Bơm ly tâm có dòng hỗn hợp là bơm ly tâm mà áp suất được sinh ra 1 phần bởi lực ly tâm , phần còn lại do lực nâng của bánh guồng tác động lên chất lỏng.. Lọai bơm ly tâm thứ 3 là bơm ly
Trang 1LỚP DHNL7LT NHÓM 10:
1.Nguyễn Trần Minh Huy : 5.1+5.5(page 122)
2.Phan văn Sửa : 5.2 ->đến hết đoạn Brake horsepower.(page 122- page 123)
3.Hồ Trọng Nghĩa : Specific gravity>> Velocity+ Pressure=a contant(page 123-page 124)
4.Mai văn Hiền : Velocity x Area… ->Hết đoạn 5.3(page 124-page 125) 5.Nguyễn Hoàng Duy : 5.3.1.1 (page 126-page 127) – Nhóm trưởng
6.Lữ Hoàng Phong : 5.3.1.2 -> 5.3.1.3(page 127-page 128)
7.Trần Ngọc Điệp :5.4.1-> Hết đoạn 5.4.2(page 128-page 129)
8.Đinh Nguyễn Hoàng Quý : 5.4.3 Shaft(page 129-page 130)
9.Nguyễn Thanh Gian g :5.6
PHẦN BÀI DỊCH CHƯƠNG 5
Trang 2TRONG GIÁO TRÌNH ANH VĂN CHUYÊN NGÀNH Nhóm 10 từ mục 5.1 (trang
122) đến hết mục 5.6 (trang 132)
***********************************************************************
CHAPTER 5/ CHƯƠNG 5 BASIS CENTRIFUGAL PUMP/ NHỮNG ĐIỀU CƠ BẢN VỀ BƠM LY TÂM
Trang 35.1 CLASSIFICATION AND DEFINITION
A centrifugal pump is classified into one of three basic categories The three centrifugal pump categories are radial flow, mixed flow, and axial flow
A radial flow centrifugal pump is a centrifugal pump in which the pressure is developed entirely by centrifugal force
A mixed flow centrifugal pump is a centrifugal pump in which the pressure is developed partly by centrifugal force and partly by the lift of the impeller on the liquid
The third type of centrifugal pump is the axial flow centrifugal pump The axial flow pump is a centrifugal pump in which the pressure is developed by the
propelling or lifting action of the vanes of the impeller on the liquid
The two main components of a centrifugal pump are the impeller and the volute The impeller produces liquid velocity and the volute forces the liquid to
discharge from the pump converting velocity to pressure
5.1 PHÂN LOẠI VÀ ĐỊNH NGHĨA:
Bơm ly tâm được phân lọai vào 1 trong 3 lọai cơ bản, 3 lọai bơm ly tâm là dòng tỏa tròn, dòng hỗn hợp và dòng hướng trục.
Bơm ly tâm có dòng chảy tỏa tròn là bơm ly tâm mà áp suất được sinh ra bởi lực ly tâm.
Bơm ly tâm có dòng hỗn hợp là bơm ly tâm mà áp suất được sinh ra 1 phần bởi lực ly tâm , phần còn lại do lực nâng của bánh guồng tác động lên chất lỏng.
Lọai bơm ly tâm thứ 3 là bơm ly tâm có dòng hướng trục, bơm có dòng hướng trục là bơm ly tâm mà áp suất được sinh ra bởi bộ phận truyền động hay lực nâng của cánh quạt của bánh guồng tác động lên chất lỏng.
2 bộ phận chính của bơm ly tâm là bánh guồng và ống khuếch tán Bánh guồng sản sinh lưu tốc chất lỏng và ống khuếch tán cưỡng bức chất lỏng để thóat ra khỏi bơm chuyển đổi từ lưu tốc thành áp suất
5.2 THE BASICS TO UNDERSTAND CENTRIFUGAL PUMPS
Trang 4Fortunately the centrifugal pump business is a logical business so if you
understand seven definitions, three formulas, and three rules, the whole pump thing will make sense The following are some of the basics I teach in my pump seminars
Let me say here at the beginning that you really do is have to understand the following You cannot fake it The good news is these definitions, formulas, and rules are not complicated and they will allow you to troubleshoot just about any pump problem We will begin with the seven definitions:
5.2 Một số điều cơ bản bạn cần để hiểu về bơm ly tâm
May mắn là bơm ly tâm họat động hợp lí vì vậy nếu bạn hiểu 7 định nghĩa , 3 đẳng thức , và 3 quy định , những kiến thức về bơm cũng tương tự như vậy,
những điều sau đây là một vài điều tôi hướng dẫn trong các cuộc hội thảo về bơm của tôi
Điều tôi muốn nói ở đây tại thời điểm bắt đầu bạn thực sự là phải hiểu những điều sau đây, bạn không thể giả tạo nó, những thông tin tốt là những định
nghĩa, đẳng thức và định luật không quá phức tạp và chúng cho phép bạn có thể khắc phục sự cố khi bơm gặp vấn đề, chúng ta bắt đầu với 7 định nghĩa:
• Head
If you point the discharge of a centrifugal pump straight up into the air it will pump tlie fluid to a certain height or head called the shut off head This
maximum head ismainly determined by the outside diameter of the pump's
impeller and the speed of the rotating shaft The head will change as the
capacity of the pump is altered
The head is measured in either feet or meters It is important for you to
understand that the pump will pump all fluids to the same height (air or sulfuric acid, it doesn't make any difference) if the shaft is turning at the same rpm The only difference between the fluids is the amount of power it takes to get the
shaft to the proper rpm The higher the specific gravity of the fluid the more power (amps) required
• Cột áp
Nếu bạn hướng đầu ra của bơm thẳng lên trời , nó sẽ bơm dung dịch thành một cột nước có chiều cao nhất định còn gọi là chiều cao giới hạn ,cột áp cực đại được xác định chủ yếu bởi đường kính ngòai của bánh guồng của bơm và tốc
độ quay của trục , cột áp thay đổi khi công suất của bơm thay đổi
Cột áp được đo bằng met hoặc feet , nó quan trọng cho bạn để hiểu là bơm sẽ bơm tất cả dung dịch cùng một chiều cao ( không khí hoặc axit sulfuric , không
có khác biệt nhiều ) nếu trục quay cùng số vòng / phút, khác biệt duy nhất
Trang 5giữacác dung dịch là lượng năng lượng phải mất để trục quay đạt số vòng
riêng,dung dịch có trọng lực cao hơn thì đòi hỏi nhiều năng lượng (amps).
• Capacity
The amount of fluid the pump will move is determined mainly by the width of the impeller and the shaft speed Capacity is normally measured in gallons per minute (gpm.) or cubic meters per hour (m3/hr) High capacity pumps need a wide impeller and that is why most manufacturers shift to the double ended
design at high capacity The bearings on either side of the shaft do a better job
of supporting the wider impeller
• Công suất
Lượng dung dịch sẽ di chuyển được xác định chủ yếu bởi chiều rộng của bánh guồng và tốc độ quay của trục, công suất thường được đo bằng gallon/phút (gpm)
Hoặc m 3 / giờ , bơm có công suất cao cần có bánh guồng rộng, đó là lý do tại sao phần lớn các nhà sản xuất thiết kế bơm gấp đôi số đầu tại bơm công suất cao ,bạc đạn đặt ở hai bên của trục bơm sẽ làm việc tốt hơn trong việc hỗ trợ cho bánh guồng rộng hơn.
• Best efficiency point (B.E.P)
There are two definitions of a pump's best efficiency point
• The point where the power going into the pump is the closest to the power coming
out
• The point where the pump shaft experiences the least amount of vibration
• Điểm hiệu suất tốt nhất (B.E.P)
Có 2 định nghĩa về điểm hiệu suất tốt nhất của bơm
Là điểm khi năng lượng vào bơm là gần nhất với năng lượng ra khỏi bơm
Là điểm khi trục bơm chịu ít rung động nhất.
• Brake horse power
The amount of actual horsepower going into the pump, not the horsepower used
by the motor or driver In the metric system we use the term kilowatts
• Công suất thực
Lượng công suất thực vào bơm, không phải công suất được dùng bởi động cơ hay bộ truyền động , trong hệ thống đơn vị met chúng tôi dùng số hạng
kilowatts
Trang 6 Vocabulary:
-Troubleshoot :khắc phục, sửa chữa sự cố
-The shut off heat: chiều cao giới hạn
-Capacity : công suất, dung tích, khả năng chứa
• Specific gravity ( khối lượng riêng tương đối )
A measure of the weight of a liquid compared to 39°F (4°C) fresh water
Fresh water is assigned a value of 1.0 If the product floats on this water the specific gravity (sg.) is less than one If the fluid sinks in fresh water the
specific gravity is more than one Density is a better term and someday I am sure it will replace specific gravity as the common unit
Một đại lượng đo của trọng lượng của chất lỏng so với 39 F (4 C) chất lỏng tinh khiết, chất lỏng tinh khiết được quy định có giá trị là 1,0 Nếu vật nổi trên nước tinh khiết thì khối lượng riêng tương đối thấp hơn nó Nếu dung dịch chìm trong nước tinh khiết thì khối lượng riêng tương đối lớn hơn nó Mật độ là một đơn vị tốt hơn và tôi chắc là một ngày nào đó nó sẽ thay thế khối lượng riêng tương đối như là 1 đơn vị phổ biến.
• Velocity ( vận tốc )
A measure of how fast the fluid is moving Velocity = feet/second, or
meters/second in the metric system
Một phép đo dung dịch di chuyển nhanh như thế nào.Vận tốc bằng feet/ giây hoặc met / giay trong hệ thống met.
• Gravity ( trọng lực)
G = 32.2 ft/sec2 or 9,8 meters/ sec2 in the metric system
G = 32,2 ft / giây 2 hoặc 9.8 met/ giây 2 trong hệ met.
• Learning the three formulas
First you have to know how to convert head to pressure because pump curves are shown in feet or meters of head You have to know how to make the
conversion to be able to reference the gage readings to the numbers on the pump curve
Next you have to know how to convert pressure to head because pressure gages calibrated in psi or bar and you have to make the conversion to read the pump curve
The last formula you need to know is how velocity converts to head The only thing pump can do is impart velocity to the fluid Since most pumps run at one speed, pump can be described as a constant velocity device You have to
understand how velocity converts to head
• Học về 3 đẳng thức:
Trang 7Đầu tiên bạn phải biết biến đổi cột áp thành áp suất bởi vì đường cong bơm được biểu diễn là feet hoặc met cột áp , bạn phải biết biến đổi để có thể tham chiếu số đo trên đường cong bơm.
Tiếp theo bạn phải biết biến đổi áp suất thành cột áp như thế nào bởi vì
thang đo áp suất được hiệu chỉnh là psi hoặc bar và bạn phải biết biến đổi để đọc đường cong bơm.
Đẳng thức cuối cùng bạn cần biết là vận tốc biến đổi thành cột áp như thế nào Điều duy nhất bơm có thể làm là truyền vận tốc cho dung dịch , từ khi phần lớn bơm họat động với 1 tốc độ, bơm được miêu tả như là 1 thiết bị có vận tốc không đổi , bạn cần phải biết biến đổi vận tốc thành cột áp như thế nào.
Here are the three ruler which mentioned at the beginning.
• Velocity + Pressure = a constant.
This means that if the velocity of the fluid increases, the pressure (90° to the floodwill decrease If the flow decreases, the pressure will increase The two numbers adder together will always come out to the same number Flow often changes in a pump meaning that the pressure is changing also
Đây là 3 định luật mà được nói đến cho người mới bắt đầu
Vận tốc + áp suất = hằng số
Điều này có nghĩa là khi vận tốc của dung dịch tăng , áp suất ( vuông góc với dòng chảy) sẽ giãm, nếu dòng chảy giãm , áp suất sẽ tăng , 2 số này bổ
sung lẫn nhau và luôn luôn có kết quả là 1 số giống nhau, dòng chảy trong bơm thường thay đổi có nghĩa là áp suất cũng thay đổi.
• Velocity + area = a constant.
If the area inside of a pipe decreases, the flow through the pipe will increase as
it passes through the restriction The two numbers multiplied together always come out to the same number Inside a centrifugal pump there are passages of various areas and hence various and pressures
• Vận tốc x diện tích = 1 hằng số
Nếu diện tích bên trong ống giảm , dòng chảy qua ống sẽ tăng khi chảy qua không gian thu hẹp , 2 số này tích hợp lẫn nhau và luôn cho cùng 1 thông số , trong bơm ly tâm dung dịch chảy qua những diện tích khác nhau và do đó có các vận tốc và áp suất khác nhau.
• Pressure x area creates a force.
• The unit we use to measure force is pounds, or in the metric system we use Newton,s (kilograms x gravity) Force can defect the impeller and
Trang 8rotating shaft so that the pump,s wear rings will come into contact, or the rotating mechanical seal will hit something that can open the faces or
damage a component It is important to keep the forces equal around an impeller to prevent shaft deflection
• If you understand the above definition, formulas and rules, you should not have any trouble; following the discussions I have about pumps and seals in these papers
• Áp suất x diện tích tạo ra 1 lực
• Chúng tôi sử dụng đơn vị để đo lực là pounds hoặc trong hệ met là
Newton (kilogram x trọng lực ) ,lực có thể làm lệch bánh guồng và làm quay trục vì vậy các bề mặt tiếp xúc sẽ bị mòn hoặc quay các mặt bích cơ học sẽ tác động lên mọi thứ xung quanh mà có thể phá hỏng bề mặt hoặc làm hư hại các thiết bị, nó rất quan trọng để giữ lực này cân bằng xung quanh bánh guồng để ngăn cản uốn cong trục.
• Nếu bạn đã hiểu về các định nghĩa ,đẳng thức ,và định luật nêu trên , bạn
sẽ không gặp nhiều rắc rối,tiếp theo tôi sẽ trình bày một số điều về bơm
và các bộ phận kín trong những trang tiếp theo.
•
•
Trang 9Chapter 5: Basic centrifugal pump
• 5.3 GENERAL COMPONENTS OF CENTRIFUGAL PUMPS.
• A centrifugal pump has two main components:
• A rotating component comprised of an impeller and a shaft
• A stationary component comprised of a casing, casing over, and bearing
• The general components, both stationary and rotary, are depicted in figure 1 The main components are discussed in brief below Figure 5.1 shows these part on a photograph of a pump in the field
• 5.3 ĐẠI CƯƠNG VỀ CÁC BỘ PHẬN TRONG BƠM LY TÂM
• Bơm ly tâm có 2 bộ phận chính:
• Bộ phận chuyển động bao gồm bánh guồng và trục.
• Bộ phận tĩnh bao gồm vỏ , nắp vỏ và bạc đạn.
• Nói chung về các bộ phận bao gồm phần tĩnh và phần động được mô tả trong hình 1 ,các bộ phận chính được nói tóm tắc phía dưới Hình 5.1 biểu diễn những bộ phận của bơm trên ảnh.
•
Vocabulary:
• -Seal :mặt bít
• -Decreases:giảm
• -Damage:hư hại
•
•
• 5.3.1 STATIONARY COMPONENTS
5.3.1.1
• Casings are generally of two types: volute and circular The impellers are fitted ' the casings
• Volute casingsbuild a higher head; circular casings are used for low head
and capacity
• A volute is a curved funnel increasing in area to the discharge port as shown
in Fi B.03 As the area of the cross-section increases, the volute reduces the speed of liquid and increases the pressure of the liquid
•
• One of the main purposes of a volute casing is to help balance the hydraulic
pressure on the shaft of the pump However, this occurs best at the
manufacturer's recommends capacity Running volute-style pumps at a lower capacity than the manufactunr recommends can put lateral stress on the shaft
of the pump, increasing wear-and-tear am the seals and bearings, and on the
shaft itself Double-volute casings are used when the radial thrusts become significant at reduced capacities
Trang 10Chapter 5: Basic centrifugal pump
•
• Circular casing have stationary diffusion vanes surrounding the impeller
periphery that convert velocity energy to pressure energy Conventionally, the diffusers are applied to multi-stage pumps
•
• Figure 5.4: Solid casing
•
• The casings can be designed either as solid casings or split casings Solid casing implies a design in which the entire casing including the discharge nozzle is all contained in one casting or fabricated piece A split casing implies two or more parts are fastened together When the casing parts are divided by horizontal plane, the casing is described as horizontally split or axially split casing When the split is in a vertical plane perpendicular to the rotation axis, the casing is described as vertically split or radially split
casing Casing Wear rings act as the seal between the casing and the
impeller
•
• 5.3.1 CÁC BỘ PHẬN TĨNH
• 5.3.1.1 Vỏ bọc:
• Vỏ bọc cơ bản là có 2 lọai :hình xoắn ốc và hình tròn Bánh công tác được đặc vừa khớp bên trong của vỏ bọc.
• Vỏ bọc xoắn ốc tạo ra cột áp cao hơn , vỏ bọc hình tròn được dùng cho cột
áp thấp và công suất cao.
•
• Vỏ hình xoắn ốc là những đường cong hình phễu làm gia tăng diện tích tại đầu ra ,được diễn tả trong hình B.03 ,tại diện tích của mặt cắt ngang được gia tăng, vỏ hình xoắn làm giãm tốc độ của chất lỏng và gia tăng áp suất.
•
• Một trong những mục đích chính của vỏ máy hình xoắn ốc là giúp tạo sự cân bằng áp suất thủy lực trên trục của bơm, tuy nhiên tốt nhất là theo các khuyến cáo của nhà sản xuất về công suất , kiểu bơm vỏ xoắn ốc họat động với công suất thấp hơn so với yêu cầu của nhà sản xuất có thể đặt ứng suất trên phương ngang lên trục của bơm, gia tăng hao mòn và các đường nứt trên mặt bích và bạc đạn, và trên bản thân trục , vỏ được gấp đôi số vòng xoắn ốc được sử dụng khi áp lực hướng tâm xuất hiện làm giãm công suất.
•
• Vỏ hình tròn có chong chóng khuếch tán tĩnh xung quanh chu vi bánh công
tác mà biến đổi năng lượng lưu tốc thành năng lượng áp lực , thông
thường , sự khuếch tán được áp dụng trong bơm nhiều bậc.
•
• Hình 5.4 Vỏ đặt
•