1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Quan hệ thương mại và đầu tư giữa Việt NamHàn Quốc trong bối cảnh thực hiện VKFTA

94 444 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 4,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm qua, nhận thấy vai trò to lớn của quan hệ kinh tế hai nước trong nền kinh tế của mỗi quốc gia, hai bên đã triển khai xây dựng và đàm phán Hiệp định Thương mại tự do Việt

Trang 1

KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

-*** -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Kinh tế đối ngoại

QU N HỆ THƯƠNG ẠI V ĐẦU TƯ

GI VIỆT N -HÀN QUỐC TRONG BỐI CẢNH

THỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH VKFTA

Họ và tên sinh viên : Đặng Thị Thanh Xuân

Mã sinh viên : 1211110752 Lớp : Anh 4 - Khối 1 KT Khóa : 51

Người hướng dẫn khoa học : PGS TS Đỗ Hương Lan

Hà Nội, tháng 05 năm 2016

- K51

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC I DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT III DANH MỤC BẢNG IV DANH MỤC HÌNH V LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ TIẾN HÀNH QUAN HỆ THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ GIỮA VIỆT NAM-HÀN QUỐC VÀ KHÁI QUÁT VỀ HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM-HÀN QUỐC (VKFTA) 4

1.1 K HÁI QUÁT CHUNG VỀ H ÀN Q UỐC 4

1.1.1 Đặc điểm tự nhiên 4

1.1.2 Đặc điểm chính trị-xã hội 5

1.1.3 Đặc điểm kinh tế 8

1.1.4 Khái quát về hoạt động thương mại - đầu tư của Hàn Quốc 10

1.2 C Ơ SỞ TIẾN HÀNH QUAN HỆ THƯƠNG MẠI GIỮA V IỆT N AM -H ÀN Q UỐC 13

1.2.1 Lợi thế so sánh của hai nước trong quan hệ thương mại 13

1.2.2 Cơ sở pháp lý để tiến hành thương mại 16

1.3 C Ơ SỞ TIẾN HÀNH QUAN HỆ ĐẦU TƯ GIỮA V IỆT N AM -H ÀN Q UỐC 19

1.3.1 Lợi thế thu hút đầu tư nước ngoài của Việt Nam 19

1.3.2 Cơ sở pháp lý để tiến hành đầu tư từ Hàn Quốc vào Việt Nam 21

1.4 K HÁT QUÁT CHUNG VỀ H IỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO V IỆT N AM -H ÀN Q UỐC (VKFTA) 22

1.4.1 Khái quát chung về Hiệp định thương mại tự do (FTA) 22

1.4.2 Khái quát chung về Hiệp định thương mại tự do Việt Nam-Hàn Quốc (VKFTA) 27

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUAN HỆ THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ GIỮA VIỆT NAM-HÀN QUỐC GIAI ĐOẠN 2007-2015 33

2.1 T HỰC TRẠNG QUAN HỆ THƯƠNG MẠI GIỮA V IỆT N AM -H ÀN Q UỐC GIAI ĐOẠN 33

2.2 T HỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP TỪ H ÀN Q UỐC VÀO V IỆT N AM GIAI ĐOẠN 2007-2015 47

2.2.1 Quy mô và hình thức đầu tư 47

2.2.2 Lĩnh vực đầu tư 49

2.2.3 Địa bàn đầu tư chính 51

2.2.4 Các doanh nghiệp Hàn Quốc có vốn FDI lớn tại Việt Nam 52

2.3 Đ ÁNH GIÁ VỀ QUAN HỆ THƯƠNG MẠI VÀ ĐÂU TƯ GIỮA V IỆT N AM -H ÀN Q UỐC GIAI ĐOẠN 2007-2015 54

2.3.1 Những thành tựu đạt được 54

- K51

Trang 3

3.2 C ÁC GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY QUAN HỆ THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ GIỮA HAI NƯỚC TRONG BỐI CẢNH THỰC HIỆN H IỆP ĐỊNH

T HƯƠNG MẠI TỰ DO V IỆT N AM -H ÀN Q UỐC 70

3.2.1 Từ phía Nhà nước 70

3.2.2 Từ phía Doanh nghiệp 78

KẾT LUẬN 83 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

- K51

Trang 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

TT Chữ viết tắt Nguyên văn Tiếng Anh Nguyên văn Tiếng Việt

1 AFTA ASEAN Free Trade Area Khu vực Mậu dịch tự do

4 EU European Union Liên minh Châu Âu

5 FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài

6 FTA Free Trade Agreement Hiệp định Thương mại tự do

7 GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội

8 GAP Good Agricultural Practices Tiêu chuẩn thực hành sản

xuất nông nghiệp tốt

9 GMP Good Manufacturing Pratice Tiêu chuẩn thực hành sản

xuất tốt

10 IMF International Monetary Fund Quỹ Tiền tệ quốc tế

11 ISO International Organisation for

Standardisation Tiêu chuẩn đo lường quốc tế

12 KIEP Korea Institute for International

15 USD United States dollar Đồng Đô la Mỹ

16 UNCTAD United Nations Conference on Trade

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Một số chỉ tiêu kinh tế của Hàn Quốc giai đoạn 2007-2015 8

Bảng 1.2 Kim ngạch xuất nhập khẩu của Hàn Quốc giai đoạn 2007-2015 10

Bảng 1.3 Các nước có giá trị xuất nhập khẩu lớn với Hàn Quốc năm 2014 11

Bảng 1.4 Các lĩnh vực đầu tư nước ngoài của Hàn Quốc 12

Bảng 1.5 Tình hình FDI Hàn Quốc 13

Bảng 1.6 Các mặt hàng xuất nhập khẩu chủ yếu của Hàn Quốc năm 2015 14

Bảng 1.7 Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam 2013-2015 15

Bảng 1.8 Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của Việt Nam 2013-2015 16

Bảng 1.9 Báo cáo nhanh đầu tư trực tiếp nước ngoài 2012-2015 20

Bảng 1.10 Quá trình đàm phán và kí kết VKFTA 27

Bảng 1.11 Cam kết thuế quan trong VKFTA và AKFTA 29

Bảng 1.12 Về các dòng thuế Hàn Quốc xóa bỏ cho Việt Nam trong VKFTA 29

Bảng 1.13 Về các dòng thuế Việt Nam cam kết xóa bỏ cho Hàn Quốc 30

Bảng 2.1 Kim ngạch xuất nhập khẩu và cán cân thương mại giữa Việt Nam-Hàn Quốc 2007-2015 33

Bảng 2.2 Kim ngạch xuất khẩu từ Việt Nam sang Hàn Quốc 2007-2015 36

Bảng 2.3 Cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu từ Việt Nam sang Hàn Quốc giai đoạn 2007-2015 39

Bảng 2.4 Kim ngạch nhập khẩu từ Hàn Quốc về Việt Nam 2007-2015 42

Bảng 2.5 Cơ cấu các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu từ Hàn Quốc về Việt Nam giai đoạn 2007-2015 45

Bảng 2.6 Mười đối tác nước ngoài lũy kế đầu tư trực tiếp nước ngoài lớn nhất tại Việt Nam (Lũy kế tính đến 15/12/2014) 48

Bảng 2.7 FDI Hàn Quốc phân theo địa phương (lũy kế đến hết 2014) 51 Bảng 2.8 Các doanh nghiệp Hàn Quốc có vốn đầu tư nước ngoài lớn nhất 53 HỘ I CÁN

- K51

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Tỷ lệ lạm phát ở Hàn Quốc giai đoạn 2007-2015 9 Hình 2.1 Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam-Hàn Quốc và Việt Nam- Nhật Bản từ 2007 đến 2015 34 Hình 2.2 Cán cân thương mại giữa Việt Nam-Hàn Quốc, Việt Nam-Nhật Bản từ 2007-2015 35 Hình 2.3 Kim ngạch xuất khẩu từ Việt Nam sang Hàn Quốc và Nhật Bản 2007-201537 Hình 2.4 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu sang Hàn Quốc năm 2015 40 Hình 2.5 Kim ngạch nhập khẩu từ Hàn Quốc và Nhật Bản về Việt Nam 2007-201543 Hình 2.6 Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu từ Hàn Quốc năm 2015 46 Hình 2.7 Vốn đăng kí cấp mới và tăng thêm của Hàn Quốc vào Việt Nam 49 Hình 2.8 Vốn đầu tư đăng kí FDI Hàn Quốc phân theo lĩnh vực đầu tư 50 Hình 2.9 Kim ngạch hàng hóa xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và một số nước và khu vực năm 2015 55

- K51

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

1 T nh p thiết a đề t i

Quan hệ ngoại giao giữa Việt Nam và Hàn Quốc chính thức được thiết lập

vào ngày 22/12/1992 Đến năm 2001, hai nước đã tuyên bố thiết lập “Quan hệ đối tác toàn diện trong thế kỷ 21” và tuyên bố nâng cấp quan hệ hai nước lên thành

“Đối tác hợp tác chiến lược” vào năm 2009 Trong hơn hai mươi năm thiết lập

quan hệ ngoại giao, hai nước đã tích cực tiến hành các hoạt động thương mại và đầu

tư, góp phần thúc đẩy nền kinh tế hai nước phát triển Việt Nam và Hàn Quốc cũng tích cực hợp tác trong khuôn khổ đa phương như ASEAN-Hàn Quốc, ASEAN+3, ASEAN+6, các diễn đàn APEC, WTO…Đặc biệt, năm 2006 Việt Nam và các nước nằm trong ASEAN đã cùng Hàn Quốc kí kết Hiệp định Thương mại tự do ASEAN-Hàn Quốc

Với những hợp tác tích cực giữa hai nước đặc biệt là trong quan hệ kinh

tế, quan hệ thương mại đầu tư giữa hai nước có nhiều chuyển biến Tính đến năm

2015, Hàn Quốc là đối tác thương mại lớn thứ 3 và là có kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa hai chiều đứng thứ 5 của Việt Nam (Tổng cục Thống kê, 2015) Hàn Quốc cũng là nước có số dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài lớn nhất và quy mô vốn đầu tư lớn nhất tại Việt Nam (Cục đầu tư nước ngoài, 2016)

Trong những năm qua, nhận thấy vai trò to lớn của quan hệ kinh tế hai nước trong nền kinh tế của mỗi quốc gia, hai bên đã triển khai xây dựng và đàm phán Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam-Hàn Quốc (VKFTA) Hiệp định đã được kí kết vào ngày 5/5/2015 và chính thức có hiệu lực từ ngày 20/12/2015 Hiệp định mở ra những triển vọng mới trong quan hệ thương mại và đầu tư giữa hai nước Để kịp thời nắm bắt được cơ hội này, Việt Nam cần tìm hiểu rõ thực trạng quan hệ kinh tế trên hai lĩnh vực trên với Hàn Quốc để từ đó có những giải pháp vi

mô và vĩ mô để tận dụng tối đa cơ hội lớn này

Nhận thấy tầm quan trọng của quan hệ thương mại và đầu tư giữa hai nước khi Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc đã có hiệu lực và bắt

- K51

Trang 8

đầu đi vào thực thi trong phát triển kinh tế đất nước, tác giả chọn đề tài u n ệ

t ng m i và đầu t giữ iệt N m – Hàn Quốc trong bối cảnh thực hiện Hiệp định VKFTA” Hi vọng bài khóa luận sẽ giúp phân tích những thực trạng, các hạn

chế còn tồn tại trong quan hệ thương mại đầu tư giữa hai nước và có những đề xuất giải pháp hữu ích để thúc đẩy quan hệ kinh tế giữa hai nước trong bối cảnh thực hiện Hiệp định VKFTA

2 Mụ đ h nghiên ứu

Khóa luận nghiên cứu thực trạng quan hệ thương mại và đầu tư giữa hai nước, đồng thời đánh giá những thành tựu, hạn chế đã đạt được và xác định triển vọng trong tương lai, từ đó đề xuất giải pháp phát triển quan hệ thương mại giữa hai nước trong bối cảnh thực hiện Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam-Hàn Quốc

(VKFTA)

3 Đối tư ng nghiên ứu và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quan hệ thương mại và đầu tư giữa Việt Nam và Hàn Quốc Phạm vi thời gian nghiên cứu của đề tài là giai đoạn 2007-2015

và trong bối cảnh hai nước thực hiện Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam-Hàn Quốc (VKFTA) Do hạn chế về khả năng cũng như tài liệu, về quan hệ thương mại tác giả tập trung phân tích quan hệ thương mại hàng hóa giữa hai nước; về quan hệ đầu tư, tác giả chỉ dừng lại ở phân tích đầu tư trực tiếp từ Hàn Quốc vào Việt Nam

4 Phương ph p nghiên ứu

Đề tài được nghiên cứu dựa trên cơ sở áp dụng các phương pháp như: phương pháp thống kê, so sánh, phân tích, diễn giải, tổng hợp Ngoài ra khóa luận còn sử dụng các bảng biểu, biểu đồ, hình ảnh để làm tăng thêm tính trực quan của khóa luận

Trang 9

C ng 2: T ực tr ng quan hệ t ng m i và đầu t giữa Việt Nam - Hàn Quốc

Tác giả xin bày t l ng biết ơn sâu sắc đối với PGS.TS Đỗ Hương Lan đã nhiệt t nh chỉ bảo, hướng d n, giúp đ tác giả rất nhiều trong quá tr nh hoàn thành bài khóa luận này Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong trường Đại học Ngoại thương đã giảng dạy cho tác giả những kiến thức qu báu và thiết thực để thực hiện bài khóa luận

- K51

Trang 10

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ TIẾN HÀNH QUAN HỆ THƯƠNG ẠI

V ĐẦU TƯ GI A VIỆT NAM-HÀN QUỐC VÀ KHÁI QUÁT

VỀ HIỆP ĐỊNH THƯƠNG ẠI TỰ DO VIỆT NAM-HÀN

Bán đảo Triều Tiên có tổng diện tích đất liền là 223.170 km2, tương đương với Vương quốc Anh hay Ghana Hàn Quốc chiếm 45% tổng diện tích, vào khoảng 100.032 km vuông Giống như Bồ Đào Nha, Hungary hay Ai Len, địa h nh đồi núi chiếm khoảng 2/3 tổng diện tích Dãy núi Taebaeksan chạy dọc bờ biển phía đông, nơi sóng nước biển Đông quật vào, gọt cắt ra các m m đá dốc đứng cùng các đảo đá lởm chởm Sườn núi phía tây và phía nam dốc thoai thoải, h nh thành nên các đồng bằng và nhiều h n đảo ngoài khơi xen l n với các vịnh nh

Bán đảo Triều Tiên có nhiều dãy núi và d ng sông đẹp tới mức người Hàn Quốc thường ví đất nước m nh như một tấm vải thêu kim tuyến tuyệt đẹp Điểm cao nhất là ngọn Baekdusan ở Bắc Triều Tiên, chạy dọc theo biên giới phía bắc với Trung Quốc Đó là ngọn núi lửa đã tắt cao 2744 mét so với mực nước biển, có một miệng núi lửa tên là Cheonji Dãy núi này được xem là một biểu tượng quan trọng của tinh thần Hàn Quốc và được nhắc tới trong Quốc ca Hàn Quốc

Hàn Quốc có lượng sông suối khá lớn so với diện tích lãnh thổ Những tuyến giao thông đường thủy này đóng vai tr quan trọng trong việc h nh thành lối sống của người Hàn Quốc và trong quá tr nh công nghiệp hóa đất nước Hai d ng sông dài nhất

- K51

Trang 11

Bắc Triều Tiên là sông Amnokgang (Áp Lục, 790 km) và sông Dumangang (Tumen, 521 km) Các sông này bắt nguồn từ ngọn Baekdusan và lần lượt chảy tới phía tây và phía đông Hai con sông này h nh thành nên biên giới phía bắc của bán đảo Triều Tiên

Ở phần phía nam của bán đảo, sông Nakdonggang (521,5 km) và sông Hangang (481,7 km) là hai tuyến đường thủy chính Sông Hangang chảy qua Seoul, thủ đô của Hàn Quốc, và đóng vai tr là tuyến huyết mạch cho vùng trung tâm tập trung dân số trong thời cổ đại cũng như hiện đại Biển bao quanh bán đảo ở ba phía, có vai tr thiết yếu trong cuộc sống người dân Hàn Quốc từ thời cổ đại, và đóng góp nhiều cho sự phát triển sớm của ngành đóng tàu và các kỹ năng hàng hải

Hàn Quốc bao gồm 1 thủ đô (đặc biệt thị), 8 tỉnh (đạo), 6 thành phố trực thuộc trung ương (quảng vực thị), 1 tỉnh tự trị (đặc biệt tự trị đạo) và 1 thành phố tự trị (đặc biệt tự trị thị)

1.1.1.2 Khí hậu

Hàn Quốc có bốn mùa riêng biệt Mùa thu và mùa xuân khá ngắn, mùa hè nóng và ẩm, và mùa đông th lạnh và khô với nhiều tuyết, đặc biệt là ở các vùng núi, nhưng không phải ở bờ biển phía nam Có sự khác biệt lớn về nhiệt độ giữa các vùng của Hàn Quốc, nhiệt độ trung b nh từ 10o

C (50oF) đến 16o

C (61oF) Vào đầu xuân, gió từ Siberia chở “bụi vàng” từ các sa mạc nóng b ng ở bắc Trung Quốc mang chúng tới bán đảo Triều Tiên và tới Nhật Bản Nhưng tới giữa tháng 4, khí hậu trở nên êm dịu với các dãy núi và cánh đồng ngập tràn sắc màu các loài hoa dại Nông dân cũng chuẩn bị đánh luống để gieo mạ cho mùa vụ lúa Mùa thu, với không khí se se lạnh và bầu trời trong xanh, là mùa được nhiều người Hàn Quốc yêu thích nhất Phong cảnh miền quê trông đẹp hơn với vô số sắc màu mộc mạc Thu đến là bắt đầu mùa thu hoạch, cũng là mùa của nhiều lễ hội dân gian bắt nguồn

từ truyền thống nông nghiệp

Trang 12

Thể chế nhà nước: Hiến pháp Hàn Quốc ban hành lần đầu tiên ngày 17/7/1948 quy

định Hàn Quốc theo chế độ Cộng hoà, tam quyền phân lập

Cơ quan hành pháp: Tổng thống là người đứng đầu cơ quan hành pháp và giữ một

nhiệm kỳ 5 năm, do dân trực tiếp bầu ra mỗi năm năm một lần và không được phép tái ứng cử Tổng thống là đại diện cao nhất của quốc gia và có quyền chỉ huy quân đội (tương đương chức: Tổng Tư lệnh) Thủ tướng do Tổng thống chỉ định và lãnh đạo chính phủ Chính phủ có tối thiểu 15 và tối đa là 30 thành viên Thành viên chính phủ do thủ tướng chỉ định Chức vụ thủ tướng cũng như bộ trưởng phải được

sự thông qua của Quốc hội

ư

Cơ quan lập pháp: Quyền lập pháp thuộc về Quốc hội Quốc hội Hàn Quốc chỉ có một viện, gồm 299 ghế Nghị sỹ Quốc hội Hàn Quốc được bầu theo nguyên tắc b phiếu phổ thông, nhiệm kỳ 04 năm

Cơ quan tư pháp: Hàn Quốc thực hiện chế độ tư pháp ba cấp gồm Toà án Tối cao,

ba toà Thượng thẩm và các Toà án Quận ở các thành phố lớn Toà án Tối cao xem xét và thông qua những quyết định cuối cùng, các kháng cáo đối với quyết định của các Toà Thượng thẩm Quyết định của Toà án Tối cao là cuối cùng

1.1.2.2 Đặc điểm xã hội

a Dân số

Tổng dân số Hàn Quốc là 50,424,000 người (Theo Cục Thống kê Hàn Quốc, 2014) trong đó người ngoại quốc khoảng 1,2 triệu người Dân số tập trung ở các thành phố lớn: Seoul (10,4 triệu người), Incheon (2,7 triệu người), Daegu (2,5 triệu người), Daejeon (1,5 triệu người), Gwangju (1,4 triệu người), Ulsan (1,1 triệu người) Mật độ trung bình dân số của Hàn Quốc khoảng 505 người/km2 Tuổi trung bình của dân số là 38 tuổi; tuổi thọ trung bình ở nam giới là 77, nữ giới là 83.8; Tốc

độ gia tăng dân số là 0.26%; Dân số tham gia vào hoạt động kinh tế là 24.5 triệu người (2010)

b Dân cư

- K51

Trang 13

Trong thành phần dân cư Hàn Quốc th người Triều Tiên chiếm đại đa số Dân tộc thiểu số duy nhất là một bộ phận nh người gốc Hoa Trong cuộc khủng hoảng kinh tế-tài chính châu Á năm 1997, Hàn Quốc cùng với Nhật Bản là hai quốc gia sớm khắc phục được khủng hoảng, v vậy mà một số lượng lớn lao động từ các nước châu Á khác (như Philippines, Ấn Độ) cũng như các nước từ châu Phi đã đổ

về đây để t m kiếm việc làm trong các nhà máy lớn Một bộ phận không nh người Hoa Kỳ cũng đang sống và làm việc tại Hàn Quốc, họ tập trung tại một khu vực của

thành phố Seoul có tên Lê Thái Viện đông (Itaewon-dong)

c Tôn giáo

Theo số liệu thống kê năm 2005 th 51% dân số Hàn Quốc có tín ngư ng tôn giáo Trong số này 49% theo đạo Phật, 49% theo Kitô giáo trong đó 38% theo Tinh lành và 10% theo Công giáo, 1% là tín đồ đạo Khổng, 1% c n lại theo các tôn giáo khác Nhiều người dân Hàn Quốc không đặt nặng vấn đề tôn giáo, họ tổ chức ngày

lễ của nhiều tôn giáo khác nhau Vệc pha trộn tôn giáo này vấp phải sự phản đối

kịch liệt của hơn 90.000 tín đồ Nhân chứng Giê-hô-va Những nghi lễ cổ truyền v n

c n được duy tr Các giá trị của đạo Khổng hiện nay v n ảnh hưởng sâu sắc đến cuộc sống thường ngày của người dân xứ Hàn

d Ngôn ngữ và chữ viết

Ở Hàn Quốc, ngôn ngữ chính thức là tiếng Hàn Quốc Một số nhà ngôn ngữ học xếp ngôn ngữ này vào hệ ngôn ngữ Altai, một số khác th cho rằng tiếng Hàn Quốc là một ngôn ngữ biệt lập Kể từ bậc tiểu học, người ta bắt đầu dạy tiếng Anh cho học sinh Sau này tiếng Trung Quốc và Nhật Bản cũng trở thành ngoại ngữ chính Các ngôn ngữ châu Âu như tiếng Pháp, tiếng Đức và tiếng Tây Ban Nha ít

phổ biến hơn Khác với chữ viết của các nước vùng Đông Á, Hangeul – chữ viết

chính của người Triều Tiên – sử dụng một bảng chữ cái gồm 51 kí tự, 24 kí tự đơn

và 27 kí tự kép Những kí tự này được kết hợp theo âm tiết thành các chữ Đối với những người không biết th chữ Triều Tiên cũng phức tạp y như chữ Hán vậy Nhưng thực ra người học có thể nắm căn bản của loại chữ này chỉ sau 4 đến 5 tiếng

- K51

Trang 14

đồng hồ V lẽ đó mà chữ Hangeul được gọi là Atsim-Gul (chữ viết buổi sáng –

trong một buổi sáng có thể học xong)

1.1.3 Đặc điểm kinh tế

Hàn Quốc vốn từng được biết đến là một trong những nước nông nghiệp nghèo nhất thế giới đã tiến hành phát triển kinh tế một cách nỗ lực kể từ năm 1962 Trong v ng chưa đầy bốn thập kỷ, Hàn Quốc đã đạt được điều gọi là “K tích sông Hàn” – một quá tr nh phi thường làm chuyển đổi căn bản nền kinh tế Hàn Quốc

Bảng 1.1 Một số chỉ tiêu kinh tế c a Hàn Quố giai đoạn 2007-2015 Năm GDP (tỷ USD) Tố độ tăng GDP (%) GDP/người (USD)

Nguồn: Tradeconomics.com| World Bank

Năm 1963, GDP b nh quân đầu người của Hàn Quốc mới chỉ có 100 USD, nhưng tới năm 2007 đã đạt tới 1122.68 tỷ USD Từ 2008-2009, do ảnh hưởng của cuộc khoảng hoảng kinh tế toàn cầu, GDP của Hàn Quốc giảm mạnh kéo theo tốc

độ tăng trưởng âm (khoảng -10% trong hai năm) Năm 2010 với những biện pháp phục hồi kinh tế được chính phủ đặt ra, nền kinh tế Hàn Quốc có dấu hiệu tăng trưởng trở lại Tuy nhiên đến năm 2012, tốc độ tăng trưởng kinh tế của nước này chỉ đạt chưa đến 2% do xuất nhập khẩu giảm nhiệt và mức đầu tư thấp Trong hai năm tiếp theo, nền kinh tế tăng trưởng trở lại ở mức khá ổn định, tuy nhiên năm 2015 tổng thu nhập quốc dân tăng không đáng kể, tốc độ tăng tưởng kinh tế giảm mạnh

- K51

Trang 15

so với năm 2014 Nguyên nhân là do Hàn Quốc có xuất khẩu chiếm tỷ trọng gần 50% trong cơ cấu nền kinh tế và quốc gia này gặp nhiều khó khăn trong năm qua khi hoạt động xuất khẩu sụt giảm liên tục trong 12 tháng liên tiếp Một trong những nguyên nhân chính nữa d n đến tình trạng trên là đồng nội tệ (Won) tăng giá so với đồng Yên của Nhật Bản, trong khi đối tác thương mại lớn nhất của nước này là Trung Quốc liên tục hạ giá đồng Nhân Dân tệ Mặt khác, dầu thô thế giới trượt giá cũng ảnh hưởng không nh đến nền kinh tế lớn thứ tư châu Á này, do các chế phẩm

từ dầu m là những hàng hóa xuất khẩu chủ lực của nước này Tuy vậy, trong năm

2015, Hàn Quốc xếp thứ 12 trong số các nền kinh tế có GDP cao nhất thế giới (IMF, 2015)

Hình 1.1 Tỷ lệ lạm phát ở Hàn Quố giai đoạn 2007-2015

Đơn vị: %

Nguồn: inflation.eu

Tỷ lệ lạm phát tại Hàn Quốc trong năm 2008 tăng mạnh lên 4.14% do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu Trong hai năm tiếp theo mức độ tăng lạm phát được giữ ở mức khá ổn định, tuy nhiên giá thực phẩm tăng cao do thiên tai và sự gia tăng của giá nhiên liệu, nguyên liệu trên thế giới đã cản trở những nỗ lực này của Hàn Quốc khiến mức lạm phát đạt đỉnh điểm là 4.16% năm 2011 Trong những năm gần đây, với nỗ lực của chính phủ Hàn Quốc, tỷ lệ lạm phát chỉ giao động quanh mốc 1%

Nh n chung giai đoạn 2007-2015, Hàn Quốc trải qua nhiều biến động do cuộc khủng khoảng 2008 nhưng nền kinhtế của quốc gia này v n giữ được các chỉ tiêu

Trang 16

khá ổn định và Hàn Quốc v n luôn nằm trong top những quốc gia có nền kinh tế lớn nhất Châu Á

1.1.4 Khái quát về ho t động t ng m i - đầu t của Hàn Quốc

1.1.4.1 Về hoạt động thương mại

a Tình hình kim ngạch xuất nhập khẩu của Hàn Quốc những năm gần đây

Trong giai đoạn 2007-2015, tình hình xuất nhập khẩu của Hàn Quốc có nhiều biến động Về xuất khẩu, trong giai đoạn 2007-2009, kim ngạch giảm và tốc

độ tăng giá trị kim ngạch âm vào năm 2009 và tăng trở lại trong hai năm tiếp theo Tuy nhiên kim ngạch xuất khẩu của Hàn Quốc chững lại vào năm 2012 và 2015 khi giá trị giảm mạnh Về nhập khẩu, tốc độ tăng giảm giá trị kim ngạch cũng diễn biến tương tự như đối với xuất khẩu và những năm gần đây t nh h nh nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ của Hàn Quốc giảm đi đáng kể so với năm 2010-2011 Nhìn chung, từ 2007-2015, Hàn Quốc luôn là nước xuất siêu đặc biệt là trong năm 2015 cán cân thương mại đạt hơn 90 tỷ USD

Bảng 1.2 Kim ngạch xu t nhập khẩu c a Hàn Quố giai đoạn 2007-2015

Đơn vị: nghìn USD

Năm

Cán cân thương mại

Trang 17

b Các đối tác thương mại lớn của Hàn Quốc

Các đối tác thương mại lớn nhất của Hàn Quốc trong những năm qua là Trung Quốc, Mỹ, Nhật Bản và đây cũng là 3 nước d n đầu trong kim ngạch hai chiều với Hàn Quốc trong năm 2014 (UN Comtrade, 2015)

Bảng 1.3 C nước có giá trị xu t nhập khẩu lớn với Hàn Quố năm 2014

(tỉ USD)

%Tỉ trọng

1 Trung Quốc 145,32 25,37 Trung Quốc 90,07 17,14

- K51

Trang 18

1.1.4.2 Về hoạt động đầu tư

Theo số liệu của Ngân hàng Xuất nhập khẩu Hàn Quốc (Korea Exim Bank),

Hàn Quốc tổng số vốn FDI của Hàn Quốc ra nước ngoài các năm 2013, 2014 lần lượt là 35,59 tỷ USD và 35,04 tỷ USD Tính đến hết qu II/2015, tổng vốn FDI của Hàn Quốc đạt khoảng 417,5 tỷ USD thông qua hơn 61 ngh n dự án, trong đó vốn giải ngân khoảng 291,9 tỷ USD (tỷ lệ vốn giải ngân khoảng 70%) Nửa đầu năm

2015, tổng vốn FDI Hàn Quốc ra nước ngoài đạt 17,45 tỷ USD

Bảng 1.4 C lĩnh vự đầu tư nước ngoài c a Hàn Quốc

Công nghiệp ô tô 12% Tài chính và bảo hiểm 25,7%

Động cơ (trừ máy phát điện) 9% Thương mại 18,5%

Bệnh viện, các trung tâm y tế 5%

Nguồn: Ngân hàng Xuất nhập khẩu Hàn Quốc (Korea Eximbank), 2014

Theo Báo cáo đầu tư toàn cầu 2015 của UNCTAD, Hàn Quốc đứng thứ 13 trong số 20 nền kinh tế có mức đầu tư nước ngoài lớn nhất trên thế giới trong năm

2013 và 2014 Doanh nghiệp Hàn Quốc chủ yếu đầu tư vào lĩnh vực khai khoáng, công nghiệp chế tạo, dịch vụ và tài chính - ngân hàng, xây dựng - kinh doanh bất động sản

Hàn Quốc đã có dự án đầu tư ra tất cả các khu vực trên thế giới với dự án tại

188 quốc gia và vùng lãnh thổ Trong đó, tập trung vào các quốc gia như Trung Quốc với tổng vốn đăng k đạt 86,9 tỷ USD (bao gồm Hong Kong), Hoa Kỳ (83 tỷ

- K51

Trang 19

USD), Việt Nam (20,635 tỷ USD), Úc (17,38 tỷ USD), Hà Lan (15,26 tỷ USD), Cayman Island (14,83 tỷ USD), Canada (13,91 tỷ USD), Indonesia (12,92 tỷ USD), Anh Quốc (12,5 tỷ USD), Malaysia (11,063 tỷ USD)

Bảng 1.5 Tình hình FDI Hàn Quốc

Đơn vị: triệu USD

Năm FDI Hàn Quố đầu tư sang

Nguồn: Korea Eximbank, 2015

Cũng theo Theo Báo cáo đầu tư toàn cầu 2015 của UNCTAD, Hàn Quốc hiện đứng thứ 7 trong nhóm các quốc gia ở khu vực Nam và Đông Á thu hút các công ty xuyên quốc gia nhất Các nước đầu tư FDI lớn nhất vào Hàn Quốc gồm Nhật Bản, Mỹ, Hà Lan, Anh, Pháp, Đức, Singapore, Malta, Hong Kong D ng vốn FDI vào Hàn Quốc ổn định trong những năm qua, vào khoảng 10 tỷ USD nhưng hiện đang giảm sút do những cú sốc bên ngoài như bối cảnh không ổn định của kinh

tế thế giới Sau khi giảm vào năm 2013, d ng FDI đã đạt mức 19 tỷ USD vào năm

2014, tăng 30,6% so với năm 2015 Nửa đầu năm 2015, FDI đạt 8,87 tỷ USD.

1.2 Cơ sở tiến hành quan hệ thương mại giữa Việt Nam-Hàn Quốc

1.2.1 Lợi thế so sánh củ i n ớc trong quan hệ t ng m i

Theo đánh giá dựa vào phân tích lợi thế so sánh (RCA) của các nền kinh tế đối với các sản phẩm xuất khẩu và nhập khẩu chủ yếu của Việt Nam thì Hàn Quốc

- K51

Trang 20

được xếp vào nhóm các nền kinh tế có mức độ bổ sung cao với Việt Nam (Trong nhóm này c n có các nước: Mỹ, Nga, Úc, Nhật Bản, EU)

Bảng 1.6 Các mặt hàng xu t nhập khẩu ch yếu c a Hàn Quố năm 2015 T

T

Tên mặt h ng (tỷ USD) Gi trị trọng % Tỉ Tên mặt h ng (tỷ USD) Gi trị trọng % Tỉ

2 Phương tiện vận tải 69,1 13,1 Thiết bị điện tử 77,8 17,8

4 Tàu, thuyền 38,4 7,3 Thiết bị y tế kĩ thuật 18,1 4,2

6 Thiết bị y tế, kĩ thuật 32,5 6,2 Phương tiện vận tải 15 3,4

10 Sản phẩm sắt thép 11,2 2,1 Sản phẩm sắt thép 8 1,8

Nguồn: worldrichestcountries.com| UN Comtrade, 2015

Từ bảng trên có thể thấy rằng Hàn Quốc tập trung xuất khẩu các mặt hàng thiết bị điện thử, phương tiện vận tải, máy móc là các sản phẩm đ i h i lượng tri thức cao, công nghệ hiện đại, cần nguồn vốn đầu tư lớn Đây chính là thế mạnh của Hàn Quốc và kim ngạch xuất khẩu trung bình của các mặt hàng này đều hơn 50 tỷ USD mỗi năm Thêm vào đó, qua bảng 1.7 ta có thể thấy những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Hàn Quốc là những mặt hàng mà Việt Nam nhập khẩu vào với giá trị kim ngạch lớn nhất từ 2013-2015 như điện thoại và các linh kiện, máy móc, thiết bị, máy vi tính, phụ tùng…Bên cạnh đó, sắt thép vừa là mặt hàng xuất khẩu cơ bản của Hàn Quốc vừa là mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của Việt Nam

- K51

Trang 21

Bảng 1.7 Các mặt hàng xu t khẩu ch yếu c a Việt Nam 2013-2015

Đơn vị: tỷ USD

2013 2014 2015

1 Điện thoại các loại và linh kiện 21,2 23,6 30,18

2 Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 10,6 11,4 15,61

- K51

Trang 22

Bảng 1.8 Các mặt hàng nhập khẩu ch yếu c a Việt Nam 2013-2015

Đơn vị: tỷ USD

1 Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng 18,7 22,5 27,59

2 Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 17,7 18,7 23,13

3 Điện thoại các loại và linh kiện 8,0 8,5 10,6

8 Nguyên phụ liệu dệt may da giày 14,81 17,1 18,3

9 Thức ăn gia súc và nguyên liệu 6,95 3,35 3,39

1.2.2 C sở p áp lý để tiến àn t ng m i

1.2.2.1 Các hiệp định đa biên trong khuôn khổ WTO

Cả hai quốc gia Việt Nam và Hàn Quốc hiện nay đều đã là thành viên chính thức của WTO, vì thế hai bên đều có những thuận lợi nhất định khi tham gia vào tổ chức thương mại thế giới này Tuy nhiên, để có thể tiến hành được hoạt động

- K51

Trang 23

thương mại một cách hiệu và hợp pháp thì hai bên cần phải tuân theo những nguyên tắc cũng như những hiệp định chung quy định những nguyên tắc cơ bản mà mỗi quốc gia tham gia đều cần phải tuân thủ Các hiệp định quy định các quy tắc luật lệ trong thương mại quốc tế, cơ chế giải quyết tranh chấp, cơ chế rà soát chính sách thương mại của các nước thành viên, các th a thuận tự nguyện của một số thành viên về một số vấn đề không đạt được đồng thuận tại diễn đàn chung Các hiệp định bao gồm:

- Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại 1994 (GATT 1994)

- Hiệp định chung về Thương mại Dịch vụ (GATS)

- Hiệp định về Các khía cạnh liên quan đến Thương mại của Quyền Sở hữu Trí tuệ (TRIPS)

- Hiệp định về các Biện pháp Đầu tư liên quan đến Thương mại (TRIMS)

- Hiệp định về Nông nghiệp (AOA)

- Hiệp định về Hàng Dệt may (ATC)

- Hiệp định về Chống bán Phá giá (ADP)

- Hiệp định về Trợ cấp và các Biện pháp đối kháng (SCM)

- Hiệp định về Tự vệ (SG) Agreement on Safeguard Measures

- Hiệp định về Thủ tục Cấp phép Nhập khẩu (ILP)

- Hiệp định về các Biện pháp Vệ sinh và Kiểm dịch (SPS)

- Hiệp định về các Rào cản Kĩ thuật đối với Thương mại (TBT)

- Hiệp định về Định giá Hải quan (ACV)

- Hiệp định về Kiểm định Hàng trước khi Vận chuyển (PSI)

- Hiệp định về Xuất xứ Hàng hóa (ROO)

- Th a thuận về Cơ chế Giải quyết Tranh chấp (DSU)

- K51

Trang 24

Với tư cách là thành viên chính thức của WTO, Việt Nam và Hàn Quốc cần phải tuân thủ chặt chẽ các hiệp định chung của WTO trong quá trình tiến hành hoạt động thương mại giữa hai bên Với việc tiến hành thương mại một cách nghiêm túc dựa trên những quy định của WTO, hai nước sẽ tạo ra môi trường kinh doanh bình đẳng, tự do và công bằng cho doanh nghiệp của hai bên, d n đến những hiệu quả tích cực trong mối quan hệ ngoại giao giữa hai nước nói chung và quan hệ thương mại giữa hai nước nói riêng.

1.2.2.2 Các hiệp định giữa ASEAN và Hàn Quốc

Việt Nam gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ngày 28/7/1995 và là một thành viên tích cực của cộng đồng này Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, ASEAN tích cực thiết lập quan hệ thương mại với các nước lớn trong khu vực Châu Á và trên thế giới, trong đó có Hàn Quốc Các Hiệp định thương mại quan trọng mà hai bên đã kí kết bao gồm:

-Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện giữa ASEAN-Hàn Quốc (2005) -Hiệp định Thương mại Tự do ASEAN - Hàn Quốc (AKFTA) (2006)

-Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN – Hàn Quốc (AKTIG) (24/8/2006) -Hiệp định Thương mại Dịch vụ ASEAN – Hàn Quốc (AKTIS) (21/11/2007)

1.2.2.3 Các hiệp định song phương hai bên đã kí kết

Sau khi Việt Nam và Hàn Quốc thiết lập quan hện ngoại giao chính thức ngày 22/12/1992, việc xây dựng cơ sở pháp l để tiến hành các hoạt động thương mại song phương đã được thực hiện Trong hơn 20 năm qua, hai nước đã kí kết với nhau nhiều điều ước kinh tế thương mại như:

-Hiệp định về hợp tác kinh tế và kỹ thuật giữa Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Đại hàn Dân quốc (2/1993)

-Hiệp định thương mại giữa Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Đại hàn Dân quốc (5/1993)

-Hiệp định giữa Chính phủ Cộng h a xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Đại hàn Dân quốc về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuế đánh vào thu nhập (4/1994)

- K51

Trang 25

-Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Đại hàn Dân quốc về hợp tác và hỗ trợ l n nhau trong lĩnh vực hải quan (3/1995)

-Hiệp định vận tải biển giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

và Chính phủ Đại hàn Dân quốc (4/1995)

-Hiệp định hợp tác khoa học và công nghệ giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Đại hàn Dân quốc (4/1995)

-Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam-Hàn Quốc (VKFTA) (5/2015) - Đây là Hiệp định Thương mại tự do đánh dấu một bước phát triển mới và quan trọng trong quan hệ kinh tế trong đó có thương mại và đầu tư giữa hai nước Nội dung cơ bản của Hiệp định này sẽ được tác giả phân tích ở phần sau của bài Khóa luận

1.3 Cơ sở tiến hành quan hệ đầu tƣ giữa Việt Nam-Hàn Quốc

1.3.1 Lợi thế t u út đầu t n ớc ngoài của Việt Nam

Trong những năm qua, Việt Nam thu hút được nguồn vốn FDI từ rất nhiều quốc gia trên thế giới và được đánh giá có môi trường đầu tư khá tốt, đứng thứ 9 về mức độ hấp d n đầu tư (UNCTAD, 2015)

Theo báo cáo sơ bộ hàng năm của Bộ kế hoạch Đầu tư, so với năm 2012, vốn thực hiện năm 2015 đã tăng 38%, vốn đăng kí tăng 46,8% Tổng số dự án cấp mới tăng gần gấp đôi so với năm 2012 nâng con số này lên 2120 dự án Cùng với xu hướng đó, xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp FDI cũng tăng đều qua các năm Tính đến tháng 10/2015, có hơn 105 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư vào Việt Nam Trong năm 2015, tính chung cả cấp mới và tăng vốn th các nhà đầu tư nước ngoài đã đăng kí đầu tư vào Việt Nam 24,115 tỷ USD, tăng 10% so với cùng k năm

2014 và tăng 9,6% so với kế hoạch năm 2015 Lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo là lĩnh vực thi hút được nhiều sự quan tâm của các nhà đầu tư nước ngoài với 1.1012 dự án đầu tư đăg kí mới và tăng thêm 16,4 tỷ USD chiếm 68% tổng vốn đầu

tư đăng k Đứng thứ hai là lĩnh vực sản xuất, phân phối điện, khí, nước, điều hòa; tiếp sau là là lĩnh vực kinh doanh bất động sản Trong năm 2015, có 62 quốc gia và vùng lãnh thổ có dự án đầu tư tại Việt Nam

- K51

Trang 26

Bảng 1.9 B o o nhanh đầu tư trực tiếp nước ngoài 2012-2015

USD 8.683,04 22.352,23 16.504 16.341 2.2 Đăng k tăng thêm triệu

USD 7.758,96 0.00 5.418 7.774

3 Số dự án

3.1 Cấp mới dự án 1.301 7.869 1.843 2.120 3.2 Tăng vốn lượt dự

5 N ập k ẩu USD triệu 59.941 74.429 84.193 97.260

Nguồn: Cục Đầu tư nước ngoài

Những con số này cho thấy dòng vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam tăng trưởng ổn định do Việt Nam có những lợi thế và thuận lợi nhất định để thu hút các nhà đầu tư nước ngoài như:

Lực l ợng l o động: So với nhiều nước châu Á láng giềng, tỷ lệ chi phí lao động ở

Việt Nam khá rẻ Với các thợ làm việc trong các nhà máy, lương trung b nh là 200USD/tháng trong khi các giám đốc kĩ sư bậc cao được trả 1.500USD/tháng Thời gian làm việc 48 giờ/tuần (cao hơn Trung Quốc với 40 giờ/tuần) và các chương tr nh xã hội do Nhà nước quản lý chỉ chiếm khoảng 25% về chi phí lương Lực lượng lao động ở Việt Nam được đào tào cơ bản và tiếp thu tốt Tỷ lệ lao động biết tiếng Anh và các ngoại ngữ khác ngày càng tăng

Thuế linh ho t: Ở Việt Nam, chương tr nh thuế thu nhập doanh nghiệp khá linh

động Theo đó, trong bốn năm đầu, doanh nghiệp nước ngoài được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp Trong bảy năm tiếp theo chỉ phải nộp thuế thu nhập doanh

- K51

Trang 27

nghiệp bằng ½ so với mức thông thường tùy vào ngành công nghiệp, lĩnh vực đầu

tư và địa bàn đầu tư

C sở h tầng: Cơ sở hạ tầng ở Việt Nam đang được phát triển nhanh để đáp ứng

làn sóng FDI ngày càng nhiều Nhiều dự án cơ sở hạ tầng đã và đang được xây dựng như năng lượng, điện, đường xá…sẽ góp phần hoàn thiện hơn điều kiện vật chất, đáp ứng nhu cầu của nhà đầu tư

Sở hữu trí tuệ và nền tảng pháp luật: Để đáp ứng các cam kết khi gia nhập WTO,

chính phủ Việt Nam đã thúc đẩy mạnh mẽ hơn việc bảo vệ sở hữu trí tuệ Hệ thống pháp luật liên quan tới đầu tư nước ngoài tiếp tục được cải thiện, tạo ra môi trường pháp lý cởi mở, minh bạch cho các hoạt động đầu tư như Luật Doanh nghiệp, Luật

Đầu tư, Luật Kinh doanh bất động sản,…

Xu thế đầu t của thế giới và xu ớng hội nhập kinh tế: Xu thế đầu tư của thế

giới vào khu vực châu Á và ASEAN ngày càng tăng đặc biệt là xu hướng chuyển dịch của các nhà đầu tư nước ngoài từ Trung Quốc, Thái Lan sang các nước ASEAN trong đó có Việt Nam Bên cạnh đó, Việt Nam đang hội nhập sâu rộng với hơn 55 nền kinh tế với hơn 90% các d ng thuế suất được giảm về 0% bằng các Hiệp định thương mại tự do

1.3.2 C sở p áp lý để tiến àn đầu t từ Hàn Quốc vào Việt Nam

Hiện nay quan hệ đầu tư giữa Việt Nam và Hàn Quốc đang diễn ra hai chiều Các nhà đầu tư Hàn Quốc đã đầu tư sang Việt Nam trong hơn 20 qua với các dự án lớn Tuy tiềm lực kinh tế và khả năng c n hạn chế, Việt Nam cũng đã có các dự án đầu tư sang Hàn Quốc với quy mô nh Quan hệ đầu tư giữa hai nước từ khi thiết lập quan hệ ngoại giao chính thức đến nay được điều chỉnh bởi:

-Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Cộng hòa Triều Tiên về khuyến khích và bảo hộ đầu tư (5/1993)

-Hiệp định giữa Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Đại Hàn Dân Quốc về khuyến khích và bảo hộ đầu tư (9/2003)

- K51

Trang 28

-Hiệp định viên trợ không hoàn lại và hợp tác kỹ thuật giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Đại hàn Dân quốc (4/2005)

-Luật Đầu tư Việt Nam (2005, 2014)

-Hiệp định khung về viện trợ không hoàn lại giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Đại Hàn Dân Quốc (5/2009)

-Hiệp định Đầu tư ASEAN – Hàn Quốc (AK-AI) (6/2009)

-Hiệp định thương mại tự do Việt Nam-Hàn Quốc (VKFTA) (5/2015)

1.4 Khát quát chung về Hiệp định thương mại tự do Việt Nam-Hàn Quốc (VKFTA)

1.4.1 Khái quát chung về Hiệp địn t ng m i tự do (FTA)

1.4.1.1 Khái niệm

Quan điểm về Khu vực mậu dịch tự do (Free Trade Area) lần đầu tiên được

đề cập đến trong Hiệp ước chung về thuế quan và mậu dịch (GATT) 1947 tại điều

XXIV điểm 8b: “Một khu vực mậu dịch tự do được hiểu là một nhóm gồm hai hoặc nhiều các lãnh thổ hải quan Trong đó, thuế và các quy định mang tính hạn chế về thương mại (ngoại trừ, trong chừng mực cần thiết, các hạn chế được phép theo quy định của các điều XI, XII, XIII, XIV, XV và XX) sẽ bị dỡ bỏ đối với phần lớn các sản phẩm có xuất xứ từ các lãnh thổ và được trao đổi thương mại giữa các lãnh thổ lập thành khu vực mậu dịch tự do.” Đây là quan điểm manh nha cho khái niệm Hiệp

định thương mại tự do (Free Trade Agreement), tuy nhiên mới chỉ đề cập đến phạm

vi thương mại hàng hóa hữu hình và các vấn đề về tự do hóa mới chủ dừng lại ở cắt giảm thuế quan và một số ít các vấn đề liên quan khác

Khái niệm về FTA cũng được một số quốc gia như Nhật Bản, Mỹ hay Singapore đưa ra Từ năm 1990 đến nay, khái niệm FTA đã được mở rộng hơn về phạm vi và sâu hơn về các cam kết tự do hóa Ngoài cam kết cắt giảm hàng rào thuế quan và phi thuế quan, FTA hiện đại còn chứa đựng nhiều vấn đề rộng hơn cả cam kết trong và ngoài GATT và WTO Phạm vi của các FTA thế hệ mới c n đề cập đến các lĩnh vực như thườn mại dịch vụ, đầu tư, quyền sở hữu trí tuệ, cơ chế giải quyết

- K51

Trang 29

tranh chấp, mua sắm chính phủ, vấn đề cạnh tranh, vấn đề lao động…Cấp độ liên kết của FTA cũng ngày một sâu hơn và đa dạng hơn

1.4.1.2 Phân loại

a Căn cứ theo quy mô, số lượng các quốc gia tham gia

Dựa theo căn cứ này có thể chia FTA thành 03 loại: FTA song phương, FTA

đa phương và FTA hỗn hợp

FTA song p ng là FTA chỉ có 02 quốc gia hoặc 02 vùng lãnh thổ tham gia đàm

phán và kí kết và chỉ có giá trị ràng buộc đối với hai quốc gia hoặc vùng lãnh thổ này Hiện nay FTA song phương được kí kết nhiều nhất và phát triển nhanh chóng nhất về cả số lượng l n chất lượng do thời gian đàm phán nhanh và dễ dàng hơn hại loại FTA còn lại

FTA đ p ng là FTA có từ 03 quốc gia hoặc vùng lãnh thổ trở lên tham giam

đàm phán và kí kết Các quốc gia hoặc vùng lãnh thổ này thường có vị trí địa lý gần nhau nên FTA đa phương có thể được gọi là FTA khu vực Các quốc gia tham gia FTA này với mục đích tăng cường hoạt động kinh tế nhờ tận dụng vị trí địa lý, thắt chặt quan hệ giữa các nước láng giềng Do số lượng các thành viên tham gia nhiều nên thời gian đàm phán, kí kết thường kéo dài hơn FTA song phương

FTA hỗn hợp là FTA được kí kết giữa một khu vực tự do thương mại với một nước

hoặc một khu vực tự do thương mại khác Hiện nay số lượng các FTA hỗn hợp đang tăng lên nhanh chóng mặc dù việc đàm phán và kí kết FTA này khá phức tạp

và thời gian thường kéo dài

b Căn cứ theo mức độ tự do hóa

Đây là cách phân loại FTA của Ngân hàng Thế giới (World Bank) Dựa theo căn cứ này có thể chia FTA thành 03 loại: FTA kiểu Mỹ, FTA kiểu châu Âu và FTA kiểu các nước đang phát triển

FTA kiểu Mỹ là FTA có mức độ tự do hóa thương mại cao nhất, các nước thành

viên phải mở cửa tất cả các lĩnh vực, kể cả ngành dịch vụ

- K51

Trang 30

FTA kiểu châu Âu là FTA có mức độ tự do hóa khá cao, thậm chí ngang với mức

độ tự do hóa của các FTA kiểu Mỹ Điểm khác biệt với FTA kiểu Mỹ là FTA kiểu châu Âu chỉ quy định mở cửa những lĩnh vực mà các nước cam kết hoặc thống nhất riêng với nhau

FTA kiểu các n ớc đ ng p át triển là FTA chú trọng đến tự do thương mại hàng

hóa, ít đề cập đến thương mại dịch vụ, đầu tư hay sở hữu trí tuệ

1.4.1.3 Nội dung thường được đề cập trong các FTA

a Thương mại hàng hóa

Đối với rất nhiều Hiệp định FTA, thương mại hàng hóa là lĩnh vực quan tâm chính của các bên tham gia, tạo nên nền tảng của Hiệp định Các cam kết về thương mại hàng hóa sẽ giúp các bên hiện thực hóa mục tiêu chính là mở rộng thị trường, tạo thuận lợi cho hàng xuất khẩu Các nội dung chính về thương mại hàng hóa thường được th a thuận trong Hiệp định FTA gồm:

 Thuế quan: Mức độ cắt giảm thuế quan theo Hiệp định FTA thường sâu hơn (đưa thuế suất về 0%), cắt giảm nhanh hơn cam kết trong WTO do các bên chỉ tập trung vào những lĩnh vực có quan tâm

Theo Điều XXIV của Hiệp định GATT/WTO, các bên tham gia Hiệp định FTA phải cam kết xóa b thuế quan đối với phần lớn thương mại giữa các bên (substantially all the trade) Theo cách hiểu thông thường (không chính thức) thì Hiệp định FTA cần quy định xóa b thuế quan đối với ít nhất 90% giá trị thương mại và số dòng thuế trong v ng 10 năm Các d ng thuế không cam kết hoặc có cam kết nhưng không đưa về 0% thường là các sản phẩm nhạy cảm/đặc biệt nhạy cảm đối với các bên Các nước kém phát triển nhất (LDCs) hoặc đang phát triển có thể được hưởng linh hoạt về lộ trình hoặc diện cam kết

Cam kết cắt giảm thuế quan của các nước theo Hiệp định FTA thường chia thành các nhóm: (i) đưa thuế suất về 0% ngay khi Hiệp định FTA có hiệu lực; (ii) đưa thuế suất về 0% theo lộ trình (cắt giảm tuyến tính); (iii) cắt giảm thuế quan nhanh trong năm đầu tiên, sau đó cắt giảm từng bước một trong những năm tiếp

- K51

Trang 31

theo (frontload); (iv) không cắt giảm thuế quan trong thời gian đầu, việc cắt giảm được thực hiện vào các năm cuối của lộ trình (backload); và (v) không cam kết

Bên cạnh thuế quan, các bên tham gia FTA cũng có thể đưa ra cam kết về hạn ngạch thuế quan, đặc biệt đối với các nông sản nhạy cảm Thông thường, nhập khẩu trong hạn ngạch từ các đối tác tham gia FTA sẽ được hưởng thuế suất FTA ưu đãi, nhập khẩu ngoài hạn ngạch sẽ phải chịu thuế suất ngoài hạn ngạch (trong nhiều trường hợp là thuế suất ngoài hạn ngạch theo cam kết WTO)

Bên cạnh thuế nhập khẩu, trong một số FTA các đối tác có thể thảo luận, cam kết cả thuế xuất khẩu, căn cứ vào mục tiêu chính sách của các bên

 Thuận lợi hóa thương mại: Thuận lợi hóa thương mại là một nội dung quan trọng trong nhiều Hiệp định FTA, các lĩnh vực mà các nước thường đẩy mạnh hợp tác trong khuôn khổ FTA là hải quan, giải phóng hàng, quyết định trước (advanced rulings), áp dụng công nghệ thông tin trong thương mại, hàng chuyển tải, hỗ trợ kỹ thuật, v.v

 Hàng rào kỹ thuật đối với thương mại (TBT) và vệ sinh dịch tễ (SPS): Thông thường, đối với TBT và SPS, các bên tham gia FTA sẽ tái khẳng định cam kết thực hiện các Hiệp định liên quan của WTO (Hiệp định TBT và Hiệp định SPS) Bên cạnh đó, các bên sẽ đề ra các nguyên tắc nhằm định hướng cho hoạt động hợp tác trong các lĩnh vực ưu tiên như áp dụng thực tiễn tốt nhất, đánh giá hợp chuẩn, công nhận tương đương, hài h a tiêu chuẩn, các th a thuận công nhận l n nhau, minh bạch hóa, hỗ trợ kỹ thuật v.v

 Các biện pháp tự vệ, chống bán phá giá, chống trợ cấp: Bên cạnh th a thuận thực hiện các quy định của WTO, các bên tham gia FTA có thể thống nhất các quy định về tự vệ đặc biệt, chống bán phá giá, chống trợ cấp trong khuôn khổ Hiệp định FTA

b Quy tắc xuất xứ

Quy tắc xuất xứ là nội dung quan trọng trong các Hiệp định FTA vì chỉ khi đáp ứng các quy tắc xuất xứ này thì hàng hóa mới được hưởng ưu đãi thuế quan quy định trong Hiệp định Ngoài ra, quy tắc xuất xứ cũng giúp ngăn chặn việc chuyển

- K51

Trang 32

hàng hóa nhập khẩu vào lãnh thổ hải quan của thành viên có mức thuế quan thấp để xuất sang các thành viên khác Bên cạnh quy tắc xuất xứ chung (thường là hàm lượng giá trị khu vực), các thành viên cũng thường đàm phán các quy tắc về chuyển đổi nhóm, quy tắc xuất xứ theo mặt hàng cụ thể

c Thương mại dịch vụ

Bên cạnh thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ cũng là nội dung quan trọng của các Hiệp định FTA Hầu hết các Hiệp định FTA đều có chương riêng/Hiệp định riêng về dịch vụ Nội dung về dịch vụ trong các FTA thường tập trung vào (i) lời văn về thương mại dịch vụ, chủ yếu tuân thủ và tăng cường các nguyên tắc chính của WTO như nguyên tắc đối xử tối huệ quốc, minh bạch hóa, quy định trong nước, thanh toán và chuyển khoản, tự vệ, trợ cấp, v.v và phụ lục về một

số ngành dịch vụ cụ thể (tài chính, viễn thông, di chuyển của tự nhiên nhân, v.v.);

và (ii) biểu cam kết mở cửa thị trường dịch vụ

Trong các Hiệp định FTA truyền thống, thương mại dịch vụ được chia thành bốn phương thức cung cấp là (i) cung cấp qua biên giới; (ii) tiêu dùng ngoài lãnh thổ; (iii) hiện diện thương mại; và (iv) hiện diện của thể nhân Tuy nhiên, trong nhiều Hiệp định FTA “thế hệ mới”, thương mại dịch vụ chỉ bao gồm hai phương thức cung cấp qua biên giới và tiêu dùng ngoài lãnh thổ, phương thức hiện diện thương mại được đưa vào phần đầu tư, hiện diện của thể nhân được đưa vào một chương riêng về di chuyển của tự nhiên nhân Về cách tiếp cận đối với tự do hóa thương mại dịch vụ, thường có hai cách tiếp cận chính là (i) chọn cho, tức là chỉ tự

do hóa những ngành/phân ngành dịch vụ được liệt kê trong biểu cam kết; (ii) chọn

b , tức là những ngành/phân ngành nào muốn bảo lưu sẽ được liệt kê trong biểu cam kết, những ngành còn lại sẽ được tự do hóa Tương tự như thương mại hàng hóa, Hiệp định chung về Thương mại dịch vụ (GATS) đề ra điều kiện về cam kết dịch vụ trong các Hiệp định FTA như sau: (i) Hiệp định FTA cần có phạm vi đáng kể; (ii) Loại b phần lớn các biện pháp phân biệt đối xử hiện có; (iii) Không đưa ra các biện pháp phân biệt đối xử mới

d Đầu tư

- K51

Trang 33

Các Hiệp định FTA “thế hệ mới” thường có một chương/Hiệp định riêng về đầu tư, trong đó quy định tất cả các yếu tố liên quan tới đầu tư như: (i) thuận lợi hóa đầu tư; (ii) khuyến khích và bảo hộ đầu tư; (iii) tự do hóa đầu tư

e Các nội dung mới (FTA plus)

Các Hiệp định FTA “thế hệ mới” c n bao gồm các nội dung như mua sắm chính phủ (mua sắm công), sở hữu trí tuệ, chính sách cạnh tranh, phát triển bền vững (lao động và môi trường)

f Cơ chế giải quyết tranh chấp

Hầu hết các Hiệp định FTA đều có cơ chế giải quyết tranh chấp, trong đó đề

ra quy tr nh, cơ chế xử lý các tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện Hiệp định cũng như phạm vi áp dụng của cơ chế này

1.4.2 Khái quát chung về Hiệp địn t ng m i tự do Việt Nam-Hàn Quốc (VKFTA)

1.4.2.1 Quá trình đàm phán và kí kết

Bảng 1.10 Qu trình đ m ph n v k kết VKFTA

6/8/2012 Hai bên khởi động đàm phán

20/12/2015 Hiệp định thương mại tự do Việt Nam-Hàn Quốc chính thức có

Trang 34

1.4.2.2 Tóm lược các nội dung chính của VKFTA

Hiệp định gồm 17 Chương (208 Điều), 15 Phụ lục và 01 Th a thuận thực thi quy định Các chương chính là:

-Thương mại hàng hóa: Các quy định chung (gọi là cam kết lời văn) và Các biểu cam kết thuế quan cụ thể (gọi là cam kết mở cửa thị trường)

-Quy tắc xuất xứ

-Thuận lợi hóa hải quan

-Phòng vệ thương mại

-Các biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật (SPS)

-Hàng rào kĩ thuật trong thương mại (TBT)

-Thương mại dịch vụ: Các quy định chung (gọi là cam kết lời văn) với các Phụ lục

về Dịch vụ viễn thông, Dịch vụ tài chính, Du chuyển thể nhân và Các biểu cam kết

mở cửa dịch vụ cụ thể (gọi là cam kết mở cửa thị trường)

 Về thương mại hàng hóa

Về cơ bản, các cam kết thuế quan trong VKFTA được xây dựng trên nền các cam kết thuế quan trong FTA ASEAN-Hàn Quốc (AKFTA), nhưng với mức độ tự

do hóa cao hơn Nói cách khác, VKFTA sẽ cắt giảm thêm một số dòng thuế mà trong AKFTA chưa được cắt giảm hoặc mức độ cắt giảm còn hạn chế

- K51

Trang 35

Bảng 1.11 Cam kết thuế quan trong VKFTA và AKFTA

Số dòng thuế xóa bỏ Tỷ lệ trong biểu thuế (%)

Cam kết xóa bỏ thuế quan trong VKFTA

1 Chỉ tính số xóa b cao hơn so với AKFTA

2 Mặc dù trong cam kết là 506 d ng nhưng có 4 d ng đã được xóa b theo MFN

- K51

Trang 36

Bảng 1.13 Về các dòng thuế Việt Nam cam kết xóa bỏ cho Hàn Quốc 3

Chương về Dịch vụ trong VKFTA được chia làm 02 phần:

- Cam kết về nguyên tắc: bao gồm các định nghĩa, các quy định chung về nghĩa vụ: Đối xử quốc gia, Đối xử tối huệ quốc…, và 03 Phụ lục về Tài chính, Viễn thông, Di chuyển thể nhân

- Cam kết về mở cửa thị trường: là 01 Phụ lục riêng bao gồm 02 Danh mục mở cửa của Việt Nam và Hàn Quốc về từng lĩnh vực dịch vụ

 Cam kết về nguyên tắc

3 Chỉ tính số xóa b cao hơn so với AKFTA

4 Mặc dù trong cam kết là 265 d ng nhưng có 65 d ng đã được xóa b theo MFN

- K51

Trang 37

Ngoài các nguyên tắc chung áp dụng cho tất cả các lĩnh vực dịch vụ, Chương Dịch vụ của VKFTA còn bao gồm 03 Phụ lục về các nguyên tắc bổ sung đối với các dịch vụ Tài chính, Dịch vụ Viễn thông và Di chuyển Thể nhân Trong đó, 02 Phụ lục về Dịch vụ Viễn thông và Di chuyển thể nhân là mới so với AKFTA

Phụ lục về Dịch vụ Tài chính quy định về một số vấn đề như: ổn định tài chính và

tỷ giá, minh bạch hóa, hệ thống thanh toán và bù trừ, dịch vụ tài chính mới, giải quyết tranh chấp…

Phụ lục Viễn thông điều chỉnh các biện pháp, chính sách và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến thương mại mạng và dịch vụ viễn thông công cộng như: truy cập và sử dụng dịch vụ, kết nối, bán lại, bảo hộ cạnh tranh, chuyển mạng giữ

số, dịch vụ kênh đi thuê, dịch vụ phổ cập, minh bạch hóa, giải quyết tranh chấp…

Phụ lục Di chuyển thể nhân đặt ra các quyền và nghĩa vụ bổ sung ngoài các quyền

và nghĩa vụ quy định cụ thể trong Phụ lục về Biểu cam kết dịch vụ của mỗi Bên mà trong đó có các cam kết về Phương thức dịch vụ 4 - Hiện diện thể nhân Phụ lục này bao gồm các nội dung về quản lý, cấp phép, điều kiện và hạn chế đối với di chuyển thể nhân, minh bạch hóa, giải quyết tranh chấp, hợp tác và tham vấn…

 Cam kết về mở cửa thị thường

So với các cam kết mở cửa thị trường dịch vụ của Việt Nam và Hàn Quốc trong WTO và AKFTA thì trong VKFTA: Việt Nam mở cửa hơn cho Hàn Quốc trong 02 phân ngành:

+ Dịch vụ quy hoạch đô thị và kiến trúc cảnh quan đô thị

+ Dịch vụ cho thuê máy móc và thiết bị khác không kèm người điều khiển Hàn Quốc mở cửa hơn cho Việt Nam trong 05 phân ngành:

Trang 38

+ Dịch vụ nghiên cứu và phát triển khoa học tự nhiên

b Về đầu tư

Chương về Đầu tư trong VKFTA được chia làm 02 phần:

Phần A – Đầu tư, bao gồm: - Các cam kết về nguyên tắc chung (bao gồm các định

nghĩa, các quy định chung về nghĩa vụ Đối xử quốc gia, Đối xử tối huệ quốc…) -

Các cam kết về mở cửa của từng Bên (Mỗi bên sẽ có một Danh mục bảo lưu các

biện pháp/lĩnh vực không phải áp dụng một số nguyên tắc đầu tư – Danh mục các

biện pháp không tương thích)

Phần B – Giải quyết tranh chấp đầu tư, bao gồm phạm vi, nguyên tắc và quy trình

thủ tục giải quyết tranh chấp khi có mâu thu n phát sinh giữa Nhà nước của một

Bên của Hiệp định và nhà đầu tư của Bên kia Về cơ bản, các cam kết trong Chương

đầu tư phù hợp với Hiến pháp và các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam

như Luật Đầu tư năm 2005 Việc thực hiện Chương này không đ i h i phải sửa đổi,

bổ sung các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam Nội dung của Chương

cũng phù hợp với các nguyên tắc quy định tại Điều 3 của Luật Ký kết, gia nhập và

thực hiện điều ước quốc tế và tương thích với các cam kết quốc tế khác về đầu tư

- K51

Trang 39

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUAN HỆ THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU

TƯ GIỮA VIỆT NAM-HÀN QUỐC GIAI ĐOẠN 2007-2015

2.1 Thực trạng quan hệ thương mại giữa Việt Nam-Hàn Quố giai đoạn

Bảng 2.1 Kim ngạch xu t nhập khẩu v n ân thương mại giữa Việt

Nguồn: Niên giám thống kê Hải quan

Năm 2007 giá trị kim ngạch hai chiều chỉ dừng lại ở 6,58 tỷ USD th đến năm 2015 tăng lên gấp hơn 5,5 lần; tốc độ tăng trưởng b nh quân hàng năm là 25,51% Giai đoạn 2007-2011 chứng kiến tốc độ tăng trưởng trung b nh hơn 40%

- K51

Trang 40

trừ năm 2009 tốc độ tăng là -10,66% So với kim ngạch xuất nhập khẩu cả nước, năm 2007 trao đổi thương mại giữa Việt Nam và Hàn Quốc chiếm 5,92% giá trị kim ngạch cả nước th đến 2015 con số này đã lên đến 11,14% Năm 2014, Việt Nam là đối tác thương mại đứng thứ chin của Hàn Quốc (European Union, 2015)

Hình 2.1 Tổng kim ngạch xu t nhập khẩu giữa Việt Nam-Hàn Quốc và Việt

Nam-Nhật Bản từ 2007 đến 2015

Đơn vị: tỷ USD

Nguồn: Niên giám thống kê Hải quan

Cùng với Hàn Quốc, Nhật Bản là một trong những đối tác thương mại quan trọng của Việt Nam Từ năm 2007-2009, kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam

và Nhật Bản luôn lớn hơn rất nhiều khi so sánh với Hàn Quốc, tuy nhiên khoảng cách dần được thu hẹp trong ba năm kế tiếp Bắt đầu từ năm 2012 cho đến nay, Hàn Quốc đã vượt qua Nhật Bản để trở thành đối tác thương mại lớn thứ ba của Việt Nam sau Trung Quốc và EU Năm 2015, kim ngạch thương mại hai chiều giữa Việt Nam-Hàn Quốc đạt 36,52 tỷ USD, lớn hơn 8,99 tỷ USD so với Nhật Bản

Về cán cân thương mại, từ 2007 cho đến nay Việt Nam luôn nhập siêu từ Hàn Quốc Năm 2007 cán cân thương mại giữa hai nước chỉ mới là -4,1 tỷ USD thì năm 2015 đã là -18,68 tỷ USD Trong khi đó, cùng giai đoạn này Việt Nam nhập

Ngày đăng: 27/08/2017, 10:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.7 Các mặt hàng xu t khẩu ch  yếu c a Việt Nam 2013-2015 - Quan hệ thương mại và đầu tư giữa Việt NamHàn Quốc trong bối cảnh thực hiện VKFTA
Bảng 1.7 Các mặt hàng xu t khẩu ch yếu c a Việt Nam 2013-2015 (Trang 21)
Bảng 1.8 Các mặt hàng nhập khẩu ch  yếu c a Việt Nam 2013-2015 - Quan hệ thương mại và đầu tư giữa Việt NamHàn Quốc trong bối cảnh thực hiện VKFTA
Bảng 1.8 Các mặt hàng nhập khẩu ch yếu c a Việt Nam 2013-2015 (Trang 22)
Bảng 1.11 Cam kết thuế quan trong VKFTA và AKFTA - Quan hệ thương mại và đầu tư giữa Việt NamHàn Quốc trong bối cảnh thực hiện VKFTA
Bảng 1.11 Cam kết thuế quan trong VKFTA và AKFTA (Trang 35)
Bảng 1.13 Về các dòng thuế Việt Nam cam kết xóa bỏ cho Hàn Quốc 3 - Quan hệ thương mại và đầu tư giữa Việt NamHàn Quốc trong bối cảnh thực hiện VKFTA
Bảng 1.13 Về các dòng thuế Việt Nam cam kết xóa bỏ cho Hàn Quốc 3 (Trang 36)
Bảng 2.1 Kim ngạch xu t nhập khẩu v    n  ân thương mại giữa Việt Nam- - Quan hệ thương mại và đầu tư giữa Việt NamHàn Quốc trong bối cảnh thực hiện VKFTA
Bảng 2.1 Kim ngạch xu t nhập khẩu v n ân thương mại giữa Việt Nam- (Trang 39)
Hình 2.1 Tổng kim ngạch xu t nhập khẩu giữa Việt Nam-Hàn Quốc và Việt - Quan hệ thương mại và đầu tư giữa Việt NamHàn Quốc trong bối cảnh thực hiện VKFTA
Hình 2.1 Tổng kim ngạch xu t nhập khẩu giữa Việt Nam-Hàn Quốc và Việt (Trang 40)
Hình 2.2 C n  ân thương mại giữa Việt Nam-Hàn Quốc, Việt Nam-Nhật Bản - Quan hệ thương mại và đầu tư giữa Việt NamHàn Quốc trong bối cảnh thực hiện VKFTA
Hình 2.2 C n ân thương mại giữa Việt Nam-Hàn Quốc, Việt Nam-Nhật Bản (Trang 41)
Hình 2.3 Kim ngạch xu t khẩu từ Việt Nam sang Hàn Quốc và Nhật Bản 2007- - Quan hệ thương mại và đầu tư giữa Việt NamHàn Quốc trong bối cảnh thực hiện VKFTA
Hình 2.3 Kim ngạch xu t khẩu từ Việt Nam sang Hàn Quốc và Nhật Bản 2007- (Trang 43)
Bảng 2.3 Cơ   u các mặt hàng xu t khẩu ch  yếu từ Việt Nam sang Hàn Quố  giai đoạn 2007-2015 - Quan hệ thương mại và đầu tư giữa Việt NamHàn Quốc trong bối cảnh thực hiện VKFTA
Bảng 2.3 Cơ u các mặt hàng xu t khẩu ch yếu từ Việt Nam sang Hàn Quố giai đoạn 2007-2015 (Trang 45)
Hình 2.4 Cơ   u mặt hàng xu t khẩu sang Hàn Quố  năm 2015 - Quan hệ thương mại và đầu tư giữa Việt NamHàn Quốc trong bối cảnh thực hiện VKFTA
Hình 2.4 Cơ u mặt hàng xu t khẩu sang Hàn Quố năm 2015 (Trang 46)
Hình 2.5 Kim ngạch nhập khẩu từ Hàn Quốc và Nhật Bản về Việt Nam 2007-2015 - Quan hệ thương mại và đầu tư giữa Việt NamHàn Quốc trong bối cảnh thực hiện VKFTA
Hình 2.5 Kim ngạch nhập khẩu từ Hàn Quốc và Nhật Bản về Việt Nam 2007-2015 (Trang 49)
Hình 2.7 Vốn đăng k    p mới v  tăng thêm   a Hàn Quốc vào Việt Nam - Quan hệ thương mại và đầu tư giữa Việt NamHàn Quốc trong bối cảnh thực hiện VKFTA
Hình 2.7 Vốn đăng k p mới v tăng thêm a Hàn Quốc vào Việt Nam (Trang 55)
Hình 2.8 Vốn đầu tƣ đăng k  FDI H n Quố  phân theo lĩnh vự  đầu tƣ - Quan hệ thương mại và đầu tư giữa Việt NamHàn Quốc trong bối cảnh thực hiện VKFTA
Hình 2.8 Vốn đầu tƣ đăng k FDI H n Quố phân theo lĩnh vự đầu tƣ (Trang 56)
Bảng 2.8 Các doanh nghiệp Hàn Quốc có vốn đầu tư nước ngoài lớn nh t - Quan hệ thương mại và đầu tư giữa Việt NamHàn Quốc trong bối cảnh thực hiện VKFTA
Bảng 2.8 Các doanh nghiệp Hàn Quốc có vốn đầu tư nước ngoài lớn nh t (Trang 59)
Hình 2.9 Kim ngạch hàng hóa xu t nhập khẩu giữa Việt Nam và một số nước - Quan hệ thương mại và đầu tư giữa Việt NamHàn Quốc trong bối cảnh thực hiện VKFTA
Hình 2.9 Kim ngạch hàng hóa xu t nhập khẩu giữa Việt Nam và một số nước (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w