Giáo án dạy học theo chủ đề được biên soạn theo chương trình mới theo yêu cầu của các sở giáo dục, lấy học sinh làm trung tâm, chủ thể của dạy và học. Tài liệu này chú ý đến chủ đề của môn học và phương pháp dạy học mới. Nội dung rõ ràng, đầy đủ, khoa học. Hình thức và thể thức đúng theo quy định của bộ giáo dục. Hi vọng là tài liệu để giáo viên và học sinh làm tài liệu tham khảo hữu ích.
Trang 1CHỦ ĐỀ
NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ HÀM Ý
I Tên chủ đề:
Nghĩa từng minh và hàm ý
II Cơ sở hình thành chủ đề.
Để hiểu biết đầy đủ nội dung của câu là yêu cầu quan trọng để
chiếm lĩnh nội dung tri thức hay góp phần cho sự thành công của
giao tiếp
Trong giao tiếp, có một số câu gồm hai lớp nghĩa: nghĩa tường
minh và hàm ý Hàm ý của câu nói không phải lúc nào cũng đễ
nhận biết mà đòi hỏi người đọc (người nghe) phải có năng lực giải
đoán ngôn ngữ Vậy để hiểu được nghĩa tường minh và hàm ý tốt,
người học phải cần nắm vững những đặc tính của ngôn ngữ và rèn
luyện kĩ năng giải đoán
III Số tiết trong chủ đề: 2 tiết
Tiết 130: Nghĩa tương minh và hàm ý
Tiết 131: Nghĩa tương minh và hàm ý (tt)
IV Mục tiêu của chủ đề.
1.Kiến thức:
-Khái niệm nghĩa tường minh và hàm ý
-Tác dụng của việc tạo hàm ý trong giao tiếp hằng ngày
2.Kĩ năng:
-Nhận biết được nghĩa tường minh và hàm ý trong câu
-Giải đoán được hàm ý trong văn cảnh cụ thể
-Sử dụng hàm ý sao cho phù hợp với tình huống giao tiếp
3 Thái độ:
- Có ý thức sử dụng hàm ý trong câu nói
- Cẩn trọng trong giao tiếp
V Bảng mô tả mức độ nhận thức của chủ đề và hệ thống câu
hỏi bài tập.
1 Tiết 131: Nghĩa tương minh và hàm ý.
phẩm chất
1 Nghĩa tường minh là gì?
Hàm ý là gì?
Nhận biết Tư duy, ghi nhớ
kiến thức
2 Khi nào thì sử dụng hàm ý? Thông hiểu Hợp tác, tư duy,
giải thích, thuyết trình
3 Để giải đoán đúng hàm ý, người nghe cần
lưu ý điều gì?
Vận dụng thấp
Nhận xét, đánh giá, tổng hợp
4 Trong cuộc sống, có phải lúc nào cũng sử
dụng hàm ý trong câu nói không?
Thông hiểu Tư duy, ghi nhớ
kiến thức
Trang 25 Tìm hàm ý trong các bài tập SGK Vận dụng cao
Liên hệ, tích hợp, so sánh, giải thích, trình bày
6 Viết đoạn văn hội thoại hoặc đoạn văn cảm
nhận, bình giá về một tác phẩm hoặc bài
thơ có sử dụng hàm ý
Vận dụng cao
Liên hệ, tích hợp, so sánh, giải thích, trình bày
2 Tiết 132: Nghĩa tương minh và hàm ý (tt)
chất
1 Điều kiện sử dụng hàm ý Nhận biết Tư duy, ghi nhớ kiến
thức
2 Những loại văn bản nào thường sử dụng
hàm ý? Những loại văn bản nào ít hoặc
không sử dụng hàm ý?
Nhận biết Tư duy, ghi nhớ kiến
thức
4 Tại sao trong một số tình huống giao tiếp
người nói phải sử dụng hàm ý mà không
nói thẳng ra?
Thông hiểu Hợp tác để giải quyết
vấn đề; Tư duy, giải thích, thuyết trình
5 Tìm và giải đoán hàm ý trong các bài tập
1,2,3,4,5 (SGK/92)
Vận dụng thấp Hợp tác, liên hệ, tích
hợp, so sánh, giải thích, trình bày
6 Viết thêm mỗi đoạn văn 1 câu văn có sử
dụng hàm ý (Bài tập 5 SGK/92) Hợp tác, liên hệ, tích
hợp, so sánh, giải thích, trình bày
3fed Hệ thống câu hỏi, bài tập kiểm tra chủ đề
chất
1 Muốn hiểu đúng hàm ý của câu nói, người
đọc (người nghe) cần căn cứ vào:
A Ngữ cảnh giao tiếp
B Nghĩa trực tiếp của câu nói
C Đặc điểm của đối tượng giao tiếp
D Sắc thái biểu cảm
Nhận biết Tư duy, ghi nhớ
kiến thức
2 Việc sử dụng hàm ý trong giao tiếp hợp lí
có tác dụng:
Thông hiểu Tư duy, tích hợp,
nhận định
Trang 3A Tinh tế.
B Dễ hiểu
C Giàu sắc thái biểu cảm
D Hài hước, dí dỏm
3 Tìm hàm ý trong đoạn hội thoại sau:
Nam tới nhà An chơi Trời đã trưa Sắp
tới giờ An và Nam đi học Mẹ An thấy
Nam chưa về Bà hỏi Nam:
-Mấy giờ rồi các con?
Nam nhìn đồng hồ bảo:
-Dạ mới 12 giờ ạ
Mẹ An nghiêm giọng hỏi lại:
-Đã mười hai giờ rồi hả?
Liên hệ, tích hợp,
so sánh, giải thích, trình bày
VI.Chuẩn bị:
1.Giáo viên: SGK-SGK Ngữ văn 9 tập II, bảng phụ, chuẩn kiến
thức kĩ năng
2.Học sinh: SGK Ngữ văn 9 tập II, bảng nhóm.
VII Tiến trình dạy học chủ đề.
Tiết 1
Tiết theo PPCT: 130
Môn học: Ngữ Văn Lớp 9
Họ và tên giáo viên:
Phan Hoàng
Phương
Thời gian: 45 phút
A.Mục tiêu cần đạt.
1.Kiến thức:
-Khái niệm nghĩa tường minh và hàm ý
-Tác dụng của việc tạo hàm ý trong giao tiếp hằng ngày
2.Kĩ năng:
-Nhận biết được nghĩa tường minh và hàm ý trong câu
-Giải đoán được hàm ý trong văn cảnh cụ thể
-Sử dụng hàm ý sao cho phù hợp với tình huống giao tiếp
B.Chuẩn bị:
1.Giáo viên: SGK-SGK Ngữ văn 9 tập II, bảng phụ, chuẩn kiến
thức kĩ năng
2.Học sinh: SGK Ngữ văn 9 tập II, bảng nhóm.
C.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học.
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.(3 phút).
Trang 4-Kiểm tra vở soạn của học sinh.
Hoạt động 2: Giới thiệu bài mới (2 phút).
An tới nhà Nam học nhóm Đã trưa rồi mà hai đứa vẫn còn làm mãi mê làm bài tập Mẹ Nam nhìn đồng hồ, rồi nói:
- Đã mười hai giờ rồi, các con.
-Em hiểu gì được những gì về câu nói của mẹ Nam?
Người nghe hiểu được:
+Thời gian đã mười hai giờ
+Mẹ Nam muốn nhắc cho Nam và An đã trưa rồi…
Lời nói của mẹ Nam có hai nghĩa Nghĩa thứ nhất gọi là nghĩa tường minh, nghĩa thứ hai là hàm ý Vậy, nghĩa tường minh, hàm ý
là gì? Hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu
Hoạt động 3: Bài mới (34 phút).
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I.Phân biệt nghĩa tường minh và
hàm ý.
-Gọi HS đọc đoạn trích
(SGK/74)
-Qua câu “Trời ơi, chỉ còn năm
phút!”, em hiểu anh thanh niên
muốn nói điều gì? Vì sao anh không
nói thẳng điều ấy với ông họa sĩ và
cô gái?
-Câu nói thư hai của anh thanh
niên có ẩn ý gì không?
Gợi ý: Câu nói thứ nhất có chứa
ẩn ý của người nói được gọi là hàm
ý Câu nói thứ hai mang lại cho
người nghe thông báo trực tiếp được
gọi là nghĩa tường minh Vậy, nghĩa
tường minh là gì? Hàm ý là gì?
Giáo viên chốt ý, gọi HS đọc ghi
nhớ (SGK/75)
II.Luyện tập.
Bài tập 1 (SGK/75).
-Gọi HS đọc bài tập 1
-Câu nào cho thấy họa sĩ cũng
chưa muốn chia tay anh thanh niên?
Từ ngữ nào giúp ta nhận ra điều đó
-Đọc đoạn trích
-Với câu nói của mình, anh thanh niên muốn nói thêm rằng “Anh rất tiếc”, nhưng anh không muốn nói thẳng điều đó có thể vì ngại ngùng,
vì muốn che giấu tình cảm của mình
-Câu nói thứ hai không chứa ẩn ý
-Nghĩa tường minh: là phần thông báo được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu Hàm ý là phần thông báo tuy không diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu nhưng
có thể suy ra từ ngữ ấy
-Đọc bài tập
-Câu “Nhà họa sĩ tặc lưỡi đứng dậy” Đặc biệt là cụm
từ tặc lưỡi cho thấy họa sĩ cũng chưa muốn chia tay anh thanh niên Đây là cách dùng
Trang 5-Tìm những từ ngữ miêu tả thái
độ của cô gái trong câu cuối đoạn
văn
- Thái độ ấy giúp em đoán ra
điều gì liên quan tới chiếc khăn mùi
soa?
Bài tập 2 (SGK/75).
-Gọi HS đọc bài tập
-Yêu cầu của bài tập là gì?
-Hãy cho biết hàm ý của câu in
đậm trong đoạn trích trên là gì?
Bài tập 3(SGK/75).
-Gọi HS đọc bài tập
-Yêu cầu của bài tập là gì?
-Tìm câu chứa hàm ý trong đoạn
trích
Bài tập 4(SGK/76).
-Gọi HS đọc bài tập
-Yêu cầu của bài tập là gì?
-Những câu in đậm có phải chứa
hàm ý hay không?
Kĩ năng sống:
-Theo em trường hợp nào trong
cuộc sống nên nói thẳng, trường hợp
nào nên dùng hàm ý?
“hình ảnh” để diễn đạt ý của ngôn ngữ nghệ thuật
-Trong câu cuối đoạn văn, những từ ngữ miêu tả thái độ
cô gái liên quan tới chiếc mùi soa là:
-mặt đỏ ửng (ngượng); -nhận lại chiếc khăn (không tránh được);
-quay vội đi (quá ngượng) -Qua các hình ảnh này, có thể thấy cô gái đang bối rối đến vụng về vì ngượng Cô ngượng vị định kín đáo để khăn lại làm kỉ vật cho người thanh niên, thế mà anh lại quá thật thà tưởng cô bỏ quên, nên gọi cô trả lại
-Đọc bài tập
-Xác định hàm ý của câu in đậm trong đoạn trích
-Hàm ý của câu in đậm là
“Ông họa sĩ già chưa kịp uống nước chè đấy”
-Đọc bài tập
-Tìm câu chứa hàm ý, cho biết nội dung của hàm ý -Câu “Com chín rồi!” có chứa hàm ý, đó là “Ông vô
ăn cơm đi!”
-Đọc những câu in đậm -Xác định những câu in đậm có phải chứa hàm ý hay không?
-Những câu in đậm không chứa hàm ý Câu thứ nhất là câu nói lảng (nói sang chuyện khác để tránh đề tài đang bàn, còn gọi là “đánh trống lảng”.) Câu in đậm thứ
Trang 6hai là câu nói dở dang.
-Tự bộc lộ
Hoạt động 4: Củng cố.(4 phút).
-Gọi HS đọc ghi nhớ (SGK/75)
-Muốn hiểu đúng nghĩa của hàm ý, người nghe cần căn cứ vào những gì?
(Nội dung lời nói, giọng điệu, ngữ cảnh)
Hoạt động 5: Hướng dẫn tự học.(2 phút).
-Học bài, đọc ghi nhớ (SGK/75)
-Làm lại bài tập (SGK/75)
-Soạn bài Nghĩa tường minh và hàm ý tiếp theo
Trang 7Tên bài dạy: NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ HÀM
Ý
Môn học: Ngữ Văn Lớp 9
Họ và tên giáo viên:
Phan Hoàng Phương
Thời gian: 45 phút
A Mục tiêu cần đạt.
1 Kiến thức:
-Hai điều kiện sử dụng hàm ý liên quan đến người nói và người
nghe
2 Kĩ năng:
-Giải đoán và sử dụng hàm ý
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên: SGK-SGK Ngữ văn 9 tập II, bảng phụ, chuẩn kiến
thức kĩ năng
2 Học sinh: SGK Ngữ văn 9 tập II, bảng nhóm.
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học.
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (3 phút)
-Nghĩa tường minh và hàm ý là gì?
Hoạt động 2: Giới thiệu bài mới (2 phút)
-Tiết học Tiếng Việt trước, các em đã được tìm hiểu về khái
niệm nghĩa tường mình và hàm ý Hôm nay, các em sẽ tìm hiểu
điều kiện sử dụng nghĩa hàm ý
Hoạt động 3: Bài mới (35 phút)
I.Điều kiện sử dụng và hàm ý.
-Gọi HS đọc đoạn trích SGK/90
-Nêu hàm ý của những câu in đậm
-Vì sao chị Dậu không dám nói thẳng với con
mà phải dùng hàm ý?
-Đọc đoạn trích
-Câu nói thứ nhất của chị Dậu có hàm ý là “Sau bữa ăn này con không còn được ở nhà với thầy mẹ
và các em nữa Mẹ đã bán con” Đây là điều đau lòng nên chị Dậu tránh nói thẳng ra
-Câu thứ hai của chị Dậu
có hàm ý là : “Mẹ đã bán con cho nhà cụ Nghị thôn Đoài” Hàm ý này rõ hơn
vì cái Tí không hiểu được
Trang 8-Vậy, để sử dụng hàm ý cần có những điều kiện
nào?
Gợi ý:
-Để sử dụng hàm ý, cần có hai điều kiện:
+Người nói (người viết) có ý thức đưa hàm ý
vào câu nói
+ Người nghe (người đọc) có năng lực giải
đoán hàm ý
-Giáo viên chốt ý, gọi HS đọc ghi nhớ
(SGK/91)
GDKNS: Khi tham gia giao tiếp, các em có ý
định sử dụng hàm ý hay không? Vì sao?
II.Luyện tập.
Bài tập 1 (SGK/91).
-Gọi HS đọc bài tập 1
-Đề bài tập yêu cầu gì?
-Hãy thực hiện yêu cầu của đề
hàm ý của câu nói thứ nhất Sự “giãy nãy” và câu nói trong tiếng khóc của cái Tí “U bán con thật đấy ư?” cho thấy Tí đã hiểu ý mẹ
- Tùy đối tượng giao tiếp
và mục đích giao tiếp
-Đọc bài tập
-Người nói, người nghe những câu in đậm dưới đây là ai? Xác định hàm ý của những câu ấy, người nghe có hiểu hàm ý đó hay không?
a.Người nói là anh thanh niên, người nghe là ông họa sĩ và cô gái
-Hàm ý của câu in đậm là
“Mời bác và cô vào uống nước”
-Hai người nghe đều hiểu hàm ý đó, chi tiết “Ông theo liền anh thanh niên vào trong nhà” và “ngồi xuống ghế” cho biết điều này
b.Người nói là anh Tấn, người nghe là chị hàng đậu (ngày trước)
-Hàm ý của câu in đậm là
“Chúng tôi không thể cho được”
Trang 9Bài tập 2 (SGK/92).
-Gọi HS đọc bài tập 2
-Hàm ý của câu in đậm là gì?
Bài tập 3 (SGK/92).
-Gọi HS đọc bài tập 3
-Đề bài tập yêu cầu gì?
-Hãy điền vào lượt lời của B với hàm ý từ chối
Bài tập 4 (SGK/92).
-Gọi HS đọc bài tập 4
-Người nghe hiểu được hàm ý đó, thể hiện ở câu
cuối cùng: “Thật là càng
giàu có càng không dám rời một đồng xu! Càng không dám rời đồng xu lại càng giàu có!”.
c.Người nói là Thúy Kiều, người nghe là Hoạn Thư
-Hàm ý câu in đậm thứ nhất là “mát mẻ”, “giễu cơt”: Quyền quý như tiểu thư cũng có lúc phải đến trước “Hoa nô” này ư? -Hàm ý câu in đậm thứ hai là “Hãy chuẩn bị nhận
sự báo oán thích đáng.” -Hoạn thư hiểu ý đó, cho nên “hồn lạc phách xiêu-Khấu đầu dưới trướng liệu điều kêu ca
-Đọc bài tập 2
-Hàm ý của câu in đậm là
“chắt giùm nước để cơ khỏi nhão’
-Em bé đã dùng hàm ý vì
đã có lần (trước đó) nói thẳng rồi mà không có hiệu quả, và vì vậy bực mình Vả lại, lần nói thứ hai này có thêm yêu tố thời gian bức bách (tránh
để lâu nhão cơm)
-Việc sử dụng hàm ý không thành công vì “Anh Sáu vẫn ngồi im”, tức anh
tỏ ra không cộng tác (vờ như không nghe, không hiểu)
-Đọc bài tập 3
Trang 10-Đề bài tập yêu cầu gì?
-Tìm hàm ý trong câu nói của Lỗ Tấn trong
đoạn văn trên
Bài tập 5 (SGK/93).
-Gọi HS đọc bài tập 5
-Đề bài tập yêu cầu gì?
-Tìm những câu có hàm ý mời mọc hoặc từ chối
trong các đoạn đối thoại giữa em bé với những
người sống ở trên mây và sóng
-Hãy viết thêm vào mỗi đoạn một câu có hàm
ý mời mọc rõ hơn
-Điền vào lượt lời của B với hàm ý từ chối
VD: Bận ôn thi; phải đi thăm người ốm…
-Đọc bài tập 4
-Tìm hàm ý của Lỗ Tấn qua việc ông so sánh “hi vọng” với “con đường” trong các câu trong đoạn trích
-Có thể nhận ra hàm ý: Tuy hi vọng chưa thể nói thực hay hư, nhưng có gắng thực hiện thì có thể đạt được
-Đọc bài tập 5
-Tìm những câu có hàm ý mời mọc hoặc từ chối trong các đoạn đối thoại giữa em bé với những người sống ở trên mây và sóng Hãy viết thêm vào mỗi đoạn một câu có hàm
ý mời mọc rõ hơn
-Câu có hàm ý mời mọc
là hai câu mở đầu bằng Bọn tớ chơi…”
-Câu có hàm ý từ chối
là hai câu “Mẹ mình đang đợi ở nhà” và “Làm sao
có thể rời mẹ mà đến được”
-Có thể viết thêm câu có hàm ý mời mọc : “Không biết có ai chơi với bon tớ không?” hoặc “Chơi với bọn tớ thích lắm đấy.”
4 Củng cố:
Bài tập 1: Muốn hiểu đúng hàm ý của câu nói, người đọc (người
nghe) cần căn cứ vào:
A Ngữ cảnh giao tiếp
Trang 11B Nghĩa trực tiếp của câu nói.
C Đặc điểm của đối tượng giao tiếp
D Sắc thái biểu cảm
Bài tập 2: Việc sử dụng hàm ý trong giao tiếp hợp lí có tác dụng:
A Tinh tế
B Dễ hiểu
C Giàu sắc thái biểu cảm
D Hài hước, dí dỏm
Bài tập 3: Tìm hàm ý trong đoạn hội thoại sau:
Nam tới nhà An chơi Trời đã trưa Sắp tới giờ An và Nam đi học Mẹ An thấy Nam chưa về Bà hỏi Nam:
- Mấy giờ rồi các con?
Nam nhìn đồng hồ bảo:
-Dạ mới 12 giờ ạ
Mẹ An nghiêm giọng hỏi lại:
-Đã mười hai giờ rồi hả?
Hoạt động 5: Hướng dẫn tự học
-Học bài, đọc ghi nhớ
- Hoàn thiện các bài tập SGK
- Soạn bài: Chương trình địa phương (phần Tiếng Việt)
Kinh nghiệm tiết dạy: