1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án sinh 9 của quyên năm học 2013 2014

136 164 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính đặc thù của prôtêin được thể hiện thông qua cấu trúc không gian như GV Y/C hs tìm hiểu thông tin SGK nêu các chức năng của prôtêin VD: prôtêin dạng sợi là thành phần chủ yếu của da,

Trang 1

Ngày soạn: 06/10/2013

Ngày giảng:08/10/2013

TIẾT 16 ADN VÀ BẢN CHẤT CỦA GEN

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

- Trình bày được các nguyên tắc tự nhân đôi của ADN

- Nêu được bản chất của gen và chức năng của ADN

2 Kỹ năng

- Quan sát, phân tích, tìm tòi và khái quát hoá kiến thức

- Biết làm việc với SGK và tổ chức thảo luận nhóm

3.Thái độ

- Có hứng thú học tập, tìm tòi kiến thức bộ môn

II PHƯƠNG TIỆN

2 Kiểm tra bài cũ

H Mô tả cấu trúc không gian của phân tử ADN ?

3 Bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu ADN tự nhân

đôi theo những nguyên tắc nào?

- Yêu cầu hs đọc thông tin, quan sát

hình 16, thảo luận trả lời các câu hỏi

sau:

H Quá trình nhân đôi của ADN diễn ra

trên mấy mạch của ADN?

HS: Đọc thông tin, quan sát hình, thảo

Trang 2

H Trong qúa trình nhân đôi các loại Nu

nào liên kết với nhau thành từng cặp?

+ A-T; G-X và ngược lại

H Sự hình thành mạch mới ở 2 ADN

con diễn ra như thế nào ?

+ Mạch mới của ADN con được tổng

hợp dựa trên mạch khuôn của ADN mẹ

Các nu ở mạch khuôn liên kết với các

nu tự do trong môi trường nội bào theo

nguyên tắc : A liên kết với T hay ngược

lại ; G liên kết với X hay ngược lại

H Nhận xét hai mạch con so với mạch

mẹ?

+ Hai mạch mới được tạo thành giống

mạch mẹ

H Quá trình nhân đôi của ADN diễn ra

theo nguyên tắc nào?

+ 2 nguyên tắc: NTBS và nguyên tắc

giữ lại một nửa( bán bảo toàn)

Hoạt động 2: Tìm hiểu bản chất của

gen

Yêu cầu hs đọc thông tin Sgk, trả lời

câu hỏi:

H Gen là gì? Gen có đặc điểm gì?

HS đọc thông tin để trả lời

Hoạt động 3: Tìm hiểu chức năng của

ADN

Yêu cầu hs đọc thông tin Sgk, trả lời

câu hỏi:

H ADN có chức năng gì?

HS đọc thông tin để trả lời

+ Mạch mới của ADN con được tổng hợptrên mạch khuôn của ADN mẹ

+ Các Nu ở mạch khuôn liên kết với các

Nu tự do trong môi trường nội bào theo nguyên tắc: A – T; G - X (ngược lại)

- Nguyên tắc giữ lại một nữa (bán bảo tồn)

- Trong mỗi ADN con có một ADN mẹ vàmột mạch mới được tổng hợp

II Bản chất của gen

- Gen là một đoạn phân tử của ADN, có chức năng di truyền xác định

- Bản chất hóa học của gen là ADN Mỗi gen cấu trúc là một đoạn mạch của phân

tử ADN, lưu giũ thông tin quy định cấu trúc của một loại prôtêin

III Chức năng của ADN

- ADN có 2 chức năng quan trọng là:

+ Lưu giữ thông tin di truyền + Truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào và thế hệ cơ thể

4 Kiểm tra – đánh giá

- Gọi Hs đọc kết luận Sgk

Trang 3

- Yêu cầu Hs làm bài tập 4 sgk : Một đoạn mạch ADN có cấu trúc như sau:

Trang 4

MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

- Mô tả được cấu tạo sơ bộ và chức năng của ARN

- Trình bày quá trình tổng hợp ARN

- Phân biệt ADN và ARN

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh, tìm tòi và khái quát hoá kiến thức

- Biết làm việc với SGK và tổ chức thảo luận nhóm

3.Thái độ

- Có hứng thú học tập, tìm tòi kiến thức bộ môn

II PHƯƠNG TIỆN

GV : Mô hình cấu trúc bậc 1 của ARN

HS : Đọc trước bài và kẻ bảng 17

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

1.Ổn định tổ chức

9B :

2 Kiểm tra bài cũ

H ADN tự nhân đôi theo những nguyên tắc nào? Nêu bản chất của gen ?

3 Bài mới

Hoạt động 1 : Tìm hiểu ARN

GV Y/C hs đọc thông tin, quan sát

H : ARN có những loại nào ? Nêu

chức năng của từng loại ?

Trang 5

Hoạt động 2 : Tìm hiểu ARN được

tổng hợp theo nguyên tắc nào ?

GV Y/C hs tìm hiểu thông tin cho

biết

? ARN được tổng hợp ở kì nào của

chu kì TB

HS: ARN được tổng hợp ở kì trung

gian tại NST, ARN được tổng hợp từ

ADN

GV Y/C hs quan sát hình 17.2  các

nhóm thảo luận trả lời 3 câu hỏi

SGK:

HS đại diện nhóm trả lời:

+ ARN được tổng hợp dựa vào 1

GV mô tả quá trình tổng hợp ARN

dựa vào hình 17.2 và chốt lại kiến

thức

GV yêu cầu học sinh thảo luận:

? Quá trình tổng hợp ARN theo

1

A, U, G, XNhỏ

2A,T, G, XLớn

II ARN được tổng hợp theo nguyên tắc nào

- Quá trình tổng hợp ARN tại NST ở kì trunggian

- Quá trình tổng hợp ARN:

+ Gen thao xoắn tách thành 2 mạch đơn+ Các Nu ở mạch khuôn liên kết với Nu tự dotheo NTBS

+ Khi tổng hợp xong, ARN tách khỏi gen đi rachất TB

- Mối quan hệ giữa gen và ARN, trình tự các

Nu trên ,mạch khuôn quy định trình tự các Nu trên ARN

Trang 6

? Nêu mối quan hệ giữa gen với

Trang 7

TIẾT 18 PRÔTÊIN

- Có hứng thú học tập, tìm tòi kiến thức bộ môn

II PHƯƠNG TIỆN

GV: Hình 18 SGK

HS : Đọc bài trước

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức 9B:

2 Kiểm tra bài cũ

H: Nêu mối quan hệ giữa gen và ARN ?

3 Bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu trúc của

GV Y/C hs thảo luận trả lời câu hỏi

? Tính đặc thù của prôtêin được thể

hiện như thế nào

? Yếu tố nào xác định sự đa dạng của

nhau của 20 loại axít amin

I Cấu trúc của prôtêin.

- Prôtêin là hợp chất hữu cơ gồm cácnguyên tố: C, H, O, N

- Prôtêin là đại phân tử được cấu trúc theonguyên tắc đa phân mà đơn phân là axítamin

- Prôtêin có tính đa dạng và đặc thù dothành phần, số lượng và trình tự các axítamin

Trang 8

GV Y/C hs quan sát hình 18, thông

báo: tính đa dạng và đặc thù còn biểu

hiệu ở cấu trúc không gian

? Tính đặc thù của prôtêin được thể

hiện thông qua cấu trúc không gian như

GV Y/C hs tìm hiểu thông tin SGK nêu

các chức năng của prôtêin

VD: prôtêin dạng sợi là thành phần chủ

yếu của da, mô hình liên kết

GV phân tích thêm các chức năng:

+ Là thành phần tạo nên kháng thể

+ prôtêin phân giải  cung cấp năng

lượng

+ Truyền xung thần kinh…

GV giới thiệu qua nội dung lệnh trang

55, không yêu cầu HS phải trả lời

+ Vì các vòng xoắn dạng sợi, bện lại

kiểu dây thừng  chịu lực kéo

+ Các loại enzim:

* Amilaza biến tinh bột thành đường

* Pepsin Cắt prôtêin chuổi dài 

prôtêin chuổi ngắn

+ Do thay đổi tỷ lệ bất thường của

insulin  tăng lượng đường trong máu

GV chốt lại kiến thức

vòng xoắn lò xo+ Cấu trúc bậc 3: Do cấu trúc bậc 2 cuộnxếp theo kiểu đặc trưng

+ Cấu trúc bậc 4: Gồm 2 hay nhiều chuỗiaxít amin kết hợp với nhau

II Chức năng của prôtêin.

1 Chức năng cấu trúc:

Là thành phần quan trọng xây dựng cácbào quan và màng sinh chất  hình thànhcác đặc điểm của mô, cơ quan, cơ thể

2 Vai trò xúc tác các quá trình trao đổi chất.

Bản chất enzim là prôtêin, tham gia cácphản ứng sinh hoá

3 Vai trò điều hoà các quá trình trao đổi chất.

Các hoocmôn phần lớn là prôtêin  điềuhoà các quá trình sinh lí trong cơ thể

* Tóm lại:

Prôtêin đảm nhận nhiều chức năng, liên quan đến hoạt động sống của tế bào, biểu hiện thành các tính trạng của cơ thể

4 Kiểm tra, đánh giá:

- Trả lời câu hỏi 1,2

5 Dặn dò:

- Học bài cũ theo nội dung SGK

- Làm bài tập 3, 4 vào vở bài tập

- Xem trước bài mới

Ngày soạn: 1310/2013

Ngày giảng:17/10/2013

TIẾT 19 MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ TÍNH TRẠNG

I MỤC TIÊU

Trang 9

1.Kiến thức:

- Giúp hs hiểu được mối quan hệ giữa ARN và prôtêin thông qua việc trình bày sự hìnhthành chuỗi aa Giải thích được mối quan hệ trong sơ đồ: Gen ( 1đoạn ADN)  mARN prôtêin  tính trạng

2 Kĩ năng

- Phát triển cho hs kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình, rèn luyện tư duy phân tích,

hệ thống hoá kiến thức

3.Thái độ

- Giáo dục cho hs ý thức nghiên cứu khoa học

II PHƯƠNG TIỆN

GV: Hình 19.1, 19.2, 19.3 SGK

HS : Đọc bài trước

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức 9B:

2 Kiểm tra bài cũ

H: Trình bày cấu trúc prôtêin?

3 Bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu mối quan hệ

giữa ARN và prôtêin.

- GV y/c hs nghiên cứu thông tin đoạn

1 sgk và thực hiện lệnh 1 sgk ( T57)

- HS: + Dạng trung gian: mARN

+ Vai trò: Mang thông tin tổng hợp

prôtêin

- GV chốt lại kiến thức

- GV y/c hs qs hình 16.1 và thảo luận:

? Nêu các thành phần tham gia tổng

hợp chuỗi aa.( HS: mARN , tARN,

ribôxôm

? Câu hỏi lệnh 2 SGK ( T57)

-HS: + Các loại Nu liên kết theo

NTBS: A-U, G-X

+ Tương quan: 3 Nu  1aa

- GV hoàn thiện kiến thức

? Trình bày quá trình hình thành chuỗi

aa

- GV phân tích:+ Số lượng, TP, trình tự

sắp xếp các aa tạo nên tính đặc trưng

cho mỗi loại prôtêin

+ Sự tạo thành chuỗi aa dựa trên khuôn

mẫu ARN

I Mối quan hệ giữa ARN và prôtêin.

- mARN là dạng trung gian có vai tròtruyền đạt thông tin về cấu trúc củaprôtêin sắp được tổng hợp từ nhân rachất TB

- Nguyên tắc:+ Khuôn mẫu: Trình tự các

Nu trên mARN  trình tự các aa của P

+ Bổ sung: ( A- U; G-X)

Trang 10

Hoạt động 2: Tìm hiểu mối quan hệ

II Mối quan hệ giữa gen và tính trạng.

- Mối liên hệ: ADN là khuôn mẫu đểtổng hợp mARN

+ mARN là khuôn mẫu dể tổng hợpchuỗi aa ( cấu trúc bậc 1 của prôtêin)+ Prôtêin tham gia cấu trúc và hoạt độngsinh lí của TB  biểu hiện thành tínhtrạng

- Bản chất mối quan hệ gen- tính trạng:Trình tự các Nu trong ADN qui địnhtrình tự các Nu trong ARN , qua đó quiđịnh trình tự các aa của prôtêin.P thamgia vào các hoạt động của TB  biểuhiện thành tính trạng

4 Kiểm tra, đánh giá:

- Trình bày sự hình thành chuỗi aa trên sơ đồ ?

- Nêu bản chất mối quan hệ giữa gen và tính trạng ?

5 Dặn dò:

- Học bài cũ và trả lời câu hỏi sgk

- Ôn lại cấu trúc không gian của ADN, tiết sau thực hành

Trang 14

- Giúp hs củng cố, bổ sung, hoàn chỉnh kiến thức đã học.

Đồng thời gv đánh giá trình độ, kết quả học tập chung của lớp cũng như từng cá nhân

và điều chỉnh được phương pháp dạy học

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện cho hs kĩ năng điều chỉnh phương pháp học tập, có ý thức trong học tập

Trang 15

đặc biệt là tự học, tự nghiên cứu

3 Thái độ:

- Giáo dục hs tính trung thực, nghiêm túc trong khi làm bài

II PHƯƠNG TIỆN

- GV: Hệ thống câu hỏi, đáp án Chuẩn bị đề photo đủ cho hs

- HS : Ôn lại tất cả các bài đã học

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

Hãy xác định kiểu gen và kiểu hình

ở F1 và F2

Số câu

Số điểm

2 câu2,0 đ

1 câu2,0 đ

3 câu4,0 đChương II:

Nhiễm sắc thể

Diễn biến cơ bản của NST

ở kì đầu của giảm phân I

Xác định số NST đơn, NSTkép, số

crômatit, số tâm động của loài qua kì saucủa nguyên phân

Số câu

Số điểm

1 câu 1,0 đ

1 câu2,0 đ

2 câu3,0 đChương III:

ADN và gen

Trình tự các

Nu ADN tự nhân đôi theo nguyên tắc bổ sung

và giữ lại 1

Tính số Nutừng loại vàtổng số Nu

Trang 16

Số câu

Số điểm

2/3 câu2,0 đ

1/3 câu1,0 đ

1 câu3,0 đ

TS câu hỏi

TS điểm

3 câu3,0 điểm

2/3 câu2,0 điểm

4/3 câu3,0 điểm

1câu

2 điểm

6 câu

10 đ

A Trắc nghiệm

Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:

Câu1: Đối tượng của di truyền học là:

a Bản chất và quy luật của hiện tượng di truyền, biến dị

b Cây đậu Hà Lan có hoa lưỡng tính

c Tất cả động thực vật và vi sinh vật

d Cả a và b

Câu 2:Diễn biến cơ bản của NST ở kì đầu của giảm phân I là:

a Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST

b Tập trung và xếp song song thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo

c Sự tiếp hợp của các NST kép tương đồng

d Các NST phân li về 2 cực của tế bào

Câu 3: Khi lai hai bố mẹ thuần chủng khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản thì:

a Sự phân li của các cặp tính trạng độc lập với nhau

b F1 phân li kiểu hình 3 trội: 1 lặn

c F2 có tỉ lệ mỗi kiếu hình bằng tích các tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó

d Cả a và c

B Tự luận

Câu 4: Cho bộ nhiễm sắc thể của 1 loài 2n = 18 Hãy xác định số NST đơn, NST kép,

số crômatit, số tâm động của loài trên qua kì sau của nguyên phân

Câu 5: Một đoạn ARN có trình tự các Nu như sau:

- A - U - G - X- U - U - G - A - X -

a, Hãy xác định trình tự các Nu trong đoạn gen đã tổng hợp ra đoạn mạch ARN trên

b, Tính số Nu từng loại và tổng số Nu của đoạn gen nói trên biết Nu loại Adênin bằng230; Guanin bằng 360

c, Cho biết ADN tự nhân đôi theo những nguyên tắc nào?

Câu 6: Ở gà, màu lông đen là trội hoàn toàn so với màu lông trắng.

a Hãy xác định kiểu gen và kiểu hình ở F1 và F2 khi cho lai gà màu lông đen thuầnchủng với gà màu lông trắng ?

Trang 17

Đáp án: Câu1a; 2c; 3d; ( 1,0 điểm x 3 = 3,0 điểm)

Câu 4: Kì sau nguyên phân

+ Nguyên tắc giữ lại 1 nửa: ( 0,5 đ)

Câu 6: a Gọi A là gen qui định màu lông đen (tính trội)

- Gọi a là gen qui định màu lông trắng ( tính lặn) ( 0, 25 điểm)

- Kiểu gen của gà lông đen thuần chủng: AA, gà lông trắng aa

Ta có sơ đồ sau:

GP: A a

F1: Aa ( 0,25 đ)

Kết quả: - Kiểu gen: 100% Aa

- Kiểu hình: 100% gà lông đen

Kết quả: Kiểu gen: 25% AA : 50% Aa : 25% aa

Kiểu hình: 75% gà lông đen: 25% gà lông trắng

b Kiểu gen gà lông đen F1 : Aa

Kiểu gen gà lông trắng : aa ( 0,5 điểm)

Ta có sơ đồ : P: Aa x aa ( 0,5 điểm)

Trang 18

GP : A: a a

F1: Aa aa

Kết quả: Kiểu gen: 50% Aa : 50% aa

Kiểu hình: 50% gà lông đen : 50% gà lông trắng ( 0,5 điểm)

4 Kiểm tra, đánh giá:

- GV thu bài và nhận xét giờ kiểm tra

Chương IV: BIẾN DỊ

Tiết 23: ĐỘT BIẾN GEN

- Giáo dục cho hs ý thức nghiên cứu khoa học

II PHƯƠNG TIỆN

- GV: Hnh 21.1sgk, tranh đột biến gen có lợi, có hại cho sinh vật

- HS: Kẻ sẵn phiếu học tập

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức

Trang 19

2 Bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu đột biến gen

- GV y/c hs qs hình 21.1 thảo luận nhóm 

hoàn thành phiếu học tập

- HS: chú ý trình tự các cặp Nu  thống

nhất điền vào phiếu

- GV kẻ nhanh phiếu lên bảng gọi hs lên

làm

- GV hoàn chỉnh phiếu kiến thức

- ? Vậy đột biến gen là gì Gồm những

đoạn nào

Hoạt động 2 : Tìm hiểu nguyên nhân

phát sinh đột biến gen

- GV cho hs ng/cứu thông tin sgk và trả

lời:

I Đột biến gen là gì ?

Phiếu học tập: Tìm hiểu các dạng ĐB gen :

* Đoạn ADN ban đầu ( a)

Số cặp Nu

Điểm khác đoạn a

Đặt tên dạng biến đổi

X-G

Mất 1 cặp Nu

T-A

Thêm 1 cặp Nu

Thay cặp

A-T bằng cặp G-X

Thay cặp

Nu này bằng cặp Nu khác.

- Đột biến gen là những biến đổi trong cấutrúc của gen

- Các dạng đột biến gen: Mất, thêm, thaythế 1 cặp nuclêotic

II Nguyên nhân phát sinh đột biến gen.

- Tự nhiên: Do rối loạn trong quá trình tự

sao chép của ADN dưới ảnh hưởng củamôi trường trong và ngoài cơ thể

- Thực nghiệm: Con người gây ra các đột

Trang 20

? Nêu nguyên nhân phát sinh đột biến

gen

- GV y/c 1 - 2 hs trình bày, lớp bổ sung

Hoạt động 3 : Tìm hiểu vai trò của đột

biến gen

- GV y/c hs qs hình 21.2, 21.3, 21.4, và

trả lời câu hỏi lệnh sgk ( T63)

- HS:+ ĐB có lợi: Cây cứng, nhiều bông

ở lúa

+ ĐB có hại: lá mạ mùa trắng, đầu và

chân sau của lợn dị dạng

- GV cho hs tiếp tục thảo luận:

? Tại sao đột biến gen biến đổi kiểu hình

? Nêu vai trò của đột biến gen

biến bằng tác nhân vật lí, hoá học

III Vai trò của đột biến gen.

- Đột biến gen thể hiện ra kiểu hình thường

có hại cho bản thân sinh vật

- Đột biến gen đôi khi có lợi cho con người

vì có ý nghĩa trong chăn nuôi, trồng trọt

- Biến đổi ADN làm thay đổi trình tự các

aa nên biến đổi kiểu hình

4 Kiểm tra, đánh giá:

Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu mà em cho là đúng trong các câu sau:Câu 1: Đột biến gen phát sinh có những dạng thường gặp nào?

a Mất đi 1 cặp Nu b Thêm 1 cặp Nu

c Thay cặp Nu này bằng cặp Nu khác d Mất đi 1 đoạn NST

e Cả a, b, và c g Cả b, c và d

Câu 2: Nguyên nhân phát sinh đột biến gen trong tự nhiên là do:

a Rối loạn trong quá trình tổng hợp prôtêin

b Rối loạn trong quá trình tổng hợp mARN

c Rối loạn trong quá trình tự sao chép của phân tử ADN dưới ảnh hưởng của môitrường trong và ngoài

- Đáp án: 1e; 2c

5 Dặn dò:

- Về nhà học bài theo câu hỏi sgk

- Xem trước bài: Đột biến cấu trúc NST

Trang 21

Ngày soạn:02/11/2013

Ngày dạy:05/11/2013

Tiết 24 BÀI 22: ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

- HS trình bày được khái niệm và một số dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

- Nêu được nguyên nhân và nêu được vai trò của đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể đối với bản thân sinh vật và con người

2 Kĩ năng:

- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình

3 Thái độ:

- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường

II PHƯƠNG TIỆN

GV: Sưu tầm tranh, ảnh các dạng đột biến cấu trúc NST

HS: Chuẩn bị bài trước

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức:

9B :

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đột biến gen là gì ? kể tên các dạng đột biến gen ?

- Tại sao đột biến gen thể hiện ra kiểu hình thường có hại cho bản thân sinh vật ?

3 Bài mới:

Trang 22

Hoạt động 1: Tìm hiểu đột biến cấu trúc

nhiễm sắc thể là gì ?

+GV: yêu cầu hs quan sát hình 22, trả lời

các câu hỏi:

HS quan sát kĩ hình, lưu ý các đoạn có mũi

tên ngắn, trả lời các câu hỏi

+GV chốt lại đáp án đúng

GV yêu cầu hs trả lời câu hỏi

? Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là gì ?

gồm những dạng nào ?

HS trả lời câu hỏi

HS tự tổng kết kiến thức cần nhớ vào vở

+GV thông báo ngoài 3 dạng trên còn có

dạng đột biến chuyển đoạn

1 Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là

gì ?

+ Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là những biến đổi trong cấu trúc nhiễm sắc thể

+ Các dạng: Mất đoạn, đảo đoạn, lặp đoạn (và còn chuyển đoạn)

CÁC DẠNG ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂSTT Nhiễm sắc thể ban đầu Nhiễm sắc thể sau khi

Đảo đoạn

Hoạtđộng của giáo viên &HS Nội dung

Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân phát sinh

và tính chất của đột biến cấu trúc nhiễm sắc

thể.

GV nêu câu hỏi:

? Có những nguyên nhân nào gây đột biến cấu

GV yêu cầu hs trao đổi nhhóm trả lời câu hỏi

+GV yêu cầu hs rút ra kết luận mục 2 và tổng kết

kiến thức toàn bài

2 Nguyên nhân phát sinh và tính chất của đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.

a Nguyên nhân phát sinh:

- Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có thể trong điều kiệ tự nhiên hoặc do con người tạo ra

- Nguyên nhân: do tác nhân lí hoá phá vỡ cấu trúc nhiễm sắc thể

b Vai trò của đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể:

- Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thường có hại cho bản thân sinh vật

- Một số đột biến có lợi  có ý nghĩa trong chọn giống và tiến hoá

* Kết luận chung: sgk

Trang 23

4 Kiểm tra – đánh giá

- Nêu các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

- Tại sao đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thường gây hại cho sinh vật ?

5 Dặn dò

- Học bài theo nội dung sgk và vở ghi

- Làm câu 3 vào vở bài tập

- Đọc trước bài “đột biến số lượng nhiễm sắc thể”

Ngày soạn:04/11/2013

Ngày dạy:07/11/2013

Tiết 25 BÀI 23: ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

- HS kể được các dạng đột biến số lượng nhiễm sắc thể

- Giải thích được cơ chế hình thành thể 3 và thể 1

- Nêu được hậu quả của biến đổi số lượng ở từng cặp nhiễm sắc thể

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là gì ? Nêu một số dạng đột biến và mô tả từng dạng đột biến đó ?

- Những nguyên nhân nào gây ra đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể ?

3 Bài mới:

Hoạt động của GV &HS Nội dung

Trang 24

Hoạt động1: Tìm hiểu về hiện tượng

dị bội thể.

GV yêu cầu nghiên cứu thông tin sgk

 trả lời câu hỏi:

? Sự biến đổi số lượng nhiễm sắc thể ở

1 cặp nhiễm sắc thể thấy ở những

dạng nào

? Thế nào là hiện tượng dị bội thể

GV tổ chức trao đổi toàn lớp

HS tự thu nhận và xử lí thông tin 

trao đổi nhóm trả lời câu hỏi, yêu cầu:

GV lưu ý hs hiện tượng dị bội gây ra

các biến đổi hình thái: kích thước,

? Trường hợp bị rối loạn phân bào

-Các giao tử nói trên tham gia thụ tinh

 hợp tử có số lượng nhiễm sắc thể

như thế nào ?

HS các nhóm quan sát kĩ tranh hình,

thảo luận, thống nhất ý kiến

-HS đại diện lện trình bày lớp nhận xét

+ Các dạng: (2n + 1)

(2n – 1)

2 Sự phát sinh thể dị bội:

Cơ chế phát sinh thể dị bội:

- Trong giảm phân có một cặp nhiễm sắcthể tương đồng không phân li  tạo thành

1 giao tử mang 2 nhiễm sắc thể và một giao

tử không mang nhiễm sắc thể nào

- Hậu quả: gây biến đổi hình thái (hìnhdạng, kích thước, màu sắc) ở thức vật hoặcgây bệnh nhiễm sắc thể

- Kết luận chung: sgk

Trang 25

HS tự nêu hậu quả.

GV yêu cầu hs tự tổng kết kiến thức

mục 2 và kết luận toàn bài

-Liên hệ: bảo vệ môi trường: Sử dụng

hơp lý thuốc bảo vệ thực vật,bảo vệ

môi trường đất, nước

4 Kiểm tra – đánh giá

- Viết sơ đồ minh hoạ cơ chế hình thành thể (2n +1) ?

5 Dặn dò

- Học bài theo sgk, vở ghi

- Sưu tầm tài liệu và mô tả một giống cây trồng đa bội

- Đọc trước bài “ Đột biến số lượng nhiễm sắc thể (tiếp theo)”

Ngày soạn:10/11/2013

Ngày dạy:12/11/2013

Tiết 26 ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ( TIẾP THEO)

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

+ HS phân biệt được hiện tượng đa bội hoá và thể đa bội

+ Nhận biết một số thể đa bội qua tranh ảnh

2 Kĩ năng:

+ Thu thập mẫu vật tranh ảnh liên quan đến đột biến

+ Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình

3 Thái độ:

- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường

II PHƯƠNG TIỆN

GV: Hình 24.1, 24.2, 24.3, 24.4 sgk, sưu tầm tranh có nội dung phù hợp với bài

HS: Chuẩn bị bài trước

Trang 26

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức:

9B :

2 Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày cơ chế phát sinh thể dị bội ?

3 Bài mới:

Hoạt động của GV&HS Nội dung

Hoạt động 3 Tìm hiểu về thể đa bội

GV nêu câu hỏi, yêu cầu các nhóm thảo luận

trả lời câu hỏi:

? Thế nào là thể lưỡng bội

? Các cơ thể có bộ nhiễm sắc thể 3n, 4n, 5n

có chỉ số n khác thể lưỡng bội như thế nào

? Thể đa bội là gì

GV tổ chức thảo luận toàn lớp

HS vận dụng kiến thức ở chương 2  thảo

luận nhóm yêu cầu nêu được:

+ Thể lưỡng bội có bộ nhiễm sắc thể chứa

các cặp nhiễm sắc thể tương đồng

+ Các cơ thể đó có bộ nhiễm sắc thể là bội

số n

+ Thể đa bội là cơ thể mà trong đó tế bào

sinh dưỡng có số nhiễm sắc thể là bội số của

GV thông báo: sự tăng số lượng nhiễm sắc

thể; ADN  ảnh hưởng tới cường độ đồng

hoá và kích thước tế bào

? Sự tương quan giữa mức bội thể và kích

thước các cơ quan như thế nào

? Có thể nhận biết cây đa bội qua những dấu

hiệu nào

? Có thể khai thác những đặc điểm nào của

cây đa bội trong chọn giống

HS các nhóm quan sát kĩ hình, trao đổi

nhóm Đại diện nhóm trình bày nhóm khác

nhận xét bổ sung

HS các nhóm trao đổi thống nhất ý kiến nêu

được:

+ Tăng số lượng nhiễm sắc thể  tăng rõ rệt

kích thước tế bào, cơ quan

III Thể đa bội:

- Hiện tượng đa bội thể là trường hợp bộnhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng tăng lên theo bội số của n (lớn hơn 2n)  hình thành các thể đa bội

Dấu hiệu nhận biết: tăng kích thước các

+ Tạo giống có năng suất cao

IV Sự hình thành thể đa bội ( không dạy)

Trang 27

+ Nhận biết qua dấu hiệu tăng kích thước

các cơ quan của cây

HS tự tổng kết kiến thức cần nhớ

thống nhất ý kiến, rút ra kiến thức cần nhớ

4 Kiểm tra – đánh giá

- Thể đa bội là gì ? cho ví dụ?

5 Dặn dò

- Học bài theo nội dung sgk và vở ghi

- Làm bài tập 3 vào vở

- Sưu tầm tranh ảnh sự biến đổi kiểu hình theo môi trường sống

- Nghiên cứu trước bài mới “ Thường biến ”

Ngày soạn:12/11/2013

Ngày dạy:14/11/2013

Tiết 27 THƯỜNG BIẾN I.MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

+ HS định nghĩa được khái niệm thường biến và mức phản ứng

+ Nêu được mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình phân tích ví dụ cụ thể.Nêu được một số ứng dụng của mối quan hệ đó

2 Kĩ năng:

+ Thu thập mẫu vật tranh ảnh liên quan đến thường biến

+ Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình

3 Thái độ:

- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường

II PHƯƠNG TIỆN

GV: Hình 25 sgk, sưu tầm tranh có nội dung phù hợp với bài

HS: Chuẩn bị bài trước

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức:

Trang 28

9B :

2 Kiểm tra bài cũ:

- Thể đa bội là gì ? cho ví dụ minh hoạ ?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự biến đổi kiểu

hình do tác động của môi trường.

- GV yêu cầu hs quan sát tranh thường biến,

? Sự biến đổi kiểu hình trong các ví dụ trên

do nguyên nhân nào

+ Kiểu gen giống nhau

+ Sự biến đổi kiểu hình dễ thích nghi với

điều kiện sống

- Lá hình dải: tránh sóng ngầm

- Lá hình mác: tránh gió mạnh

- Phiến rộng: nổi trên mặt nước

+ Do tác động của môi trường sống

HS tự rút ra kết luận

Hoạt động 2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa

kiểu gen, môi trường, kiểu hình.

GV yêu cầu hs thảo luận

? Sự biểu hiện ra kiểu hình của 1 kiểu gen

phụ thuộc vào những yếu tố nào

? Nhận xét mối quan hệ giữa kiểu gen, môi

trường và kiểu hình

? Những tính trạng loại nào chịu ảnh hưởng

của môi trường

? Tính dễ biến dị của tính trạng số lượng

liên quan đến năng suất  có lợi ích và tác

hại gì trong sản xuất

II Mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường, kiểu hình:

- Kiểu hình là kết quả tương tác giữakiểu gen và môi trường

- Các tính trạng chất lượng phụthuộc chủ yếu vào kiểu gen

- Các tính trạng số lượng chịu ảnhhưởng của môi trường

III Mức phản ứng:

Trang 29

giới hạn thường biến của tính trạng số

lượng

GV? Sự khác nhau giữa năng suất bình

quân và năng suất tối đa của giống DR2 do

đâu

? Giới hạn năng suất do giống hay do kĩ

thuật chăm sóc quy định

? Mức phản ứng là gì

-HS tổng kết kiến thức cần nhớ

- Mức phản ứng là giới hạn thường biến của một kiểu gen trước môi trường khác nhau

- Mức phản ứng do kiểu gen quy định

4 Kiểm tra – đánh giá

- Ông cha ta tổng kết: “ Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống”

Theo em tổng kết trên đúng hay sai ? tại sao ?

5 Dặn dò

- Học bài theo nội dung sgk và vở ghi

- Làm câu 1,2,3 vào vở

- Sưu tầm tranh ảnh về giống vật nuôi, cây trồng

- Nghiên cứu trước bài thực hành “Nhận biết một vài dạng đột biến”

Ngày soạn: 17/11/2013

Ngày dạy: 19/11/2013

Tuần 15

TIẾT 28 : THỰC HÀNH NHẬN BIẾT MỘT VÀI DẠNG ĐỘT BIẾN I.MỤC TIÊU :

1 Kiến thức:

- HS nhận biết được một số dạng đột biến hình thái ở thực vật và phân biệt được sự sai khác về hình thái của thân, lá, hoá, quả, hạt giữa thể lưỡng bội và thể đa bội trên tranh ảnh

- Nhận biết được hiện tượng mất đoạn và chuyển đoạn nhiễm sắc thể trên tranh ảnh

2 Kĩ năng:

- Phát triển kĩ năng sử dụng kính hiển vi và kĩ năng hợp tác trong nhóm

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích

3.Thái độ:

- Giáo dục ý thức tự giác học tập

II PHƯƠNG TIỆN

GV: Sưu tầm tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài

HS: Ôn lại kiến thức đã học:

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số:

Trang 30

2 Kiểm tra bài cũ:

- Môi trường có những tác động như thế nào đối với kiểu hình ?

- Mức phản ứng là gì ? Mức phản ứng có ý nghĩa gì trong chăn nuôi và chọn giống ?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Hướng dẫn ban đầu

-Thảo luận mục tiêu:

GV yêu cầu HS đọc mục tiêu

HS nêu được mục tiêu bài học: biết được một

số dạng đột biến hình thái ở thực vật và phân

biệt được sự sai khác về hình thái của thân, lá,

hoa, quả, hạt giữa thể lưỡng bội và thể đa bội

-GV hướng dẫn HS quan sát tranh ảnh đối

chiếu dạng gốc và dạng đột biến  nhận biết

các dạng đột biến gen

-Phân chia nhóm và vị trí làm việc

GV phân chia mỗi tổ một nhóm, phát dụng cụ

GV yêu cầu các nhóm cử nhóm trưởng, thư kí

Hoạt động 2: Hoạt động thực hành của HS

- HS quan sát kĩ các tranh, ảnh chụp  so sánh

các đặc điểm hình thái và dạng gốc và dạng đột

biến  ghi nhận xét đúng vào bảng

HS quan sát, thảo luận nhóm ghi nhận xét vào

- Điền bảngIV: Thu hoạch+ Hoàn chỉnh bảng 26

Bảng 26: Phân biệt dạng đột biến với dạng gốc

(màu sắc)

Da vàng, trắng hồng,tóc đen, mắt đen, nâu

Lá lúa(màu sắc) Thân, bông,

hạt lúa (hình thái)

Trang 31

Đột biến

NST

Dâu tằm Hành tây Hành ta Dưa hấu

4 Kiểm tra – đánh giá

- GV nhận xét tinh thần thái độ thực hành của các nhóm

- Nhận xét chung kết quả thực hành

5 Dặn dò

+ Viết báo cáo thu hoạch theo mẫu bảng 26

+ Sưu tầm:Tranh ảnh minh hoạ thường biến

Rút kinh nghiệm

- Tính trạng số lượng thường chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường

- Phân biệt được sự khác nhau giữa thường biến và đột biến qua tranh ảnh

GV: Tranh ( ảnh) minh hoạ thường biến:

HS: Mẫu vật: Mầm khoai lang mọc trong tối và ngoài ánh sáng( nếu có)

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

9B:

2 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3.Bài mới:

Trang 32

Hoạt động của GV và HS Nội dung

Hoạt động 1 Hướng dẫn ban đầu

-Thảo luện mục tiêu:

GV yêu cầu HS đọc mục tiêu

HS nêu được mục tiêu bài học: Nhận

biết được một số thường biến + Phân

biệt được sự khác nhau giữa thường

biến và đột biến qua tranh ảnh

GV nêu các dụng cụ cần chuẩn bị cho bài

thực hành

-Hướng dẫn cách tiến hành

-Phân chia nhóm và vị trí làm việc

GV phân chia mỗi tổ một nhóm, phát

- Các nhóm thảo luận  ghi vào bảng

báo cáo thu hoạch

- GV y/c đại diện các nhóm trình bày

- Quan sát và nhận biết một số thườngbiến trên các tranh ảnh minh họa

- Quan sát và phân tích thường biếnkhông di truyền được

- Quan sát đặc điểm biến đổi đồng loạttheo cùng một hướng của thường biến

- Đo đường kính của các củ su hào, cânnặng

- Nhận xét về ảnh hưởng khác nhau củacùng một điều kiện môi trường đối vớitính trạng chất lượng và số lượng

IV: Thu hoạch+ Hoàn chỉnh bảng : Cho nhận xét về:

1 Ảnh hưởng của môi trường đối với tínhtrạng số lượng và tính trạng chất lượng

2 Sự khác nhau giữa thường biến và đột biến

4 Kiểm tra – đánh giá

- GV căn cứ vào bảng thu hoạch để đánh giá

- GV cho điểm một số nhóm chuẩn bị chu đáo và bản thu hoạch có chất lượng

- GV cho HS thu dọn vệ sinh cuối buổi thực hành

5 Dặn dò

- Về quan sát thêm trong thực tế nhận diện một số thường biến

Độ ẩm

Trang 33

Rút kinh nghiệm

Trang 34

- Phân tích được hai trường hợp : sinh đôi cùng trứng và khác trứng

- Hiểu được ý nghĩa của phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh trong nghiên cứu di truyền

2 Kiểm tra bài cũ:

- Phân biệt thường biến và đột biến

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu về phương I Nghiên cứu phả hệ

Trang 35

pháp nghiên cứu phả hệ

- GV y/c hs ng/cứu thông tin sgk  trả

lời:

+ Giải thích các kí hiệu: £; ™; ¢; ˜

( 1 hs lên bảng giải thích kí hiệu)

? Tại sao người ta dùng 4 kí hiệu biểu

thị sự kết hôn giữa hai người khác nhau

- GV y/c hs ng/cứu VD1  thảo luận

theo câu hỏi lệnh sgk ( T 79)

- GV giải thích: Với 2 phả hệ trên thì

chưa thể trả lời được màu mắt người do

bao nhiêu gen

qui định Vì vậy không thể viết sơ đồ

Hoạt động 2: Tìm hiểu phương pháp

nghiên cứu trẻ đồng sinh

- GV y/c hs qs sơ đồ hình 28.2  thảo

luận theo câu hỏi sgk ( T80):

- HS thảo luận, trả lời câu hỏi

- GV y/c các nhóm phát biểu

- GV y/c hs ng/cứu thông tin sgk  ?

Nêu ý nghĩa của trẻ đồng sinh

b GV gọi hs đọc mục “ Em có biết” để

minh hoạ

- Phương pháp nghiên cứu phả hệ làphương pháp theo dõi sự di truyền củamột tính trạng nhất định trên những ngườithuộc cùng 1 dòng họ qua nhiều thế hệ đểxác định đặc điểm di truyền của tính trạngđó

II Nghiên cứu trẻ đồng sinh.

a Trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng

- Trẻ đồng sinh: Trẻ sinh ra cùng 1 lầnsinh

+ Có 2 trường hợp: cùng trứng và kháctrứng

+ Sự khác nhau: * Đồng sinh cùng trứng

có cùng kiểu gen  cùng giới

* Đồng sinh khác trứng khác nhau kiểugen cùng giới hoặc khác giới

b Ý nghĩa của nghiên cứu trẻ đồng sinh

- Nghiên cứu trẻ đồng sinh giúp ta hiểu rõvai trò kiểu gen và vai trò môi trường đốivới sự hình thành tính trạng

Trang 36

- Hiểu rõ sự ảnh hưởng khác nhau của môi trường đối với tính trạng số lượng và chất lượng.

4 Kiểm tra, đánh giá:

- Phương pháp nghiên cứu phả hệ là gì cho VD về ứng dụng của phương pháp trên

5 Dặn dò:

- Học bài và trả lời câu hỏi sgk, tìm hiểu 1 số bệnh tật di truyền ở người

- Đọc mục “ Em có biết”

Rút kinh nghiệm Ngày soạn: 26/11/2013

- Nhận biết được bệnh nhân Đao & bệnh nhân Tơcnơ qua các đặc điểm hình thái

- Trình bày được đặc điểm di truyền của bệnh bạch tạng, bệnh câm điếc bẩm sinh và tật

6 ngón tay

- Trình bày được nguyên nhân của các tật, bệnh di truyền và đề xuất được 1 số biệnpháp hạn chế phát sinh chúng

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin để tìm hiểu về bệnh và tật di truyền ở người

- Phát triển cho hs kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình, hoạt động nhóm

3.Thái độ:

- Giáo dục ý thức tự giác học tập, ý thức giữ gìn vệ sinh và bảo vệ sức khoẻ

II PHƯƠNG TIỆN

2 Kiểm tra bài cũ:

- Phân biệt thường biến và đột biến

I Một vài bệnh di truyền ở người.

Tên bệnh Đ2 di truyền Biểu hiện bên ngoài1.Bệnh Đao - Cặp NST số - Bé, lùn, cổ rụt, má

Trang 37

- GV y/c hs đọc thông tin

2 Bệnh Tơcnơ

- Cặp NST số

23 chỉ có 1 NST

- lùn, cổ ngắn,là nữ

- Tuyến vú không phát triển, thường mất trí và không có con

3 Bệnh bạch tạng

- Đột biến gen lặn

- Da và tóc màu trắng

- Mắt màu hồng

4 Bệnh câmđiếc bẩm sinh

- Đột biến gen lặn

- Câm điếc bẩm sinh

II Một số tật di truyền ở người.

- Đột biến NST & đột biến gen gây ra các dị tật bẩmsinh ở người:

+ Tật khe hở môi - hàm

+ Tật bàn tay, bàn chân mất 1 số ngón

+ Tật bàn chân tay nhiều ngón

III Các biện pháp hạn chế phát sinh tật, bệnh di truyền

- Nguyên nhân:

+ Do các tác nhân vật lí, hoá học trong tự nhiên

+ Do ô nhiễm môi trường

+ Do rối loạn trao đổi chất nội bào

Trang 38

- Có thể nhận biết bệnh Đao qua các đặc điểm hình thái nào ?

- Nêu các nguyên nhân phát sinh các tật, bệnh di truyền ở người và 1 số biện pháp hạn chế phát sinh các tật, bệnh đó?

- Học sinh hiểu được di truyền học tư vấn là gì và nội dung của lĩnh vực này

- Giải thích được cơ sở di khoa học học của việc kết hôn “ 1 vợ, 1 chồng” và cấm kếthôn gần trong vòng 3 đời

- Giải thích được tại sao phụ nữ không nên sinh con ở tuổi ngoài 35 và tác hại của ônhiễm môi trường đối với cơ sở vật chất của tính di truyền của con người

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu đặc điểm di truyền và đặc điểm hình thái của các bệnh: Đao, Tơcnơ, bạch tạng,câm điếc bẩm sinh?

- Nêu nguyên nhân phát sinh bệnh tật di truyền ở người và một số biện pháp hạn chếphát sinh các tật, bệnh đó?

3 Bài mới:

Trang 39

Hoạt động của GV &HS Nội dung

Hoạt động 1:Tìm hiểu về di truyền y

học tư vấn

- GV yêu cầu HS nghiên cứu bài tập

SGK mục I, thảo luận nhóm để trả lời

các câu hỏi của bài tập:

- HS nghiên cứu VD, thảo luận nhóm,

thống nhất câu trả lời:

+ Đây là loại bệnh di truyền

+ Bệnh do gen lặn quy định vì ở đời

trước của 2 gia đình này đã có người

mắc bệnh

+ Không nên tiếp tục sinh con nữa vì họ

đã mang gen lặn gây bệnh

- 1 HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ

sung để hoàn thiện kiến thức

- Cho HS thảo luận:

- Di truyền y học tư vấn là gì?

Hoạt động 2:Tìm hiểu di truyền học

với hôn nhân và kế hoạch hoá gia

đình.

Yêu cầu HS đọc thông tin SGK, thảo

luận nhóm câu hỏi:

- Tại sao kết hôn gần làm suy thoái

nòi giống?

- Tại sao những người có quan hệ

huyết thống từ đời thứ 4 trở đi được

phép kết hôn?

- Các nhóm phân tích thông tin và nêu

được:

+ Kết hôn gần làm cho các gen lặn, có

hại biểu hiện ở thể đồng hợp  suy thoái

nòi giống

+ Từ đời thứ 4 trở đi có sự sai khác về

mặt di truyền, các gen lặn có hại khó gặp

phương pháp xét nghiệm, chuẩn đoánhiện đại với nghiên cứu phả hệ

- Chức năng: chuẩn đoán, cung cấpthông tin và cho lời khuyên liên quanđến các bệnh và tật di truyền

II.Di truyền học với hôn nhân và kế hoạch hoá gia đình:

1 Di truyền học với hôn nhân:

- Di truyền học đã giải thích cơ sở khoahọc của các quy định trong luật hôn nhân

và gia đình

+ Những người có quan hệ huyết thốngtrong vòng 4 đời không được kết hôn vớinhau

- Từ độ tuổi trên 35 không nên sinh con

vì tỉ lệ trẻ sơ sinh bị bệnh Đao tăng rõ

Trang 40

30.1, thảo luận hai vấn đề:

- Giải thích quy định “Hôn nhân 1 vợ

1 chồng” của luật hôn nhân và gia

đình là có cơ sở sinh học?

- Vì sao nên cấm chuẩn đoán giới tính

thai nhi?

- HS phân tích số liệu về sự thay đổi tỉ lệ

nam nữ theo độ tuổi, tỉ lệ nam nữ là 1:1

ở độ tuổi 18 – 35

+ Hạn chế việc sinh con trai theo tư

tưởng “trọng nam khinh nữ” làm mất

cân đối tỉ lệ nam/nữ ở tuổi trưởng thành

- GV chốt lại kiến thức phần 1

- GV hướng dẫn HS nghiên cứu bảng

30.2 và trả lời câu hỏi:

- Nên sinh con ở lứa tuổi nào để giảm

thiểu tỉ lệ trẻ sơ sinh mắc bệnh Đao?

- Vì sao phụ nữ không nên sinh con ở

tuổi 17 - 18 hoặc quá 35?

Hoạt động 3:Tìm hiểu hậu quả di

truyền do ô nhiễm môi trường

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin

SGK và mục “Em có biết” trang 85

- Nêu tác hại của ô nhiễm môi trường

đối với cơ sở vật chất di truyền? Cho

VD

- HS xử lí thông tin và nêu được:

+ Các tác nhân vật lí, hoá học, các khí

thải, nước thải của các nhà máy thải ra,

sử dụng thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ quá

mức gây đột biến gen, đột biến NST ở

người  người bị bệnh tật di truyền

- Làm thế nào để bảo vệ di truyền cho

bản thân và con ngời?

- 1 HS đọc ghi nhớ SGK

III Hậu quả di truyền do ô nhiễm môi trường:

- Các tác nhân: chất phóng xạ và các hoáchất có trong tự nhiên hoặc do con ngườitạo ra đã làm tăng ô nhiễm môi trường, tăng tỉ lệ người mắc bệnh, tật di truyền nên cần phải đấu tranh chống vũ khí hạt nhân, vũ khí hoá học và chống ô nhiễm môi trường

4 Kiểm tra – đánh giá

- HS trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 SGK trang 88

Ngày đăng: 27/08/2017, 06:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w