1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN MỘT SỐ MẶT HÀNG XUẤT KHẨU CHỦ LỰC ĐỂ TẬN DỤNG ƯU ĐÃI TỪ HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM EU

76 219 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 3,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiệp định sẽ xóa bỏ hầu như toàn bộ thuế quan đối với hàng hóa trao đổi giữa Việt Nam và EU, đặc biệt dành nhiều ưu đãi cho những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam.. Mục tiêu và nh

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

-*** -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Chuyên ngành: Kinh tế đối ngoại

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN MỘT SỐ MẶT HÀNG XUẤT KHẨU CHỦ LỰC ĐỂ TẬN DỤNG ƯU ĐÃI

TỪ HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM - EU

Họ và tên sinh viên : Đinh Thị Thùy Dung

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 9

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HÀNG XUẤT KHẨU CHỦ LỰC VÀ CÁC ƯU ĐÃI TRONG EVFTA 12

1.1 Tổng quan về hàng xuất khẩu chủ lực 12

1.1.1 Khái niệm hàng xuất khẩu chủ lực 12

1.1.2 Đặc điểm hàng xuất khẩu chủ lực 12

1.1.3 Hoạt động xuất khẩu hàng chủ lực 13

1.2 Tổng quan về Hiệp định thương mại tự do, các ưu đãi và tác động đến hoạt động xuất khẩu của các quốc gia tham gia 15

1.2.1 Khái niệm chung về Hiệp định thương mại tự do 15

1.2.2 Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới 17

1.2.3 Các nội dung cơ bản trong các FTA 18

1.2.3.1 Thương mại hàng hóa 18

1.2.3.2 Quy tắc xuất xứ 19

1.2.3.3 Thương mại dịch vụ 19

1.2.3.4 Đầu tư 19

1.2.3.5 Các nội dung mới 19

1.2.3.6 Cơ chế giải quyết tranh chấp 20

1.2.4 Những ưu đãi trong các FTA liên quan đến hàng hóa 20

1.2.5 Tác động của Hiệp định thương mại tự do đến hoạt động xuất khẩu của các quốc gia tham gia 21

1.3 Khái quát về nội dung và những ưu đãi trong Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU 22

1.3.1 Diễn biến đàm phán Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU 22

- K51

Trang 3

1.3.2 Những nội dung cơ bản của FTA Việt Nam – EU 23

1.3.2.1 Thương mại hàng hóa 23

1.3.2.2 Thương mại dịch vụ và đầu tư 27

1.3.2.3 Mua sắm của Chính phủ 28

1.3.2.4 Sở hữu trí tuệ 28

1.3.2.5 Doanh nghiệp nhà nước và trợ cấp 29

1.3.2.6 Thương mại và phát triển bền vững 29

1.3.2.7 Cơ chế giải quyết tranh chấp 30

1.3.3 Những ưu đãi liên quan đến hàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam sang EU trong FTA Việt Nam – EU 30

1.3.4 So sánh các ưu đãi trong EVFTA với các ưu đãi trong các Hiệp định thương mại tự do Việt Nam đã ký kết 31

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU MỘT SỐ NHÓM HÀNG CHỦ LỰC TỪ VIỆT NAM SANG EU GIAI ĐOẠN 2010 – 2015 VÀ CƠ HỘI, THÁCH THỨC TỪ EVFTA 33

2.1 Tổng quan về thị trường EU 33

2.1.1 Đặc điểm thị trường EU 33

2.1.2 Chính sách thương mại của thị trường EU 34

2.2 Tình hình xuất khẩu chung từ Việt Nam sang EU giai đoạn 2011 - 2015 36

2.3 Thực trạng xuất khẩu một số nhóm hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam sang EU giai đoạn 2011 – 2015 38

2.3.1 Thực trạng xuất khẩu nhóm hàng điện thoại và linh kiện giai đoạn 2011 – 2015 38

2.3.2 Thực trạng xuất khẩu nhóm hàng giày dép giai đoạn 2011 – 2015 39

2.3.3 Thực trạng xuất khẩu nhóm hàng dệt may giai đoạn 2011 – 2015 40

2.3.4 Thực trạng xuất khẩu nhóm hàng thủy sản giai đoạn 2011 – 2015 41

- K51

Trang 4

2.4 Hạn chế trong hoạt động xuất khẩu một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực của

Việt Nam sang EU 42

2.5 Cơ hội, thách thức từ Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU 45

2.5.1 Cơ hội, thách thức đối với tổng thể nền kinh tế 45

2.5.2 Cơ hội, thách thức từ Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU đối với một số nhóm hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam 49

2.5.2.1 Cơ hội, thách thức đối với nhóm hàng điện thoại và linh kiện 49

2.5.2.2 Cơ hội, thách thức đối với nhóm hàng giày dép 50

2.5.2.3 Cơ hội, thách thức đối với nhóm hàng dệt may 51

2.5.2.4 Cơ hội, thách thức đối với nhóm hàng thủy sản 53

CHƯƠNG 3: DỰ BÁO TÁC ĐỘNG CỦA EVFTA VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NHÓM HÀNG XUẤT KHẨU CHỦ LỰC ĐỂ TẬN DỤNG ƯU ĐÃI TỪ HIỆP ĐỊNH 55

3.1 Dự báo tác động của FTA Việt Nam - EU 55

3.1.1 Dự báo tác động của FTA Việt Nam – EU đến tổng thể nền kinh tế 55

3.1.2 Dự báo tác động của FTA Việt Nam - EU đến hoạt động xuất khẩu một số mặt hàng chủ lực 57

3.2 Giải pháp phát triển một số nhóm hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam để tận dụng ưu đãi từ Hiệp định 60

3.2.1 Nhóm giải pháp chung 60

3.2.1.1 Các giải pháp từ phía Chính phủ 60

3.2.1.2 Các giải pháp từ phía Doanh nghiệp 64

3.2.2 Nhóm giải pháp riêng nhằm tận dụng ưu đãi từ FTA Việt Nam – EU theo nhóm hàng 67

3.2.2.1 Giải pháp cho nhóm hàng điện thoại và linh kiện 67

3.2.2.2 Giải pháp cho nhóm hàng giày dép 68

- K51

Trang 5

3.2.2.3 Giải pháp cho nhóm hàng dệt may 69

3.2.2.4 Giải pháp cho nhóm hàng thủy sản 70

KẾT LUẬN 72

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

- K51

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

EU Liên minh châu Âu

EVFTA Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU

FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài

FTA Hiệp định thương mại tự do

MUTRAP Dự án hỗ trợ chính sách thương mại và đầu tư của châu Âu

SPS Các biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật TBT Hàng rào kỹ thuật trong thương mại

VCCI Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam

- K51

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Tổng hợp cam kết mở cửa của EU đối với một số nhóm hàng quan trọng của Việt Nam 24 Bảng 1.2 Tổng hợp cam kết mở cửa của Việt Nam đối với một số nhóm hàng hóa quan trọng của EU 25 Bảng 1.3 Một số cam kết mở cửa dịch vụ và đầu tư của Việt Nam cho EU trong EVFTA 27 Bảng 1.4 Một số cam kết mở cửa thị trường mua sắm công của Việt Nam trong EVFTA 28 Bảng 3.1 Dự báo tác động của EVFTA đến một số chỉ tiêu của nền kinh tế 56 Bảng 3.2 Kết quả mô phỏng tác động đối với xuất khẩu dệt may của Việt Nam sang

EU với 3 kịch bản (năm cơ sở là 2007) 59

- K51

Trang 8

DANH MỤC BIỂU

Biểu đồ 2.1 Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang EU và tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 2011 – 2015 (tỷ USD) 36 Biểu đồ 2.2 Cơ cấu hàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam sang EU năm 2015 (%) 37 Biểu đồ 2.3 Kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng điện thoại & linh kiện từ Việt Nam sang EU giai đoạn 2011 – 2015 (tỷ USD) 38 Biểu đồ 2.4 Kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng giày dép từ Việt Nam sang EU giai đoạn 2011 – 2015 (tỷ USD) 39 Biểu đồ 2.5 Tỷ trọng xuất khẩu theo các loại hình của mặt hàng giày dép năm 2012 (%) 40 Biểu đồ 2.6 Kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng dệt may từ Việt Nam sang EU giai đoạn 2011 – 2015 (tỷ USD) 41 Biểu đồ 2.7 Kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng thủy sản từ Việt Nam sang EU giai đoạn 2011 – 2015 (tỷ USD) 42

- K51

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Cùng với quá trình toàn cầu hóa các quan hệ kinh tế thương mại, xu hướng hình thành các Hiệp định thương mại tự do song phương và khu vực nhằm mục tiêu cắt giảm tối đa mức thuế nhập khẩu theo lộ trình thỏa thuận và dỡ bỏ các hàng rào phi thuế đang trở nên ngày càng phổ biến

EU đã là đối tác lâu đời và là một thị trường quan trọng đối với các sản phẩm xuất khẩu của Việt Nam EU hiện là đối tác thương mại lớn thứ hai và là một trong hai thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam Kim ngạch thương mại hai chiều Việt Nam - EU đã tăng từ 24,2 tỷ USD năm 2011 lên 41,4 tỷ USD năm 2015 Đặc điểm nổi bật trong cơ cấu xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và EU là tính bổ sung rất lớn, ít mang tính cạnh tranh đối đầu trực tiếp

Trong bối cảnh quan hệ song phương Việt Nam - EU ngày càng phát triển tốt đẹp, đặc biệt trong lĩnh vực kinh tế - thương mại, hai bên cần có một thỏa thuận chung nhằm cắt giảm những rào cản thuế quan và phi thuế quan đang tồn tại, đồng thời thúc đẩy đầu tư phát triển kinh tế hai bên trong tình trạng kinh tế toàn cầu đang gặp phải những cú sốc lớn Ngày 02 tháng 12 năm 2015, tại Brúc-xen, Bỉ, với sự chứng kiến của Thủ tướng Chính phủ Việt Nam Nguyễn Tấn Dũng và Chủ tịch Ủy ban châu Âu Jean-Claude Juncker, Bộ trưởng Bộ Công Thương Việt Nam Vũ Huy Hoàng và Cao ủy Thương mại EU Cecilia Malmstrom đã ký Tuyên bố về việc chính thức kết thúc đàm phán Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu Việt Nam và EU đều mong muốn hoàn tất quá trình phê chuẩn trong thời gian sớm nhất để Hiệp định có thể có hiệu lực ngay từ đầu năm 2018

Hiệp định được kỳ vọng sẽ mang lại cơ hội đáng kể cho các hoạt động kinh doanh, đầu tư và tạo thêm việc làm tại Việt Nam và EU Hiệp định sẽ xóa bỏ hầu như toàn bộ thuế quan đối với hàng hóa trao đổi giữa Việt Nam và EU, đặc biệt dành nhiều ưu đãi cho những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam Nghiên cứu những ưu đãi này và làm sao để có thể tận dụng hiệu quả các ưu đãi từ Hiệp định là việc làm cần thiết mà Chính phủ và các doanh nghiệp xuất khẩu phải quan tâm

- K51

Trang 10

Nhận thức được sự cần thiết này, em quyết định chọn đề tài: “Giải pháp phát

triển một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực để tận dụng ưu đãi từ Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU” để viết khóa luận tốt nghiệp

2 Mục tiêu và nhiệm vụ

Mục tiêu chính của khóa luận là nghiên cứu những quy định của Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU, đặc biệt là các quy định liên quan đến các sản phẩm chủ lực của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường EU, dựa trên thực trạng về việc xuất khẩu các sản phẩm này đến EU, dự báo tác động của Hiệp định đến hoạt động xuất khẩu những mặt hàng này và qua đó tìm ra giải pháp tận dụng những ưu đãi mà Hiệp định đem lại

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Khóa luận đi sâu vào phân tích một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam và những ưu đãi từ Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU

Do hạn chế về nhiều mặt, khóa luận chỉ tập trung nghiên cứu dự báo tác động Hiệp định dựa trên tình hình thương mại giữa hai nước trong bối cảnh Hiệp định được thực hiện, từ đó đề ra các giải pháp phát triển các mặt hàng xuất khẩu chủ lực

mà chưa thể đề cập đến các tác động thực tế mà Hiệp định đem lại Các cam kết trong lĩnh vực thương mại dịch vụ, hợp tác quốc tế, sở hữu trí tuệ, minh bạch… chỉ được xem xét như yếu tố bổ sung, hỗ trợ

4 Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu: phương pháp phân tích, so sánh, quy nạp, tổng hợp số liệu thực tế, kết hợp lý luận với thực tiễn để làm sáng tỏ vấn đề Tác giả tham khảo những tài liệu, những nghiên cứu về quan hệ thương mại Việt Nam – EU và hoạt động xuất khẩu sản phẩm chủ lực của các quốc gia khác và Việt Nam sang thị trường EU để giải quyết các yêu cầu của đề tài đặt ra

5 Nội dung của khóa luận

Nội dung của khóa luận được chia thành ba chương:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về hàng xuất khẩu chủ lực và các ưu đãi trong EVFTA

Chương 2: Thực trạng xuất khẩu một số nhóm hàng chủ lực từ Việt Nam sang

EU giai đoạn 2010 – 2015 và cơ hội, thách thức từ EVFTA

- K51

Trang 11

Chương 3: Dự báo tác động của EVFTA và giải pháp phát triển một số nhóm hàng xuất khẩu chủ lực để tận dụng ưu đãi từ Hiệp định

- K51

Trang 12

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HÀNG XUẤT

KHẨU CHỦ LỰC VÀ CÁC ƯU ĐÃI TRONG EVFTA 1.1 Tổng quan về hàng xuất khẩu chủ lực

1.1.1 Khái niệm hàng xuất khẩu chủ lực

Căn cứ vào tỷ trọng trong kim ngạch xuất khẩu, cơ cấu xuất khẩu của một quốc gia thường được chia thành ba nhóm hàng: (i) nhóm mặt hàng xuất khẩu thứ yếu, (ii) nhóm mặt hàng xuất khẩu quan trọng và (iii) nhóm mặt hàng xuất khẩu chủ lực

Trong đó, hàng thứ yếu có kim ngạch xuất khẩu nhỏ, còn hàng quan trọng là hàng không chiếm tỷ trọng lớn trong kim ngạch xuất khẩu, nhưng đối với từng thị trường, từng địa phương lại có vị trí quan trọng

Riêng đối với mặt hàng xuất khẩu chủ lực, theo GS.TS Bùi Xuân Lưu (2009),

đã có rất nhiều quan điểm khác nhau được đưa ra trên thế giới khi định nghĩa về mặt hàng này Có nước dựa trên khả năng xuất khẩu của mặt hàng; có nước lại căn cứ vào tính ổn định của thị trường xuất khẩu; cũng có quan điểm lấy cơ sở là tỷ trọng nguyên liệu nội địa chủ yếu không phụ thuộc vào nước ngoài và tỷ trọng này cũng phụ thuộc vào từng quốc gia và từng khoảng thời gian khác nhau Còn theo các chuyên gia kinh tế Mỹ tại viện Technology Export Management, Berkeley, Mỹ thì việc nhìn nhận một mặt hàng xuất khẩu chủ lực phải căn cứ vào lượng USD lớn trong tổng kim ngạch xuất khẩu chứ không thể đưa ra một tỷ trọng cụ thể trong khái niệm hàng xuất khẩu chủ lực

Tất cả các quan điểm trên đều đúng nhưng đều mới chỉ dừng lại ở việc khai thác một khía cạnh của hàng xuất khẩu chủ lực nên chưa mang tính toàn diện Một cách tổng quát, chúng ta có thể nhận diện hàng xuất khẩu chủ lực thông qua định nghĩa như sau: “Hàng chủ lực là những hàng hoá có điều kiện sản xuất ở trong nước với hiệu quả kinh tế cao hơn những hàng hoá khác; có thị trường tiêu thụ tương đối

ổn định, chiếm tỷ trọng cao trong tổng kim ngạch xuất khẩu của một quốc gia.” (GS.TS Bùi Xuân Lưu, 2009, tr.421)

1.1.2 Đặc điểm hàng xuất khẩu chủ lực

Đóng vai trò quan trọng trong hoạt động xuất khẩu của mỗi quốc gia, các mặt hàng chủ lực thường được chú ý xây dựng và phát triển thông qua chính sách tập

- K51

Trang 13

trung các nguồn lực đầu tư, từ đó tạo những mũi nhọn để thúc đẩy tăng trưởng xuất khẩu Từ khái niệm như đã trình bày ở phần trên, có thể rút ra ba đặc trưng cơ bản của hàng xuất khẩu chủ lực:

Thứ nhất, hàng hóa đó phải có thị trường tương đối ổn định và đủ khả năng cạnh tranh trên thị trường đó Nếu thị trường xuất khẩu không ổn định thì hoạt động xuất khẩu và hoạt động sản xuất trong nước của các doanh nghiệp xuất khẩu mặt hàng này đều gặp khó khăn Do đó, tính ổn định của thị trường tiêu thụ đóng vai trò quan trọng trong việc xác định một mặt hàng có phải là mặt hàng xuất khẩu chủ lực hay không Đồng thời, sản phẩm xuất khẩu chủ lực phải là những sản phẩm đảm bảo các yêu cầu về mặt chất lượng, thiết kế kỹ thuật, mẫu mã, kiểu dáng…theo tiêu chuẩn quốc tế; có khả năng tiêu thụ tốt trên thị trường quốc tế và luôn chiếm được

ưu thế cạnh tranh trước các đối thủ khác để có thể tồn tại và phát triển một cách bền vững

Thứ hai, quốc gia sản xuất ra mặt hàng này phải có đủ nguồn lực để tổ chức sản xuất và phải đảm bảo sản xuất với chi phí thấp để thu được lợi nhuận cao từ xuất khẩu Bởi lẽ, đầu vào ổn định thì hoạt động xuất khẩu mới ổn định được, và lợi nhuận thu về cao thì lợi ích thu về từ xuất khẩu mới lớn được Xét cho cùng, dù kim ngạch xuất khẩu có lớn đến mấy, thì lợi nhuận vẫn là yếu tố chính để quyết định có nên xem một nhóm hàng là nhóm hàng xuất khẩu chủ lực để đầu tư phát triển, phục

vụ cho mục đích xuất khẩu hay không

Thứ ba, kim ngạch xuất khẩu của hàng xuất khẩu chủ lực phải có giá trị lớn và chiểm tỷ trọng cao trong tổng kim ngạch xuất khẩu quốc gia Đây là đặc điểm dễ nhận thấy nhất ở các mặt hàng xuất khẩu chủ lực vì đặc điểm này được thể hiện rõ qua các con số cụ thể trong cơ cấu xuất khẩu của một quốc gia

1.1.3 Hoạt động xuất khẩu hàng chủ lực

Hoạt động xuất khẩu hàng chủ lực là một trong những nội dung quan trọng nhất của hoạt động ngoại thương; chính vì thế, xuất khẩu hàng chủ lực có tầm ảnh hưởng mạnh mẽ đến nền kinh tế quốc dân của mỗi quốc gia

Thứ nhất, hoạt động xuất khẩu hàng chủ lực đem về nguồn thu ngoại tệ lớn,

làm tăng kim ngạch xuất khẩu, thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế Hoạt động xuất khẩu, hiểu một cách đơn giản là bán hàng hóa cho người mua ở nước ngoài; chính

- K51

Trang 14

vì thế, hoạt động xuất khẩu nói chung và xuất khẩu hàng chủ lực nói riêng là phương tiện quan trọng để thu ngoại tệ, ổn định tỷ giá

Mặt hàng xuất khẩu chủ lực có kim ngạch xuất khẩu mang tính chất quyết định đối với kim ngạch xuất khẩu của mỗi quốc gia nên giá trị từ việc xuất khẩu các mặt hàng này có vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế, cải thiện cán cân thương mại Sự lớn mạnh của nền kinh tế quốc dân cũng như tình trạng cán cân thương mại của mỗi quốc gia phụ thuộc rất nhiều vào hoạt động xuất khẩu hàng chủ lực

Thứ hai, xuất khẩu hàng chủ lực tạo điều kiện mở rộng sản xuất trong nước,

thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Theo quan điểm hiện đại, nhu cầu của thị trường, đặc biệt là nhu cầu của thị trường thế giới được coi là yếu tố quan trọng để tổ chức sản xuất Dưới góc độ của quan điểm này, chúng ta có thể thấy trong nền kinh tế hiện đại, hoạt động xuất khẩu hàng hóa, đặc biệt là các mặt hàng chủ lực có những ảnh hưởng to lớn đối với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và thúc đẩy phát triển sản xuất

Hoạt động xuất khẩu hàng chủ lực tạo điều kiện thuận lợi cho các ngành liên quan phát triển, góp phần mở rộng thị trường đầu ra và khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất Bên cạnh đó, xuất khẩu hàng chủ lực còn tạo ra những tiền đề kinh tế

- kỹ thuật nhằm cải tạo, nâng cao năng lực sản xuất trong nước, thúc đẩy quá trình tái tổ chức sản xuất và đổi mới để hàng hóa có thể tăng sức cạnh tranh, thích nghi với thị trường toàn cầu

Thứ ba, xuất khẩu hàng chủ lực có tác động tích cực đến giải quyết công ăn

việc làm và cải thiện đời sống nhân dân Các hoạt động phục vụ cho xuất khẩu hàng chủ lực như sản xuất, chế biến và các ngành dịch vụ liên quan đang là các hoạt động thu hút một lượng lớn lao động ở mỗi quốc gia Năng lực sản xuất được nâng cao thông qua xuất khẩu hàng chủ lực dẫn đến sự phân công lao động mới đòi hỏi số lượng nhiều lao động hơn, năng suất lao động cao hơn, từ đó cải thiện đời sống nhân dân Ngoài ra, hoạt động xuất khẩu hàng chủ lực còn tạo nguồn vốn để nhập khẩu hàng hóa tiêu dùng, phục vụ trực tiếp đời sống và đáp ứng ngày một phong phú thêm nhu cầu tiêu dùng của nhân dân

- K51

Trang 15

Thứ tư, xuất khẩu hàng chủ lực tạo cơ sở mở rộng, thúc đẩy các quan hệ kinh

tế đối ngoại với các hình thức sau:

- Xuất nhập khẩu hàng hóa hữu hình;

- Đầu tư quốc tế;

- Du lịch, dịch vụ;

- Xuất khẩu sức lao động;

- Hợp tác khoa học kỹ thuật, hợp tác sản xuất, hợp tác tài chính…

Hoạt động xuất khẩu hàng chủ lực và các quan hệ kinh tế đối ngoại có tác động tương hỗ, phụ thuộc vào nhau Ví dụ, khi xuất khẩu một mặt hàng chủ lực phát triển sẽ ảnh hưởng tới sự phát triển nền kinh tế quốc dân, vận tải quốc tế phát triển, GDP tăng, sản xuất mở rộng, tạo môi trường thuận lợi thu hút đầu tư từ nước ngoài, gia tăng sự hợp tác về công nghệ, sản xuất cũng như tài chính Bên cạnh đó, nhu cầu nhập khẩu hàng hóa cũng được đáp ứng thông qua nguồn vốn thu về từ nhập khẩu, đời sống nhân dân được cải thiện, kéo theo nhu cầu du lịch quốc tế tăng cao…

Tóm lại, hoạt động xuất khẩu hàng chủ lực có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với hoạt động xuất khẩu nói riêng và nền kinh tế quốc dân nói chung, là hoạt động kinh

tế cần chú trọng đầu tư và đề ra các chính sách khuyến khích phù hợp đối với mỗi quốc gia

1.2 Tổng quan về Hiệp định thương mại tự do, các ưu đãi và tác động đến hoạt động xuất khẩu của các quốc gia tham gia

1.2.1 Khái niệm chung về Hiệp định thương mại tự do

Kể từ chiến tranh thế giới thứ hai, toàn cầu hóa đã phát triển một cách nhanh chóng và trở thành xu hướng tất yếu của nền kinh tế thế giới, chi phối các quan hệ kinh tế quốc tế Trong những năm sau chiến tranh, tốc độ toàn cầu hóa đã được đẩy nhanh thông qua sự hình thành của các Hiệp định thương mại tự do (FTA) giữa các quốc gia

Quan điểm về FTA lần đầu tiên được đưa ra tại khoản 8b điều XXIV của Hiệp ước chung về thuế quan và mậu dịch 1947 (GATT/WTO 1947) như sau: “Một khu vực mậu dịch tự do được hiểu là một nhóm gồm hai hoặc nhiều các lãnh thổ thuế quan trong đó thuế và các quy định mang tính hạn chế về thương mại (ngoại trừ,

- K51

Trang 16

trong chừng mực cần thiết, các hạn chế được phép theo quy định của các Điều XI, XII, XIII, XIV, XV và XX) sẽ bị dỡ bỏ đối với phần lớn các sản phẩm có xuất xứ từ lãnh thổ đó và được trao đổi thương mại giữa các lãnh thổ lập thành khu vực mậu dịch tự do.”

Các quốc gia khác nhau cũng có những quan điểm khác nhau về FTA Cơ quan xúc tiến thương mại quốc gia Malaysia đưa ra khái niệm về FTA khá đơn giản: “FTA là thỏa thuận giữa hai hay nhiều quốc gia trong đó các quốc gia được hưởng ưu đãi khi tiếp cận các thị trường của đối tác.”

Còn theo website chính thức của chính phủ Thụy Sỹ: “FTA là điều ước quốc

tế được ký kết giữa hai bên (là các quốc gia riêng biệt hoặc các nhóm liên quốc gia)

để bảo vệ tự do thương mại

Đối với chính phủ Singapore, FTA được định nghĩa là “một thỏa thuận có ràng buộc về mặt pháp lý giữa hai hay nhiều quốc gia nhằm giảm thiểu hoặc loại bỏ các rào cản thương mại và thuận lợi hóa sự chuyển dịch hàng hóa, dịch vụ qua biên giới quốc gia giữa các vùng lãnh thổ của các bên tham gia.”

Theo website chính thức của chính phủ Mỹ về xuất khẩu: “FTA là thỏa thuận giữa hai hay nhiều quốc gia về một số nghĩa vụ nhất định có ảnh hưởng đến thương mại hàng hóa, dịch vụ và thỏa thuận về sự bảo hộ cho các nhà đầu tư và quyền sở hữu trí tuệ trong các lĩnh vực khác Đối với Mỹ, mục tiêu chính của các Hiệp định thương mại là giảm rào cản đối với xuất khẩu, bảo vệ lợi ích cạnh tranh của Mỹ và tăng cường các quy định pháp luật ở các quốc gia đối tác cùng tham gia FTA Việc cắt giảm các rào cản thương mại và tạo ra một môi trường kinh doanh và đầu tư ổn định, minh bạch giúp các công ty của Mỹ xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ sang thị trường đối tác dễ dàng hơn với giá rẻ hơn.”

Sự đa dạng trong việc định nghĩa FTA đã thể hiện những quan điểm khác nhau

về FTA cũng như sự phát triển đa dạng của các quốc gia Tuy nhiên, từ các khái niệm trên, chúng ta có thể có cách hiểu chung nhất về FTA: “FTA là một thỏa thuận giữa hai hay nhiều quốc gia hoặc vùng lãnh thổ nhằm mục đích tự do hóa thương mại về một hoặc một số nhóm mặt hàng nào đó bằng việc cắt giảm thuế quan, có các quy định tạo thuận lợi cho trao đổi hàng hóa, dịch vụ và đầu tư giữa các thành viên.” (Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam VCCI, 2015)

- K51

Trang 17

1.2.2 Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới

Ngày nay, các quốc gia có xu hướng đàm phán các FTA có phạm vi rộng hơn

và mức độ cam kết sâu hơn Nếu như các FTA truyền thống chủ yếu liên quan đến thương mại và đầu tư thì các FTA thế hệ mới đã được mở rộng thêm các nội dung vượt ra ngoài các tiêu chuẩn của WTO, bao gồm:

- Những quy định mới cho Internet và thương mại điện tử;

- Nguyên tắc đối xử quốc gia không có ngoại lệ dành cho các nhà đầu tư nước ngoài trước và sau khi thành lập;

- Tăng cường bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ với các quy tắc toàn diện hơn và có tính ràng buộc cao hơn trong Hiệp định TRIPS;

- Các cam kết mua sắm chính phủ (được bao hàm trong Hiệp định mua sắm Chính phủ đa phương trong WTO);

- Tính cạnh tranh công bằng của các Doanh nghiệp nhà nước;

- Cam kết về lao động và môi trường

Cụ thể, trong các FTA trước đây, Doanh nghiệp nhà nước chỉ được đề cập dưới những cái tên như “doanh nghiệp của nhà nước”, “doanh nghiệp của chính phủ” và hạn chế đàm phán thì đến nay, Doanh nghiệp nhà nước được nhắc đến sâu hơn với nhiều yêu cầu rõ ràng hơn Hay như vấn đề mua sắm chính phủ, cụ thể là mua sắm dược phẩm và thiết bị y tế từng được coi là việc nội bộ của mỗi quốc gia, không chịu sự điều chỉnh của các FTA thì đến nay cũng đang dần được minh bạch hóa

Ngoài ra, các vấn đề như chống tham nhũng trong thương mại và đầu tư hay những cam kết về thể chế kinh tế thị trường cũng được thắt chặt nhằm tạo ra một môi trường kinh doanh minh bạch, cạnh tranh công bằng

Đồng thời, các quốc gia cũng đưa ra các cam kết sâu hơn khi ký kết các FTA như yêu cầu xóa bỏ gần như 100% thuế nhập khẩu, trong đó trên 90% là xóa bỏ ngay hay yêu cầu xóa bỏ thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cho hàng đã qua sử dụng…

Với mức độ tự do hóa sâu rộng hơn so với các FTA truyền thống, các FTA thế

hệ mới đem lại các tác động mạnh hơn và toàn diện hơn đến các quốc gia tham gia

- K51

Trang 18

1.2.3 Các nội dung cơ bản trong các FTA

1.2.3.1 Thương mại hàng hóa

a Thuế quan

Cam kết cắt giảm thuế nhập khẩu của các quốc gia tham gia FTA thường được chia thành các nhóm: (i) đưa thuế suất về 0% ngay khi Hiệp định FTA có hiệu lực; (ii) đưa thuế suất về 0% theo lộ trình; (iii) cắt giảm thuế quan nhanh trong năm đầu tiên, sau đó cắt giảm từng bước một trong những năm tiếp theo; (iv) không cắt giảm thuế quan trong thời gian đầu mà cắt giảm trong các năm cuối của lộ trình; (v) không cam kết

Các mức độ cam kết này được thể hiện rõ trong các FTA thông qua hệ thống các danh mục như: Danh mục hàng hóa dỡ bỏ thuế ngay, Danh mục hàng hóa cắt giảm thuế dần dần với lộ trình cắt giảm thuế, Danh mục hàng nhạy cảm, Danh mục loại trừ không đưa vào cắt giảm

Ngoài ra, hạn ngạch thuế quan cũng thường được đưa ra làm vấn đề cam kết trong các FTA, đặc biệt là đối với các nông sản nhạy cảm Thông thường, nhập khẩu trong hạn ngạch sẽ được hưởng thuế suất FTA ưu đãi, nhập khẩu ngoài hạn ngạch sẽ phải chịu thuế suất ngoài hạn ngạch (trong nhiều trường hợp là thuế suất tối huệ quốc theo cam kết WTO)

b Hàng rào kỹ thuật trong thương mại TBT và các biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật SPS

Thông thường, đối với TBT và SPS, các bên tham gia FTA sẽ tái khẳng định cam kết thực hiện Hiệp định TBT và Hiệp định SPS của WTO Đồng thời, các bên

sẽ đề ra các nguyên tắc nhằm định hướng cho hoạt động hợp tác trong các lĩnh vực

ưu tiên Một số FTA thế hệ mới còn quy định rõ theo từng ngành cụ thể mà các bên tham gia quan tâm, ví dụ như đặt ra các phụ lục quy định riêng đối với các ngành ô

tô, dược phẩm, thực phẩm…

c Các biện pháp tự vệ, chống bán phá giá, chống trợ cấp

Bên cạnh thỏa thuận thực hiện các quy định của WTO, các bên tham gia FTA

có thể thống nhất các quy định về tự vệ đặc biệt, chống bán phá giá, chống trợ cấp trong khuôn khổ FTA

- K51

Trang 19

d Thuận lợi hóa thương mại

Thuận lợi hóa thương mại là một nội dung quan trọng trong nhiều FTA, chủ yếu liên quan đến các lĩnh vực như hải quan, giải phóng hàng, quyết định trước, áp dụng công nghệ thông tin trong thương mại (như điều khoản thương mại không giấy

tờ, cơ chế hải quan một cửa,…), tự chứng nhận xuất xứ, hàng chuyển tải, hỗ trợ kỹ thuật…

1.2.3.2 Quy tắc xuất xứ

Trong khuôn khổ các FTA, vấn đề quy tắc xuất xứ ưu đãi có ý nghĩa đặc biệt quan trọng với các quốc gia tham gia, bởi quy tắc xuất xứ quyết định các ngành sản xuất xuất khẩu của mỗi bên có được lợi ích thực sự từ FTA hay không và có thực sự đáng để mỗi bên phải đánh đổi bằng cam kết mở cửa thị trường nội địa của mình cho hàng hóa, dịch vụ từ các đối tác hay không Các hàng hóa xuất khẩu chỉ được hưởng các ưu đãi khi đáp ứng được các tiêu chí về quy tắc xuất xứ

1.2.3.3 Thương mại dịch vụ

Hầu hết các FTA đều có Chương/ Hiệp định riêng về dịch vụ với hai nội dung chính là lời văn về thương mại dịch vụ (chủ yếu tuân thủ và tăng cường các nguyên tắc chính của WTO) và biểu cam kết mở cửa thị trường dịch vụ Mức độ cam kết

mở cửa thương mại dịch vụ trong các FTA khác nhau phụ thuộc vào tính chất của các quốc gia tham gia Trong FTA giữa các quốc gia đang phát triển thì mức độ tự

do hóa trong thương mại dịch vụ không cao bằng trong thương mại hàng hóa; tuy nhiên, trong các FTA có sự tham gia của các cường quốc lớn, ví dụ như Mỹ, thì thường đòi hỏi mức độ tự do hóa thương mại dịch vụ rất cao

1.2.3.4 Đầu tư

Các cam kết hướng tới tự do hóa đầu tư ngày càng xuất hiện nhiều trong các FTA, đặc biệt là các FTA có sự tham gia của các nước phát triển với các quy định

về thuận lợi hóa đầu tư, khuyến khích và bảo hộ đầu tư, tự do hóa đầu tư

1.2.3.5 Các nội dung mới

Các FTA thế hệ mới còn có thể bao gồm các nội dung phi truyền thống như môi trường, lao động, Doanh nghiệp nhà nước, sở hữu trí tuệ, mua sắm chính phủ HỘ I CÁN

- K51

Trang 20

1.2.3.6 Cơ chế giải quyết tranh chấp

Hầu hết các FTA đều có cơ chế giải quyết tranh chấp, trong đó đề ra quy trình,

cơ chế xử lý các tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện Hiệp định cũng như phạm vi áp dụng cơ chế này

1.2.4 Những ưu đãi trong các FTA liên quan đến hàng hóa

Những nội dung được các bên tham gia thỏa thuận trong các Hiệp định thương mại tự do hiện nay chủ yếu vẫn đề cập đến lĩnh vực thương mại hàng hóa

Trong các nội dung này, ưu đãi tác động trực tiếp và mạnh mẽ nhất đến hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa giữa các quốc gia tham gia Hiệp định là ưu đãi liên quan đến thuế quan, đặc biệt là thuế nhập khẩu Theo Điều XXIV của Hiệp định GATT/WTO, các bên tham gia FTA phải cam kết xóa bỏ thuế nhập khẩu (đưa thuế suất về 0%) đối với phần lớn thương mại giữa các bên Ưu đãi về thuế quan có thể được coi là cam kết quan trọng nhất trong các FTA đã được ký kết trên thế giới đến thời điểm hiện tại Tuy nhiên, để có thể được hưởng các ưu đãi về thuế quan, các mặt hàng xuất khẩu từ một quốc gia tham gia Hiệp định cần đáp ứng được các yêu cầu về quy tắc xuất xứ, đây cũng là một rào cản lớn đối với các quốc gia đang phát triển khi hàng hóa xuất khẩu từ các quốc gia này phần lớn là hàng hóa gia công, lắp ráp, khó đáp ứng được các tiêu chí quy tắc xuất xứ

Bên cạnh thuế quan, các ưu đãi phi thuế quan cũng là một phần quan trọng trong các FTA Các biện pháp quản lý nhập khẩu phi thuế quan trước đây thường được các quốc gia sử dụng nhằm mục đích bảo hộ các ngành sản xuất trong nước như cấm nhập khẩu hay hạn ngạch cũng được dỡ bỏ nhằm tạo ra các ưu đãi cho đối tác trên cơ sở có đi có lại

Ngoài các ưu đãi về thương mại hàng hóa, các ưu đãi khác thường được đề cập đến trong các FTA như ưu đãi về thương mại dịch vụ, các cam kết thuận lợi hóa thương mại hay các ưu đãi về đầu tư cũng có liên quan và mang lại các tác động gián tiếp cho hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa Cụ thể, các ưu đãi về dịch vụ vận tải, dịch vụ tài chính… có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động xuất nhập khẩu của mỗi mặt hàng; bởi lẽ, quá trình xuất nhập khẩu hàng hóa không đơn giản chỉ là trao hàng

và nhận tiền trực tiếp như các hoạt động mua bán truyền thống, mà quá trình này sử dụng rất nhiều dịch vụ trung gian để có thể thực hiện được Các cam kết về thuận

- K51

Trang 21

lợi hóa thương mại như đơn giản hóa các thủ tục hải quan cũng như các ưu đãi về đầu tư thường được đề cập trong các FTA cũng gián tiếp góp phần thúc đẩy các hoạt động thương mại hàng hóa phát triển

1.2.5 Tác động của Hiệp định thương mại tự do đến hoạt động xuất khẩu của các quốc gia tham gia

FTA là Hiệp định được ký kết nhằm mục đích tự do hóa thương mại; chính vì thế, FTA mang lại những tác động to lớn đến hoạt động xuất khẩu của các quốc gia tham gia

Nhờ những ưu đãi về cắt giảm thuế quan, hàng hóa của các quốc gia thành viên khi xuất khẩu sang các quốc gia đối tác sẽ được hưởng ưu đãi thuế quan Điều này làm giảm giá sau thuế của hàng xuất khẩu, gia tăng khả năng cạnh tranh của hàng xuất khẩu trên thị trường các quốc gia đối tác, thông qua đó gia tăng kim ngạch xuất khẩu Đồng thời, các ưu đãi về thuận lợi hóa thương mại như cơ chế hải quan một cửa hay cơ chế tự chứng nhận xuất xứ cũng góp phần giúp cho quá trình xuất khẩu hàng hóa từ quốc gia thành viên này sang quốc gia thành viên khác trở nên dễ dàng hơn, tiết kiệm chi phí về mặt tài chính và thời gian cho các nhà xuất khẩu

Để có thể nhận được những ưu đãi thuế quan từ các FTA, hàng hóa xuất khẩu của quốc gia tham gia phải đảm bảo những yêu cầu nhất định về quy tắc xuất xứ; do

đó, các nhà xuất khẩu có xu hướng tăng cường tỷ lệ nội địa hóa trong các sản phẩm xuất khẩu để có thể đáp ứng những yêu cầu này

Hơn nữa, với sự khác biệt về mức độ ưu đãi giữa các mặt hàng khác nhau, các quốc gia thành viên sau khi ký kết một Hiệp định thương mại tự do thường có xu hướng chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu để có thể tận dụng các ưu đãi một cách tối đa trên cơ sở phát huy những thế mạnh xuất khẩu của mình

Ngoài ra, trong các FTA thế hệ mới, khi quyền sở hữu trí tuệ được tăng cường giữa các quốc gia thành viên, các doanh nghiệp xuất khẩu sẽ giảm được chi phí đăng ký quyền sở hữu trí tuệ thông qua các thỏa thuận cụ thể trong các Hiệp định thương mại tự do mà vẫn đảm bảo được sự bảo hộ ở các quốc gia đối tác

Với những tác động mà FTA mang lại cho hoạt động xuất khẩu nói riêng và toàn bộ nền kinh tế các quốc gia thành viên nói chung, FTA đang trở thành một làn

- K51

Trang 22

sóng trên khắp thế giới, là một giải pháp cho các nước khi vòng đàm phán đa phương WTO rơi vào bế tắc

1.3 Khái quát về nội dung và những ưu đãi trong Hiệp định thương mại

tự do Việt Nam - EU

1.3.1 Diễn biến đàm phán Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU

Trong những năm gần đây, Việt Nam đã liên tục tham gia các cuộc đàm phán với các đối tác thương mại và đầu tư trong một loạt các FTA Mặc dù hiện nay mới chỉ có các FTA với khối ASEAN hay các đối tác tại khu vực Đông Nam Á đang có hiệu lực thi hành, nhưng Việt Nam vẫn chủ động tìm kiếm các cơ hội đàm phán các FTA với cả các đối tác thương mại chiến lược ngoài khu vực Đông Nam Á, như Hoa Kỳ, Chi-lê và cả EU Trong đó, đàm phán FTA với EU là một trong những ưu tiên hàng đầu của Chính phủ

Tháng 06/2012, tại Brussels (Bỉ), Việt Nam và EU đã ký Hiệp định Hợp tác và Đối tác EU - Việt Nam, đồng thời chính thức công bố khởi động đàm phán Hiệp định Tự do Thương mại EU - Việt Nam Cả hai bên đều đang tìm kiếm một thỏa thuận toàn diện trên các lĩnh vực biểu thuế, hàng rào phi thuế quan cũng như các cam kết đối với các nội dung liên quan đến thương mại khác

Sau gần 3 năm đàm phán và chỉ sau 4 tháng tuyên bố kết thúc đàm phán cơ bản, trải qua 14 phiên đàm phán, EVFTA sẽ sớm được ký kết, làm thủ tục phê chuẩn hiệp định và đi vào thực thi cam kết Việt Nam và EU đều mong muốn hoàn tất quá trình phê chuẩn trong thời gian sớm nhất để Hiệp định có thể có hiệu lực ngay từ đầu năm 2018

Diễn biến quá trình đàm phán FTA Việt Nam – EU có thể được chia làm các giai đoạn với các cột mốc thời gian chính như sau:

- Giai đoạn trước tháng 10/2012: Hai bên thực hiện các hoạt động kỹ thuật (nghiên cứu khả thi…) chuẩn bị cho đàm phán

- Tháng 06/2012: Hai bên tuyên bố khởi động đàm phán

- Từ tháng 10/2012 – tháng 08/2015: Hai bên đã tiến hành 14 vòng đàm phán chính thức và nhiều phiên đàm phán giữa kỳ

- Ngày 04/08/2015: Hai bên tuyên bố Kết thúc cơ bản đàm phán EVFTA

- K51

Trang 23

- Từ tháng 08/2015 – tháng 12/2015: Hai bên giải quyết nốt các vấn đề kỹ thuật và hoàn thiện văn bản hiệp định

- Ngày 02/12/2015: Hai bên chính thức ký Tuyên bố về việc chính thức kết thúc đàm phán EVFTA

1.3.2 Những nội dung cơ bản của FTA Việt Nam – EU

FTA Việt Nam - EU là một Hiệp định toàn diện, chất lượng cao, cân bằng về lợi ích cho cả Việt Nam và EU, đồng thời phù hợp với các quy định của WTO Các nội dung chính của EVFTA gồm:

- Thương mại hàng hóa;

- Quy tắc xuất xứ;

- Hải quan và thuận lợi hóa thương mại;

- Các biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật (SPS);

- Hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT);

1.3.2.1 Thương mại hàng hóa

a Cam kết mở cửa thị trường hàng hóa của EU

Đối với hàng hóa của Việt Nam xuất khẩu sang EU, ngay khi EVFTA có hiệu lực, EU cam kết xóa bỏ 85,6% số dòng thuế trong biểu thuế, tương đương 70,3% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam vào EU Tiếp theo, trong vòng 7 năm kể từ khi EVFTA có hiệu lực, EU cam kết xóa bỏ 99,2% số dòng thuế trong biểu thuế, tương đương 99,7% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam vào EU Đối với 0,3% kim ngạch

- K51

Trang 24

xuất khẩu còn lại (bao gồm: một số sản phẩm gạo, ngô ngọt, tỏi, nấm, đường và các sản phẩm chứa hàm lượng đường cao, tinh bột sắn, cá ngừ đóng hộp), EU cam kết

mở cửa cho Việt Nam theo hạn ngạch thuế quan với thuế nhập khẩu trong hạn ngạch là 0%

Bảng 1.1 Tổng hợp cam kết mở cửa của EU đối với một số nhóm hàng

quan trọng của Việt Nam

Dệt may

Xóa bỏ thuế trong vòng 7 năm với quy tắc xuất xứ: phải

sử dụng vải sản xuất tại Việt Nam, được phép sử dụng thêm vải sản xuất tại Hàn Quốc (theo nguyên tắc cộng gộp giá trị của các đối tác FTA trong quy tắc xuất xứ của EU – do EU và Hàn Quốc đã có FTA với nhau)

Thủy sản (trừ cá ngừ đóng

hộp và cá viên) Xóa bỏ thuế trong vòng 7 năm

Cá ngừ đóng hộp Hạn ngạch thuế quan

Gạo xay xát, gạo chưa xay

xát và gạo thơm Hạn ngạch thuế quan

Sản phẩm từ gạo Xóa bỏ thuế trong vòng 7 năm

Tinh bột sắn Hạn ngạch thuế quan

Đường và các sản phẩm

chứa hàm lượng đường cao Hạn ngạch thuế quan

Rau củ quả, rau củ quả chế

biến, nước hoa quả Phần lớn xóa bỏ thuế quan ngay

Túi xách, vali Phần lớn xóa bỏ thuế quan ngay

Sản phẩm nhựa Phần lớn xóa bỏ thuế quan ngay

Sản phẩm gốm sứ thủy tinh Phần lớn xóa bỏ thuế quan ngay

Nguồn: Bộ Công thương Việt Nam - Ủy ban châu Âu

- K51

Trang 25

b Cam kết mở cửa thị trường hàng hóa của Việt Nam

- Việt Nam cam kết xóa bỏ thuế quan ngay sau khi EVFTA có hiệu lực cho hàng hóa của EU thuộc 65% số dòng thuế trong biểu thuế;

- Trong vòng 10 năm kể từ khi EVFTA có hiệu lực, Việt Nam cam kết sẽ xóa

bỏ trên 99% số dòng thuế trong biểu thuế Số dòng thuế còn lại sẽ áp dụng hạn ngạch thuế quan với mức thuế trong hạn ngạch là 0%

Bảng 1.2 Tổng hợp cam kết mở cửa của Việt Nam đối với một số nhóm

hàng hóa quan trọng của EU

Hầu hết máy móc, thiết bị, đồ điện

Xe máy có dung tích xylanh trên

Ô tô (trừ loại có dung tích xylanh

Ô tô có dung tích xylanh lớn (trên

3000cm3 với loại dùng xăng hoặc

trên 2500cm3 với loại dùng diesel)

Xóa bỏ thuế trong vòng 9 năm

Phụ tùng ô tô Xóa bỏ thuế trong vòng 7 năm

Dược phẩm Khoảng ½ số dòng thuế nhóm dược phẩm sẽ

được xóa bỏ ngay, phần còn lại trong vòng 7 năm Vải dệt (textile fabric) Xóa bỏ thuế ngay

Hóa chất

Khoảng 70% số dòng thuế nhóm hóa chất sẽ được xóa bỏ thuế ngay, phần còn lại sẽ xóa bỏ trong vòng 3, 5 hoặc 7 năm

Rượu vang, rượu mạnh, bia Xóa bỏ thuế tối đa trong vòng 10 năm

Rượu và đồ uống có cồn Xóa bỏ thuế trong vòng 7 năm

Thịt lợn đông lạnh Xóa bỏ thuế trong vòng 7 năm

Các sản phẩm từ sữa Xóa bỏ thuế tối đa trong vòng 5 năm

Thực phẩm chế biến Xóa bỏ thuế tối đa trong vòng 7 năm

Nguồn: Ủy ban châu Âu - Bộ Công thương Việt Nam

- K51

Trang 26

c Cam kết về thuế xuất khẩu:

Về thuế xuất khẩu, Việt Nam cam kết xóa bỏ phần lớn thuế xuất khẩu sau lộ trình nhất định; chỉ bảo lưu thuế xuất khẩu đối với một số sản phẩm quan trọng, trong đó có dầu thô và than đá

d Cam kết về hàng rào phi thuế

Việt Nam và EU cũng thống nhất các nội dung liên quan tới các hàng rào phi thuế, tạo khuôn khổ pháp lý để hai bên hợp tác, tạo thuận lợi cho xuất khẩu, nhập khẩu của các doanh nghiệp

- Hàng rào kỹ thuật trong thương mại TBT:

+ Hai Bên thỏa thuận tăng cường thực hiện các quy tắc của Hiệp định về các Rào cản kỹ thuật đối với thương mại của WTO (Hiệp định TBT), trong đó Việt Nam cam kết tăng cường sử dụng các tiêu chuẩn quốc tế trong ban hành các quy định về TBT của mình

+ Hiệp định có 01 Phụ lục riêng quy định về các hàng rào phi thuế đối với lĩnh vực ô tô, trong đó Việt Nam cam kết công nhận toàn bộ Chứng chỉ hợp chuẩn đối với ô tô (COC) của EU sau 5 năm kể từ khi EVFTA có hiệu lực;

+ Việt Nam cam kết chấp nhận nhãn “Sản xuất tại EU” (Made in EU) cho các sản phẩm phi nông sản (trừ dược phẩm) đồng thời vẫn chấp nhận nhãn xuất xứ cụ thể ở một nước EU

- Các biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật SPS Việt Nam và EU đạt được thỏa thuận về một số nguyên tắc về SPS nhằm tạo điều kiện cho hoạt động thương mại đối với các sản phẩm động vật, thực vật Đặc biệt, Việt Nam công nhận EU như một khu vực thống nhất khi xem xét các vấn đề

về SPS

- Các biện pháp phi thuế quan khác

Hiệp định cũng bao gồm các cam kết theo hướng giảm bớt hàng rào phi thuế quan khác (ví dụ về cam kết về cấp phép xuất khẩu/nhập khẩu, thủ tục hải quan…) nhằm tạo điều kiện cho hoạt động xuất nhập khẩu giữa hai Bên

Trang 27

về một số biện pháp nhằm tạo thuận lợi cho thương mại dược phẩm giữa EU và Việt Nam Đồng thời, Việt Nam cam kết cho phép các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài được nhập khẩu và bán thuốc cho các nhà phân phối và các nhà bán buôn ở Việt Nam; cho phép nhà thầu EU tham gia các gói thầu dược phẩm

1.3.2.2 Thương mại dịch vụ và đầu tư

Bảng 1.3 Một số cam kết mở cửa dịch vụ và đầu tư của Việt Nam cho EU

Về đầu tư: Việt Nam cam kết mở cửa rộng hơn cho đầu tư từ EU trong một số ngành sản xuất như:

Nguồn: Ủy ban châu Âu

Cam kết của Việt Nam và EU trong FTA Việt Nam - EU về thương mại dịch

vụ đầu tư hướng tới việc tạo ra một môi trường đầu tư cởi mở, thuận lợi cho hoạt

- K51

Trang 28

động của các doanh nghiệp hai bên Cam kết của Việt Nam có đi xa hơn cam kết trong WTO, cam kết của EU cũng cao hơn trong cam kết trong WTO và tương đương với mức cam kết cao nhất của EU trong những Hiệp định FTA gần đây của

EU

Các lĩnh vực mà Việt Nam cam kết thuận lợi cho các nhà đầu tư EU gồm một

số dịch vụ chuyên môn, dịch vụ tài chính, dịch vụ viễn thông, dịch vụ vận tải, dịch

vụ phân phối Hai bên cũng đưa ra cam kết về đối xử quốc gia trong lĩnh vực đầu tư, đồng thời thảo luận về nội dung giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư và nhà nước

1.3.2.3 Mua sắm của Chính phủ

Trong EVFTA, Việt Nam và EU đã thống nhất các nội dung tương đương với Hiệp định mua sắm của Chính phủ (GPA) của WTO Riêng đối với một số nghĩa vụ như đấu thầu qua mạng, thiết lập cổng thông tin điện tử để đăng tải thông tin đấu thầu…, EU cho phép Việt Nam có lộ trình để thực hiện EU cũng cam kết dành hỗ trợ kỹ thuật cho Việt Nam để thực thi các nghĩa vụ này

Việt Nam bảo lưu có thời hạn quyền dành riêng một tỷ lệ nhất định giá trị các gói thầu cho nhà thầu, hàng hóa, dịch vụ và lao động trong nước

Bảng 1.4 Một số cam kết mở cửa thị trường mua sắm công của Việt Nam

- K51

Trang 29

- Về chỉ dẫn địa lý, Việt Nam cam kết bảo hộ 169 chỉ dẫn địa lý của EU và EU

sẽ bảo hộ 39 chỉ dẫn địa lý của Việt Nam Các chỉ dẫn địa lý của Việt Nam đều liên quan tới nông sản, thực phẩm Đây là điều kiện để một số chủng loại nông sản nổi bật của Việt Nam tiếp cận và khẳng định thương hiệu của mình tại thị trường EU

- Về dược phẩm, Việt Nam cam kết tăng cường bảo hộ độc quyền dữ liệu cho các sản phẩm dược phẩm của EU, và nếu cơ quan có thẩm quyền chậm trễ trong việc cấp phép lưu hành dược phẩm thì thời hạn bảo hộ sáng chế có thể được kéo dài thêm nhưng không quá 2 năm

1.3.2.5 Doanh nghiệp nhà nước và trợ cấp

- Về Doanh nghiệp nhà nước:

Hai Bên thống nhất về các nguyên tắc đối với các Doanh nghiệp nhà nước; các nguyên tắc này, cùng với các nguyên tắc về trợ cấp, hướng tới việc bảo đảm môi trường cạnh tranh bình đẳng giữa các Doanh nghiệp nhà nước và Doanh nghiệp dân doanh khi các Doanh nghiệp nhà nước tham gia vào các hoạt động thương mại

- Đối với các khoản trợ cấp trong nước: Sẽ có các quy tắc về minh bạch và có thủ tục tham vấn

1.3.2.6 Thương mại và phát triển bền vững

EVFTA bao gồm một chương khá toàn diện về thương mại và phát triển bền vững, bao gồm một số nội dung quan trọng như:

- Cam kết thực thi hiệu quả các tiêu chuẩn cơ bản của Tổ chức Lao động Thế giới (ILO), các Công ước của ILO (không chỉ các Công ước cơ bản), các Hiệp định

Đa phương về Môi trường mà mỗi Bên đã ký kết/gia nhập;

- Cam kết gia nhập/ký kết các Công ước cơ bản của ILO mà mỗi Bên chưa tham gia;

- Cam kết sẽ không vì mục tiêu thu hút thương mại và đầu tư mà giảm bớt các yêu cầu hoặc phương hại tới việc thực thi hiệu quả các luật về môi trường và lao động trong nước;

- Thúc đẩy Trách nhiệm xã hội (CSR) của doanh nghiệp, có dẫn chiếu tới các thông lệ quốc tế về vấn đề này; HỘ I CÁN

- K51

Trang 30

- Một điều khoản về biến đổi khí hậu và các cam kết bảo tồn và quản lý bền vững đa dạng sinh học (bao gồm động thực vật hoang dã), rừng (bao gồm khai thác

gỗ bất hợp pháp), và đánh bắt cá

- Các cơ chế tăng cường sự tham gia của xã hội dân sự vào việc thực thi Chương này, cả từ góc độ nội địa (tham vấn các nhóm tư vấn nội địa) và song phương (các diễn đàn song phương);

- Các điều khoản tăng cường minh bạch và trách nhiệm giải trình

1.3.2.7 Cơ chế giải quyết tranh chấp

- EVFTA thiết lập một cơ chế giải quyết các tranh chấp có thể phát sinh giữa Việt Nam và EU trong việc diễn giải và thực thi các cam kết của Hiệp định;

+ Cơ chế này áp dụng đối với hầu hết các Chương của Hiệp định và được đánh giá trong một số mặt là nhanh và hiệu quả hơn cơ chế giải quyết tranh chấp trong WTO;

+ Cơ chế này được thiết kế với tính chất là phương thức giải quyết tranh chấp cuối cùng, khi các bên không giải quyết được tranh chấp bằng các hình thức khác; + Cơ chế này bao gồm các quy trình và thời hạn cố định để giải quyết tranh chấp, theo đó hai Bên trước tiên phải tham vấn, nếu tham vấn không đạt được kết quả thì một trong hai Bên có thể yêu cầu thiết lập một Ban hội thẩm bao gồm các chuyên gia pháp lý độc lập;

- EVFTA cũng dự liệu một cơ chế khác mềm dẻo hơn: cơ chế trung gian, để

xử lý các vấn đề liên quan tới các biện pháp có ảnh hưởng tiêu cực đến đầu tư và thương mại song phương

1.3.3 Những ưu đãi liên quan đến hàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam sang

EU trong FTA Việt Nam – EU

Hàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam sang EU, theo các cam kết trong EVFTA, sẽ được hưởng ưu đãi về thuế xuất khẩu từ phía Việt Nam cũng như ưu đãi về thuế nhập khẩu từ phía EU

Về thuế xuất khẩu, phần lớn thuế xuất khẩu sẽ được Việt Nam xóa bỏ ngay hoặc theo lộ trình nhất định; trừ thuế xuất khẩu đối với một số sản phẩm quan trọng như dầu thô và than đá thì vẫn được bảo lưu

- K51

Trang 31

Về thuế nhập khẩu, EU cam kết xóa bỏ thuế quan ngay khi EVFTA có hiệu lực đối với hàng hóa của Việt Nam thuộc 85,6% số dòng thuế trong biểu thuế, tương đương 70,3% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam vào EU Trong vòng 7 năm

kể từ khi EVFTA có hiệu lực, EU cam kết xóa bỏ 99,2% số dòng thuế trong biểu thuế, tương đương 99,7% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam vào EU Đối với 0,3% kim ngạch xuất khẩu còn lại (bao gồm một số sản phẩm gạo, ngô ngọt, tỏi, nấm, đường, và các sản phẩm chứa hàm lượng đường cao, tinh bột sắn, cá ngừ đóng hộp), EU cam kết mở cửa cho Việt Nam theo hạn ngạch thuế quan

Việt Nam và EU cũng thống nhất các nội dung liên quan tới các hàng rào phi thuế, tạo ưu đãi cho hàng xuất khẩu từ Việt Nam sang EU Hiệp định đề cập đến các cam kết giảm bớt hàng rào phi thuế như cam kết về cấp phép xuất khẩu/nhập khẩu hay cam kết về thủ tục hải quan nhằm tạo điều kiện cho hoạt động xuất khẩu hàng hóa từ Việt Nam Tuy nhiên, đối với các rào cản phi thuế SPS và TBT, EU có quan điểm khá cứng rắn, các tiêu chuẩn này trong các FTA của EU nói chung và trong EVFTA nói riêng vẫn ở mức độ đòi hỏi cao Trong EVFTA, hai bên sẽ đàm phán tiến tới hình thành một khung khổ về hỗ trợ kỹ thuật, thảo luận và hợp tác thêm về các SPS và TBT, tạo thuận lợi cho Việt Nam trong việc đáp ứng các tiêu chí này Ngoài ra, các ưu đãi trên các lĩnh vực khác như các cam kết mở cửa thương mại dịch vụ, đầu tư hay các quy định về sở hữu trí tuệ… cũng là các ưu đãi mà hàng hóa xuất khẩu Việt Nam có được từ EVFTA

1.3.4 So sánh các ưu đãi trong EVFTA với các ưu đãi trong các Hiệp định thương mại tự do Việt Nam đã ký kết

FTA Việt Nam - EU là Hiệp định thương mại tự do có mức độ tự do hóa cao

và toàn diện, được xếp vào nhóm FTA chất lượng cao theo tiêu chuẩn WTO Với đặc trưng là một FTA thế hệ mới, cấu trúc của Hiệp định này có sự khác biệt đáng

kể so với các Hiệp định thương mại tự do trước đây Việt Nam đã ký kết Các FTA trước đây chỉ có tiêu chuẩn trung bình và chủ yếu tập trung vào việc cắt giảm thuế quan, mở cửa thị trường dịch vụ nhưng không vượt quá cam kết trong WTO Còn với EVFTA, ngoài những vấn đề đã có trong các FTA đã ký còn có những vấn đề Việt Nam chưa từng cam kết như: Đầu tư (cả trong sản xuất và dịch vụ), chính sách đối với Doanh nghiệp nhà nước, mua sắm công, lao động, môi trường… Bên cạnh

- K51

Trang 32

đó, Hiệp định EVFTA cũng đã đặt ra quy định về vấn đề mua sắm công, với những cam kết bắt buộc các bên tham gia phải thực thi Ngoài ra, các yêu cầu cơ chế giải quyết tranh chấp và khiếu kiện sẽ rất nghiêm ngặt

Trong tất cả các vòng đàm phán, phía EU đòi hỏi khá cao về mở cửa thị trường phi hàng hóa, đặc biệt thị trường thương mại dịch vụ, thị trường mua sắm Chính phủ, trong khi lợi ích của Việt Nam trong Hiệp định này lại chủ yếu nằm ở khía cạnh thương mại hàng hóa

Hơn nữa, các Hiệp định FTA Việt Nam ký với ASEAN có cam kết cắt giảm 90% dòng thuế trong lộ trình 10 năm, thì với Hiệp định EVFTA tiêu chuẩn tối thiểu 90/7 tức là loại bỏ 90% dòng thuế trong vòng 7 năm và hai bên sẵn sàng đẩy nhanh tiến độ hơn mức cam kết này EU cũng tuyên bố sẵn sàng mở cửa thị trường của mình nhanh hơn để tạo điều kiện tốt cho Việt Nam thâm nhập vào thị trường EU Song song với mức ưu đãi cao hơn là những yêu cầu về các tiêu chuẩn cũng nghiêm ngặt hơn từ phía EU Đặc biệt phải kể đến quy tắc xuất xứ ưu đãi trong EVFTA dành cho nhóm hàng dệt may Theo quy định, các sản phẩm dệt may từ Việt Nam xuất khẩu sang EU phải đáp ứng tiêu chí “có xuất xứ từ vải” và có thể được cộng gộp với Hàn Quốc

- K51

Trang 33

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU MỘT SỐ NHÓM HÀNG CHỦ LỰC TỪ VIỆT NAM SANG EU GIAI ĐOẠN

2010 – 2015 VÀ CƠ HỘI, THÁCH THỨC TỪ EVFTA 2.1 Tổng quan về thị trường EU

Liên minh châu Âu là một liên minh kinh tế chính trị bao gồm 28 quốc gia thành viên thuộc châu Âu, được thành lập dựa trên Cộng đồng châu Âu vào ngày 01/11/1993 bởi Hiệp ước Maastricht Với hơn 500 triệu dân, năm 2014, Liên minh châu Âu chiếm 23,8% GDP danh nghĩa của thế giới, tương đương với 18,5 nghìn tỷ USD Kim ngạch xuất nhập khẩu của EU chiếm đến 35% kim ngạch buôn bán thế giới và đang có xu hướng tăng lên Đối với Việt Nam, EU là thị trường xuất khẩu lớn thứ hai (chỉ đứng sau Mỹ) với kim ngạch xuất khẩu năm 2015 là 30,9 tỷ USD, chiếm 19% tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam

2.1.1 Đặc điểm thị trường EU

EU là một thị trường xuất khẩu đầy tiềm năng; khi buôn bán với khu vực này, cần chú ý 5 đặc điểm chính như sau:

Thứ nhất, EU là thị trường rộng lớn, có sức mua rất lớn và là thị trường có

mức độ tự do lưu thông hàng hóa cao nhất thế giới Nguyên tắc cơ bản của thị trường EU là hàng hóa được di chuyển tự do, được vận chuyển và trao đổi mua bán tại bất kỳ nơi nào thuộc lãnh thổ EU

Thứ hai, người tiêu dùng châu Âu ưa chuộng hàng hóa có nhãn hiệu nổi tiếng

Thu nhập và mức sống cao khiến người dân ở khu vực này có xu hướng quan tâm đến những mặt hàng chất lượng cao, mang dấu ấn cá thể Họ cho rằng những sản phẩm của các hãng nổi tiếng sẽ có độ an toàn cao hơn cho người sử dụng và thể hiện được tính cá nhân nên sẵn sàng mua các sản phẩm cao cấp này mặc dù rất đắt

đỏ Vì vậy, khi xuất khẩu sang thị trường EU, giá cả không phải là giải pháp cạnh tranh tối ưu

Thứ ba, thị trường EU là thị trường khó tính, coi trọng chất lượng và mẫu mã

Người tiêu dùng EU đặc biệt quan tâm đến những sản phẩm có tính năng bảo vệ sức khỏe, chất liệu từ thiên nhiên, hạn chế sử dụng các loại hóa chất

- K51

Trang 34

Thứ tư, thị trường EU luôn bảo vệ người tiêu dùng với hệ thống các tiêu chuẩn

quốc gia và khu vực nghiêm ngặt buộc các nước xuất khẩu phải tuân theo EU quy định việc kiểm tra các hàng hóa phải được tiến hành ngay từ nơi sản xuất và có các

hệ thống báo động nhanh giữa các quốc gia thành viên, đồng thời bãi bỏ thủ tục kiểm tra tại biên giới

Thứ năm, hàng hóa đưa vào thị trường EU theo hai kênh: tập đoàn và không

tập đoàn Với kênh phân phối tập đoàn, các nhà sản xuất và nhà nhập khẩu của tập đoàn chỉ cung cấp hàng hoá cho hệ thống cửa hàng và siêu thị trong nội bộ tập đoàn

mà không cung cấp hàng cho hệ thống bán lẻ của hệ thống khác Ngược lại, với kênh phân phối không theo tập đoàn, các nhà sản xuất và nhập khẩu của tập đoàn này ngoài việc cung cấp hàng hoá cho hệ thống bán lẻ của tập đoàn mình còn cung cấp hàng hoá cho hệ thống bán lẻ của tập đoàn khác và các công ty bán lẻ độc lập Các nhà nhập khẩu thuộc các công ty xuyên quốc gia EU thường nhập hàng từ các

xí nghiệp, nhà máy thuộc tập đoàn của mình và từ các nhà thầu nước ngoài có quan

hệ bạn hàng lâu dài, ít khi nhập khẩu hàng từ các nhà xuất khẩu không quen biết Mối quan hệ bạn hàng này được xây dựng chủ yếu thông qua các ràng buộc trong quan hệ tín dụng, hoặc do mua cổ phần của nhau, do đó thường mang tính chất bền vững và lâu dài

2.1.2 Chính sách thương mại của thị trường EU

Với mục tiêu trọng tâm là thiết lập một thị trường kinh tế duy nhất ở châu Âu,

EU áp dụng một hệ thống chính sách thương mại chung như sau:

 Chính sách thương mại nội khối

Chính sách thương mại nội khối tập trung vào việc xây dựng và vận hành thị trường chung Châu Âu nhằm xoá bỏ việc kiểm soát biên giới, lãnh thổ quốc gia, biên giới hải quan để tự do lưu thông hàng hoá, sức lao động, dịch vụ và vốn, điều

hoà các chính sách kinh tế xã hội của các nước thành viên

- Lưu thông tự do hàng hoá: Các quốc gia EU nhất trí xoá bỏ mọi loại thuế quan đánh vào hàng hoá xuất nhập khẩu giữa các thành viên, xoá bỏ hạn ngạch áp dụng trong thương mại nội khối Đồng thời, các quốc gia EU cũng thỏa thuận xoá

bỏ tất cả các biện pháp tương tự hạn chế về số lượng, xoá bỏ các rào cản về thuế giữa các thành viên

- K51

Trang 35

- Tự do đi lại và cư trú trên toàn lãnh thổ Liên minh châu Âu: tự do đi lại về mặt địa lý, tự do di chuyển vì nghề nghiệp, nhất thể hoá về xã hội, tự do cư trú

- Lưu chuyển tự do dịch vụ: Tự do cung cấp dịch vụ, tự do hưởng các dịch vụ,

tự do chuyển tiền bằng điện tín, công nhận lẫn nhau các văn bằng

- Lưu chuyển vốn tự do: Thương mại hàng hoá dịch vụ sẽ không thể duy trì được nếu vốn không được lưu chuyển tự do và được chuyển tới nơi nó được sử dụng một cách có hiệu quả kinh tế nhất

Chính sách thương mại nội khối của EU thường tạo cho các thành viên sự tự

do như ở trong quốc gia mình Điều này tạo thuận lợi cho Việt Nam trong việc tìm hiểu các đối tác mới của EU thông qua các đối tác truyền thống, ít phải điều tra ngay từ đầu, giảm chi phí cho việc tìm kiếm thị trường mới Ngoài ra nếu có được quan hệ tốt với thị trường truyền thống, sẽ là điều kiện thuận lợi để thâm nhập vào thị trường mới dễ dàng hơn

 Chính sách ngoại thương

Chính sách ngoại thương của EU được xây dựng trên nguyên tắc: Không phân biệt đối xử, minh bạch, có đi có lại và cạnh tranh công bằng Các biện pháp được áp dụng phổ biến trong chính sách này là thuế quan, hạn chế về số lượng, hàng rào kỹ thuật, chống bán phá giá và trợ cấp xuất khẩu

Ở thời điểm hiện tại, khi FTA Việt Nam – EU chưa có hiệu lực, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang EU phải chịu mức thuế trung bình là 4,6% (chưa tính đến các mức thuế tuyệt đối) Tuy nhiên, mức thuế suất bình quân gia quyền (theo trọng số mức độ thương mại) lại cao hơn nhiều so với mức thuế trung bình và ở ngưỡng 7% do phần lớn các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam đều thuộc nhóm bị đánh thuế nhập khẩu cao Mức thuế cao nhất đánh vào mặt hàng tỏi, 300%, và các mặt hàng phải chịu thuế cao khác là bò và các sản phẩm từ sữa Xét về các dòng chảy thương mại, mức thuế cao nhất được áp dụng cho giày và phi-lê cá đông lạnh Ngoài ra, EU còn áp dụng một số biện pháp hạn chế qua biên giới khác như các biện pháp phi thuế quan liên quan đến SPS hay những quy định và tiêu chuẩn hạn chế xuất khẩu để hạn chế thương mại và đầu tư với nhiều hình thức khác nhau Bên cạnh các biện pháp phi thuế quan, EU còn sử dụng 27 công cụ tự vệ đặc biệt, là rào cản đối với hàng hóa của Việt Nam khi xuất khẩu vào thị trường này

- K51

Trang 36

2.2 Tình hình xuất khẩu chung từ Việt Nam sang EU giai đoạn 2011 -

2015

EU hiện là đối tác thương mại lớn thứ hai và đồng thời là thị trường xuất khẩu lớn thứ hai của Việt Nam Năm 2015, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam chiếm 81,5% tổng GDP, trong đó kim ngạch xuất khẩu sang EU chiếm 15,6% GDP và chiếm khoảng 19,1% tổng giá trị xuất khẩu của Việt Nam Theo số liệu thống kê của Tổng cục Thống kê, Việt Nam luôn thặng dư thương mại so với EU trong giai đoạn 2011 – 2015

Từ năm 2011 đến năm 2015, tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam vào thị trường EU liên tục tăng với tốc độ tăng trung bình 17%/năm Trong giai đoạn này,

tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu sang EU trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam cũng không ngừng tăng lên (tăng từ 17,0% năm 2011 lên 19,1% năm 2015)

Biểu đồ 2.1 Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang EU và tổng kim ngạch

xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 2011 – 2015 (tỷ USD)

Nguồn: Tổng cục hải quan

Trong năm 2015, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và EU đạt khoảng 41,39 tỷ USD, tăng 12,5% so với năm 2014 Trong đó, xuất khẩu của Việt Nam sang EU tăng 10,9%, đạt mức trên 30 tỷ USD, đem lại cho Việt Nam 20,49 tỷ USD thặng dư trong quan hệ thương mại song phương EU tiếp tục là thị trường xuất khẩu quan trọng nhất của Việt Nam cho các mặt hàng điện tử như điện thoại, máy tính và linh kiện Theo rất sát Mỹ, EU là thị trường xuất khẩu lớn thứ hai cho

Trang 37

các hàng hóa xuất khẩu khác của Việt Nam trong năm 2015, tiêu thụ 19,1% tổng số hàng xuất khẩu của Việt Nam, tương đương 30,94 tỷ USD

Việt Nam thường xuất khẩu vào EU những mặt hàng như giày dép các loại, hàng dệt may, thủy sản, cà phê, gỗ và các sản phẩm gỗ, điện thoại các loại và linh kiện, máy vi tính và linh kiện, các sản phẩm túi xách, ví, vali, mũ, ô (dù), hạt tiêu, hạt điều,… Trong đó, năm mặt hàng thường xuyên dẫn đầu trong danh sách những sản phẩm xuất khẩu vào EU gồm: điện thoại và linh kiện, giày dép, dệt may, máy vi tính và linh kiện, thủy sản Những mặt hàng này bình quân chiếm khoảng 70% trên tổng kim ngạch xuất khẩu sang EU

Biểu đồ 2.2 Cơ cấu hàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam sang EU năm 2015

(%)

Nguồn: Tổng cục hải quan

Năm 2015, giá trị xuất khẩu nhóm hàng điện thoại và linh kiện sang EU đạt 10,11 tỷ USD, chiếm 32,7% tổng giá trị xuất khẩu sang thị trường này Theo sau đó

là các nhóm hàng giày dép, dệt may, máy vi tính và linh kiện với tỷ trọng tương ứng trong kim ngạch xuất khẩu sang EU là 13,2%, 11,2% và 10,3% Đứng ở vị trí thứ 5

là mặt hàng thủy sản với giá trị xuất khẩu là 1,16 tỷ USD, chiếm 3,7% tổng giá trị xuất khẩu vào EU năm 2015

Các nhóm hàng khác

- K51

Trang 38

2.3 Thực trạng xuất khẩu một số nhóm hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam sang EU giai đoạn 2011 – 2015

2.3.1 Thực trạng xuất khẩu nhóm hàng điện thoại và linh kiện giai đoạn

2011 – 2015

Trong những năm vừa qua, EU luôn là đối tác lớn nhất nhập khẩu nhóm hàng điện thoại và linh kiện của Việt Nam Đồng thời, giá trị xuất khẩu của nhóm hàng này từ Việt Nam sang EU cũng liên tục tăng trong giai đoạn 2011 - 2015

Biểu đồ 2.3 Kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng điện thoại & linh kiện từ

Việt Nam sang EU giai đoạn 2011 – 2015 (tỷ USD)

Nguồn: Tổng cục hải quan

Từ năm 2011 đến năm 2015, kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng điện thoại và linh kiện từ Việt Nam sang EU không ngừng tăng với tốc độ tăng trung bình 36,2%/năm (tăng từ 2,93 tỷ USD năm 2011 lên đến 10,11 tỷ USD năm 2015) Đóng góp chính cho sự tăng trưởng của giá trị xuất khẩu nhóm hàng này là các dự án đầu

tư trực tiếp nước ngoài thông qua quá trình xây dựng nhà máy tại Việt Nam và xuất khẩu sản phẩm sang các quốc gia khác của các tập đoàn đa quốc gia như Samsung, Canon, LG, Intel…

Đặc biệt, các tập đoàn như Samsung, LG hay Microsoft (sau khi mua lại Nokia) đã chọn Việt Nam làm điểm sản xuất chính trên thế giới và khu vực, kéo thêm hàng trăm nhà cung cấp linh kiện đi cùng đã giúp cho kim ngạch xuất khẩu của nhóm hàng này tăng cao trong những năm vừa qua

Ngày đăng: 27/08/2017, 10:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w