Thực trạng xử lý rác thải, các giải pháp xử lý rác thải tại các khu vực nông thôn đang trong quá trình đô thị hóa gắn với công nghiệp hóa đã và đang đặt ra sức ép về môi trường rác thải
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
***********************
HOÀNG THỊ XUÂN THU
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI
THỊ TRẤN AN BÀI, TỈNH THÁI BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội - 2016
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
***********************
HOÀNG THỊ XUÂN THU
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI
THỊ TRẤN AN BÀI, TỈNH THÁI BÌNH
Chuyên ngành: Quản lý tài nguyên và môi trường
Mã số: 60850101
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
XÁC NHẬN HỌC VIÊN ĐÃ CHỈNH SỬA THEO GÓP Ý CỦA HỘI ĐỒNG
Chủ tịch hội đồng chấm luận văn
thạc sĩ khoa học
Giáo viên hướng dẫn
Hà Nội - 2016
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian vừa qua, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo, các cơ quan, gia đình cùng bạn bè để hoàn thành luận văn của mình Nhân dịp này, cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tất cả những sự giúp đỡ quý báu đó
Lời đầu tiên cho phép tôi trân trọng gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo Khoa Địa lý – Trường đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội, các thầy giáo, cô giáo đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành khóa Cao học chuyên ngành Quản lý tài nguyên và Môi trường; đồng thời trang bị cho tôi kiến thức trong suốt hai năm qua Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới PGS.TS
Vũ Văn Tích – người đã dành nhiều thời gian, nhiệt tình hướng dẫn và đóng góp những kiến thức hết sức quý báu để tôi hoàn thành bản Luận văn thạc sỹ
Tôi xin chân thành cảm ơn UBND tỉnh Thái Bình, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh và các cơ quan ban ngành đã giúp đỡ tôi trong quá trình xây dựng và hoàn thành Luận văn thạc sỹ
Tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã quan tâm, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt thời gian tham gia khóa Cao học Địa lý 2014-2016
Hà Nội, ngày…….tháng……năm 2016
Tác giả luận văn
Hoàng Thị Xuân Thu
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin xam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Vũ Văn Tích – Trưởng ban Khoa học Đại học Quốc gia
Hà Nội
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công
bố trong bất kỳ công trình nào khác
Hà Nội, ngày…….tháng……năm 2016
Tác giả luận văn
Hoàng Thị Xuân Thu
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1 Tổng quan về rác thải sinh hoạt 4
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 4
1.1.2 Nguồn gốc hình thành và phân loại rác thải sinh hoạt (RTSH) 4
1.1.3 Tác động của rác thải sinh hoạt đối với môi trường và sức khỏe cộng đồng 6
1.1.4 Khái niệm về xử lý rác thải 9
1.1.5 Yêu cầu về xử lý chất thải rắn tại Việt Nam 9
1.2 Tổng quan về quản lý rác thải sinh hoạt trên thế giới và ở Việt Nam 11
1.3 Một số phương pháp xử lý rác thải sinh hoạt chủ yếu hiện nay 18
1.4 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực thị trấn An Bài 23
1.4.1 Điều kiện tự nhiên và vấn đề liên quan tới lựa chọn vị trí xử lý rác thải sinh hoạt 23
1.4.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội 26
CHƯƠNG 2 CÁCH TIẾP CẬN VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
2.1 Cách tiếp cận để giải quyết vấn đề 31
2.2 Các phương pháp nghiên cứu 31
2.2.1 Phương pháp khảo sát, thu thập tài liệu 31
2.2.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích, đánh giá 32
2.2.3 Phương pháp kế thừa 32
2.2.4 Phương pháp chuyên gia 33
2.2.5 Các giải pháp xử lý rác thải sinh hoạt ở Việt Nam và trên thế giới hiện nay .33
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 43
3.1 HIỆN TRẠNG THU GOM VÀ QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI THỊ TRẤN AN BÀI 43
Trang 63.1.1 Khối lươ ̣ng và thành phần rác thải sinh hoạt 43
3.1.2 Dự báo khối lượng rác thải sinh hoạt đến năm 2020 44
3.1.3 Tình hình thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn An Bài 45
3.2 XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ QUY HOẠCH XỬ LÝ, CHÔN LẤP RÁC THẢI SINH HOẠT 47
3.2.1 Cơ sở lựa chọn địa điểm 47
3.2.2 Tiêu chuẩn thiết kế và quy pha ̣m 49
3.2.4 Lựa chọn vị trí khu vực quy hoạch 52
3.2.4 Xác định điều kiện địa chất và địa kỹ thuật tại vị trí lựa chọn 57
3.3 LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ, QUY TRÌNH XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT .64
3.3.1 Đánh giá các công nghê ̣ xử lý rác thải 64
3.3.2 Lựa cho ̣n giải pháp công nghê ̣ xử lý tối ưu 65
3.3.3 Mô tả chi tiết công nghê ̣ đốt rác 66
3.3.4 Quy trình xử lý rác thải 71
3.3.5 Hiê ̣u quả kinh tế xã hô ̣i của phương án lựa chọn 76
3.3.6 Khái toán các hạng mục đầu tư cho một bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt 76
3.3.7 Xác định quy mô xây dựng khu xử lý rác thải sinh hoạt cho thị trấn An Bài .78
3.4 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI THỊ TRẤN AN BÀI 80
3.5.1 Giải pháp về quản lý 80
3.5.2 Các giải pháp kỹ thuật 82
Kết luận 85
Kiến nghị 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
Trang 7TCXDVN : Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Các loại chất thải đặc trưng từ nguồn rác thải sinh hoạt 6
Bảng 1.2: Tỷ lệ thành phần chất thải trong rác thải sinh hoạt đô thị ở các nước có thu nhập khác nhau 12
Bảng 1.3: Tình hình thu gom rác thải sinh hoạt trên toàn thế giới năm 2004 15
Bảng 3.1: Thành phần rác thải xác định ngẫu nhiên cho một khối lượng 210,8 kg và tỉ lệ % loại rác 44
Bảng 3.2: Dự báo khối lượng rác thải sinh hoạt 2015 - 2020 tại thị trấn An Bài 45
Bảng 3.3: Phân loại quy mô bãi chôn lấp rác thải 51
Bảng 3.4: Quy mô bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt 52
Bảng 3.5: Khoảng cách thích hợp khi lựa chon bãi chôn lấp 53
Bảng 3.6: Điểm khoan, độ sâu và mẫu thí nghiệm 57
Bảng 3.7: Bảng chỉ tiêu cơ lý lớp 1 nền đất khu vực lựa chọn 58
Bảng 3.8: Bảng chỉ tiêu vật lý của đất trong lớp 2 b 60
Bảng 3.9: Bảng chỉ tiêu vật lý của đất trong lớp 3 61
Bảng 3.10: Bảng chỉ tiêu cơ lý đất đá của lớp 7 62
Bảng 3.11: So sánh các công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt hiện nay 64 Bảng 3.12: Đơn giá và xuất đầu tư chung cho xây dựng bãi chôn lấp rác thải hợp vệ sinh 78
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Sơ đồ nguồn gốc phát sinh rác thải sinh hoạt 5
Hình 1.2: Ảnh hưởng của rác thải sinh hoạt đến con người và môi trường 7
Hình 1.3: Sơ đồ công nghệ xử lý rác bằng phương pháp ép kiện 21
Hình 1.4: Sơ đồ xử lý rác theo công nghệ Hydromex 22
Hình 1.5: Vị trí khu vực nghiên cứu 24
Hình 3.1: Thực trạng thu gom RTSH tại thị trấn An Bài 46
Hình 3.2: Mô hình bãi chôn lấp hỗn hợp bán chìm bán nổi 53
Hình 3.3: Địa điểm quy hoạch khu xử lý rác thải sinh hoạt 55
Hình 3.4: Sơ đồ khu vực lựa chọn xây dựng khu xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn An Bài 56
Hình 3.5: Công tác khoan tại thời điểm khảo sát 57
Hình 3.6: Sơ đồ công nghê ̣ phương án cho ̣n 66
Hình 3.7: Sơ đồ công nghệ đốt rác thải 67
Hình 3.8: Lò đốt GR-350 của hãng Great Honor Engineering 70
Hình 3.9: Sơ đồ công nghệ xử lý rác 72
Hình 3.10: Quy trình xử lý nước rác 75
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Bảo vệ môi trường đã trở thành vấn đề trọng yếu mang tính toàn cầu, ngày càng được nhiều quốc gia trên thế giới chú trọng và trở thành nội dung trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Bước vào thời kỳ CNH-HĐH đất nước, cùng với sự phát triển kinh tế, đời sống vật chất và tinh thần của người dân cũng được cải thiện
và nâng cao, song người dân cũng đã và đang phải đối mặt với những vấn đề môi trường ngày càng gia tăng
Một trong số đó là vấn đề về thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt Lượng rác thải sinh hoạt tại các đô thị nước ta đang có hướng phát sinh trung bình mỗi năm tăng khoảng 10% Tỷ lệ tăng cao tập trung ở các đô thị đang có xu hướng mở rộng, phát triển cả về quy mô lẫn dân số và các khu công nghiệp Thực trạng xử lý rác thải, các giải pháp xử lý rác thải tại các khu vực nông thôn đang trong quá trình đô thị hóa gắn với công nghiệp hóa đã và đang đặt ra sức ép về môi trường rác thải sinh hoạt đối với một số địa phương trong cả nước, đặc biệt khu vực ven biển Cũng như các địa phương khác trong cả nước, trong hơn mười năm qua, trên địa bàn cả tỉnh Thái Bình cũng như huyện Quỳnh Phụ nói chung và thị trấn An Bài nói riêng, quá trình phát triển kinh tế - xã hội diễn ra rất sôi động, nhiều khu công nghiệp mới được xây dựng, nhiều khu đô thị mới được hình thành Trong thị trấn
An Bài quá trình đó đi liền với sự công nghiệp hoá, phát triển giao thông, xây dựng
cơ sở hạ tầng đã làm thay đổi bộ mặt đô thị Công nghiệp phát triển, đô thị mở rộng, dân số đô thị ngày càng tăng nhanh đã làm bùng nổ lượng chất thải, đặc biệt rác thải sinh hoạt với khối lượng vượt quá khả năng xử lý của người dân và cơ sở sản xuất kinh doanh
Việc thải bỏ không khoa học các chất thải vào môi trường ở các khu dân cư và
cơ sở công nghiệp là nguồn gốc chính gây ô nhiễm môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ và cuộc sống của cộng đồng, mất mỹ quan và gây sức ép đến phát
Trang 11triển bền vững Do đó, việc nghiên cứu các điều kiện tự nhiên, gắn với dự báo về nguồn rác thải để đề xuất được các giải pháp xử lý phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế, nhận thức cộng đồng là những yêu cầu cấp bách đối với thị trấn An Bài
Xuất phát từ các yêu cầu trên, việc tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu
thực trạng và đề xuất các giải pháp xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn An Bài, tỉnh Thái Bình” là điều cần thiết để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của
khu vực trong giai đoạn đến năm 2020
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá được hiện trạng thu gom và xử lýrác thải sinh hoạt trên địa bàn thị trấn An Bài, tỉnh Thái Bình;
- Xác định được điều kiện địa lý tự nhiên và điều kiện địa kỹ thuật cho việc xử
lý rác thải sinh hoạt
- Lựa chọn được vị trí, quy trình, phương pháp xử lý rác thải sinh hoạt và đề xuất được các giải pháp xử lýnhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý tại khu vực
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài thực hiện trên địa bàn thị trấn An bài, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình
- Đối tượng nghiên cứu: rác thải sinh hoạt
4 Cơ sở tài liệu thực hiện đề tài
Luận văn được thực hiện dựa trên những nguồn dữ liệu chính như sau:
- Các nguồn tài liệu về đánh giá tổng hơp các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại tỉnh Thái Bình
- Các số liệu, văn bản, báo cáo kinh tế - xã hội, niên giám thống kê tỉnh Thái Bình trong giai đoạn 2015-2020
- Kết quả nghiên cứu và điều tra thực địa tại khu vực thị trấn An Bài của tác
Trang 12giả trong thời gian thực hiện luận văn
5 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn
5.1 Ý nghĩa khoa học
- Xác lập điều kiện địa lý tự nhiên và địa chất phù hợp cho việc xử lý và quản
lý rác thải sinh hoạt trong điều kiện kinh tế và công nghệ của địa phương còn hạn chế
- Cung cấp phương pháp luận trong nghiên cứu quản lý rác thải sinh hoạt, đồng thời có thể mở rộng để nghiên cứu quản lý cho các thành phần chất thải khác như chất thải y tế, chất thải nguy hại
- Góp phần cung cấp tư liệu tham khảo trong đào tạo, tập huấn cũng như cho các nghiên cứu khác liên quan đến chất thải rắn
5.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Có được giải pháp xử lý rác thải sinh hoạt trong bối cảnh sức ép môi trường ngày càng lớn
- Cung cấp cho địa phương biện pháp xử lýrác thải sinh hoạt khả thi để có thể
áp dụng vào thực tiễn trong việc quản lý rác thải sinh hoạt
6 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phần nội dung chính của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quanvấn đề nghiên cứu
Chương 2: Cách tiếp cận và các phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Trang 13CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan về rác thải sinh hoạt
Hiện nay, hoạt động sản xuất công nghiệp tại thị trấn An Bài chủ yếu là sản xuất vật liệu xây dựng như vôi và gạch, có thể tái chế trong quá trình sản xuất, nên hầu như chỉ phát sinh bụi làm ảnh hưởng đến môi trường xung quanh mà ít sinh ra lượng chất thải rắn.Do đó, học viên nhận thấy vấn đề về rác thải sinh hoạt là vấn đề bức thiết nhất hiện nay tại thị trấn này Phạm vi nghiên cứu của luận văn sẽ chủ yếu chỉ tập trung nghiên cứu một vấn đề về rác thải sinh hoạt
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
Để làm rõ và nắm vững đối tượng và phạm vi nghiên cứu, luận văn đề cập tới một số khái niệm cơ bản, các quy định liên quan đến nội dung nghiên cứu của một luận văn về quản lý môi trường như sau:
Khái niệm chung về chất thải:Chất thải là vật chất được thải ra từ sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác.[9]
Dựa vào nguồn gốc, chất thải rắn có thể phân ra thành các loại: chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp, chất thải rắn nông nghiệp, chất thải rắn y tế…
Khái niệm về rác thải sinh hoạt (chất thải rắn sinh hoạt): Chất thải rắn sinh
hoạt là những chất thải có liên quan đến các hoạt động của con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học, các trung tâm dịch vụ, thương mại
Chất thải rắn sinh hoạt có thành phần bao gồm kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, nilon, chất dẻo, thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng, xương động vật, tre, gỗ, lông gà, lông vịt, vải, giấy, rơm, rạ, xác động vật, vỏ rau quả v.v…[6]
1.1.2 Nguồn gốc hình thành và phân loại rác thải sinh hoạt (RTSH)
Trang 14a Nguồn gốc hình thành
Khối lượng rác thải sinh hoạt ngày càng tăng do tác động của sự gia tăng dân
số, sự phát triển kinh tế - xã hội, sự thay đổi tính chất tiêu dùng trong các đô thị và
các vùng nông thôn Trong đó các nguồn chủ yếu phát sinh được thể hiện ở(Hình
1.1) như sau:
Hình 1.1: Sơ đồ nguồn gốc phát sinh rác thải sinh hoạt [13]
b Phân loại rác thải sinh hoạt
- Phân loại theonguồn gốc phát sinh:
+ Rác thải sinh hoạtđược phát sinh từ các hộ gia đình
+ Rác thải sinh hoạttừ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, thương mại là những chất thải phát sinh từ các ngành kinh tế như công nghiệp, nông nghiệp, dịch
vụ
- Phân loại theothuộc tính vật lý: chất thải rắn, chất thải lỏng, chất thải khí
- Phân loại chất thải theo tính chất hóa học: chất thải dạng hữu cơ, vô cơ hoặc theo định tính của chất như chất thải dạng kim loại, chất dẻo, thủy tinh, giấy, bìa…
- Phân loại theo mức độ nguy hại đối với con người và sinh vật: chất thải độc hại, chất thải đặc biệt
Mỗi cách phân loại có một mục đích nhất định nhằm phục vụ cho việc nghiên
Nhà dân, khu dân
cư
Chợ, bến xe, nhà ga
Giao thông xây
dựng
Trang 15cứu, sử dụng hay kiểm soát và quản lý chất thải có hiệu quả
Nguồn gốc và đặc trưng các loại RTSH được thống kê cụ thể như sau:
Bảng 1.1: Các loại chất thải đặc trƣng từ nguồn rác thải sinh hoạt
1.1.3 Tác động của rác thải sinh hoạt đối với môi trường và sức khỏe cộng đồng
Rác thải sinh hoạt nếu không được thu gom và xử lý khi thải ra môi trường sẽ
gây ra các tác động ảnh hưởng đến mỹ quan, tạo ra môi trường dịch bệnh ảnh
hưởng đến sức khỏe con người… được thể hiện ở hình 1.2:
Trang 16Hình 1.2: Ảnh hưởng của rác thải sinh hoạt đến con người và môi trường [12]
a Rác thải gây ô nhiễm môitrường
* Ô nhiễm môi trườngđất
Các chất hữu cơ sẽ được vi sinh vật phân hủy trong môi trường đất trong hai điều kiện hiếu khí và kỵ khí, khi có độ ẩm thích hợp sẽ tạo ra hàng loạt các sản phẩm trung gian, cuối cùng hình thành các khoáng chất đơn giản
Với lượng chất thải và nước rò rỉ vừa phải thì khả năng tự làm sạch của môi trường đất sẽ phân hủy các chất này trở thành các chất ít ô nhiễm hoặc không ô nhiễm.Nhưng với lượng rác thải quá lớn vượt quá khả năng tự làm sạch của đất thì môi trường đất sẽ trở nên quá tải và bị ô nhiễm Các kim loại nặng, các chất độc hại
và các vi trùng theo nước trong đất chảy xuống nguồn nước ngầm làm ô nhiễm tầng nước này
Đối với chất thải không phân hủy (nhựa, cao su…) nếu không có giải pháp xử
lý thích hợp là nguy cơ gây thoái hóa và giảm độ phì của đất
Qua đường hô hấp
Trang 17Chất nhiễm bẩn quan trọng nhất là kim loại nặng Kim loại nặng được coi là yếu tố cần thiết cho cây trồng, tuy nhiên chúng cũng được coi là chất ô nhiễm đến môi trường đất nếu chúng có nồng độ vượt quá mức nhu cầu sử dụng của sinh vật Tác động này sẽ ảnh hưởng lâu dài đến việc sử dụng đất trong tương lai.[2]
* Ô nhiễm môi trườngnước
Chất thải, đặc biệt là chất thải hữu cơ, trong môi trường nước sẽ bị phân hủy nhanh chóng Tại các bãi chất thải, nước trong chất thải sẽ được tách ra kết hợp với các nguồn nước khác như: nước mưa, nước ngầm, nước mặt hình thành nước rò rỉ…Nước rò rỉ di chuyển trong bãi chất thải sẽ làm tăng khả năng phân hủy sinh học trong rác cũng như quá trình vận chuyển các chất gây ô nhiễm ra môi trường xung quanh
Ngoài ra, nước rò rỉ có thể chứa hợp chất hữu cơ độc hại, chúng có thể gây đột biến gen, gây ung thư Các chất này nếu thấm vào tầng chứa nước ngầm hoặc nước mặt sẽ xâm nhập vào chuỗi thức ăn, gây hậu quả nghiêm trọng cho sức khỏe con người.[2]
* Ô nhiễm khôngkhí
Các loại chất thải dễ bị phân hủy như thực phẩm, trái cây hỏng,…trong điều
tạo điều kiện cho các vi sinh vật phân hủy tạo ra mùi hôi và nhiều loại khí ô nhiễm khác có tác động xấu đến môi trường, sức khỏe và khả năng hoạt động của con người.[2]
Các khí độc hại có thể thoát ra từ quá trình phân huỷ rác thải tại các bãi rác
b Ảnh hưởng đến cảnh quan môi trường và sức khỏe cộng đồng
Rác thải sinh hoạt phát sinh từ các khu vực dân cư, nếu không được thu gom
và xử lý đúng cách sẽ gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng xấu đến môi trường và
Trang 18sức khỏe cộng đồng dân cư.[16]
Thành phần chất thải rất phức tạp, tạo điều kiện cho muỗi, chuột, ruồi sinh sản
và lây lan mầm bệnh cho người và có nguy cơ trở thành dịch như: sốt rét, bệnh ngoài da, dịch hạch, thương hàn, tiêu chảy, giun sán, lao…
Tại các bãi rác lộ thiên, nếu không được quản lý tốt sẽ gây ra nhiều vấn đề nghiêm trọng cho bãi rác và cộng đồng trong khu vực: gây ô nhiễm không khí, nguồn nước, ô nhiễm đất và là nơi trú ngụ của các vật chủ trung gian truyền bệnh cho người; cản trở dòng chảy, làm giảm khả năng thoát nước của sông rạch và hệ thống thoát nước khu dân cư
1.1.4 Khái niệm về xử lý rác thải
Xử lý chất rác thải là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật làm
giảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong rác thải; thu hồi, tái chế, tái sử dụng lại các thành phần có ích
Mục tiêu của xử lý rác thải là giảm hoặc loại bỏ các thành phần không mong muốn trong chất thải như các chất độc hại, không hợp vệ sinh, tận dụng vật liệu và năng lượng trong rác thải
1.1.5 Yêu cầu về xử lý chất thải rắn tại Việt Nam
Theo nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn đưa ra định nghĩa về chất thải, chất thải sinh hoạt và các hoạt động liên quan đến việc xử lý chất thải cụ thể như sau:
Hoạt động quản lý chất thảirắn bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý,
đầu tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trường và sức khỏe con người
Thu gom chất thải rắn là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu trữ tạm
thời chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ sở được cơ quan nhà
Trang 19nước có thẩm quyền chấp nhận
Vận chuyển chất thải rắn là quá trình chuyển chở chất thải từ nơi phát sinh,
thu gom, lưu trữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc bãi chôn lấp cuối cùng
Chôn lấp chất thải hợp vệ sinh là hoạt động chôn lấp phù hợp với các yêu cầu
của tiêu chuẩn kỹ thuật về bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh
* Cơ sở pháp lý
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 06 năm 2014, nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2014
- Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23 tháng 06 năm 2014, nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 2014;
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 06 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
- Nghị định số số 38/2015/NĐ-CPngày 10 tháng 05 năm 2015 của Chính phủ
về Quản lý chất thải và phế liệu;
- Thông tư 01/2001/TTLT-BXD-BKHCN-BTN&MT quy định về địa điểm khu xử lý rác thải sinh hoạt
* Các văn bản kỹ thuật
- QCVN 40:2011/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải công nghiệp
- QCVN 25:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải bãi chôn lấp chất thải rắn
Trang 20- QCVN 03-MT:2015 /BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất
- QCVN 02:2008/BTNMT Quy chuẩn Kỹ thuật quốc gia về khí thải lò đốt chất thải rắn y tế
- QCVN 08-MT:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt;
- QCVN 09-MT:2015/BTNMT -Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm;
- QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt
- QCVN 01/2008/BXD -Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch Xây dựng
- TCVN 7957:2008 – Mạng lưới thoát nước bên ngoài và công trình – Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 6696:2009Chất thải rắn – Bãi chôn lấp hợp vệ sinh – Yêu cầu chung
về bảo vệ môi trường
- TCVN 6705:2009Chất thải rắn không nguy hại – phân loại
- TCVN 7733:2007 – Chất lượng nước – Tiêu chuẩn nước thải của bãi chôn lấp chất thải rắn
- TCXDVN 261: 2001- Tiêu chuẩn thiết kế bãi chôn lấp rác thải
1.2.Tổng quan về quản lý rác thải sinh hoạt trên thế giới và ở Việt Nam
1.2.1 Tổng quan về quản lý rác thải sinh hoạt trên thế giới
Ở các nước phát triển mặc dù lượng phát thải là rất lớn nhưng hệ thống quản
lý môi trường của họ rất tốt, còn ở các nước kém phát triển dù lượng phát thải nhỏ hơn rất nhiều nhưng do hệ thống quản lý môi trường kém phát triển nên môi trường
Trang 21ở nhiều nước có xu hướng suy thoái nghiêm trọng Theo đó tỷ lệ phát sinh rác thải sinh hoạt bình quân đầu người, thành phần và tính chất của rác thải sinh hoạt cũng phụ thuộc một cách mạnh mẽ vào điều kiện kinh tế, văn hoá, xã hội từng đô thị (thu nhập, mức sống, tiêu dùng, trình độ công nghiệp hoá, phong tục tập quán,trìnhđộvănminh…).Kếtquảnghiêncứuđượcdẫnratrongbảng1.2cho thấy sự khác biệt đáng kể về tỷ lệ các thành phần rác thải sinh hoạt giữa các quốc gia có mức thu nhập thấp, trung bình và cao Nhìn chung, thành phần rác thực phẩm thừa chiếm một tỷ lệ rất cao tại các nước có mức thu nhập thấp
Khi kinh tế phát triển, trình độ công nghiệp hoá tăng cao thì nhu cầu và thói quen tiêu dùng của người dân cũng sẽ thay đổi theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, khi đó thành phần rác thực phẩm dư thừa có xu hướng giảm dần (do rau quả và thực phẩm mua từ chợ ngày càng được sơ chế để loại bỏ những thứ không cần thiết, hoặc xu hướng mua các loại thực phẩm sạch và đảm bảo chất lượng) Thay vào đó là sự gia tăng các thành phần giấy (báo chí, tạp chí, sách, tài liệu, dụng
cụ văn phòng phẩm), bìa carton, bao bì nhựa, vỏ đồ hộp các loại; đồng thời còn là
sự gia tăng chất thải từ hàng hoá xa xỉ và hàng hoá dành cho thư giãn giải trí như các dụng cụ điện, điện tử, đồ chơi, mỹ phẩm… những sản phẩm này khi thải bỏ chúng sẽ trở thành các chất thải nguy hại Như vậy thành phần chất thải nguy hại trong rác thải sinh hoạt ngày càng có xu hướng gia tăng trong tươnglai
Bảng 1.2: Tỷ lệ thành phần chất thải trong rác thải sinh hoạt đô thị ở các
nước có thu nhập khác nhau
Thành phần
(%)
Nước có thu nhập thấp (%) *
Nước có thu nhập trung bình (%) *
Nước có thu nhập cao (%) * Chất hữu cơ
Trang 22(*): Việc phân loại các nước theo thu nhập được dựa vào GNP năm 1992
- Dữ liệu được tính theo trọng lượng ướt
Trên thế giới, các nước có thu nhập cao (Hoa Kỳ và 15 nước EU) GDP bình quân >20.000 USD/người/năm; lượng chất thải đô thị bình quân 350-750 kg/người/năm; tỷ lệ thu gom là >95%; thành phần chất thải đô thị gồm chất thải dễ phân huỷ (20-40%), giấy và bìa (15-50%), nhựa (10-15%), kim loại (5-8%), thuỷ tinh (5-8%); phương pháp xử lý là thu gom có chọn lọc, thiêu đốt, tái chế (>20%).[13]
Hiện nay, các nước phát triển đã có những mô hình phân loại, thu gom và xử
lý rác thải sinh hoạt rất hiệu quả Việc thu gom, phân loại rác thải sinh hoạt đã và đang là thói quen, là trật tự xã hội công cộng ở những nước này
Tại singapore
Đây là nước đô thị hoá 100% và là đô thị sạch nhất trên thếgiới.Để có được như vậy, Singapor đầu tư cho công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải đồng thời xây dựng một hệ thống pháp luật nghiêm khắc làm tiền đề cho quá trình xử lý rác thải tốt hơn Rác thải Singapor được thu gom và phân loại bằng túi nilon Các chất thải có thể tái chế được đưa vào nhà máy tái chế lại còn các loại chất thải khác được đưa về nhà máy khác để thiêu hủy Ở Singapore có hai thành phần tham gia chính cho thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt từ các khu dân cư và các công ty, hơn
300 công ty tư nhân chuyên thu gom rác thải công nghiệp và thương mại Tất cả các
Trang 23công ty này đều được cấp giấy phép hoạt động và chịu sự giám sát, kiểm tra trực tiếp của Sở Khoa học công nghệ và Môi trường Ngoài ra, các hộ dân và các công ty
ở Singapore được khuyến khích tự thu gom và vận chuyển rác thải cho các hộ dân thu gom rác trực tiếp tại nhà phải trả phí 17 đôla Singapore/tháng, thu gom gián tiếp tại các khu dân cư chỉ phải trả phí 7 đôla Singapore/tháng [13]
Tại Nhật Bản:
Đây là một quốc gia rất coi trọng công tác bảo vệ môi trường Nhật Bản đã ban hành 37 đạo luật bảo vệ môi trường trong đó, luật “Xúc tiến sử dụng tài nguyên” ban hành từ năm 1992 đã góp phần làm tăng các sản phẩm tái chế Sau đó luật “Xúc tiến thu gom phân loại, tái chế các loại bao bì” được thông qua năm 1997
đã nâng cao hiệu quả sử dụng những sản phẩm tái chế bằng cách xác định rõ trách nhiệm của các bên liên quan.Hiện nay, Nhật Bản đã chuyển từ hệ thống quản lý chất thải truyền thống với dòng nguyên liệu xử lý theo một hướng sang xã hội có chu trình xử lý nguyên liệu theo mô hình 3R (reduce, reuse, recycle)
Về thu gom rác thải sinh hoạt, các hộ gia đình được yêu cầu phân chia rác thành 3 loại: Rác hữu cơ dễ phân hủy, rác khó tái chế nhưng có thể cháy và rác có thể tái chế Xử lý rác thải ở Nhật bản không chỉ là vấn đề kỹ thuật mà còn liên quan đến các yếu tố chính trị kinh tế và văn hóa Do diện tích lãnh thổ bé, Nhật bản đang
áp dụng phương pháp thiêu đốt để xử lý rác thải sinh hoạt Hiện nay, Nhật Bản có
1915 xí nghiệp thiêu đốt rác thải sinh hoạt đang hoạt động, công suất lớn nhất là
Trang 241980 tấn/ngày đêm.[8]
Tại Thụy Điển
Thụy Điển là một nước phát triển ở khu vực Bắc Âu, với diện tích 449.964
Điển là giảm thiểu rác thải sinh hoạt với phương pháp hút chân không tự động để thu gom, chất thải Bên cạnh việc áp dụng các phương pháp công nghệ tiên tiến để quản lý rác thải sinh hoạt, ở Thụy Điển, sự tham gia tích cực của cộng đồng dân cư trong việc phân loại rác thải sinh hoạt ngay tại nguồn phát sinh là trách nhiệm rất lớn từ các cấp chính quyền thành phố đến các nhà sản xuất, cùng với các chính sách thích hợp của Chính phủ và nhà nước Thụy Điển.[8]
Cùng với đó là sự ra đời của các công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt hiện đại như công nghệ ủ vi sinh, công nghệ Seraphin…đã góp phần to lớn trong việc hạn chế ô nhiễm môi trường do rác thải sinh hoạt
Ngoài những nước đã kể trên còn một số các quốc gia cũng đạt được một số kết quả khá cao trong công tác thu gom và quản lý rác thải rắn sinh hoạt: Tại Malaysia năng lực thu gom đạt 70% Thái Lan là 70-80 %; Philippin là 70% [3] Ngoài sử dụng phân loại rác tại nguồn, các nước phát triển còn phân loại rác bằng máy móc Và mỗi loại rác đều có xe riêng để thu gom Ở một số nước chất liệu túi đựng rác hữu cơ sinh hoạt đã được chế tạo đặc biệt: bằng “xi măng bao bì” hoặc bằng túi ni lông chế từ bột khoai tây Như vậy khi thugom những túi đựng rác thảihữucơsinhhoạtđemđếnnơiủ,ngườithugomkhôngphảivứtbỏlạitúini lông nữa mà các túi giấy, chất bột này sẽ cùng phân loại với rác [7]
Bảng 1.3: Tình hình thu gom rác thải sinh hoạt trên toàn thế giới năm 2004
Trang 25Ở những nước đang phát triển vấn đề phân loại, thu gom rác thải sinh hoạt mới được đề cập đến trong những năm gần đây Lượng rác thải đô thị bình quân 250-
550 kg/người/năm, tỷ lệ thu gom đạt 70-95% Phần lớn các nước này xử lý rác thải bằng phương pháp chôn lấp (>90%), hiện đang bắt đầu thu gom có chọn lọc nhưng chưa được phổ biến, tái chế có tổ chức là 5% Vấn đề này đang gặp rất nhiều khó khăn do sức ép phát triển kinh tế và gia tăng dân số Các nước này đã quản lý rác thải sinh hoạt theo các cách khác nhau Các nước có nền kinh tế kém phát triển thu nhập bình quân <5000 USD/người/năm; lượng rác thải sinh hoạt đô thị trung bình 150-250 kg/người/năm; tỷ lệ thu gom <70%, phương pháp xử lý chưa được quan tâm, hiện tạicó>50%điểmchứachấtthảibấthợppháp,táichếkhôngchínhthức5-15% Những năm gần đây, tình trạng ô nhiễm ở các nước nghèo đang trở nên nghiêm trọng bởi tình trạng nhập khẩu rác của các này từ các nước công nghiệp phát triển đang gia tăng đòi hỏi các nước này phải có những quy định bắt buộc về quản lý và xử lý rác thải
1.2.2 Tổng quan tình hình xử lý và quản lýrác thải sinh hoạt ở Việt Nam
Trang 26Tại Việt Nam, trong những năm gần đây quá trình đô thị hóa diễn ra rất nhanh làm cho lượng rác thải sinh hoạt phát sinh ngày càng gia tăng.Và một trong những nguồn gây ô nhiễm chủ yếu là rác thải sinh hoạt phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt hàng ngày.Bên cạnh đó, cùng với sự phát triển kinh tế, đời sống của người dân được cải thiện đáng kể.Mức sống của người dân càng cao thì nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm xã hội càng cao, điều này đồng nghĩa với việc gia tăng lượng rác thải sinh hoạt.Rác thải sinh hoạt phát sinh trong quá trình ăn, ở, tiêu dùng của con người, được thải bỏ vào môi trường ngày càng nhiều, vượt quá khả năng tự làm sạch của
môi trường dẫn đến môi trường bị ô nhiễm, chất lượng môi trường giảm sút
Theo “Báo cáo Diễn biến Môi trường Việt Nam 2004 - Chất thải rắn”, tổng lượng rác thải phát sinh mỗi năm ước tính 15 triệu tấn, trong đó 80% là rác thải sinh hoạt, phần còn lại từ các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp và y tế Hàng năm, lượng rác thảisinh hoạt phát sinh ngày càng tăng.Trong khi đó công tác quản lý rác thải vẫn còn nhiều bất cập và yếu kém Lượng rác thải sinh hoạt được thu gom vẫn
ở mức thấp và chủ yếu tập trung ở các nội thị Phần lớn rác thải sinh hoạt chưa được phân loại, thu gom và vận chuyển hợp vệ sinh Nhiều địa phương chưa có bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh và vận hành đúng kỹ thuật Hà Nội, Hải Phòng và thành phố Hồ Chí Minh đã xây dựng những bãi chôn lấp và xử lý rác với quy mô lớn như Nam Sơn, Tràng Cát, Tam Tân, nhưng do vị trí của các bãi chôn lấp và xử
lý rác này không thích hợp, thiết kế xây dựng không đúng kỹ thuật nên gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và thường xuyên phát sinh mùi hôi, ảnh hưởng tới môi trường và điều kiện sinh hoạt của người dân sinh sống lân cận
Những yêu cầu cấp bách đặt ra hiện nay là công tác thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt, xây dựng các bãi chôn lấp, các khu liên hợp xử lý rác đúng kỹ thuật, bảo đảm các thông số yêu cầu về quy hoạch, đảm bảo vệ sinh môi trường, ít gây ảnh hưởng tới môi trường xung quanh Để đáp ứng nhu cầu này, ngay từ năm 1999 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 152/1999/QĐ-TTg ngày 10/07/1999 về việc phê duyệt Chiến lược quản lý rác thải sinh hoạt tại các đô thị và khu công
Trang 27nghiệp Việt Nam đến 2020 Ngày 21/06/2005, Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị số 23/2005/CT-TTg về đẩy mạnh công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại các đô thị và khu công nghiệp Ngày 10/05/2015 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 38/2015/NĐ-CP quy định về quản lý chất thải và phế liệu, trong đó quy định rõ về quy hoạch quản lý rác thải sinh hoạt, hoạt động thu gom, lưu giữ, vận chuyển và xử
lý rác thải sinh hoạt Vấn đề này cần phấn đấu đạt mục tiêu đặt ra đến năm 2020 là:
- Hoàn thành quy hoạch quản lý rác thải sinh hoạt cho các đô thị và khu công nghiệp theo hướng vùng huyện, vùng liên huyện hay vùng đặc thù, trong đó ưu tiên quy hoạch các bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt; xây dựng các công trình tái chế rác thải sinh hoạt
- Thu gom, vận chuyển và xử lý 90% tổng lượng rác thải sinh hoạt phát sinh tại các đô thị và khu công nghiệp, trong đó ưu tiên cho việc tái sử dụng, tái chế chất thải, hạn chế tối đa khối lượng rác chôn lấp, đặc biệt là với các đô thị thiếu quỹ đất làm bãi chôn lấp rác
1.3 Một số phương pháp xử lý rác thải sinh hoạt chủ yếuhiện nay
Các bãi chôn lấp rác phải cách xa khu dân cư, không gần nguồn nước ngầm và nguồn nước mặt.Đáy của bãi rác nằm trên tầng đất sét hoặc được phủ các lớp chống thấm bằng màn địa chất Ở các bãi chôn lấp rác cần phải thiết kế khu thugom và xử
Trang 28lý nước rác trước khi thải vào môi trường Việc thu khí ga để biến đổi thành năng lượng là một cách để tận dụng từ rác thải rất hữu ích
Ưu điểm của phương pháp: Công nghệ đơn giản, rẻ tiền và phù hợp với nhiều
loại rác thải, chi phí vận hành bãi rác thấp
Nhược điểm của phương pháp: đòi hỏi diện tích đất sử dụng lớn Phương pháp
này đã bị cấm ở các nước phát triển vì không đảm bảo về mặt vệ sinh môi trường như: làm mất mỹ quan, gây khó chịu cho con người, là môi trường cho các động vật gặm nhấm, các loài côn trùng, vi trùng gây bệnh sinh sôi nảy nở, gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí…
b Phương pháp đốt rác
Xử lý rác bằng phương pháp đốt là giảm tới mức tối thiểu chất thải cho khâu
xử lý cuối cùng.Nhờ thiêu đốt dung tích rác thải được giảm nhiều chỉ còn khoảng 10% so với dung tích ban đầu, trọng lượng giảm chỉ còn 25% hoặc thấp hơn so với ban đầu Như vậy sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu gom và giảm nhu cầu về dung tích chứa tại chỗ, ngay tại nguồn, đồng thời cũng dễ dàng chuyển ra bãi chôn lấp tập trung nếu cần Tuy nhiên phương pháp đốt rác sẽ gây ô nhiễm không khí cho khu vực dân cư xung quanh, đồng thời làm mất mỹ quan đô thị, vì vậy phương pháp này chỉ dùng tại các địa phương nhỏ, có mật độ dân số thấp
Hiện nay tại các nước Châu Âu có xu hướng giảm đốt rác thải vì hàng loạt các vấn đề kinh tế cũng như môi trường cần phải giải quyết Việc thu đốt rác thải thường chỉ áp dụng cho việc xử lý rác thải độc hại, rác thải bệnh viện hoặc rác thải công nghiệp và các phương pháp khác không xử lý triệt để được.[18]
c Phương pháp ủ sinh học
Ủ sinh học (compost) là quá trình ổn định sinh hóa các chất hữu cơ để hình thành các chất mùn, với thao tác sản xuất và kiểm soát một cách khoa học tạo môi trường tối ưu đối với quá trình
Trang 29Quá trình ủ được coi như quá trình lên men yếm khí mùn hoặc hoạt chất mùn Sản phẩm thu được là hợp chất mùn không mùi, không chứa vi sinh vật gây bệnh
Để đạt mức độ ổn định như lên men, việc ủ đòi hỏi năng lượng để tăng cao nhiệt độ của đống ủ Trong quá trình ủ oxy sẽ được hấp thụ hàng trăm lần và hơn nữa so với
bể aeroten Quá trình ủ áp dụng với chất hữu cơ không độc hại, lúc đầu là khử nước, sau là xử lý cho đến khi nó thành xốp và ẩm.Độ ẩm và nhiệt độ được kiểm tra thường xuyên và giữ cho vật liệu ủ luôn ở trạng thái hiếu khí trong suốt thời gian ủ Quá trình tự tạo ra nhiệt riêng nhờ quá trình oxy hóa các chất Sản phẩm cuối cùng
Công nghệ ủ có thể là ủ đống tĩnh thoáng khí cưỡng bức, ủ luống có đảo định
kỳ hoặc vừa thổi vừa đảo.Xử lý rác làm phân hữu cơ là biện pháp rất có hiệu quả, sản phẩm phân hủy có thể kết hợp tốt với phân người và phân gia súc cho ta chất hữu cơ có hàm lượng dinh dưỡng cao, tạo độ tơi xốp, rất tốt cho việc cải tạo đất
d Phương pháp xử lý rác bằng công nghệ ép kiện
Phương pháp ép kiện được thực hiện trên cơ sở toàn bộ rác thải tập trung thu gom vào nhà máy Rác được phân loại bằng phương pháp thủ công trên băng tải, các chất trơ và các chất có thể tận dụng được như: kim loại, nilon, giấy, thủy tinh, nhựa… được thu hồi để tái chế Những chất còn lại sẽ được băng tải chuyền qua hệ thống ép nén rác bằng thủy lực với mục đích làm giảm tối đa thể tích khối rác và tạo thành các kiện với tỷ số nén rất cao
Các kiện rác đã nén ép này được sử dụng vào việc đắp các bờ chắn hoặc san lấp các vùng đất trũng sau khi được phủ lên các lớp đất cát Trên diện tích này có thể sử dụng làm mặt bằng các công trình như: công viên, vườn hoa, các công trình xây dựng nhỏ và mục đích chính là làm giảm tối đa mặt bằng khu vực xử lý rác
Trang 30Hình 1.3: Sơ đồ công nghệ xử lý rác bằng phương pháp ép kiện[18]
e Phương pháp xử lý rác bằng công nghệ Hydromex
Đây là một công nghệ mới lần đầu tiên được áp dụng ở Mỹ (2/1996).Công nghệ Hydromex nhằm xử lý rác đô thị (kể cả rác độc hại) thành các sản phẩm phục
vụ ngành xây dựng, vật liệu, năng lượng và sản phẩm dùng trong nông nghiệp hữu ích.Bản chất của công nghệ Hydromex là nghiền nhỏ rác sau đó polime hóa và sử dụng áp lực lớn để nén, định hình các sản phẩm
Trang 31Hình 1.4: Sơ đồ xử lý rác theo công nghệ Hydromex [18]
f Xử lý rác bằng công nghệ Seraphin
Ban đầu rác thải được đưa tới nhà máy và đổ xuống nhà tập kết nơi có hệ thống phun vi sinh khử mùi cũng như ozone diệt vi sinh vật độc hại Tiếp đến, băng tải sẽ chuyển rác tới máy xé bông để phá vỡ mọi loại bao gói Rác tiếp tục đi qua hệ thống tuyển từ (hút sắt thép và các kim loại khác) rồi lọt xuống sàng lồng
Sàng lồng có nhiệm vụ tách chất thải mềm, dễ phân huỷ, chuyển rác vô cơ (kể
cả bao nhựa) tới máy vò và rác hữu cơ tới máy cắt Trong quá trình vận chuyển này, một chủng vi sinh ASC đặc biệt, được phun vào rác hữu cơ nhằm khử mùi hôi, làm chúng phân huỷ nhanh và diệt một số tác nhân độc hại Sau đó, rác hữu cơ được đưa vào buồng ủ trong thời gian 7-10 ngày Buồng ủ có chứa một chủng vi sinh khác làm rác phân huỷ nhanh cũng như tiếp tục khử vi khuẩn Rác biến thành phân khi được đưa ra khỏi nhà ủ, tới hệ thống nghiền và sàng Phân trên sàng được bổ sung một chủng vi sinh đặc biệt nhằm cải tạo đất và bón cho nhiều loại cây trồng, thay thế trên 50% phân hoá học Phần dưới sàng tiếp tục được đưa vào nhà ủ trong thời
Trang 32gian 7-10 ngày
Do lượng rác vô cơ khá lớn nên các nhà khoa học tiếp tục phát triển hệ thống
xử lý phế thải trơ và dẻo, tạo ra một dây chuyền xử lý rác khép kín Phế thải trơ và dẻo đi qua hệ thống sấy khô và tách lọc bụi tro gạch Sản phẩm thu được ở giai đoạn này là phế thải dẻo sạch Chúng tiếp tục đi qua tổ hợp băm cắt, phối trộn, sơ chế, gia nhiệt bảo tồn rồi qua hệ thống thiết bị định hình áp lực cao Thành phẩm cuối cùng là ống cống panel, cọc gia cố nền móng, ván sàn, cốp pha
Cứ 1 tấn rác đưa vào nhà máy, thành phẩm sẽ là 300-350kg seraphin (chất thải
vô cơ không huỷ được) và 250-300kg phân vi sinh Loại phân này hiện đã được bán trên thị trường với giá 500 đồng/kg Với công nghệ seraphin, Việt Nam có thể xoá
bỏ khoảng 52 bãi rác lớn, thu hồi đất bãi rác để sử dụng cho các mục đích xã hội tốt đẹp hơn.[18]
1.4 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực thị trấn An Bài
1.4.1 Điều kiện tự nhiên và vấn đề liên quan tới lựa chọn vị trí xử lý rác thải sinh hoạt
Vị trí địa lý
Thị trấn An Bài nằm ở phía Đông huyện Quỳnh Phụ, cách thành phố Thái Bình 25 km về phía Nam, cách trung tâm thành phố Hải Phòng 50 km về phía Bắc, cách thị trấn Quỳnh Côi 12 km về phía Tây và cách cảng Diêm Điền 19 km về phía Đông.[19]
Vị trí của thị trấn An Bài tiếp giáp:
- Phía Tây Bắc giáp xã An Ninh;
- Phía Đông Bắc giáp xã An Hòa, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng;
- Phía Đông Nam giáp xã An Thanh;
- Phía Tây Nam giáp xã An Vũ
Trang 33Hình 1.5: Vị trí khu vực nghiên cứu [19]
Thị trấn An Bài nằm trên Quốc lộ 10, có thể giao lưu buôn bán với Hải Phòng, Quảng Ninh về hướng Bắc, với Nam Định, Ninh Bình và các tỉnh phía Nam theo hướng Nam Qua đường 216 và đường từ An Bài đi An Thanh, An Mỹ có thể giao lưu buôn bán với các xã trong huyện Quỳnh Phụ, Hưng Hà, Đông Hưng, một số xã của huyện Thái Thụy như Thụy Ninh, Thụy Hưng…
Với những điều kiện tự nhiên khá thuận lợi nằm bám theo Quốc lộ 10 đã được xây dựng nâng cấp đạt tiêu chuẩn 3 cấp đồng bằng đưa vào sử dụng rút ngắn thời gian vận chuyển, có 2 sông lớn (sông Hóa và sông Cô) và tuyến đường hành lang ven biển nối từ Hải Phòng đến Ninh Bình qua Thái Bình sẽ được xây dựng là điều
Trang 34kiện thuận lợi cho việc giao thương phát triển kinh tế của thị trấn An Bài với bên ngoài, là cơ sở để thị trấn An Bài đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế xã hội, chuyển dịch cơ cấu theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân
Đặc điểm khí tượng - thủy văn
Thị trấn An Bài nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có nền nhiệt độ cao, chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão Lượng bức xạ mặt trời hàng năm khá lớn đạt
Khí hậu phân làm 2 mùa rõ rệt: mùa hè và mùa đông
Mùa hè: Kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 Thời tiết nóng và ẩm, nhiệt độ
tới 29,40C
Lượng mưa dao động từ 1.500 - 1.800mm, do đó cần phải đề phòng diễn biến bất thường của thời tiết Lượng mưa lớn tập trung trong một số ít ngày, như vào tháng 9/2014 mưa trong 4 tháng đạt 700mm Đợt mưa tháng 7/2015 trong 6 ngày đạt mức 600mm Mặt khác, thời gian này thường trùng với hiện tượng bão, kết hợp với lượng nước lũ từ thượng nguồn đổ về nên rất dễ gây ra ngập úng dài ngày, ảnh hưởng tới sản xuất và sinh hoạt của nhân dân
Chế độ gió: Từ tháng 4 - tháng 7 là thời kỳ của hướng gió Nam đến Đông Nam thổi từ biển vào đem lại thời tiết nóng ẩm Tần suất của 2 hướng gió này lến đến 50 - 60% Ngoài ra, gió hướng Đông cũng chiếm tới 10 - 15%, gió Tây Nam chiếm trên dưới 10% Từ tháng 8 - 9 diễn ra sự chuyển đổi hướng gió, tần suất phân chia cho nhiều hướng khác nhau Trong tháng 8 ưu thế thuộc về các hướng có thành phần Nam, sang tháng 9 ưu thế chuyển sang các hướng có thành phần Bắc
Mùa đông: Kéo dài từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau, thời tiết khô hanh, nhưng về cuối mùa có thời tiết ẩm ướt Tần suất xuất hiện thời tiết “nồm” và
Trang 35mưa phùn khá lớn Độ ẩm tương đối trung bình 80 - 85%, thời kỳ ẩm nhất là 3 tháng cuối mùa đông, độ ẩm đạt trên 90%
Lượng mưa từ 300 - 400mm
Chế độ gió: Trong các tháng 12 và tháng 1 là gió mùa lục địa, đem lại thời tiết khô và lạnh, tần suất của các luồng gió có thành phần hướng Bắc chiếm khoảng 50 - 60% Hướng gió Đông chiếm khoảng 20 - 30% Từ tháng 2 đến tháng 4 là thời kỳ gió Đông thịnh hành, tần suất chiếm khoảng 50 - 60%, gió Bắc suy giảm chiếm khoảng 15 - 25%
1.4.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội
An Bài là một thị trấn mới được thành lập theo công văn số 1496/UB-TH ngày 8/8/2003 của UBND tỉnh trên cơ sở lấy toàn bộ diện tích thị trấn An Bài với diện
Trước khi quyết định thành lập đô thị loại V thì khu vực cầu Nghìn đã là một điểm dân cư sầm uất với tỉ lệ nhân khẩu phi nông nghiệp khá cao Ngoài ra, trên địa bàn cũng tập trung nhiều cơ quan, trạm trại của tỉnh và TW Cùng với việc quy hoạch xây dựng thị trấn thì khu công nghiệp Cầu Nghìn cũng đang thu hút một lượng lớn nhân công trong và ngoài tỉnh tới làm việc Hiện tại, trên địa bàn thị trấn
có một loạt các cơ quan, bệnh viện, trường học, chợ cùng với rất nhiều điểm kinh doanh dịch vụ.[1]
a Về dân số[14]
Dân số: 13.124 người
Tổng số lao động: 7.784 người, Trong đó:
Lao động sản xuất nông nghiệp: 2.802 người (chiếm 36%)
Trang 36Lao động phi nông nghiệp: 4.982 người (chiếm 64%)
- Cơ cấu kinh tế của thị trấn An Bài:
Sản xuất nông nghiệp: 36,98%
+ Các cơ sở sản xuất chiếm 68%, các cơ sở kinh doanh chiếm 6,66% với tổng nhân công là 500 người, tổng số người tham gia là 300 người
b Hệ thống giao thông
Thị trấn An Bài nằm trên Quốc lộ 10, đoạn đi qua có chiều dài 2,75 km mới được đầu tư nâng cấp đưa vào sử dụng đạt tiêu chuẩn cấp 3 đồng bằng, bề rộng 24m, lòng đường rộng 14m trải Atsphan đảm bảo cho việc vận chuyển thuận lợi các mùa trong năm
Đường 17B từ An Ninh qua ngã tư Môi đi xã An Thanh, An Mỹ được rải đá
Trang 37láng nhựa, bề rộng đường 7m, mặt đường rộng 5m
Các tuyến đường liên thôn và đường trong thôn xóm đã được cải tạo, nâng cấp
rả đá láng nhựa hoặc bê tông Tuy nhiên, bề rộng mặt đường còn hẹp, chỉ 2 - 3m Giao thông đường thủy có sông Hóa khả năng cho tàu thuyền trọng tải 200 -
300 tấn đi lại, cùng với bến bốc dỡ Cầu Nghìn công suất 50 - 100 tấn/năm tại địa phận thị trấn và sông Cô khả năng cho tàu thuyền trọng tải 10 - 20 tấn đi lại
Nhìn chung, hệ thống đường giao thông nôi bộ thị trấn An Bài được bố trí rộng khắp đến tận các thôn xóm, hộ gia đình nhưng phần nền đường còn hẹp, mặt đường được cải tạo bằng vật liệu cứng
b Hệ thống hạ tầng cấp điện, cấp thoát nước
Nguồn cung cấp điện cho thị trấn An Bài qua trạm biến áp Vũ Hạ Trên địa bàn thị trấn có 9 trạm biến áp hạ thế với 18 km đường dây hạ thế đảm bảo cung cấp cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt trên địa bàn Tuy vậy, trừ 3 trạm biến áp của các doanh nghiệp mới xây dựng, các trạm biến áp cònlại có thời gian sử dụng lâu ngày, cần được đầu tư nâng cấp
Về hệ thống cấp nước: Hiện tại, thị trấn An Bài chưa có nhà máy cung cấp
nước sinh hoạt và phục vụ cho sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Các hộ gia đình và các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất sử dụng nước mưa và nước giếng khoan, giếng khơi để sinh hoạt và sản xuất
Hệ thống cấp nước để phục vụ cho sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thị trấn được xây dựng tương đối hoàn chỉnh từ hệ thống cống dưới đê lấy nước sông, các đập điều tiết đến hệ thống sông dẫn và trạm bơm điện…đã phục vụ kịp thời cho nhu cầu tưới tiêu Trong chương trình cứng hóa kênh mương, thị trấn An Bài đã xây dựng được 1.620m kênh với tổng kinh phí là 603 triệu đồng
Về hệ thống thoát nước: Dọc theo Quốc lộ 10, đoạn qua trung tâm thị trấn đã
có 2 hệ thống thoát nước 2 bên đường bằng rãnh với kết cấu bê tông cốt thép có nắp
Trang 38đậy bằng tấm đan
c Hệ thống hạ tầng xã hội
Được sự đầu tư hỗ trợ của Nhà nước cộng với việc huy động đóng góp của nhân dân Đến nay, hệ thống hạ tầng xã hội của An Bài đã được xây dựng phục vụ cho phát triển giáo dục, y tế, chăm sóc sức khỏe như: Xây dựng kiên cố, khang trang Trường Trung học Phổ thông, THCS, Tiểu học, Mẫu giáo mầm non, Trạm xá, Hội trường phục vụ hội họp kết hợp giáo dục cộng đồng với tổng kinh phí trên 5 tỷ đồng
Về hệ thống thông tin liên lạcThị trấn An Bài đã hòa mạng quốc gia và quốc
tế, các doanh nghiệp, cơ quan đều có điện thoại Ngoài ra, trên địa bàn thị trấn, các
hộ gia đình lắp điện thoại tương đối phát triển, mật độ theo đầu người đạt 6,2 máy/100 dân, cao hơn mức bình quân chung của toàn tỉnh (3,7 máy/100 dân)
d Về tài nguyên đất và đất cho xử lý rác thải
Theo số liệu thống kê năm 2015, tổng diện tích đất tự nhiên của thị trấn An Bài: 700,18 ha trong đó:
+ Đất nông nghiệp: 487,36 ha chiếm 69,6% diện tích đất tự nhiên Trong đó đất canh tác: 451,84 ha chiếm 92,7% đất nông nghiệp
+ Đất phi nông nghiệp: 200,95 ha chiếm 28,7% diện tích đất tự nhiên Trong đó: Đất ở: 52,87 ha chiếm 26,3%; Đất chuyên dụng: 141,18 ha chiếm 70,2% đất phi nông nghiệp
Đất chưa sử dụng: 11,87 ha chiếm 1,7% diện tích đất tự nhiên Trong đó: Đất bằng 7,81 ha chiếm 65,8% đất chưa sử dụng
Trong những năm qua, việc sử dụng đất phần lớn phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, chiếm tới 69,6% diện tích đất tự nhiên, đồng thời nhân dân thị trấn đã tích cực phát triển vụ đông, nâng hệ số sử dụng đất đạt 2,35 lần nhằmduy trì, ổn định đời sống Tuy vậy, để nâng cao hiệu quả sử dụng đất trong những giai đoạn sau cần
Trang 39phải có phương án kinh tế thích hợp và đầu tư cải tạo 11,87 ha đất bằng chưa sử dụng vào khai thác, xây dựng phát triển kinh tế của thị trấn An Bài
Hầu hết đối với các xã trong huyện và đặc biệt đối với thị trấn An Bài, đất cho
xử lý, chôn lấp rác thải gần như không đáng kể và thị trấn không dành nhiều cho vấn đề bảo vệ môi trường
e.Quy hoạch phát triển kinh tế thị trấn An Bài
Thị trấn An Bài có vị trí thuận lợi nằm trên các đường trục lộ 39, 10 và đường 39B là đầu mối giao thông, giao lưu trong tỉnh, kinh tế đang phát triển theo hướng đẩy mạnh phát triển công nghiệp- dịch vụ Thị trấn tiến hành xây dựng hạ tầng, phấn đấu đạt tiêu chuẩn đô thị loại 4 trong giai đoạn đến năm 2020.Đồng thời, thị trấn cũng hướng tới xây dựng nhà máy xử lý rác thải giải quyết vấn đề rác thải đang gây bức xúc cho người dân.Tới năm 2020 thị trấn sẽ có nền kinh tế phát triển, dân
cư được đảm bảo cuộc sống, môi trường xanh- sạch – đẹp
Trang 40CHƯƠNG 2 CÁCH TIẾP CẬN VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để thực hiện mục tiêu của của Luận văn, nhiệm vụ của nghiên cứu này cần có cách tiếp cận để giải quyết vấn đề và các phương pháp nghiên cứu tương ứng để đưa ra giải pháp xử lý cho địa phươngphù hợp với thực tiễn, cũng như yêu cầu nhiệm vụ đặt ra trong nghiên cứu này
2.1 Cách tiếp cận để giải quyết vấn đề
Để có giải pháp xử lý rác thải sinh hoạt phù hợp với điều kiện tự nhiên, trình
độ phát triển kinh tế, nhận thức của người dân và phù hợp với quy định hiện hành của nhà nước về vấn đề bảo vệ môi trường trong giai đoạn 2015 - 2020, nghiên cứu này xác định các bước đi và phương pháp cụ thể cho khu vực thị trấn An Bài, huyện Quỳnh Phụ như sau:
- Xác định nguồn, thành phần, khối lượng rác thải sinh hoạt theo mức độ gia tăng từng năm;
- Tiếp đến xác định điều kiện tự nhiên và các công nghệ xử lý phù hợpđảm bảo yêu cầu đề ra nhằm hỗ trợ nâng cao hiệu quả công tác quản lý rác thải tại địa phương
2.2 Các phương pháp nghiên cứu
Với cách tiếp cận nêu trên, luận văn cần tham khảo và sử dụng các phương pháp nghiên cứu và công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt như sau:
2.2.1 Phương pháp khảo sát, thu thập tài liệu
- Thu thập, tổng hợp tài liệu có liên quan đến rác thải sinh hoạt và công tác quản lý, xử lý tại địa phương: điều kiện về kinh tế - xã hội, các văn bản pháp lý liên quan đến quá trình thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt…
- Thu thập các số liệu về diện tích, dân cư, thành phố từ các cơ quan của