1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề kiểm tra học kì 2 môn vật lý lớp 7

11 128 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 759,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

34- Nêu mối quan hệ giữa các cường độ dòng điện, các hiệu điện thế trong đoạn mạch nối tiếp.. 35- Nêu mối quan hệ giữa các cường độ dòng điện, các hiệu điện thế trong đoạn mạch song song

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT BỐ TRẠCH

Trường THCS Số 2 Hưng Trạch

PHƯƠNG ÁN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II (Năm học 2011-2012)

MÔN: Vật lý Lớp 7:

1) Tính trọng số nội dung kiểm tra theo khung phân phối chương trình:

Nội dung Tổng

số tiết

Lí thuyết

(Cấp độ 1, 2) (Cấp độ 3, 4) (Cấp độ 1, 2) (Cấp độ 3, 4)

1 Sự nhiễm điện

Hai loại điện tích 2 2 1,4 0,6 10,8 4,6

2 Chất dẫn điện,

chất cách điện Dòng

điện - nguồn điện

3 Các tác dụng của

4 Cường độ dòng

điện - Hiệu điện thế 5 3 2,1 2,9 16,2 22,3

5 An toàn và tiết

+ Hình thức ra đề kiểm tra: - Tự luận 100%; Ra 2 mã đề chẵn – lẽ;

- Thời gian làm bài cho mỗi đề là 45 phút;

- Số câu hỏi: 6câu/đề x 2 = 12 câu;

- Thang điểm của mỗi đề là 10đ/đề x 2 = 20điểm;

2) Tính số câu hỏi và điểm số chủ đề kiểm tra ở các cấp độ:

Cấp độ Nội dung (chủ đề) Trọng số

Số lượng câu

(chuẩn cần kiểm tra) Điểm

số

Cấp độ 1,2 1 Sự nhiễm điện, hai loại điện tích 10,8 0,5=1 1 (2đ: 9') 2

(Lí thuyết) 2 Dòng điện - nguồn điện, chất dẫn

điện, chất cách điện 16,2

0,8≈0,

5 0,5 (1đ: 4,5') 1

3 Các tác dụng của dòng điện

10,8

0,5≈0,

5 0,5 (1đ: 4,5') 1

4 Cường độ dòng điện - Hiệu điện thế 16,2 0,8≈1 1 (2đ: 9') 2

5 An toàn và tiết kiệm điện 5,4 0,3≈0 0 Cấp độ 3,4

1 Sự nhiễm điện, hai loại điện tích 4,6

0,2≈0,

5 0,5 (1đ: 4,5') 1

(Vận dụng) 2 Dòng điện - nguồn điện, chất dẫn

điện, chất cách điện 6,9

0,3≈0,

5 0,5 (1đ: 4,5') 1

3 Các tác dụng của dòng điện 4,6 0,2≈0 0

4 Cường độ dòng điện - Hiệu điện thế 22,3 1,1≈1 1 (3đ: 9') 2

5 An toàn và tiết kiệm điện 2,3 0,1≈0 0

Trang 2

Tổng 100 5 5 (10đ; 45') 10

Trang 3

3) Khung ma trận đề kiểm tra:

Tên

chủ đề

Cộng

Chuẩn KTKN cần KT Chuẩn KTKN cần KT

1 Hiện

tượng

nhiễm

điện –

Hai loại

điện tích

(2tiết)

1- Nêu được hai biểu hiện của các vật đã

nhiễm điện

2- Mô tả được một vài hiện tượng chứng tỏ vật bị nhiễm điện do cọ xát

3- Nêu được dấu hiệu về tác dụng lực chứng tỏ có hai loại điện tích

và nêu được đó là hai loại điện tích gì

4- Nêu được sơ lược về cấu tạo nguyên tử: hạt nhân mang điện tích dương, các êlectron mang điện tích

âm chuyển động xung quanh hạt nhân, nguyên tử trung hòa về điện

5- Vận dụng giải thích được một số hiện tượng thực tế liên quan tới sự nhiễm điện

do cọ xát

Số câu

hỏi

0,5câu

Đ1: Ch1-câu1;

1,5câu

2 Dòng

điện -

nguồn

điện

Chất dẫn

điện,

chất cách

điện

(3tiết)

6- Mô tả được thí nghiệm dùng pin hay

acquy tạo ra điện và nhận biết dòng điện

thông qua các biểu hiện cụ thể như đèn bút

thử điện sáng, đèn pin sáng, quạt quay,

7- Nêu được dòng điện là dòng các hạt

điện tích dịch chuyển có hướng

8- Nêu được tác dụng chung của nguồn

điện là tạo ra dòng điện và kể tên các

nguồn điện thông dụng là pin, acquy

9- Nhận biết được cực dương và cực âm

13- Kể tên được một số vật liệu dẫn điện và vật liệu cách điện thường dùng

14- Mắc được một mạch điện kín gồm pin, bóng đèn, công tắc và dây nối

15- Vẽ được sơ đồ của mạch điện đơn giản đã được mắc sẵn bằng các

kí hiệu đã được quy ước

Mắc được mạch điện đơn giản theo sơ đồ đã cho

16- Chỉ được chiều dòng điện chạy trong mạch điện Biểu diễn được bằng mũi tên chiều dòng

Trang 4

của các nguồn điện qua các kí hiệu (+), (-)

có ghi trên nguồn điện

10- Nhận biết được vật liệu dẫn điện là vật

liệu cho dòng điện đi qua và vật liệu cách

điện là vật liệu không cho dòng điện đi

qua

11- Nêu được dòng điện trong kim loại là

dòng các êlectron tự do dịch chuyển có

hướng

12- Nêu được quy ước về chiều dòng điện

điện chạy trong sơ đồ mạch điện

Số câu

hỏi

1câu

Đ1: Ch7 - câu 2; Đ2: Ch11- câu 2;

2câu

Đ1+Đ2:Ch15+16-câu4. 3câu

3 Các

tác dụng

của dòng

điện

(2tiết)

17- Nêu được dòng điện có tác dụng nhiệt và biểu hiện của tác dụng này

18- Nêu được ví dụ cụ thể về tác dụng nhiệt của dòng điện

19- Nêu được tác dụng quang của dòng điện và biểu hiện của tác dụng này

20- Nêu được ví dụ cụ thể về tác dụng quang của dòng điện

21- Nêu được tác dụng từ của dòng điện và biểu hiện của tác dụng này

22- Nêu được ví dụ cụ thể về tác dụng từ của dòng điện

23- Nêu được tác dụng hóa học của dòng điện và biểu hiện của tác dụng này

24- Nêu được ví dụ cụ thể về tác dụng hóa học của dòng điện

Trang 5

25- Nêu được biểu hiện tác dụng sinh lí của dòng điện

26- Nêu được ví dụ cụ thể về tác dụng sinh lí của dòng điện

Số câu

hỏi

1câu

Đ1: C19+20 – câu2;

Đ2: Ch21+22 – câu2

1câu

4 Cường

độ dòng

điện -

Hiệu

điện thế

(5tiết)

27- Nêu được tác dụng của dòng điện càng

mạnh thì số chỉ của ampe kế càng lớn,

nghĩa là cường độ của nó càng lớn

28- Nêu được đơn vị đo cường độ dòng

điện là gì

29- Nêu được giữa hai cực của nguồn điện

có hiệu điện thế

30- Nêu được: khi mạch hở, hiệu điện thế

giữa hai cực của pin hay acquy (còn mới)

có giá trị bằng số vôn ghi trên vỏ mỗi

nguồn điện này

31- Nêu được đơn vị đo hiệu điện thế

32- Nêu được khi có hiệu điện thế giữa hai

đầu bóng đèn thì có dòng điện chạy qua

bóng đèn

33- Nêu được rằng một dụng cụ điện sẽ

hoạt động bình thường khi sử dụng nó

đúng với hiệu điện thế định mức được ghi

trên dụng cụ đó

34- Nêu mối quan hệ giữa các cường độ dòng điện, các hiệu điện thế trong đoạn mạch nối tiếp

35- Nêu mối quan hệ giữa các cường độ dòng điện, các hiệu điện thế trong đoạn mạch song song

36- Sử dụng được ampe kế

để đo cường độ dòng điện

37- Sử dụng được vôn kế để

đo hiệu điện thế giữa hai cực của pin hay acquy trong một mạch điện hở

38- Sử dụng được ampe kế

để đo cường độ dòng điện

và vôn kế để đo hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn trong mạch điện kín

39- Mắc được mạch điện gồm hai bóng đèn nối tiếp

và vẽ được sơ đồ tương ứng

40- Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa các cường độ dòng điện, các hiệu điện thế trong đoạn mạch nối tiếp

41- Mắc được mạch điện gồm hai bóng đèn song song và vẽ được sơ đồ tương ứng

42- Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa các cường độ dòng điện, các hiệu điện thế trong đoạn mạch mắc song song

Số câu

hỏi

2câu

Đ1: Ch27+28-câu3; Đ2:Ch29+31-câu3;

2câu

Đ1+Đ2: Ch40 - câu5; 4câu

Trang 6

5 An

toàn khi

sử dụng

đ điện

(1tiết)

43- Nêu được giới hạn nguy hiểm của hiệu

điện thế và cường độ dòng điện đối với cơ

thể người

44- Nêu và thực hiện được một số quy tắc để đảm bảo

an toàn khi sử dụng điện

Số câu

TS câu

TS điểm

20đ/2đề

(100%)

Trang 7

PHÒNG GD&ĐT BỐ TRẠCH

Trường THCS Số 2 Hưng Trạch

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2011-2012

Bộ môn: Vật lý Lớp 7

Thời gian làm bài 45 phút (Không kể thời gian giao đề)

-Câu 1: (2điểm) Hãy nêu sơ lược về cấu tạo nguyên tử?

Câu 2: (2điểm) Dòng điện là gì? Vì sao nói dòng điện có tác dụng phát sáng Hãy nêu

một số ví dụ về các dụng cụ có sử dụng tác dụng phát sáng của dòng điện?

Câu 3: (2điểm) Để đo cường độ dòng điện ta dùng dụng cụ gì? Nêu kí hiệu và các đơn

vị đo của cường độ dòng điện.

Câu 4: (2điểm)

a) Bằng các kí hiệu của các bộ phận trong sơ đồ mạch điện, em hãy vẽ sơ đồ một mạch điện gồm có 2 bóng đèn Đ1 và Đ2 mắc nối tiếp với nhau và được mắc nối tiếp với 1 khoá K đóng, 1 ngồn điện gồm 2 pin mắc nối tiếp và một số dây dẫn.

b) Hãy dùng mũi tên để vẽ biểu diễn chiều của dòng

điện chạy trong mạch đó.

Câu 5: (3điểm) Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ:

Biết số chỉ của các Ampekế A và A1 lần lượt là I = 1A

và I1 = 0,6A; số chỉ của vôn kế V là U = 12V

a) Hỏi khi đó số chỉ của Ampekế A2 là I2 sẽ bằng bao

nhiêu?

b) Hiệu điện thế giữa hai đầu các đèn Đ1 và Đ2 là U1 và

U2 bằng bao nhiêu?

============== Hết ===============

Ghi chú: - Giáo viên coi kiểm tra không được giải thích gì thêm.

- Học sinh không được sử dụng tài liệu khí làm bài.

MÃ ĐỀ 01

Trang 8

HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA HK II NĂM HỌC 2011-2012

Bộ môn: Vật lý lớp 7

Mã đề I

Biẻu điểm

1

(2đ)

- Mọi vật được cấu tạo từ các nguyên tử Ở tâm mỗi nguyên tử có một

- Xung quanh có các êlectron mang điện tích âm chuyển động tạo thành

- Tổng điện tích âm của các êlectrôn có trị số tuyệt đối bằng điện tích

dương của hạt nhân Do đó, bình thường nguyên tử trung hòa về điện 0,5điểm

- Êlectrôn có thể dịch chuyển từ nguyên tử này sang nguyên tử khác, từ

2

(2đ)

- Dòng điện là dòng của các điện tích dịch chuyển có hướng 0,5điểm

- Dòng điện có thể làm phát sáng bóng đèn bút thử điện và đèn điôt phát

quang mặc dù đèn này chưa nóng tới nhiệt độ cao Điều đó chứng tỏ,

dòng điện có tác dụng quang.

1điểm

- Nêu ví dụ về tác dụng phát sáng của dòng điện: 0,5điểm

3

(2đ)

- Để đo cường độ dòng điện ta dùng dụng cụ gọi là Ampe kế 0,5điểm

- Kí hiệu của cường độ dòng điện là chữ I 0,5điểm

- Đơn vị đo cường độ dòng điện là ampe, kí hiêu là A; 0,5điểm

- Để đo dòng điện có cường độ nhỏ, ta dùng đơn vị mili ampe, kí hiệu

mA: 1 A = 1000 mA.

1 mA = 0,001 A.

0,5điểm

4

(2đ)

- Vẽ đúng sơ đồ theo yêu cầu:

1điểm

5

(2đ)

a) Số chỉ của Ampekế A2 là:

I2 = I - I1 = 1A - 0,6A = 0,4A

1điểm

b) Hiệu điện thế giữa hai đầu các đèn Đ1 và Đ2 là:

U1 = U2 = U = 12V

1điểm

*Ghi chú: - HS có thể làm bài theo cách khác, nếu đúng thì giáo viên cũng có thể cho

điểm tối đa cho các phần đó

- Ở mỗi phần HS trả lời còn thiếu hoặc có thể đúng được một phần thì GV cũng có thể cho của phần đó với thang điểm là 0,25điểm.

Trang 9

PHÒNG GD&ĐT BỐ TRẠCH

Trường THCS Số 2 Hưng Trạch

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2011-2012

Bộ môn: Vật lý Lớp 7

Thời gian làm bài 45 phút (Không kể thời gian giao đề)

-Câu 1: (2điểm) Hãy nêu quy ước về sự xuất hiện của hai loại điện tích và sự tương tác

giữa các vật nhiễm điện khi được đặt gần nhau?

Câu 2: (2điểm) Dòng điện trong kim loại là gì? Vì sao nói dòng điện có tác dụng từ.

Hãy nêu một số ví dụ về các dụng cụ có ứng dụng tác dụng từ của dòng điện?

Câu 3: (2điểm) Để đo hiệu điện thế ta dùng dụng cụ gì? Nêu kí hiệu và các đơn vị đo

của hiệu điện thế.

Câu 4: (2điểm)

a) Bằng các kí hiệu của các bộ phận trong sơ đồ mạch điện, em hãy vẽ sơ đồ một mạch điện gồm có 2 bóng đèn Đ1 và Đ2 mắc song song với nhau và được mắc nối tiếp với 1 khoá K đóng, 1 ngồn điện gồm 2 pin mắc nối tiếp và một số dây dẫn.

b) Hãy dùng mũi tên để vẽ biểu diễn chiều của dòng điện chạy trong mạch đó.

Câu 5: (3điểm) Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ:

Biết hiệu điện thế giữa hai đầu đèn Đ1 là U12 = 2,8V;

hiệu điện thế giữa hai đèn Đ1và Đ2 là U1,3 = 6V; số chỉ

của Ampekế A là I=0,5A.

a) Hỏi hiệu điện thế giữa hai đầu đèn Đ2 là U2,3 bằng

bao nhiêu?

b) Cường độ dòng điện tại các điểm 1, 2, 3 là I1, I2, I3

sẽ là bao nhiêu?

============= Hết ============

Ghi chú: - Giáo viên coi kiểm tra không được giải thích gì thêm.

- Học sinh không được sử dụng tài liệu khí làm bài.

MÃ ĐỀ 02

Trang 10

HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA HK II NĂM HỌC 2011-2012

Bộ môn: Vật lý lớp 7

MÃ ĐỀ 02

Biểu điểm

1

(2đ)

- Quy ước về sự xuất hiện của hai loại điện tích: + Điện tích của

thanh thuỷ tinh khi có xát vào lụa là điện tích dương (+) 0,5điể

m

+ Điện tích của thanh nhựa sẫm màu khi có xát vào vải khô là điện

tích âm (-)

0,5điể m

- Khi các vật nhiễm điện đặt gần nhau thì chúng tác dụng lực lên

nhau: + Hai vật nhiễm điện cùng loại (cùng dấu) thì đẩy nhau 0,5điể

m

+ Hai vật nhiễm điện khác loại (khác dấu) thì chúng hút nhau 0,5điể

m

2

(2đ)

- Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các

m

- Dòng điện chạy qua ống dây có tác dụng làm kim nam châm lệch ra

khỏi vị trí cân bằng hoặc hút các vật bằng sắt hay thép Điều đó

chứng tỏ, dòng điện có tác dụng từ.

1điểm

- VD: Dòng điện chạy qua chuông điện làm chuông điện kêu, chạy

qua quạt điện, động cơ điện làm quạt điện, động cơ điện quay,

0,5điể m

3

(2đ)

- Để đo hiệu điện thế ta dùng dụng cụ gọi là Vôn kế 0,5điể

m

m

- Đơn vị hiệu điện thế là vôn, kí hiệu là V; 0,5điể

m

- Ngoài ra, còn dùng các đơn vị là milivôn (mV) và kilôvôn (kV);

1 V = 1000 mV;

1 kV = 1000 V.

0,5điể m

4

(2đ)

- Vẽ đúng ký hiệu các bộ phận của mạch điện: 0,5điể

m

- Vẽ đúng sơ đồ theo yêu cầu:

1điểm

m

5

(2đ)

a) Hiệu điện thế giữa hai đầu đèn Đ2 khi đó là:

U2,3 = U1,3 - U1,2 = 6V – 2,8V = 3,2V 1điểm

b) Cường độ dòng điện tại các điểm 1, 2, 3 là:

I1= I2 = I3 = I = 0,5A.

1điểm

Trang 11

*Ghi chú: - HS có thể làm bài theo cách khác, nếu đúng thì giáo viên cũng có thể

cho điểm tối đa cho các phần đó

- Ở mỗi phần HS trả lời còn thiếu hoặc có thể đúng được một phần thì

GV cũng có thể cho của phần đó với thang điểm là 0,25điểm.

GIÁO VIÊN RA ĐỀ Nguyễn Thị Hiến

Ngày đăng: 27/08/2017, 09:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w