về công tác quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 26
1.2.3 Những bài học rút ra từ thực tiễn trong quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 34
Chương 2: THỰC TRẠNG THU THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TẠI MỘT SỐ QUẬN, HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ
Trang 62.1 Khái quát vùng nghiên cứu 36
2.1.1 Điều kiện tự nhiên thành phố Hà Nội 36
2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hà Nội 43
2.1.2 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ảnh hưởng đến quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 48
2.2 Thực trạng công tác quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 49
2.2.1 Công tác thành lập ban chỉ đạo các cấp 50
2.2.2 Quy trình quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 51
2.2.3 Tình hình quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 55
2.3 Đánh giá của người nộp thuế về công tác quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 67
2.3.1 Về cách tính thu và công tác thu nộp thuế 67
2.3.2 Về số thuế đã kê khai và số đã nộp 70
2.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 71
2.4.1 Các yếu tố thuộc về nội dung sắc thuế 71
2.4.2 Các yếu tố thuộc về tổ chức, quản lý thuế 71
2.4.3 Các yếu tố thuộc người nộp thuế 72
2.4.4 Đánh giá về công tác quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 72
Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP 77
3.1 Định hướng 77
3.2 Giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội 78
3.2.1 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao hiểu biết và ý thức chấp hành chính sách pháp luật về thuế 78
3.2.2 Tăng cường các chế tài đối với người không nộp thuế 79
3.2.3 Hoàn thiện quản lý đối với đối tượng nộp thuế 80
3.2.4 Hoàn thiện quản lý đối với đối tượng chịu thuế 80
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
PHỤ LỤC 91
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Diện tích sử dụng và mức thuế suất 19 Bảng 2.1: Diện tích các loại đất của thành phố Hà Nội 39 Bảng 2.2: Kết quả công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2014, 2015 56 Bảng 2.3: Tình hình quản lý diện tích đất chịu thuế từ 2013 - 2015 61 Bảng 2.4: Tình hình miễn giảm thuế từ năm 2013-2015 63 Bảng 2.5: Tổng hợp nợ đọng thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đến ngày 31/12 hàng năm .64 Bảng 2.6: Tổng hợp thu nợ đọng thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 64 Bảng 2.7: Tình hình quản lý đối tượng nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp từ năm 2013 đến 2015 66 Bảng 2.8: Số tiền phải chi trong quá trình thu thuế ở 3 quận, huyện 66 Bảng 2.9: Tình hình nộp NSNN từ năm 2013-2015 67 Bảng 2.10: Tổng hợp đánh giá của NNT về cách tính thuế và công tác thu nộp thuế 69 Bảng 2.11: Tổng hợp đánh giá của NNT về số thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đã
kê khai và số thuế đã nộp NSNN 70
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Sơ đồ quy trình thực hiện quản lý thu thuế sử dụng đât phi nông nghiệp 54
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước và thuế là một trong những công cụ rất quan trọng trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế Chính sách thuế của Nhà nước luôn có quan hệ chặt chẽ đến việc giải quyết lợi ích kinh tế giữa các chủ thể trong xã hội, đồng thời ảnh hưởng trực tiếp đến các vấn đề vĩ mô như: tiết kiệm, đầu tư, tăng trưởng kinh tế Việc hoàn thiện chính sách thuế sao cho phù hợp với hoàn cảnh kinh tế - xã hội là sự quan tâm hàng đầu của Nhà nước Cùng với sự phát triển của đất nước, hệ thống thuế Việt Nam ngày càng đổi mới hoàn thiện, phù hợp với nền kinh tế thị trường và hội nhập với thế giới
Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được Quốc hội khóa 12 thông qua tại kỳ họp thứ 7 ngày 17 tháng 6 năm 2010, thay thế Pháp lệnh thuế nhà đất và được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 Đây là một trong những chính sách thuế quan trọng góp phần đảm bảo tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước đặc biệt là ngân sách xã, phường Thực hiện Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp nhằm tăng cường quản lý nhà nước đối với việc sử dụng đất phi nông nghiệp, khuyến khích tổ chức, cá nhân sử dụng đất tiết kiệm, có hiệu quả, góp phần hạn chế đầu cơ đất và phát triển thị trường bất động sản; Đồng thời động viên hợp lý
sự đóng góp của người sử dụng đất, nhất là những đối tượng sử dụng đất vượt hạn mức quy định vào ngân sách Nhà nước
Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là luật thuế mới, có số đối tượng nộp thuế rộng, liên quan hầu hết đến các tổ chức và cá nhân trong xã hội Triển khai thực hiện Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp có tác động rất lớn đến đời sống
xã hội, vì vậy đòi hỏi phải có sự phối hợp chặt chẽ của các cơ quan quản lý nhà nước trong việc quản lý đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế, chính sách miễn giảm thuế, quản lý thu nộp, quyết toán thuế
Tăng cường quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp sẽ tạo điều kiện tăng thu ngân sách, đồng thời quản lý tốt diện tích đất phi nông nghiệp trên địa bàn, đảm bảo công bằng giữa các tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng đất
Trang 11Hà Nội là thủ đô của nước Việt Nam, đồng thời cũng là một trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, thương mại và du lịch quan trọng của Việt Nam Hà Nội nằm hai bên
bờ sông Hồng, ở giữa vùng Đồng bằng Bắc Bộ, tiếp giáp với các tỉnh: Thái Nguyên, Vĩnh Phúc ở phía bắc; phía nam giáp Hà Nam và Hoà Bình; phía đông giáp các tỉnh Bắc Giang, Bắc Ninh và Hưng Yên; phía tây giáp tỉnh Hoà Bình và Phú Thọ
Tuy nhiên, trong thực tế, công tác quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội vẫn còn một số hạn chế trong quản lý đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế, chính sách miễn giảm thuế, quản lý thu nộp, quyết toán thuế… Vì vậy đã làm giảm hiệu lực quản lý, gây thất thu cho ngân sách nhà nước
Do đó cần thực hiện những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp khắc phục những bất cập, hạn chế trên Nhận thức được
tầm quan trọng do thực tiễn diễn ra, tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Đánh giá thực
trạng thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tại một số quận, huyện trên địa bàn thành phố Hà Nội” làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình với mong muốn góp phần
tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý thuế của cơ quan thuế Hà Nội
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu về quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, luận văn đi sâu phân tích, thực trạng công tác quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp ở một số quận, huyện trên địa bàn thành phố Hà Nội Từ đó đề xuất giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội
- Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu thuế
sử dụng đất phi nông nghiệp góp phần tăng thu ngân sách của thành phố trong những năm tiếp theo
Trang 123 Phạm vi nghiên cứu
+ Phạm vi về nội dung:
Đề tài tập trung chủ yếu nghiên cứu, đánh giá công tác quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trên tại các quận, huyện Đống Đa, Hoàng Mai, Đan Phượng trên địa bàn thành phố Hà Nội
+ Phạm vi về thời gian:
- Số liệu thu thập để nghiên cứu tập trung trong giai đoạn 2013 - 2015
- Thời gian nghiên cứu đề tài: Tháng 6/2015 - 12/2016
4 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu tổng quan về công tác thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: Cơ sở lý luâ ̣n và căn cứ pháp lý về thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp; khái quát về tình hình thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của cả nước và của thành phố Hà Nội
- Đánh giá thực tra ̣ng thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp ta ̣i quâ ̣n Đống
Đa, quận Hoàng Mai, huyện Đan Phượng thành phố Hà Nô ̣i
- Đưa ra các giải pháp, đề xuất các biện pháp để nâng cao công tác thu thuế, tránh thất thu thuế, thuế tồn đọng, giải quyết bức xúc của nhân dân làm cho nhân dân hiểu rõ trách nhiệm của bản thân trong việc đóng thuế
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp thống kê số liệu sơ cấp và thứ cấp
Thống kê đầy đủ các số liệu về lý luận và thực tiễn tạo điều kiện cho việc xử lý
và phân tích số liệu Từ đó đánh giá chính xác về thực trạng của vấn đề nghiên cứu và
đề xuất các giải pháp Đề tài sử dụng hai nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp
Trang 13trạng thực hiện các giải pháp của cơ quan thuế nhằm nâng cao tính tuân thủ pháp luật về thuế của đối tượng nộp thuế
Những định hướng của nhà nước trong việc nâng cao tính tuân thủ pháp luật của các doanh nghiệp
5.1.2 Thống kê số liệu sơ cấp
- Các số liệu cần thống kê là những tài liệu tự điều tra gồm: Các số liệu liên
quan đến việc phân tích nhân tố tác động đến tính tuân thủ pháp luật thuế của các doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố Hà Nội; Đánh giá của các doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân đối với việc thực hiện các giải pháp trong công tác quản lý thuế của Cục thuế thành phố Hà Nội trong thời gian qua và nguyện vọng của các doanh nghiệp
- Cách chọn mẫu điều tra: Do số lượng doanh nghiệp, hộ gia đình có sử dụng
đất thuộc đối tượng chịu thuế nhiều, do đó tác giả chọn mẫu điều tra đại diện trong từng đối tượng, chọn ngẫu nhiên có phân lớp theo từng đối tượng điều tra Chọn 230 đối tượng: 30 Doanh nghiệp, 200 hộ gia đình, được điều tra ở các quận, huyện khác nhau trên địa bàn thành phố Hà Nội đảm bảo đại diện cho công tác quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội:
Quận Đống Đa: đại diện cho khu vực trung tâm của thành phố Hà Nội
Quận Hoàng Mai: đại diện cho khu vực vùng ven của thành phố Hà Nội
Huyện Đan Phượng: đại diện cho khu vực xa trung tâm của thành phố Hà Nội
Trang 14Câu hỏi và phiếu điều tra được xây dựng trên cơ sở thực hiện các nội dung nghiên cứu để đáp ứng được mục tiêu của đề tài
- Phương pháp điều tra, phỏng vấn theo bảng câu hỏi:
Thông tin thu thập được bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp các đối tượng điều tra kết hợp với bảng câu hỏi ở phiếu điều tra
Nội dung phiếu điều tra: Phỏng vấn các doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân để có được các thông tin liên quan đến các nội dung:
Các thông tin liên quan quá trình thực hiện các nghĩa vụ như cấp giấy chứng nhận QSDĐ, khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, miễn giảm thuế, nộp thuế và cung cấp số liệu cho cơ quan thuế nhằm thấy rõ các nhân tố tác động đến mức độ tuân thủ của NNT trên địa bàn thành phố Hà Nội
Nhận xét, đánh giá của các doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân đối với công tác quản lý thuế của cơ quan thuế trong thời gian qua gồm: Tuyên truyền
và hỗ trợ người nộp thuế, quản lý kê khai thuế, nộp thuế, nắm bắt được sự hiểu biết về thay đổi của luật thuế, đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế, cách tính thuế mới đang áp dụng, sự tăng giảm số thuế phải nộp, sự công bằng trong quản lý thuế của cơ quan thuế
5.3 Phương pháp so sánh
Sử dụng phương pháp này để so sánh số tuyệt đối, số tương đối, so sánh
sự khác nhau về tình hình tuân thủ các quy định về quản lý thuế
- So sánh tình hình tuân thủ pháp luật của Người nộp thuế qua các năm;
Trang 15- So sánh tình hình Cục Thuế thành phố Hà Nội thực hiện các giải pháp nâng cao tính tuân thủ pháp luật của Người nộp thuế qua các năm;
- So sánh tình hình thực hiện các giải pháp nhằm tăng cường quản lý thuế của người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế với các quy định, yêu cầu của Luật Quản
lý Thuế, Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và các văn bản hướng dẫn để rút
ra những nội dung được và chưa được cần có giải pháp hoàn thiện
6 Ý nghĩa của đề tài
Kết quả nghiên cứu của đề tài phản ánh đúng hiện trạng thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tại một số quận, huyện trên địa bàn thành phố Hà Nội
Các đề xuất và giải pháp phải đưa ra được những tồn tại khách quan và biện pháp hoàn thiện hệ thống quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trong những năm tới
7 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, mục lục, danh mục bảng biểu, hình
vẽ, tài liệu tham khảo, phụ lục Luận văn được bố cục làm 3 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan tài liệu về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Chương 2: Thực trạng thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tại một số quận, huyện trên địa bàn thành phố Hà Nội
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho công tác thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Trang 16Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VỀ THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT
PHI NÔNG NGHIỆP
1.1 Cơ sở lý luâ ̣n và căn cứ pháp lý về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
1.1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1.1 Khái niệm về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là loại thuế thu hàng năm mà tổ chức, cá nhân sử dụng đất phi nông nghiệp bắt buộc phải nộp cho Nhà nước theo quy định của pháp luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là một loại thuế trực thu, do các chủ thể
có quyền sử dụng hoặc trực tiếp sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp theo quy định pháp luật về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
1.1.1.2 Đặc điểm về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Cũng như các thuế khác, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp có các đặc điểm chung của thuế và một số đặc thù như sau:
- Nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có quyền sử dụng hoặc trực tiếp sử dụng đất phi nông nghiệp để ở, để xây dựng công trình, để sản xuất, kinh doanh;
- Nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là nghĩa vụ bắt buộc đối với tổ chức,
cá nhân, hộ gia đình sử dụng đất phi nông nghiệp Hành vi trốn thuế, gian lận thuế đều là hành vi vi phạm pháp luật và bị xử lý về hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
- Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình chỉ phải nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với việc sử dụng đất phi nông nghiệp mà thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật; còn sử dụng đất phi nông nghiệp nhưng đất đó không thuộc đối tượng chịu thuế thì tổ chức, cá nhân, hộ gia đình không phải nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (như đất do cơ sở tôn giáo sử dụng, đất xây dựng cơ sở y tế, giáo dục, đất làm nghĩa trang, nghĩa địa,…)
Trang 17- Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp có tính chất động viên chủ thể có quyền
sử dụng hoặc trực tiếp sử dụng đất phi nông nghiệp sử dụng đất có hiệu quả Thông qua việc thu thuế đã khuyến khích chủ thể có quyền sử dụng đất phải sử dụng có hiệu quả bằng việc đầu tư sản xuất, kinh doanh, thúc đẩy phát triển kinh tế
- Thuế được thu hàng năm với mức thuế suất thấp, tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên giá đất tính thuế của từng mảnh đất hoặc theo mức thu cố định cho mỗi đơn
vị diện tích sử dụng, có phân biệt theo vị trí, mục đích sử dụng đất Chủ thể sử dụng đất phi nông nghiệp ở những vị trí có khả năng sinh lợi lớn, mang lại lợi nhuận cao cho người sử dụng thì phải đóng thuế cao hơn những chủ sử dụng đất ở những vị trí kém sinh lợi
1.1.1.3 Vai trò và ý nghĩa của công tác quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Đóng góp vào nguồn thu ngân sách Nhà nước, góp phần đáp ứng các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước như xây dựng cơ sở hạ tầng, công trình công cộng, thực hiện chính sách an sinh xã hội, duy trì quân đội, bộ máy hành chính nhà nước…
Góp phần điều tiết cung cầu bất động sản và bình ổn giá cả thị trường bất động sản Trên thực tế cho thấy, để tránh tình trạng đầu cơ bất động sản và tăng giá bất động sản để kiếm lời thì việc áp dụng chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là biện pháp tối ưu Bởi lẽ, nếu một chủ thể có quyền sử dụng một diện tích lớn đất phi nông nghiệp thì gần như người đó có quyền ấn định giá cả thị trường bất động sản trong vùng Chính vì vậy, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp sẽ làm hạn chế việc đầu cơ quá nhiều đất đai, bởi với người tích trữ càng nhiều đất thì càng phải đóng nhiều thuế và nếu đất đó khó có thể sinh lợi như đầu tư vào lĩnh vực khác thì chủ thể có quyền sử dụng đất sẽ không đầu cơ đất (vì phải đóng thuế) và chuyển sang đầu tư vào lĩnh vực khác có khả năng sinh lợi cao hơn, nhanh hơn
Góp phần tăng cường quản lý Nhà nước đối với việc sử dụng bất động sản Việc đánh thuế sử dụng đất phi nông nghiệp cũng là một cách điều tiết thu nhập, tránh tình trạng một người có quyền sử dụng nhiều đất nhưng không sử dụng hoặc
Trang 18Góp phần chống tham nhũng, cùng với các đạo luật khác, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp góp phần làm minh bạch tài sản của người dân, làm cho Nhà nước
có thể quản lý được đất đai, nhà cửa của cán bộ công chức, tránh được các giao dịch bất động sản “ngầm” (tặng cho, đưa hối lộ bằng quyền sử dụng đất ở những địa điểm đẹp ) Pháp luật về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp quy định mức thuế
mà chủ sử dụng đất phải nộp hàng năm, nếu không nộp thì phải chịu chế tài hành chính hoặc hình sự
Giúp nhà nước kiểm soát hoạt động kinh doanh bất động sản, đảm bảo thị trường bất động sản phát triển lành mạnh Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp góp phần làm cho các giao dịch bất động sản cũng trở nên minh bạch hơn, hợp đồng thực hiện nhanh hơn và hạn chế được các giao dịch ngầm Bởi lẽ nếu không đăng
ký sang tên quyền sử dụng đất kịp thời thì người chuyển nhượng phải chịu thuế đối với cả đất đã chuyển nhượng
Là công cụ quan trọng để điều hoà thu nhập, thực hiện công bằng xã hội trong sử dụng và chuyển dịch bất động sản Do giá đất tính thuế được xây dựng trên
cơ sở lý thuyết địa tô, nên giá đất tính thuế ở những khu vực khác nhau, vị trí khác nhau, trục đường giao thông khác nhau thì có số thuế phải nộp khác nhau Tức là mức thuế phải nộp căn cứ vào khả năng sinh lợi của đất, đất có vị trí sinh lợi cao, giao thông thuận tiện thì phải đóng thuế cao hơn đất ở vị trí không có khả năng sinh lợi, mức độ tiện ích thấp Đồng thời pháp luật thuế nhà đất quy định người có quyền sử dụng diện tích đất phi nông nghiệp lớn (vượt hạn mức quy định) thì phải đóng thuế nhiều hơn người có quyền sử dụng diện tích nhỏ (trong hạn mức)
1.1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
* Các yếu tố thuộc về nội dung sắc thuế
Tính đồng bộ của hệ thống pháp luật về thuế, sự thống nhất với các quy định của Luật quản lý thuế, phù hợp với thực tiễn và phù hợp với các quy định của Luật đất đai, Luật nhà ở, Luật đầu tư và các chính sách thu khác liên quan đến đất đai
Nội dung của chính sách thuế quá phức tạp, quy định không rõ ràng, thủ tục
Trang 19hành chính về thuế còn rườm rà gây khó khó khăn cho người nộp thuế và cán bộ thuế
Tính công bằng, công khai, minh bạch của thuế cần thể hiện ở nội dung các quy định trong chính sách rõ ràng, đơn giản, dễ hiểu, dễ áp dụng cho mọi đối tượng Chính sách minh bạch là cơ sở cho việc thực thi chính sách thuận lợi, việc thu thuế đảm bảo tính công bằng, nhanh chóng có hiệu quả, hạn chế phát sinh tiêu cực Chính sách minh bạch là yếu tố đảm bảo công bằng xã hội về nghĩa vụ giữa người nộp thuế, giữa các chủ thể kinh tế trong nền kinh tế Từ đó, củng cố lòng tin của các chủ thể kinh tế nói riêng, của người dân nói chung đối với Nhà nước Một chính sách thuế minh bạch sẽ làm tăng tính trung lập của thuế, đồng thời góp phần thực hiện được các mục tiêu kinh tế xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ
Thu thuế nhằm mục đích đảm bảo nguồn chi, đảm bảo thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội Sự phối hợp của các cơ quan, ban ngành trong công tác quản lý thuế, một mặt sử dụng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình để hỗ trợ cơ quan thuế trong tổ chức và quản lý thu thuế, mặt khác để giám sát công tác quản lý thu thuế của cơ quan thuế
Ngoài ra, với mục tiêu gắn thu chi Ngân sách cho các cấp chính quyền sẽ làm cho chính quyền gắn được trách nhiệm của mình trong việc đảm bảo nguồn chi,
từ đó sẽ sát sao trong công tác phối hợp quản lý đối với người nộp thuế
Xây dựng hệ thống chính sách thuế đồng bộ, có cơ cấu hợp lý phù hợp với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, gắn với hiện đại hoá công tác quản lý thuế nhằm đảm bảo chính sách động viên thu nhập quốc dân, đảm bảo nguồn lực tài chính phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; góp phần thực hiện bình đẳng, công bằng xã hội và chủ động trong hội nhập kinh tế quốc tế
* Các yếu tố thuộc về tổ chức quản lý thuế
+ Cơ chế quản lý: Quy trình kê khai, nộp thuế cũng ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế Mô hình tự khai, tự nộp là một bước tiến trong công tác quản lý thu
Trang 20thuế
+ Trình độ cán bộ: trình độ cán bộ chưa đồng đều, chưa được đào tạo chuyên nghiệp đặc biệt là đội ngũ cán bộ thuế cấp Phường cho nên nhìn chung chưa đáp ứng được yêu cầu Việc tổ chức tập huấn nghiệp vụ, trao đổi thông tin còn ít Từ
đó, gây khó khăn cho công tác chỉ đạo điều hành cũng như công tác phân tích tình trạng chấp hành nghĩa vụ thuế của đối tượng nộp thuế
+ Bộ máy hành thu về cơ bản đã bố trí theo mô hình của Tổng cục Thuế, song do số lượng cán bộ không tăng mà số lượng người nộp thuế tăng nhanh, dẫn đến việc không nắm bắt kịp thời các biến động trong quản lý Trên cơ sở tổ chức bộ máy quản lý thuế theo chức năng, cơ quan thuế phân định rõ chức năng nhiệm vụ giữa các phòng, ban, đội thuế đảm bảo sự đồng bộ thống nhất trong chỉ đạo, trong thực thi
+ Công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao nghiệp vụ chuyên môn nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý thuế theo Luật quản lý thuế Nâng cao kỹ năng giao tiếp của công chức thuế khi giao tiếp với người nộp thuế Xây dựng cơ cấu, tiêu chuẩn cán bộ theo từng chức danh, vị trí công việc đảm bảo tạo được một đội ngũ cán bộ chuyên gia theo từng chức năng quản lý thuế Phân cấp cán bộ theo năng lực và hiệu quả công việc
+ Hệ thống dữ liệu thông tin về đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế để
áp dụng các công nghệ quản lý tiên tiến và tra cứu thông tin nhanh chóng, chính xác
+ Sự phối kết hợp giữa cơ quan thuế và các cơ quan chức năng liên quan đến công tác thuế Sự phối hợp này còn chưa chặt chẽ, đôi khi còn mang tính hình thức dẫn đến việc xử lý, giải quyết các vướng mắc còn chậm, thủ tục hành chính rườm
rà và ảnh hưởng đến công tác thu
* Các yếu tố thuộc người nộp thuế
Sự nhận thức, hiểu biết về chính sách thuế, ý thức chấp hành các quy định của pháp luật về thuế trong nhân dân còn hạn chế; tình trạng kê khai sai, kê khai
Trang 21thiếu, trốn thuế, gian lận thuế, nợ đọng thuế còn diễn ra khá phổ biến ở nhiều nơi Mục đích của họ càng giảm nghĩa vụ thuế thì càng tốt do đó ảnh hưởng không nhỏ đến công tác quản lý thuế Vì vậy chính sách thuế, thủ tục hành chính thuế phải được tuyên truyền sâu rộng, kịp thời đến mọi người dân bằng nhiều hình thức khác nhau, đẩy mạnh việc hỗ trợ trong việc kê khai, nộp thuế
1.1.2 Các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
- Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- Luật quản lý thuế số 78/2006/QH ngày 29/11/2006 và các nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật quản lý thuế
- Luật số 48/2010/QH12 ngày 01/1/2012 của Quốc hội về Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
- Nghị định số 53/2011/NĐ-CP ngày 01/07/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
- Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế
- Thông tư số 153/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 53/2011/NĐ-CP ngày 01/7/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
- Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành một số điều của luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ
- Luật thuế 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016 của Quốc hội về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế Giá trị gia tăng, Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản
lý thuế
1.1.3 Nội dung của thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
a, Đối tượng chịu thuế
Trang 22- Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị quy định tại Luật số 48/2010/QH12 Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm:
+ Đất xây dựng khu công nghiệp bao gồm đất để xây dựng cụm công nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất và các khu sản xuất, kinh doanh tập trung khác có cùng chế độ sử dụng đất;
+ Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh bao gồm đất để xây dựng cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; xây dựng cơ sở kinh doanh thương mại, dịch vụ
và các công trình khác phục vụ cho sản xuất, kinh doanh (kể cả đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh trong khu công nghệ cao, khu kinh tế);
+ Đất khai thác khoáng sản, đất làm mặt bằng chế biến khoáng sản, trừ trường hợp khai thác khoáng sản mà không ảnh hưởng đến lớp đất mặt hoặc mặt đất;
+ Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm bao gồm đất để khai thác nguyên liệu và đất làm mặt bằng chế biến, sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm
- Đất phi nông nghiệp được các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích kinh doanh
b, Đối tượng không chịu thuế
Đất phi nông nghiệp không sử dụng vào mục đích kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế bao gồm:
- Đất sử dụng vào mục đích công cộng, gồm:
+ Đất giao thông, thủy lợi, bao gồm: đất sử dụng vào mục đích xây dựng công trình đường giao thông, cầu, cống, vỉa hè, đường sắt, đất xây dựng kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay, bao gồm cả đất nằm trong quy hoạch xây dựng cảng hàng không, sân bay nhưng chưa xây dựng do được phân kỳ đầu tư theo từng giai đoạn phát triển được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, đất xây dựng các hệ thống cấp nước (không bao gồm nhà máy sản xuất nước), hệ thống thoát nước, hệ thống công trình thủy lợi, đê, đập và đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn giao thông, an toàn thủy lợi;
+ Đất xây dựng công trình văn hoá, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng, bao gồm: đất sử dụng làm nhà trẻ, trường học, bệnh
Trang 23viện, chợ, công viên, vườn hoa, khu vui chơi cho trẻ em, quảng trường, công trình văn hoá, điểm bưu điện - văn hoá xã, phường, thị trấn, tượng đài, bia tưởng niệm, bảo tàng, cơ sở phục hồi chức năng cho người khuyết tật, cơ sở dạy nghề, cơ sở cai nghiện ma tuý, trại giáo dưỡng, trại phục hồi nhân phẩm; khu nuôi dưỡng người già
và trẻ em có hoàn cảnh khó khăn;
+ Đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc được Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là UBND cấp tỉnh) quyết định bảo vệ;
+ Đất xây dựng công trình công cộng khác, bao gồm: đất sử dụng cho mục đích công cộng trong khu đô thị, khu dân cư nông thôn; đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt; đất xây dựng công trình hệ thống đường dây tải điện, hệ thống mạng truyền thông, hệ thống dẫn xăng, dầu, khí và đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn các công trình trên; đất trạm điện; đất hồ, đập thuỷ điện; đất xây dựng nhà tang lễ, nhà hoả táng, lò hoả táng; đất để chất thải, bãi rác, khu xử lý chất thải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép
- Đất do cơ sở tôn giáo sử dụng, bao gồm: đất thuộc nhà chùa, nhà thờ, thánh thất, thánh đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo, các cơ sở khác của tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động
- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng
- Đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ bao gồm diện tích đất xây dựng công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ theo khuôn viên của thửa đất có các công trình này
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp gồm:
+ Đất xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, trụ sở tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức sự nghiệp công lập; trụ sở các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài tại Việt Nam và các tổ chức quốc tế liên chính phủ được hưởng ưu đãi, miễn trừ tương đương cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài tại Việt Nam;
Trang 24Trường hợp các tổ chức cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị
sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp sử dụng đất được nhà nước giao để xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp của cơ quan,
tổ chức, đơn vị vào mục đích khác thì thực hiện theo quy định tại Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và các các văn bản hướng dẫn thi hành
+ Đất xây dựng các công trình sự nghiệp thuộc các ngành và lĩnh vực về kinh tế, văn hoá, xã hội, khoa học và công nghệ, ngoại giao của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức sự nghiệp công lập
- Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh gồm:
+ Đất thuộc doanh trại, trụ sở đóng quân;
+ Đất làm kho tàng của các đơn vị vũ trang nhân dân;
+ Đất làm trường bắn, thao trường, bãi tập, bãi thử vũ khí, bãi hủy vũ khí; + Đất làm nhà khách, nhà công vụ, nhà thi đấu, nhà tập luyện thể dục, thể thao và các cơ sở khác thuộc khuôn viên doanh trại, trụ sở đóng quân của các đơn vị
vũ trang nhân dân;
+ Đất làm trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý;
+ Đất xây dựng các công trình chiến đấu, công trình nghiệp vụ quốc phòng,
an ninh khác do Chính phủ quy định
- Đất phi nông nghiệp để xây dựng các công trình của hợp tác xã phục vụ trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất tại đô thị sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất, xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép;
Trang 25đất xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; đất xây dựng cơ sở ươm tạo cây giống, con giống, xây dựng nhà, kho của hộ gia đình, cá nhân chỉ để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp
- Người nộp thuế (NNT) trong một số trường hợp cụ thể được quy định như sau: + Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu
tư thì người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất là người nộp thuế;
+ Trường hợp người có quyền sử dụng đất cho thuê đất theo hợp đồng thì người nộp thuế được xác định theo thỏa thuận trong hợp đồng Trường hợp trong hợp đồng không có thoả thuận về người nộp thuế thì người có quyền sử dụng đất
là người nộp thuế;
+ Trường hợp đất đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng đang có tranh chấp thì trước khi tranh chấp được giải quyết, người đang sử dụng đất là người nộp thuế Việc nộp thuế không phải là căn cứ để giải quyết tranh chấp về quyền sử dụng đất;
+ Trường hợp nhiều người cùng có quyền sử dụng một thửa đất thì người nộp thuế là người đại diện hợp pháp của những người cùng có quyền sử dụng thửa đất đó;
+ Trường hợp người có quyền sử dụng đất góp vốn kinh doanh bằng quyền
sử dụng đất mà hình thành pháp nhân mới có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế, thì pháp nhân mới là người nộp thuế
+ Trường hợp thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước thì người nộp thuế là người cho thuê nhà (đơn vị được giao ký hợp đồng với người thuê)
+ Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án xây nhà ở để bán, cho thuê thì người nộp thuế là người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân
Trang 26khác thì người nộp thuế là người nhận chuyển nhượng
d, Căn cứ và phương pháp tính thuế
* Đất ở, bao gồm cả trường hợp đất ở sử dụng vào mục đích kinh doanh:
- Trường hợp người nộp thuế có nhiều thửa đất ở trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là tỉnh) thì diện tích đất tính thuế
là tổng diện tích các thửa đất ở thuộc diện chịu thuế trong tỉnh
- Trường hợp đất đã được cấp Giấy chứng nhận thì diện tích đất tính thuế là diện tích ghi trên Giấy chứng nhận; trường hợp diện tích đất ở ghi trên Giấy chứng nhận nhỏ hơn diện tích đất thực tế sử dụng thì diện tích đất tính thuế là diện tích thực tế sử dụng
+ Trường hợp nhiều tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cùng sử dụng trên một thửa đất mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì diện tích đất tính thuế đối với từng người nộp thuế là diện tích đất thực tế sử dụng của từng người nộp thuế đó
+ Trường hợp nhiều tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cùng sử dụng trên một thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận thì diện tích đất tính thuế là diện tích đất ghi trên Giấy chứng nhận
- Đối với đất ở nhà nhiều tầng có nhiều hộ gia đình ở, nhà chung cư, bao gồm cả trường hợp vừa để ở, vừa để kinh doanh thì diện tích đất tính thuế của từng người nộp thuế được xác định bằng hệ số phân bổ nhân với diện tích nhà (công trình) mà người nộp thuế đó sử dụng, trong đó:
+ Diện tích nhà (công trình) của từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng là diện tích sàn thực tế sử dụng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân theo hợp đồng mua bán hoặc theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
+ Trường hợp gặp khó khăn khi xác định diện tích đất xây dựng đối với nhà
Trang 27nhiều tầng, nhiều hộ ở, nhà chung cư thì UBND cấp tỉnh xem xét, xử lý từng trường hợp cụ thể phù hợp với thực tế tại địa phương
* Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp
- Diện tích đất tính thuế là tổng diện tích đất được nhà nước giao, cho thuê sử dụng vào mục đích kinh doanh ghi trên Giấy chứng nhận, Quyết định giao đất, Quyết định hoặc Hợp đồng cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; trường hợp diện tích đất ghi trên Giấy chứng nhận, Quyết định giao đất, Quyết định hoặc Hợp đồng cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thấp hơn diện tích đất thực tế
sử dụng vào mục đích kinh doanh, thì diện tích đất tính thuế là diện tích đất thực tế
sử dụng
- Đối với đất phi nông nghiệp quy định sử dụng vào mục đích kinh doanh, thì diện tích đất tính thuế là toàn bộ diện tích đất phi nông nghiệp sử dụng vào mục đích kinh doanh Trường hợp không xác định được cụ thể diện tích đất sử dụng vào mục đích kinh doanh, thì diện tích đất chịu thuế được xác định theo phương pháp phân bổ theo tỷ lệ doanh số
* Đất sử dụng không đúng mục đích, đất lấn, chiếm và đất chưa sử dụng theo đúng quy định
Diện tích đất lấn, chiếm, đất sử dụng không đúng mục đích, đất chưa sử dụng theo đúng quy định được xác định theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường
(2) Giá của 1 m2 đất tính thuế
Giá của 1 m2 đất tính thuế là giá đất theo mục đích sử dụng của thửa đất tính thuế do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định và được ổn định theo chu kỳ 5 năm, kể
Trang 28Bảng 1.1 Diện tích sử dụng và mức thuế suất
2 Phần diện tích vượt không quá 3 lần hạn mức 0,07
3 Phần diện tích vượt trên 3 lần hạn mức 0,15
- Đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư, công trình xây dựng dưới mặt đất áp dụng mức thuế suất 0,03%
* Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, đất phi nông nghiệp sử dụng vào mục đích kinh doanh áp dụng mức thuế suất 0,03%
* Đất sử dụng không đúng mục đích, đất chưa sử dụng theo đúng quy định
áp dụng mức thuế suất 0,15%
* Đất của dự án đầu tư phân kỳ theo đăng ký của nhà đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt áp dụng mức thuế suất 0,03%
* Đất lấn, chiếm áp dụng mức thuế suất 0,2%
e, Miễn thuế, giảm thuế
* Miễn thuế
- Đất của dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư (đặc biệt
ưu đãi đầu tư); dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; dự án đầu tư thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư (ưu đãi đầu tư) tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; đất của doanh nghiệp sử dụng trên 50% số lao động là thương binh, bệnh binh
Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư (ưu đãi đầu tư), lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư (đặc biệt ưu đãi đầu tư), địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư
Số lao động là thương binh, bệnh binh phải là lao động thường xuyên bình quân năm theo quy định tại Thông tư số 40/2009/TT-LđTBXH ngày 03/12/2009 của Bộ Lao động - Thương binh và xã hội và các văn bản sửa đổi bổ sung
Trang 29- Đất của cơ sở thực hiện xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường gồm:
+ Các cơ sở ngoài công lập được thành lập và có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong các lĩnh vực xã hội hóa
+ Các tổ chức, cá nhân hoạt động theo Luật Doanh nghiệp có các dự án đầu
tư, liên doanh, liên kết hoặc thành lập các cơ sở hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
+ Các cơ sở sự nghiệp công lập thực hiện góp vốn, huy động vốn, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật thành lập các cơ sở hạch toán độc lập hoặc doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
+ Đối với các dự án đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở đề nghị của Bộ Kế hoạch và đầu tư và các
Bộ quản lý chuyên ngành có liên quan
+ Các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường phải đáp ứng quy định về tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
- Đất xây dựng nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết, cơ sở nuôi dưỡng người già
cô đơn, người khuyết tật, trẻ mồ côi, cơ sở chữa bệnh xã hội
- Đất ở trong hạn mức tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
- Đất ở trong hạn mức của người hoạt động cách mạng trước ngày 19/8/1945; thương binh hạng 1/4, 2/4; người hưởng chính sách như thương binh hạng 1/4, 2/4; bệnh binh hạng 1/3; anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân; mẹ Việt Nam anh hùng; cha đẻ, mẹ đẻ, người có công nuôi dưỡng liệt sỹ khi còn nhỏ; vợ, chồng của liệt sỹ; con của liệt sỹ đang được hưởng trợ cấp hàng tháng; người hoạt động cách mạng bị nhiễm chất độc da cam; người bị nhiễm chất độc da cam mà hoàn cảnh gia đình khó khăn
- Đất ở trong hạn mức của hộ nghèo theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về chuẩn hộ nghèo Trường hợp UBND cấp tỉnh có quy định cụ thể chuẩn
hộ nghèo áp dụng tại địa phương theo quy định của pháp luật thì căn cứ vào
Trang 30chuẩn hộ nghèo do địa phương ban hành để xác định hộ nghèo
- Hộ gia đình, cá nhân trong năm bị thu hồi đất ở theo quy hoạch, kế hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì được miễn thuế trong năm thực tế có thu hồi đối với đất tại nơi bị thu hồi và đất tại nơi ở mới
- Đất có nhà vườn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận là di tích lịch sử - văn hoá
- Người nộp thuế gặp khó khăn do sự kiện bất khả kháng nếu giá trị thiệt hại về đất và nhà trên đất trên 50% giá tính thuế Trường hợp này, người nộp thuế phải có xác nhận của UBND cấp xã nơi có đất bị thiệt hại
* Giảm thuế
Giảm 50% số thuế phải nộp trong các trường hợp sau:
- Đất của dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư; dự án đầu tư tại địa bàn
có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; đất của doanh nghiệp sử dụng từ 20% đến 50% số lao động là thương binh, bệnh binh
Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư (ưu đãi đầu tư), lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư (đặc biệt ưu đãi đầu tư), địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư
Số lao động là thương binh, bệnh binh phải là lao động thường xuyên bình quân năm theo quy định tại Thông tư số 40/2009/TT-LĐTBXH ngày 03/12/2009 của Bộ Lao động - Thương binh và xã hội và các văn bản sửa đổi bổ sung
- Đất ở trong hạn mức tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn
- Đất ở trong hạn mức của thương binh hạng 3/4, 4/4; người hưởng chính sách như thương binh hạng 3/4, 4/4; bệnh binh hạng 2/3, 3/3; con của liệt sỹ không được hưởng trợ cấp hàng tháng
- Người nộp thuế gặp khó khăn do sự kiện bất khả kháng nếu giá trị thiệt hại về đất và nhà trên đất từ 20% đến 50% giá tính thuế Trường hợp này, người nộp thuế phải có xác nhận của UBND cấp xã nơi có đất bị thiệt hại
1.2 Cơ sở thực tiễn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
1.2.1 Kinh nghiệm ở nước ngoài về công tác quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Trang 311.2.1.1 Công tác quản lý thuế ở Trung Quốc
Thuế là nguồn thu quan trọng nhất của Chính phủ Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa Chính sách thuế đóng vai trò then chốt trong điều hành kinh tế vĩ mô của Chính phủ và nó có ảnh hưởng to lớn đến việc phát triển kinh tế và xã hội của Trung Quốc Trung Quốc đã tiến hành cải cách hệ thống thuế từ năm 1994 Trung Quốc đã thiết lập bước đầu một hệ thống thuế hợp lý nhằm xây dựng nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa
Năm 2007 Trung Quốc đã thu thuế hơn 4.940 tỷ nhân dân tệ (670 tỷ đôla Mỹ) vượt 31,4% so với năm 2006
Bộ Tài chính chịu trách nhiệm xây dựng chính sách thuế, Tổng cục thuế Nhà nước chịu trách nhiệm thu thuế
Theo gói kích thích kinh tế trị giá 586 tỷ đôla Mỹ được chính phủ Trung Quốc đưa ra vào tháng 11 năm 2008, chính phủ có kế hoạch cải tổ hệ thống thuế giá trị gia tăng (GTGT) và có thể cắt giảm thuế doanh nghiệp 120 tỷ nhân dân tệ
Theo hệ thống hiện hành, Trung Quốc có 26 loại thuế, tuỳ theo tính chất và chức năng chúng có thể phân ra thành 8 nhóm:
- Thuế doanh thu: gồm 3 loại thuế, thuế GTGT, thuế tiêu thụ và thuế kinh doanh Các loại thuế này được đánh trên doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ
- Thuế thu nhập: bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) (Kể từ trước năm 2008, thuế này áp dụng cho các doanh nghiệp trong nước), thuế thu nhập doanh nghiệp đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp nước ngoài và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) Các loại thuế này đánh vào lợi nhuận kinh doanh và thu nhập của cá nhân Kể từ ngày 1.1.2008 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp mới đã thay thế hai loại thuế doanh nghiệp nêu trên
Thuế tài nguyên: bao gồm thuế tài nguyên và thuế sử dụng đất đô thị Các loại thuế này đánh vào việc khai thác tài nguyên và những người sử dụng đất đô thị
Thuế cho những mục đích đặc biệt: bao gồm thuế bảo trì và xây dựng thành phố, thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế điều chỉnh định hướng đầu tư tài sản cố định, thuế tăng giá trị đất, thuế mua phương tiện vận chuyển
Thuế tài sản: bao gồm thuế nhà, thuế bất động sản đô thị và thuế thừa kế
Trang 32(loại thuế thừa kế này chưa được áp dụng)
1.2.1.2 Công tác quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp ở Đài Loan
Một trong những nước có nhiều kinh nghiệm quản lý đất đai là Đài Loan Đài Loan đã thực hiện được việc quy hoạch đất đai trong cả nước và từng địa phương qua quá trình điều tra, khảo sát, tổng hợp, phân tích khá thận trọng và công phu Do
đó, thuế đất được xây dựng một cách hoàn chỉnh, bảo đảm sự phát triển hợp lý giữa thành thị với nông thôn
- Đối tượng chịu thuế: là đất ở, đất xây dựng công trình do các tổ chức, cá nhân sử dụng
- Phương pháp tính thuế:
Số thuế phải nộp = Diện tích đất x giá đất tính thuế x mức thuế suất, trong đó: Tương ứng với mỗi diện tích đất được ở từng vị trí khác nhau, mục đích sử dụng khác nhau thì có mức thuế suất khác nhau
+ Đất ở (sử dụng đúng mục đích) với diện tích dưới 300 m2 đối với đất ở đô thị và 700 m2 đối với đất ở tại các vùng khác: Thuế suất 0,2% (tương đương với thuế suất 0,06% đến 0,08% so với giá đất thực tế);
+ Đất sử dụng cho mục đích công nghiệp, hầm mỏ, công viên tư nhân, vườn bách thú, sân vận động, đền miếu, nhà thờ, sân khấu, trạm ga, bãi đỗ xe được sự cho phép của nhà nước: Thuế suất 1% (tương đương với thuế suất 0,3% đến 0,4%
1% (Giá trị đất không vượt quá ngưỡng khởi điểm);
1,5% (Giá trị đất từ ngưỡng khởi điểm đến dưới 5 lần ngưỡng khởi điểm); 2,5% (Giá trị đất từ 5 lần ngưỡng khởi điểm đến dưới 10 lần ngưỡng khởi
Trang 33điểm);
3,5% (Giá trị đất từ 10 lần ngưỡng khởi điểm đến dưới 15 lần ngưỡng khởi điểm); 4,5% (Giá trị đất từ 15 lần ngưỡng khởi điểm đến dưới 20 lần ngưỡng khởi điểm); 5,5% (Giá trị đất cao hơn 20 lần ngưỡng khởi điểm)
(Mức thuế suất này chỉ tương đương với mức từ 0,3% đến 2,2% so với giá đất thực tế)
Giá đất tính thuế: Được xác định theo giá công bố chính thức của cơ quan địa phương và được định giá 3 năm một lần (Giá đất tính thuế chỉ bằng từ khoảng 30% đến 40% giá đất thực tế)
- Miễn thuế đối với đất của cơ quan nhà nước, quân đội, các cơ sở tôn giáo, chùa, công viên và các điểm di tích lịch sử
1.2.1.3 Công tác quản lý thuế đất và nhà ở của Cộng hoà Séc
- Đối tượng chịu thuế: là đất và nhà gồm:
+ Đất được đăng ký tại phòng địa chính và ở trong lãnh thổ Cộng hoà Séc là đối tượng chịu thuế đất;
+ Nhà và các công trình được xây dựng theo Luật xây dựng (Luật nhà) và ở trong Lãnh thổ Cộng hoà Séc là đối tượng chịu thuế nhà Các căn hộ và nhà không phải để ở thuộc đối tượng chịu thuế nhà được đăng ký tại phòng địa chính
Đối tượng không chịu thuế: Các thửa đất và toà nhà/ công trình xây dựng không phải chịu thuế nhà đất, gồm:
+ Phần còn lại của thửa đất để xây nhà;
+ Đất trồng rừng;
+ Mặt nước không sử dụng cho việc nuôi cá để bán;
+ Nhà bao gồm căn hộ để ở hoặc không để ở đã chịu thuế bất động sản; + Công trình phục vụ giao thông công cộng;
+ Công trình thuỷ lợi;
+ Công trình phân phối năng lượng;
+ Hệ thống cống rãnh
- Thuế suất: Đối với đất:
+ 0,75% đối với đất trồng, vườn cây, vườn nho;
Trang 34+ 0,25% đối với bãi cỏ, rừng để khai thác, ao hồ nuôi cá;
+ CZK 1/ m2 đối với đất xây dựng; đất xây dựng là đất có nhà nhưng các toà nhà/công trình được xây dựng hợp pháp với điều kiện phải chịu thuế bất động sản khi hoàn thành;
+ CZK 0,1/m2 đối với đất xây dựng, sân nhỏ và các loại đất chưa được đề cập ở trên
(CZK: viết tắt của đơn vị tiền tệ Cộng hòa Séc - Czech koruna) Đối với nhà: + CZK 1/m2 diện tích xây dựng hoặc sàn nhà đối với nhà/công trình xây dựng để sản xuất nông nghiệp hoặc thuỷ lợi;
+ CZK 5/m2 diện tích xây dựng hoặc sàn nhà đối với nhà/công trình xây dựng để sản xuất công nghiệp, giao thông cá nhân, phát điện, hoặc sản xuất nông nghiệp khác;
+ CZK 10/m2 diện tích xây dựng hoặc sàn nhà đối với nhà/ công trình xây dựng dùng kinh doanh (trừ loại nêu trên);
+ CZK 1/m2 diện tích xây dựng đối với nhà ở diện tích sàn nhà đối với nhà không dùng để ở nhưng không dùng để kinh doanh;
+ CZK 3/ m2 diện tích xây dựng đối với nhà/ công trình xây dựng dùng cho mục đích cá nhân;
+ CZK 4/m2 diện tích xây dựng hoặc sàn nhà đối với gara được xây dựng tách riêng khỏi nhà ở hoặc đối với nhà không dùng để ở, được sử dụng làm gara;
+ CZK 1/m2 diện tích xây dựng (trên 16 m2) đối công trình xây dựng với điều kiện có các phương tiện để ở hoặc phần tăng thêm của nhà riêng/ công trình dùng cho mục đích giải trí của cá nhân;
Thuế suất đối với nhà sẽ tăng CZK 0,75/năm phần diện tích đất tăng thêm nếu diện tích đất tăng thêm trên 2/3 diện tích xây dựng của nhà/ công trình xây dựng
Thuế suất đối với nhà, đất nêu trên được tính theo hệ số dựa trên số dân cư trú tại nơi có đất, nhà hoặc công trình xây dựng như sau:
+ Hệ số 1 nếu có 1000 người;
+ Hệ số 1,4 nếu có 1001 đến 6000 người;
+ Hệ số 1,6 nếu có 6001 đến 10000 người;
Trang 35+ Nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước và không dùng để kinh doanh;
+ Nhà, đất ở thành phố, thị xã thuộc khi vực hành chính của chính quyền thành phố, thị xã;
+ Nhà và các công trình xây dựng để phục vụ/ thuộc sở hữu của trường học, nhà thờ, bảo tàng, tổ chức phi lợi nhuận , bao gồm cả đất dùng cho hoạt động của các toà nhà, công trình này;
+ Đất nông nghiệp với điều kiện việc miễn thuế được quy định bởi văn bản của chính quyền nơi có đất
1.2.2 Kinh nghiệm ở Việt Nam về công tác quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
1.2.2.1 Công tác quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp ở Hà Nội
Khó khăn đầu tiên là về phạm vi đối tượng quản lý Do lịch sử sáp nhập với tỉnh Hà Tây và một số xã của tỉnh Hoà Bình, huyện Mê Linh (Vĩnh Phúc) trước đây, nên Hà Nội là một đô thị đặc biệt với quy mô dân số và diện tích đất lớn, kéo theo đó là số lượng đông đảo 1,5 triệu người nộp thuế Khó khăn tiếp đến là với tính chất đất đai đa dạng, phức tạp của một địa bàn có tới 29 quận, huyện, thị xã, điều cốt yếu là phải làm sao để xây dựng được các căn cứ tính thuế theo từng vị trí, hạng mục, bảo đảm vừa chính xác, công bằng, vừa hiệu quả trong thực hiện Thêm nhiều khó khăn nữa là phương thức tính thuế đối với nhà chung cư; các chỉ tiêu kê khai, các bước triển khai thực hiện đều gặp vướng mắc
Các giải pháp đã được Cục Thuế Hà Nội chắt lọc để đưa vào triển khai đồng
bộ Ngay từ khi các văn bản hướng dẫn còn đang trong giai đoạn dự thảo và đặc biệt là sau quá trình triển khai thí điểm tại 4 xã của các huyện Ba Vì, Hoài Đức, Từ
Trang 36Liêm, Đống Đa, Cục Thuế Hà Nội đã chủ động nghiên cứu, phản ánh ngay những vướng mắc dự tính sẽ phát sinh với các cơ quan có chức năng liên quan và đề xuất các phương án giải quyết, như các vấn đề liên quan đến căn cứ tính thuế (diện tích, hạn mức), các trường hợp miễn giảm, hệ số phân bổ nhà chung cư, kinh phí thực hiện, tính toán một cách khoa học về thời gian lộ trình triển khai từng bước, từng khâu công việc đến lộ trình triển khai tổng thể
Để tạo thuận lợi cho công tác triển khai, Cục Thuế đã tham mưu cho UBND thành phố Hà Nội ban hành Chỉ thị số 22 về thực hiện một số nhiệm vụ và giải pháp thực hiện Luật Thuế SDĐPNN trên địa bàn thành phố Tổ chức tuyên truyền rộng rãi
về chính sách thu, đa dạng về hình thức trong cộng đồng dân cư và doanh nghiệp trên các phương tiện thông tin đại chúng, hệ thống truyền thanh cơ sở Đã tổ chức 155 lớp tập huấn với tổng số người tham dự gần 50.000 lượt người gồm cán bộ phòng ban cấp huyện, cán bộ cấp xã, đội ngũ uỷ nhiệm thu, tổ trưởng, thôn trưởng, các doanh nghiệp thuê đất là đối tượng nộp thuế SDĐPNN Phát hành 70.000 tờ rơi tuyên truyền đến người nộp thuế; Duy trì hoạt động của các số điện thoại đường dây nóng và tăng cường bộ phận giải đáp vướng mắc tại bộ phận một cửa của cơ quan thuế
Tính đến ngày 15/12/2013, Cục Thuế Hà Nội đã thu được 195 tỷ đồng tiền thuế SDĐPNN, đạt trên 91% dự toán Với tinh thần tăng tốc để về đích thắng lợi,
Hà Nội quyết tâm hoàn thành mục tiêu đề ra đối với sắc thuế này ngay trong năm đầu triển khai thực hiện
Trên cơ sở đó, cơ quan Thuế đã chủ động phối hợp chặt chẽ, thường xuyên với Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn kịp thời cách xác định hạn mức đất ở theo từng thời kỳ; cách xác định đất lấn chiếm, sử dụng đất sai mục đích, làm cơ sở người nộp thuế kê khai và UBND phường, xã xác nhận các thông tin trên tờ khai tính thuế; phối hợp với Sở Xây dựng trình UBND thành phố phương pháp xác định
hệ số phân bổ nhà chung cư đối với những trường hợp khó khăn trong việc xác định căn cứ tính thuế
Cũng ngay từ cuối năm 2011, cơ quan Thuế đã tham mưu cho UBND các cấp thành lập ban chỉ đạo, tổ thường trực giúp việc ban chỉ đạo triển khai Luật Thuế SDĐPNN, để thường xuyên nắm, phản ánh tình hình, tiến độ và tập trung tháo gỡ
Trang 37ngay những vướng mắc trong quá trình triển khai Riêng đối với nội bộ Ngành, Cục Thuế cùng với ban chỉ đạo thường xuyên đôn đốc, yêu cầu các Chi cục Thuế triển khai thực hiện, báo cáo tiến độ và phản ánh vướng mắc với tần suất 10 ngày/lần Nhờ công tác điều hành thường xuyên, liên tục nên tiến độ triển khai luật được đảm bảo kịp thời và bám sát thực tiễn
Với các biện pháp khoa học và đồng bộ, được triển khai trên tinh thần tích cực, khẩn trương, đến thời điểm này, Cục Thuế Hà Nội đã hoàn tất việc cấp mã số thuế SDĐPNN cho 1.308.191 đối tượng; hoàn thành việc kê khai, trích lập bộ và ra thông báo thuế cho trên 1,55 lượt tổ chức cá nhân, hộ gia đình, đạt 99% tổng số hộ phải kê khai Việc xây dựng được phương pháp tính hệ số phân bổ đối với nhà nhiều tầng có nhiều hộ gia đình ở, nhà chung cư được áp dụng thành công vào thực tiễn đã tháo được nút thắt trong công tác quản lý, giải quyết toàn bộ việc kê khai tính thuế của trên 200.000 hộ nộp thuế Cục Thuế cũng đã triển khai thí điểm thành công ứng dụng quản lý thuế SDĐPNN qua mạng tại Chi cục Thuế quận Hai Bà Trưng và huyện Mỹ Đức, tạo nền tảng vững chắc để sẵn sàng triển khai trên diện rộng
Mặc dù đã đạt được những kết quả ban đầu, nhưng do tính phức tạp của một
đô thị đặc biệt, nên vẫn còn một số vướng mắc đặc thù của thành phố đó là: số lượng dân cư ở các tỉnh về Hà Nội mua nhà, đất tương đối phổ biến nên việc kê khai, nộp thuế của những đối tượng này vẫn gặp nhiều khó khăn Theo thống kê, trên địa bàn thành phố còn 9.530 tờ khai của các đối tượng này chưa thu hồi về UBND phường xã, do không tìm gặp được chủ
Bên cạnh đó, với tốc độ đô thị hoá nhanh, một số đường phố, khu vực dân cư chưa có tên trên bảng giá đất của UBND TP, nên chưa có cơ sở xác định giá tính thuế Một số địa phương chưa xử lý dứt điểm tình trạng khiếu kiện, tranh chấp về đất lấn chiếm, sử dụng sai mục đích dẫn đến việc UBND cấp xã không xác nhận được đúng nội dung trên tờ khai Hiện thành phố còn 6.553 tờ khai ở dạng này trong đó, Quốc Oai 1.245; Mê Linh 1.798, Phúc Thọ 592
Để khắc phục những khó khăn phát sinh trong thực tế, trước mắt cơ quan Thuế yêu cầu UBND cấp cơ sở tiến hành rà soát, lập danh sách theo địa chỉ điểm đất, diện tích, vị trí đất làm cơ sở tính thuế và lập sổ theo dõi đối với các
Trang 38trường hợp không gặp được chủ Trường hợp đường, phố chưa có tên, cơ quan Thuế sẽ vận dụng giá đất của các khu vực liền kề để tính thuế
Cục Thuế cũng yêu cầu các Chi cục Thuế tham mưu cho UBND quận, huyện, thị xã duy trì tốt hoạt động của ban chỉ đạo các cấp; tăng cường công tác đôn đốc, hướng dẫn quá trình kiểm tra và phấn đấu thu dứt điểm tiền thuế SDĐPNN trong tháng 12 Một công việc quan trọng khác trong thời gian tới đó là, Cục Thuế Hà Nội sẽ tổ chức tập huấn, tuyên truyền để những hộ dân có từ 2 mảnh đất trở lên tự lập tờ khai tổng hợp, đảm bảo đúng yêu cầu của Luật Thuế SDĐPNN
1.2.2.2 Công tác quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp ở Cần Thơ
Để đạt được nhiều kết quả sau khi Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp có hiệu lực thi hành, Cục Thuế Thành Phố Cần Thơ đã phối hợp với các ngành hữu quan đã và đang triển khai nhiều giải pháp nhằm tuyên truyền, vận động và hướng dẫn mọi tầng lớp nhân dân thực hiện tốt nghĩa vụ thuế SDĐPNN
Khi triển khai thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp Cục Thuế TP Cần Thơ
đã tổ chức nhiều lớp tập huấn, triển khai nghị định, thông tư hướng dẫn thi hành Luật Thuế SDĐPNN cho các đơn vị có liên quan; chỉ đạo các Chi cục Thuế quận, huyện thành lập Ban chỉ đạo, tổ giúp việc để có những biện pháp xử lý các vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai Luật Thuế SDĐPNN ở các địa phương Đồng thời, giúp Ban chỉ đạo xác định các thông tin liên quan đến thửa đất chịu thuế, phát hành tờ khai ; phân công các phòng, đội thuế đôn đốc các phường, xã khẩn trương hoàn thành việc thu tờ khai thuế, điền đầy đủ các thông tin liên quan tính thuế trên tờ khai thuế… Phối hợp với các đơn vị có liên quan cung cấp dữ liệu
về hồ sơ kê khai đất; rà soát và vận động các trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế SDĐPNN kê khai nộp thuế đúng theo quy định… Song song đó, Cục Thuế phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường kịp thời chuyển thông tin địa chính đối với các tổ chức thuê đất thực hiện dự
án đầu tư xây dựng khu dân cư, khu thương mại… thành phố Cần Thơ Bên cạnh đó Cục thuế thành phố Cần Thơ rà soát các quy định của UBND thành phố về hạn mức đất ở của các địa phương tương ứng với các loại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp trong từng thời kỳ; xây dựng cơ sở dữ liệu về đất đai, căn cứ tình hình
Trang 39thực tế đất đang sử dụng để làm căn cứ tính thuế, xác định đầy đủ các thông tin có liên quan đến thửa đất chịu thuế của người nộp thuế như: diện tích đất, vị trí đất…
để làm căn cứ tính thuế Nhờ triển khai đồng bộ nhiều giải pháp trong công tác thu thuế SDĐPNN, ngành thuế đã đạt được nhiều kết quả bước đầu khá khả quan như: tăng cường quản lý nhà nước đối với SDĐPNN, tăng cường hiệu quả sử dụng đất, từng bước tin học hóa công tác tổ chức quản lý thu… Trong hai năm thực hiện thu thuế theo Luật sử dụng đất phi nông nghiệp, thành phố Cần Thơ đã thu được 49 tỷ đồng
Dù đạt được kết quả khả quan, song công tác triển khai Luật Thuế SDĐPNN còn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc như: công tác phối hợp giữa các ngành có liên quan chưa chặt chẽ, nhiều trường hợp kê khai chưa chính xác, việc xác định vị trí, giá đất tính thuế sử dụng đất chưa phù hợp, công tác xác nhận lên tờ khai thuế của
hộ gia đình, cá nhân tại các xã, phường và thị trấn còn chậm… Cụ thể, quá trình triển khai thu thuế SDĐPNN trên địa bàn huyện gặp khá nhiều khó khăn trong kê khai như: việc xác định diện tích đất để lập tờ khai tại các xã còn nhiều sai sót; nhiều trường hợp kê khai không đầy đủ, thiếu các thông tin, kê khai không đúng với thực tế đất sử dụng… nên ảnh hưởng đến căn cứ tính thuế Hiện nay, Luật Thuế SDĐPNN còn mới, có nhiều mức thuế suất, quy định hạn mức tính thuế, giá đất, tờ khai nên quá trình triển khai thực hiện còn gặp nhiều khó khăn Mặt khác, việc xác nhận nội dung tờ khai tại các phường còn chậm, xác định thửa đất chưa chính xác với thực tế, nhiều trường hợp xác nhận trên tờ khai chưa đầy đủ các tiêu chí về vị trí, giá đất, diện tích đất thâm hậu; nhiều trường hợp người dân sợ mất đất nên
kê khai diện tích lớn hơn so với thực tế…
Để công tác thu thuế SDĐPNN đạt hiệu quả cao hơn, Cục Thuế tiếp tục tập trung đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phối hợp với các sở, ngành có liên quan phổ biến các nội dung của Luật Thuế SDĐPNN để người dân hiểu và thực hiện tốt nghĩa vụ Cục Thuế sẽ chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thành lập đoàn kiểm tra tình hình sử dụng đất, tình hình kê khai thuế của các tổ chức, cá nhân, kịp thời phát hiện các trường hợp sử dụng đất nông nghiệp để làm đất ở, đất sản xuất kinh doanh nhưng không kê khai; quản lý chặt chẽ biến động về chuyển nhượng, tách thửa,
Trang 40chuyển mục đích sử dụng đất; hướng dẫn người nộp thuế kê khai, kịp thời điều chỉnh trên bộ thuế… Đồng thời, lập danh sách các đối tượng miễm, giảm và kiểm tra các điều kiện để thực hiện miễn, giảm đúng quy định Tổ chức rà soát lại các trường hợp đã kê khai thuế SDĐPNN để xác định các căn cứ tính thuế như: diện tích, vị trí, giá đất… Ngoài ra, chỉ đạo các đội thuế tại các Chi cục Thuế quận, huyện thường xuyên tập huấn cho cán bộ ở các khu vực, ấp về việc kê khai, làm
tờ khai Trên cơ sở đó, hỗ trợ và hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng việc
kê khai thuế SDĐPNN Ngoài ra, ngành thuế sẽ tiếp tục tuyên truyền, phổ biến Luật Thuế SDĐPNN để các hộ gia đình, cá nhân nắm vững và tự kiểm tra lại các căn cứ tính thuế ghi trên thông báo thuế Chỉ đạo các đội Thuế, Chi cục Thuế khẩn trương kiểm tra, điều chỉnh, giải thích đầy đủ cho người dân để người dân hiểu và thực hiện
Tuy nhiên, để kết quả thực hiện Luật Thuế SDĐPNN đạt kết quả cao hơn, ngành thuế cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến Luật Thuế SDĐPNN đến các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố Phối hợp chặt chẽ với các ngành hữu quan đẩy mạnh công tác thu thuế Ngoài ra, Cục Thuế cần kịp thời phản ánh những khó khăn, vướng mắc phát sinh của các đơn vị trực thuộc trong công tác thu thuế Thuế SDĐPNN Ngành thuế cần quản lý tốt nguồn thu, khai thác có hiệu quả các nguồn thu, đẩy mạnh thu nợ đọng thuế… góp phần cùng thành phố sớm hoàn thành chỉ tiêu dự toán thu ngân sách nhà nước được giao trong năm 2014 (Năm 2014, Cần Thơ thu được 10,4 tỷ tiền thuế SDĐPNN)
1.2.2.3 Công tác quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp ở Điện Biên
Cục thuế tỉnh Điện Biên đã thành lập Ban chỉ đạo triển khai luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp sau khi Luật Thuế SDĐPNN số 48/2011/QH 12 có hiệu lực; căn cứ Nghị định số 53/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế SDĐPNN; Thông tư số 153/2011/TT - BTC ngày 16/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế SDĐPNN Từ đó, tổ chức tập huấn nội dung, nghiệp vụ triển khai luật thuế này tới toàn thể cán bộ, công chức trong ngành và đội ngũ trực tiếp thực hiện công tác triển khai ở cơ sở; cấp phát tài liệu, văn bản pháp luật liên quan tuyên truyền tới người nộp thuế; cán bộ trực tiếp thực