ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN --- Lê Thanh Thủy ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO H
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
Lê Thanh Thủy
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG
CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ
LUậN VĂN THạC SĨ
Hà Nội – Năm 2016
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
Lê Thanh Thủy
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG
CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ
Chuyên ngành: Khoa học môi trường
Mã số: 60440301
LUậN VĂN THạC SĨ
NGƯờI HƯớNG DẫN KHOA HọC: TS PHạM THị VIệT ANH
Hà Nội – Năm 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chƣa đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Tôi cũng xin cam kết chắc chắn rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc và đƣợc phép công bố
Hà Nội, ngày tháng 12 năm 2016
HỌC VIÊN
Lê Thanh Thủy
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước tiên tôi xin cảm ơn các thầy, các cô giáo, các cán bộ trong Khoa Môi trường - Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Hà Nội đã luôn tạo điều kiện thuận lợi cho các học viên nói chung và cho bản thân tôi nói riêng trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu;
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các Lãnh đạo, các cán bộ phụ trách môi trường của các Sở, Ban Ngành và Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đóng trên địa bàn tỉnh Hà Nam đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình khảo sát thực địa và thu thập tài liệu xây dựng luận văn;
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các Lãnh đạo và tập thể cán bộ công nhân viên chức là đồng nghiệp của tôi đang công tác tại Chi Cục Bảo vệ Môi trường
Hà Nam, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Nam đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi giúp đỡ, động viên khích lệ tôi, đồng thời có những ý kiến đóng góp quý báu giúp tôi xây dựng luận văn này và hoàn thành khóa học;
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lỏng biết ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Phạm Thị Việt Anh, người đã tận tình giúp đỡ và chỉ dẫn tôi hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cảm ơn!
HỌC VIÊN
Lê Thanh Thủy
Trang 5MỤC LỤC
1.1.3 Tình hình phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, tiểu thủ
1.1.4 Các nhóm ngành công nghiệp chủ yếu của tỉnh Hà Nam 18 1.1.5 Các vấn đề ô nhiễm môi trường nổi cộm của tỉnh Hà Nam 19
1.2.2 Nguồn phát sinh, đặc điểm, thành phần và tính chất của CTNH 21
3.1 Hiện trạng phát sinh CTNH trên địa bàn tỉnh Hà Nam 37 3.1.1 Lượng CTNH phát sinh từ hoạt động sản xuất công nghiệp 38 3.1.2 Lượng CTNH phát sinh từ hoạt động sản xuất nông nghiệp 47 3.1.3 Lượng CTNH phát sinh từ hoạt động sinh hoạt 48
Trang 63.1.4 Lượng CTNH phát sinh từ hoạt động y tế 49 3.2 Đánh giá thực trạng công tác quản lý CTNH trên địa bàn tỉnh Hà Nam 52 3.2.1 Hệ thống chính sách pháp luật có liên quan đến CTNH 52 3.2.2 Hiện trạng tổ chức, bộ máy thực hiện công tác quản lý nhà nước 53 3.2.3 Công tác thẩm định và cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH 56 3.2.4 Công tác phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý CTNH và thực hiện chế
3.3.3 Đề xuất các biện pháp kinh tế hỗ trợ quản lý CTNH 65 3.3.4 Xây dựng Quy chế quản lý CTNH trên địa bàn tỉnh Hà Nam 67 3.3.5 Đào tạo, nâng cao nhận thức và năng lực QLCTNH 68 3.3.6 Công tác thanh, kiểm tra và xử lý vi phạm 70 3.3.7 Hoàn thiện bộ máy, tổ chức thực hiện công tác quản lý môi trường 71
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Lượng mưa trong các tháng và năm (đơn vị mm) 5
Bảng 1.2: Độ ẩm trong các tháng và năm (đơn vị %) 6
Bảng 1.3: Nhiệt độ trong các tháng và năm (đơn vị 0C) 6
Bảng 1.4: Giờ nắng trong các tháng và năm (đơn vị : giờ) 7
Bảng 1.5: Dân số của Hà Nam, giai đoạn 2011÷2014 12
Bảng 1.6: Các công trình giao thông đường bộ đã và đang thực hiện trên địa bàn Hà Nam, giai đoạn 2011÷2015 14
Bảng 1.7: Phát triển hệ thống giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Hà Nam 2011÷2015 14
Bảng 1.8: Các loại phương tiện giao thông đăng ký trên địa bàn tỉnh Hà Nam, giai đoạn 2011÷2015 15
Bảng 1.9: Danh mục quy hoạch mạng lưới các CCN-TTCN tỉnh Hà Nam đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020 [12] 17
Bảng 1.10: Sản lượng sản phẩm công nghiệp những năm gần đây [7] 19
Bảng 1.11: Khối lượng CTR công nghiệp nguy hại tại một số ngành công nghiệp điển hình tại các KCN thuộc vùng KTTĐ phía Nam [1] 22
Bảng 1.12: Phân loại CTNH theo TCVN 6706: 2009 23
Bảng 1.13: Lượng CTNH phát sinh theo ngành chính ở Việt Nam [1] 29
Bảng 1.14: Các loại CTNH chính ở Việt Nam cần được giám sát đặc biệt 30
Bảng 1.15: CTNH phát sinh tại một số tỉnh, thành phố năm 2010 [1] 31
Bảng 3.1: Tổng hợp khối lượng một số loại CTNH phát sinh chủ yếu trên địa bàn tỉnh Hà Nam 37
Bảng 3.2: Tổng hợp khối lượng CTNH phát sinh trong hoạt động sản xuất của một số ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam [9] 39
Bảng 3.3: Tổng khối lượng CTNH phát sinh trên địa bàn tỉnh Hà Nam theo nguồn Đăng ký chủ nguồn thải CTNH tính đến tháng 12/2015 [9] 40
Bảng 3.4: Khối lượng CTNH từ một số ngành nghề chính tại Hà Nam 41
Bảng 3.5: Khối lượng CTNH phân theo khu vực sản xuất trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm 2015 41
Bảng 3.6: Hệ số phát thải CTRCNNH 43
Bảng 3.7: Dự báo giá trị sản lượng một số ngành công nghiệp chủ yếu trên địa bàn tỉnh Hà Nam từ 2017 – 2020 [13] 45
Bảng 3.8: Dự báo lượng phát sinh CTRCNNH của một số ngành công nghiệp chủ yếu trên địa bàn tỉnh Hà Nam từ 2017 – 2020 46
Bảng 3.9: Khối lượng thuốc bảo vệ thực vật dùng trong hoạt động nông nghiệp những năm gần đây 47
Bảng 3.10: Lượng CTNH sinh hoạt phát sinh qua các năm [8] 48
Bảng 3.11: Tải lượng chất thải y tế nguy hại phát sinh trong năm 2015 49
Bảng 3.12: Dự báo lượng CTR y tế nguy hại phát sinh tại các bệnh viện đóng trên địa bàn tỉnh Hà Nam đến năm 2020 51
Bảng 3.13: Tình hình cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải trên địa bàn tỉnh 57
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Bản đồ hành chính tỉnh Hà Nam 3
Hình 1.2: Sơ đồ ảnh hưởng của CTNH đối với con người và môi trường 25
Hình 1.3: Sơ đồ kỹ thuật giảm thiểu CTNH [10] 27
Hình 1.4: Quy trình thu gom, lưu giữ, vận chuyển xử lý CTNH 27
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy QLNN về môi trường tỉnh Hà Nam 54
Hình 3.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy QLNN về môi trường của Sở TNMT Hà Nam 55
Hình 3.3: Quy trình cấp Sổ chủ nguồn thải CTNH 56
Hình 3.4: Sơ đồ hệ thống thu, nộp và sử dụng phí CTNH [5] 66
Hình 3.5: Sơ đồ tổ chức và cơ chế phối hợp thực hiện thu phí hành chính QLCTNH 67
Hình 3.6: Mô hình cộng đồng tham gia quản lý CTNH [5] 70
Hình 3.7: Quy trình quản lý kỹ thuật CTNH [5] 72
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CTR: Chất thải rắn
CTNH: Chất thải nguy hại
QLBVMT: Quản lý bảo vệ môi trường
CTRNH: Chất thải rắn nguy hại
CTRCNNH: Chất thải rắn công nghiệp nguy hại
QLCTNH: Quản lý chất thải nguy hại
QLCTR: Quản lý chất thải rắn
QLNN: Quản lý Nhà nước
QLMT: Quản lý môi trường
TN&MT: Tài nguyên và Môi trường
KH&CN: Khoa học và Công nghệ
NN&PTNT: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn BVTV: Bảo vệ thực vật
QCVN: Quy chuẩn Việt Nam
TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam
KCN: Khu công nghiệp
CCN: Cụm công nghiệp
HĐND: Hội đồng nhân dân
UBND: Ủy ban nhân dân
Trang 101
MỞ ĐẦU
Hà Nam với lợi thế là tỉnh có nhiều nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú,
có hệ thống giao thông thuận lợi và có nhiều cơ chế thu hút đầu tư, lại đang trong quá trình phấn đấu đến năm 2020 đưa thành phố Phủ ý trở thành đô thị loại 2 và đưa tỉnh trở thành trung tâm dịch vụ chất lượng cao về y tế, giáo dục - đào tạo và
du lịch cấp vùng nên có tốc độ tăng trưởng kinh tế - xã hội mạnh mẽ Trong những năm gần đây, mặc dù nền kinh tế trong nước có chiều hướng tăng trưởng chậm do ảnh hưởng của cuộc khủng khoảng, suy thoái kinh tế toàn cầu, nhưng Hà Nam vẫn duy trì mức tăng trưởng kinh tế hợp lý Theo đánh giá nêu trong Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Hà Nam lần thứ XIX nhiệm kỳ 2015÷2020, kinh tế Hà Nam phát triển ổn định, đạt mức tăng trưởng bình quân trên 13%/năm (giá so sánh 1994) Tái cơ cấu nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng bước đầu đạt kết quả tích cực Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp
- xây dựng Năm 2015, GDP bình quân đầu người đạt 42,3 triệu đồng, vượt chỉ tiêu Đại hội Thu ngân sách đạt tốc độ tăng trưởng cao (21,4%/năm), về đích trước
2 năm so với chỉ tiêu Đại hội Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 5 năm đạt trên 70.575
tỷ đồng, tăng bình quân 14,2%/năm.Giá trị sản xuất công nghiệp (giá SS 2010) tăng bình quân 18,63%/năm; Tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng xã hội tăng bình quân 20%/năm; Cơ cấu kinh tế dịch chuyển đúng theo hướng sản xuất hàng hóa, tăng hiệu quả…
Ô nhiễm môi trường môi trường nói chung và ô nhiễm môi trường do chất thải nguy hại gây ra không phải là vấn đề mới, bây giờ mới được đề cập nhưng một thực tế cho thấy trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội hiện nay, một bộ phận không nhỏ các cơ sở sản xuất kinh doanh, các ngành, các cấp chính quyền thường tập trung phát triển lợi ích kinh tế mà quên mất việc chú trọng bảo vệ môi trường sống của chính mình và cộng động xã hội xung quanh Theo đánh giá, vấn
đề ô nhiễm môi trường có liên quan đến chất thải nguy hại hiện nay tại Hà Nam nói riêng và nhiều địa phương khác nói chung đang là một vấn đề nóng, chưa nhận được sự quan tâm, hiểu biết đúng tầm, tốc độ công nghiệp hoá, đô thị hoá, hiện đại hoá tỷ lệ thuận với nhu cầu nguyên vật liệu, các loại hoá chất độc hại và tải lượng
Trang 112
chất thải nguy hại phát sinh, ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới môi trường sinh thái và sức khỏe cộng động Bên cạnh đó, công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường đối với chất thải nguy hại tại các địa phương chưa theo kịp yêu cầu thực tế, tạo ra sức ép không nhỏ cho quá trình phát triển bền vững và đang trở thành thách thức đối với các nhà quản lý
Trước thực trạng trên, là người trực tiếp làm công tác quản lý chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Hà Nam, tác giả thiết nghĩ việc đánh giá hiện trạng quản lý chất thải nguy hại, từ đó đưa ra các giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản lý trong bảo vệ môi trường đối với chất thải nguy hại là việc làm cần thiết, hạn chế tối đa mức độ ô nhiễm môi trường do CTNH gây ra, đảm đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững của tỉnh nhà Xuất phát từ góc nhìn đó, tác giả đã tiến hành nghiên cứu, thu thập, tổng hợp, xử lý số liệu thực hiện luận văn tốt nghiệp
với đề tài khoa học “Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Hà Nam và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý” với hy
vọng góp phần tham gia vào công tác quản lý CTNH trên địa bàn tỉnh nói riêng và công tác QLMT trên địa bàn tỉnh Hà Nam nói chung
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn bao gồm:
- Nghiên cứu đánh giá hiện trạng công tác quản lý CTNH trên địa bàn tỉnh
Hà Nam;
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý
Để hoàn thành các mục mục tiêu nghiên cứu nêu trên, luận văn cần phải thực hiện các nội dung sau:
- Nghiên cứu tổng quan về tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hà Nam, nhận diện những ảnh hưởng liên quan đến vấn đề nghiên cứu
- Nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý CTNH
- Thu thập tài liệu, tổng hợp, xử lý các số liệu liên quan đến CTNH
- Nghiên cứu tình hình phát sinh, thu gom, lưu giữ, vận chuyển xử lý CTNH trên địa bàn tỉnh Hà Nam;
- Đánh giá hiện trạng công tác quản lý nhà nước của tỉnh Hà Nam về CTNH;
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả QLCTNH
Trang 12địa lý trong khoảng:
Trang 131.1.1.2 Địa hình
Địa hình Hà Nam dốc theo hướng Tây Bắc - Đông Nam và có sự tương phản
rõ ràng, bao gồm các dạng: dạng địa hình núi đá vôi vách đứng, dạng địa hình đồng bằng có nhiều ô trũng và dạng đồi thấp xâm thực, đỉnh tròn nằm xen kẽ tại vùng chuyển tiếp của 2 dạng địa hình trên
Địa hình núi đá vôi: độ cao tuyệt đối lớn nhất +419m, mức địa hình cơ sở địa phương khoảng +10m đến +14m Đây là một bộ phận của dải đá vôi tập trung tại hai huyện Kim Bảng và Thanh Liêm Địa hình phân cắt mạnh, nhiều sườn dốc đứng, nhiều đỉnh nhọn cao hiểm trở
Địa hình đồi thấp: gồm các dải đồi bát úp nằm xen kẽ hoặc ven rìa địa hình núi đá vôi, một số khu vực tạo thành một dải (dải thôn Non - xã Thanh Lưu, Chanh Thượng -
xã Liêm Sơn) hoặc tạo thành các chỏm độc lập ở các xã Thanh Bình, Thanh Lưu, Đọi Sơn Điểm chung của dạng địa hình đồi thấp là đỉnh tròn, sườn thoải (độ dốc sườn 10 -
15o), đa số là các đồi trọc hoặc trồng cây lương thực, cây công nghiệp (chè) Nhiều chỗ
do quá trình xói lở đá gốc rắn chắc lộ ngay trên bề mặt
Địa hình đồng bằng: chiếm diện tích rộng lớn ở các huyện Duy Tiên, Bình Lục, Lý Nhân, thành phố Phủ Lý và một phần thuộc các huyện Kim Bảng, Thanh Liêm Địa hình đồng bằng trong tỉnh tương đối bằng phẳng Cụ thể bề mặt đồng bằng huyện Duy Tiên, Kim Bảng cao độ trung bình +3m đến +4m, Lý Nhân là +2m đến +3m và phía Đông huyện Thanh Liêm, Bình Lục là +1m đến +2m; nơi thấp nhất là cánh đồng An Lão, Bình Lục là +1m
1.1.1.3 Khí hậu
Hà Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều thuộc tiểu khí hậu vùng đồng bằng Bắc Bộ chịu ảnh hưởng sâu sắc của gió mùa
Trang 1411 đến tháng 4 năm sau Lƣợng mƣa trung bình đo đƣợc ở trạm khí tƣợng thuỷ văn
Hà Nam đƣợc thể hiện trong bảng sau:
Bảng 1.1: Lƣợng mƣa trong các tháng và năm (đơn vị mm)
Trang 159, tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất trong năm thường là tháng 1,2,12
Bảng 1.3: Nhiệt độ trong các tháng và năm (đơn vị 0 C)
Trang 16nắng cả năm, các tháng có giờ nắng cao là tháng 5, 6, 7, 8, 9,11
Bức xạ mặt trời là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến chế độ nhiệt trong vùng, ảnh hưởng đến quá trình phát tán cũng như biến đổi các chất ô nhiễm Tầng bức xạ trung bình hàng ngày ở Hà Nam là 100-120 kcal/cm2 Các tháng có bức xạ cao nhất là các tháng mùa hè (tháng 6,8 và tháng 9) và thấp nhất là các
Trang 17Sông Đáy đoạn chảy qua địa phận Hà Nam với chiều dài khoảng 47,6 km, có chiều rộng khoảng 150 - 250 m, chảy qua thành phố Phủ Lý và các huyện Kim Bảng, Thanh Liêm; đáy sâu trung bình từ (-3,0 m) đến (-5,0 m), cá biệt có đoạn sâu tới (-9,0 m) Tại Phủ Lý lưu lượng nước Sông Đáy vào mùa khô khoảng 105m3/s và mùa mưa khoảng 400 m3/s
Sông Nhuệ là sông đào dẫn nước sông Hồng từ xã Thụy Phương huyện Từ Liêm thành phố Hà Nội và đi vào Hà Nam với chiều dài đoạn qua Hà Nam là 16
km gặp sông Đáy và sông Châu ngay tại Phủ Lý Sông Nhuệ là trục tưới tiêu chính của hệ thống thuỷ lợi thành phố Hà Nội có lưu lượng phụ thuộc vào chế độ đóng
mở cống Liên Mạc Là sông tiêu thuỷ lợi, thoát của Hà Nội qua một số khu vực làng nghề Hà Nội, vì thế nguồn nước của sông bị nhiễm bẩn Vào mùa nước kiệt, chiều sâu nước ở một số đoạn chỉ còn - 0,6m đến - 0,8m
Sông Châu bắt nguồn từ Tắc Giang, Duy Tiên nhận hợp lưu của sông Nông Giang đến An Mông chia thành hai nhánh, một nhánh làm ranh giới giữa huyện Lý
Trang 189
Nhân và Bình Lục nhánh này chảy ra trạm bơm tưới tiêu Hữu Bị rồi ra sông Hồng và một nhánh làm ranh giới giữa huyện Duy Tiên và Bình Lục nhánh này ra sông Đáy tại thành phố Phủ Lý Sông Châu có chiều dài khoảng 58,6 km Mực nước trung bình năm
là + 2,18 m; Mực nước cao nhất (lũ lịch sử ngày 22/8/1971) là + 4,00 m
* Hệ thống sông nhỏ và các ao hồ, kênh mương:
Sông Nông Giang ở phía bắc huyện Duy Tiên (ranh giới với huyện Phú Xuyên của Hà Nội) dài chừng 12,5 km;
Sông Biên Hoà nằm trên lãnh thổ huyện Bình Lục và huyện Thanh Liêm dài
khoảng 15,5 km
Sông Ninh (Ninh Giang): Sông Ninh khởi nguồn từ bờ hữu sông Châu, tại địa
phận thôn Thanh Trực, xã An Ninh, huyện Bình Lục Sông Ninh có chiều dài 29,5
km Sông đi ra khỏi huyện Bình Lục ở địa phận thôn Lan, xã An Lão đi vào huyện
Ý Yên, tỉnh Nam Định
Sông Sắt: Là một chi lưu của Sông Châu khởi nguồn ở bờ hữu gần cầu An
Bài, xã Đồng Du, huyện Bình Lục Sông Sắt dài 9,75 km, đổ nước vào sông Ninh
ở cửa sông gần thôn Giải Động, xã An Đổ đối diện bên kia sông là xã Trung Lương
Những sông này tạo nên mạng lưới dòng chảy phong phú góp phần tiêu nước và cấp nước phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của cư dân
* Ao, hồ, đầm:
Ao, hồ, đầm là một bộ phận trong hệ thống thủy văn, chúng chiếm khoảng 7,6% diện tích tự nhiên của tỉnh, chúng lưu giữ một khối lượng nước khá lớn đáp ứng những nhu cầu đa dạng của con người trong sản xuất và đời sống Các ao, hồ nhỏ được hình thành trong quá trình đắp đê làm bối, vượt đất làm nền làm công trình giao thông, kênh mương, cầu cống Do đặc điểm địa hình đồng bằng Hà Nam thấp với mức phổ biến từ 1,5 – 5 m, cho nên để có được nền đất cao cho các công trình hầu hết phải vượt đất tôn nền và hình thành nên những ao, hồ, thùng đấu
1.1.1.5 Tài nguyên đất và cơ cấu sử dụng đất
Tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh tính đến 31/12/2014 là 86.193 ha Cơ cấu diện tích các loại đất như sau [11]:
Trang 1910
a Diện tích đất nông nghiệp: đất nông nghiệp 54.301 ha chiếm 63% so với
tổng diện tích tự nhiên Trong đó:
- Đất sản xuất nông nghiệp 42.874 ha, chiếm 49,59% so với tổng diện tích đất tự nhiên
- Đất lâm nghiệp 5.324 ha, chiếm 6,18% so với tổng diện tích tự nhiên
- Đất nuôi trồng thủy sản 4.627 ha, chiếm 5,37% so với tổng diện tích tự nhiên
- Đất nông nghiệp khác 1.608 ha, chiếm 1,87% so với tổng diện tích tự nhiên
b Diện tích đất phi nông nghiệp: Đất phi nông nghiệp 29.595 ha chiếm
34,34% so với tổng diện tích tự nhiên Trong đó:
- Đất ở 6.112 ha, chiếm 7,09 % so với tổng diện tích tự nhiên
- Đất chuyên dùng 18.362 ha chiếm 21,03% so với tổng diện tích tự nhiên
- Đất tôn giáo 166 ha, chiếm 0,19% so với tổng diện tích tự nhiên
- Đất tín ngưỡng 134 ha, chiếm 0,16% so với tổng diện tích tự nhiên
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa 951 ha, chiếm 1,1% so với tổng diện tích tự nhiên
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối 2.891 ha, chiếm 3,35 % so với tổng diện tích tự nhiên
- Đất có mặt nước chuyên dùng 856 ha, chiếm 1% so với tổng diện tích tự nhiên
- Đất phi nông nghiệp khác 114 ha, chiếm 0,13% so với tổng diện tích tự nhiên
c Diện tích đất chưa sử dụng: đất chưa sử dụng 2.297 ha, chiếm 2,66% so
với tổng diện tích tự nhiên Trong đó:
- Đất bằng chưa sử dụng 329 ha, chiếm 0,38% so với tổng diện tích tự nhiên
- Đất đồi chưa sử dụng 378 ha, chiếm 0,44% so với tổng diện tích tự nhiên
- Núi đá không có rừng cây 1.590 ha, chiếm 1,84% so với tổng diện tích tự nhiên
1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
1.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế
Theo báo cáo số 168/BC-UBND của UBND tỉnh Hà Nam ngày 27/11/2015 tình hình thực hiện kế hoạch năm 2015 dự kiến kế hoạch năm 2016 tăng trưởng kinh tế của tỉnh như sau:
- Tổng sản phẩm trong tỉnh (giá so với 2010) ước đạt 22.160 tỷ đồng, tăng 13% so với năm 2014
Trang 20- Kim ngạch xuất khẩu ước đạt 1.032,3 triệu USD, bằng 105,9% kế hoạch năm, tăng 27,6% so với năm 2014
- Tổng mức hàng hóa bán lẻ và doanh thu dịch vụ đạt 14.400 tỷ đồng, bằng 100% kế hoạch năm, tăng 15,2% so với năm 2014
- Giải quyết việc làm mới ước đạt 16.715 lao động, bằng 105% kế hoạch năm; trong đó xuất khẩu 1.102 lao động
- Tỷ lệ hộ nghèo đến cuối năm còn 2,92% vượt kế hoạch
- Giảm tỷ lệ sinh dân số 0,2%o, đạt kế hoạch
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng đến cuối năm còn 13%, vượt kế hoạch
- Tỷ lệ dân số nông thôn được cung cấp nước sạch và nước hợp vệ sinh theo tiêu chí mới đạt 90%, đạt kế hoạch
- Tỷ lệ rác thải đô thị được thu gom đạt 100%, vượt kế hoạch
- Tổng vốn đầu tư phát triển trên địa bàn đạt 17.314,1 tỷ đồng, bằng 101,8%
kế hoạch năm kế hoạch năm, tăng 15,9% so với năm 2014
1.1.2.2 Gia tăng dân số [2]
Hà Nam có diện tích đất tự nhiên nhỏ nhưng có mật độ dân số khá cao Diện tích đất tự nhiên 86.193 km2, dân số là 799.381người; mật độ dân số trung bình trên toàn tỉnh là 927 người/km2, cao gấp 3,38 lần so với mật độ trung bình trong cả nước và phân bố không đều
Trang 2112
Tại thành phố Phủ Lý, mật độ là 1.576 người/km2; tại các huyện đồng bằng gồm Lý Nhân là 1.054 người/km2, huyện Bình Lục là 927 người/km2, huyện Duy Tiên là 967 người/km2; tại các huyện vùng đồi núi gồm huyện Kim Bảng là 675 người/km2 và huyện Thanh Liêm là 693 người/km2
Bảng 1.5: Dân số của Hà Nam, giai đoạn 2011÷2014
Nguồn: Niên giám thống kê 2014, tỉnh Hà Nam
Theo báo cáo “Kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh tế-xã hội 5 năm, giai đoạn 2011÷2015, dự kiến kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội 5 năm, giai đoạn2016÷2020”, của UBND tỉnh, trong giai đoạn 2011÷2015, tỉnh Hà Nam có tỷ
lệ sinh bình quân tăng 0,242%o
1.1.2.3 Thực trạng phát triển các bệnh viện, khu khám chữa bệnh
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Hà Nam có: 10 bệnh viện, trung tâm y tế tuyến tỉnh (06 bệnh viện đa khoa và chuyên khoa; 04 trung tâm y tế); tuyến huyện có 06 bệnh viện, trung tâm y tế tuyến huyện (5 trung tâm y tế huyện, thành phố; Bệnh viện Đa khoa khu vực Nam Lý); tuyến xã, phường, thị trấn có 116 trạm y tế Ngoài
ra còn một số trạm y tế quân dân y hoạt động trên địa bàn
Bên cạnh đó, trên địa bàn Hà Nam còn có khoảng 60 phòng khám đa khoa và chuyên khoa nhỏ lẻ hoạt động trên khắp địa bàn CTNH tại các phòng khám cũng chiếm một phần nhỏ, tuy nhiên lượng chất thải y tế nguy hại từ các cơ sở này chưa được quản lý chặt chẽ và việc xử lý còn rất tuỳ tiện, nhất là những cơ sở khám chữa bệnh tư nhân, trạm y tế xã, phường [6]
Hà Nam trong quá trình phấn đấu đến năm 2020 đưa thành phố Phủ Lý trở thành đô thị loại 2 và đưa tỉnh trở thành trung tâm dịch vụ chất lượng cao về y tế, giáo dục cấp vùng nên thu hút rất nhiều các cơ sở 2 của các bệnh viện tuyến trung ương về đầu tư như: Bệnh viện hữu nghị Việt Đức (quy mô 1000 giường), Bệnh viện Bạch Mai (quy mô 1.000 giường), Bệnh viện Lão khoa Trung ương (quy mô
Trang 2213
500 giường), Bệnh viện Mắt Trung ương (quy mô 500 giường), Bệnh viện điều dưỡng phục hồi chức năng (quy mô 500 giường), Bệnh viện Đại học Y (quy mô 1.000 giường) Tính đến đến năm 2020, hệ thống y tế trên địa bàn tỉnh Hà Nam sẽ
có quy mô 7.006 giường bệnh, trong đó: các bệnh viện tuyến tỉnh là 1.390 giường, các bệnh viện tuyến huyện là 1.116 giường và các bệnh viện tuyến Trung ương có
cơ sở đóng trên địa bàn tỉnh Hà Nam là 4.500 giường bệnh [6]
Hiện nay, cơ sở 2 của Bệnh viện hữu nghị Việt Đức và Bệnh viện Bạch Mai
đã tiến hành xây dựng và dự kiến đi vào hoạt động từ năm 2017 Theo phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, 02 bệnh viện cam kết sẽ đầu tư lắp đặt và vận hành hệ thống lò đốt chất thải y tế nguy hại với công suất xử lý 50 kg/h cho một bệnh viện theo công nghệ CHUWARSTAR của Nhật Bản
1.1.2.4 Phát triển giao thông vận tải
Trên địa bàn tỉnh có nhiều tuyến đường quan trọng chạy qua như trục đường Quốc lộ 1A, đường sắt Bắc - Nam và một số tuyến đường liên tỉnh khác như Quốc
lộ 21A, 21B, 38, các tuyến đường nội tỉnh: ĐT.491, ĐT.493, ĐT.494 Thuận lợi về
vị trí địa lý và điều kiện giao thông sẽ là tiền đề thúc đẩy sự phát triển KT - XH, giao lưu văn hoá tỉnh Hà Nam với các tỉnh khác, đặc biệt là với thủ đô Hà Nội
Trong các năm qua, ngành giao thông vận tải Hà Nam đã hoàn thành các dự án giao thông và đưa vào sử dụng các công trình (bảng 1.6) bao gồm:
Tuyến cao tốc Cầu Giẽ-Ninh Bình;
Tuyến đường bộ mới Phủ Lý-Mỹ Lộc;
Tuyến vành đai TP Phủ Lý (đường N2);
Dự án cầu treo Nam Công, cầu Phù Vân, cầu Châu Giang;
Dự án tuyến đường nối ĐT491 với nút giao Liêm Tuyền, đường Lê Công Thanh kéo dài và đường vành đai TP Phủ Lý khởi công xây dựng năm 2013 đã hoàn thành
và đi vào hoạt động vào năm 2014;
Trong năm 2015 hoàn thiện và đưa vào sử dụng hai dự án: tuyến vành đai thành phố Phủ Lý (đường N1) và dự án cầu Phù Vân;
Dự án Đầu tư xây dựng Quốc lộ 38 đoạn từ cầu Yên Lệnh (Hưng Yên) đến nút giao Vực Vòng (Hà Nam) khởi công xây dựng tháng 3/2015, dự kiến hoàn thành vào tháng 9/2016
Trang 2314
Bảng 1.6: Các công trình giao thông đường bộ đã và đang thực hiện trên
địa bàn Hà Nam, giai đoạn 2011÷2015
(km)
Năm khởi công
Năm hoàn thành
1
Tuyến đường nối ĐT 491 với
nút giao Liêm Tuyền và đường
8 Dự án đầu tư xây dựng QL38 12,4 2015 2016
Nguồn: Sở Giao thông Vận tải tỉnh Hà Nam
Nhìn chung, trong giai đoạn 2011÷2015 hệ thống giao thông nông thôn ở Hà Nam liên tục phát triển về số lượng và chất lượng (Bảng 1.7)
Bảng 1.7: Phát triển hệ thống giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Hà
Trang 2415
4 Đường đất 91,7 1.144,4 1.140,7 1.196,2 1.190
Nguồn: Sở Giao thông Vận tải tỉnh Hà Nam
Trong giai đoạn 2011÷2015, số lượng xe theo các chủng loại đều tăng theo các năm (Bảng 1.8)
Bảng 1.8: Các loại phương tiện giao thông đăng ký trên địa bàn tỉnh Hà
Nam, giai đoạn 2011÷2015
Nguồn: Sở Giao thông vận tải tỉnh Hà Nam, tháng 9 năm 2015
Trong những năm gần đây, số lượng các phương tiện giao thông vận tải ở Hà Nam tăng nhanh, cùng với sự phát triển của các ngành công nghiệp, thương mại, du lịch, dịch vụ thì mật độ các phương tiện giao thông cũng tăng khá cao, đặc biệt trên các tuyến đường quốc lộ quan trọng, những tuyến đường chạy qua các KCN, CCN, làng nghề, khu vực khai thác đá và các nhà máy xi măng Trong đó, mật độ phương tiện giao thông ở các khu vực quốc lộ như QL1A, QL21A, QL38 đạt cao nhất
Đường sắt: Hà Nam có đường sắt Bắc Nam dài 30km và 10km đường chuyên dùng: có 3 ga chính đặt ở trung tâm thành phố Phủ Lý, thị trấn Đồng Văn và thị trấn Bình Mỹ Đường sắt chuyên dùng đi vào khu sản xuất vật liệu xây dựng của tỉnh phục
vụ trực tiếp việc cung ứng nguyên liệu, tiêu thụ sản phẩm đá, xi măng clanke, vôi
Trang 2516
Đường sông: Hà Nam có hệ thống sông khá dày, là tiền đề cho giao thông đường thuỷ phát triển Đường thuỷđi theo các tuyến sông Hồng, sông Đáy, sông Châu Giang, sông Nhuệ khá thuận lợi Trong đó, sông Hồng và sông Đáy giữ vai trò quan trọng, giúp cho Hà Nam có thể phát triển cho du lịch cũng như vận tải hàng hóa trên sông Hà Nam có khoảng 200 km đường sông trong đó sông do Trung ương quản lý
là 117 km gồm: sông Hồng 40 km, sông Đáy 50 km, sông Châu 27 km, còn lại là sông do địa phương quản lý khoảng 79km gồm: sông Nhuệ 18km, sông Châu Giang
30 km, sông Nông Giang 14km, sông Sắt 17km… sông có độ sâu trung bình từ 1÷2m) Trong đó, sông Châu Giang bị nhiều đập ngăn cách nên không lưu thông được trên toàn bộ tuyến sông; sông Nông Giang chỉ có thuyền nhỏ lưu thông được
1.1.2.5 Phát triển nông nghiệp [2]
Trong năm 2015 sản xuất nông nghiệp giành thắng lợi khá toàn diện, giá trị sản xuất ước đạt 7.240,7 tỷ đồng, tăng 3,5% so với năm 2014
Trồng trọt được mùa cả 3 vụ Vụ đông, diện tích gieo trồng đạt 13.824,4 ha, giảm 3,2% so với vụ đông 2013-2014, tuy nhiên diện tích các cây trồng truyền thống có thế mạnh và cây phục vụ xuất khẩu tăng, góp phần quan trọng giúp sản xuất vụ đông 2014-2015 đạt kết quả khá Vụ xuân, vụ mùa, năng suất và sản lượng đạt khá, năng suất lúa cả năm đạt 121,6 tạ/ha, tăng 1,9%; tổng sản lượng lương thực ước đạt 453,343,8 tấn tăng 1,9% so với năm 2014
1.1.3 Tình hình phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam
1.1.3.1 Tình hình phát triển các khu, cụm công nghiệp
Tính đến hết năm 2015, trên địa bàn tỉnh đã có một số KCN, CCN thu hút được rất nhiều doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động với đa dạng các ngành nghề sản xuất như: gia công chế tạo cơ khí, sản xuất, tái chế sắt thép, công nghiệp điện tử - đồ gia dụng, điện lạnh, lắp ráp linh kiện, sản xuất phân bón, hóa chất, chế biến lâm sản, nông sản, thức ăn chăn nuôi, sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, đồ trang sức, sản xuất chế biến VLXD… Ngoài ra, trên địa bàn tỉnh còn một số KCN, CCN nằm trong danh mục quy hoạch mạng lưới các KCN, CCN, TTCN tầm nhìn đến năm 2020 Danh sách được thể hiện trong bảng sau:
Trang 267 Liêm Cần-Thanh Bình Thanh Liêm 200 450
Trang 2718
1.1.4 Các nhóm ngành công nghiệp chủ yếu của tỉnh Hà Nam
Những thành tựu phát triển các ngành công nghiệp góp phần không nhỏ trong vệc thúc đẩy phát triển kinh tếtỉnh Hà Nam Giá trị sản xuất đạt 12357 tỷ đồng, tăng 22,5% so với năm 2011 Nhiều sản phẩm công nghiệp chủ yếu tăng so với cùng kỳ,
trong đó một số sản phẩm có tốc độ tăng khá (bộ dây điện ô tô 28,4%, sữa 17,4%, quần áo may sẵn 20,4%, vải dệt các loại 8,6% ) Tuy nhiên một số sản phẩm không đạt kế hoạch đề ra (dây đồng 66,7%, phôi thép 61%, gạch không nung 87%, bột nhẹ 82%, vải dệt các loại 95,2%)…
Trang 2819
Bảng 1.10: Sản lượng sản phẩm công nghiệp những năm gần đây [5]
TT Sản phẩm Đơn vị tính Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
16 Gạo, ngô xay xát 1000 tấn 644 683 655 737,4 -
1.1.5 Các vấn đề ô nhiễm môi trường nổi cộm của tỉnh Hà Nam
Hà Nam là một tỉnh có nhiều vùng bị nhiễm Asen trong nước ngầm, tập trung chủ yếu tại huyện Lý Nhân và huyện Bình Lục Các nghiên cứu cho thấy nước ngầm tại 2 huyện này có nồng độ Asen rất cao, trung bình khoảng 70-80% số giếng khoan có nồng độ Asen vượt quá quy định cho phép
Tại các khu vực KCN, CCN, Cụm TTCN - Làng nghề, các điểm công nghiệp, cơ sở chăn nuôi tập trung, chất lượng môi trường nước mặt đều đã có dấu hiệu ô nhiễm dinh dưỡng và chất hữu cơ Ô nhiễm môi trường Sông, đặc biệt là sông Nhuệ, sông Đáy diễn ra thường xuyên, có diễn biến phức tạp, đặc biệt vào đầu năm và cuối năm, hàng năm Hà Nam hứng chịu trung bình từ 6 đến 11 đợt ô nhiễm
do nước thải phía thượng nguồn tràn về
Trang 2920
Ô nhiễm môi trường không khí chủ yếu là ô nhiễm bụi, mùi, tập trung tại các khu đô thị, KCN, CCN, TTCN - Làng nghề, các điểm chăn nuôi, điểm công nghiệp trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là khu vực bờ tây sông Đáy, nơi diễn ra các hoạt động giao thông vận tải mật độ lớn, hoạt động khai thác khoáng sản, sản xuất xi măng, vật liệu xây dựng, hoạt động xử lý rác thải sinh hoạt
1.2 Tổng quan về chất thải nguy hại
1.2.1 Các khái niệm về CTNH và quản lý CTNH
* Theo Luậtkhôiphụcvàbảovệtàinguyêncủa Mỹ [14]
CTNH làchấtrắnhoặchỗnhợpchấtrắncókhốilượng,nồngđộ,hoặccáctínhchấtvật lý,hóahọc,lâynhiễmmàkhixửlý,vậnchuyển,thảibỏ,hoặcbằngnhữngcáchquảnlýkhác
nó có thể:
-
Gâyranguyhiểmhoặctiếptụctăngnguyhiểmhoặclàmtăngđángkểsốtửvong,hoặc làm mất khả năng hồi phục sứckhỏe củangười bệnh;
- Làmphát sinh hiểmhọa lớn cho con người hoặc môi trường ởhiệntại hoặc tương lai
* Theo Luật BVMT Việt Nam [3]
Luật BVMT ban hành sau này nêu định nghĩa ngắn gọn hơn, rõ ràng hơn và gần như là sự khái quát của định nghĩa trong Quy chế QLCTNH
- Theo Luật BVMT 2014: “CTNH là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc đặc tính nguy hại khác”
Tuy có sự khác nhau về từ ngữ nhưng cả hai định nghĩa đều có nội dung tương
tự nhau, giống với định nghĩa của các nước và các tổ chức trên thế giới, đó là nêu lên đặc tính gây huy hại cho môi trường và sức khỏe cộng đồng của CTNH
Trang 3021
2.1.2 Khái niệm về quản lý CTNH [3]
Quản lý chất thải là quá trình bao gồm thu gom, vận chuyển, xử lý, tái chế hoặc tiêu hủy, và quan trắc các loại chất thải Mục đích của quản lý chất thải là nhằm làm giảm các nguy cơ, tác động của chất thải tới sức khỏe con người và môi trường Theo Luật BVMT 2014, quản lý chất thảilà hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển, giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế, xử lý, tiêu hủy, thải loại chất thải
1.2.2 Nguồn phát sinh, đặc điểm, thành phần và tính chất của CTNH
1.2.2.1 Nguồn phát sinh CTNH
Do tính đa dạng của các loại hình công nghiệp, các hoạt động thương mại tiêu dùng, các hoạt động trong cuộc sống hay các hoạt động nông nghiệp mà CTNH có thể phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau Việc phát thải có thể do bản chất công nghệ, hay do trình độ dân trí dẫn đến việc thải chất thải có thể vô tình hay cố ý Có thể chia các nguồn phát sinh CTNH thành 5 nguồn chính như sau:
- Từ hoạt động công nghiệp (ví dụ khi sản xuất thuốc kháng sinh, sản xuất thuốc BVTV, hóa chất );
- Từ dịch vụ y tế, khám chữa bệnh (chất thải lây nhiễm, các vật sắc nhọn, chất thải từ phòng thí nghiệm, từ dược phẩm; bệnh phẩm);
- Từ hoạt động nông nghiệp (sử dụng các loại thuốc BVTV);
- Từ thương mại (nhập khẩu hay xuất khẩu hàng hóa độc hại không đạt yêu cầu cho sản xuất hay hàng quá hạn sử dụng,.v.v.);
- Từ việc tiêu dùng trong dân dụng (việc sử dụng pin, sử dụng acquy, dầu nhớt bôi trơn,.v.v.)
Trong các nguồn phát sinh này thì hoạt động sản xuất công nghiệp tạo ra nhiều CTNH nhất và đang là mối quan tâm lớn hiện nay So với các nguồn phát sinh khác, nguồn công nghiệp mang tính thường xuyên và ổn định nhất, các nguồn từ dân dụng hay sinh hoạt không nhiều, tương đối nhỏ, còn CTNH trong nông nghiệp thì mang tính phát tán nên rất khó kiểm soát
Theo Báo cáo môi trường quốc gia năm 2011 cho thấy lượngCTRNH chiếm khoảng 15%-20% lượng CTR công nghiệp Đây là nguồn ô nhiễm tiềm tàng rất đáng lo ngại cho môi trường và sức khỏe của cộng đồng CTNH phát sinh từ các KCN của khu vực phía Nam khoảng 82.000 - 134.000 tấn/năm, cao hơn các khu vực
Trang 312 Ngành luyện kim (sản xuất thép) 5.400 – 11.840
3 Ngành sản xuất phương tiện giao thông và dịch
ra các loại khí ở nhiệt độ, áp suất và tốc độ gây thiệt hại cho môi trường xung quanh
- Dễ cháy(C): Chất thải lỏng có nhiệt độ bắt cháy thấp hơn 60 độ C,chất rắn
có khả năng tự bốc cháy hoặc phát lửa do bị ma sát, hấp thu độ ẩm, do thay đổi hóa học tự phát trong các điều kiện bình thường, khí nén có thể cháy
Trang 3223
- Oxy hoá (OH): Các chất thải có khả năng nhanh chóng thực hiện phản ứng oxy hoá toả nhiệt mạnh khi tiếp xúc với các chất khác, có thể gây ra hoặc góp phần đốt cháy các chất đó
- Ăn mòn (AM): là các chất hoặc hỗn hợp các chất có tính axit mạnh (pH nhỏ hơn hoặc bằng 2), hoặc kiềm mạnh (pH lớn hơn hoặc bằng 12,5)
- Dễ lây nhiễm (LN): Các chất thải có chứa vi sinh vật hoặc độc tố gây bệnh cho người và động vật
Bảng 1.12: Phân loại CTNH theo TCVN 6706: 2009
p,tkhíquyển
Chất thải có thể tự
Chất thải có khả năng tự bốc cháy
do tự nóng lên trong điều kiện vận chuyển bình thường, hoặc tự nóng lên do tiếp xúc với không khí và có
khả năng bốc cháy
Trang 3324
Chấtthảitạorakhí dễ
Chấtthảikhigặpnước,tạoraphản ứnggiảiphóngkhídễcháyhoặctự
Chất thải có chứa clorat, pecmanganat, peoxit vô cơ…
Chất thải chứa peoxyt hữucơ 4.2
Chất thải hữu cơ chứa cấu trúc
phân tử khôngbềnvớinhiệtnêncó thể bịphânhuỷ vàtạo nhiệt nhanh,
chohệ sinh thái
7.Chấtthả Chất thải lâynhiễm 7 Chấtthảicóchứacácvisinhvật sống
Trang 341.2.2.3 Tác động của CTNH đối với sức khỏe cộng đồng và môi trường sinh thái
Gây mùi khó chịu từ quá trình bay hơi, phân huỷ rác thải
Nước thải rỉ rác phát sinh do việc buông lỏng quản lý CTNH gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí ảnh hưởng đến đời sống người dân Rác thải làm mất mỹ quan đô thị
Rác thải là nơi tập trung của nhiều côn trùng, động vật có nguy cơ dẫn đến lan truyền dịch bệnh, đặc biệt là chất thải y tế nguy hại
Rác thải nguy hại có thể chứa các chất độc, các mầm bệnh rất nguy hiểm đối với những người tiếp xúc
Hình 1.2: Sơ đồ ảnh hưởng của CTNH đối với con người và môi trường
- CTNH
- Thu gom
- Tái chế, xử lý, phân hủy
MT KK
Kim loại độc thăng hoa
hữu cơ, bụi, CO2, NOx,
Trang 3526
1.2.3 Các nguyên tắc trong quản lý CTNH
Theo thứ tựưu tiên, một hệ thống QLCTNH đượcthực hiện như sau:
- Giảm thiểu chất thải tại nguồn;
- Thu gomlưu giữ và vận chuyển chất thải nguy hại;
- Tái sinh, tái sử dụng;
- Xử lý;
- Chôn lấp;
1.2.3.1 Giảm thiểu chất thải tại nguồn
Giảmthiểuchấtthảitạinguồnlàcácbiệnphápquảnlývàvậnhànhsảnxuất,thayđổi quytrìnhcôngnghệsảnxuấtnhằmgiảmlượngchấtthảihayđộctínhcủaCTNH (Sản xuất sạch hơn)
* Cải tiếntrongquản lý và vận hành sản xuất:
Côngtácnàynhằmgiảmthiểutốiđaviệchìnhthànhcácsảnphẩmlỗivàcóthểgiảm đángkểcácnguyênphụliệudưthừakhôngcầnthiết
* Thayđổi quá trình sản xuất
Đâylàhìnhthức
giảmthiểuchấtthảiđượcxemlàíttốnkémnhất.Cáchìnhthứcthayđổiquátrìnhsảnxuất baogồm:
- Thay đổi nguyên liệu đầuvào;
- Thay đổi về kỹ thuật/ công nghệ;
- Cải tiến quy trình sảnxuất;
- Điều chỉnh các thông số vận hành;
Trang 3627
Hình 1.3: Sơ đồ kỹ thuật giảm thiểu CTNH [8]
1.2.3.2 Thu gom, lưu giữ và vận chuyển xử lý CTNH
Hình 1.4: Quy trình thu gom, lưu giữ, vận chuyển xử lý CTNH
Kỹ thuật giảm thiểu chất thải
Giảm thiểu tại nguồn
Tái sử dụng (Sử dụng lại/Thu hồi)
Quá trình mới (Sản xuất sạch hơn/Công nghệ sạch hơn)
Tái sử dụng tại chỗ
Tái sử dụng tại cơ sở
Thay đổi sản phẩm
Thay đổi nguyên liệu đầu vào
Thay đổi công nghệ
Trang 3728
1.2.4 Tình hình QLCTNH hiện nay
1.2.4.1 Tình hình QLCTNH ở nước ngoài
Hiện nay trên thế giới đã có nhiều cơ quan quốc tế như IRPTC (tổ chức đăng
ký toàn cầu về hoá chất độc tiềm tàng) IPCS (chương trình toàn cầu về an toàn hoá chất) WHO (Tổ chức Y tế thế giới) xây dựng và quản lý các dữ liệu thông tin về an toàn hoá chất
Tuỳ từng điều kiện KT - XH và mức độ phát triển khoa học kỹ thuật cùngvới nhận thức về quản lý chất thải mà mỗi nước có những cách xử lý chất thải của riêng mình Cũng cần nhấn mạnh rằng các nước phát triển trên thế giới thường áp dụng đồng thời nhiều phương pháp để xử lý chất thải, trong đó có CTNH, tỷ lệ xử
lý chất thải rắn bằng các phương pháp như đốt, xử lý cơ học, hóa/lý, sinh học,
chôn lấp, Qua số liệu thống kê một số nước trên thế giới cho thấy rằng, Nhật Bản
là nước sử dụng phương pháp thu hồi chất thải rắn với hiệu quả cao nhất (38%), sau
đó đến Thuỵ Sỹ (33%), trong lúc đó Singapore chỉ sử dụng phương pháp đốt, Pháp
lại sử dụng phương pháp xử lý vi sinh nhiều nhất (30%), Các nước sử dụng
phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh nhiều nhất trong việc quản lý chất thải rắn là Phần Lan (84%), Thái Lan (Băng Cốc - 84%), Anh (83%), Liên Bang Nga (80%) Dưới đây là những mô tả tổng quan về tình hình QLCTNH tại một số nước trong khu vực và thế giới
Trung Quốc
Với công nghệ tái chế phát triển đã tận dụng lại một phần đáng kể CTNH, còn lại chất thải được thải vào nước và đất Biện pháp xử lý thông thường là đưa vào các bãi rác hở, tuy nhiên có một số hố chôn lấp hợp vệ sinh Phần lớn CTNH của các khu vực kinh tế, một số xí nghiệp có khả năng xử lý tại chỗ Trung Quốc cũng đã đề ra Luật kiểm soát và phòng ngừa nhiễm bẩn do chất thải rắn (1995), trong đó quy định các ngành công nghiệp phải đăng ký việc phát sinh chất thải,
nước thải, đồng thời phải đăng ký việc chứa đựng, xử lý và tiêu huỷ chất thải, liệt
kê các chất thải từ các ngành công nghiệp, đặc biệt là ngành công nghiệp hoá chất
Thái Lan
CTNH tại Thái Lan đã được đưa vào hệ thống xử lý trung tâm với công nghệ
xử lý thấp, hệ thống xử lý này được vận hành từ năm 1998 và phương thức xử lý
Trang 3829
chủ yếu là xử lý hoá/lý ổn định và chôn lấp an toàn cùng với hệ thống phối trộn hữu cơ (cho đốt trong lò xi măng)
Hà Lan
Việc xử lý chất thải của Hà Lan được sự tham gia tổng lực của chính quyền,
xã hội cũng như các cơ quan chuyên ngành CTNH được xử lý bằng nhiều cách khác nhau, trong đó phần lớn được thiêu huỷ, một phần được tái chế Hàng năm,
Hà Lan có tới hơn 20 triệu tấn chất thải 60% trong số này được đổ ở các bãi chứa, phần còn lại được đưa vào các lò thiêu huỷ hoặc tái chế
1.2.4.2 Tình hình quản lý CTNH ở Việt Nam
Theo Báo cáo HTMT Quốc Gia giai đoạn 2011-2015 tổng lượng CTNH phát sinh hiện nay khoảng 800 nghìn tấn/năm, công tác quản lý đã được quan tâm đầu
tư với khối lượng CTNH được thu gom, xử lý tăng qua từng năm, tuy nhiên tỷ lệ vẫn còn thấp (khoảng 40%) Vấn đề quản lý, đầu tư cho công nghệ xử lý CTR nói chung và CTNH nói riêng chưa có nhiều cải thiện so với giai đoạn trước
Phát sinh CTNH rất đa dạng về nguồn và chủng loại trong khi công tác phân loại tại nguồn còn yếu dẫn đến khó khăn trong công tác quản lý và xử lý Chất thải công nghiệp tại Việt Nam chiếm khoảng từ 13% - 20% tổng lượng chất thải, trong
số đó, CTNH chiếm khoảng 18% tổng số chất thải công nghiệp CTNH còn phát sinh từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp như các vỏ chai lọ hóa chất, phân bón, thuốc BVTV, Trong hoạt động y tế, lượng CTR y tế phát sinh hiện vào khoảng
350 tấn/ngày trong đó CTR y tế nguy hại chiếm tỉ trọng khoảng 20 - 25% tổng lượng phát sinh trong các cơ sở y tế Đó là chất thải có tính lây nhiễm như máu, dịch, chất tiết, bộ phận cơ thể, vật sắc nhọn, chất thải hóa học, dược phẩm, chất thải phóng xạ và các bình áp suất có khả năng cháy nổ
Bảng 1.13: Lượng CTNH phát sinh theo ngành chính ở Việt Nam [1]
Trang 39Bảng 1.14: Các loại CTNH chính ở Việt Nam cần được giám sát đặc biệt [1]
4 Các dung môi không chứa Halogen Độc hại
6 Các phẩm màu và hướng hương liệu Độc hại
7 Sơn và các loại nhựa tính nhân tạo cao Độc hại
12 Rác thải hữu cơ có khả năng thối rữa Sinh học
Trang 4031
Hiện nay, tổng công suất xử lý của các chủ hành nghề QLCTNH chỉ đáp ứng một phần lượng CTNH phát sinh Một số đơn vị còn thiếu hiểu biết hoặc chưa cập nhật đối với các quy định về phương tiện vận chuyển CTNH chuyên dụng, các loại hình công nghệ xử lý chất thải ở trong và ngoài nước, rất khó khăn cho việc lựa chọn công nghệ thích hợp để lắp đặt tại cơ sở xử lý Ngoài ra, các đối tượng hành nghề này chưa có các hướng dẫn kỹ thuật đầy đủ liên quan đến các phương tiện, thiết bị chuyên dụng cho việc hành nghề vận chuyển và xử lý CTNH Đồng thời các quy định/quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến hoạt động hành nghề vận chuyển và
xử lý CTNH tuy đã được ban hành nhưng còn thiếu và chưa đầy đủ
Bảng 1.15: CTNH phát sinh tại một số tỉnh, thành phố năm 2010 [1]
Tình hình cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải
Tính đến năm 2011, số lượng các chủ nguồn thải CTNH đã đăng ký với Sở TN&MT để được cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải tăng lên rõ rệt, trong giai đoạn