Sáng kiến kinh nghiệm này được biện soạn theo công văn mới của Bộ giáo dục. Trong sáng kiến chú trọng đến đổi mới phương pháp dạy học mới nhằm giúp người dạy và người học có những trải nghiệm mới đầy thú vị. Đồng thời giúp người dạy nâng cao năng lực giảng dạy. Nhóm chuyên môn biên soan xin chân thành cảm ơn.
Trang 1I.Đề tài
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM:
PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC HỌC TẬP CỦA HỌC SINH QUA DẠY HỌC BÀI “ÔN TẬP PHẦN I – ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG SỐNG” BỘ MÔN SINH HỌC 7
II Đặt vấn đề:
Một trong những trọng tâm của đổi mới chương trình
và sách giáo khoa hiện nay là đổi mới phương pháp dạy học, thực hiện dạy học phát huy tính tích cực chủ động, sáng tạo của học sinh dưới sự hướng dẫn đúng mức của giáo viên nhằm hình thành nhu cầu và phương pháp tự học, tạo niềm tin trong học tập cho học sinh
Sách giáo khoa sinh học mới, được sử dụng đại trà từ năm học 2003-2004 có nhiều điểm khác cơ bản sách giáo khoa sinh học cũ Ở sách giáo khoa sinh học cũ tiết ôn tập ĐVKXS được thể hiện dưới dạng câu hỏi mang tính chất thống kê lại theo một hệ thống phân loại; không có trên hình; chuyên sâu về đặc điểm cấu tạo
Ở sách giáo khoa sinh học 7 mới:
* Tiết ốn tập gồm 4 nội dung:
+ Tính đa dạng của SVKXS + Sự thích nghi của động vật không xương sống
+ Tầm quan trọng thực tiển của ĐVKXS
+ Sự tiến hóa của ĐVKXS từ cơ thể đơn bào,
đa bào (phần này thể hiện dưới dạng “tóm tắt ghi nhớ” )
* Có trên hình là những động vật đại diện cho mỗi ngành và kênh chữ là đặc điểm đặc trưng của mỗi đại diện, mỗi ngành
Căn cứ vào yêu cầu nội dung cần đạt được sau khi học xong bài: “Ôn tập ĐVKXS” học sinh phải:
+ Khái quát được đặc điểm các ngành ĐVKXS từ thấp đến cao
+ Nêu được sự đa dạng về loài của ĐVKXS
+ Phân tích được nguyên nhân của sự đa dạng ấy, sự thích nghi rất cao của động vật với môi trường sống
Trang 2+ Thấy được tầm quan trọng chung của động vật không xương sống đối với con người và đối với tự nhiên Từ
đó, củng cố ý thức bảo vệ, có tình cảm đối với thiên nhiên, niềm vui trong học tập
Mặc dù, sách giáo khoa mới đã cung cấp những nội dung khoa học cơ bản, ngắn gọn, tạo điều kiện cho giáo viên
tổ chức các hoạt động học tập tích cực và rèn luyện phương pháp tự học cho học sinh Nhưng với dung lượng kiến thức của tiết ôn tập nhiều, thời gian lại có hạn Số lượng học sinh
ở mỗi lớp lại bố trí quá đông nên sự chênh lệch về trình độ tiếp thu của học sinh ở mỗi lớp không phải là nhỏ
Vậy, sử dụng sách giáo khoa sinh học 7 mới trước yêu cầu đổi mới phương phấp dạy học như thế nào ở các dạng bài nói chung và ở bài ôn tập nói riêng để đạt hiệu quả cao?
III Cơ sở lý luận:
Nâng cao chất lượng học tập của học sinh là mục tiêu phấn đấu trong nhiệm vụ giáo dục của nhà trường hiện nay
Để đạt được hiệu quả tốt không những đòi hỏi mỗi giáo viên cần phải trao đổi chuyên môn để truyền thụ một cách hiệu quả kiến thức cho học sinh, tâm huyết với nghề mà còn đòi hỏi học sinh phải tự học hỏi nghiên cứu, tìm tòi, sáng tạo… thì mới đạt hiệu quả cao Về phía giáo viên luôn theo dõi và tìm hiểu tâm lý của học sinh, có ý thức tự giác trong học tập
IV Cơ sở thực tiển:
Qua nhiều năm tôi được phân công giảng dạy môn sinh học 7 chỉ dựa vào nội dung của sách giáo khoa, dưới dạng câu hỏi chưa đảm bảo điều kiện để học sinh khắc sâu kiến thức và hiểu biết thực tế Xuất phát từ những thực trạng
ấy, ngay từ đấu năm học giáo viên đã hướng dẫn cho học sinh phương pháp học tập trước khi đến lớp, các em tìm tranh ảnh, vật mẫu, tài liệu có liên quan đến bài học, sau mỗi chương giáo viên hướng dẫn cho học sinh ôn tập… nhằm giúp học sinh nắm vững kiến thức và kích thích học sinh có hứng thú trong học tập và yêu thích môn học hơn
Trang 3Trong quá trình thực hiện tôi cũng gặp một số thuận
lợi và khó khăn nhất định
- Thuận lợi: Đa số học sinh có ý thức tự giác học tập,
luôn luôn tìm tòi tranh ảnh, mẫu vật, sách báo có liên quan
đến từng bài học, chuẩn bị bài trước khi đến lớp
- Khó khăn: Một số ít học sinh còn ham chơi, không
chịu khó nghiên cứu học hỏi, đồ dùng dạy học ở trường còn
thiếu thốn…
V Nội dung nghiên cứu:
1 Cách giải quyết những khó khăn:
a Giải quyết khó khăn thứ nhất: dung lượng kiến
thức tiết ôn tập nhiều, lại mang tích chất khái quát hóa bằng
cách:
+ Không đợi đến tiết ôn tập này mới ôn, mà sau khi
học xong dạng bài: “Sự đa dạng, đặc điểm chung” ở cuối
mỗi chương là giáo viên đã tại tình huống cho học sinh ôn
tập, khái quát hóa ngành động vật đó rồi Khi thực hiện bài
ôn tập này chẳng qua là sự tổng kết lại qua trình ấy và cũng
để chuẩn bị cho học sinh học tiếp phần sau
Ví dụ 1: Đến tiết 7: “Đặc điểm chung và vai trò thực
tiển của động nguyên sinh” Giáo viên tổ chức ôn tập, khái
quát hóa về ngành động vật nguyên sinh bằng hình thức thi
đua giữa các nhóm hoàn thành bài tập bảng sau:
Đại diện
Kích thước Cấu tạo
Dinh dưỡng
Bộ phận di chuyển
Hình thức sinh sản
Hiển
vi Lớn
1 tế bào
Nhiều
tế bào Trùng roi
Trùng biến hình
Trùng giày
Trùng kiết lị
Trùng sốt rét
Kết luận về đặc điểm chung ngành động vật nguyên
sinh?
Ví dụ 2: Lập bảng tổng kết về ngành ruột khoang ở
tiết 10
Trang 4Đại
diện
Đặc điểm
Kiểu đối xứng
Cách di chuyển
dưỡng
Cách tự vệ
Số lớp tế bào
của thành cơ
thể
Kiểu ruột
Kết luận: Sự thích nghi của động vật có đối xứng với
động vật chưa có đối xứng như ngành động vật nguyên sinh.
Ví dụ 3: lập bảng thống kê đặc điểm thích nghi với lối sống các ngành giun Phân tích sự tiến hóa của loài có đối xứng 2 bên (ở tiết 17)
Ví dụ 4: Trong tiết 21: Thực hành “Quan sát một số thân mềm” giáo viên yêu cầu học sinh phân tích sự tiến hóa của loài có thể xoang chính thức
Trong tiết thực hành về sâu bọ liên hệ giải thích hệ cơ quan nào ở sâu bọ phát triển là cơ sở quan trọng của tập tính
ở sâu bọ
b Giải quyết khó khăn thứ hai: Đảm bảo dung
lượng kiến thức trong thời hạn 45 phút theo mục tiêu của tiết ôn tập, đồng thời tích cực hóa hoạt động của tất cả các đối tượng học sinh bằng cách:
+ Sử dụng hình ảnh con đại diện của mỗi ngành là nguồn thông tin để tổng kết về ngành đó Giáo viên không giảng giải như học một bài mới, điều khiển quá trình dạy học qua:
* Ghi phiếu học tập
* Điền bảng biểu, so sánh đặc điểm từ gợi ý của bảng biểu
* Vận dụng kiến thức sẵn có
Trang 5+ Huy động, chia xẻ kiến thức sẵn có qua thảo luận theo nhóm Các nhóm này đã được chia trước đủ 4 đối tượng: Giỏi, khá, trung bình, yếu kém Tổ chức thi đua hoàn thành các bảng biểu giữa các nhóm, tuyên dương, khen thưởng những nhóm hoạt động tích cực và động viên phân tích những khiếm khuyết của các nhóm hoạt động chưa đều tay
+ Chuẩn bị cho tiết ôn tập:
- Đối với học sinh: Ôn lại những kiến thức về động vật không xương sống, sưu tầm tranh ảnh, kẻ sẵn những bảng biểu
- Về phía giáo viên: Chuẩn bị hết sức chu đáo các phương tiện dạy học cho tiết ôn tập như: Các tranh câm chưa đựng rõ nguồn thông tin học sinh phải khai thác, kẻ sẵn những bảng biểu, ghi bài tập trắc nghiệm trên bảng phụ…
2 Soạn bài cụ thể: “Ôn tập phần I – Động vật không
xương sống”
a Mục tiêu:
- Khái quát được đặc điểm của ngành ĐVKXS từ thấp đến cao
- Thấy được sự đa dạng về loài cuả động vật
- Phân tích được nguyên nhân của sự đa dạng ấy, sự thích nghi rất cao của động vật với môi trường sống
- Thấy được tầm quan trọng chung của ĐVKXS đối với con người và đối với tự nhiên
Mục tiêu trên diễn đạt bằng các động từ cụ thể như: Khái quát, phân tích, giải thích Qua việc học sinh trả lời câu hỏi của giáo viên bằng cách điền từ vào bảng biểu, so sánh…Giáo viên đánh giá được mức độ tiếp thu kiến thức của học sinh, từ đó điều chỉnh cách dạy cho phù hợp
b Phương pháp tổ chức lớp học và phương pháp
ôn tập:
- Chia lớp thành 5 nhóm, huy động sử dụng kiến thức sẵn có qua thảo luận theo nhóm
- Dùng sơ đồ có kênh hình là con đại diện của mỗi ngành đề hệ thống hóa kiến thức về tính đa dạng, sự thích nghi của động vật không xương sống
Trang 6- Lập bảng so sánh để rút ra mức độ tiến hóa từ thấp đến cao
c Phương tiện dạy học:
- Học sinh: ôn lại các kiến thức về ngành động vật không xương sống, kể sẵn bảng 2 trang 100/SGK
- Giáo viên:
Bảng 1: Trên bảng phim đèn chiếu (tranh câm các đại diện của ĐVKXS)
Bảng 2: Sự thích nghi của động vật không xương sống: kẻ thành 5 bảng trên phim đèn chiếu 5 ngành động vật không xương sống: Động vật nguyên sinh, ruột khoang, các ngành giun, thân mềm, chân khớp
STT Ngành
& tên
động vật
Môi trường sống
Sự thích nghi Dinh
dưỡng
Di chuyển
Hô Hấp
Trang 7đại diện
Các bảng rời bằng giấy bià cứng ghi sẵn tên 5 ngành, đặc điểm đặc trưng của mỗi ngành
d Bài mới:
+ Lời giới thiệu bài mới: Các bài học phần ĐVKXS
đã giúp ta hiểu về cấu tạo, lối sống của các đại diện Mặc dù rất đa dạng về lối sống nhưng chúng vẫn mang các đặc điểm đặc trưng cho mỗi ngành, thích nghi cao với môi trường sống Tiết ôn tập này, chúng ta sẽ khái quát ván đề này ở 3 nội dung: Tính đa dạng, sự thích nghi, sự tiến hóa của động vật không xương sống
+ Các hoạt động:
Hoạt động 1: Tính đa dạng của động vật không
xương sống
Yêu cầu 1: Đọc thông tin,
xem hình
Yêu cầu 2: làm bài tập ở
bảng 1
Giáo viên lần lượt chiếu
trên phim đèn chiếu bài
làm của 5 nhóm học tập và
yêu cầu các nhóm khác
nhận xét
Yêu cầu 3: Từ bài tập học
sinh rút ra kết luận sự đa
dạng của ngành động vật
không xương sống?
- Học sinh đọc bảng 1 ở SGK: 15 đại diện kèm theo đặc điểm được xếp thành 5 nhóm đại diện các ngành chủ yếu của ĐVKXS
- Học sinh dựa vào kiến thức đã học và các hình vẽ cùng với những đặc điểm
đã ôn tập hãy thực hiện các hoạt động sau:
+ Ghi rõ tên ngành của 5 nhóm động vật vào chỗ để trống trên hình
+ Ghi tên là động vật vào chổ trống ở dưới mỗi hình
Trang 8Tiểu kết: ĐVKXS đa dạng về:
+ Môi trường sống
+ Số loài
+ Tập tính
Hoạt động 2: Sự thích nghi của ĐVKXS
- Giáo viên phát phiếu học
tập cho 5 nhóm và yêu cầu
các nhóm thảo luận, hoàn
thành bài tập ở bảng 2
Giáo viên đặt thêm câu hỏi
để làm nổi bật đặc điểm
thích nghi của ngành động
vật đó
+ Vì sao trùng roi có thể
dinh dưỡng tự dưỡng?
+ Tất cả các ĐVNS đều chưa
có đối xứng vậy chúng làm
thế nào để giữ thăng bằng
trong không gian khi di
chuyển?
+ Vì sao sứa có thể di động
tự do trong nước trong khi
đó thủy tức chỉ có thể di
Học sinh đọc thông tin ở bảng 2, thống nhất chọn một
số động vật ở bảng 1 thấy rõ
sự thích nghi của động vật với môi trường sống
Các nhóm thảo luận, vận dụng kiến thức vừa học lần lượt thực hiện các hoạt động sau:
+ Ghi chú vào cột 2 một số động vật ở bảng 1 mà em biết
+ Ghi chú vào cột 3 môi trường sống của động vật + Ghi tiếp vào cột 4 kiểu dinh dưỡng
+ Cột 5: kiểu di chuyển + Cột 6: Kiểu hô hấp của động vật để chứng tỏ chúng thích nghi với môi trường sống
Đại diện học sinh nhóm 1 báo cáo về ngành động vật nguyên sinh
Đại diện học sinh nhóm 2 báo báo về ngành ruột khoang
Trang 9chuyển theo kiểu sâu đo
hoặc lộn đầu?
+ Cấu tạo cơ thể có đối xứng
tỏa tròn đã giúp các loài
trong ngành ruột khoang
thích nghi như thế nào trong
sự di chuyển
+ Đặc điểm thích nghi nổi
bật các loài giun có đời sống
ký sinh?
+ Vì sao giun đất lại có thể
đào đất và sống được trong
lòng đất ẩm ướt?
+ Đặc điểm thích nghi với
lối sống tích cực của mực và
bạch tuộc là những đặc điểm
nào?
+ Đặc điểm cấu tạo nào giúp
các loài trong ngành chân
khớp phân bố rộng rãi?
+ Học sinh rút ra kết luận
nguyên nhân sự đa dạng của
động vật không xương sồng,
nhất là ở ngành chân khớp
(ghi kết luận vào vở)
Đại diện nhóm 3: báo cáo về các ngành giun
Đại diện nhóm 4: báo cáo về các ngành giun
Đại diện nhóm 5: báo cáo về ngành thân mềm
Đại diện 1 học sinh báo cáo
về đặc điểm của ngành chân khớp
Tiểu kết: Mỗi loài ĐVKXS đều có cấu tạo cơ thể
thích nghi với môi trường sống và các hoạt động sống: dinh dưỡng, di chuyển, hô hấp, sinh sản.
Hoạt động 3: Sự tiến hóa của ĐVKXS
Giáo viên tổ chức trò chơi:
Mỗi nhóm cầm 1 tấm bìa ghi tên ngành và 1 tấm bìa khác ghi đặc điểm của ngành Mỗi nhóm cử 1 trọng tài
Giáo viên nêu tên ngành
Học sinh của nhóm lên gắn đúng vị trí trên sơ đồ sự tiến hóa từ thấp lên cao cuả động vật không xương sống như sau:
Sơ đồ tiến hóa của ĐVKXS
Trang 10Cơ thể
đa bào
Đối xứng 2
bên
Cơ thể có bộ xương ngoài - Bộ xương
ngoài bằng kitin
- Cơ thể thường phân đốt
- Cả chân cũng phân đốt, một
số có cánh
Ngành chân khớp
phân đốt và có
vỏ đá vôi
Ngành thân mềm
Dẹp, kéo dài hoặc phân đốt
Các ngành giun
Đối xứng
tỏa tròn
- Cơ thể mềm, thường hình trụ hay hình dù với 2 lớp tế bào
- Miệng có tua miệng, có tế bào gai tự vệ
Ngành ruột khoang
Cơ thể
đơn bào
- Chỉ là 1 tế bào nhưng thực hiện đủ các chức năng sống
của cơ thể
- Kích thước hiển vi
Ngành động vật nguyên sinh
Kết thúc trò chơi này yêu cầu học sinh phải rút ra
được kết luận sự tiến hóa của ĐVKXS như sau:
Tiểu kết: Sự tiến hóa về cấu tạo cơ thể của ĐVKXS:
- Từ đơn bào đến đa bào, từ đơn giản đến phức tạp.
- Từ không đối xứng đến đối xứng tỏa tròn và đối
xứng 2 bên.
- Từ thể xoang chưa chính thức đến có thể xoang
chính thức.
- Cơ quan vận chuyển từ đơn giản đến chuyên hóa.
Hoạt động 4: Tầm quan trọng thực tiển của ĐVKXS.
Giáo viên yêu cầu học sinh dùng kiến thức sẵn có để
nêu lên tầm quan trọng thực tiển của ĐVKXS, thực hiện bài
tập miệng theo mẫu ở bảng 3/SGK dưới đây:
Trang 11STT Tầm quan trọng thực tiển Tên loài
1 Làm thực phẩm
2 Có giá trị xuất khẩu
3 Có giá trị dinh dưỡng, chữa
bệnh
4 Được nhân nuôi
5 Làm hại cơ thể động vật và
người
6 Làm hại thực vật
e Bài tập củng cố:
Học sinh chú thích vào tranh lớn treo ở bảng (tranh câm: châu chấu, tôm, thủy tức)
f Dặn dò: + Bài tập về nhà: hoàn thành các bài tập
bảng ở SGK/99 bài 30
+ Ôn tập kỹ theo các nội dung của tiết ôn tập trên, tập vẽ sơ đồ tôm, châu chấu, ruột khoang chuẩn bị kiểm tra học kỳ
VI Kết quả nghiên cứu:
1 Về phía giáo viên:
- Thực hiện được quan điểm sinh thái và tiến hóa theo chương trình sinh học 7 mới thay sách
- Từ việc dùng các bảng biểu, tổ chức trò chơi cũng như phương tiện dạy học hiện đại đã đạt được những yêu cầu của đổi mới phương pháp như sau:
+ Đảm bảo cho học sinh phát huy được tính tích cực trong học tập
+ Rèn kỹ năng vận dụng kiến thức sẵn có để khái quát hóa, so sánh, rút ra kết luận
2 Về phía học sinh:
- Đã hình thành niềm tin khoa học vào những kiến thức đã học để giải thích, xử lý, giải quyết những vấn đề tương tự với những điều đã học, hệ thống hóa một cách tự tin và sáng tạo
Trang 12- Đã có ý thức và thói quen bảo vệ động vật và môi
trường sống của động vật, có tình cảm đối với thiên nhiên,
rất hứng thú học tập bộ môn sinh học
- Kết quả: Thống kê kết quả kiểm tra đánh giá khả
năng lĩnh hội kiến thức và rèn luyện kỷ năng của học sinh
cụ thể:
Lớp 7 Thực nghiệm lớp 7/2 (40HS) Đối chứng lớp 7/3 (39 HS) Đối tượng
học sinh/
Số lượng/
Tỷ lệ
Giỏi - khá Trung
bình
Yếu - kém Giỏi - khá Trung
bình
Yếu - kém
Lần 1 20/50% 17/43% 3/7% 19/48,7% 17/43,6% 3/7,6% Lần 2 25/62,5% 13/32,5% 2/5% 24/61,6% 13/33,3% 2/5,1% Lần 3 32/80% 7/17,5% 1/2,5% 28/71,8% 9/23,1% 2/5,1%
VII Kết luận:
Qua các hoạt động học tập tích cực của học sinh, các
em khái quát được đặc điểm cấu tạo của ngành ĐVKXS từ
thấp lên cao, thấy được mối liên hệ chặt chẽ giữa cấu tạo và
chức năng, mối liên hệ giữa cơ thể và môi trường Đồng
thời, qua bài ôn tập HS có thể hiểu được sự phân chia ranh
giới giữa các ngành khác nhau theo hướng tiến hóa từ thấp
lên cao
VIII.Đề nghị:
-Phòng và trường cần bổ sung thêm các thiết bị dạy
học :tranh ảnh,kính lúp và kính hiển vi có độ phóng đại lớn
hơn …
-Về phía phụ huynh :Cần động viên nhắc nhở và
thường xuyên kiểm tra việc học tập của con em ,tạo điều
kiện cho học sinh thu thập mẫu vật có liên quan đến bài
học Bên cạnh đó còn giáo dục cho học sinh có ý thức bảo
vệ môi trường
- Trường mua thêm sách tham khảo có liên quan đến
môn sinh học