1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập lao động THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI, TIỀN LƯƠNG

10 3,3K 20

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 31,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tư vấn xây dựng phần TGLVTGNN trong NQLĐ sau: Điều x. Thời gian làm việc và thời gian nghỉ giải lao Thời gian làm việc không vượt quá 48 giờ một tuần. Thời gian biểu làm việc của người lao động sẽ được công bố hàng năm và thông báo cho tất cả người lao động trong Công ty.  Đúng theo Điều 104 BLLĐ Hiện tại, thời gian làm việc của Công ty được quy định như sau: Đứng về phía bị đơn, em xin có những lập luận để bảo vệ bị đơn như sau: Theo hợp đồng lao động cuối cùng kí vào 92014 (hợp đồng lao động không xác định thời hạn) thì công việc của ông S. là tài xế (không đề cập rõ tài xế lái xe gì nên có thể hiểu là tùy tình hình mà công ty sẽ có sự phân công, chuyển đổi phù hợp nhiệm vụ lái xe). Công ty đã có quy định về việc thường xuyên luân chuyển tài xế chạy xe, do đó ông S. phải có nghĩa vụ thực hiện theo quy định của công ty ngay từ lúc bắt đầu ký hợp đồng. => Ngày 0532015, Công ty có thông báo số 86 về việc điều chuyển vị trí làm việc cho các tài xế đang làm việc tại Công ty bắt đầu từ ngày 0132015, theo đó ông S. điều chuyển từ chạy xe tải sang chạy xe du lịch cho giám đốc. Việc điều chuyển này không trái luật vì đây là quy định của công ty và ông S vẫn đang đảm nhận đúng nhiệm vụ của mình là tài xế.

Trang 1

THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI

Tình huống 1

Tư vấn xây dựng phần TGLV-TGNN trong NQLĐ sau:

Điều x Thời gian làm việc và thời gian nghỉ giải lao

Thời gian làm việc không vượt quá 48 giờ một tuần Thời gian biểu làm việc của người lao động sẽ được công bố hàng năm và thông báo cho tất cả người lao động trong Công ty

 Đúng theo Điều 104 BLLĐ

Hiện tại, thời gian làm việc của Công ty được quy định như sau:

Thời Gian Làm Việc Theo Ca

Thời gian biểu làm

việc theo tuần

Giờ làm việc Giờ nghỉ giải lao

Tổng số ngày làm việc

trong 2 tuần liên tiếp: 7

ngày Trong đó:

Tuần thứ nhất: 4 ngày

làm việc, 3 ngày nghỉ;

=> 1 ngày làm việc 12

giờ, 4 ngày 48 giờ.

Như vậy 1 tuần làm

việc 48 giờ là phù hợp

với quy định tại Khoản

2 Điều 104

Tuần thứ hai: 3 ngày

làm việc, 4 ngày nghỉ

=> 1 ngày làm việc 12

giờ, 3 ngày 36 giờ.

Như vậy 1 tuần làm

việc 36 giờ là phù hợp

với quy định tại Khoản

2 Điều 104.

Ca ngày:

6.00 – 18.00

=> Ca làm việc 12 giờ trong đó có 2 giờ làm thêm phù hợp với Khoản 2 Điều 104, Điểm b Khoản 2 Điều 106.

Mỗi ca làm việc bao gồm 3 lần nghỉ giải lao

do trưởng ca sắp xếp Trong đó:

Lần nghỉ thứ nhất: 15 phút;

Lần nghỉ thứ hai: 30 phút;

Lần nghỉ thứ ba: 15 phút

=> Tổng thời gian nghỉ trong 1 ca là 60 phút

- Thời gian nghỉ này chỉ đúng với ca làm việc ban ngày, bao gồm: 30 phút nghỉ giữa giờ tính vào thời giờ

Ca đêm:

18.00 – 6.00

=> 12 giờ

Trang 2

Tổng số ngày làm việc

trong một tháng: 14–15

ngày

=> Mỗi ngày làm thêm

2 giờ, 1 tháng làm

thêm 28 – 30 giờ, phù

hợp với quy định tại

Điểm b Khoản 2 Điều

106

Tuy nhiên, 1 tháng làm

thêm 28 – 30 giờ nếu

kéo dài liên tục 1 năm

sẽ làm thêm 336 – 360

giờ là KHÔNG phù

hợp với quy định tại

Điểm b Khoản 2 Điều

106

Ngoài ra, nội quy lao

động của công ty quy

định số ngày làm việc

trong tuần thứ nhất là

4 ngày làm việc, 3 ngày

nghỉ và tuần thứ hai là

3 ngày làm việc, 4 ngày

nghỉ nhưng không quy

định rõ khoảng cách

giữa các ca làm việc có

đủ 12 giờ theo quy

định tại Điều 109

BLLĐ hay không.

làm việc quy định tại Khoản 1 Điều 108 +

30 phút do làm việc trong ngày từ 10 giờ trở lên kể cả số giờ làm thêm được nghỉ thêm tính vào giờ làm việc theo Khoản 2 Điều 5 Nghị định 45/2013.

- Không đúng với ca đêm vì ca đêm có khoảng thời gian từ 22h – 6h là giờ làm việc ban đêm Thời gian nghỉ bao gồm: nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút, tính vào thời giờ làm việc theo Khoản 2 Điều 108 + 30 phút do làm việc trong ngày từ

10 giờ trở lên kể cả số giờ làm thêm được nghỉ thêm tính vào giờ làm việc theo Khoản 2 Điều 5 Nghị định 45/2013.

Như vậy ca đêm ít nhất

phải nghỉ 75 phút

Thời Gian Làm Việc Bình Thường (Không Theo Ca)

Ngày làm việc bình

thường

Thứ Hai đến Thứ Sáu

=> Làm việc 5

ngày/tuần, có ngày

8.00 – 17.00

=> Làm việc 8h/ngày, phù hợp với Khoản 1

12.00 – 13.00

=> Nghỉ giữa giờ 60 phút, phù hợp với

Trang 3

nghỉ hàng tuần phù

hợp Khoản 1 Điều 110

Điều (x+1) Thời giờ làm thêm giờ (chỉ áp dụng cho công nhân làm việc theo ca)

1 Thời giờ làm thêm giờ được hiểu là thời gian làm việc theo yêu cầu

của người sử dụng lao động vượt quá mức 48 giờ/tuần Đối với công nhân làm việc theo ca, thời giờ làm thêm giờ có thể bao gồm các ca làm thêm có độ dài lên đến 12 giờ với điều kiện là công nhân sẽ không

bị yêu cầu làm thêm quá 2 ca trong một tuần …

SAI, ca làm thêm không quá 2 giờ/ ngày đối với làm việc theo tuần theo Điểm b Khoản 2 Điều 106

Điều y Nghỉ Hàng Năm

1 Công ty quy định thời gian nghỉ hàng năm có hưởng lương cho Người Lao Động có đủ 12 tháng làm việc trong một năm dương lịch, tính từ đầu năm như sau:

Từ năm làm việc thứ nhất đến năm thứ ba 14 ngày làm việc

Từ năm làm việc thứ tư đến năm thứ bảy 16 ngày làm việc

Từ năm làm việc thứ tám trở lên 20 ngày làm việc

=> Nội dung này không phù hợp với quy định tại Điều 112 BLLĐ Cứ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại được tăng thêm tương ứng 01 ngày và không có giới hạn.

2 Ngay khi vào làm việc, tất cả người lao động mới được tuyển dụng có thể nghỉ hàng năm theo tỷ lệ tương ứng với thời gian làm việc trong năm đó Tuy nhiên, Công ty rất khuyến khích những người lao động như vậy hạn chế nghỉ hàng năm trong 3 tháng làm việc đầu tiên để tập trung cho việc hòa nhập với môi trường làm việc

 Chỉ khuyến khích

3 Công ty không cho phép chuyển ngày nghỉ hàng năm của năm này sang năm khác Những ngày chưa nghỉ hàng năm của mỗi năm sẽ bị mất vào cuối năm dương lịch đó Người lao động sẽ không được trả lương cho những ngày chưa nghỉ hàng năm, trừ trường hợp bị chấm dứt hợp đồng lao động hoặc tự chấm dứt hợp đồng lao động mà chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hàng năm tính đến ngày làm việc cuối cùng, và trong trường hợp này, người lao động sẽ được trả một khoản tiền tương đương với tiền lương thông thường của người lao động trong những ngày chưa nghỉ hàng năm đó …

Trang 4

Công ty không cho phép chuyển ngày nghỉ hàng năm của năm này sang năm khác là SAI Người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

CSPL: Khoản 3 Điều 111 BLLĐ

Công ty quy định người lao động sẽ không được trả lương cho những ngày chưa nghỉ hàng năm là SAI Người lao động do thôi việc, bị mất việc làm hoặc

vì các lý do khác mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được thanh toán bằng tiền những ngày chưa nghỉ.

CSPL: Khoản 1 Điều 114 BLLĐ

CHƯƠNG : TIỀN LƯƠNG Tình huống 1:

Câu 1.

Đứng về phía bị đơn, em xin có những lập luận để bảo vệ bị đơn như sau:

- Theo hợp đồng lao động cuối cùng kí vào 9/2014 (hợp đồng lao động

không xác định thời hạn) thì công việc của ông S là tài xế (không đề cập rõ tài

xế lái xe gì nên có thể hiểu là tùy tình hình mà công ty sẽ có sự phân công, chuyển đổi phù hợp nhiệm vụ lái xe)

- Công ty đã có quy định về việc thường xuyên luân chuyển tài xế chạy

xe, do đó ông S phải có nghĩa vụ thực hiện theo quy định của công ty ngay từ lúc bắt đầu ký hợp đồng

=> Ngày 05/3/2015, Công ty có thông báo số 86 về việc điều chuyển vị trí làm việc cho các tài xế đang làm việc tại Công ty bắt đầu từ ngày 01/3/2015, theo đó ông S điều chuyển từ chạy xe tải sang chạy xe du lịch cho giám đốc Việc điều chuyển này không trái luật vì đây là quy định của công ty và ông S vẫn đang đảm nhận đúng nhiệm vụ của mình là tài xế

- Mặt khác, khi công ty ra quyết định 88 về thời gian làm việc mới của bộ phận lái xe (luân phiên 6 tháng đổi 1 lần, ngày làm việc 8 giờ, thời gian làm việc còn lại sẽ tính tăng ca) Việc ông S không đồng ý, ông hoàn toàn có thể kiến nghị lên công đoàn và ban giám đốc

- Theo công ty đã ghi nhận, từ tháng 3 đến hết tháng 4/2015, ông S lên công ty chỉ vì lý do cá nhân Công ty vẫn giao việc nhưng ông S không chịu làm việc của tài xế xe du lịch như đã quy định Do đó, việc công ty không trả

Trang 5

lương cho ông S là có cơ sở nếu công ty chứng minh được có giao việc chô ông

S (bảng phân công công việc và nhân viên trong công ty, )

- Công ty không đồng ý bồi thường 02 tháng tiền lương, lãi suất và tiền tăng ca theo như yêu cầu của ông S Việc ông S không chịu làm việc có thể xem

là đơn phương chấm dứt hợp động trái pháp luật theo quy định tại Điều 41 nên công ty không có trách nhiệm bồi thường

Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn:

- Quy định công ty, theo đó ông S chạy xe cho giám đốc thì không được nghỉ ngày chủ nhật, phải chạy xe suốt: quy định này có khả năng không đảm bảo quy định tại Khoản 1 Điều 110 BLLĐ Trong trường hợp này hướng làm của nhóm là quy định này thỏa Khoản 1 Điều 110 BLLĐ

- Yêu cầu đòi bồi thường 2 tháng tiền lương của ông S cộng với lãi suất là hợp lý vì HĐLĐ ông S đã ký với công ty vẫn đang có hiệu lực và nếu ông chứng minh được việc mình có lên công ty và công ty không giao việc cho ông (ví dụ như nhân viên làm trong công ty có thể làm chứng cho ông, bảng lương, phân công công việc của công ty,…)

CSPL: Điều 96 BLLĐ

- Các yêu cầu khác của ông S về trả tiền tăng ca, tiền làm thêm vào ngày nghỉ lễ, nghỉ hàng tuần là hoàn toàn phù hợp với quy định pháp luật lao động

+ Trong phần trình bày của nguyên đơn và bị đơn có thể thấy rằng thời gian làm việc trong 1 ngày được thỏa thuận trong hợp đồng lao động là 8h/ngày

Và căn cứ vào khoản 1 Điều 106 thì thời gian làm việc sau 8h/ngày được tính là khoảng thời gian làm thêm Nếu làm thêm vào ban ngày thì lương làm thêm tính

ít nhất bằng 150% Còn nếu làm thêm vào ban đêm thì lương được tính ít nhất bằng 200%

CSPL: Điểm a Khoản 1 Điều 97, khoản 3 Điều 97 BLLĐ

+ Ông S đi làm vào ngày nghỉ hàng tuần (được quy định trong nội quy lao động của công ty) thì lương của ngày này được tính ít nhất bằng 200%

CSPL: Điểm b Khoản 1 Điều 97 BLLĐ

Trang 6

+ Ông S đi làm vào ngày nghỉ lễ cụ thể là ngày 10/3 (tức 28/4/2015) thì tiền lương ngày này được tính ít nhất 300% chưa kể tiền lương ngày lễ?

CSPL: Điểm c Khoản 1 Điều 97, Điểm e Khoản 1 Điều 115 BLLĐ

Câu 2 Tính tiền lương

Công việc tài xế giả sử ngày nghỉ hàng tuần trong nội quy lao động là ngày chủ nhật

Mức lương: 4.000.000 đồng/ tháng

Phụ cấp: 2.000.000 đồng/tháng

Tiền lương = 6.000.000 đồng/tháng

Theo khoản 1 Điều 110 người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục trong 1 tuần nên chủ nhật là ngày nghỉ hàng tuần 1 tháng ông S đi làm 26 ngày

Lương ngày = Lương tháng : Số ngày làm việc trong tháng

= 6.000.000 : 26

= 230.769 đồng

Lương giờ = Lương ngày : số giờ làm việc trong ngày

= 230.769 : 8

= 28.846 đồng

Lương thực trả = 28.846 đồng.

Tiền lương làm thêm giờ = tiền lương thêm giờ vượt sau 8 tiếng + tiền lương làm thêm ngày nghỉ hàng tuần (chủ nhật hàng tuần) + tiền lương làm thêm ngày lễ

Nhóm tính trong trường hợp giờ làm thêm vào ban ngày:

- Luật quy định số giờ làm thêm không quá 50% số giờ làm việc trong một ngày ở đây ông S làm thêm 4 giờ sau khi thời gian làm việc thường ngày (8 giờ/ngày)

- Lương làm thêm giờ ngày bình thường (thời gian vượt quá sau 8 giờ) = lương thực trả x số giờ làm thêm sau thời gian làm việc bình thường trong 2

Trang 7

tháng (tháng 3 và tháng 4) x 150% = 28.846 x (4x6 + 4x6) x 150% = 2.076.912 đồng

- Tiền lương làm thêm giờ ngày chủ nhật = lương thực trả x số giờ làm thêm trong ngày chủ nhật trong 2 tháng (tháng 3 và tháng 4) x 200%= 28.846 x (

12 x 4 + 12 x 4 ) x 200% =5.538.432 đồng

- Tiền lương làm thêm giờ ngày lễ 10.3 = lương thực trả x số giờ làm thêm x 300%= 28846,153 x 12 x 300%= 1.038.456 đồng

=> Tiền lương làm thêm giờ = 2.076.912 + 5.538.432 + 1.038.456 = 8.653.800 đồng

CSPL: Điều 97, 98 BLLĐ, Điều 22 NĐ 05/2015, Điều 6, Điều 8 TT23/2015

TÌNH HUỐNG 2

Lập luận bảo vệ bị đơn

- Ông B và bệnh viện xác lập HĐLĐ từ ngày 14/5/2014, kết thúc ngày 30/11/2014 Tổng thời gian là 5 tháng 15 ngày Tuy nhiên trong thời gian đó ông

B không đi làm đầy đủ nên không thể yêu cầu trả lương những ngày ông không

đi làm được

Khoản 1 Điều 22 NĐ 05/2015 quy định: “Tiền lương theo thời gian được trả cho người lao động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế theo tháng, tuần, ngày, giờ,…”

- Tiền bồi thường trong thời gian chờ việc và thiệt hại vì đã nghỉ việc tại nơi khác khác để về làm việc cho Bệnh viện

Trong thời gian chờ việc nếu ông B đi làm đầy đủ thì Bệnh viện sẽ thanh toán lương đầy đủ cho ông theo HĐLĐ, ông không đi làm thì không thể yêu cầu bồi thường được Thiệt hại do ông nghỉ việc tại nơi khác để làm việc cũng không thể đòi bồi thường vì đây là lựa chọn của ông

Lập luận bảo vệ quyền lợi của nguyên đơn

Thứ nhất, bệnh viện cho rằng HĐLĐ giữa ông B và Bệnh viện xác lập

vào ngày 14/5/2014 nhưng ông B chính thức đi làm ngày 1/6/2014 rồi từ đó xác định thời điểm bắt đầu tính tiền lương cho ông B là ngày 1/6/2014 là không

Trang 8

đúng Căn cứ vào bản báo cáo ngày công và nhật ký cán bộ - nhân viên của bộ phận bảo vệ thì ông B có đi làm trong tháng 5/2014 cụ thể là 5 tiếng 15 phút

Mặt khác theo Điều 25 BLLĐ quy định:“Hợp đồng lao động có hiệu lực

kể từ ngày các bên giao kết trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.”

Và trong trường hợp này trong HĐLĐ có quy định rằng: “Hợp đồng có hiệu lực từ ngày 14/5/2014” Như vậy hiệu lực của hợp đồng này là kể từ ngày

kí kết là ngày 14/5/2014 chứ không phải ngày bắt đầu làm việc chính thức của ông B

Thứ hai, theo lời khai của bệnh viện thì đầu tháng 6/2014 Hội đồng quản

trị và Ban giám đốc bệnh viện đã họp và ra quyết định trả lương cho bác sĩ trong thời gian chờ hoạt động là 30% lương theo hợp đồng Quyết định giảm còn 30% tiền lương là quyết định đơn phương từ phía bệnh viện Tiền lương là một trong những nội dung được quy định trong hợp đồng, nên muốn thay đổi lương thì phải có sự thỏa thuận và đồng ý của cả 2 bên đã kí kết hợp đồng Nhưng ở đây bệnh viện không chứng minh được rằng ông B đã đồng ý với việc thay đổi mức mương mà chỉ chứng minh rằng ông B đã biết quyết định đó Bởi vậy quyết định này không được chấp nhận, bệnh viện vẫn phải trả lương cho ông B theo đúng như thỏa thuận đã kí trong hợp đồng

Tính tiền lương:

Chế độ làm việc: từ thứ hai đến thứ sáu, từ 7 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút (nghỉ trưa từ 11h30 đến 12h30) => 8h/1 ngày; thứ bảy từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 30 phút => 4h/1 ngày

=> Đi làm 5,5 ngày/tuần;

Ngày nghỉ hàng tuần là chủ nhật

Ngày làm việc 8h

Mức lương: 25.000.000 đồng/tháng

Lương tuần Lt= (Lth x 12) : 52 = 5.769.231 đồng

Lương ngày Ln = Lt : 5,5 = 1.048.951 đồng

Lương giờ Lg = Ln : 8 = 131.119 đồng

Trang 9

Các khoản tiền lương mà ông B có thể nhận theo quy định của pháp luật lao động bao gồm:

- Tiền lương theo thời gian được trả cho người lao động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế.

+ Tháng 5/2014: đi làm 5 tiếng 15 phút; (tính tròn 01 ngày?)

Tiền lương tháng 5 là: 5,25 x Lg= 5.25 x 131.119 = 688.375 đồng

+ Tháng 6: đi làm 16 ngày;

Tiền lương tháng 6 là: 16 x Ln = 16 x 1.048.951 = 16.783.216 đồng + Tháng 7: đi làm 12,5 ngày;

Tiền lương tháng 7: 12,5 x Ln = 12,5 x 1.048.951 = 13.111.888 đồng

+ Tháng 8: đi làm 6 ngày;

Tiền lương tháng 8: 6 x Ln = 6 x 1.048.951 = 6.293.706 đồng + Tháng 9: đi làm 10 ngày;

Tiền lương tháng 9: 10 x Ln = 10 x 1.048.951 = 10.489.510 đồng

+ Tháng 10 năm 2014, ông B xin nghỉ không hưởng lương 1 tháng Tuy nhiên, ông B có đi làm vào ngày 01/10/2014 (thứ 4) và ngày 04/10/2014 (thứ 7);

Lương làm việc bình thường 1,5 ngày trong tháng 10:

1,5 x Ln = 1,5 x 1.048.951 = 1.573.427 đồng

+ Tháng 11/2014: đi làm trong giờ hành chính là 21 ngày, trực 6 ngày

Lương làm việc bình thường 21 ngày trong tháng 10:

21 x Ln = 21 x 1.048.951 =22.027.971 đồng

- Tiền lương làm thêm giờ ban ngày

Ông B khai có làm thêm các buổi chiều ngày thứ bảy trong tháng 11 và ngày thứ bảy cuối tháng 10/2014

Trong tháng 10 ông chỉ đi làm 2 ngày và theo sổ sách thì không có thứ 7 Nếu ông B thật sự có làm thêm các buổi chiều thứ 7 trong tháng 11 (có 4 buổi thứ 7):

Trang 10

Tiền lương làm thêm ban ngày vào ngày làm việc bình thường: Lg x 150% x (4x4) =

131.119 x (4x4) x 150% = 3.146.856 đồng

- Tiền lương làm thêm giờ ban đêm 6 đêm vào các ngày 03/11, 07/11,

11/11, 16/11 (chủ nhật), 22/11 (thứ 7), 27/11/2014

- Có 4 ca trực đêm vào ngày làm việc bình thường: [(Lg x 150%) + (30% x Lg) + (20% x Lg x 100%)] x số giờ trực đêm x 4

- Có 1 ca vào thứ 7:

+ Nếu thứ 7 có làm thêm chiều thì lương làm thêm ban đêm là: [(Lg x 150%) + (30% x Lg) + (20% x Lg x 150%)] x số giờ trực đêm

+ Nếu thứ 7 không làm thêm chiều thì lương ban đêm là [(Lg x 150%) + (30% x Lg) + (20% x Lg x 100%)] x số giờ trực đêm

- Có 1 ca vào chủ nhật là ngày nghỉ hàng tuần: [(Lg x 200%) + (30% x Lg) + (20% x Lg x 200%)] x số giờ trực đêm

CSPL: Điều 97, 98 BLLĐ, Điều 22 NĐ 05/2015, Điều 6, Điều 8 TT23/2015

Ngày đăng: 27/08/2017, 17:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w