Khác với cách tiếp cận truyền thống về môi trường là xử lý các chất thải đã phát sinh, tiếp cận sản xuất sạch hơn hướng tới việc tăng hiệu suất sử dụng tài nguyên, tức là tác động đến qu
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
Trần Thị Phương Thúy
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN
TRONG KHAI THÁC ĐÁ XÂY DỰNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hà Nội, 2016
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
Trần Thị Phương Thúy
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN
TRONG KHAI THÁC ĐÁ XÂY DỰNG
Chuyên ngành: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Mã số: 60440301
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS Đồng Kim Loan
XÁC NHẬN HỌC VIÊN ĐÃ CHỈNH SỬA THEO GÓP Ý CỦA HỘI ĐỒNG
Giáo viên hướng dẫn Chủ tịch hội đồng chấm luận văn
thạc sĩ khoa học
PGS.TS Đồng Kim Loan PGS.TSKH Nguyễn Xuân Hải
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình của các tập thể, cá nhân trong và ngoài trường
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Đồng Kim Loan, giảng viên Khoa Môi trường - Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội
và các anh chị Trung tâm Thiết bị, Môi trường và An toàn lao động - Viện Vật liệu xây dựng đã trực tiếp giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Tôi xin cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong Khoa Môi trường - Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi và đóng góp ý kiến giúp cho luận văn tốt nghiệp của tôi được hoàn chỉnh hơn Tôi xin Cám ơn sự ủng hộ và tạo điều kiện được đi điều tra, khảo sát, lấy thông tin từ một số cơ sở Khai thác và Chế biến đá xây dựng tại Lương Sơn - Hòa Bình của Dự án Hợp tác song phương Việt - Đức “Quản lý khai thác tài nguyên khoáng sản tỉnh Hòa Bình - một đóng góp cho phát triển bền vững tại Việt Nam” Sau cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, người thân và bạn
bè đã quan tâm, chia sẻ khó khăn và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Học viên
Trần Thị Phương Thúy
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CPI Hợp phần sản xuất sạch hơn
CTTB Cải tiến thiết bị
ĐTM Đánh giá tác động môi trường
UNEP Chương trình Liên Hợp quốc
OECD Tổ chức hợp tác và phát triển
KSQT Kiểm soát quá trình
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: T NG QUAN 3
1.1 Sản xuất sạch hơn và tình hình áp dụng sản xuất sạch hơn 3
i i t i u v s n u t s c n 3
2 Các bư c t ực i n s n u t s c n 4
1.1.3 Tình hình áp dụng s n u t s c n trên t ế gi i 5
4 Tìn ìn áp dụng s n u t s c n t i Vi t Nam 5
5 T m quan tr ng c a s n u t s c n trong ngàn s n u t v t i u
ây dựng 8
1.2 Tổng quan về tình hình khai thác, chế biến đá làm nguyên liệu trong ngành
sản xuất Vật liệu xây dựng 11
1.3 Tổng quan về khu vực nghiên cứu 12
1.3.1 Tỉn Hòa Bìn 12
1.3.2 Huy n Lư ng S n 14
1.3.3 Công ty TNHH T ư ng m i và v n t i Hợp Tiến và đặc điểm địa c t, k oáng s n Núi Sếu 15
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
2.1 Đối tượng, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu 19
2.2 Phương pháp nghiên cứu 21
2.2 P ư ng p áp t u t p tài li u, phân tích, tổng hợp thông tin 21
2.2.2 P ư ng p áp đi u tra, kh o sát thực tế 22
2.2.3 P ư ng p áp p ỏng v n 23
2.2.4 P ư ng p áp tín toán, cân bằng dòng v t c t, năng ượng 23
2.2.5 P ư ng p áp p ân tíc c i p í ợi ích (CBA) 23
2.3 Nội dung nghiên cứu 24
Trang 6CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25
3.1 Hiện trạng công nghệ và thiết bị xử lý môi trường tại Công ty TNHH
Xây dựng thương mại và vận tải Hợp Tiến 25
3 Quy trìn công ng k ai t ác, c ế biến đá cốt i u 25
3 .2 Tác động c a quá trìn k ai t ác đá t i môi trường 27
3.2 Xác định nhu cầu thực hiện sản xuất sạch hơn 32
3.2 Tiêu t ụ nư c, năng ượng 32
3.2.2 Ti m năng áp dụng s n u t s c n 35
3.3 Áp dụng suất sạch hơn trong khai thác và chế biến đá dùng trong xây dựng 37
3.3 Các bư c chuẩn bị dữ li u cho thực hi n s n xu t s c n 37
3.3.2 P ân tíc các công đo n s n xu t 39
3.3.3 Phát triển các c ội s n xu t s c n 43
3.3.4 Lựa ch n gi i pháp s n xu t s c n 50
3.3.5 Thực hi n các gi i pháp s n xu t s c n 56
3.3.6 Duy trì s n xu t s c n 58
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
PHỤ LỤC 63
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Kết quả áp dụng SXSH tại Việt Nam đến năm 2016 6
Bảng 1.2: Tổng hợp hiệu quả do SXSH đem lại cho đem lại cho Công ty CP
Cơ điện luyện kim Thái Nguyên 10
Bảng 1.3: Tổng hợp hiệu quả do SXSH đem lại cho Công ty CP XM Phú Thọ 10
Bảng 1.4: Bảng giá điện áp dụng cho các cơ sở sản xuất 17
Bảng 3.1: Nguồn và chất ô nhiễm có thể phát sinh trong khai thác và chế biến đá cốt liệu xây dựng 27
Bảng 3.2: Kết quả tổng hợp lượng nước sử dụng để dập bụi 32
Bảng 3.3: Tiêu hao điện năng các thiết bị trong quá trình chế biến đá 33
Bảng 3.4: Tính toán tiêu thụ điện năng 34
Bảng 3.5: Bảng tổng hợp thuốc nổ dùng trong quá trình phá đá 34
Bảng 3.6: Giá trị hàm lượng bụi tại khu dân cư bị tác động từ hoạt động khai thác và chế biến đá 35
Bảng 3.7: Phiếu công tác số 1 37
Bảng 3.8: Phân tích nguồn thải tại từng công đoạn sản xuất 38
Bảng 3.9: Phân tích nguyên nhân phát sinh dòng thải tại các công đoạn 42
Bảng 3.10: Các cơ hội SXSH tại các công đoạn 43
Bảng 3.11: Tổng hợp các cơ hộ sản xuất sạch hơn và phân loại nhóm giải pháp 45
Bảng 3.12: Hiệu quả áp dụng các giải pháp SXSH đề xuất 47
Bảng 3.13: Sàng lọc các cơ hội SXSH 48
Bảng 3.14: Phân tích tính khả thi về mặt kĩ thuật 51
Bảng 3.15: Chỉ phí lắp đặp mỏ đập 52
Bảng 3.16: Chi phí thuốc nổ phá đá quá cỡ lần 2 52
Bảng 3.17: Bảng giá biến tần 53
Bảng 3.18: Chi phí lắp đặt biến tần 53
Bảng 3.19: Mức tiêu thụ điện của các động cơ lắp biến tần/ tháng 54
Bảng 3.20: Phân tích ảnh hưởng tới môi trường 55
Bảng 3.21: Kế hoạch triển khai các giải pháp có thể thực hiện ngay 56
Bảng 3.22: Kế hoạch triển khai các giải pháp đã được nghiên cứu tính khải thi 57
Bảng 3.23: Các thông số quan trắc 58
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Bản đồ vị trí địa lý tỉnh Hòa Bình 12
Hình 3.1: Sơ đồ quy trình công nghệ khai thác, chế biến đá cốt liệu xây dựng
và các chất ô nhiễm phát sinh 26
Hình 3.2: Bụi phát sinh từ quá trình nổ mìn 29
Hình 3.3: Bụi phát sinh từ quá trình phân loại sau sàng 29
Hình 3.4: Chất thải rắn không được thu gom và xử lý 31
Hình 3.5: Sơ đồ sử dụng nước 32
Hình 3.6: Sơ đồ sử dụng năng lượng 33
Hình 3.7: Sơ đồ cân bằng nguyên liệu trong quá trình khai thác và chế biến đá 40
Hình 3.8: Định giá dòng thải quy trình khai thác và chế biến đá xây dựng 41
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Mỗi quá trình sản xuất công nghiệp đều sử dụng nguyên, nhiên liệu ban đầu
để sản xuất ra sản phẩm mong muốn Bên cạnh sản phẩm, quá trình sản xuất sẽ phát sinh ra chất thải Khác với cách tiếp cận truyền thống về môi trường là xử lý các chất thải đã phát sinh, tiếp cận sản xuất sạch hơn hướng tới việc tăng hiệu suất sử dụng tài nguyên, tức là tác động đến quá trình sản xuất để nguyên nhiên liệu đi vào sản phẩm với tỷ lệ cao nhất trong phạm vị khả thi kinh thế, kĩ thuật, môi trường, qua
đó giảm thiểu được các phát thải và tổn thất ra môi trường
Sản xuất sạch hơn là một công cụ rất hữu ích trong việc bảo vệ môi trường, đồng thời cũng mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp như tiết kiệm chi phí đầu vào, nâng cao hiệu quả sản xuất, giảm chi phí sản xuất, kéo dài tuổi thọ thiết bị, đáp ứng được yêu cầu của các bên hữu quan, đăc biệt đáp ứng được yêu cầu của khách hàng, tạo hình ảnh tốt trong kinh doanh
Bắt đầu được biết đến ở Việt Nam vào năm 1995, đến nay, sản xuất sạch hơn
đã mang lại khá nhiều lợi ích cho những doanh nghiệp thực hiện, tiết kiệm đáng kể nguồn nguyên, nhiên liệu sử dụng và giảm phát thải ra môi trường Nhận thức được tầm quan trọng và vai trò cấp thiết của sản xuất sạch hơn trong công nghiệp, ngày 07/9/2009 Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 1419/QĐ-TTg phê duyệt
"Chiến lược Sản xuất sạch hơn trong công nghiệp đến năm 2020” Quyết định này
đã nêu ra những chỉ tiêu, lộ trình cụ thể và những dự án mà các Bộ, ngành địa phương cần phải làm để thúc đẩy các doanh nghiệp mở rộng SXSH nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên, nguyên nhiên liệu, giảm thiểu phát thải và hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm, bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường, sức khỏe con người và đảm bảo phát triển bền vững
Quá trình khai thác đá xây dựng gây ô nhiễm môi trường do bụi, tiếng ồn, rung, mảnh văng, nước thải… Nhiều cơ sở khai thác không có thiết kế hoặc không đúng thiết kế được phê duyệt, khai thác không theo đúng quy trình, quy phạm…
Trang 10gây lãng phí tài nguyên thiên nhiên, phá hoại cảnh quan, gây ô nhiễm môi trường sinh thái nghiêm trọng
Xuất phát từ lý do đó, học viên lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu khả năng áp dụng sản xuất sạch hơn trong khai thác đá xây dựng” nhằm nhận dạng các giải
pháp tiết kiệm năng lượng, nguyên vật liệu, giảm thiểu tổn thất tài nguyên, tận dụng nguyên liệu và giảm các tác động tới môi trường từ hoạt động khai thác đá Trên cơ
sở đó giúp các doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh, tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả sản xuất, giảm phát thải và ô nhiễm môi trường
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Tìm hiểu công nghệ sản xuất, nghiên cứu về khả năng áp dụng sản xuất sạch hơn tại các mỏ khai thác đá vôi cho xây dựng tại huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình nhằm sử dụng năng lượng, tài nguyên hiệu quả; phòng ngừa, ngăn chặn và giảm
thiểu tác động tiêu cực của ngành khai thác đá xây dựng đến môi trường
Trang 11Chương 1: T NG QUAN 1.1 Sản xuất sạch hơn và t nh h nh áp dụng sản xuất sạch hơn
1.1.1 t u về sản xuất sạc ơn
Khái niệm “Sản xuất sạch hơn” được Chương trình Môi trường của Liên Hợp Quốc (UNEP) lần đầu tiên giới thiệu vào nước ta năm 1995, đến nay khái niệm này đã được nhiều người biết đến hơn Việc hiểu và nắm rõ phương pháp luận này
là yếu tố then chốt đảm bảo cho công tác triển khai thực hiện sản xuất sạch hơn tại địa phương hay tại doanh nghiệp
Theo UNEP: "Sản xuất sạch hơn là việc áp dụng liên tục chiến lược phòng ngừa tổng hợp về môi trường vào các quá trình sản xuất, sản phẩm và dịch vụ nhằm nâng cao hiệu suất sinh thái và giảm thiểu rủi ro cho con người và môi trường" Mục tiêu của sản xuất sạch hơn là tránh ô nhiễm bằng cách sử dụng tài nguyên, nguyên vật liệu và năng lượng một cách có hiệu quả nhất Vì vậy, những nhiệm vụ
mà sản xuất sạch hơn phải thực hiện, bao gồm:
Đối v i quá trìn s n u t: Sản xuất sạch hơn bao gồm bảo toàn nguyên liệu
và năng lượng, loại trừ các nguyên liệu độc hại và giảm lượng và tính độc hại của tất cả các chất thải ngay tại nguồn thải
Đối v i s n p ẩm: Sản xuất sạch hơn bao gồm việc giảm các ảnh hưởng tiêu
cực trong suốt chu kỳ sống của sản phẩm, từ khâu thiết kế đến thải bỏ
Đối v i dịc vụ: Sản xuất sạch hơn đưa các yếu tố về môi trường vào trong
thiết kế và phát triển các dịch vụ
Các khái niệm tương tự với sản xuất sạch hơn là:
- Giảm thiểu chất thải;
- Phòng ngừa ô nhiễm;
- Năng suất xanh
Về cơ bản, các khái niệm này đều giống với sản xuất sạch hơn; đều nhằm mục đích là làm cho các doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn và ít ô nhiễm hơn
Trang 12Như vậy, sản xuất sạch hơn (SXSH) là việc áp dụng các chiến lược, biện pháp nhằm giảm chất thải, giảm ảnh hưởng tới môi trường, sử dụng triệt để và hiệu quả nguyên vật liệu cũng như năng lượng
1.1.2 Các bư c t ực n sản xuất sạc ơn
Bước 1: Khởi động
- Nhiệm vụ 1: Thành lập nhóm SXSH
- Nhiệm vụ 2: Liệt kê các bước công nghệ và xác định lại định mức;
- Nhiệm vụ 3: Xác định và lựa chọn công đoạn gây lãng phí nhất
Bước 2: Phân tích các công đoạn sản xuất
- Nhiệm vụ 4: Xây dựng sơ đồ công nghệ cho phần trọng tâm kiểm
toán;
- Nhiệm vụ 5: Cân bằng vật liệu/năng lượng;
- Nhiệm vụ 6: Xác định chi phí cho dòng thải;
- Nhiệm vụ 7: Phân tích nguyên nhân
Bước 3: Phát triển các cơ hội SXSH
- Nhiệm vụ 8: Xây dựng các cơ hộ SXSH;
- Nhiệm vụ 9: Lựa chọn các cơ hội khả thi nhất;
Bước 4: Lựa chọn các giải pháp SXSH
- Nhiệm vụ 10: Đánh giá khả thi về kỹ thuật;
- Nhiệm vụ 11: Đánh giá khả thi về kinh tế;
- Nhiệm vụ 12: Đánhgiá về mặt môi trường;
- Nhiệm vụ 13: Lựa chọn giải pháp để thực hiện
Bước 5: Thực hiện các giải pháp SXSH
- Nhiệm vụ 14: Chuẩn bị thực hiện;
- Nhiệm vụ 15: Thực hiện các giải pháp SXSH;
- Nhiệm vụ 16: Quan trắc và đánh giá kết quả
Bước 6: Duy tr SXSH
- Nhiệm vụ 17: Duy trì các giải pháp SXSH;
- Nhiệm vụ 18: Lựa chọn công đoạn tiếp theo cho trọng tâm đánh giá
Trang 131.1.3 Tìn ìn áp dụng sản xuất sạc ơn trên t ế g
Năm 1989, Chương trình Môi trường của Liên Hợp Quốc (UNEP) đã đưa ra sáng kiến về SXSH, các hoạt động SXSH của UNEP đã d n đầu phong trào và động viên các đối tượng quảng bá khái niệm SXSH trên toán thế giới
Năm 1990 tổ chức Hợp tác và phát triển (OECD) đã xây dựng các hướng hoạt động về SXSH trên cơ sở chương trình hợp tác với UNEP về “Công nghệ và Môi trường”
Năm 1994, có hơn 32 trung tâm SXSH được thành lập, trong đó có Việt Nam Năm 1998, UNEP chuẩn bị tuyên ngôn Quốc tế về SXSH, chính sách tuyên bố cam kết về chiến lược và thực hiện SXSH
SXSH đã áp dụng thành công ở các nước như Lithuania, Trung Quốc, Ấn Độ, Công hòa Séc, Tanzania, Mehico…
Cộng hòa Séc: có 24 trường hợp nghiên cứu áp dụng SXSH đã cho thấy chất thải công nghiệp phát sinh đã giảm dần 22.000 tấn/ năm, bao gồm cả 10.000 tấn CTNH, nước thải đã giảm 12.000 m3/NAWM Lợi ích kinh tế ước khoản 24 tỷ USD/năm
Ở Indonesia bằng cách áp dụng SXSH đã tiết kiệm khoảng 35.00 USD/năm (ở nhà máy Xi măng)
Ở Trung Quốc, các dự án thực hiện tại 51 công ty trong 11 ngành công nghiệp cho thấy SXSH giảm được ô nhiễm từ 15-31 và có hiệu quả gấp 5 lần so với các phương pháp truyền thống
Ở Ấn Độ, áp dung SXSH cũng đã giảm hơn 50 nước tiêu thụ, giảm 26 năng lượng tiêu thụ, giảm 10 lượng hơi tiêu thụ với tổng tiền tiết kiệm 500.000 USD/năm [15]
1.1.4 Tìn ìn áp dụng sản xuất sạc ơn tạ V t Nam
Theo kết quả điều tra của Hợp phần sản xuất sạch hơn (CPI) cho thấy tính đến tháng 2 năm 2016, Hợp phần Sản xuất sạch hơn trong Công nghiệp (CPI) đã thực hiện khảo sát 63 Sở Công Thương và 9012 doanh nghiệp sản xuất công nghiệp trên toàn quốc và thu được kết quả như sau:
Trang 14Bảng 1.1: Kết quả áp dụng SXSH tại Việt Nam đến năm 2016
Trang 15- Mục tiêu 1: 50% cơ s sản xuất c ng ng p n n t c về
Đến tháng 2/2016, có 55% doanh nghiệp sản xuất công nghiệp có biết về SXSH và lợi ích của SXSH với mức độ nhận thức khác nhau, từ việc nghe nói đến SXSH đến việc thực hiện áp dụng SXSH và thu được kết quả giảm định mức tiêu
thụ nguyên, nhiên liệu đáp ứng mục tiêu chiến lược
92% các doanh nghiệp có nhận thức về lợi ích của việc áp dụng SXSH đều nhận thức được lợi ích kinh tế và môi trường của việc áp dụng SXSH Số còn lại (8%) mới nhận thức được SXSH mang lại lợi ích môi trường cho doanh nghiêp Kết quả khảo sát cũng cho thấy SXSH được biết đến tại tất cả các ngành sản xuất công nghiệp khảo sát (Mỏ và khai khoáng, thực phẩm và đồ uống, công nghiệp nhẹ, hóa chất, vật liệu xây dựng, luyện kim, thiết bị, tái chế, tài nguyên), không phân biệt quy mô (nhỏ, trung bình, lớn)
- Mục t êu 2 c a c ến lược 25 cơ s sản xuất c ng ng p áp dụng sản
xuất sạc ơn g ảm được tiêu thụ năng lượng, nguyên li u, nhiên li u trên một đơn vị sản phẩm
Đến tháng 2/2016, có 32 doanh nghiệp cho biết có áp dụng SXSH, trong số
đó có 24 cho biết đã giảm được tiêu thụ năng lượng, nguyên liệu, nhiên liệu trên một đơn vị sản phẩm và 8% cho biết chưa thu được lợi ích nào rõ rệt Nhóm 8% doanh nghiệp này có thể không sẵn sàng cung cấp thông tin về mức tiêu hao nguyên
nhiên liệu do ảnh hưởng đến tính cạnh tranh
- Mục t êu 3 c a c ến lược ảm 5-8 năng lượng nguyên l u n ên
l u trên một đơn vị sản p ẩm
Tháng 2/2016, kết quả thực hiện mục tiêu này đa dạng, từ 0 đến 99 và ở tất
cả các lĩnh vực nguyên liệu, hóa chất, điện, nước, than, dầu Tính đến thời điểm khảo sát, có 34 doanh nghiệp cho biết việc áp dụng SXSH đã giúp doanh nghiệp giảm tiêu thụ năng lượng, nguyên nhiên liệu trên một đơn vị sản phẩm từ 5 trở lên, số 66 doanh nghiệp còn lại có mức giảm tiêu thụ năng lượng, nguyên nhiên liệu trên một đơn vị sản phẩm chưa rõ rệt hoặc dưới 5
Trang 16- Mục t êu 4 c a c ến lược 90% doanh ng p vừa và l n có bộ p n
chuyên trách về oạt động sản xuất sạc ơn trong giai đoạn 2016 - 2020
- Mục t êu 5 c a c ến lược 70% Công T ương có cán bộ chuyên trách
có đ năng lực ư ng dẫn SXSH trong công ng p
Đến năm 2015, có 73 Sở Công Thương có cán bộ chuyên trách có năng lực hướng d n sản xuất sạch hơn cho công nghiệp với các năng lực tương đối khác nhau, bao gồm 25 Sở Công Thương có cán bộ vừa được đào tạo thực hành hướng
d n doanh nghiệp, vừa có hoạt động thực tế hướng d n doanh nghiệp tại địa phương
và 48 Sở Công Thương hoặc là có cán bộ được đào tạo thực hành hướng d n doanh nghiệp, hoặc là có hoạt động thực tế hướng d n doanh nghiệp
* n trạng áp dụng sản xuất sạc ơn trong ngàn sản xuất VLXD
Ngành sản xuất vật liệu xây dựng đã có các điển hình áp dụng SXSH tại các ngành ngành xi măng, tấm lợp, gạch, bột canxit… mang lại nhiều lợi ích về mặt kinh tế cũng như lợi ích về mặt môi trường như [14]:
Đối v i ngàn s n u t Xi măng: 3 đơn vị là Công ty CP Xi măng Phú Thọ,
Kiện Khê, Lưu Xá
Đối v i ngàn s n u t T m ợp: 2 đơn vị là Công ty CP Cơ điện luyện kim
Thái nguyên - Nhà máy tấm lợp ganh thép Thái nguyên, Công ty CP Vật tư Thiết bị
& Xây dựng Nghệ An
Đối v i ngàn g c ngói: 1 đơn vị là Công ty CP Granit Trung Đô
Đối v i ngàn bột can it: 1 đơn vị là Công ty CP Vật liệu chịu lửa Thái Nguyên
1.1.5 T m quan tr ng c a sản xuất sạc ơn trong ngàn sản xuất v t l u xây dựng
Thấy rõ được tầm quan trọng của sản xuất sạch hơn việc việc giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường cho phát triển bền vững, ngày 22 tháng 9 năm 1999 Việt Nam đã ký vào bản tuyên ngôn Quốc tế về Sản xuất sạch hơn với những nội dung chính như sau:
Trang 17+ Để đạt được sự phát triển bền vững là trách nhiệm chung của cộng đồng Hành động để bảo vệ môi trường toàn cầu phải bao gồm việc áp dụng hoạt động sản xuất và tiêu dùng bền vững đã được cải thiện
+ Sản xuất sạch hơn và các chiến lược phòng ngừa khác như Hiệu suất sinh thái, Năng suất xanh và Phòng ngừa ô nhiễm là những lựa chọn được ưu tiên Các chiến lược này đòi hỏi sự phát triển, hỗ trợ và thực hiện các biện pháp phù hợp
+ Sản xuất sạch hơn là sự áp dụng liên tục một chiến lược phòng ngừa tổng hợp đối với các quá trình, các sản phẩm và dịch vụ vì lợi ích kinh tế, xã hội, sức khoẻ, an toàn và môi trường
Từ đó, Việt Nam đã có những áp sản xuất sạch hơn cho các ngành sản xuất công nghiệp, ngành sản xuất VLXD đã có các điển hình về áp dụng SXSH mang lại nhiều lợi ích về kinh tế và môi trường như [14]
- Ngành tấm lợp: Công ty CP Cơ điện luyện kim Thái Nguyên
* Các giải pháp SXSH đã áp dụng tại công ty là:
+ Công ty áp dụng 12 giải pháp quản lý nội vi
+ Đầu tư 1.9 tỷ đồng lắp đặt hệ thống cấp liệu bán tự động nhằm giảm thất thoát nguyên liệu và giảm bụi phát tán ra môi trường xung quanh, cải thiện môi trường làm việc cho công nhân;
+ Bổ sung hệ thống thu hồi nước trong thứ cấp (xi lô lắng) nhằm tuần hoàn lại toàn bộ nước thải của nhà máy và giảm tiêu thụ nước
* Hiệu quả của các giải pháp SXSH mang lại là:
+ Công ty đã thu được 1.6 tỷ đồng trong năm 2010 và 390 triệu đồng trong quý I năm 2011 nhờ vào giảm tiêu thụ nguyên vật liệu và giảm ô nhiễm môi trường
Trang 18Bảng 1.2: Tổng hợp hiệu quả do SXSH đem ại cho đem ại cho Công ty CP
Cơ điện uyện kim Thái Nguyên
- Ngành xi măng: Công ty CP Xi măng Phú Thọ
* Các giải pháp SXSH công ty đã áp dụng:
+ Công ty đã áp dụng 16 giải pháp SXSH Các giải pháp điển hình là: Sửa chữa các vị trí rò rỉ khí nén, bảo ôn lò sấy, sửa chữa lò đốt kín, tránh tổn thất nhiệt qua cửa lò, lắp đặt hệ thống thu hồi bụi tại các vị trí thích hợp, thay đổi
vị trí các động cơ cho phù hợp với tải, thay thế đèn tín hiệu bằng đèn 40W, Thay thế đèn chiếu sáng T10 bằng đèn T8, đèn chiếu sáng dây tóc 200W bằng đèn Compắc 50W, lắp biến tần cho các quạt lò nung, đầu tư hệ thống cấp liệu
tự động cho máy nghiền xi măng, đầu tư hệ thống đóng bao xi măng
* Hiệu quả của các giải pháp SXSH mang lại được thể hiện trong bảng 1.3
Bảng 1.3: Tổng hợp hiệu quả do SXSH đem ại cho Công ty CP XM Phú Thọ
Giảm 0.2 -1 suất tiêu thụ đá
vôi
Tiết kiệm từ 18 -75 triệu đồng/năm
Giảm 477 tấn bụi
Giảm lượng nước thải vào môi trường chất lượng nước thải và khí thải đều đạt tiêu chuẩn môi trường Việt Nam
Giảm 2.215,5 tấn CO2
Giảm 40.6 -46.2 suất tiêu thụ
quặng sắt (năm 2008, 2009)
Tiết kiệm từ 2.8 -2.9 tỷ đồng/năm
Giảm 13.3 -26.7 suất tiêu thụ
Trang 191.2 Tổng quan về tình hình khai thác, chế biến đá àm nguyên iệu trong ngành sản xuất Vật iệu xây dựng
Theo Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng ở Việt Nam đến năm 2020 tổng tài nguyên đá xây dựng trên 53 tỷ m3
,
đá ốp lát trên 37 tỷ m3
phân bố ở tất cả các vùng Theo chất lượng đá và điều kiện khai thác thì các địa phương có khai thác nhiều nhất là: Yên Bái, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Sơn La, Hoà Bình (vùng Trung du và miền núi phía Bắc); Quảng Ninh, Hà Tây (cũ), Hà Nam (Vùng Đồng bằng sông Hồng); các tỉnh vùng Bắc Trung bộ và duyên hải miền Trung; Kon Tum, Lâm Đồng (vùng Tây Nguyên); Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu (vùng Đông Nam bộ), An Giang và Kiên Giang (vùng Đồng bằng sông Cửu Long)
Với quan điểm cụ thể của Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng ở Việt Nam đến năm 2020 là: “Áp dụng các quy trình công nghệ thăm dò, công nghệ khai thác, chế biến khoáng sản tiên tiến nhằm giảm thiểu tối đa các tác động tiêu cực đến môi trường và cảnh quan thiên nhiên; thực hiện việc hoàn trả lại mặt bằng sau khi khai thác khoáng sản và phục hồi môi trường hoặc cải tạo các khu vực đã hoàn thành việc khai thác, sử dụng đất hợp lý để phục vụ các mục đích dân sinh” [7]
Hiện nay ở các cơ sở sản xuất đá xây dựng ở Việt Nam đang tồn tại các dây chuyền thiết bị nghiền sàng đá công suất từ 50 - 500 nghìn m3/năm (các cơ sở nhỏ lẻ có công suất dưới 50 nghìn m3/năm thường dùng các thiết bị sản xuất trong nước, Trung Quốc, Nga…Các dây chuyền này có định mức tiêu thụ nhiên nhiêu cao, gây ô nhiễm bụi và tiếng ồn
Để đạt được mục tiêu của Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng ở Việt Nam đến năm 2020 Việc áp dụng sản xuất sạch hơn tại các cơ sở khai thác và chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng là cần thiết nhằm nhận dạng các giải pháp tiết kiệm năng lượng, nguyên vật liệu, giảm thiểu tổn thất tài nguyên, tận dụng phế liệu thải và giảm các tác động tới môi trường
Trang 201.3 Tổng quan về khu vực nghiên cứu
1.3.1 Tỉn òa Bìn
a) Vị trí địa lý
Tỉnh Hoà Bình là tỉnh miền núi, nằm ở toạ độ địa lý 200o
19'-210o08' vĩ độ Bắc, 104048' - 105040' kinh độ Ðông, cách thủ đô Hà Nội 73 km Phía Bắc giáp tỉnh Phú Thọ; phía Nam giáp tỉnh Hà Nam, Ninh Bình; phía Ðông giáp tỉnh Hà Tây; phía Tây giáp tỉnh Sơn La, Thanh Hóa Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 4.662,5 km2
, chiếm 1,41 tổng diện tích tự nhiên cả nước [19]
Nguồn: N à u t b n tài nguyên - môi trường và b n đồ Vi t Nam
H nh 1.1: Bản đồ vị trí địa ý tỉnh Hòa B nh
b) Ðịa ìn
Ðịa hình tỉnh Hòa Bình là núi cao, chia cắt phức tạp, không có các cánh đồng rộng (như các tỉnh Lai Châu, Sơn La), độ dốc lớn và theo hướng Tây Bắc-Ðông
Trang 21Nam, chia thành 2 vùng rõ rệt Vùng núi cao (phía Tây Bắc) có độ cao trung bình từ 600-700m, độ dốc trung bình 30-350, có nơi có độ dốc trên 400 Ðịa hình hiểm trở,
đi lại khó khăn Diện tích toàn vùng là 2.127,4km2, chiếm 46 diện tích tự nhiên toàn tỉnh; vùng trung du (phía Ðông Nam) có độ cao trung bình từ 100-200m, độ dốc trung bình từ 20-250m, địa hình là các dải núi thấp, ít bị chia cắt với diện tích toàn vùng là 2.535,1km2, chiếm 54 diện tích tự nhiên toàn tỉnh [19]
c) K í u
Mưa, bão tập trung từ tháng 6 đến tháng 9 hàng năm với lượng mưa trung bình hàng năm là 1800-2200 mm Các hiện tượng gió lốc, mưa đá thường xuyên xảy ra Nhiệt độ trung bình hàng năm là 24,7oC; cao nhất 41,2oC; thấp nhất 1,9oC Tháng nóng nhất là tháng 7, nhiệt độ trung bình từ 27-29oC; tháng lạnh nhất là tháng 1, nhiệt độ trung bình 15,5-16,5oC Tần suất sương muối xảy ra: 0,9 ngày/năm [19]
d) T uỷ văn
Hoà Bình có mạng lưới sông suối phân bổ tương đối dày và đều khắp ở các huyện Sông Ðà là sông lớn nhất chảy qua tỉnh có lưu vực 15.000 km2 chảy qua các huyện Mai Châu, Ðà Bắc, Tân Lạc, Kỳ Sơn và thị xã Hòa Bình với tổng chiều dài là
151 km Hồ sông Ðà có dung tích 9,5 tỷ m3 nước; sông Bưởi bắt nguồn từ xã Phú Cường, huyện Tân Lạc, dài 55km; sông Bôi bắt nguồn từ xã Thượng Tiến, huyện Kim Bôi, dài 125km; sông Bùi bắt nguồn từ xã Lâm Sơn huyện Lương Sơn, dài 32km; sông Lãng bắt nguồn từ xã Bảo Hiệu, huyện Yên Thuỷ, dài 30km [19]
e) Giao thông
Các đường giao thông quan trọng trên địa bàn tỉnh như quốc lộ số 6 đi qua các huyện Lương Sơn, Kỳ Sơn, thị xã Hòa Bình, huyện Tân Lạc, Mai Châu; quốc lộ 15A đi từ huyện Mai Châu nối quốc lộ 6 với các huyện vùng cao tỉnh Thanh Hóa; quốc lộ 12B đi qua các huyện Tân Lạc, Lạc Sơn, Yên Thuỷ và tỉnh Ninh Bình, nối quốc lộ 6 với quốc lộ 1; quốc lộ 21 đi từ thị trấn Xuân Mai tỉnh Hà Tây qua các huyện Lương Sơn, Kim Bôi, Lạc Thuỷ nối với quốc lộ 12B tại huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình [19]
Trang 221.3.2 uy n Lương ơn
a) Vị trí địa lý
Lương Sơn là huyện cửa ngõ phía đông của tỉnh Hòa Bình, tiếp giáp với Thủ
đô Hà Nội với vùng Tây bắc của Tổ quốc, liền kề với khu công nghệ cao Hòa Lạc, khu đô thị Phú Cát, Miếu Môn, Đại học Quốc gia, Làng văn hóa các dân tộc Việt Nam Huyện nằm ở tọa độ địa lí: từ 105o
25’14”-105o41’25” Kinh độ Đông;
20o36’30” - 20o57’22” Vĩ độ Bắc Phía tây giáp huyện Kỳ Sơn Phía nam giáp các huyện Kim Bôi và Lạc Thủy Phía đông giáp các huyện Mỹ Đức, Chương Mỹ; phía bắc giáp huyện Quốc Oai (thành phố Hà Nội)
Tổng diện tích tự nhiên toàn huyện 36.488,85ha, được chia thành 20 đơn vị hành chính, bao gồm 19 xã và 1 thị trấn (Cao Răm, Cư Yên, Hòa Sơn, Hợp Hòa, Lâm Sơn, Liên Sơn, Nhuận Trạch, Tân Vinh, Thành Lập, Tiến Sơn, Trường Sơn, Trung Sơn, Tân Thành, Cao Dương, Hợp Châu, Cao Thắng, Long Sơn, Thanh Lương, Hợp Thanh và Thị trấn Lương Sơn) Trung tâm huyện đóng tại thị trấn Lương Sơn là trung tâm kinh tế , chính trị, văn hóa của huyện; cách Thủ đô Hà Nội khoảng 40 km về phía Tây và cách thành phố Hòa Bình khoảng 30 km về phía Đông Có đường quốc lộ số 6A, đường Hồ Chí Minh đi qua, có tài nguyên phong phú và nguồn lao động dồi dào [1]
b) Đ ều k n tự n ên
Về địa hình, huyện Lương Sơn thuộc vùng trung du - nơi chuyển tiếp giữa đồng bằng và miền núi, nên địa hình rất đa dạng Địa hình đồi núi thấp có độ cao sàn sàn nhau khoảng 200-400m được hình thành bởi đá macma, đá vôi và các trầm tích lục nguyên, có mạng lưới sông, suối khá dày đặc [1]
c) Đ ều k n k n tế - xã ộ
Dân số toàn huyện 98.856 người gồm 3 dân tộc chính là Mường, Dao, Kinh, trong đó người Mường chiếm khoảng 70 dân số Lực lượng lao động đông, số lao động phi nông nghiệp ngày càng gia tăng, tỷ lệ lao động qua đào tạo chiếm 45 , điều này cho thấy huyện có thế mạnh về nguồn lực lao động [20]
Trang 23Về kinh tế, tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2014 đạt 11,5 Cơ cấu kinh tế: Nông, lâm, ngư nghiệp chiếm 23,1 ; Công nghiệp, xây dựng chiếm 48,1 ; Thương mại - dịch vụ chiếm 28,8 Giá trị sản xuất đạt 7.678,3 tỷ đồng, trong đó, lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp đạt 1.547 tỷ đồng; công nghiệp - xây dựng đạt 4.250
tỷ đồng; thương mại - dịch vụ đạt 1.881,3 tỷ đồng Thu nhập bình quân đầu người tăng khá Theo số liệu thống kê, năm 2010 thu nhập bình quân đầu người đạt 18,2 triệu đồng/năm, năm 2014 đạt 36,6 triệu đồng/năm Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 7,% (năm 2010) xuống còn 5,25% (năm 2014) Đây là điều kiện thuận lợi để huyện Lương Sơn phát triển thành vùng động lực kinh tế của tỉnh Hòa Bình [20]
d) Trữ lượng k oáng sản
Ở huyện Lương Sơn không có nhiều loại khoáng sản Theo kết quả thăm dò,
có hai loại khoáng sản trữ lượng khá dồi dào, có thể khai thác là đá vôi và đất sét Trữ lượng đất sét khoảng 1,285 triệu m3 Đất sét được dùng làm nguyên liệu sản xuất gạch ngói chất lượng cao Với diện tích 19.056 ha núi đá vôi có thể khai thác, huyện Lương Sơn có tiềm năng rất lớn để phát triển các ngành vật liệu xây dựng Hiện tại, Lượng Sơn có các mỏ đá vôi đang khai thác, đáp ứng các nhu cầu về xây dựng, giao thông, thuỷ lợi ở địa bàn và quốc gia (chi tiết theo phụ lục 2)
1.3.3 C ng ty TN T ương mạ và v n tả ợp T ến và đặc đ ểm địa c ất
k oáng sản Núi ếu
1.3.3.1 Công ty TNHH T ư ng m i và v n t i Hợp tiến
* Các thông tin chung
- Địa chỉ: Thôn Quèn Thị, xã Cao Dương, huyện Lương Sơn, Tỉnh Hòa Bình
- Đại diện: Lê Quang Đăng
- Tổng số cán bộ, công nhân viên: 20 người
- Tổng diện diện tích đất đang quản lý: 151.901,3 m3,
- Tổng trữ lượng mỏ: 4.115.864 m3
- Tuổi thọ mỏ: 40 năm
Trang 24- Công suất thiết kế: 100.500 m3 đá nguyên khai/năm
- Khối lượng sản phẩm trong năm của công ty: 100.000 m3/ năm
* C ế độ làm v c
Chế độ làm việc của mỏ được xác định theo chế độ làm việc không liên tục, nghỉ chủ nhật và ngày lễ:
- Số ngày làm việc trong năm: 240 ngày
- Số ca làm việc trong ngày: 1 ca
- Số giờ làm việc: 8 giờ
* Cung cấp đ n nư c
a) Cung cấp nư c
Nước sinh hoạt: không
Nước phục vụ cho sản xuất, công ty sử dụng nước mặt tại hồ sinh thái bên cạnh khu khai trường
* Cung cấp đ n
Nguồn cung cấp điện cho khu vực khai thác mỏ lấy từ lưới điện 35kV gần khu
mỏ phục vụ nhu cầu khai thác và chế biến đá
Giá điện sản xuất tại mỏ được tính theo 3 mức ứng với thời điểm khác nhau là giờ cao điểm từ (9h30-11h30 và từ 17h-20h), giờ bình thường (từ 4h-9h30, từ 11h30-17h) và giờ thấp điểm từ (22h-4h) Ngày chủ nhật không có giờ cao điểm, giờ thấp điểm từ 22h-4h, còn lại là giờ trung bình Bảng 3.1 là biểu giá bán điện thực hiện năm 2016 của Bộ Công Thương như sau:
Trang 25Bảng 1.4: Bảng giá điện áp dụng cho các cơ sở sản xuất
Giá bán điện (đồng/kWh) Giờ b nh
thường
Giờ thấp điểm
Giờ cao điểm
3.3.2 Đặc điểm k oáng s n Núi Sếu
- Địa điểm khu mỏ: xã Cao Dương, huyện Lương sơn, Tỉnh Hòa Bình
- Trữ lượng mỏ:
- Diện tích khu mỏ: 16,89 ha (0,1689km2)
- Khu mỏ được cấp phép khai thác 40 năm, bắt đầu từ năm 2009
- Đặc điểm khoảng sản khu mỏ Núi Sếu:
+ Đất phủ trên diện tích khu mỏ chiếm 8-10% diện tích bề mặt địa hình, phân
bố chủ yếu trên các hố karst trên bề mặt địa hình của núi đá vôi Thành phần chủ yếu của đất phủ gồm mùn thực vật, sét và mảnh vụn đá vôi Đất phủ có màu xám, xám nâu, bở rời, chiều dày mỏng từ 0,3 đến trên 0,7m
+ Toàn khu mỏ là một thân đá vôi, thân khoáng có chiều rộng theo hướng dốc của đá từ 65m đến 400m, chiều dài theo đường phương kéo dài của đá từ 150m đến 500m, độ cao tuyệt đối xuất lộ đá vôi thấp nhất là 20m và cao nhất là 150m + Thành phần thạch học của thân khoáng gồm các loại đá vôi như đá vôi ẩn tinh, đá vôi ẩn tinh giả dạng trứng các, đá vôi ẩn tinh bị dolomit hóa yếu và
đá vôi ẩn tinh chứa tàn tích sinh vật
Trang 26+ Hàm lƣợng hóa học của m u đá vôi tại Núi Sếu nhƣ sau:
Trang 27Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu đánh giá khả năng áp dụng SXSH của các
cơ sở khai thác đá xây dựng, cụ thể là tại Công ty TNHH Xây dựng thương mại
và vận tải Hợp Tiến
Lu n gi i vi c ựa c n đối tượng ng iên cứu:
1 Căn cứ theo các văn bản pháp luật:
- Quyết định số 1419/QĐ-TTg ngày 07/9/2009 phê duyệt C iến ược S n
u t s c n trong công ng i p đến năm 2020, mục tiêu giai đoạn từ năm 2016
+ 90 các Sở Công Thương có cán bộ chuyên trách đủ năng lực hướng d n
áp dụng sản xuất sạch hơn cho các cơ sở sản xuất công nghiệp
- Quyết định số 2427/QĐ-TTg ngày 22/12/2011 phê duyệt C iến ược k oáng
s n đến năm 2020, t m n ìn đến năm 2030, Mục tiêu là “Khai thác chế biến khoáng
sản vật liệu xây dựng thông thường phải gắn với an toàn lao động, bảo vệ cảnh quan
và môi trường”
- Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 5/9/2012 phê duyệt C iến ược b o v
môi trường quốc gia đến năm 2020, t m n ìn đến năm 2030 đã nêu rõ “khuyến
khích áp dụng mô hình quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14000, SXSH, kiểm toán chất thải, đánh giá vòng đời sản phẩm, các mô hình quản lý môi trường tiên tiến trong sản xuất, kinh doanh”
Trang 28- Quyết định số 1469/QĐ-TTg ngày 22/8/2014 phê duyệt Quy o c tổng t ể
p át triển V t i u ây dựng đến năm 2020 và địn ư ng đến năm 2030, mục tiêu
đến năm 2020 là: “ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng đạt công nghệ sản xuất tiên tiến, sản phẩm chất lượng cao, tiêu thụ nguyên liệu và năng lượng thấp, đáp ứng tiêu chuẩn về môi trường”
- Quyết định số 76/QĐ-TTg ngày 11/01/2016 phê duyệt C ư ng trìn àn
động quốc gia v s n u t và tiêu dùng b n vững đến năm 2020, t m n ìn đến năm
2030, mục tiêu giai đoạn từ 2016-2020 là: “Phấn đấu tỷ lệ doanh nghiệp trong các
ngành sử dụng nhiều năng lượng, có nguy cơ ô nhiễm môi trường cao, xây dựng và thực hiện lộ trình áp dụng đổi mới công nghệ theo hướng công nghệ sạch đạt 60 đến 70 , tỷ lệ các cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng các giải pháp về sản xuất sạch hơn, tiết kiệm năng lượng đạt 50 .”
- Quyết định số 286/QĐ-UBND ngày 20/3/2012 về việc phê duyệt Quy o c
p át triển V t i u ây dựng tỉn Hoà Bìn đến năm 2020, mục tiêu của Quy
hoạch là: “…, đầu tư các dự án khai thác đá làm VLXD với dây chuyền công nghệ tiên tiến, công suất lớn, đảm bảo hạn chế ô nhiễm môi trường, đầu tư đổi mới công nghệ các cơ sở sản xuất VLXD hiện có nhằm thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá ngành công nghiệp vật liệu xây dựng ở tỉnh…”
- Kế hoạch số 106/KH-UBND ngày 15/9/2016 của UBND tỉnh Hòa Bình về thực hiện chiến lược áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2016-2020
2 Ngành sản xuất VLXD là một ngành sử dụng một lượng lớn tài nguyên thiên nhiên không tái tạo làm nguyên liệu cũng như tiêu thụ một lượng khá lớn nhiên liệu hóa thạch trong quá trình sản xuất và thải bỏ ra môi trường một lượng lớn các chất ô nhiễm Do đó, để đạt được mục tiêu đề ra trong các quyết định nêu trên việc áp dụng các giải pháp SXSH trong ngành sản xuất VLXD là cần thiết
- Tính đến tháng 11/2013, Ngành VLXD có 7 cơ sở áp dụng thí điểm sản xuất sạch hơn theo chương trình tài trợ của Đan Mạch từ năm 2005 đến năm 2011 và 1
Trang 29DN thực hiện dưới sự hỗ trợ của Trung tâm Sản xuất sạch Việt Nam, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội năm 2006-2007 Các nhóm ngành sản xuất VLXD đã áp dụng sản xuất sạch hơn bao gồm: Xi măng, gạch, gốm; Bột đá và Tấm lợp Ngành khai thác đá hiện nay chưa có đơn vị áp dụng SXSH [14]
Vì vậy nghiên cứu khả năng áp dụng sản xuất sạch hơn trong khai thác đá xây dựng là một nghiên cứu cần thiết và cần sớm đưa vào thực hiện
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 P ương p áp t u t p tà l u p ân tíc tổng ợp t ng t n
Phư ng p áp t u t p tài i u là phương pháp truyền thống với mục đích
nhằm làm rõ tình trạng nghiên cứu, những gì đã làm được và những gì còn tồn tại Kết quả tổng hợp tài liệu thu thập là cơ sở cho việc xác định khả năng áp dụng SXSH tại cơ sở khai thác đá xây dựng Thu thập tài liệu là phương pháp không thể thiếu trong quá trình nghiên cứu, giúp học viên thu thập được những tài liệu quan trọng từ các đề tài, dự án, bài báo khoa học về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, địa hình địa mạo, địa chất, công nghệ khai thác và chế biến đá hiện nay cũng như các tài liệu liên quan đến đề tài
Các thông tin thứ cấp được thu thập trực tiếp từ Công ty TNHH Xây dựng thương mại và vận tải Hợp Tiến, tập trung vào:
- Hiện trạng công nghệ;
- Hiện trạng môi trường và các biện pháp xử lý môi trường
Các báo cáo liên quan đến dự án khai thác đá bao gồm:
- Báo cáo Đánh giá tác động môi trường dự án Khai thác lộ thiên mỏ đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường tại Núi Sếu, xã Cao Dương, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình;
- Báo cáo Thiết kế cơ sở Dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác lộ thiên
mỏ đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường tại Núi Sếu, xã Cao Dương, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình;
Trang 30Ngoài ra, tài liệu còn được thu thập từ các bài báo, báo cáo và một số nguồn khác Toàn bộ tài liệu thu thập được liệt kê đầy đủ trong mục tài liệu tham khảo
P ư ng p áp p ân tíc đán giá tổng ợp: Trên cơ sở các tài liệu hiện hữu,
các ý kiến đóng góp của các chuyên gia, kết quả thu thập từ quá trình điều tra khảo sát thực tế tại cơ sở …, luận văn đã thống kê dữ liệu thu thập được, từ đó tổng hợp
dữ liệu thành báo cáo hoàn chỉnh, bảo đảm tính khoa học và thực tiễn
2.2.2 P ương p áp đ ều tra k ảo sát t ực tế
Khảo sát thực địa được học viên thực hiện nhằm mục đích kiểm chứng lại những thông tin thứ cấp đã thu thập được và tìm ra những thông tin mới, cung cấp cái nhìn tổng quan về khu vực nghiên cứu Thông qua nghiên cứu thực địa nhằm khảo sát phạm vi triển khai dự án, xác định tiềm năng áp dụng SXSH tại cơ sở khai thác và chế biến đá xây dựng
Học viên đã tham gia quá trình khảo sát thực địa khu vực triển khai dự án với lịch trình khảo sát cụ thể như sau:
+ Ngày 25 tháng 3 năm 2016
+ Ngày 25 tháng 6 năm 2016
+ Ngày 26 tháng 11 năm 2016
Các thông tin điều tra, thu thập tập trung vào:
- Quá trình khai thác và vận chuyển đá;
- Quá trình chế biến đá;
- Hiện trạng quản lý nội vi tại công ty;
- Mức tiêu thụ nguyên, nhiên liệu của quá trình khai thác và chế biến đá;
- Sự tổn thất nguyên, nhiên liệu và năng lượng ở từng công đoạn;
- Quá trình phát thải và đặc điểm chất thải;
- Quá trình đổ thải và xử lý chất thải;
- Ảnh hưởng từ quá trình khai thác và chế biến đá tới môi trường
Trang 312.2.3 P ương p áp p ỏng vấn
Thu thập thông tin thông qua phỏng vấn trực tiếp các đối tượng có liên quan đến quá trình khai thác và các vần đề liên quan khác, bao gồm:
- Gặp gỡ trực tiếp lãnh đạo công ty để tìm hiểu về hệ thống tổ chức của công
ty TNHH Xây dựng thương mại và vận tải Hợp Tiến
- Gặp gỡ trực tiếp công nhân ở từng công đoạn sản xuất để tìm hiểu về hiện trạng sản xuất và các vấn đề liên quan
2.2.4 P ương p áp tín toán cân bằng dòng v t c ất năng lượng
Sau khi thu thập được các thông tin về đặc điểm, khối lượng đầu vào, đầu ra tại từng công đoạn, tiến hành nghiên cứu tính toán, cân bằng vật chất và năng lượng với nguyên tắc:
Khối lượng đầu vào = Khối lượng đầu ra (các sản phẩm) + Khối lượng thải bỏ/sản phẩm phụ + Khối lượng thất thoát
Cân bằng vật chất là công cụ thống kê ghi lại một cách định lượng nguyên, nhiên, vật liệu sử dụng tại từng công đoạn sản xuất Trên cơ sở đó, có thể định lượng tiêu hao tổn thất, phát thải trong toàn bộ quá trình sản xuất và thay đổi công nghệ cũng như đổi mới thiết bị Cân bằng nguyên vật liệu còn hỗ trợ cho việc đánh giá lợi ích kinh tế, xã hội, vòng đời sản phẩm và chi phí của giải pháp SXSH
2.2.5 P ương p áp p ân tíc c p í lợ íc (CBA)
Phương pháp phân tích chi phí - lợi ích (Cost benefit analysis - CBA) là một trong những phương pháp đang được sử dụng rộng rãi để làm rõ lợi ích của việc đầu
tư cho công tác bảo vệ môi trường
CBA là một công cụ/phương pháp phân tích chính sách được sử dụng khá phổ biến ở các quốc gia phát triển nhằm đánh giá bằng tiền tất cả lợi ích và chi phí trên quan điểm xã hội của một dự án, một chính sách hoặc một chương trình phát triển
Từ đó có khả năng cung cấp thông tin cho người ra quyết định xem xét, đánh giá và quyết định lựa chọn những phương án sử dụng nguồn lực tốt nhất về khía cạnh đóng góp cho phúc lợi xã hội
Trang 32Trong luận văn này, phương pháp phân tích chi phí - lợi ích được sử dụng để tính toán chí phí đầu tư và thời gian hoàn vốn của giải pháp lắp mỏ đập vào máy xúc phá đá quá cỡ lần 2 thay cho quá trình nổ mìn và giải pháp lắp biến tần cho các động cơ của dây chuyền nghiền, sàng chế biến đá
2.3 Nội dung nghiên cứu
- Khảo sát hoạt động khai thác và chế biến đá xây dựng của 4 đơn vị đóng tại huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình là Công ty TNHH Xây dựng thương mại và vận tải Hợp Tiến, Công ty Cổ phần tập đoàn Xây dựng và Du lịch Bình Minh, Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Quang Long và Xưởng sản xuất đá - Bộ tư lệnh Pháo Binh Đồng thời, tìm hiểu kỹ về các quá trình khai thác, chế biến đá và công tác quản lý nội vi tại Công ty TNHH Xây dựng thương mại và vận tải Hợp Tiến
- Nhận diện dòng thải, thực hiện cân bằng vật chất, năng lượng, định giá dòng thải và xác định được nguyên nhân phát sinh chất thải
- Phân tích tính khả thi của từng giải pháp khi áp dụng tại Công ty TNHH Xây dựng thương mại và vận tải Hợp Tiến
Trang 33CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Hiện trạng công nghệ và thiết bị xử ý môi trường tại Công ty TNHH Xây dựng thương mại và vận tải Hợp Tiến
ty đã sử dụng thuốc nổ phá đá quá cỡ lần 2
Đá sau khi đã gia công sơ bộ như trên đến kích cỡ trung bình 20-30 cm được máy xúc xúc lên ô tô, vận chuyển về trạm nghiền (4) Đá hỗn hợp được đổ vào phễu tiếp liệu có dung tích 15m3, sau đó được chuyển đến hệ thống sàng rung sơ tuyển, loại bỏ những bụi bẩn và đất cát (5)
Sau khi được vận chuyển tới bãi chứa, những hòn đá quá cỡ (kích thước > 80 cm) phải được xử lý trước khi nạp vào phễu của trạm nghiền
Tại đây đá được sàng lọc bỏ tạp chất, đất đá thải được vận chuyển ra khu vực trung chuyển bằng băng tải, đá được nạp vào miệng phễu kẹp hàm của máy kẹp (6)
Trang 34Bụi, tiếng ồn
Đá thải
Vận chuyển đất đá thải bằng ô tô
Bụi, tiếng ồn, khí thải
Bụi, tiếng ồn và khí thải, dầu thải, giẻ lau
Sàng sơ tuyển (5)
Sàng rung (8)
Nghiền số 2
(7)
Bụi, tiếng ồn, độ rung
Máy kẹp hàm (Nghiền số 1) (6) Bụi, tiếng ồn, độ rung
Xúc chuyển đất đá thải
Bãi chứa thải
Khoan, nổ mìn (2)
Bụi, tiếng ồng, chấn động rung và khí thải, đá văng
Bóc tầng đất phủ, đá phong hóa bằng máy đào kết hợp nổ mìn (1 )
Bụi, tiếng ồn, độ rung, CTR, khí thải
Vận chuyển đá đến khu chế biến (4)
Đá hỗn hợp
Trang 35Đá sạch trên sàn được chuyển đến máy kẹp hàm và được phân loại rồi chuyển đến côn số 1, hệ thống sàng rung và được phân loại rồi chuyển sang các toa sản phẩm tương ứng tại bãi chứa Với những sản phẩm quá cỡ trên sàng được chuyển qua băng tải tới máy nghiền 2 (7) và được đưa trở lại hệ thống sàng rung phân loại đưa vào các toa sản phẩm tương ứng bằng các băng chuyền tải Từ đây sản phẩm được xúc lên ô tô bằng máy xúc đưa đến nơi tiêu thụ Sản phẩm phụ là đá mạt có kích thước 0,2-0,5 cm (chiếm 20 tổng sản lượng đá 1 năm của công ty) cũng được sàng lọc và chuyển đến bãi riêng
3.1.2 Tác động c a quá trìn k a t ác đá t m trường
Quá trình khai thác và chế biến đá cốt liệu xây dựng phát thải các chất gây ô nhiễm vào không khí như: bụi, khí thải, chất thải rắn, tiếng ồn và độ rung Trong đó bụi, tiếng ồn và độ rung là thành phần ô nhiễm chính Có thể nhận diện các chất ô nhiễm trong quá trình khai thác và chế biến đá cốt liệu xây dựng như bảng 3.1
Bảng 3.1: Nguồn và chất ô nhiễm có thể phát sinh trong khai thác và chế biến
đá cốt iệu xây dựng
1 Bụi
Khoan và nổ mìn
- Phát sinh bụi nhiều, khả năng phát tán
xa, ảnh hưởng đến người lao động và dân
độ tác động lớn, liên tục
Trang 36TT Loại chất thải Nguồn phát sinh Đặc điểm và mức độ gây ô nhiễm
2 Tiếng ồn, rung
Khoan đá, nổ mìn
- Tác động không lớn (nếu áp dụng các biện pháp kỹ thuật nổ mìn phù hợp), ảnh hưởng trực tiếp đến công nhân khoan, nổ mìn
Nghiền sàng, vận tải
- Tác động trực tiếp đến công nhân vận hành thiết bị, lao động tại mỏ và dân cư khu lân cận
3 Khí thải Nổ mìn,
- Sinh lượng khí lớn, phát tán rộng, ảnh hưởng đến xung quanh
Ô tô, máy móc - Ảnh hưởng trong khu vực mỏ
4 Chất thải rắn Đất phủ, đá thải
- Gây ô nhiễm môi trường đất, nước xung quanh khu mỏ, ảnh hưởng đến sinh trưởng cây trồng
Chất thải sinh hoạt - Không phát sinh chất thải sinh hoạt
5 Nước thải
- Không phát sinh nước thải sinh hoạt
Nước mưa - Nước thải sản xuất chủ yếu là nước mưa
chảy tràn
a) Bụi
Bụi phát sinh trong quá trình khai thác, chế biến đá cốt liệu xây dựng dưới dạng các hạt mịn có kích thước từ µm đến mm tùy thuộc vào công đoạn sản xuất Dưới áp lực của thiết bị, tốc độ gió, bụi bị phát tán ra ngoài môi trường Nồng độ bụi, tải lượng bụi phát sinh phụ thuộc vào công nghệ sản xuất, gia công, thiết bị kiểm soát nguồn phát sinh
Trong quá trình khai thác, chế biến đá cốt liệu xây dựng, bụi có thể phát sinh tại một số công đoạn sản xuất với mức độ khác nhau Nguồn có thể phát sinh bụi nhiều nhất là: Quá trình nổ mìn, vận chuyển, nghiền, sàng phân loại, bốc dỡ sản phẩm và vận chuyển Nồng độ bụi trung bình được Dự án Hợp tác song phương Việt - Đức “Quản lý khai thác tài nguyên khoáng sản tỉnh Hòa Bình - một đóng góp
Trang 37cho phát triển bền vững tại Việt Nam”quan trắc tại khu vực nghiền sàng của Công
ty TNHH Hợp Tiến trong tháng 3 và tháng 10 năm 2016 là 432 µg/m3 đối với TSP,
258 µg/m3 đối với bụi PM10 và 22µg/m3 đối với bụi PM2,5
Hình 3.2: Bụi phát sinh từ quá tr nh
nổ m n
Hình 3.3: Bụi phát sinh từ quá tr nh
phân oại sau sàng b) Tiếng ồn
Tiếng ồn chủ yếu sinh ra do các hoạt động sau:
* Khoan, nổ mìn, xúc g t và nghi n sàng
Việc khoan, nổ mìn và hoạt động của các động cơ có công suất lớn như máy
xúc, máy gạt, máy ủi, hệ thống nghiền sàng liên hợp đều gây ra tiếng ồn
* Quá trình v n chuyển
Trong quá trình khai thác độ ồn tại các mỏ khá cao, chủ yếu là do hoạt động
nổ mìn, quá trình đập nghiền đá và các phương tiện vận chuyển Tại thời điểm có nổ mìn, tiếng ồn có thể lên đến 90dBA Tuy nhiên nổ mìn chỉ mang tính chất tức thời, tiếng ồn phát sinh thường xuyên từ quá trình đập, nghiền sàng và các phương tiện vận chuyển Do khai trường thường cách xa khu dân cư nên chủ yếu tiếng ồn chỉ ảnh hưởng đến công nhân tham gia lao động trực tiếp
Trang 38* C n động k i nổ mìn
Thực tế cho thấy phần năng lượng có ích (phá vỡ đất đá) rất thấp, phần lớn năng lượng chất nổ biến thành những dạng công vô ích có tác động xấu đến môi trường
Tác động chấn động khi nổ mìn được đánh giá bằng tốc độ dịch chuyển của nền đất Cần lựa chọn tốc độ dịch chuyển cho phép sao cho khi nổ lặp lại nhiều lần các công trình không bị hư hỏng hoặc tích lũy những biến dạng kín
Tỷ lệ thành phần các loại khí độc phụ thuộc vào thành phần chất nổ, trong quá trình
nổ phá đá, một phần khí độc tạo ra khi nổ còn lại trong đất đá, một phần cùng đất đá
bị phá huỷ phát tán vào khí quyển
Trang 39Một lượng nhỏ đất thải từ hoạt động bóc dỡ lớp đất bề mặt hiện tại được công ty tận dụng làm vật liệu san lấp tại khai trường Đối với đá thải sản xuất (đá mạt), cơ sở
v n chưa có biện pháp xử lý triệt để, một số đống đất đá thải v n nằm rải rác xung quanh mỏ Công ty cần có biện pháp thu hồi để tận thu nguồn phế thải này
* C t t i rắn nguy i
CTNH gồm thùng chứa dầu mỡ,chai lọ đựng xăng cũng chưa được thu gom và
xử lý triệt để, còn để bừa bãi và rải rác ở nhiều nơi Các loại chất thải khác như sắt thải, nhựa thải, tấm lót, ống nhựa không được thu gom và xử lý đúng cách v n còn
để tràn lan xung quanh khu vực mỏ
Hình 3.4: Chất thải rắn không được thu gom và xử ý e) Nước thải
* Nư c t i sin o t
Công ty hầu như không phát sinh nước thải sinh hoạt vì Cán bộ công nhân viên của công ty chủ yếu là người địa phương, công ty không phục vụ ăn trưa tại công ty
* Nư c t i s n u t
Nước thải sản xuất của công ty chủ yếu là nước mưa chảy tràn, lượng nước thải này chỉ tập trung vào mùa mưa Tuy nhiên, công ty không có hệ thống thu gom nước mưa chảy tràn, toàn bộ lượng nước này được chảy tràn ra hồ sinh thái bên cạnh khai trường
Trang 403.2 Xác định nhu cầu thực hiện sản xuất sạch hơn
3.2.1 T êu t ụ nư c năng lượng
a) Tiêu thụ nước
Hiện tại Công ty chỉ sử dụng nước để phun sương giảm bụi cho các khâu nghiền, sàng phân loại, đổ đống và khâu vận chuyển đá từ khu vực khoan, nổ mìn đến khu vực chế biến đá
Hình 3.5: Sơ đồ sử dụng nước
Qua quá trình điều tra, khảo sát luận văn đã thu thập được số liệu về tình hình sử dụng nước tại Công ty TNHH Xây dựng thương mại và vận tải Hợp Tiến và tập hợp lại trong bảng 3.2 dưới đây
Bảng 3.2: Kết quả tổng hợp ượng nước sử dụng để dập bụi
Khu vực nghiền sàng 0,025- 0,033 (L/tấn sản phẩm) Khu vực đường giao thông từ khu vực
khoan, nổ mìn đến khu vực chế biến 6,67-10,00 (L/mét đường)Khu vực đường giao thông từ khu mỏ
vận chuyển
Nghiền Sàng,
phân loại
Đổ đống
Bóc
lớp đất
mặt