Sự di chuyển tự do này vừa là những cơ hội đồng thời cũng là những thách thức không hề nhỏ đối với lao động cũng như các cơ quan quản lý của Việt Nam khi một lượng lớn lao động ở các nướ
Trang 1KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
ASEAN (AEC) ĐƯỢC THÀNH LẬP
Họ tên sinh viên : Đào Xuân Thái
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LAO ĐỘNG VÀ LIÊN KẾT KINH TẾ QUỐC TẾ 4
1.1 Những vấn đề cơ bản về lao động 4
1.1.1 Khái niệm 4
1.1.2 Phân loại lao động 5
1.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá lao động 6
1.1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn lao động 8
1.2 Những vấn đề cơ bản về liên kết kinh tế quốc tế 9
1.2.1 Khái niệm 9
1.2.2 Bản chất của liên kết kinh tế quốc tế 10
1.2.3 Các loại hình liên kết kinh tế 11
1.2.4 Tác động của liên kết kinh tế quốc tế đến lao động của các nước thành viên 13
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN (AEC) ĐƯỢC THÀNH LẬP 15
2.1 Thực trạng lao động Việt Nam trong những năm gần đây 15
2.1.1 Lực lượng lao động 15
2.1.2 Lực lượng lao động có chuyên môn kĩ thuật 18
2.1.3 Thất nghiệp và thiếu việc làm 20
2.1.4 Việc làm 25
2.1.5 Thu nhập của người lao động tại Việt Nam 29
2.1.6 Năng suất lao động 32
2.2 Thực trạng công tác nâng cao chất lượng nguồn lao động tại Việt Nam 35
2.2.1 Giáo dục 35
2.2.2 Dịch vụ y tế và chăm sóc sức khỏe 39
2.2.3 Tác phong công nghiệp và kỉ luật lao động 39
- K51
Trang 3đối với lao động Việt Nam 39
2.3.1 Giới thiệu về Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) 39
2.3.2 Những tác động dự kiến của việc hình thành Cộng đồng kinh tế ASEAN đến lao động Việt Nam 46
2.3.3 Những vấn đề đặt ra đối với lao động Việt Nam khi Cộng đồng kinh tế ASEAN được thành lập 47
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ ĐỀ XUẤT GIÚP LAO ĐỘNG VIỆT NAM HỘI NHẬP VÀO THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG NỘI KHỐI ASEAN 54
3.1 Giải pháp 54
3.1.1 Giải pháp nhằm tăng năng suất lao động Việt Nam 54
3.1.2 Giải pháp đối với hệ thống giáo dục tại Việt Nam 56
3.1.3 Giải pháp đối với lao động nước ngoài tại Việt Nam 59
3.1.4 Giải pháp đối với lao động Việt Nam 59
3.2 Đề xuất, kiến nghị: 59
3.2.1 Đối với Đảng, Nhà nước 59
3.2.2 Đối với doanh nghiệp 62
KẾT LUẬN 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO: 65
- K51
Trang 4Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu về thị trường lao động chủ yếu: 15
Bảng 2.2 Quy mô và tỷ lệ tham gia lực lượng lao động của dân số từ 15 tuổi trở lên 16
Bảng 2.3 Số lượng và tỷ lệ lực lượng lao động có chuyên môn kĩ thuật: 18
Bảng 2.4 Số người trong độ tuổi lao động bị thất nghiệp theo giới tính, khu vực và nhóm tuổi 20
Bảng 2.5 Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động theo giới tính, khu vực, trình độ chuyên môn kĩ thuật và nhóm tuổi: 22
Bảng 2.6 Số người có việc làm chia theo giới tính, khu vực: 25
Bảng 2.7 Cơ cấu lao động theo ngành và vị thế làm việc 27
Bảng 2.8 Thu nhập bình quân tháng của lao động tại Việt Nam: 29
- K51
Trang 5Hình 2.1 Biến động lực lượng lao động có chuyên môn kĩ thuật theo cấp trình
độ, quý IV năm 2015 so với quý IV năm 2014 19 Hình 2.2 Số lượng người lao động thất nghiệp trong độ tuổi lao động theo trình độ chuyên môn kĩ thuât, quý 3/2015 và quý 4/2015 21 Hình 2.3 Biến động việc làm theo ngành, quý IV năm 2015 so với quý III năm
2015 26 Hình 2.4 Cơ cấu nghề của người có trình độ đại học trở lên, quý IV năm 2015 28 Hình 2.5 Thu nhập bình quân tháng của lao động làm công hưởng lương theo nhóm nghề quý IV năm 2015 30 Hình 2.6 Thu nhập bình quân tháng của lao động theo loại hình doanh nghiệp, quý III năm 2015 và quý IV năm 2015 31
- K51
Trang 6PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Lao động Việt Nam không ngừng gia tăng về chất lượng, số lượng cũng như năng suất qua các năm, tuy nhiên, sự gia tăng này không tương xứng với xu thế hội nhập kinh tế ngày càng sâu rộng trên toàn thế giới, đặc biệt là trong khu vực ASEAN Vào ngày 31/12/2015, Cộng đồng kinh tế ASEAN gọi tắt là AEC chính thức được thành lập sẽ tạo nên một thị trường đơn nhất với năm yếu tố được lưu chuyển tự do giữa 10 nước bao gồm vốn, hàng hóa, dịch vụ, đầu tư và lao động lành nghề Sự di chuyển tự do này vừa là những cơ hội đồng thời cũng là những thách thức không hề nhỏ đối với lao động cũng như các cơ quan quản lý của Việt Nam khi một lượng lớn lao động ở các nước ASEAN vào Việt Nam, tạo nên một cuộc cạnh tranh hứa hẹn sẽ khá khốc liệt với lao động trong nước Số liệu của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội cho thấy, Việt Nam sẽ là một trong những quốc gia hưởng lợi lớn từ những tác động của việc hình thành Cộng đồng kinh tế ASEAN về tăng trưởng việc làm, nâng cao năng suất lao động , nhất là năng suất lao động ngành công nghiệp Số lượng việc làm tạo thêm ở Việt Nam khá cao ( đến năm
2015 là 6 triệu, chiếm 9.5% tổng số việc làm tạo thêm ở ASEAN nhưng chất lượng việc làm không cao, 65% việc làm mới là dễ bị tổn thương ( cao nhất trong khu vực) Lực lượng lao động Việt Nam khá dồi dào, tăng đều qua các năm, tính đến năm 2015 lực lượng lao động Việt Nam là 53,644 triệu người, số lao động có việc làm là 52,427 triệu người, thất nghiệp khoảng 1,217 triệu người và tỷ lệ lao động có bằng cấp, chứng chỉ chiếm khoảng 20,8% Chất lượng lao động Việt Nam cũng không ngừng được nâng lên bằng chứng là việc nhận được các giải cao trong các cuộc thi năng lực tay nghề do ASEAN tổ chức Tuy nhiên, đi cùng với những cơ hội cũng là những thách thức không nhỏ đối với lao động Việt Nam Do xuất phát điểm thấp, cơ cấu kinh tế vẫn chủ yếu dựa vào nông nghiệp, do vậy tỷ lệ lao động tham gia vào thị trường chính thức còn thấp, đạt khoảng 30% Chất lượng, cơ cấu lao động không đáp ứng được yêu cầu của xu hướng hội nhập, phát triển Tỷ lệ lao động qua đào tạo có tăng lên nhưng vẫn còn thấp, chỉ chiếm khoảng 38% lực lượng lao động Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới, Việt Nam đang rất thiếu lao động
có tay nghề, công nhân kỹ thuật bậc cao Cùng với đó là sự hời hợt, chậm trễ trong
- K51
Trang 7việc chuẩn bị kiến thức, kĩ năng và thái độ cũng như trạng thái tâm lý để sẵn sang tham gia vào thị trường lao động tự do di chuyển trong khu vực ASEAN
Có thể nói lao động Việt Nam có rất nhiều yếu tố để có thể “sống tốt, sống khỏe” trong một thị trường lao động rộng lớn và có nhiều đối thủ “sừng sỏ” có thể đánh bật chúng ta trên chính sân nhà của chúng ta Tuy nhiên, muốn tận dụng một cách hiệu quả các yếu tố được coi là thế mạnh của lao động Việt Nam thì cần phải
có giải pháp của các cơ quan quản lý và ở chính người lao động Việt Nam Nhằm mục đích phân tích các thế mạnh cũng như các điểm yếu của lao động Việt Nam, từ
đó đề xuất các giải pháp nhằm phát triển chất lượng nguồn lao động Việt Nam một
cách tốt nhất,, hiệu quả nhất, tôi quyết định lựa chọn đề tài: “ Cơ hội và thách thức
đối với lao động Việt Nam khi Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) được thành lập”
2 Mục tiêu nghiên cứu:
Bài nghiên cứu này mục tiêu đưa ra các số liệu về số lượng, chất lượng cũng như năng suất của lao động Việt Nam từ đó chỉ ra các điểm mạnh, điểm yếu của lao động Việt Nam qua đó đề xuất các giải pháp phù hợp để lao động Việt Nam phát triển và hội nhập vào lực lượng lao động trong khu vực ASEAN
3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu:
Phạm vi và đối tượng nghiên cứu là nguồn lao động Việt Nam qua các chỉ số: số lượng, chất lượng, năng suất,
4 Bố cục đề tài:
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, bài nghiên cứu được chia thành 3 chương:
- CHƯƠNG 1: Hệ thống cơ sở, lý luận chung về lao động và việc làm, trình bày tổng quan về khái niệm của lao động và việc làm, đồng thời giới thiệu khái quát
về việc thành lập Cộng đồng kinh tế ASEAN
- CHƯƠNG 2: Thực trạng lao động Việt Nam – Cơ hội và thách thức khi Cộng đồng kinh tế ASEAN được thành lập, phân tích thực trạng lao động Việt Nam cũng như công tác đào tạo, phát triển nguồn lao động từ đó chỉ ra các cơ hội và thách thức đối với lao động Việt Nam khi gia nhập Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC)
- K51
Trang 8- CHƯƠNG 3: Đề xuất, kiến nghị và giải pháp cho lao động Việt Nam khi Cộng đồng kinh tế ASEAN được thành lập, dựa trên kết quả của việc phân tích chất lượng nguồn lao động Việt Nam từ đó đưa ra các đề xuất, kiến nghị đối với công tác đào tạo nguồn nhân lực ở Việt Nam, đồng thời nêu ra các giải pháp cho các nhà quản lý khi lao động Việt Nam phải chịu sức cạnh tranh không hề nhỏ đến từ lao động các nước trong khu vực ASEAN
- K51
Trang 9CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LAO ĐỘNG VÀ
LIÊN KẾT KINH TẾ QUỐC TẾ
1.1 Những vấn đề cơ bản về lao động
1.1.1 Khái niệm
Lao động là hoạt động có mục đích của con người nhằm biến đổi các vật chất
tự nhiên thành của cải vật chất cần thiết cho đời sống của mình Trong quá trình sản xuất, con người sử dụng công cụ lao động tác động lên đối tượng lao động nhằm tạo
ra sản phẩm phục vụ cho lợi ích của con người Lao động là điều kiện chủ yếu cho tồn tại của xã hội loài người, là cơ sở của sự tiến bộ về kinh tế, văn hóa và xã hội
Lao động sản xuất hàng hóa có tính chất hai mặt Đó là lao động củ thể và lao động trừu tượng
- Lao động cụ thể: là lao động có ích dưới mọi hình thức cụ thể của những nghề nghiệp chuyên môn nhất định Mỗi lao động cụ thể có mục địch riêng, đối tượng riêng, phương tiện riêng, phương pháp riêng, và kết quả riêng Ví dụ lao động
cụ thể của người thợ mộc mục đích là sản xuất cái bàn, cái ghế, đối tượng lao động
là gỗ, phương pháp là các thao tác về cưa, bào, khoan, đục, phương tiện là cưa, cái đục, cái khoan; kết quả lao động ra là cái bàn, cái ghế Mỗi lao động cụ thể tạo ra một loại giá trị sử dụng nhất định Lao động cụ thể càng nhiều loại càng tạo ra nhiều loại giá trị sử dụng khác nhau Các lao động cụ thể hợp thành hệ thống phân công lao động xã hội Cùng với sự phát triển của khoa học – kỹ thuật, các hình thức lao động cụ thể ngày càng đa dạng, phong phú, nó phản ánh trình độ phát triển của phân công lao động xã hội Giá trị sử dụng là phạm trù vĩnh viễn tồn tại gắn liền với vật phẩm, nó là một điều kiện không thể thiếu trong bất kì hình thái kinh tế - xã hội nào Lao động cụ thể không phải là nguồn gốc duy nhất của giá trị sử dụng do nó sản xuất ra Giá trị sử dụng của các vật thể hàng hóa bao giời cũng do hai nhân tố hợp thành: vật chất và lao động Lao động cụ thể của con người chỉ thay đổi hình thức tồn tại của các vật chất, làm cho nó thích hợp với nhu cầu của con người mà thôi
- Lao động trừu tượng: Lao động của người sản xuất hàng hóa, nếu coi đó là
sự hao phí sức óc, sức thần kinh và sức cơ bắp nói chung của con người, chứ không
kể đến hình thức cụ thể của nó như thế nào thì gọi là lao động trừu tượng Lao động
- K51
Trang 10của người thợ mộc và lao động của người thợ may, nếu xét về mặt lao động cụ thể thì hoàn toàn khác nhau, nhưng nếu gạt bỏ tất cả những sự khác nhau ấy sang một bên thì chúng chỉ còn có một cái chung, đều phải tiêu phí sức óc, sức bắp thịt, và sức thần kinh của con người Lao động trừu tượng chính là hao phí lao động đồng nhất của con người Lao động bao giời cũng là sự hao phí sức lực của con người xét
về mặt sinh lý, nhưng không phải sự hao phí sức lao động nào về mặt sinh lí cũng là lao động trừu tượng Lao động trừu tượng chỉ có trong nền sản xuất hàng hóa, do mục đích của sản xuất là để trao đổi Từ đó làm xuất hiện sự cần thiết phải quy các lao động cụ thể vốn rất khác nhau, không thể so sánh được với nhau thành một thứ lao động đồng nhất có thể trao đổi với nhau, tức là lao động trừu tượng Lao động trừu tượng tao ra giá trị, làm cơ sở cho sự ngang bằng trong trao đổi Lao động trừu tượng là một phạm trù lịch sử riêng có của sản xuất hàng hóa Nếu lao động cụ thể chỉ là một trong hai nhân tố tạo thành giá trị sử dụng, thì lao động trừu tượng là nhân tố duy nhất tạo ra giá trị của hàng hóa Giá trị của mọi hàng hóa chỉ là sự kết tinh của lao động trừu tượng
1.1.2 Phân loại lao động
1.1.2.1 Căn cứ vào tính chất công việc
Căn cứ vào tính chất công việc mà người lao động đảm nhận, lao động của doanh nghiệp cũng như từng bộ phận trong doanh nghiệp được chia thành 2 loại: Lao động trực tiếp và lao động gián tiếp
- Lao động trực tiếp: gồm những người trực tiếp tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm hay trực tiếp thực hiện các công việc dịch vụ nhất định
- Lao động gián tiếp: gồm những người chỉ đạo, phục vụ và quản lý kinh doanh trong doanh nghiệp
1.1.2.2 Căn cứ theo tính chất, trình độ chuyên môn:
- Lao động phổ thông là những lao động có quy trình kĩ thuật đơn giản, phù hợp với đại đa số người lao động Trình độ yêu cầu tối đa là phổ thông trung học Những dạng lao động này thông thường chủ yếu đòi hỏi sức khỏe là chính, hoặc có thể tham gia lao động không thông qua đào tạo như: khuân vác, phụ hồ,… hoặc qua những khóa đào tạo ngắn hạn như: thợ xây, thợ may, phục vụ quán ăn, nhà hàng,…
- K51
Trang 11- Lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật là những lao động được đào tạo qua trường lớp, được cấp bằng, chứng chỉ để làm việc theo đúng chuyên ngành của mình đã được đào tạo
1.1.2.3 Căn cứ theo hình thức tuyển dụng
1.1.3.2 Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động là tỷ lệ giữa lực lượng lao động và toàn bộ những người trong độ tuổi lao động ( tỷ lệ giữa lực lượng lao động thực tế tham gia làm việc so với lực lượng lao động tiềm năng)
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động cũng là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá về chất lượng nguồn lao động của một quốc gia, gần giống với lực lượng lao động Tuy nhiên, tỷ lệ tham gia lực lượng lao động còn cho ta biết được sự hiệu quả trong tận dụng nguồn lao động của một quốc gia
Trang 12Thất nghiệp là một hiện tượng kinh tế xã hội, do tác động của nhiều yếu tố kinh tế –xã hội, trong đó có những yếu tố vừa là nguyên nhân vừa là kết quả Thất nghiệp có ảnh hưởng lớn đến quá trình phát triển kinh tế- xã hội của một quốc gia Thất nghiệp là sự lãng phí lao động xã hội- nhân tố cơ bản để phát triển kinh tế- xã hội Thất nghiệp tăng lên cũng có nghĩa nền kinh tế đang lâm vào suy thoái Thất nghiệp cũng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của người lao động do bị mất thu nhập, từ đó gây nên nhiều tệ nạn gây tác động xấu đến trật tự xã hội
Do vậy, thất nghiệp cũng là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng nguồn lao động cũng như sự phát triển của nền kinh tế một quốc gia
1.1.3.4 Thu nhập của người lao động
Thu nhập của người lao động là khoản tiền mà người lao động nhận được khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định
Mức thu nhập của người lao động có thể cho ta biết được hàm lượng chuyên môn kĩ thuật, mức độ phức tạp trong công việc của người lao động, đồng thời nó cũng đánh giá mức độ phát triển của một nền kinh tế, thu nhập của người lao động
có cao thì mới thúc đẩy được chi tiêu, đẩy mạnh việc sản xuất kinh doanh, phát triển nền kinh tế
1.1.3.5 Năng suất lao động
Năng suất lao động là hiệu quả hoạt động có ích của con người trong một đơn vị thời gian Năng suất lao động được đo bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian hoặc thời gian lao động hao phí để sản xuất ra 1 đơn vị sản phẩm Năng suất lao động có mối quan hệ chặt chẽ đến thu nhập của người lao động
Năng suất lao động là chỉ tiêu có thể nói là quan trọng nhất trong việc đánh giá chất lượng của nguồn lao động một quốc gia Năng suất lao động càng cao thì càng tạo ra nhiều của cải vật chất, rút ngắn được thời gian lao động giúp thỏa mãn nhu cầu về tinh thần của con người HỘ I CÁN
- K51
Trang 131.1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn lao động
1.1.4.1 Giáo dục
Giáo dục nhằm nâng cao kiến thức, kĩ năng cho con người trong suốt cả cuộc đời, nó được biểu hiện qua tất cả các dạng học tập Giáo dục được thể hiện ở hai bậc: Giáo dục phổ thông và giáo dục nghề và đại học
Giáo dục giúp tăng tích lũy về tri thức để tạo ra lực lượng lao động có trình
độ, có kĩ năng, có năng suất lao động cao và sáng tạo trong công việc Đồng thời, giáo dục cũng cũng cung cấp cho con người kiến thức để sử dụng trong đời sống nhằm nâng cao sức khỏe, dinh dưỡng
1.1.4.2 Dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe
Sức khỏe thể hiện ở thể lực, chiều cao, cân nặng và chế độ dinh dưỡng Sức khỏe của người lao động làm nâng cao sự bền bỉ, dẻo dai và khả năng tập trung trong công việc Các chính sách về nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe nhằm mục đích tạo cho người lao động có sức lưc để học tập tiếp thu kiến thức nhanh chóng và hiệu quả
1.1.4.3 Tác phong công nghiệp và kỉ luật lao động
Người lao động có năng suất lao động cao là vẫn chưa đủ nếu thiếu đi tác phong công nghiệp và kỉ luật trong lao động
Tác phong công nghiệp thể hiện ở: Đừng để nước đến chân mới nhảy, phải biết quý trọng thời gian, tự sáng tạo ra cơ hội cho chính mình, tạo cho mình khả năng thích ứng với mọi môi trường và bất kỳ sự thay đổi nào, luôn làm việc có mục tiêu rõ ràng, hợp tác nhưng cũng biết cạnh tranh, khi cần, hãy biết nói tiếng
“không”, nói đến đâu, làm ngay đến đấy, hãy quan tâm đến vẻ bên ngoài, đầu tư vào quan hệ xã hội, chủ động giao tiếp và tạo cơ hội để được giao tiếp với người khác, sàng lọc và sắp xếp các mối quan hệ theo thứ tự, biết gắn kết mình với tập thể, luôn thể hiện sự thân thiện, luôn chăm sóc các mối quan hệ
Kỉ luật lao động là việc tuân thủ theo các quy định cơ bản của công việc do doanh nghiệp cũng như các cơ quan quản lý đặt ra Việc tuân thủ kỉ luật lao động có
ý nghĩa to lớn cả vể mặt kinh tế, chính trị và xã hội Cụ thể, thông qua việc duy trì
kỉ luật lao động, người sử dụng lao động có thể bố trí sắp xếp lao động một cách hợp lí để ổn định sản xuất, ổn định đời sống người lao động và trật tự xã hội nói
- K51
Trang 14chung Tuân thủ kỉ luật lao động người lao động có thể tự rèn luyện để trở thành người công nhân của xã hội hiện đại, có tác phong công nghiệp, là cơ sở để họ đấu tranh với những tiêu cực trong sản xuất trật tự, nề nếp của một doanh nghiệp và ý thức tuân thủ kỷ luật của người lao động là những yếu tố cơ bản để duy trì quan hệ lao động ổn định, hài hòa Đó cũng là điều kiện để thu hút vốn đầu tư nước ngoài, xuất khẩu lao động, giúp cho người lao động không bị bỡ ngỡ khi làm việc trong các điều kiện khác biệt
1.2 Những vấn đề cơ bản về liên kết kinh tế quốc tế
1.2.1 Khái niệm
Hiện nay, trên thế giới xu thế quốc tế hóa, toàn cầu hóa ngày càng gia tăng Các quốc gia không thể tự mình giải quyết được các vấn đề về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội cũng như môi trường Vì thế, việc các nước liên kết, hợp tác với nhau là cần thiết Các quốc gia trên thế giới đang từng bước tạo lập nên các mối quan hệ song phương và đa phương nhằm từng bước tham gia vào các liên kết kinh tế quốc
tế với nhiều mức độ khác nhau, đem lại lợi ích thiết thực cho mỗi bên Chính các liên kết kinh tế quốc tế là biểu hiện của xu hướng toàn cầu hóa, khu vực hóa đang diễn ra hết sức sôi động ấy Tóm lại, liên kết kinh tế quốc tế là quá trình trong đó hai hay nhiều chính phủ kí với nhau các hiệp định để tạo nên khuôn khổ pháp lý chung cho sự phối hợp và điều chỉnh quan hệ kinh tế giữa các nước Cụ thể, liên kết kinh tế quốc tế hay còn gọi là nhất thể hóa kinh tế quốc tế là một hình thức trong đó diễn ra quá trình xã hội hóa có tính chất quốc tế đối với quá trình tái sản xuất giữa các chủ thể kinh tế quốc tế Đó là sự thành lập một tổ hợp kinh tế quốc tế của một nhóm thành viên nhằm tăng cường phối hợp và điều chỉnh lợi ích giữa các bên và thúc đẩy quan hệ kinh tế quốc tế phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu Liên kết kinh tế quốc tế được xem là mối liên hệ kinh tế vượt ra khỏi lãnh thổ của một quốc gia, được hình thành dựa vào sự thỏa thuận của các hai hay nhiều bên, ở tầm vĩ mô hoặc vi mô nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh tế và thương mại phát triển Quá trình liên kết kinh tế quốc tế đưa tới việc hình thành một thực thể kinh tế mới ở cấp độ cao hơn với các mối quan hệ kinh tế quốc tế phức tạp và đa dạng HỘ I CÁN
- K51
Trang 151.2.2 Bản chất của liên kết kinh tế quốc tế
Về bản chất, liên kết kinh tế quốc tế là hình thức phát triển cao hơn về chất của phân công lao động quốc tế với những đặc trưng cơ bản sau:
1.2.2.1 Liên kết kinh tế quốc tế đưa tới sự gia tăng về số lượng và cường độ các mối quan hệ kinh tế quốc tế
Liên kết kinh tế quốc tế làm gia tăng các mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa các thành viên và hình thành nên cơ cấu kinh tế mới trong quá trình liên kết Với hình thức liên kết kinh tế, các mối quan hệ kinh tế quốc tế sẽ có tính chất thường xuyên ổn định và được chú ý củng cố để cho nó có thể phát triển lâu dài
1.2.2.2 Liên kết kinh tế quốc tế bao trùm và liên quan đến tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế
Các liên kết kinh tế quốc tế được hình thành dựa trên các hiệp định không chỉ về thương mại hàng hóa mà còn mở rộng ra thương mại dịch vụ, đầu tư và sở hữu trí tuệ
1.2.2.3 Liên kết kinh tế quốc tế góp phần loại bỏ tính biệt lập của nền kinh tế và chủ nghĩa cục bộ của từng quốc gia trong nền kinh tế thế giới
Việc tham gia liên kết kinh tế quốc tế là quá trình xóa bỏ một số khác biệt kinh tế giữa các quốc gia, xác định những tiêu chí phát triển chung, trong đó cùng với quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm về mọi mặt của từng quốc gia thành viên, là việc hi sinh một phần tính độc lập trong các quyết sách về kinh tế,
1.2.2.4 Liên kết kinh tế quốc tế là sự phối hợp mang tính chất liên quốc gia giữa những quốc gia độc lập chủ quyền
Bởi vậy nó thường chịu sự điều tiết của các chính sách kinh tế của các chinh phủ Nói chung nền kinh tế giữa các quốc gia không có sự đồng nhất cả về trình độ phát triển cũng như về thể chế và kết cấu kinh tế xã hội Chính điều đó đưa đến các chức năng điều chỉnh và làm xích lại gần nhau giữa các nền kinh tế Thông qua đó hình thành nên liên kết kinh tế quốc tế có tác dụng bổ sung và tạo điều kiện cho các quan hệ kinh tế quốc tế phát triển thuận lợi hơn HỘ I CÁN
- K51
Trang 161.2.2.5 Liên kết kinh tế quốc tế là giải pháp trung hòa giữa xu hướng tự do hóa và bảo hộ mậu dịch
Trên thị trường thế giới đang diễn ra sự đấu tranh gay gắt giữa xu hướng tự
do hóa thương mại và xu hướng bảo hộ mậu dịch Các hình thức của chủ nghĩa mậu dịch mới ra đời và có nguy cơ gia tăng Các cuộc chiến kinh tế giữa các trung tâm kinh tế lớn cũng có xu hướng mở rộng Trong điều kiện đó, liên kết kinh tế quốc tế
có vai trò như một giải pháp trung hòa để tạo nên các khu vực thị trường tự do cho các thành viên Các liên kết kinh tế quốc tế trước hết hướng vào việc tạo lập thị trường quốc tế khu vực, dỡ bỏ dần các rào cản về thuế quan và phi thuế quan giữa các nước thành viên, tạo nên khuôn khổ kinh tế và pháp lý phù hợp cho mậu dịch quốc tế gia tăng, củng cố và mở rộng quan hệ thị trường
1.2.2.6 Liên kết kinh tế quốc tế luôn là hành động tự giác của các nước thành viên:
Các thành viên tự giác tham gia vào liên kết kinh tế quốc tế nhằm thực hiện việc điều chỉnh có ý thức và phối hợp các chương trình phát triển kinh tế với những thỏa thuận có đi có lại giữa các nước thành viên Nó là bước quá độ trong quá trình vận động của nền kinh tế thế giới theo hướng toàn cầu hóa Các liên kết này còn là khuôn khổ để cạnh tranh giữa các nhóm nước, bảo vệ và phục vụ lợi ích quốc gia và khu vực
1.2.3 Các loại hình liên kết kinh tế
Có 5 loại hình liên kết kinh tế quốc tế bao gồm:
- Khu mậu dịch tư do
- Liên minh thuế quan
- Thị trường chung
- Liên minh kinh tế
- Liên minh tiền tệ
1.2.3.1 Khu mậu dịch tự do
- Là hình thức liên kết kinh tế trong đó các thành viên cùng thỏa thuận, thống nhất một số vấn đề nhằm mục đích tự do hóa trong buôn bán về một hay một số hàng hóa HỘ I CÁN
- K51
Trang 17- Các thỏa thuận:
Giảm hoặc xóa bỏ hàng rào thuế quan, hạn ngạch về một hay một số hàng hóa đó
Tiến tới tạo lập một thị trường thống nhất về hàng hóa, dịch vụ
Mỗi thành viên trong khối vẫn có quyền độc lập, tự chủ trong quan hệ buôn bán với quốc gia ngoài khối ( tức là vẫn có chính sách ngoại thương riêng đối với các quốc gia ngoài khối)
1.2.3.2 Liên minh thuế quan
- Là hệ thống có tính chất cao hơn, mang toàn bộ đặc điểm của khu vực mậu dịch tự do nhưng có thêm các điều kiện thỏa thuận
- Các thỏa thuận thêm là:
Các nước trong liên minh thỏa thuận xây dựng chung về cơ chế hải quan thống nhất áp dụng chung cho các nước thành viên
Cùng nhau xây dựng biểu thuế quan thống nhất áp dụng trong hoạt động thương mại với các nước ngoài liên kết
Tiến tới xây dựng chính sách ngoại thương thống nhất mà mỗi nước thành viên phải tuân thủ theo
1.2.3.3 Thị trường chung
- Là hình thức liên kết cao hơn, chặt chẽ hơn so với liên minh thuế quan
- Thỏa thuận thêm các điều kiện:
Xóa bỏ các trở ngại cho quá trình tự do di chuyển tư bản và sức lao động giữa các nước thành viên
Xây dựng cơ chế chung điều tiết thị trường của các nước thành viên
Tiến tới xây dựng chính sách kinh tế đối ngoại chung trong quan hệ với các nước ngoài khối
1.2.3.4 Liên minh kinh tế
- Là liên minh quốc tế với một mức độ cao hơn về sự tự do di chuyển hàng hóa, dịch vụ, tư bản và lao động giữa các nước thành viên
- Các nước trong liên minh kinh tế cần phải:
Thống nhất biểu thuế quan chung cho các nước thành viên
- K51
Trang 18 Thực hiện thống nhất các chính sách kinh tế đối ngoại, chính sách phát triển kinh tế ngành, kinh tế vùng mà không bị chia cắt bởi biên giới lãnh thổ giữa các nước thành viên
Cùng nhau thiết lập một bộ máy tổ chức điều hành sự phối hợp kinh tế giữa các nước ( thay thế một phần chức năng quản lý kinh tế của chính phủ từng nước)
1.2.3.5 Liên minh tiền tệ
- Là hình thức liên kết cao nhất, tiến tới thiết lập một “ quốc gia kinh tế chung” của nhiều nước
- Liên minh tiền tệ có những đặc điểm sau:
Xây dựng chính sách kinh tế chung, trong đó có chính sách kinh tế đối ngoại, chính sách ngoại thương
Hình thành một đồng tiền chung thống nhất thay thế cho đồng tiền riêng của các nước hội viên
Thống nhất chính sách lưu thông tiền tệ
Xây dựng hệ thống ngân hàng chung thay cho Ngân hàng trung ương của các nước
Xây dựng quỹ tiền tệ chung
Xây dựng chính sách quan hệ tài chính- tiền tệ chung đối với các nước ngoài liên minh và các tổ chức tài chính- tiền tệ quốc tế
1.2.4 Tác động của liên kết kinh tế quốc tế đến lao động của các nước thành viên
1.2.4.1 Liên kết kinh tế quốc tế làm tăng năng suất lao động và tăng mức sống của các quốc gia
Nhờ việc tham gia các liên kết kinh tế quốc tế, thị trường lao động phát triển đặc biệt là phát triển về chiều sâu, cộng với trình độ khoa học kĩ thuật phát triển giúp nâng cao năng suất lao động, kinh tế đất nước phát triển, nâng cao mức sống của người dân
- K51
Trang 191.2.4.2 Góp phần phát huy vai trò của các chủ thể, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của nền kinh tế
Trong tiến trình tham gia các liên kết kinh tế quốc tế, các chủ thể sẽ được tham gia vào một thị trường toàn cầu rộng lớn với môi trường kinh doanh quốc tế tự
do Việc ngày càng dỡ bỏ các rào cản, các phân biệt đối xử kinh tế và phi kinh tế sẽ tạo ra cơ hội không chỉ cho các công ty lớn, các nền kinh tế lớn mà còn cho cả các công ty nhỏ, các nền kinh tế nhỏ tham dự bình đẳng và rộng rãi vào guồng máy kinh
tế mang tính toàn cầu Tham gia liên kết sẽ giúp các quốc gia từng bước gia nhập vào hệ thống phân công lao động quốc tế và chuyên môn hóa sản xuất trên toàn cầu Lợi thế của đất nước sẽ được phát huy, các nguồn lực sẽ được khai thác và sử dụng hiệu quả
1.2.4.3 Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng khai thác triệt để lợi thế cạnh tranh của các quốc gia
Tham gia liên kết kinh tế quốc tế có tác động thúc đẩy việc hình thành một
cơ cấu hợp lí theo hướng phân công lao động quốc tế trên cơ sở đặc điểm cũng như lợi thế của lao động từng quốc gia
1.2.4.4 Tạo động lực để thay đổi các chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Tham gia và các liên kết kinh tế quốc tế đồng nghĩa với việc phải chịu sức cạnh tranh không hề nhỏ đến từ các nước thành viên, đặc biệt về vấn đề lao động
Để biến những thách thức thành cơ hội để phát triển đòi hỏi các nước phải có các chính sách thiết thực nhằm thay đổi và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
- K51
Trang 20CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN (AEC)
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động (%) 77,7 77,3 76,2 76,4 78,8
Số người có việc làm ( triệu người) 53,44 52,43 52,53 53,17 53,5
Nguồn: Theo Báo cáo Tình hình kinh tế - xã hội năm 2015 của TCTK
Theo Bảng trên ta có thể thấy được lực lượng lao động có những dấu hiệu khả quan Trong quý IV năm 2014 lực lượng lao động khá cao đạt 54,43 triệu người tuy nhiên sau đó lại giảm dần trong Quý I, Quý II và Quý III năm 2015, cụ thể trong Quý I năm 2015 lực lượng lao động chỉ đạt 53,64 triệu người giảm 0,79 triệu người; Quý II năm 2015 đạt 53,71 triệu người giảm 0,72 triệu người so với Quý IV năm 2014; đến Quý III năm 2015 lực lượng lao động có dấu hiệu khởi sắc hơn khi đạt 54,32 triệu người chỉ giảm 0,11 triệu người so với Quý IV năm 2014 Đến Quý IV năm 2015, lực lượng lao động đạt 54,59 cao nhất trong các quý từ quý IV năm
2014, cụ thể tăng 0,27 triệu người so với Quý III năm 2015, tăng 0,16 triệu người so với Quý IV năm 2014
Về tỷ lệ tham gia lực lượng lao động, trong Quý IV năm 2014, tỷ lệ tham gia lực lượng lao động đạt 77,%, đến Quý I năm 2015, tuy lực lượng lao động giảm xuống nhưng đồng thời tỉ lệ tham gia lực lượng lao động cũng giảm xuống theo, cụ thể chỉ đạt 77,3%, đến Quý II và Quý III năm 2015, tỷ lệ tham gia lực lượng lao động tiếp tục giảm xuống, khi chỉ đạt lần lượt 76,2% và 76,4% Đến Quý IV năm
2015, tỷ lệ tham gia lực lượng lao động tăng mạnh so với Quý III năm 2015, đạt
- K51
Trang 2178,8% cao hơn cả trong Quý IV năm 2014 Về số người có việc làm, trong Quý IV năm 2014 đạt 53,44 triệu người, sau đó cũng giảm dần trong các quý tiếp theo, cụ thể quý I năm 2015 đạt 52,43 triệu người, quý II năm 2015 đạt 52,53 triệu người, quý III năm 2015 đạt 53,17 triệu người, tuy nhiên đến quý IV năm 2015, số người
có việc làm tiếp tục tăng cao đạt 53,5 triệu người, cao nhất trong các quý từ quý IV năm 2014
Bảng 2.2 Quy mô và tỷ lệ tham gia lực lượng lao động của dân số từ 15 tuổi
Nữ 36,04 35,82 36,71 36,9 35,78 Thành thị 23,25 23,69 23,59 24,16 24,05 Nông thôn 46,81 45,79 47,27 47,36 45,52
2 Lực lượng lao động ( Triệu người)
Chung 54,43 53,64 53,71 54,32 54,59 Nam 27,97 27,82 27,66 28,07 28,11
Nữ 26,46 25,82 26,05 26,25 26,48 Thành thị 16,36 16,94 16,26 16,75 17,45 Nông thôn 38,07 36,7 37,44 37,57 37,14
3 Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động (%)
77,69 77,4 75,59 76,83 78,84
Nguồn: TCTK (2014,2015), Điều tra Lao động – Việc làm hằng quý
Qua bảng trên ta có thể thấy, trong Quý IV năm 2015, dân số từ 15 tuổi trở lên đạt 69,57 triệu người, tuy nhiên dân số từ 15 tuổi trong lực lượng lao động chỉ đạt 54,59 triệu người, như vậy dân số từ 15 tuổi trở lên không hoạt động kinh tế đạt
- K51
Trang 2214,98 triệu người Trong quý IV năm 2014, dân số từ 15 tuổi trở lên không hoạt động kinh tế đạt 15,63 triệu người Như vậy, so với Quý IV năm 2014, dân số từ 15 tuổi trở lên không hoạt động kinh tế trong quý IV năm 2015 giảm 650 nghìn người, chủ yếu do giảm nhóm “ Học sinh, sinh viên” (-160 nghìn người) và nhóm “ Mất khả năng lao động” (-147 nghìn người)
Xét theo giới tính, trong Quý IV năm 2014, tỷ lệ nam giới trong lực lượng lao động chiếm 51,39% cao hơn so với nữ giới, chỉ chiếm 48,61% Đến Quý IV năm 2015, tỷ lệ nam giới trong lực lượng lao động vẫn cao hơn so với nữ giới khi đạt 51,5% trong Quý IV năm 2014 và Quý IV năm 2015, lực lượng lao động trong Quý IV năm 2015 tăng 0,16 triệu người (khoảng 0,3%) trong đó, nam giới tăng 0,14 triệu người ( khoảng 0,5% so với nam giới trong quý IV năm 2014); nữ giới tăng 20 nghìn người ( khoảng 0,07% so với nữ giới trong Quý IV năm 2014) Như vậy ta cũng có thể thấy được số lượng nam giới trong lực lượng lao động cao hơn so với
nữ giới, đồng thời tỷ lệ gia tăng của nam giới qua các quý cũng cao hơn so với nữ giới Xét theo khu vực, trong quý IV năm 2014, lực lượng lao động ở khu vực nông thôn chiếm gần 70% cao hơn hẳn so với lực lượng lao động ở khu vực thành thị Đến quý IV năm 2015, lực lượng lao động ở khu vực nông thôn có giảm so với Quý
IV năm 2014 nhưng vẫn chiếm 68% lực lượng lao động Như vậy, ta có thể thấy
được, lực lượng lao động chủ yếu ở Việt Nam vẫn ở khu vực nông thôn là chính
Nhận xét: Do lực lượng lao động vẫn chủ yếu hoạt động ở khu vực nông
thôn mà hoạt động kinh tế chủ yếu ở khu vực này vẫn là hoạt động nông nghiệp nên hàm lượng chuyên môn, kĩ thuật gần như không có, đem lại hiệu quả kinh tế không cao Hiện nay đã có rất nhiều doanh nghiệp trong nước và các doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài về các vùng nông thôn để xây dựng cơ sở và tuyển dụng lao động ở các vùng nông thôn về làm việc Tuy nhiên, hầu hết các công việc này không đòi hỏi nhiều về bằng cấp và năng lực tay nghề, chuyên môn nên lương vẫn còn thấp Các công việc đòi hòi tay nghề, bằng cấp và chuyên môn thì những chủ các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài lại ưu tiên sử dụng lao động của nước
họ do vậy hiệu quả kinh tế từ những lao động làm việc tại đây vẫn không cao HỘ I CÁN
- K51
Trang 232.1.2 Lực lượng lao động có chuyên môn kĩ thuật
Bảng 2.3 Số lượng và tỷ lệ lực lượng lao động có chuyên môn kĩ thuật:
Năm 2014 Năm 2015 Quý IV Quý I Quý II Quý III Quý IV
1 Số lượng ( Triệu người)
Chung 10,01 11,39 10,77 10,98 11,02
Sơ cấp nghề 1,57 1,98 1,77 1,66 1,68 Trung cấp nghề 0,87 0,91 0,81 0,76 0,71 Trung cấp chuyên nghiệp 2,01 2,14 2,11 2,09 2,14 Cao đẳng nghề 0,28 0,24 0,2 0,22 0,18 Cao đẳng chuyên nghiệp 1,18 1,45 1,42 1,51 1,47 Đại học, trên Đại học 4,1 4,66 4,47 4,74 4,84
2 Tỷ lệ (%)
18,45 21,24 20,06 20,22 20,2
Nguồn: TCTK (2014, 2015), Điều tra Lao động – Việc làm hằng quý
Xét về số lượng lao động có bằng cấp chuyên môn, trong Quý IV năm 2014 đạt 10,01 triệu người, đến Quý IV năm 2015 tăng lên 11,02 triệu người ( tăng 10,09%) Xét về cơ cấu theo các cấp trình độ, trong năm 2014, số lượng lao động có trình độ sơ cấp nghề đạt 1,57 triệu người ( chiếm khoảng 15,68%), trình độ trung cấp nghề đạt 0,87 triệu người ( chiếm khoảng 8,7%), trình độ trung cấp chuyên nghiệp đạt 2.01 triệu người ( chiếm khoảng 20,08%), trình độ cao đẳng nghề đạt 0,28 triệu người ( chiếm khoảng 2,8%), cao đẳng chuyên nghiệp đạt 1,18 triệu người ( chiếm 11,79%), số lượng lao động có trình độ Đại học chiếm tỷ lệ cao nhất đạt 4,1 triệu người ( chiếm khoảng 40,96 %) Trong quý IV năm 2015, số lượng lao động có trình độ sơ cấp đạt 1,68 triệu người ( chiếm khoảng 15,25%), số lượng lao động có trình độ trung cấp nghề đạt 0,71 triệu người ( chiếm khoảng 6,45 %), số lượng lao động có trình độ trung cấp chuyên nghiệp đạt 2,14 triệu người( chiếm khoảng 19,02%), số lượng lao động có trình độ cao đẳng nghề đạt 0,18 triệu người ( chiếm khoảng 1,63%), số lượng lao động có trình độ cao đẳng chuyên nghiệp đạt 1,47 triệu người ( chiếm khoảng 13,34%), số lượng lao động có trình độ Đại học vẫn chiếm tỷ lệ cao nhất đạt 4,84 triệu người ( chiếm khoảng 43,92%) Như vậy, số
- K51
Trang 24lượng lao động có trình độ Đại học và trên Đại học vẫn chiếm tỷ lệ cao nhất, sau đó đến lao động có trình độ cao đẳng nghề và trung cấp chuyên nghiệp So với Quý IV năm 2014, lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật tăng lên ở 4 nhóm: Đại học trở lên tăng 735 nghìn người ( tăng 17,9%); cao đẳng chuyên nghiệp tăng 296 nghìn người ( tăng 25,07%); trung cấp chuyên nghiệp tăng 132 nghìn người ( tăng 6,6%)
và sơ cấp nghề tăng 108 nghìn người ( tăng 6,88%) Lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật bị giảm ở 2 nhóm: cao đẳng nghề giảm 105 nghìn người ( giảm 36,99%); trung cấp nghề giảm 155 nghìn người ( giảm 17,83%)
Hình 2.1 Biến động lực lượng lao động có chuyên môn kĩ thuật theo cấp trình
độ, quý IV năm 2015 so với quý IV năm 2014
Cao đẳng chuyên nghiệp
Trang 252.1.3 Thất nghiệp và thiếu việc làm
Bảng 2.4 Số người trong độ tuổi lao động bị thất nghiệp theo giới tính, khu vực
và nhóm tuổi
Đơn vị: nghìn người
Năm 2014 Năm 2015 Quý IV Quý I Quý II Quý III Quý IV Chung 975,2 1.159,8 1.144,6 1.128,7 1.051,6 Nam 502,2 622,7 631,3 625,3 590,3
Nữ 473,0 537,1 513,3 503,4 461,2 Thành thị 477,0 534,1 525,7 521,3 502,9 Nông thôn 498,2 625,6 618,9 607,4 548,7 15-24 tuổi 448,4 586,2 592,6 666,5 559,4
Nguồn: TCTK (2014, 2015), Điều tra Lao động- Việc làm hằng quý
Về số lượng người thất nghiệp, trong Quý IV năm 2014, số lượng người thất nghiệp khoảng 975,2 nghìn người, trong đó, số lượng thất nghiệp ở nam giới đạt 502,2 triệu người ( chiếm khoảng 51,5%) cao hơn so với nữ giới chỉ chiếm 48,5%;
số lượng thất nghiệp ở nông thôn cao hơn so với ở thành thị, cụ thể số lượng thất nghiệp ở nông thôn đạt 498,2 nghìn người( chiếm khoảng 51,09%) cao hơn một chút so với thất nghiệp ở thành thị Trong quý IV năm 2015, số lượng người thất nghiệp khoảng 1.051,6 nghìn người, trong đó, số lượng thất nghiệp ở nam giới khoảng 590,3 nghìn người ( chiếm khoảng 56,13%) cao hơn so với nữ giới chỉ chiếm 43,87%; số lượng thất nghiệp ở nông thôn vẫn cao hơn so với ở thành thị; cụ thể số lượng thất nghiệp ở nông thôn đạt 548,7 nghìn người ( chiếm khoảng 52,18%) cao hơn so với thất nghiệp ở thành thị So với quý IV năm 2014, số lượng người thất nghiệp trong quý IV năm 2015 tăng 76,4 nghìn người khoảng 7,83%, trong đó khu vực thành thị tăng 25,9 nghìn người, nhóm thanh niên từ 15 đến 24 tuổi tăng 111 nghìn người, tuy nhiên nữ giới lại giảm 11,8 nghìn người
- K51
Trang 26Hình 2.2 Số lượng người lao động thất nghiệp trong độ tuổi lao động theo
trình độ chuyên môn kĩ thuât, quý 3/2015 và quý 4/2015
kĩ thuật ( chiếm khoảng 39,7%), bao gồm: 155,5 nghìn người có trình độ đại học trở lên; 115 nghìn người có trình độ cao đẳng chuyên nghiệp; 6,1 nghìn người có trình
độ cao đẳng nghề; 15 nghìn người có trình độ trung cấp nghề; 26,9 nghìn người có trình độ sơ cấp nghề và 35,2 nghìn người có chứng chỉ nghề dưới 3 tháng Như vậy,
so với quý III năm 2015, số lương người bị thất nghiệp có trình độ chuyên môn kĩ thuật giảm 78 nghìn người Trong đó, giảm ở năm nhóm: trình độ đại học trở lên giảm 70 nghìn người; sơ cấp nghề giảm 18,32 nghìn người; cao đẳng nghề giảm 9,03 nghìn người; trung cấp nghề giảm 8,08 nghìn người; cao đẳng chuyên nghiệp giảm 2,33 nghìn người Ngược lại, số người có trình độ chuyên môn kĩ thuật bị thất nghiệp tăng ở hai nhóm: chứng chỉ nghề dưới 3 tháng tăng 26,23 nghìn người; trung cấp chuyên nghiệp tăng 3,54 nghìn người
Đại học trở lên Cao đẳng chuyên nghiệp
Cao đẳng nghề Trung cấp chuyên nghiệp
Trung cấp nghề
Sơ cấp nghề Chứng chỉ nghề dưới 3 tháng
Quý IV/2015 Quý III/2015
- K51
Trang 27Bảng 2.5 Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động theo giới tính, khu vực, trình
độ chuyên môn kĩ thuật và nhóm tuổi:
Năm 2014 Năm 2015 Quý IV Quý I Quý II Quý III Quý IV Chung 2,05 2,43 2,42 2,35 2,18 1.Theo giới tính
Nam 1,96 2,42 2,48 2,41 2,28
Nữ 2,15 2,45 2,35 2,27 2,07
2 Theo khu vực
Thành thị 3,21 3,43 3,53 3,38 3,15 Nông thôn 1,52 1,95 1,91 1,86 1,70
3 Theo trình độ chuyên môn
Không có trình độ, bằng cấp 1,57 1,67 1,58 1,75 1,93 Chứng chỉ nghề dưới 3 tháng 1,31 1,45 0,97 0,98
Sơ cấp nghề 1,75 2,05 2,71 2,11 1,69 Trung cấp nghề 2,6 3,1 3,9 3,45 2,25 Trung cấp chuyên nghiệp 4,13 3,91 4,7 3,13 3,32 Cao đẳng nghề 5,41 6,69 4,76 7,95 3,44 Cao đẳng chuyên nghiệp 6,62 7,2 6,79 7,93 8,16 Đại học, trên Đại học 4,17 3,92 4,6 4,88 3,3 4.Theo nhóm tuổi
Thanh niên(15-24 tuổi) 6,17 6,6 6,68 7,3 7,21 Người lớn(trên 25 tuổi) 1,3 1,48 1,44 1,19 1,22
Nguồn: TCTK (2014, 2015), Điều tra Lao động- Việc làm hằng quý
Trong quý IV năm 2015, tỷ lệ thất nghiệp của người trong độ tuổi lao động
là 2,18%, giảm mạnh so với quý III năm 2015 là 2,35% tuy nhiên lại cao hơn so với cùng kì quý IV năm 2014 khi chỉ đạt 2,05% So với quý III năm 2015, thì ở quý IV năm 2015, tỷ lệ thất nghiệp ở nam và nữ đều giảm, cụ thể tỷ lệ thất nghiệp ở nam giới giảm còn 2,28% so với 2,41% trong quý III năm 2015; tỷ lệ thất nghiệp ở nữ giới giảm còn 2,07% so với 2,27% trong quý III năm 2015 Cùng với đó, tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị và nông thôn cũng giảm so với quý III năm 2015, cụ thể tỷ lệ thất
- K51
Trang 28nghiệp ở thành thị trong quý IV năm 2015 giảm còn 3,15% so với 3,38% trong quý III năm 2015; tỷ lệ thất nghiệp ở nông thôn trong quý IV năm 2015 cũng giảm còn 1,7% so với 1,86% trong quý III năm 2015
Về tỷ lệ thất nghiệp phân chia theo nhóm trình độ chuyên môn kĩ thuật thì tỷ
lệ thất nghiệp cao nhất vẫn thuộc về nhóm có trình độ cao đẳng chuyên nghiệp; cụ thể trong quý IV năm 2015, tỷ lệ thất nghiệp của nhóm có trình độ cao đẳng chuyên nghiệp chiếm khoảng 8,16% cao nhất trong tất cả các nhóm, tiếp theo là cao đẳng nghề chiếm 3,34%, trung cấp chuyên nghiệp 3,32% và đại học trở lên là 3,3%
So với quý III năm 2015, tỷ lệ thất nghiệp trong quý IV năm 2015 giảm ở bốn nhóm trình độ: cao đẳng nghề giảm 4,5%; đại học và trên đại học giảm 1,58%; trung cấp nghề giảm 1,2% và sơ cấp nghề giảm 0,42% Trong khi đó, tỷ lệ thất nghiệp tăng ở cả ba nhóm còn lại là: cao đẳng chuyên nghiệp tăng 0,23%; trung cấp chuyên nghiệp tăng 0,19% và chứng chỉ nghề dưới 3 tháng tăng 0,01% Tỷ lệ thất nghiệp ở thanh niên từ 15 đến 24 tuổi trong quý IV năm 2015 giảm so với quý III năm 2015 ( chỉ chiếm tỷ lệ 7,21% giảm so với 7,3% trong quý III năm 2015); tuy nhiên cao hơn khá nhiều so với cùng kì năm 2014 khi trong quý IV năm 2014, tỷ lệ thất nghiệp ở thanh niên từ 15 đến 24 tuổi chỉ chiếm 6,17% Tỷ lệ thất nghiệp ở thanh niên từ 15 đến 24 tuổi trong quý IV năm 2015 vẫn ở mức khá cao, gấp 3,3 lần
tỷ lệ thất nghiệp chung Trong đó, tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên thành thị là 12,21%, tăng nhẹ so với quý III năm 2015 (12,12%) Đáng lưu ý là tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên ở độ tuổi 20-24 tuổi có trình độ chuyên môn kĩ thuật ở mức rất cao; cao đẳng chuyên nghiệp là 19,58% và đại học trở lên là 20,79%
Tình trạng thất nghiệp dài hạn đã được cải thiện; tỷ lệ người bị thất nghiệp trên 12 tháng của quý IV năm 2015 giảm còn 23,1% ( so với 25% của quý III năm 2015)
Nhận xét: Qua việc phân tích tỷ lệ thất nghiệp của các nhóm người lao động
có trình độ bằng cấp khác nhau, ta có thể rút ra một nhận xét rất rõ ràng rằng tỷ lệ thất nghiệp ở nhóm người lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật, bằng cấp khá cao và tăng dần qua từng năm Theo thống kế, hết quý II năm 2015, thất nghiệp trình độ cao tăng thêm 22.000 người, đến hết quý III năm 2015, con số thất nghiệp này lại tiếp tục tăng lên thêm 26.100 người nâng tổng số cử nhân, thạc sĩ thất
- K51
Trang 29nghiệp lên khoảng 225.000 người Như vậy, ta có thể thấy rằng người có bằng cấp càng cao, nguy cơ thất nghiệp càng lớn Lí giải cho vấn đề này có rất nhiều nguyên nhân Đầu tiên phải kể đến nguyên nhân từ chính người lao động, người có bằng cấp trình độ Họ không sẵn sàng hoặc chưa có nhu cầu tìm việc làm; cũng có thể họ
có nhu cầu tìm việc làm nhưng những việc làm đó không đáp ứng được yêu cầu về lương, về trình độ của họ Nguyên nhân tiếp theo cũng đến từ chính người lao động khi tâm lý sính bằng cấp vẫn diễn ra Phần lớn tâm lý người lao động chọn những trường cao đẳng, đại học với ngành nghề “sang trọng” để học thay vì những trường trung cấp, cao đẳng nghề… Việc học của họ chỉ đáp ứng nhu cầu tâm lý của chính người lao động chứ không đáp ứng nhu cầu về việc làm của thị trường Người lao động đã không lắng nghe những thông tin từ thị trường lao động để có những lựa chọn ngành nghề đúng đắn cho mình Nguyên nhân tiếp theo có thể kể đến là nguyên nhân đến từ những cơ sở giáo dục, đào tạo, khi hàng loạt các trường đại học, cao đẳng xuất hiện Số lượng học sinh, sinh viên theo học ít dẫn đến điểm đầu vào thấp, học sinh sinh viên không việc gì phải lựa chọn các bậc học thấp hơn nên
sẽ đổ xô vào Việc đào tạo ồ ạt, thiếu chiều sâu dẫn đến việc bằng cấp thì có thật nhưng trình độ lại không tương xứng, như vậy, sẽ không đáp ứng được nhu cầu của các nhà tuyển dụng Một nguyên nhân nữa có thể kể đến từ các nhà tuyển dụng như
họ ưu tiên tuyển dụng những người lao động có kinh nghiệm hơn là sinh viên mới
ra trường do sẽ không mất công đào tạo lấy kinh nghiệm Đó là những nguyên nhân
có thể kể ra dẫn đến nghịch lý người có bằng cấp càng cao thì nguy cơ thất nghiệp càng lớn Ngoài ra qua việc phân tích tỷ lệ thất nghiệp ở trên ta cũng có thể thấy được tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị cao hơn khá nhiều so với khu vực nông thôn Sở dĩ có vấn đề này là do người lao động ở khu vực nông thôn dễ chấp nhận việc làm hơn so với người lao động ở khu vực thành thị đặc biệt trong vấn đề lương thưởng, chế độ đãi ngộ
- K51
Trang 302.1.4 Việc làm
Bảng 2.6 Số người có việc làm chia theo giới tính, khu vực:
Đơn vị: triệu người
Năm 2014 Năm 2015 Quý IV Quý I Quý II Quý III Quý IV
Cả nước 53,44 52,43 52,53 53,17 53,5
Nam 27,46 27,18 27,01 27,44 27,5
Nữ 25,98 25,25 25,52 25,73 26,00 Thành thị 15,88 16,39 15,73 16,22 16,93 Nông thôn 37,56 36,04 36,80 36,95 36,57
Nguồn: TCTK (2014, 2015), Điều tra Lao động – Việc làm hằng quý
Qua bảng trên ta có thể thấy, trong quý IV năm 2015, cả nước có 53,5 triệu người có việc làm, trong đó: khu vực thành thị có 16,93 triệu người chiếm khoảng 31,65%, còn lại khu vực nông thôn chiếm phần lớn số lượng việc làm của cả nước, khoảng 68,35%; nữ giới có 26 triệu người chiếm khoảng 48,6% ít hơn so với nam giới chiếm khoảng 51,4% So với quý III năm 2015, số người có việc làm tăng 332,64 nghìn người khoảng 0,62%, khu vực thành thị tăng 707,09 nghìn người khoảng 4,18%, nữ tăng 270,32 nghìn người khoảng 1,04% So với quý IV năm
2014, số người có việc làm tăng 60,2 nghìn người khoảng 0,11%; khu vực thành thị tăng 1.050,8 nghìn người khoảng 6,62% , nữ tăng 20,65 nghìn người khoảng 0,08%
- K51
Trang 31Hình 2.3 Biến động việc làm theo ngành, quý IV năm 2015 so với quý III năm
2015
Đơn vị: nghìn người
Nguồn: TCTK (2014, 2015), Điều tra Lao động- Việc làm hằng quý
Như vậy, so với quý III năm 2015, bốn ngành có lao động tăng nhiều nhất là:
“bán buôn và bán lẻ; sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác, cụ thể tăng 173 nghìn người; “giáo dục và đào tạo” tăng 98 nghìn người; “công nghiệp chế biến, chế tạo” tăng 62 nghìn người và “nghệ thuật, vui chơi và giải trí tăng 42 nghìn người Bốn ngành có số lượng lao động giảm nhiều nhất là: “xây dựng” giảm 46 nghìn người; “dịch vụ lưu trú và ăn uống” giảm 45 nghìn người; “vận tải, kho bãi” giảm 33 nghìn người và “hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm” giảm 32 nghìn người
Trang 32Bảng 2.7 Cơ cấu lao động theo ngành và vị thế làm việc
Đơn vị: % Năm 2014 Năm 2015
Quý IV Quý I Quý II Quý III Quý IV Tổng 100 100 100 100 100
Theo 3 nhóm ngành
NLTS 45,25 45,00 44,70 42,54 42,30 CN-XD 22,35 21,50 22,13 24,46 24,30 Dịch vụ 32,40 33,50 33,17 33,00 33,40
Nguồn: TCTK (2014, 2015), Điều tra Lao động – Việc làm hẳng quý
Xét về cơ cấu lao động theo ngành thì ta có thấy rõ được sự chuyển dịch đáng kể ở nhóm ngành nông- lâm- thủy sản, bằng chứng là tỉ trọng lao động trong nhóm ngành này giảm dần trong các quý từ quý IV năm 2014 đến quý IV năm
2015, cụ thể trong quý IV năm 2014, tỉ trọng lao động trong nhóm ngành này đạt 45,25% nhưng đến cùng kỳ năm 2015 chỉ còn đạt 42,3% Sự chuyển dịch này hầu hết là sang nhóm ngành Dịch vụ khi nhóm ngành này có tỉ trọng lao động tăng dần qua các quý từ quý IV năm 2014 đến quý 4 năm 2015, cụ thể trong quý IV năm
2014 số lượng lao động trong nhóm ngành này chiếm 32,4% đến quý III năm 2015 tăng lên chiếm khoảng 33% và tăng cao nhất trong quý IV năm 2015 đạt 33,4% Nhóm ngành Công nghiệp- Xây dựng cũng có tỉ trọng lao động tăng nhưng không đều, cụ thể trong quý IV năm 2014 chỉ chiếm 22,35% nhưng đến quý III năm 2015 lại tăng lên hơn 2% chiếm khoảng 24,46% tuy nhiên lại giảm trong quý I và quý IV năm 2015
Tỷ trọng lao động làm công hưởng lương trong tổng việc làm tiếp tục tăng, đạt 40,98% ( trong quý III năm 2015 là 40,42%); nhóm chủ cơ sở tăng lên 2,87% (
- K51
Trang 33trong quý III năm 2015 là 2,75%); nhóm lao động gia đình giảm còn 16,11% ( trong quý III năm 2015 là 17,42%) song nhóm lao động tự làm lại tăng lên 40,1% ( trong quý III năm 2015 là 39,39%)
Hình 2.4 Cơ cấu nghề của người có trình độ đại học trở lên, quý IV năm 2015
Đơn vị:%
Nguồn: TCTK (2014, 2015), Điều tra Lao động – Việc làm hằng quý
Quý IV năm 2015, có 4,68 triệu người đang làm việc có trình độ đại học trở lên, chiếm 8,75% tổng số người đang làm việc, tăng 172 nghìn người so với quý III năm 2015 Tuy nhiên, nếu không tính nhóm lực lượng vũ trang, chỉ có 76,23% lao động làm các nghề phù hợp với trình độ, gồm: “quản lý” (7,73%); nghề “chuyên môn kĩ thuật bậc cao” chiếm 68,5% Có 22,48% người lao động làm việc yêu cầu trình độ thấp hơn, gồm: nghề “chuyên môn kĩ thuật bậc trung” chiếm 3,57%, “nhân viên” chiếm 4,27%, “nhân viên dịch vụ bán hàng có kĩ thuật” chiếm 7,96%, “lao động có kĩ thuật trong lĩnh vực nông- lâm- thủy sản” chiếm 0,58%, “thợ thủ công” chiếm 1,98%; “thợ vận hành máy móc thiết bị” chiếm 1,97% và “lao động giản đơn” chiếm 2,15%
Nhận xét: Qua việc phân tích biến động chuyển dịch lao động của các nhóm ngành ta có thể thấy được trong những quý cuối năm 2015 đã có những sự chuyển biến rõ rệt giữa các nhóm ngành, đặc biệt là sự giảm xuống của tỉ trọng lao động trong nhóm ngành nông lâm thủy sản Ngoài ra, còn phải kể đến sự chuyển dịch lao
Thợ vận hành máy móc Lao động giản đơn
- K51
Trang 34động giữa các nhóm ngành đã có một thời rất “hot” như nhóm ngành “họat động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm” nhưng hiện tại lại thừa rất nhiều lao động sang các nhóm ngành khác đang cần nhiều lao động như nhóm ngành: “bán buôn bán lẻ, sửa chữa ô tô, mô tô và các xe có động cơ khác”, “công nghiệp chế biến, chế tạo”,… Điều này cho thấy những điểm tích cực trong việc lắng nghe yêu cầu của thị trường lao động từ chính những người lao động, giúp cho thị trường lao động vận hành một cách có hiệu quả nhất, tránh được việc không tận dụng được hết thế mạnh của nguồn lao động dồi dào Từ đó xây dựng nên một thị trường lao động hiệu quả, có sức manh để có thể tránh được những tác động xấu từ thị trường lao động nước ngoài khi mà các Hiệp định thương mại tự do được kí kết, đặc biệt là khi Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) được thành lập
2.1.5 Thu nhập của người lao động tại Việt Nam
Bảng 2.8 Thu nhập bình quân tháng của lao động tại Việt Nam:
Đơn vị: triệu đồng Năm 2014 Năm 2015
Quý IV Quý I Quý II Quý III Quý IV Chung 4,36 4,89 4,46 4,61 4,66
Nam 4,54 5,03 4,7 4,83 4,89
Nữ 4,1 4,71 4,13 4,3 4,35
Thành thị 5,11 5,72 5,26 5,38 5,45
Nông thôn 3,76 4,19 3,84 4,0 4,03
Nguồn: TCTK (2014, 2015), Điều tra Lao động- Việc làm hằng quý
Trong quý IV năm 2015, thu nhập từ việc làm chính của lao động tại Việt Nam là 4,66 triệu đồng tăng 300 nghìn đồng so với cùng kì năm 2014, tương ứng tăng 6,9% Trong đó, lương bình quân của lao động nam là 4,89 triệu đồng ( tăng 7,7% so với cùng kì năm 2014); lương bình quân của nữ là 4,35 triệu đồng ( tăng 6,1% so với cùng kì năm 2014) Lương bình quân của lao động thành thị trong quý
IV năm 2015 là 5,45 triệu đồng tăng 340 nghìn so với cùng kì năm 2014 ( tương ứng tăng 6,65%); lương bình quân của lao động nông thôn là 4,03 triệu đồng tăng
270 nghìn so với cùng ki năm 2014 ( tương ứng tăng 7,2%)
- K51
Trang 35Hình 2.5 Thu nhập bình quân tháng của lao động làm công hưởng lương theo
nhóm nghề quý IV năm 2015
Đơn vị: triệu đồng
Nguồn: TCTK (2014, 2015), Điều tra Lao động- Việc làm hằng quý
Xét theo nghề, thu nhập bình quân tháng của nhóm “quản lý” vẫn cao nhất là 7,8 triệu đồng, tiếp theo đến nhóm “chuyên môn kĩ thuật bậc cao” là 6,6 triệu đồng( bằng 84,6% nhóm quản lý) và thấp nhất là nhóm “lao động giản đơn” (3,19 triệu đồng chỉ bằng 40,9% nhóm quản lý)
So với quý III//2015 thu nhập bình quân tháng của người lao động tăng hầu hết ở các nhóm nghề, cao nhất là nhóm “lao động có kĩ thuật trong nông nghiệp” (tăng 441 nghìn đồng), thấp nhất là nhóm “ chuyên môn kĩ thuật bậc cao” chỉ tăng
15 nghìn đồng Riêng nhóm “chuyên môn kĩ thuật bậc trung” giảm 30 nghìn đồng/tháng
Nhân viên NVDV cánhân trong NNLĐKT
Thợ thủ công
Thợ vận hành máy
Lao động giản đơn Quý 4/2015
- K51