1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Đánh giá thực trạng, đề xuất giải pháp quản lý chất thải rắn dựa vào cộng đồng tại xã phù đổng, huyện gia lâm, thành phố hà nội

118 260 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 5,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ý nghĩa của luận văn - Ý nghĩa khoa học: Hướng nghiên cứu quản lý chất thải rắn dựa vào cộng đồng gắn với mục tiêu bố trí không gian lãnh thổ, phát triển kinh tế môi trường là vấn đề đ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-

Vũ Thái Loan

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG, ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG TẠI XÃ PHÙ ĐỔNG, HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội, năm 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-

Vũ Thái Loan

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG, ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG TẠI XÃ PHÙ ĐỔNG, HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành: Quản lý tài nguyên và môi trường

Mã số: 60850101

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Người hướng dẫn khoa học: TS Phạm Thị Tố Oanh

Hà Nội, năm 2016

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

MỞ ĐẦU 2

CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN 8

1.1 Tổng quan chất thải rắn 8

1.1.1 Khái niệm chất thải rắn 8

1.1.2 Phân loại chất thải rắn 10

1.1.3 Tác hại của chất thải rắn 12

1.2 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 13

1.2.1 Trên thế giới 13

1.2.2 Ở Việt Nam 14

1.2.3 Tại Hà Nội và khu vực nghiên cứu 15

1.3 Các phương pháp xử lý chất thải rắn 15

1.3.1 Phương pháp xử lý nhiệt 15

1.3.2 Phương pháp xử lý sinh học 17

1.3.3 Phương pháp xử lý hóa học 19

1.3.4 Phương pháp ổn định hóa 19

1.3.5 Phương pháp chôn lấp rác 19

1.4 Cơ sở lý luận về quản lý chất thải rắn dựa vào cộng đồng 20

1.4.1 Một số khái niệm 20

1.4.2 Các nguyên tắc trong quản lý rác thải dựa vào cộng đồng 23

1.4.3 Hoạch định kế hoạch thu hút sự tham gia cộng đồng về quản lý chất thải rắn 24

1.5 Cơ sở pháp lý 27

CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG XÃ PHÙ ĐỔNG, HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 29

2.1 Điều kiện tự nhiên 29

2.1.1 Vị trí địa lý và phạm vi nghiên cứu 29

2.1.2 Địa hình - địa mạo 30

2.1.3 Khí hậu - thủy văn 30

2.2 Đặc điểm kinh tế - xã hôi 32

2.2.1 Dân số 32

2.2.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội 33

2.2.3 Cơ sở hạ tầng 34

2.2.4 Y tế, giáo dục 34

2.3 Hiện trạng môi trường huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội 36

2.3.1 Hiện trạng sử dụng nước sinh hoạt 36

Trang 4

2.3.2 Hiện trạng nước thải 37

2.3.3 Hiện trạng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật 39

2.3.4 Ảnh hưởng của chất thải rắn đối với môi trường 40

2.3.5 Trình độ nhận thức 45

CHƯƠNG III: HIỆN TRẠNG CHẤT THẢI RẮN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP CHO CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG TẠI XÃ PHÙ ÐỔNG, HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 46

3.1 Hiện trạng chất thải rắn và công tác quản lý 46

3.1.1 Đánh giá hiện trạng chất thải rắn trên địa bàn xã Phù Đổng 46

3.1.2 Công tác quản lý chất thải rắn trên địa bàn xã Phù Đổng 57

3.1.3 Dự báo tốc độ phát sinh chất thải rắn tại xã Phù Đổng đến năm 2025 72

3.1.4 Đánh giá chung 78

3.2 Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn dựa vào cộng đồng xã Phù Đổng 80

3.2.1 Giải pháp quy hoạch 82

3.2.2 Giải pháp mô hình quản lý chất thải rắn dựa vào cộng đồng 83

3.2.3 Giải pháp khác 89

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 93

Tài liệu tham khảo 96

Phụ lục ảnh 97

Phụ lục phiếu điều tra 102

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Nguồn gốc chất thải rắn 12

Bảng 1.2 Phân loại chất thải rắn theo công nghệ quản lý, xử lý 13

Bảng 2.1 Tỷ lệ % chất thải rắn phát sinh trên địa bàn xã Phù Đổng 33

Bảng 2.2 Phân bố dân cư của xã Phù Đổng 33

Bảng 2.3 Phân bố lao động trong các ngành kinh tế nãm 2016 33

Bảng 2.4 Các bệnh người dân mắc phải do ô nhiễm môi trường tại xã Phù Đổng 35

Bảng 2.5 Danh sách các trường học của xã Phù Đổng 35

Bảng 2.6 Các nguồn cung cấp nước sinh hoạt cho người dân trong xã 36

Bảng 2.7 Tỷ lệ các loại cống thải các hộ gia đình trong xã Phù Đổng sử dụng 38

Bảng 2.8 Tỷ lệ các loại phân bón được các hộ gia đình sử dụng 40

Bảng 2.9 Mẫu nýớc khu vực nghiên cứu 42

Bảng 2.10 Kết quả chất lượng nước khu vực nghiên cứu 44

Bảng 3.1 Tải lượng chất thải rắn trung bình cho một số gia súc, gia cầm 50

Bảng 3.2 Số lượng vật nuôi từng xóm trong địa bàn xã 50

Bảng 3.3 Tổng chất thải rắn phát sinh qua các năm 51

Bảng 3.4 Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các hộ dân cư 51

Bảng 3.5 Lượng chất thải rắn phát sinh tại các cơ quan, trường học, trạm y tế, khu buôn bán dịch vụ 52

Bảng 3.6 Khối lượng phát sinh chất thải rắn chăn nuôi giai đoạn 2015-2016 xã Phù Đổng 53

Bảng 3.7 Bảng đánh giá mức độ ô nhiễm khu vực nghiên cứu 55

Bảng 3.8 Thiết bị và phương tiện thu gom 57

Bảng 3.9 Vị trí các điểm tập kết chất thải rắn sinh hoạt tại địa bàn xã Phù Đổng 59

Bảng 3.10 Mức thu phí vệ sinh môi trường của xã 60

Bảng 3.11 Bảng đánh giá của cộng đồng dân cư về tình hình thu phí vệ sinh môi trường 60

Trang 6

Bảng 3.12 Bảng phương thức xử lý chất thải rắn của người dân xã Phù

Đổng 62 Bảng 3.13 Các phương pháp xử lý chất thải rắn chăn nuôi trâu, bò, lợn tại

xã Phù Đổng 67 Bảng 3.14 Dự báo dân số của xã Phù Đổng đến năm 2025 73 Bảng 3.15 Dự báo khối lượng chất thải rắn sinh hoạt tại xã Phù Đổng đến năm

2025 74 Bảng 3.16 Dự báo khối lượng chất thải rắn chăn nuôi tại xã Phù Đổng đến

năm 2025 75 Bảng 3.17 Khu quy hoạch xử lý chất thải rắn xã Phù Đổng 85

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Sơ đồ khu vực nghiên cứu xã Phù Đổng, huyện Gia Lâm, thành

phố Hà Nội 31 Hình 2.2 Biểu đồ tỷ lệ nguồn cấp nước cho các hộ gia đình 37 Hình 2.3 Sơ đồ điểm lấy mẫu nước mặt xã Phù Đổng, huyện Gia Lâm,

thành phố Hà Nội 42 Hình 3.1 Biểu đồ tỷ lệ phần trăm chất thải rắn sinh hoạt xã Phù Đổng 47 Hình 3.2 Biểu đồ thành phần hất thải rắn chợ Gióng 48 Hình 3.3 Biểu đồ khối lượng trung bình chất thải rắn chăn nuôi xã Phù

Đổng 53 Hình 3.4 Sơ đồ phân bố chất thải rắn xã Phù Đổng, huyện Gia Lâm, thành

phố Hà Nội 55 Hình 3.5 Sơ đồ đánh giá mức độ ô nhiễm chất thải rắn xã Phù Đổng, huyện

Gia Lâm, thành phố Hà Nội 56 Hình 3.6 Sơ đồ hệ thống thu gom và vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa

bàn xã Phù Đổng 58 Hình 3.7 Sơ đồ đánh tuyến, điểm tập kết chất thải rắn xã Phù Đổng, huyện

Gia Lâm, thành phố Hà Nội 61 Hình 3.8 Sơ đồ cơ cấu quản lý chất thải rắn xã Phù Đổng 64 Hình 3.9 Biểu đồ tình hình thu gom chất thải rắn chăn nuôi 67 Hình 3.10 Biểu đồ đánh giá của người dân về chất lượng thu gom chất thải

rắn sinh hoạt 71 Hình 3.11 Biểu đồ gia tăng dân số xã Phù Đổng tới năm 2025 73 Hình 3.12 Biểu đồ gia tăng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt tại xã Phù

Đổng đến năm 2025 75 Hình 3.13 Biểu đồ dự báo chất thải rắn từ năm 2016 đến năm 2025 77 Hình 3.14 Sơ đồ định hướng quy hoạch điểm tập kết và xử lý chất thải rắn

xã Phù Đổng, huyện Gia Lâm, thành phố hà Nội 81

Trang 8

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi Các số liệu sử dụng phân tích trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo đúng quy định Các kết quả nghiên cứu trong luận văn do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của xã Phù Đổng, huyện Gia Lâm Các kết quả này chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác

Hà Nội, ngày tháng năm

Tác giả

Vũ Thái Loan

Trang 9

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới các thầy cô giáo trong khoa Địa lý - Trường Đại học Khoa học tự nhiên đã quan tâm hướng dẫn và tạo điều kiện để tôi có thể hoàn thành khóa luận này

Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn tới TS Phạm Thị Tố Oanh, người đã trực

tiếp hướng dẫn và chỉ bảo trong suốt quá trình làm luận văn

Tôi xin cảm ơn tới lãnh đạo, cán bộ, người dân xã Phù Đổng, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội, đã tạo điều kiện giúp đỡ cung cấp tài liệu để tôi hoàn thành luận văn này

Cuối cùng, tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã tận tình giúp đỡ, động viên trong suốt thời gian qua

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Học viên

Vũ Thái Loan

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong thời gian qua, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của đất nước, khu vựcnông thôn có nhiều đổi mới Kinh tế phát triển, đời sống của người nông dân đang được nâng cao Nông thôn Việt Nam đã và đang tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong phát triển nền kinh tế nước ta Tuy nhiên, bên cạnh thành tựu về kinh

tế, môi trường tại khu vực nông thônđang chịu những sức ép ngay từ chính các hoạt động sản xuất và sinh hoạt của người dân Đó chính là vấn đề ô nhiễm môi trường từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng và chế biến thủy hải sản, chế biến nông sản thực phẩm, phát triển làng nghề và sản xuất công nghiệp Đặc biệt, việc quản

lý chất thải rắn nông thôn chưa thực sự được coi trọng, đã và đang là vấn đề bức xúc cho chính quyền và người dân

Công tác quản lý và xử lý chất thải rắn tại nông thôn bước đầu có sự quan tâm của Đảng và Nhà nước Các nội dung về quản lý chất thải rắn nông thôn có điều chỉnh bằng văn bản quy phạm pháp luật Bộ máy tổ chức quản lý chất thải rắn đang được củng cố và nâng cao năng lực Tuy nhiên, công tác quản lý và xử lý chất thải rắn vẫn còn tồn tại những khó khăn, thách thức chưa được giải quyết ở các mức độ và cấp độ khác nhau Một số quy định pháp luật liên quan đến quản lý chất thải rắn còn thiếu tính khả thi, còn tồn tại tình trạng chồng chéo trong phân công trách nhiệm, có những mảng còn bỏ ngỏ trong tổ chức quản lý chất thải rắn Đầu tư tài chính cho quản lý và xử lý chất thải rắn còn thấp và chưa nhận được sự quan tâm thích đáng Vì vậy, các hoạt động quản lý và kiểm soát chất thải từ khu vực nông thôn chưa thực sự hiệu quả

Bên cạnh đó, vai trò của cộng đồng trong quản lý chất thải rắn là rất lớn Cộng đồng tham gia bảo vệ môi trường sẽ làm cho mọi đối tượng trong xã hội đều thấy được vai trò, trách nhiệm của mình trong giữ gìn, bảo vệ môi trường tại nơi mình sinh sống Qua đó, tạo thói quen, xây dựng nếp sống theo hướng thân thiện với môi trường, góp phần phát triển xã hội bền vững Có thể nói, cách làm này có

ý nghĩa lớn trong việc nâng cao ý thức và là hành động quản lý chất thải rắn một cách thiết thực trong nhân dân Đây là cụ thể hóa chủ trương, chính sách, pháp luật nhà nước về quản lý và xử lý chất thải rắn đi vào cuộc sống của nhân dân

Phù Đổng thuộc huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội, cách trung tâm thủ đô

Hà Nội 15km là một xã nông thôn ngoại thành nằm dọc bên bờ đê tả ngạn sông Đuống, là nơi có một số con đường giao thông trọng điểm chạy qua Xã có nhiều công trình văn hóa tầm cỡ quốc gia và quốc tế như: khu di tích Đền Gióng, nhà thờ

Trang 11

Đặng Công Chất, chùa kiến Sơ và lễ hội Gióng được UNESCO công nhận là di sản văn hóa phi vật thể năm 2010 Vì vậy, các hoạt động kinh tế, dịch vụ của xã tương đối phát triển, đồng thời dân số của xã tăng, nhu cầu tiêu dùng của người dân tăng theo Các chợ, quán ăn, dịch vụ phục vụ người dân ngày càng phong phú và đa dạng, dẫn đến số lượng rác thải cũng tăng lên nhiều Bên cạnh đó, được sự quan tâm

và chỉ đạo sát sao của các cấp lãnh đạo, kinh tế của xã ngày càng phát triển, trong đó

có chăn nuôi bò sữa mũi nhọn trong ngành nông nghiệp Cùng với những lợi ích do nghề này mang lại thì cũng làm nảy sinh nhiều vấn đề về môi trường nhất là chất thải rắn chăn nuôi, nếu không được giải quyết kịp thời sẽ ảnh hưởng xấu đến cảnh quan đô thị, sức khỏe cộng đồng cũng như môi trường

Tuy nhiên, điều đáng quan tâm ở đây là chưa có giải pháp cụ thể nào về việc quản lý chất thải rắn Chất thải rắn chỉ được thu gom tập trung ở một số bãi rác lộ thiên, không tiến hành xử lý, chôn lấp, làm mất vệ sinh công cộng, mất mỹ quan môi trường, gây ô nhiễm môi trường Đặc biệt, những bãi rác này còn là nguy

cơ gây bệnh dịch, nguy hại đến sức khỏe con người

Xuất phát từ những lý do thực tiễn trên, đề tài luận văn thạc sỹ:“Đánh giá thực trạng, đề xuất giải pháp quản lý chất thải rắn dựa vào cộng đồng tại xã Phù Đổng, huyện Gia Lâm, Hà Nội” được lựa chọn nghiên cứu

2 Mục tiêu, nội dung nghiên cứu

Để hoàn thành được mục tiêu trên, các nhiệm vụ sau cần được thực hiện:

- Tổng quan các công trình đã nghiên cứu gắn với quản lý thu gom, xử lý chất thải rắn và quản lý môi trường trên địa bàn xã Phù Đổng, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội

- Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế xã hội tại địa bàn

xã Phù Đổng, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội

- Phân tích hiện trạng chất thải rắn, quản lý chất thải rắn và hiện trạng môi trường xã Phù Đổng, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội

Trang 12

- Thực trạng công tác quản lý chất thải rắn và nhận thức của cộng đồng về công

tác quản lý chất thải rắn trên địa bàn xã Phù Đổng

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, định hướng không gian lãnh thổ trong quản lý chất thải rắn tại Phù Đồng

3 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Đề tài giới hạn nghiên cứu tại địa bàn xã Phù Đổng,

huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội

4 Ý nghĩa của luận văn

- Ý nghĩa khoa học: Hướng nghiên cứu quản lý chất thải rắn dựa vào cộng

đồng gắn với mục tiêu bố trí không gian lãnh thổ, phát triển kinh tế môi trường là vấn đề địa phương đang cần nhằm phục vụ định hướng phát triển bền vững, bởi khu vực nghiên cứu chưa được nghiên cứu sâu trong các công trình hiện có Do vậy, đề tài luận văn góp phần làm phong phú hướng phân tích đánh giá gắn với tính cấp thiết từ thực tiễn

- Ý nghĩa thực tiễn: Là cơ sở khoa học cho các nhà quản lý đất đai, quy

hoạch và quản lý môi trường xây dựng kế hoạch, quy hoạch phù hợp để phát triển kinh tế, xã hội của địa phương

5 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu

a Quan điểm nghiên cứu

- Quan điểm tổng hợp và hệ thống: Mục tiêu chung của chiến lược quản lý

chất thải rắn dựa vào cộng đồng tại thủ đô Hà Nội là: Từng bước hình thành và thực hiện hệ thống quản lý chất thải rắn tại thành phố trung tâm và các đô thị dựa vào cộng đồng một cách đồng bộ, khoa học, nhằm nâng cao hiệu quả và năng lực công tác quản lý môi trường Vì vậy, nghiên cứu công tác quản lý chất thải rắn dựa vào cộng đồng tại một đơn vị xã đầu tiên của thành phố Hà Nội như Phù Đổng là

Trang 13

cần thiết và phải được xem xét một cách có hệ thống và tổng thể ở cả 3 lĩnh vực kinh tế - xã hội – môi trường, không đánh giá theo một khía cạnh riêng biệt nào cả

- Quan điểm phát triển bền vững: Phát triển bền vững là sự phát triển nhằm

thỏa mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không ảnh hưởng đến khả năng làm thỏa mãn nhu cầu của thế hệ tương lai Sự bền vững về phát triển của một xã hội có thể được đánh giá bằng những chỉ tiêu nhất định trên ba mặt kinh tế, xã hội, tài nguyên thiên nhiên và môi trường Quản lý chất thải rắn là một vấn đề xã hội lớn, đòi hỏi phải thiết lập những khuôn khổ pháp lý làm cơ sở cho việc hoàn thiện các thể chế

và quy định từ trung ương đến địa phương gắn với nghề sản xuất, phát triển nông thôn mới ; đồng thời yêu cầu có sự tham gia rộng rãi của cộng đồng và các tổ chức xã hội trong nỗ lực tạo ra một môi trường phát triển thịnh vượng và bền vững

b Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập tài liệu

Thu thập và phân tích tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu nhằm giúp nhận biết vấn đề một cách nhanh chóng và tổng quát Những tài liệu này là cơ sở ban đầu định hướng cho kế hoạch và triển khai các mục tiêu nghiên cứu Các tài liệu cần thu thập gồm có:

+ Thu thập số liệu thứ cấp

+ Thu thập số liệu sơ cấp

- Phương pháp điều tra, phỏng vấn nhanh

+ Phạm vi phỏng vấn: phỏng vấn 90 hộ gia đình, 16 hộ kinh doanh, 7 đơn vị trụ sở, cơ quan trường học và 7 cơ sở tôn giáo tín ngưỡng

- Điều tra bằng phiếu điều tra: Sử dụng phiếu tham vấn tại hộ gia đình và

cán bộ môi trường xã tại khu vực nghiên cứu Thực hiện 90 phiếu (15 phiếu/thôn) với 2 mẫu phiếu điều tra cho 2 nhóm đối tượng cụ thể là nhân viên đơn vị thu gom

xử lý chất thải rắn sinh hoạt và cộng đồng người dân

- Phương pháp điều tra xác định hệ số phát sinh và thành phần chất thải rắn:

Chất thải rắn sinh hoạt:

Trang 14

Xác định hệ số phát sinh chất thải rắn sinh hoạt: Mỗi thôn nghiên cứu lựa

chọn ngẫu nhiên 60 hộ, tiến hành phát túi cho các hộ đựng rác Sử dụng cân để xác định khối lượng rác bằng phương pháp khối lượng

Hệ số phát sinh rác = trọng lượng rác của 1 hộ

số nhân khẩu

Xác định thành phần rác thải sinh hoạt: Tại mỗi thôn tiến hành lấy rác và

phân loại rác vào 3 ngày: thứ 2, thứ 5, thứ 7 trong vòng 1 tuần, 2 tuần/tháng, làm trong 6 tháng

Thành phần % theo loại = tổng lượng rác thải của mẫutrọng lượng theo từng loại x 100%

Chât thải rắn chăn nuôi:

Xác định hệ số phát sinh chất thải rắn chăn nuôi: Mỗi thôn nghiên cứu lựa

chọn ngẫu nhiên 60 hộ, tiến hành phát thùng cho các hộ đựng rác thải sinh hoạt Sử dụng cân để xác định khối lượng chất thải bằng phương pháp khối lượng (tiến hành lấy chất thải vào 3 ngày: thứ 2, thứ 4, thứ 7 trong vòng 1 tuần, 2 tuần/tháng, làm trong 6 tháng)

Khối lượng chất thải rắn 1 con = trọng lượng chất thải rắn từng loại

- Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu

Phương pháp này được thực hiện trên cơ sở kế thừa, phân tích và tổng hợp các nguồn tài liệu, tư liệu, số liệu, thông tin có liên quan một cách có chọn lọc

Nguồn tài liệu, số liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu được thu thập, tổng hợp từ các cơ quản quản lý nhà nước gồm: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Gia Lâm – thành phố Hà Nội, ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Phòng thống kê thành phố Hà Nội

- Phương pháp dự báo

Phương pháp dự báo dựa trên số liệu quá khứ, những số liệu này giả sử có liên quan đến tương lai và có thể tìm thấy được Tất cả các mô hình dự báo theo định lượng có thể sử dụng thông qua chuỗi thời gian và các giá trị này được quan sát đo lường các giai đoạn theo từng chuỗi

Các bước tiến hành dự báo:

Xác định mục tiêu dự báo: khối lượng chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn chăn nuôi

Chọn mô hình dự báo

Trang 15

Thu thập số liệu và tiến hành dự báo

Ứng dụng kết quả dự báo

Tính chính xác của dự báo: Tính chính xác của dự báo đề cập đến độ chênh lệch của dự báo với số liệu thực tế Bởi vì dự báo được hình thành trước khi số liệu thực tế xảy ra, vì vậy tính chính xác của dự báo chỉ có thể đánh giá sau khi thời gian đã qua đi Nếu dự báo càng gần với số liệu thực tế, ta nói dự báo có độ chính xác cao và lỗi trong dự báo càng thấp

- Phương pháp bản đồ và GIS

Đề tài sử dụng công cụ Google Earth, GPS và bản đồ giấy xác định vị trí khu vực cần khảo sát thực địa, bấm tọa độ và biểu diễn vị trí khảo sát trên bản đồ,

xử lý bản đồ bằng công cụ mapinfo cho ra các sơ đồ và bản đồ chuyên đề

7 Cơ sở tài liệu thực hiện

- Các tài liệu về lý thuyết: quản lý chất thải rắn, quản lý môi trường, đặc

biệt là vấn đề quản lý và xử lý chất thải rắn dựa vào cộng đồng gắn với khu vực Hà Nội, khu vực nghiên cứu

- Các tài liệu về khu vực nghiên cứu: Các dữ liệu bản đồ Hà Nội, bản đồ

huyện Gia Lâm, khu vực nghiên cứu, báo cáo hiện trạng môi trường 2011-2015,

Trang 16

CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Tổng quan chất thải rắn

1.1.1 Khái niệm chất thải rắn

Chất thải là toàn bộ các loại vật chất được con người loại bỏ trong các hoạt động kinh tế - xã hội, bao gồm các hoạt động sản xuất, hoạt động sống và duy trì

sự tồn tại của cộng đồng Chất thải là sản phẩm được phát sinh trong quá trình sinh hoạt của con người, sản xuất công nghiệp, xây dựng, nông nghiệp, thương mại, du lịch, giao thông, sinh hoạt tại các gia đình, trường học, các khu dân cư, nhà hàng, khách sạn…

Lượng chất thải phát sinh thay đổi do tác động của nhiều yếu tố như tăng trưởng và phát triển sản xuất, sự gia tăng dân số, quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa và sự phát triển điều kiện sống và trình độ dân trí

Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh

doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác Chất thải rắn bao gồm chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại

Chất thải rắn phát thải trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng được gọi chung là chất thải rắn sinh hoạt Chất thải rắn phát sinhtừ hoạt động sản xuất công nghiệp, làng nghề, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác được gọi chung là chất thải rắn công nghiệp.[7]

Chất thải rắn bao gồm các chất thải ở dạng rắn, phát sinh do các hoạt động của con người và sinh vật, được thải bỏ khi chúng không được hữu ích hay khi con người không muốn sử dụng nữa, bao gồm tất cả các chất rắn hỗn hợp thải ra từ cộng đồng dân cư đô thị cũng như các chất thải rắn đặc thù từ các ngành sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, khai khoáng.[11]

Theo điều 3, Nghị định 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của chính phủ về quản lý chất thải rắn và phế liệu[9]:

Chất thải rắn: Là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh

doanh, dịch vụ, sinh hoạt và các hoạt động khác

Chất thải rắn sinh hoạt: Là chất thải rắn phát sinh trong sinh hoạt cá nhân,

hộ gia đình, nơi công cộng

Hoạt động quản lý chất thải rắn: Bao gồm các hoạt động quy hoạch quản

Trang 17

lý, đầu tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn , các hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trường và sức khỏe con người

Thu gom chất thải rắn: Là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu

giữ tạm thời chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ sở được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận

Vận chuyển chất thải rắn: Là quá trình chuyên chở chất thải rắn từ nơi phát

sinh, thu gom, lưu giữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc bãi chôn lấp cuối cùng

Xử lý chất thải rắn: Là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật

làm giảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong chất thải rắn ; thu hồi, tái chế, tái sử dụng lại các thành phần có ích trong chất thải rắn

Chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh: Là hoạt động chôn lấp phù hợp với các

yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật về bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh

Rác: Là thuật ngữ dùng để chỉ chất thải rắn hình dạng tương đối cố định, bị

vứt bỏ từ hoạt động của con người Rác sinh hoạt hay chất thải rắn sinh hoạt là một

bộ phận của chất thải rắn, được hiểu là các chất thải rắn phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt hàng ngày của con người[3]

Chất thải: Là sản phẩm được sinh ra trong quá trình sinh hoạt của con người,

sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, giao thông, dịch vụ, thương mại, sinh hoạt gia đình, trường học, Ngoài ra, còn phát sinh trong giao thông vận tải như khí thải của các phương tiện giao thông, chất thải là kim loại, hóa chất và từ các vật liệu khác [6]

Các nguồn sinh ra chất thải rắn

- Từ mỗi cơ thể

- Từ các khu dân cư (một hộ, nhiều hộ ), phần lớn do sinh hoạt

- Từ thương mại (các cửa hàng, chợ )

- Từ các khu trống của đô thị (bến xe, công viên )

- Từ khu công nghiệp (công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ, công nghiệp hoá học, công nghiệp năng lượng, vật liệu xây dựng )

- Từ nông nghiệp

- Từ các nhà máy xử lý rác

Trang 18

Để hiểu rõ hơn về các nguồn sinh ra chất thải rắn ta có bảng nguồn gốc chất

thải rắn sau:

Bảng 1.1: Nguồn gốc chất thải rắn

Dân cư Nhà riêng, nhà tập thể, nhà cao tầng,

khu tập thể

Rác thực phẩm, giấy thải, các loại chất thải khác

Khu trống Công viên, đường phố, xa lộ, sân

chơi, bãi tắm, khu giải trí

Các loại chất thải bình thường

Nông

nghiệp

Đồng ruộng, vườn ao, chuồng trại Phân rác, rơm rạ, thức ăn,

chất thải nguy hiểm Khu vực xử

lý chất thải

Từ các quá trình xử lý nước thải, xử

lý công nghiệp

Các chất thải, chủ yếu là bùn, cát đất

Nguồn: Nâng cao năng lực quy hoạch và quản lý môi trường đô thị.

1.1.2 Phân loại chất thải rắn

1.1.2.1 Theo quan điểm thông thường

- Rác thực phẩm: Bao gồm phần thừa, không ăn được sinh ra trong khâu

chuẩn bị, dự trữ, nấu ăn…

- Rác bỏ đi: Bao gồm các chất thải cháy và không cháy sinh ra từ các hộ gia đình, công sở, hoạt động thương mại…

- Tro, xỉ: Vật chất còn lại trong quá trình đốt than, củi, rơm, rạ, lá… ở các gia đình, nhà hang, công sở, nhà máy, xí nghiệp…

- Chất thải xây dựng: Rác từ các nhà đổ vỡ, hư hỏng gọi là rác đổ vỡ, còn rác từ các công trình xây dựng, sửa chữa nhà cửa … là rác xây dựng

Trang 19

- Chất thải đặc biệt: Bao gồm rác quét phố, rác từ các thùng rác công cộng, xác động vật, vôi gạch đổ nát…

- Chất thải từ các nhà máy xử lý ô nhiễm: Rác từ hệ thống xử lý nước, nước thải, nhà máy xử lý chất thải công nghiệp

- Chất thải nông nghiệp: Vật chất loại bỏ từ các hoạt động nông nghiệp như gốc rơm rạ, cây trồng, chăn nuôi…

- Chất thải nguy hiểm: Chất thải hóa chất, sinh học, dễ cháy nổ, hoặc mang tính phóng xạ theo thời gian có ảnh hưởng tới con người, động vật, thực vật

1.1.2.2 Theo công nghệ quản lý, xử lý

Ngày nay, việc ứng dụng khoa học kỹ thuật trong từng lĩnh vực thực tế đã góp phần giảm thiểu chi phí cho các công đoạn thừa trong các quá trình xử lý Phân chia rác thải rắn theo công nghệ quản lý, xử lý là một bước tiến quan trọng, giúp hiệu quả của quy trình xử lý tăng lên, giảm thiểu lượng ô nhiễm

Bảng 1.2.Phân loại chất thải rắn theo công nghệ quản lý, xử lý

Giấy Các vật liệu làm từ giấy Các túi giấy, các mảnh

bìa, giấy vệ sinh

Hàng dệt Có nguồn gốc từ các sợi Vải, len, bì tải, bì nilon Rác thải gia đình Các chất thải ra từ đồ ăn

thực phẩm

Các cọng rau, vỏ quả, thân cây, lõi ngô

Cỏ, gỗ, củi, rơm

rạ

Các vật liệu và sản phẩm được chế tạo từ gỗ, tre và rơm

Đồ dùng bằng gỗ như bàn, ghế, thang, giường,

đồ chơi, vỏ dừa

Chất dẻo Các vật liệu và sản

phẩm được chế tạo từ chất dẻo

Phim cuộn, túi chất dẻo, chai, lọ chất dẻo, các đầu vòi bằng chất dẻo, dây bện, bì nilon

Trang 20

Thủy tinh Các vật liệu và sản phẩm

chế tạo từ thuỷ tinh

Chai lọ, đồ đựng bằng thủy tinh, bóng đèn

Đá và sành sứ Các loại vật liệu không

cháy ngoài kim loại và thủy tinh

Vỏ trai, xương, gạch, đá gốm

và 2 đều thuộc loại này

Loại này có thể được phân chia thành 2 phần: kích thước lớn hơn 5 mm và nhỏ hơn 5 mm

Đá cuội, cát, đất, tóc

Nguồn: Giáo trình kinh tế và quản lý môi trường

1.1.3 Tác hại của chất thải rắn

1.1.3.1 Đối với sức khỏe cộng đồng

Việt Nam đang đối mặt với nhiều nguy cơ lây lan bệnh truyền nhiễm, gây dịch nguy hiểm do môi trường đang bị ô nhiễm

Ô nhiễm môi trường ở nước ta đã gia tăng tới mức độ ảnh hưởng tới sức khỏe người dân Ngày càng có nhiều vấn đề về sức khỏe liên quan tới yếu tố môi trường bị ô nhiễm

Theo đánh giá của chuyên gia, chất thải rắn đã ảnh hưởng rất lớn đến sức khoẻ cộng đồng; nghiêm trọng nhất là đối với dân cư khu vực làng nghề, khu công nghiệp, bãi chôn lấp chất thải và vùng nông thôn ô nhiễm chất thải rắn đến mức báo động

Nhiều bệnh như đau mắt, bệnh đường hô hấp, bệnh ngoài da, tiêu chảy, dịch

tả, thương hàn do chất thải rắn gây ra

Trang 21

Đội ngũ lao động của các đơn vị làm vệ sinh đô thị phải làm việc trong điều kiện nặng nhọc, ô nhiễm nặng, cụ thể: nồng độ bụi vượt quá tiêu chuẩn cho phép

từ 1,5 đến 1,9 lần, khí độc vượt tiêu chuẩn cho phép từ 0,5 đến 0,9 lần, các loại vi trùng, siêu vi trùng, nhất là trứng giun, trực tiếp ảnh hưởng đến sức khoẻ của họ

I.1.3.2 Đối với mỹ quan đô thị

Nếu việc thu gom và vận chuyển rác thải không hết sẽ dẫn đến tình trạng tồn đọng chất thải trong các đô thị, làm mất mỹ quan, gây cảm giác khó chịu cho

cả dân cư trong đô thị

Không thu hồi và tái chế được các thành phần có ích trong chất thải, gây ra

sự lãng phí về của cải, vật chất cho xã hội

1.1.3.3 Đối với môi trường chung

Chất thải rắn đổ bừa bãi xuống cống rãnh, ao, hồ, kênh, rạch… làm quá tải thêm hệ thống thoát nước đô thị, là nguồn gây ô nhiễm cho nguồn nước mặt và nước ngầm Khi có mưa lớn sẽ gây ô nhiễm trên diện rộng đối với các đường phố

bị ngập

Trong môi trường khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều, chất thải

bị thối rữa nhanh là nguyên nhân gây ra dịch bệnh, nhất là chất thải độc hại, chất thải bệnh viện

Các bãi rác không hợp vệ sinh là các nguồn gây ô nhiễm nặng cho cả đất, nước, không khí

1.2 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

1.2.1 Trên thế giới

Nghiên cứu về chất thải rắn đã được tiến hành tại nhiều nước trên thế giới, đặc biệt là các nước phát triển như Anh, Mỹ, Nhật, Canada… Đề cập đến nhiều lĩnh vực như tình hình phát sinh, phân loại chất thải rắn; quản lý chất thải rắn (biện pháp làm giảm thiểu chất thải, tái sử dụng chất thải, xử lý chất thải, đánh giá hiệu quả của các biện pháp xử lý chất thải ); tác hại của chất thải rắn đối với môi trường và sức khỏe Đề xuất các biện pháp làm giảm tác hại của chất thải rắn đối với sức khỏe cộng đồng; ảnh hưởng của nước thải đối với việc lan truyền dịch bệnh

Với mục tiêu bảo vệ môi trường và bảo vệ sức khỏe, các nước đang phát triển như Mỹ và Châu Âu ngày càng thắt chặt các tiêu chuẩn khí thải lò đốt chất thải rắn Trong tình hình như vậy, nhiều loại lò đốt được sản xuất tại Mỹ và Châu

Trang 22

Âu cũng không đáp ứng được tiêu chuẩn môi trường và tìm cách xuất khẩu sang các nước đang phát triển, nơi mà các tiêu chuẩn môi trường còn lỏng lẻo hoặc chưa

có các biện pháp kiểm soát chặt chẽ Tại Mỹ, vào năm 1988, cả nước có 6200 lò đốt chất thải rắn nhưng đến năm 2006 chỉ còn lại 62 lò đốt hoạt động Tại Canada, năm 1995 có 219 lò đốt nhưng đến năm 2003 chỉ còn 56 lò đốt vận hành Tại châu

Âu, nhiều nước đã đóng cửa lò đốt chất thải rắn Tại Đức, năm 1984 có 554 lò đốt

hoạt động nhưng đến năm 2002 không còn lò đốt nào vận hành Tại Bồ Đào Nha,

năm 1995 có 40 lò đốt nhưng năm 2004 chỉ còn 1 lò đốt hoạt động Ai-len có 150

lò đốt hoạt động năm 1990 nhưng đến năm 2005 đã ngừng hoạt động toàn bộ

Các nước phát triển đã thay thế lò đốt bằng các công nghệ khác thân thiện với môi trường Ở nước ta, nhiều lò đốt hiện không được vận hành do gặp phải sự phản đối của người dân Hiện nay, trên thế giới, các công nghệ không đốt phổ biến

bao gồm: Quy trình nhiệt: khử khuẩn bằng nhiệt ướt như nồi hấp (autoclave) hay

hệ thống hấp ướt tiên tiến (advanced steam), khử khuẩn bằng nhiệt khô (dry heat),

công nghệ vi sóng (microwave), plasma ; Quy trình hoá học: không dùng clo (non-chlorine), thủy phân kiềm (alkaline hydrolysis); Quy trình bức xạ: tia cực tím, cobalt; Quy trình sinh học: xử lý bằng enzym Trong số các công nghệ trên, quy

trình nhiệt là phổ biến nhất

1.2.2 Ở Việt Nam

Vấn đề nghiên cứu chất thải rắn ở Việt Nam đã được tiến hành tại nhiều tỉnh và thành phố Các dự án liên quan đến quản lý chất thải rắn được tài trợ đã và đang thực hiện tại Việt Nam khá đa dạng, bao gồm các dự án quy hoạch và cải thiện môi trường đô thị; xây dựng các chiến lược, kế hoạch về chất thải rắn; kiểm soát ô nhiễm và quản lý chất thải rắn tại các đô thị; cung cấp thiết bị xử lý chất thải rắn… tại các tỉnh, thành phố Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Huế, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…

“Chiến lược quốc gia về quản lý chất thải rắn đô thị và khu công nghiệp đến năm 2020”, Bộ Xây dựng, 1999 Với mục tiêu: Tất cả các tỉnh, thành phố trực thuộc

Trung ương thực hiện xong việc lập quy hoạch quản lý và xử lý chất thải rắn tại các đô thị và khu công nghiệp, trong đó ưu tiên quy hoạch các bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh; đóng cửa các bãi chôn lấp chất thải rắn không hợp vệ sinh Đồng thời, các tỉnh, thành phố xây dựng một số cơ sở chế biến chất thải rắn làm phân bón khi có điều kiện; thu gom, vận chuyển và xử lý 80 - 95% tổng lượng chất thải rắn phát sinh tại các đô thị và khu công nghiệp Tài liệu giúp học viên khái quát được chiến lược của ban lãnh đạo các tỉnh, thành phố trong việc hoàn thiện

Trang 23

công tác quản lý chất thải rắn tại các đô thị và khu công nghiệp trên nguyên tắc đồng bộ về luật pháp, đầu tư phát triển, trợ giúp kỹ thuật, thanh tra kiểm soát

1.2.3 Tại Hà Nội và khu vực nghiên cứu

“Đánh giá ảnh hưởng của bãi rác Xuân Sơn, Hà Nội đến môi trường và đề xuất giải pháp”, Vũ Đức Toàn, Nguyễn Phương Quý, Hà Thị Hiền, Lê Thị Thanh

Trà, Nguyễn Thu Hà, 2012 Khoa môi trường, trường Đại học Thủy lợi Trong bài viết, tác giả đã đánh giá mức độ gây ô nhiễm của khu chôn lấp rác Xuân Sơn (thị

xã Sơn Tây, Hà Nội) đến môi trường xung quanh Từ đó, tác giả đề xuất giải pháp phù hợp nhằm giảm thiểu các ảnh hưởng đến môi trường nước của bãi rác Xuân Sơn

“Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hà Nội đến năm

2020, định hướng đến năm 2030”của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội năm

2011, đưa ra mục tiêu phấn đấu đến năm 2015:Tỷ lệ rác thải sinh hoạt đô thị được thu gom và xử lý trong ngày đạt 100%

1.3 Các phương pháp xử lý chất thải rắn

Để hạn chế việc ô nhiễm do thải các chất thải rắn, hiện nay ở nhiều nước đã

có các biện pháp xử lý chất thải rắn rất nghiêm ngặt như: phân loại các chất thải, tận dụng và thu hồi lại các chất thải, xử lý các chất thải độc hại nguy hiểm bằng phương pháp thiêu đốt hoặc chôn chất thải ở hố chôn có kĩ thuật, có lớp ngăn cách với đất, có lớp bao phủ bề mặt, có đường thoát và tiêu nước bề mặt và sử dụng hợp

lí các vùng mỏ đã khai thác nhằm hạn chế ô nhiễm

Để xử lý chất thải rắn đang là vấn đề mà các tỉnh trong cả nước hết sức quan tâm Chất thải thường được chôn lấp tại các khu tập trung chất thải hở theo hình thức tự phát Hầu hết các bãi rác thải này đều được chôn lấp rất thiếu vệ sinh,

và do diện tích chôn lấp hẹp và gần khu vực dân cư nên gây ô nhiễm và những tác động đến môi trường ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của người dân Không những thế, tốc độ đô thị hóa và sự tăng dân số càng làm cho việc quản lý chất thải rắn ngày càng khó khăn hơn Chính vì vậy, việc lựa chọn công nghệ xử lý và quy hoạch bãi chôn lấp hợp lý có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với việc bảo vệ môi trường

Công nghệ xử lý chất thải rắn thường được phối hợp giữa chôn lấp và đốt hay sản xuất phân vi sinh Việc lựa chọn công nghệ phù hợp cần được xem xét trên

cả hai phương diện kinh tế và môi trường

1.3.1 Phương pháp xử lý nhiệt

a Nhiệt phân (pyrolysis)

Trang 24

Đây là phương pháp xử lý rác tiến bộ, được thực hiện ở các nước đang phát triển (Mỹ, Đan Mạch,…) Nhiệt phân là quá trình phân hủy chất thải rắn bằng nhiệt trong điều kiện thiếu oxi để phân hủy thành khí đốt theo các phản ứng:

C + O2 → CO2

C + H2O → CO + H2

C + 1/2O2 → CO

C + H2 → CH4Các sản phẩm sinh ra từ quá trình nhiệt phân là các sản phẩm khí chủ yếu như CH4, H2, CO, CO2 và một số sản phẩm lỏng có chứa các chất như acid, acetic, acctone, metaganol,… được tận dụng làm nguyên liệu để chế biến các sản phẩm có ích khác, tuy nhiên chỉ có 31-37% chất thải rắn phân hủy, phần còn lại được xử lý tiếp tục bằng phương pháp thiêu đốt[6]

b Thiêu đốt rác (Incineration)

Đốt là phương pháp xử lý rác phổ bíến nhất ngày nay được nhiều quốc gia trên thế giới áp dụng Đây là quá trình oxi hóa chất thải rắn ở nhiệt độ cao tạo thành CO2 và hơi nước theo phản ứng:

CXHYOZ +(x+y/4 +z/2) O2→ xCO2 +y/2 H2O

Ưu điểm: Xử lý triệt để rác thải; tiêu diệt các vi sinh vật gây bệnh và các

chất ô nhiễm; diện tích xây dựng nhỏ; vận hành đơn giản; có thể xử lý chất thải rắn

có chu kỳ phân hủy lâu dài

Nhược điểm: là việc sinh khói bụi và một số khí ô nhiễm khác như SO2, HCl, NOx, CO,… Do vậy, khi thiết kế xây dựng lò đốt phải xây dựng theo hệ thống xử lý khí thải

Việc sử dụng các lò thiêu đốt hiện nay không dừng lại ở mục đích giảm thể tích ban đầu của rác (giảm khoảng 90%), mà còn thu hồi nhiệt phục vụ các nhu cầu khác nhau như tận dụng cho lò hơi, lò sưởi, cấp điện,…

Ở Việt Nam, công nghệ thiêu đốt thích hợp cho việc xử lý chất thải bệnh

Trang 25

viện, chất thải nguy hại, các loại chất thải có thời gian phân hủy dài

1.3.2 Phương pháp xử lý sinh học

a Phương pháp xử lý hiếu khí tạo thành phân bón (Composting)

Đây là phương pháp được áp dụng khá phổ biến ở hầu hết các quốc gia Việc ủ chất thải rắn với thành phần chủ yếu là chất hữu cơ dễ phân hủy có thể được tiến hành ngay ở các hộ gia đình để tạo thành phân bón cho Ưu điểm của phương pháp này là giảm đáng kể khối lượng rác, đồng thời tạo ra phân bón hữu

cơ giúp ích cho công tác cải tạo đất Chính vì vậy, phương pháp này được ưa chuộng ở các quốc gia nghèo và các nước đang phát triển

Quá trình ủ rác hiếu khí diễn ra theo phản ứng sau:

Vi khuẩn hiếu khí

Chất hữu cơ Chất mùn + CO2+ H2O+ NH3+ SO2Phương pháp ủ rác hiếu khí dựa trên sự hoạt động của các vi khuẩn hiếu khí với sự có mặt của oxi Thường chỉ sau 2 ngày nhiệt độ đống ủ tăng lên khoảng

450C, sau 6-7 ngày có thể đạt tới 70-750C Nhiệt độ này chỉ đạt được với điều kiện duy trì môi trường tối ưu cho vi khuẩn hoạt động như oxi, độ ẩm, tỉ số C/N, pH và một số chất dinh dưỡng vô cơ chủ yếu như phốt pho, lưu huỳnh, kali, nitơ… Sự phân hủy hiếu khí diễn ra khá mạnh, chỉ sau 2-4 tuần rác được phân hủy hoàn toàn Các vi khuẩn gây bệnh và côn trùng bị tiêu diệt do nhiệt độ ủ tăng Bên cạnh đó, mùi hôi cũng bị khử nhờ quá trình ủ hiếu khí, độ ẩm tối ưu cho quá trình này là 50-

600C[6]

b Xử lý kỵ khí (Anaerobic)

Công nghệ ủ kỵ khí cũng được sử dụng rộng rãi ở các nước trên thế giới,

đặc biệt ở Ấn Độ, chủ yếu thực hiện ở qui mô nhỏ

Vi khuẩn kỵ khí

Chất hữu cơ Các chất đơn giản + CO2 + CH4+ NH3+ H2S

+ Ưu điểm: Chi phí đầu tư ban đầu thấp; sản phẩm phân hủy có thể kết hợp

xử lý với phân hầm cầu và phân gia súc cho phân hữu cơ có hàm lượng dinh dưỡng cao Đặc biệt thu hồi khí CH4 làm nguồn cung cấp nhiệt phục vụ cho các

nhu cầu đung nấu, lò hơi,…

+ Nhược điểm: Thời gian phân hủy thường kéo dài 4-12 tháng, lâu hơn xử

lý hiếu khí Các chất khí sinh ra từ quá trình phân hủy kị khí chủ yếu là H2S, NH3

Trang 26

gây mùi hôi khó chịu Hơn nữa, các vi khuẩn gây bệnh không bị tiêu diệt do quá

trình phân hủy xảy ra ở nhiệt độ thấp

c Phương pháp xử lý kỵ khí kết hợp với hiếu khí (Combined anaerobic and aerobic)

Công nghệ này sử dụng cả 2 phương pháp xử lý hiếu khí và kị khí kết hợp với nhau

Ưu điểm: Không có lượng nước thải ra từ quá trình phân hủy hiếu khí; Sử

dụng nước rò rỉ trong quá trình ủ để len men kỵ khí; Vừa tạo được lượng phân bón phục vụ nông nghiệp và tạo khí CH4 cung cấp nhiệt

d Chăn nuôi sinh thái

Là hệ thống chăn nuôi không có chất thải, không gây ô nhiễm môi trường, tiết kiệm nguyên vật liệu, sử dụng tài nguyên và kỹ thuật rẻ tiền, chăn nuôi không lạm dụng thuốc kháng sinh và hóa chất hóa học, sử dụng công nghệ vi sinh làm kỹ thuật nền tảng Chăn nuôi sinh thái không chất thải hiện đang thu hút được nhiều chú ý từ các nhà quản lý, nhà khoa học, nhà kinh doanh và các hộ chăn nuôi Chăn nuôi sinh thái là loại hình chăn nuôi sử dụng đệm lót sinh học đơn giản và hiệu quả

Đây là một công nghệ chăn nuôi không chất thải vì toàn bộ phân và nước giải nhanh chóng được vi sinh vật phân giải và chuyển thành nguồn thức ăn protein sinh học cho gia súc Hơn nữa, chăn nuôi theo công nghệ này không phải dùng nước rửa chuồng và tắm cho gia súc nên không có nước thải từ chuồng nuôi, gây ô nhiễm nguồn nước và môi trường xung quanh Trong chuồng nuôi không có mùi hôi thối bởi vì vi sinh vật hữu ích trong chế phẩm sử dụng đã cạnh tranh và tiêu diệt hết các vi sinh vật có hại và sinh mùi khó chịu Vì không sử dụng nước rửa và tắm cho gia súc nên trong chuồng không có chỗ cho muỗi sinh sôi và vì vi sinh vật nhanh chóng phân giải phân nên cũng không có chỗ cho ruồi đẻ trứng Nhờ hệ vi sinh vật hữu ích tạo được bức tường ngăn chặn các vi sinh vật gây bệnh nên chăn nuôi theo công nghệ này hạn chế được tới mức thấp nhất sự lây lan bệnh tật giữa gia súc với nhau cũng như giữa gia súc với người

- Nuôi giun quế

Giun quế có tên khoa học là Perionyx excavatus, chi Pheretima, họ

Megascocidae (họ cự dẫn), ngành ruột khoang Chúng thuộc nhóm giun ăn phân, thường sống trong môi trường có nhiều chất hữu cơ đang phân hủy, trong tự nhiên

ít tồn tại với quần thể lớn và không có khả năng cải tạo đất trực tiếp như một số loài giun địa phương sống trong đất

Trang 27

Trong cơ thể giun quế nước chiếm khoảng 80 – 85%, chất khô khoảng 15 – 20% Hàm lượng các chất (tính trên trọng lượng chất khô) như sau: Protein: 68 –70%, Lipid: 7 – 8%, chất đường: 12 –14 %, tro 11 – 12% Do có hàm lượng Protein cao nên giun quế được xem là nguồn dinh dưỡng bổ sung quý giá cho các loại gia súc, gia cầm, thủy hải sản… Ngoài ra, giun quế còn dùng trong công nghệ chế biến thức ăn gia súc… Sản phẩm phân giun quế là loại phân hữu cơ sinh học

có hàm lượng dinh dưỡng cao, thích hợp cho nhiều loại cây trồng, không gây ra tình trạng “sốc” phân, yêu cầu trữ dễ dàng, đặc biệt thích hợp cho các loại hoa cây kiểng, vườn ươm và là nguồn phân thích hợp cho việc sản xuất rau sạch

1.3.3 Phương pháp xử lý hóa học

Các giải pháp xử lý hóa học thường được ứng dụng để xử lý chất thải rắn công nghiệp Các giải pháp xử lý hóa học hiện nay chủ yếu dựa trên các phản ứng oxi hóa-khử, trung hòa, thủy phân, Mục đích là phá hủy chất thải rắn hoặc làm giảm độc tính của chất thải rắn nguy hại

Sử dụng vôi, kiềm làm giảm khả năng gây độc của các kim loại nặng do tạo thành các hydroxit không hòa tan Đối với các chất thải rắn có tính axit, có thể trung hòa bằng kiềm và ngược lại

1.3.4 Phương pháp ổn định hóa

Phương pháp ổn định hóa (cố định, đóng rắn) chủ yếu được sử dụng để xử

lý chất thải rắn nguy hại nhằm 2 mục đích: Giảm rò rỉ các chất độc hại bằng cách giảm bề mặt tiếp xúc, hạn chế mức cao sự thẩm thấu của chất thải vào môi trường,

và cải thiện kích thước chất thải về độ nén và độ cứng

Ổn định chất thải là công nghệ trộn vật liệu thải với vật liệu đóng rắn, tạo thành thể rắn bao lấy chất thải hoặc chất thải trong cấu trúc của vật rắn Phương pháp này thường dùng để xừ lý chất thải rắn của kim loại, mạ kim loại, chì, tro của lò đốt,… tạo thành khối rắn để vận chuyển và chôn lấp trong bãi chôn lấp rác hợp vệ sinh

1.3.5 Phương pháp chôn lấp rác

a Bãi chôn lấp rác thông thường (Open dump)

Đây là phương pháp xử lý rác cổ điển đã được áp dụng từ lâu đời Hiện nay, các đô thị ở Việt Nam và một số nước khác vẫn còn đang áp dụng

Ưu điểm: Đây là phương pháp xử lý rác đô thị rẻ tiền nhất, chỉ tốn chi phí

cho công việc thu gom và vận chuyển rác từ nơi phát sinh đến bãi rác

Trang 28

Phương pháp này có nhiều nhược điểm: Gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng

đến cảnh quan, gây mùi khó chịu cho con người; là môi trường thuận lợi cho các loại động vật gặm nhấm, các loại côn trùng, vi trùng gây bệnh sinh sôi nảy nở gây nguy hiểm cho sức khỏe con người; gây ô nhiễm môi trường nước và không khí; cần diện

tích bãi thải lớn

b Bãi chôn lấp hợp vệ sinh (Sanitary landfill)

Phương pháp này được nhiều đô thị trên thế giới (ở Mỹ, Anh, Nhật,…) áp dụng trong quá trình xử lý chất thải rắn đặc biệt là rác thải sinh hoạt Đây là phương pháp xử lý rác thích hợp nhất trong điều kiện khó khăn về vốn đầu tư nhưng lại có mặt bằng đủ lớn và nguy cơ gây ô nhiễm môi trường ít

Trong bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh, bên dưới thành đáy được phủ lớp chống thấm có lắp đặt hệ thống ống thu nước rò rỉ và hệ thống thu khí thải từ bãi rác Nước rò rỉ sẽ được thu gom và xử lý để đạt tiêu chuẩn quy định

Bãi chôn lấp hợp vệ sinh sinh hoạt động bằng cách: mỗi ngày trải một lớp mỏng rác, sau đó nén ép chúng lại, bằng các loại xe cơ giới, tiếp tục trải lớn một lớp đất mỏng độ 25cm Công việc này cứ tiếp tục đến khi nào bãi rác đầy

1.4.Cơ sở lý luận về quản lý chất thải rắn dựa vào cộng đồng

1.4.1 Một số khái niệm

1.3.1.1 Khái niệm về cộng đồng và tổ chức cộng đồng

Có nhiều khái niệm khác nhau về cộng đồng Thông thường, cộng đồng được hiểu là tập hợp những người có chung lịch sử hình thành, có chung địa bàn sinh sống, có cùng luật lệ và quy định hay tập hợp những người có cùng những đặc điểm tương tự về kinh tế - xã hội và văn hóa

Cũng có quan niệm khác, cộng đồng là một nhóm người có chung sở thích

và lợi ích, có chung địa bàn sinh sống, có chung ngôn ngữ (hoặc loại ngôn ngữ) và

có những đặc điểm tương đồng

Hiện nay ở nước ta, thuật ngữ cộng đồng đã được sử dụng khá phổ biến trong đời sống kinh tế xã hội Cộng đồng có thể là một nhóm nhỏ dân cư (ví dụ như cộng đồng dân cư ở một thôn, xã, cộng đồng những người tái chế chất thải của một thôn, một xã ), hoặc có thể là cộng đồng dân cư của một dân tộc, nhiều dân tộc cùng chung các điểm tương đồng (cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài, cộng đồng quốc tế những nước nói tiếng Pháp, cộng đồng các nước ASEAN, )

Tùy theo lịch sử hình thành hay đặc điểm của cộng đồng, có các loại cộng

Trang 29

đồngsau:Cộng đồng người địa phương, là những người có quan hệ gần gũi với nhau, thường xuyên gặp mặt ở địa bàn sinh sống;

- Cộng đồng những người có chung những quan tâm đặc điểm, tính chất (cộng đồng các nhà nghiên cứu, cộng đồng doanh nhân, );

- Cộng đồng những người có chung những quan tâm đặc điểm, tính chất, màu da (cộng đồng người dân tộc thiểu số, cộng đồng người da màu, );

- Cộng đồng có quan niệm chung về các vấn đề quan hệ xã hội, có chung mục tiêu, quan điểm chung về giá trị, cùng tham gia vào quá trình ra quyết định (cộng đồng các nước ASEAN, các nước Pháp ngữ, )

Tổ chức cộng đồng là một khối liên kết của các thành viên trong cộng đồng

vì những mối quan tâm chung và hướng tới một quyền lợi chung, hợp sức với nhau

để tận dụng tiềm năng, trí tuệ của nhau, để cùng thực hiện một hoặc nhiều vấn đề

Ở Việt Nam, hiện đang có các loại tổ chức cộng đồng sau đây:

- Tổ chức cộng đồng thành lập theo pháp luật về hội, như liên hiệp hội, tổng hội, liên đoàn, hiệp hội, câu lạc bộ;

- Tổ chức cộng đồng dưới dạng nhóm tự quản như: bản, ấp, nhóm dự án, nhóm sở thích, câu lạc bộ, tổ hòa giải, tổ dân phố, Các tổ chức này không có luật quy định thành lập hay cấm thành lập;

- Tổ chức cộng đồng thành lập theo quy định pháp lý về kinh tế, hợp tác, như: tổ hợp tác, hợp tác xã,

1.3.1.2 Khái niệm về sự tham gia của cộng đồng

Có nhiều cách hiểu khác nhau về sự tham gia của cộng đồng:

Paul (1987) cho rằng, phát triển cộng đồng là một quá trình tích cực mà cộng đồng tác động đến hướng và việc thực hiện dự án phát triển nhằm nâng cao phúc lợi của họ về mặt thu nhập, phát triển cá nhân, niềm tin cá nhân hoặc các giá trị khác mà họ mong muốn

Tổ chức phát triển Quốc tế Canada (CIDA) quan niệm tham gia cộng đồng

là thu hút các nhóm đối tượng mục tiêu vào các khâu của chu trình dự án từ thiết

kế, thực hiện và đánh giá dự án với mục tiêu nhằm xây dựng năng lực của người nghèo để duy trì được cơ sở hạ tầng và kết quả mà dự án đã tạo ra được trong quá trình thực hiện, và tiếp tục phát triển sau khi tổ chức hay cơ quan tài trợ rút khỏi dự

án Cách tiếp cận này được sử dụng khá phổ biến trong các lĩnh vực, các dự án trên thế giới

Trang 30

1.3.1.3 Quá trình phát triển sự tham gia của cộng đồng

Trước những năm 80, các hoạt động, các chương trình có mục tiêu phục vụ cộng đồng đều được đề xuất, xây dựng và tổ chức thực hiện từ cơ quan trung ương Thời kỳ này, người ta mới khuyến khích sự tham gia của các ngành vào chương trình hay hoạt động Do sự hiện diện của các cộng đồng ít nên tính bền vững của chương trình hay hoạt động không được đảm bảo Khi kết thúc chương trình hay hoạt động do Chính phủ hay nhà đầu tư tài trợ, các kết quả của nhiều dự án không được duy trì và phát huy tốt ở các địa phương

Cách tiếp cận sự tham gia của cộng đồng vào các hoạt động, các chương trình được phát triển mạnh mẽ vào những năm 80 - 90 của thế kỷ 20, đặc biệt là áp dụng cho các chương trình của tổ chức phi Chính phủ, chương trình thí điểm liên quan nhiều đến cộng đồng như phát triển đô thị và nông thôn, xóa đói, giảm nghèo, phát triển nông nghiệp và nông thôn, chương trình bảo vệ môi trường, các quỹ xã hội, v.v Với cách tiếp cận này, các Chính phủ, các nhà đầu tư và nhất là các nhà tài trợ ở các nước phát triển đã đưa ra các sáng kiến thúc đẩy sự tham gia của cộng đồng Kết quả cho thấy tính bền vững được tăng cường, nhưng quy mô còn hạn hẹp và tính đồng thời trong tham gia của cộng đồng vào các khâu của chương trình, hoạt động còn hạn chế

Cách tiếp cận phát triển định hướng cộng đồng hay còn gọi là phát triển dựa trên cộng đồng được áp dụng phổ biến từ năm 2000 Các chương trình, dự án phát triển định hướng cộng đồng có đặc điểm là trao cho cộng đồng quyền kiểm soát quá trình ra quyết định và đóng góp nguồn lực vào việc lập kế hoạch, thiết kế, thực hiện, vận hành, bảo trì những cơ sở hạ tầng

Các chương trình phát triển định hướng cộng đồng ở thời kỳ này có quy mô lớn hơn so với chương trình có sự tham gia của cộng đồng và không chỉ dừng lại ở

sự tham gia mà tăng cường sự quản lý của cộng đồng và sự tham gia của chính quyền địa phương, gắn kết với cải cách ở mức độ rộng hơn và tính thực thi cao hơn Mức độ trao thẩm quyền khác nhau trong các chương trình, dự án Mức trao thẩm quyền thấp nhất là các tổ chức nhà nước và nhà đầu tư quản lý nguồn vốn đầu tư và thực hiện các hoạt động, nhưng có lấy ý kiến tham vấn của tổ chức cộng đồng Mức trao thẩm quyền cao là tổ chức cộng đồng tham gia vào kiểm soát các quyết định đầu tư, quản lý các nguồn vốn đầu tư và chịu trách nhiệm toàn bộ các hoạt động Mức trao quyền cho tổ chức cộng đồng phụ thuộc vào các yếu tố:

- Năng lực và sự sẵn sàng của cộng đồng để huy động và tổ chức;

- Sự sẵn sàng và phương pháp mà các cấp chính quyền cao hơn trao quyền

Trang 31

cho cấp dưới;

- Sự hạn chế của khung pháp lý đối với cộng đồng trong việc tiếp nhận quyền kiểm soát các nguồn vốn nhà nước hay nhà tài trợ phát triển chính thức (ODA);

- Khoảng cách xa xôi của các cộng đồng có thể gây khó khăn cho việc thựchiện;

- Trình độ học vấn của cộng đồng cũng ảnh hưởng đến việc chuẩn bị tài liệu của chương trình, dự án và báo cáo;

- Tính chất của công việc sẽ tiến hành

Tuy nhiên, phát triển định hướng cộng đồng không phải là thích hợp và mang lại hiệu quả với mọi trường hợp Có các trường hợp mà tư nhân hay tổ chức công đảm nhiệm tốt hơn như trường hợp xây dựng và quản lý cầu lớn, các dịch vụ

mà tư nhân mang lại ích lợi lớn hơn cho địa phương

Việc phát triển định hướng cộng đồng thích hợp khi các nhóm cộng đồng có lợi thế cạnh tranh, như các hàng hóa, dịch vụ quy mô nhỏ đòi hỏi sự hợp tác của địa phương (ví dụ thu gom chất thải tại địa phương), các hàng hóa sử dụng chung (như thủy lợi), các hàng hóa công (bảo dưỡng đường sá, công trình hạ tầng của thôn, xã) và các chương trình hay hoạt động mà vấn đề giao việc quản lý ở cấp thấp nhất thích hợp

1.4.2 Các nguyên tắc trong quản lý chất thải rắn dựa vào cộng đồng

- Ranh giới phải được xác định rõ ràng

Xác định được địa điểm cụ thể để thực hiện việc quản lý rác thải dựa vào cộng đồng Phải có sự phân công cụ thể, rõ ràng công việc đến từng đối tượng, tránh tình trạng xung đột, chồng chéo trong quản lý Xem xét sự hợp tác của người dân để từ đó có hướng đi đúng đắn và kế hoạch sao cho phù hợp, đồng thời phối hợp với chính quyền địa phương để có được sự hỗ trợ tốt nhất

- Có sự cân đối giữa chi phí và lợi ích

Cần gắn kết giữa mục tiêu quản lý rác thải với tăng thu nhập, tạo công ăn việc làm cho người dân Khi người dân thu được lợi ích từ hoạt động quản lý rác thải thì họ sẽ tích cực tham gia Mặt khác, thu phí để phục vụ cho quản lý môi trường cũng phải được tính theo tỉ lệ để đảm bảo công bằng Thu phí dựa trên lượng rác thải chẳng hạn Ví dụ, xác định lượng rác thải bằng túi rác Nếu thải ra 2 túi rác họ phải trả gấp đôi phí so với 1 túi

- Tham khảo ý kiến cộng đồng

Trang 32

Cộng đồng dân cư được phép tổ chức và tham gia đóng góp ý kiến cho sự hoạt động có hiệu quả hay không hiệu quả của hệ thống quản lý rác thải cộng đồng Họ được khuyến khích đưa ra ý kiến đóng góp của mình trong các cuộc hợp thảo luận Những ý kiến này rất quan trọng, vì người dân là người hiểu rõ nhất môi trường sống xung quanh họ và họ là người được lợi nhất nếu những ý kiến đó được thực hiện

- Có sự giám sát của cộng đồng

Mọi hoạt động, muốn thực hiện có hiệu quả cần có sự giám sát Hoạt động quản lý diễn ra trên địa bàn nào thì người dân ở đó sẽ là người có quyền được giám sát Người dân tham gia giám sát giúp cho dự án hoạt động hiệu quả về thời gian, chất lượng Giám sát của người dân là một nguyên tắc giúp cho dự án vận hành tốt, tránh những sai phạm có thể xảy ra

- Thưởng phạt rõ ràng

Những cá nhân tham gia quản lý rác thải cộng đồng chịu sự giám sát của các tổ chức, đặc biệt là sự giám sát của cộng đồng về các hoạt động Thông qua đó, các hành vi sai trái sẽ bị phát hiện và bị xử phạt, những hành động có lợi cho cộng đồng sẽ được khuyến khích và khen thưởng Có những mức phạt khác nhau đối với từng hành vi sai trái khác nhau Chính điều này sẽ khuyến khích người dân làm việc hiệu quả hơn

- Công nhận quyền hạn của tổ chức

Tổ chức thực hiện việc quản lý rác thải cộng đồng có đủ quyền hạn về việc

tổ chức và thực hiện nhiệm vụ của mình nhưng không được làm ảnh hướng tới các cộng đồng khác Điều này có ý nghĩa rất quan trọng vì vấn đề người dân đưa ra nhiều khi có liên quan tới nhiều lĩnh vực khác chứ không phải chỉ về môi trường,

vì thể nguyên tắc này đưa ra nhằm khuyến khích người dân nêu ra ý kiến của mình

1.4.3 Hoạch định kế hoạch thu hút sự tham gia cộng đồng về quản lý chất thải rắn

Việc hoạch định kế hoạch thu hút sự tham gia cộng đồng về quản lý chất thải được thực hiện qua các bước sau đây:

Xác định những phương án hay hoạt động thu hút sự tham gia cộng đồng

Việc huy động tham gia cộng đồng vào dự án hay hoạt động cần phải được lựa chọn để có được kết quả theo mục tiêu đã định Không phải mọi dự án hay hoạt động đều giao cho cộng đồng Có những dự án, công trình hay hoạt động tư nhân hay doanh nghiệp đảm nhiệm tốt hơn, ví dụ một số dự án tái chế, dự án xây dựng

Trang 33

và khai thác lò đốt rác, Các dự án hay hoạt động thu hút sự tham gia cộng đồng thường là dự án hay hoạt động gắn với công trình công cộng, hoặc dự án có chung lợi ích, trách nhiệm của nhiều bên liên đới trong cộng đồng, hay dự án liên quan đến huy động tài chính của cộng đồng, đến cam kết của cộng đồng,

Ví dụ, việc thu phí nước thải sinh hoạt có liên quan đến các cộng đồng dân

cư Muốn đảm bảo thu phí được thực hiện hợp lý và suôn sẻ cần thiết phải thu hút

sự tham gia của các cộng đồng dân cư từ khâu phổ biến chủ trương để dân hiểu, đến khâu xây dựng nguyên tắc thu phí, cách thức xác định mức phí và hình thức thanh toán Khi có sự tham gia của người dân vào quy trình này, các quyết định sẽ sát thực tế và được sự ủng hộ của dân chúng Hay trường hợp thu phí nước thải công nghiệp, cần thu hút cộng đồng doanh nghiệp vào các khâu xây dựng quy trình xác định mức phí, kê khai lượng thải, thành phần chất thải và hình thức thanh toán Trên cơ sở ý kiến tham gia của doanh nghiệp, việc đưa ra quy trình xác định cũng như hình thức thanh toán sẽ mang tính khả thi cao

Xác định các giai đoạn tham gia của cộng đồng

Sự tham gia của cộng đồng được phân thành 4 giai đoạn:

Giai đoạn lập kế hoạch dự án hay hoạt động: Ở giai đoạn này, sự tham gia của cộng đồng bao gồm việc tham gia đóng góp ý kiến và thông tin khảo sát của chính quyền địa phương hay cơ quan tư vấn để xác định nhu cầu của cộng đồng, năng lực tài chính và vật chất trong việc tiếp nhận dự án hay hoạt động, xác định thiện ý và mức độ tham gia của cộng đồng ở các giai đoạn tiếp theo của dự án

Giai đoạn chuẩn bị kế hoạch khả thi của dự án hay hoạt động: Cộng đồng có thể đóng vai trò tích cực trong việc lập kế hoạch và thiết kế dự án thông qua việc đóng góp đầu vào cho các nhà thiết kế kỹ thuật (thiết kế quy trình thu gom, bãi chôn lấp, ) như các thông tin về lượng rác thải của các hộ, xu thế gia tăng hay giảm chất thải trong thôn, xóm, xã, phường, khả năng tài chính của các hộ cho việc chi trả phí thu gom v.v hay được tham khảo ý kiến liên quan đến phương án giám sát dự án, hoạt động

Giai đoạn thực hiện dự án hay hoạt động: Vai trò của cộng đồng bao gồm từ việc tham khảo ý kiến đến chịu trách nhiệm toàn bộ về công tác quản lý dự án, đấu thầu, ký hợp đồng thực hiện, giám sát tiến độ hay ở một số hoạt động nào đó có thể tham gia giám sát kỹ thuật (hoạt động thu gom chất thải, xây dựng hệ thống thoát nước thải, ) hay giám sát tài chính Cộng đồng cũng có thể tham gia dưới góc độ đóng góp công lao động, đóng góp tài chính, đóng góp vật tư cho dự án hay hoạt động nhất là đối với các công trình công cộng có liên quan đến quản lý chất thải

Trang 34

(ví dụ: xây dựng hệ thống thoát nước thải, hoạt động tuyên truyền về bảo vệ môi trường trong địa bàn thôn, xóm, xã, )

Giai đoạn sau khi kết thúc dự án: Vai trò của cộng đồng là duy trì hoạt động hay kết quả của dự án thông qua việc góp kinh phí hoặc vật chất để đảm bảo sự tiếp tục của dự án sau khi nhà đầu tư đã hoàn thành xây dựng hay triển khai những công việc của dự án

Xác định các nhóm cộng đồng chủ chốt huy động vào dự án chạy hoạt động

Trong cuộc sống hằng ngày, hầu hết mọi người dân đều có liên quan trực tiếp đến các mặt khác nhau của chất thải Tuy nhiên, từng hoạt động đặc thù của quản lý chất thải không phải lúc nào cũng huy động tất cả các cộng đồng Vai trò,

sự tham gia của mỗi cộng đồng có mức độ và ý nghĩa khác nhau Vì vậy, để cộng đồng tham gia quản lý chất thải hiệu quả, bên cạnh việc xác định các hoạt động chủ chốt thu hút sự tham gia của cộng đồng, việc quan trọng tiếp theo là xác định cộng đồng chủ chốt trong hoạt động đó Cộng đồng hay những cộng đồng này là đối tượng trọng tâm để chính quyền địa phương trao quyền cũng như huy động nguồn lực tham gia vào hoạt động quản lý chất thải

Các nhóm cộng đồng ở địa phương có vai trò chủ chốt trong hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển, tái chế chất thải sản xuất phân compost thường là:

- Cộng đồng các doanh nghiệp tái chế;

- Cộng đồng công nhân vệ sinh môi trường

Xác định các yêu cầu cần thiết cho việc tăng cường sự tham gia của cộng đồng

Để việc tham gia của cộng đồng trở thành hiện thực và thực sự có hiệu quả, cùng với việc xác định các giai đoạn và mức độ tham gia của cộng đồng, cần phải

có những điều kiện sau đây:

Cán bộ chính quyền, quan chức, công chức hiểu được và có kinh nghiệm về

Trang 35

tham gia cộng đồng và cung cách dân chủ trong lãnh đạo

Các kênh tham gia của dân chúng phải được thể chế hóa và dân chúng phải được hiểu rõ về chúng

Có được văn hóa tương đồng của nhóm cộng đồng như thái độ ủng hộ trong việc xây dựng mục tiêu, vai trò tích cực đối với trách nhiệm của cộng đồng, ý thức đối với các quy định về thể chế và chính sách công

Có các tổ chức dân sự tự chủ, kể cả tổ chức hình thức hay phi hình thức Tăng quyền lực cho người nghèo và những người có địa vị thấp trong xã hội

1.5 Cơ sở pháp lý

- Thông tư số 31/2016/TT-BTNMT ngày 14 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về bảo vệ môi trường cụm công nghiệp, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung, làng nghề và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;

- Thông tư số 03/2016/TT-BTNMT ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính Phủ

về quản lý chất thải và phế liệu;

- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;

- Luật Bảo vệ môi trường năm 2014;

- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9 tháng 4 năm 2007của chính phủ ban hành quy định về hoạt động quản lý chất thải rắn, quyền hạn và trách nhiệm của các cá nhân, tổ chức liên quan đến quản lý chất thải rắn;

- Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 5 tháng 9 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường Quốc gia đến năm

2020, tầm nhìn đến năm 2030;

- Quyết định số 2149/2009/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2050;

Trang 36

- Quyết định số 1440/2008/QĐ-TTg ngày 6 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt kế hoạch các cơ sở xử lý chất thải tại ba vùng kinh tế trọng điểm miền Bắc, Trung, Nam đến năm 2020;

- Thông tư số 13/2007/TT-BXD ngày 31/12/2007 của Bộ Xây dựng hướng

dẫn một số điều của Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ

về quản lý chất thải rắn;

- Thông tư liên Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường và Bộ Xây dựng số 01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD ngày 18 tháng 1 năm 2001 hướng dẫn các quy định về bảo vệ môi trường đối với việc chọn lựa địa điểm, xây dựng và vận hành bãi chôn lấp chất thải rắn;

- Thông tư số 121/2008/TT-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế ưu đãi và hỗ trợ tài chính đối với hoạt động đầu tư cho quản lý chất thải rắn;

- TCVN 6706-2009: Chất thải nguy hại – Phân loại;

- TCXDVN 320:2004 bãi chôn lấp chất thải nguy hại – tiêu chuẩn thiết kế

Trang 37

CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG

XÃ PHÙ ĐỔNG, HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

2.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1 Vị trí địa lý và phạm vi nghiên cứu

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Xã Phù Đổng nằm ở phía bắc huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội, có diện tích đất tự nhiên là 1.165,5 ha,dân số 3.883 hộ gia đình với 13.940 nhân khẩu Địa giới hành chính của xã được chia làm 6 thôn với 16 xóm, cách trung tâm thủ đô Hà Nội 15km, là một xã nông thôn ngoại thành nằm dọc bên bờ đê tả Đuống Ranh giới của xã như sau:

- Phía Đông giáp xã Trung Mầu và hai xã Hữu Ngạn sông Đuống là Lệ Chi

và Kim Sơn

- Phía Tây giáp các xã: Đình Xuyên, Dương Hà

- Phía Nam giáp các xã: Đặng Xá, Cổ Bi và phường Phúc Lợi quận Long Biên

- Phía Bắc giáp xã Ninh Hiệp và các xã Phù Chẩn, Đại Đồng, Chi Phương tỉnh Bắc Ninh

Xã Phù Đổng là vùng đất nằm bên bờ sông Đuống có trên 6km đường sông chảy qua, nối liền đường thủy với sông Hồng và nội thành, ngược là Phú Thọ, Yên Bái, xuôi về Hải Dương, Hải Phòng

2.1.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu hiện trạng chất thải rắn trong phạm vi hành chính toàn xã Phù Đổng huyện Gia Lâm bao gồm 6 thôn: Phù Dực 1, Phù Dực 2, Phù Đổng 1, Phù Dổng 2, Phù Đổng 3, Đổng Viên

Qua thời gian thực tế khảo sát, điều tra tại địa bàn xã Phù Đổng, luận văn lựa chọn nghiên cứu tập chung vào chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn chăn nuôi do đây là hai loại chất thải rắn đặc trưng, chiếm tỷ lệ lớn

Tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn chăn nuôi chiếm gần 90% Trong đó chất thải rắn sinh hoạt chiếm khoảng 17,11%, chất thải rắn chăn nuôi chiếm khoảng 80,4% được thể hiện tại bảng 2.1 dưới đây

Trang 38

Bảng 2.1 Tỷ lệ % chất thải rắn phát sinh trên địa bàn xã Phù Đổng

Nguồn: UBND xã Phù Đổng, điều tra thực tế 2016

2.1.2 Địa hình - địa mạo

Xã Phù Đổng - huyện Gia Lâm thuộc vùng Đồng bằng châu thổ sông Hồng,

có địa hình thấp dần từ Tây Nam xuống Đông Bắc theo hướng chung của địa hình

và ở độ cao 5-9m so với mực nước biển Vì vậy, địa hình của xã tạo thuận lợi cho phát triển kinh tế, xây dựng các công trình hạ tầng dân dụng và khu công nghiệp, đảm bảo yêu cầu cho phát triển kinh tế xã hội của xã nói riêng và huyện Gia Lâm nói chung

2.1.3 Khí hậu - thủy văn

- Nhiệt độ không khí trung bình năm 23,50C, mùa nóng nhiệt độ trung bình tháng đạt 27,40

Trang 40

- Hướng gió thịnh hành là gió mùa Đông Nam và gió mùa Đông Bắc Gió mùa Đông Nam bắt đầu vào tháng 5, kết thúc vào tháng 10 mang theo nhiều hơi nước từ biển vào Gió mùa Đông Bắc từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau thường gây ra lạnh và khô Rét đậm trong tháng 12 và tháng 1 và thường gây ra những thiệt hại cho sản xuất

2.1.3.2 Đặc điểm thủy văn

Xã Phù Đổng chịu ảnh hưởng bởi chế độ thủy văn của các sông:

- Sông Hồng: Lưu lượng trung bình nhiều năm 2710m3/s Tùy thuộc vào các tháng khác nhau mà lưu lượng nước khác nhau

- Sông Đuống: Mực nước lớn nhất tại Đổng Viên trên sông Đuống là 13,68m (1971) Tỷ lệ phần nước sông Hồng vào sông Đuống khoảng 25%

Nước mặt: Phù Đổng có con sông lớn chảy qua là Sông Đuống Đây là con

sông có trữ lượng nước khá lớn, là nguồn chính đáp ứng yêu cầu về nguồn nước ngọt

phục vụ cho phát triển sản xuất và đời sống dân sinh

Nước ngầm: Theo báo cáo điều chỉnh quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của

xã Phù Đổng, nguồn nước ngầm của xã có 3 tầng: Tầng chứa nước không áp có chiều dày nước thay đổi từ 7,5m-19,5m; trung bình 12,5m Hàm lượng sắt khá cao từ 5-10mg/l Tầng nước không áp hoặc áp yếu, đây là tầng chứa nước nằm giữa lưu vực Sông Hồng Chiều dày chứa nước từ 2,5-22,5m, thường gặp ở độ sâu 15-20m Hàm lượng sắt khá cao có nơi đến 20mg/l Tầng chứa nước áp lực là tầng chứa nước chính hiện đang được khai thác rộng rãi phục vụ cho xã và Hà Nội nói chung Tầng này có chiều dày thay đổi trong phạm vi khá rộng từ 28,6m-84,6m, trung bình 42,2m

2.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

2.2.1 Dân số

- Dân số: Theo kết quả thống kê đến 30/6/2016, toàn xã có 4.159 hộ gia đình với 14.820 nhân khẩu So với năm 2015, dân số tăng 125 hộ và 497 nhân khẩu

Ngày đăng: 27/08/2017, 17:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Giáo trình kinh tế và quản lý môi trường - Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân - NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế và quản lý môi trường
Nhà XB: NXB Thống kê
3. Phạm Bích Hiên (2012), Nghiên cứu vi sinh vật để xử lý chất thải chăn nuôi dạng rắn, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu vi sinh vật để xử lý chất thải chăn nuôi dạng rắn
Tác giả: Phạm Bích Hiên
Năm: 2012
6. Nguyễn Xuân Nguyên (2004), Công nghệ xử lý rác thải và chất thải rắn, NXB khoa học kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ xử lý rác thải và chất thải rắn
Tác giả: Nguyễn Xuân Nguyên
Nhà XB: NXB khoa học kỹ thuật
Năm: 2004
8. Nghị định 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của chính phủ về “quản lý chất thải rắn và phế liệu” Sách, tạp chí
Tiêu đề: quản lý chất thải rắn và phế liệu
9. Nghị quyết 41/NQ-TW ngày 15/11/2004 của Bộ chính trị về chủ chương “Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động bảo vệ môi trường” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động bảo vệ môi trường
10. PGS.TS Nguyễn Văn Phước, Quản lý và xử lý chất thải rắn , NXB Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý và xử lý chất thải rắn
Nhà XB: NXB Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh
12. Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg, ngày 3-12-2003 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia năm 2010 và định hướng đến năm 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia năm 2010 và định hướng đến năm 2020
1. Trương Thanh Cảnh (2010), Kiểm soát ô nhiễm môi trường và sử dụng kinh tế chất thải chăn nuôi Khác
4. GS.TS. Lê Văn Khoa (2010), Phân loại chất thải rắn tại nguồn, tái chế và tái sử dụng là giải pháp có ý nghĩa kinh tế, xã hội và môi trường ở các đô thị Khác
7. Nghị định 59/2007/NĐ-CP về quản lý chất thải rắn Khác
11. Quy hoạch sử dụng đất huyện Gia Lâm đến năm 2020 Khác
13. Tổng cục môi trường (2011), Báo cáo môi trường quốc gia về quản lý chất thải rắn Khác
14. Ủy ban nhân dân xã Phù Đổng, Báo cáo chính trị đại hội Đảng bộ xã nhiệm kỳ 2010-2016 cả xã Khác
15. Ủy ban nhân dân xã Phù Đổng, Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế- xã hội- an ninh quốc phòng năm 2016 Khác
16. UBND xã Phù Đổng, Báo cáo dân số năm 2016 Khác
17. UBND xã Phù Đổng, Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đai xã năm 2016 Khác
18. Ủy ban nhân dân xã Phù Đổng, Số liệu thống kê chăn nuôi xã Phù Đổng năm 2016 Khác
19. UBND xã Phù Đổng, Số liệu thống kê môi trường xã Phù Đổng năm 2016 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w