1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần dệt may Hà Nội.pdf

118 523 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần dệt may Hà Nội
Tác giả Nguyễn Thị Chang
Người hướng dẫn Ths. Trương Anh Dũng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 1,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần dệt may Hà Nội

Trang 1

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH

SẢN PHẨM TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HÀ NỘI

Sinh viên thực hiện : Nguyễn thị chang

Trang 2

MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC, SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

1.3. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA

TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HÀ NỘI 11

1.3.1 Các ngành nghề kinh doanh và sản phẩm chủ lực của Tổng công

ty cổ phần Dệt may Hà Nội 11

1.3.2 Tổ chức sản xuất kinh doanh của Tổng công ty cổ phần Dệt may

Hà Nội 13

1.3.3 Tình hình kinh doanh của Tổng công ty cổ phần Dệt may Hà Nội 15

1.4 ĐẶCĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA TỔNG CÔNG

TY CỔ PHẦN DỆT MAY HÀ NỘI 21

1.5.ĐẶCĐIỂM VẬN DỤNG CHẾĐỘKẾ TOÁN, CHÍNH SÁCH KẾ

TOÁNTỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HÀ NỘI 26

1.5.1 Chế độ kế toán áp dụng ở Tổng công ty cổ phần Dệt may Hà Nội 27

1.5.2 Chính sách kế toán áp dụng tại Tổng công ty cổ phần Dệt may Hà

Nội 28

Trang 3

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ

TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN

DỆT MAY HÀ NỘI 33

2.1.ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ

PHẦN DỆT MAY HÀ NỘI. 33

2.1.1 Đối tượng, phương pháp kế toán chi phí sản xuất tại Nhà máy sợi

Hà Nội thuộc Tổng công ty cổ phần Dệt may Hà Nội 33

2.1.2 Đối tượng, phương pháp tính giá thành sản phẩm của Nhà máy sợi

Hà Nội thuộc Tổng công ty cổ phần Dệt may Hà Nội 35

2.2 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ

PHẦN DỆT MAY HÀ NỘI. 36

2.2.1 Kế toán chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp tại Nhà máy sợi Hà Nội

thuộc Tổng công ty cổ phần Dệt may Việt Nam 36

2.2.1.1 Đặc điểm của kế toán chi phí nguyên, vật liệu 36

2.2.1.2 Quy trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 38

2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp tại Nhà máy sợi Hà Nội thuộc

Tổng công ty cổ phần Dệt may Việt Nam 46

2.2.2.1 Đặc điểm kế toán chi phí nhân công nhân trực tiếp 46

2.2.2.2.Trình tự hạch toán và tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 49

2.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung tại Nhà máy sợi Hà Nội thuộc

Tổng công ty cổ phần Dệt may Hà Nội 51

2.2.3.1 Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất chung 51

2.2.3.2 Kế toán tập tổng hợp chi phí sản xuất chung 52

2.2.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp tại Nhà máy

sợi Hà Nội thuộc Tổng công ty cổ phần Dệt may Hà Nội 66

Trang 4

2.3 KIỂM KÊ, ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DỞ DANG VÀ TÍNH GIÁ

THÀNH SẢN PHẨM TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY

HÀ NỘI 64

2.3.1 Kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang tại Nhà máy sợi Hà Nội

thuộc Tổng công ty cổ phần Dệt may Hà Nội 64

2.3.1.1 Đặc điểm kế toán sản phẩm dở dang 64

2.3.1.2 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang 64

2.3.2 Kế toán tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy sợi Hà Nội thuộc

Tổng công ty cổ phần Dệt may Hà Nội 67

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ

TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN

DỆT MAY HÀ NỘI 77

3.1. ĐÁNH GIÁ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ

THÀNH SẢN PHẨM TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY

HÀ NỘI 77

3.1.1 Những ưu điểm trong công tác kế toán nói chung và kế toán chi

phí sản xuất nói riêng tại Tổng công ty cổ phần Dệt may Hà Nội 77

3.1.2 Những hạn chế trong công tác kế toán nói chung và kế toán chi

phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng của Tổng công ty cổ

phần Dệt may Hà Nội 80

3.2 HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ

TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN

DỆT MAY HÀ NỘI. 83

KẾT LUẬN 86

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 87

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp

CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

CPSXDD Chi phí sản xuất dở dang

Trang 6

3 Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 23

4 Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hình thức ghi sổ kế toán 25

5 Biểu số 1.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 16

6 Biểu số 1.2: Bảng tổng hợp chỉ tiêu tài chính 17

7 Biểu số 2.1: Sản lượng sản phẩm sợi quý 3 -2008 34

Trang 7

9 Biểu số 2.3: Bảng phân bổ nguyên vật liệu chính, phụ 37

10 Biểu số 2.4: Sổ chi tiết tài khoản 621 38

11 Biểu số 2.5: Sổ tổng hợp tài khoản 621 39

16 Biểu số 2.10: Sổ chi tiết tài khoản 622 47

17 Biểu số 2.11: Sổ tổng hợp tài khoản 622 48

18 Biểu số 2.12: Bảng tổng hợp tính khấu hao quý 3 54

20 Biểu số 2.14: Giấy thanh toán tiền tạm ứng 56

21 Biểu số 2.15: Sổ chi tiết tài khoản 627 58

22 Biểu số 2.16: Sổ tổng hợp tài khoản 627 59

23 Biểu số 2.17: Sổ tổng hợp tài khoản 154H11 60

24 Biểu số 2.18: Sổ tổng hợp tài khoản 154H12 62

26 Biểu số 2.20: Bảng tính giá bông xơ tồn quý 3-2008 65

28 Biểu số 2.22: Bảng giá thành đơn vị kế hoạch 68

29 Biểu số 2.23: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất 69

30 Biểu số 2.24: Giá thành thực tế sợi đơn quý 3/08 - NM sợi 72

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

Trong tiến trình hội nhập kinh tế toàn cầu, nền kinh tế Việt Nam đã có

những bước phát triển đáng kể Đặc biệt, sau khi gia nhập WTO nền kinh tế

nước ta mới thực sự hội nhập vào nền kinh tế thị trường thế giới với nhiều cơ

hội và cũng đầy thách thức, trong điều kiện không còn sự hỗ trợ của nhà

nước Với tính cạnh tranh khốc liệt của thị trường, các doanh nghiệp cần có

những chiến lược, kế hoạch phát triển nhất định Muốn đề ra những kế hoạch

và chiến lược phát triển kinh doanh phù hợp, nhanh chóng với từng lĩnh vực

kinh doanh, các công ty phải có những thông tin kinh tế chính xác và kịp thời,

đó là những thông tin kế toán, thông tin thị trường…

Một trong những thông tin cần thiết mà doanh nghiệp phải biết là thông

tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, nó là những chỉ tiêu kinh tế

tổng hợp quan trọng để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như tình

hình quản lý và sử dụng yếu tố sản xuất trong quá trình hoạt động kinh doanh

của doanh nghiệp Khi những thông tin này được cung cấp một cách kịp thời

sẽ giúp cho doanh nghiệp có những điều chỉnh chính xác về giá thành để phù

hợp với chiến lược kinh doanh, tăng khả năng cạnh tranh về giá trên thị

trường

Chính vì vậy mà kế toán về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

là hết sức quan trọng trong mỗi công ty, nó giúp cung cấp thông tin cần thiết

để tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất và tính chính xác giá thành sản phẩm, từ

đó mới có căn cứ để đưa ra giá bán của sản phẩm

Mỗi một doanh nghiệp lại có những đặc điểm sản xuất, kinh doanh khác

nhau, nên công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cũng

khác nhau

Qua quá thực tập tại Tổng công ty cổ phần Dệt may Hà Nội, em đã tiếp

thu được những kinh nghiệm thực tế về kế toán chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm tại phòng kế toán, cùng với kiến thức đã thu được trong quá

Trang 9

trình học tập tại trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân, em đã chọn đề tài: “Hoàn

thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Tổng công ty

cổ phần Dệt may Hà Nội

Ngoài lời mở đầu và kết luận, Đề tài gồm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về Tổng công ty cổ phần Dệt may Hà Nội

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm tại Tổng công ty cổ phần Dệt may Hà Nội

Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm tại Tổng công ty cổ phần Dệt may Hà Nội

Chuyên đề thực tập này được hoàn thành là nhờ sự giúp đỡ của đơn vị

thực tập và sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Trương Anh Dũng, kết hợp

với việc đọc nhiều sách, báo, tạp chí kế toán trong nước và nước ngoài… để

thấy được cách tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm mà doanh nghiệp

đang áp dụng có khác gì so với lý thuyết và chế độ quy định Tuy nhiên, do

hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm thực tế nên chuyên đề thực tập không

tránh khỏi những sai sót, em mong muốn nhận được sự góp ý, hướng dẫn của

thầy giáo để chuyên đề hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 11 tháng 05 năm 2009

Trang 10

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY

HÀ NỘI 1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TỔNG

CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HÀ NỘI

Tổng công ty cổ phần dệt may Hà Nội là một trong những doanh nghiệp

thuộc nhóm những doanh nghiệp hàng đầu của ngành dệt may Việt Nam, có

uy thế cao trong thị trường trong nước và quốc tế Với lịch sử hình thành và

phát triển trên 20 năm, tính từ thời điểm hai tổ chức TECHNO-IMPORT

Vietnam và UNIONMATEX (CHLB Đức) ký kết hợp đồng xây dựng nhà

máy sợi Hà Nội vào ngày 7/4/1978 đến tháng 2/1979 thì công trình được khởi

công xây dựng Sau hơn 5 năm xây dựng, vào ngày 21/11/1984 công trình

được khánh thành và nhà máy sợi Hà Nội được chính thức đi vào hoạt động

Kể từ khi nhà máy sợi Hà Nội được thành lập đến nay, công ty đã đổi những

tên sau:

• Ngày 30/4/1991 : Chuyển đổi tổ chức Nhà máy Sợi Hà Nội thành Xí

Nghiệp Liên Hợp Sợi - Dệt Kim Hà Nội (QĐ-138-CNN-TCLĐ ngày

30/4/1991)

• Ngày 19/6/1995 : Đổi tên Xí nghiệp liên hợp sợi - Dệt kim Hà Nội thành

Công ty Dệt Hà Nội (840-TCLĐ, ngày 19/6/1995 - Bộ Công nghiệp nhẹ)

• Ngày 28/2/2000 : Đổi tên Công ty Dệt Hà Nội thành Công ty Dệt –

May Hà Nội (QĐ-103-HĐQT ngày 28/2/2000).Tên giao dịch viết tắt là :

HANOSIMEX

• Ngày 11/1/2007 : Tổng Công ty Dệt may Hà Nội được thành lập trên

cơ sở Công ty Dệt May Hà Nội thuộc tập đoàn Dệt May Việt Nam

• Ngày 1/1/2008 : Tổng Công Ty Cổ Phần Dệt May Hà Nội được thành

lập thông qua hội đồng cổ đông và chính thức đi vào hoạt động

Trang 11

Tên viết tắt: HANOSIMEX

Trong những thời kỳ khác nhau Tổng công ty đã không ngừng phát triển,

tuy gặp những khó khăn trong bối cảnh đất nước chuyển đổi từ kinh tế bao

cấp sang nền kinh tế thị trường nhưng Tổng công ty vẫn đạt mức tăng trưởng

hàng năm, đặc biệt là trong xu hướng hội nhập nền kinh tế toàn cầu, cùng với

việc chuyển đổi mô hình doanh nghiệp và hoạt đông kinh doanh thì đó lại vừa

là cơ hội vừa là thách thức cho Tổng công ty cổ phần Dệt may Hà Nội nói

riêng và ngành Dệt may Việt Nam nói chung

Cuối năm 1984 nhà máy sợi Hà Nội (còn gọi là nhà máy sợi Tây Đức) đi

vào sản xuất chính thức đã đánh dấu bước nhảy vọt của ngành dệt may Việt

Nam trong những năm đầu đổi mới cơ chế kinh tế Lần đầu tiên ở miền Bắc

nước ta có một nhà máy sợi quy mô lớn, được đầu tư thiết bị máy móc hiện

đại của nước ngoài Tuy nhiên nhà máy sợi Hà Nội lúc bấy giờ cũng gặp

không ít bỡ ngỡ do thiếu kinh nghiệm, cũng như chuyên môn về kỹ thuật

Cho nên khi các chuyên gia nước ngoài về nước, đã xảy ra một loạt các máy

móc thiết bị của nhà máy gặp trục trặc kỹ thuật, thiếu phụ tùng thay thế Nhờ

sự lỗ lực của ban lãnh đạo công ty, cũng như sự giúp đỡ của ngành Dệt và bộ

thương mại, công ty đã khắc phục được khó khăn nhập mua thiết bị phụ tùng

và nguyên vật liệu để tiếp tục sản xuất ổn định Công ty tiếp tục đầu tư bổ

sung thiết bị vào khu vực sợi, đầu tư vào khu vực dệt kim, may mặc nhằm mở

rộng sản xuất Việc đầu tư có trọng điểm, bảo đảm hiệu quả đồng vốn đã giúp

công ty ngày càng mở rộng quy mô sản xuất Nhà máy cũng mạnh dạn đưa

khoa học công nghệ mới vào sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, đa

dạng hoá mặt hàng Bên cạnh đầu tư vào công nghệ, việc đầu tư vào nguồn

Trang 12

nhân lực cũng được công ty đặc biệt chú ý, công ty cũng xây dựng quy hoạch

và đào tạo cán bộ công nhân viên nhằm đáp ứng yêu cầu lâu dài Với chiến

lược của công ty là đầu tư theo chiều sâu, đổi mới công nghệ sản xuất,

không ngừng nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản

phẩm,đa dạng hoá mặt hàng: sản phẩm sợi, vải Dệt kim, vải Denim, sản

phẩm may dệt kim, khăn các loại, nguyên phụ liệu, phụ tùng thuộc ngành

dệt may…

Nhờ có chính sách và chiến lược phát triển đúng đắn, sản xuất- kinh

doanh của Tổng công ty luôn đạt hiệu quả và có lãi, bảo toàn và phát triển

nguồn vốn nhà nước cấp Không những vậy mà Tổng công ty còn luôn sẵn

sàng giúp đỡ và tiếp nhận các đơn vị gặp khó khăn như: năm 1993, Bộ công

nghiệp nhẹ đã quyết định sát nhập nhà máy sợi Vinh vào xí nghiệp liên hợp;

tháng 4/1995, công ty đã tiếp nhận Công ty Dệt Hà Đông; năm 2003, theo yêu

cầu của Tổng công ty Dệt may Việt Nam, công ty đã giúp đỡ và quản lý toàn

diện Công ty Dệt kim Hoàng Thị Loan Đây là những doanh nghiệp làm ăn

yếu kém, có nhiều khó khăn và thường xuyên thua lỗ Hiện nay, các doanh

nghiệp này đã trở thành công ty con của Tổng công ty và đang từng bước ổn

định sản xuất và kinh doanh đã có lãi

Từ năm 2005, công ty đã triển khai mô hình công ty mẹ - công ty con và

thực hiện cổ phần hoá các công ty thành viên Theo quyết đinh số

177/2004/QĐ-BCN ngày 30 tháng 12 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Công

nghiệp về việc chuyển Công ty Dệt may Hà Nội, công ty thành viên hạch toán

độc lập của Vinatex sang thí điểm tổ chức, hoạt động theo mô hình công ty

mẹ - công ty con nằm trong cơ cấu của Tổng công ty Dệt – May Việt Nam

Vào ngày 30 tháng 7 năm 2007, căn cứ theo quyết định 2636/QĐ-BCN của

bộ trưởng bộ công nghiệp về việc phê chuẩn và chuyển Tổng công ty Dệt may

Hà Nội thành Tổng công ty cổ phần Dệt may Hà Nội Tổng công ty cổ phần

Dệt may Hà Nội với số vốn điều lệ khoảng 205 tỷ, trong đó vốn nhà nước

Trang 13

chiếm 54.74% vốn điều lệ, còn lại 45.26% là vốn do các cổ đông khác góp

Tổng công ty cổ phần Dệt may Hà Nội đóng vai trò là công ty mẹ, có các

công ty con và công ty liên kết khác như:

Các công ty con :

1 Công ty cổ phần May thời trang Hà Nội

2 Công ty cổ phần May Hà Nội

3 Công ty cổ phần Dệt Nhuộm Hà Nội

4 Công ty cổ phần Dệt Khăn Hà Đông

5 Công ty cổ phần Dệt- May Hoàng Thị Loan

Các công ty liên kết :

1 Công ty cổ phần May Đông Mỹ

2 Công ty cổ phần Dịch vụ cơ điện,

3 Công ty cổ phần kinh doanh Dịch vụ Hà Nội

1.2 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA TỔNG

CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HÀ NỘI

1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Tổng công ty cổ phần Dệt may Hà

Nội

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Tổng công ty cổ phần Dệt

may

Trang 14

Hà Nội

Trang 15

Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Tổng công ty là mô hình tổ chức trực

tuyến chức năng Đây là mô hình thích hợp với một công ty có quy mô lớn, đa

dạng hoá các mặt hàng sản xuất như Tổng công ty HANOSIMEX Nó có ưu

điểm như giúp định hướng hoạt động theo kết quả cuối cùng, tập trung các

nguồn lực thích hợp cho các bộ phận sản xuất khác nhau

Trong đó, Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật và điều hành

hoạt động của Tổng công ty cổ phần Dệt may Hà Nội Tổng giám đốc là uỷ

viên của Hội đồng quản trị Tập đoàn Dệt May Việt Nam , chủ tịch Hội đồng

quản trị của Tổng công ty cổ phần Dệt may Hà Nội

Tổng giám đốc có nhiệm vụ:

• Trình hội đồng quản trị về cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ trong Tổng công ty; đồng thời trình hội đồng quản trị các chiến lược phát triển, kế hoạch chương trình hành động

và phương án bảo vệ, cạnh tranh, khai thác các nguồn lực của Tổng công ty…

• Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị; tổ chức thực hiện chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn, dự án đầu tư mới…; quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hàng ngày mà không cần quyết định của hội đồng quản trị…

• Quyết định kế hoạch sử dụng các nguồn nhân lực, mức thù lao, các chế độ và điều khoản liên quan đến hợp đồng lao động cho cán bộ CNV

• Phê duyệt các hợp đồng kinh tế; quản lý vốn nhà nước tại Tổng công ty và các doanh nghiệp khác theo quy định của pháp luật

• Đề nghị Hội đồng quản trị triệu tập cuộc họp bất thường để

Trang 16

• Phụ trách trực tiếp phòng kế toán tài chính

Bên dưới Tổng giám đốc là các Phó tổng giám đốc điều hành, kế toán

trưởng và bộ máy giúp việc

Các Phó tổng giám đốc do Tổng giám đốc đề nghị vinatex bổ nhiệm, ký

hợp đồng, giúp Tổng giám đốc điều hành Hanosimex theo phân công và uỷ

quyền của tổng giám đốc, chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và trước

pháp luật về nhiệm vụ được Tổng giám đốc phân công hoặc uỷ quyền

Tổng công ty bao gồm các 6 phó tổng giám đốc sau:

 Phó tổng giám đốc - Điều hành sản xuất sợi có chức năng quản lý,

điều hành công tác kỹ thuật, sản xuất, đầu tư và môi trường thuộc

lĩnh vực Sợi, hoạt động lĩnh vực công nghệ thông tin

 Phó tổng giám đốc - Điều hành sản xuất Dệt nhuộm có chức năng

quản lý, điều hành công tác kỹ thuật, sản xuất, đầu tư và môi trường

thuộc lĩnh vực Dệt nhuộm như chỉ đạo hoạt động của nhà máy Dệt

Denim, Trung tâm Dệt kim Phố Nối, đồng thời tham gia điều hành,

quản lý và đại diện vốn nhà nước cho Công ty cổ phần Dệt Hà

Đông

 Phó tổng giám đốc – Điều hành sản xuất May có chức năng quản lý,

điều hành công tác kỹ thuật, sản xuất, đầu tư và môi trường thuộc

lĩnh vực may; đồng thời tham gia điều hành, quản lý và đại diện vốn

Nhà nước cho Công ty cổ phần May Đông Mỹ

 Phó tổng giám đốc - Điều hành kỹ thuật thiết bị kiêm đại diện lãnh

đạo phụ trách hệ thống quản lý chất lượng: có chức năng quản lý,

điều hành kỹ thuật thiết bị; điều hành, quản lý sản xuất lĩnh vực cơ

Trang 17

khí, điện ở Tổng công ty; Thay mặt Tổng giám đốc điều hành việc

xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn

ISO_9001:2000

 Phó tổng giám đốc - Điều hành kinh doanh có chức năng điều hành

lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu, nội địa và công tác thương

hiệu, mẫu thời trang; đồng thời tham gia điều hành, quản lý Công ty

cổ phần Thương mại Hải Phòng

 Phó tổng giám đốc - Điều hành quản trị nhân sự và hành chính

kiêm đại diện lãnh đạo phụ trách hệ thống trách nhiệm xã hội có

chức năng quản lý, điều hành lĩnh vực Quản trị nhân sự, Đời sống,

Bảo vệ, Hành chính, Y tế; thay mặt Tổng giám đốc điều hành việc

xây dựng và áp dụng hệ thống trách nhiệm xã hội SA8000 - WRAP

1.2.2 Các phòng ban chức năng của Tổng công ty cổ phần Dệt may

Hà Nội

1.2.2.1 Trung tâm công nghệ thông tin có chức năng giúp Tổng giám

đốc thống nhất quản lý hoạt động, vận hành cơ sở hạ tầng kỹ thuật công ty

thông tin và ứng dụng công nghệ vào phục vụ công tác quản trị hoạt động sản

xuất kinh doanh Và trung tâm cũng có nhiệm vụ tham mưu cho Tổng giám

đốc về định hướng phát triển tin học và ứng dụng trong Tổng công ty…

1.2.2.2 Phòng kỹ thuật đầu tư có chức năng nghiên cứu quy trình công

nghệ sản xuất, cũng như đầu tư máy móc thiết bị, áp dụng công nghệ khoa

học một cách hợp lý thích hợp với điều kiện của công ty

1.2.2.3 Phòng kế toán tài chính là phòng thuộc sự quản lý trực tiếp của

tổng giám đốc, giúp tổng giám đốc về công tác kế toán như phân tích tình

hình tài chính của công ty, huy động và sử dụng vốn một cách có hiệu quả…

1.2.2.4 Phòng xuất nhập khẩu có chức năng nghiên cứu thị thường, các

đối tác, các hoạt động liên quan đến lĩnh vực xuất nhập khẩu…

1.2.2.5 Phòng kinh doanh có chức năng xem xét các công việc liên quan

Trang 18

đến hoạt động sản xuất kinh doanh như lập kế hoạch kinh doanh, tìm hiểu thị

trường, khả năng tiêu thụ sản phẩm…

1.2.2.6 Phòng quản trị nhân sự có chức năng tham mưu giúp Tổng giám

đốc trong công tác quản trị nguồn nhân lực như tổ chức bộ máy cán bộ, đào

tạo đội ngũ nhân viên giỏi, ký kết hợp đồng lao động, đảm bảo chính sách đối

với họ ,

1.2.2.7 Trung tâm thí nghiệm và kiểm tra chất lượng sản phẩm có chức

năng tổ chức quản lý hệ thống quản lý chất lượng, kiểm tra chất lượng sản

phẩm theo tiêu chuẩn iso 9001 từ đầu vào của sản phẩm cho đến đầu ra của

sản phẩm…

Ngoài ra công ty còn có một số phòng ban khác như phòng kinh doanh,

phòng quản trị hành chính, phòng đời sống, trung tâm y tế , mỗi phòng ban

đều có chức năng và nhiệm vụ riêng giúp cho công ty hoạt động một cách

hiệu quả không bị trồng chéo

1.3 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA

TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HÀ NỘI

1.3.1 Các ngành nghề kinh doanh và sản phẩm chủ lực của Tổng công ty

cổ phần Dệt may Hà Nội

Tổng công ty cổ phần Dệt may Hà Nội là một công ty có quy mô lớn,

với đa dạng hoá các ngành nghề kinh doanh như :

• Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu các loại sản phẩm dệt may,

nguyên phụ liệu, thiết bị, phụ tùng, bao bì ngành dệt may;

• Sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu nguyên liệu bông xơ, phụ liệu,

hoá chất, thuốc nhuộm, thiết bị, máy móc công nghệ, vật liệu điện, nhựa, cao

su, các mặt hàng tiêu dùng;

• Vận tải hàng hoá và hành khách bằng phương tiện ô tô, kinh doanh kho vận,

cho thuê văn phòng, nhà xưởng, đầu tư cơ sở hạ tầng;

Trang 19

• Kinh doanh nhà hàng, khách sạn, siêu thị, dịch vụ du lịch, vui chơi giải trí;

• Lắp đặt thiết bị công nghiệp, hệ thống điện lạnh, thiết bị phụ trợ công

nghiệp và dân dụng;

• Kinh doanh bất động sản;

• Dịch vụ đào tạo công nhân kỹ thuật, dịch vụ khoa học, công nghệ, sửa

chữa, bảo dưỡng thiết bị công nghiệp;

• Xây dựng nhà ở, văn phòng; quản lý khai thác và kinh doanh các dịch

vụ trong khu chung cư, khu đô thị, khu dân cư tập trung, bãi đỗ xe,

khách sạn du lịch,

Bên cạnh nhiều ngành nghề kinh doanh, thì Tổng công ty cũng có nhiều

loại sản phẩm khác nhau, mỗi loại sản phẩm có những đặc trưng riêng về quy

trình công nghệ, thị trường tiêu thụ cũng như tính cạnh tranh của sản phẩm

trên thị trường Chính vì vậy mà Tổng công ty phải có những kế hoạch và

chiến lược phát triển riêng cho từng loại sản phẩm cũng như từng lĩnh vực

kinh doanh nói chung

Các mặt hàng chủ lực của Tổng công ty như:

 Các sản phẩm về sợi: sợi nồi cọc, sợi OE, sợi TEXTURE PE+, sợi slub

 Các sản phẩm về vải dệt kim, sản phẩm may dệt kim;

 Các sản phẩm vải DENIM, sản phẩm may DENIM;

 Các sản phẩm khác như quần áo trẻ em, khăn bông, quần áo thời trang…

Hanosimex là doanh nghiệp có uy tín trong lĩnh vực dệt may, không

chỉ ở thị trường trong nước mà còn ở thị trường nước ngoài Các dòng sản

phẩm, cũng như nguyên vật liệu được xuất nhập khẩu khắp nơi trên thế giới

Tổng công ty có mối quan hệ quốc tế với nhiều nước như : Mỹ, Canada, Nhật,

Anh, Đan Mạch, Đức, Áo, Thổ Nhĩ Kỳ, Hàn Quốc, Đài Loan, Li Băng, Nga,

Nam Phi, Úc, Trung Quốc, các nước Asian, Thụy Sỹ, Bỉ, Hà Lan, Pháp, Séc,

Ấn Độ

Trang 20

1.3.2 Tổ chức sản xuất kinh doanh của Tổng công ty cổ phần Dệt may Hà

Nội

Tổng công ty cổ phần Dệt may Hà Nội có nhiều phân xưởng sản xuất

cũng như nhà máy sản xuất theo những dây chuyền công nghệ riêng nhằm

đáp ứng nhu cầu sản xuất nhiều chủng loại sản phẩm Mỗi nhà máy là một

dây chuyền sản xuất khép kín với quy trình công nghệ phức tạp

Các nhà máy của Tổng công ty bao gồm :

 Nhà máy sợi Hà Nội

 Nhà máy sợi Vinh

 Nhà máy May thời trang

Các nhà máy đều có thiết bị máy móc hiện đại, với quy trình liên tục,

nhưng chu kỳ sản xuất ngắn, được chia nhỏ và chuyên môn hoá theo từng chi

tiết sản phẩm Do Tổng công ty có nhiều nhà máy sản xuất khác nhau nên

trong chuyên đề này em chỉ đề cập đến quy trình sản xuất của Nhà máy

sợi Hà Nội:

Sơ đồ 1.2: Quy trình sản xuất sợi Quy trình sản xuất sợi đơn

Trang 21

Quy trình sản xuất sợi xe

Theo quy trình sản xuất sợi, với nguyên liệu là bông và xơ PE

Bông và xơ PE được xé nhỏ đưa vào máy bông để làm tơi và loại bỏ tạp

chất, sau đó đưa sang máy chải để loại trừ tối đa tạp chất tạo thành cúi chải Các

cúi chải sau đó được ghép trộn thành cúi trộn peco trên máy ghép Việc pha trộn

tỷ lệ cotton, PE được tiến hành trên giai đoạn này Các cúi ghép lại được kéo

thành sợi thô trên máy thô, sợi thô được đưa qua máy sợi con, kéo thành sợi đơn

Sợi đơn là nguyên liệu cho sản xuất sợi xe, quả sợi đơn qua máy đậu

để chập sợi, rồi qua máy xe để xe sợi, tiếp theo là qua máy ống để đánh

ống và cuối cùng thành quả sợi xe

Tổ chức sản xuất tại Nhà máy sợi Hà Nội

Kiện bông Bông chải

cotton

Cúi chải cotton

Bông chải cotton

Quả sợi con Ống

Quả sợi đơn

xe

Trang 22

Nhà máy sợi Hà Nội trước đây có hai phân xưởng sản xuất nhưng

đến nay đã gộp hai phân xưởng này thành một phân xưởng lớn với nhiều

tổ sản xuất và các tổ phụ trợ khác nhau như:

- Tổ bông chải: Xé bông tạo thành các cúi chải

- Tổ ghép thô: Ghép cúi chải và làm đều cúi chải đưa vào máy kéo

sợi thô

- Tổ sợi con: Kéo từ sợi thô thành sợi con có độ nhỏ theo tiêu chuẩn

- Tổ máy ống: Đánh ống từ nhiều quả sợi con thành quả sợi đơn

- Tổ đậu xe: Chập sợi đơn và xe các sợi đơn thành sợi xe

- Tổ phụ trợ gồm các tổ như tổ suốt da, tổ điện, tổ thông gió, các tổ

bảo toàn, tổ vận chuyển

1.3.3 Tình hình kinh doanh của Tổng công ty cổ phần Dệt may Hà Nội

Qua hơn 20 năm hình thành và phát triển, Tổng công ty cổ phần Dệt may

Hà Nội đã không ngừng tăng trưởng, mức tăng trưởng bình quân đạt hơn

20%/ năm Doanh thu năm 1985 của công ty mới đạt 200 triệu đồng thì đến

2007 đạt 1805 tỷ Lợi nhuận năm 1985 của công ty chỉ đạt có 38 triệu đồng

thì đến 2007 đạt 8,93 tỷ Và lợi nhuận năm 2007 tăng gấp 38.6% so với năm

2006 Với chiến lược lâu dài của Tổng công ty là không ngừng nâng cao năng

suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm và đa dạng hoá các mặt hàng

Tổng công ty cũng thực hiện chương trình đầu tư theo chiều sâu, đổi mới

công nghệ sản xuất, làm cho sản phẩm của công ty ngày càng có chỗ đứng

trên thị trường không chỉ trong nước mà cả thị trường nước ngoài Kim ngạch

xuất khẩu của Tổng công ty qua các năm đều tăng, năm 1990, lần đầu tiên

công ty trực tiếp xuất khẩu được 500 ngàn USD, đến năm 2003 đạt hơn 28

triệu USD, trong đó tỷ lệ hàng FOB trên 90 %, tăng hàng năm trên 20% Ban

đầu, Tổng công ty chỉ sản xuất kinh doanh sản phẩm sợi, đến nay có cả sản

phẩm dệt kim, khăn bông, vải Denim và sản phẩm may Denim Các nhà máy

đều được đầu tư với dây chuyền công nghệ hiện đại và đều được phát huy hết

Trang 23

công suất Tổng giá trị đầu tư năm 2007 của Tổng công ty khoảng hơn 600 tỷ

đồng, tạo ra được các sản phẩm có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu nội địa và

xuất khẩu Việc đầu tư của Tổng công ty không chỉ nâng cao chất lượng sản

phẩm, đa dạng hoá mặt hàng, tạo ra nhiều sản phẩm mới mà còn tạo công ăn

việc làm cho người lao động, tăng thu nhập, ổn định đời sống cho công nhân

viên Trong những năm gần đây, Tổng công ty luôn đầu tư có chiều sâu và đạt

hiệu quả, với các dòng sản phẩm mẫu mã đẹp, chất lượng tốt đã tìm được chỗ

đứng trong thị trường ngành Dệt may Việt Nam Từ năm 2000 đến nay, sản

phẩm của Tổng công ty liên tục được bình chọn là hàng Việt Nam chất lượng

cao Tổng công ty cũng liên tục đạt giải Sao Vàng Đất Việt từ năm 2003 đến

nay Từ năm 1995 đến nay, Tổng công ty đã đạt được nhiều huy chương

vàng, bạc và đạt được các giải thưởng như: Giải thưởng chất lượng Việt

Nam, Cúp dành cho doanh nghiệp tiêu biểu tại Hội chợ quốc tế Hàng Việt

Nam, Chứng nhận giải thưởng thời trang tại Hội chợ, Chứng nhận TOP 5

ngành hàng được ưu thích…

Sau đây là báo cáo kết quả kinh doanh của Tổng công ty trong những năm

gần đây thể hiện rõ nét tình hình phát triển của HANOSIMEX (ĐVT: VND)

Trang 24

43.566.805.651 28.179.709.004

47.258.806.112 43.024.943.356 Chi phí bán hàng 53.814.999.802 53.578.587.027 51.143.905.487

Trang 25

(Nguồn cung cấp từ phòng kế toán)

Qua báo cáo kết quả kinh doanh của Tổng công ty, chúng ta thấy hoạt

động kinh doanh của Tổng công ty ngày càng phát triển và không ngừng lớn

mạnh Lợi nhuận năm 2006 tăng 966.735.792 đồng (17,66%) so với năm

2005, lợi nhuận năm 2007 tăng 2.489.243.817 đồng (38,64%) so với năm

2006 Trong đó, doanh thu hàng năm của Tổng công ty cũng tăng khoảng

15% một năm, tình hình kinh doanh của doanh nghiệp khá ổn định, tăng

trưởng đều

Bên cạnh các chỉ tiêu về doanh thu và lợi nhuận còn có bảng chỉ tiêu

khác như tài sản, nguồn vốn, số người lao động, thu nhập bình quân đầu

người thể hiện tình hình huy động và sử dụng vốn của Tổng công ty

Trang 26

Biểu số 1.2: Bảng tổng hợp chỉ tiêu tài chính

BẢNG TỔNG HỢP CHỈ TIÊU TỪ NĂM 2005 ĐẾN NĂM 2007

Trang 27

(Nguồn cung cấp từ phòng kế toán)

Nhận xét: Tình hình tài chính, sản xuất kinh doanh của Tổng công ty khá

ổn định trong các năm và có sự tăng trưởng qua các năm 2005, 2006, 2007

Tổng tài sản, tổng doanh thu, tổng nguồn vốn chủ sở hữu, tổng lợi nhuận sau

thuế đều tăng về số tuyệt đối

Hệ số tài trợ vốn chủ sở hữu của Tổng công ty trong 3 năm đều nhỏ hơn

50% là thấp, cho thấy tính chủ động trong hoạt động tài chính là chưa cao

Hệ số thanh toán nhanh thấp cho thấy khả năng thanh toán của tiền và

các khoản tương đương tiền đối với nợ ngắn hạn là không tốt Đặc biệt, năm

2005, 2006 chỉ tiêu này quá thấp, nhưng đến năm 2007, Tổng công ty đã khắc

phục tình trạng đó với hệ số thanh toán nhanh khoảng 24% Tuy nhiên, hệ số

thanh toán tổng quát của Tổng công ty là cao, đều lớn hơn 1, nó chứng tỏ khả

năng thanh toán của Tổng công ty là tốt, giúp Tổng công ty chủ động trong

hoạt động tài chính

Chỉ tiêu ROA, ROE tuy có tăng qua các năm nhưng không cao, chỉ

tiêu này phản ánh khả năng sử dụng tài sản, vốn chủ sở hữu của công ty là

không hiệu quả, do chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp quá cao

khiến lợi nhuận sau thuế là thấp Tổng công ty cần có những biện pháp để

giảm thiểu các loại chi phí này

Do đặc điểm kinh doanh các mặt hàng dệt may, nên lợi nhuận của Tổng

công ty trên doanh thu là chưa cao, chi phí sản xuất còn lớn do nguyên vật

liệu chủ yếu nhập khẩu từ nước ngoài Tuy nhiên trong một số năm gần đây,

nền kinh tế toàn cầu đang rơi vào suy thoái, việc duy trì được sản xuất có lợi

Trang 28

nhuận, đồng thời tạo công ăn việc làm cho nhiều người lao động là một đóng

góp tích cực của Tổng công ty cho nền kinh tế đất nước

1.4 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA TỔNG CÔNG

TY CỔ PHẦN DỆT MAY HÀ NỘI

HANOSIMEX là một Tổng công ty có quy mô lớn, với nhiều công ty

con và công ty liên kết, ngành nghề kinh doanh lại đa dạng, nên bộ máy kế

toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung Bộ phận kế toán tài

chính gồm có 6 phòng kế toán: một phòng kế toán trưởng, một phòng kế toán

dành cho phó phòng kế toán, hai phòng tổ nghiệp vụ, một phòng kế toán

thanh toán, một phòng thủ quỹ

Chức năng của phòng kế toán là tập trung vào việc theo dõi, phân tích,

dự toán lên các kế hoạch, thực hiện chế độ Báo cáo tài chính, thực hiện các

khoản nộp ngân sách theo quyết, cập nhật những chế độ kế toán mới, lưu trữ

chứng từ

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Tổng công ty gồm:

• Kế toán trưởng có chức năng tham mưu giúp việc cho Tổng giám đốc

trong công tác kế toán tài chính của công ty nhằm sử dụng vốn hợp lý đúng

mục đích, đúng chế độ, đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh được duy trì

liên tục, đạt hiệu quả cao Kế toán trưởng còn có nhiệm vụ điều hành toàn bộ

hoạt động của Phòng Kế toán tài chính; tổ chức công tác kế toán và bộ máy

kế toán cho phù hợp với đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp; kiểm tra

tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh; kế hoạch thu chi tài chính,

kế hoạch nộp ngân sách; phụ trách công tác tài chính như: tham gia đánh

giá, tình hiệu quả, lựa chọn các phương án đầu tư, xác nhận nhu cầu vốn, tổ

chức huy động nguồn vốn; công tác tổ chức lao động, tiền lương, khen

thưởng, kỷ luật

• Phó phòng kế toán I có chức năng giúp việc cho Kế toán trưởng và

Trang 29

trực tiếp phụ trách lĩnh vực như: chỉ đạo công tác khoán chi phí của Tổng

công ty, tham gia hội đồng sang kiến, duyệt mẫu; tham mưu cho lãnh đạo

Tổng công ty về giá cả trong các hợp đồng kinh tế; kiểm tra và ký duyệt các

chứng từ mua sắm vật tư, mua nguyên vật liệu, giá bán nguyên vật liệu

• Phó phòng kế toán II có chức năng giúp việc cho Kế toán trưởng và

trực tiếp phụ trách các lĩnh vực như: phụ trách công tác tài chính kế toán của

siêu thị VINATEX Hà Đông; tổ chức công tác hạch toán kế toán của Siêu thị

và thực hiện các báo cáo thường xuyên cũng như định kỳ về hoạt động kinh

doanh của siêu thị cho lãnh đạo Tổng công ty và các cơ quan quản lý cấp trên;

phụ trách công tác hạch toán của trung tâm cơ khí tự động hoá

• Các phần hành kế toán

Chức năng, nhiệm vụ của từng phần hành kế toán trong bộ máy kế toán

của Tổng công ty

@ Kế toán tài sản cố định

Chức năng cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin cho công tác quản lý

TSCĐ, theo dõi sự biến động của TSCĐ

Nhiệm vụ của hạch toán tài sản cố định là:

 Ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ về số lượng, hiện trạng và giá

trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm và di chuyển trong phạm vi

toàn doanh nghiệp

 Tính toán phân bổ số khấu hao TSCĐ tính vào các đối tượng chịu

chi phí và việc thu hồi, sử dụng nguồn vốn khấu hao

 Tham gia lập kế hoạch sửa chữa, dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ và

kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sửa chữa thực tế

 Tham gia tổ chức kiểm kê, đánh giá lại TSCĐ

@ Kế toán nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố quan trọng của quá trình sản

xuất, nó là cơ sở vật chất cấu thành lên sản phẩm Nguyên vật liệu chỉ tham

Trang 30

gia vào một chu kỳ sản xuất, bị tiêu hao toàn bộ và chuyển toàn bộ giá trị một

lần vào chi phí SXKD trong kỳ Chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ

trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh

nghiệp sản xuất, đặc biệt với một doanh nghiệp sản xuất trong ngành dệt may

có quy mô lớn như Hanosimex

Do vậy tăng cường công tác quản lý, công tác kế toán vật liệu đảm bảo

việc sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả vật liệu nhằm hạ thấp giá thành sản

phẩm, duy trì chu kỳ sản xuất kinh doanh, không để ngừng trệ hoặc sản xuất

không hết công xuất vì thiếu nguyên vật liệu

Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu:

 Tổ chức chứng từ, tài khoản kế toán, sổ kế toán phù hợp với phương pháp

hàng tồn kho của doanh nghiệp

 Ghi chép, phân loại, tổng hợp số liệu về tình hình tăng giảm nguyên vật

liệu, cũng như việc tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm một cách kịp

thời và chính xác

 Phân bổ hợp lý giá trị NVL sử dụng vào đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

– kinh doanh

 Tính toán và phản ánh chính xác số lượng và giá trị NVL tồn kho để có

những phương án cung ứng cho hợp lý tránh tình trạng không kịp thời gây

gián đoạn cho quá trình sản xuất hoặc gây ứ đọng do dự trữ dư thừa

@ Kế toán lương, bảo hiểm xã hội

Lương trả cho công nhân viên là một trong những yếu tố cấu thành nên

giá trị sản phẩm, nó là một trong những khoản chi phí lớn mà doanh nghiệp

phải trả Vì vậy việc tổ chức hạch toán tiền lương là hết sức quan trọng,nó

giúp doanh nghiệp quản lý tốt quỹ tiền lương, bảo đảm việc trả lương và trợ

cấp BHXH đúng nguyên tắc, đúng chế độ, kích thích thúc đẩy người lao động

hoàn thành công việc

Nhiệm vụ của công tác hạch toán tiền lương trong doanh nghiệp:

Trang 31

 Tính lương, BHXH, BHYT, KPCĐ và khoản phụ cấp lương và lập

bản phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương theo đúng đối

tượng sử dụng lao động

 Theo dõi tình hình thanh toán tiền lương, tiền thưởng, các khoản

phụ cấp, trợ cấp cho người lao động

 Hướng dẫn các, kiểm tra các nhân viên hạch toán ở các phân xưởng,

các bộ phận sản xuất kinh doanh, các phòng ban thực hiện ghi chép

các chứng từ như bảng chấm công…đúng chế độ kế toán và đúng

phương pháp

@ Kế toán thanh toán, công nợ

Khả năng thanh toán của một doanh nghiệp cho thấy tình hình tài chính

của doanh nghiệp đó có ổn định hay không, việc thu chi hợp lý chưa, có bị

chiếm dụng vốn không…

Chính vì vậy mà nhiệm vụ của kế toán thanh toán là phải theo dõi các

khoản thu-chi tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng; tập hợp số liệu và lập báo cáo

tổng hợp về tình hình thanh toán với người bán, phải thu người mua; theo dõi

chi tiết khoản phải thu, phải trả theo từng người bán, người mua tránh hiện

tượng bù trừ công nợ

@ Kế toán giá thành

Kế toán giá thành sản phẩm là một trong những bộ phận quan trọng trong

nội dung tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp nhằm cung cấp các thông tin

cần thiết để tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Nhiệm vụ

của kế toán giá thành là hạch toán chi tiết chi phí sản xuất theo từng phân xưởng,

từng bộ phận sản xuất, từng nhóm sản phẩm ; sau đó tập hợp các chi phí phát

sinh trong kỳ và phân bổ cho từng đối tượng sản xuất

@ Kế toán tiêu thụ

Tiêu thụ là giai đoạn tiếp theo của quá trình sản xuất, giúp doanh nghiệp

thu hồi vốn đầu tư vào quá trình sản xuất Nhiệm vụ của hạch toán tiêu thụ

Trang 32

thành phẩm là: Phản ánh kịp thời chính xác tình hình xuất bán thành phẩm,

tính chính xác các khoản giảm trừ doanh thu và thanh toán các khoản thuế

phải nộp; Tính toán chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ thành phẩm; Xác

định kết quả kinh doanh trong hoạt động tiêu thụ thành phẩm

@ Kế toán Xây dựng cơ bản có nhiệm vụ theo dõi và phản ánh tình hình

sửa chữa, xây dựng những cơ sơ hạ tầng như nhà máy, phân xưởng, máy móc,

thiết bị

@ Kế toán siêu thị Hà Đông có nhiệm vụ theo dõi và phản ánh việc nhập

xuất hàng hoá, tình hình tiêu thụ các mặt hàng của công ty tại siêu thị, đồng

thời phải thường xuyên báo cáo định kỳ về hoạt động kinh doanh của siêu thị

@ Thủ quỹ có nhiệm vụ căn cứ vào chứng từ gốc hợp lệ để xuất nhập

Quỹ, ghi sổ quỹ phần thu – chi cuối ngày, đối chiếu với sổ quỹ của kế toán

tiền mặt

@ Kế toán tổng hợp có nhiệm vụ tổng hợp các phần hành kế toán khác

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tài chính

Trang 33

1.5 ĐẶC ĐIỂM VẬN DỤNG CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN, CHÍNH SÁCH

Kế toán NL- vật liệu

Kế toán thanh toán, công nợ

Kế toán TSCĐ

Kế toán xây dựng cơ bản

Kế toán tiền lương, BHXH

Kế toán giá thành

Kế toán tiêu thụ

Thủ quỹ

Kế toán tổng hợp

kế toán I

Phó Phòng

kế toán II

Trang 34

KẾ TOÁN Ở TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HÀ NỘI

1.5.1 Chế độ kế toán áp dụng ở Tổng công ty cổ phần Dệt may Hà Nội

Tổng công ty cổ phần Dệt may Hà Nội áp dụng các chuẩn mực kế toán

Việt Nam hiện hành, Quyết định số 15/2006- QĐ/BTC ngày 20 tháng 3 năm

2006 của Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ kế toán Doanh nghiệp và các

thông tư bổ sung, sửa đổi chế độ kế toán kèm theo đến thời điểm lập Báo cáo

tài chính năm

Hình thức kế toán áp hiện hành đang áp dụng ở Tổng công ty là hình

thức: Nhật ký chứng từ

Đặc điểm của hình thức nhật ký chứng từ là:

♦ Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên

Có của tài khoản và kết hợp với các tài khoản đối ứng Nợ

♦ Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

theo trình tự thời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội

dung kinh tế

♦ Kết hợp hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ

kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép

♦ Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu

quản lý kinh tế và các báo cáo tài chính

Hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau:

- Nhật ký chứng từ

- Bảng kê

- Sổ Cái

- Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - chứng từ:

♦ Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra

lấy số liệu ghi trực tiếp vào các Nhật ký - chứng từ hoặc Bảng

Trang 35

kê, sổ chi tiết có liên quan

♦ Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ,

kiểm tra, đối chiếu số liệu trên các Nhật ký - chứng từ với các sổ,

thẻ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số

liệu tổng cộng của các Nhật ký – Chứng từ ghi trực tiếp vào sổ cái

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hình thức ghi sổ kế toán

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

1.5.2 Chính sách kế toán áp dụng tại Tổng công ty cổ phần Dệt may

Hà Nội

 Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng

năm

Chứng từ kế toán và các bảng phân bổ

NHẬT KÝ CHỨNG TỪ

Sổ cái

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết Bảng kê

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 36

 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán và lập báo cáo tài chính là

Đồng Việt Nam (ký hiệu “VNĐ”)

 Nguyên tắc xác định các khoản tiền: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

Nguyên tắc xác định tiền: Là toàn bộ số tiền mặt và tiền gửi ngân hàng

hiện có của tổng công ty tại thời điểm lập báo cáo tài chính

Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác: Các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra VNĐ theo tỷ giá thực tế của

ngân hàng giao dịch tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ Tại thời điểm cuối năm

các khoản mục có gốc ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá bình quân liên ngân

hàng do ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố vào ngày kết thúc niên độ kế

toán.Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong năm và chênh lệch tỷ giá do

đánh giá lại số dư các khoản mục có gốc ngoại tệ cuối niên độ được kết

chuyển vào doanh thu của hoạt động tài chính hoặc chi phí hoạt động tài chính

 Chính sách kế toán đối với hàng tồn kho

Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Hàng tồn kho được tính theo giá gốc

Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì tính theo

giá trị thuần có thể thực hiện được

Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và chi phí

liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và

trạng thái hiện tại

Giá gốc của hàng tồn kho mua ngoài bao gồm: giá mua, các loại thuế

không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua

hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho

Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Giá trị hàng tồn kho

cuối kỳ được xác đinh theo phương pháp bình quân gia quyền tính một lần

vào cuối quý và theo giá thực tế đích danh

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Tổng công ty áp dụng phương

pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho

Trang 37

Xác định giá trị sản xuất dở dang: Giá trị sản phẩm dở dang của Tổng

công ty được tính theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trên cơ sở kiểm kê xác

định số lượng nguyên vật liệu đang trên dây chuyền sản xuất hoặc đang trong

công đoạn sản xuất

Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Chênh lệch giữa giá gốc và giá trị

thuần có thể thực hiện được của tất cả các loại hàng tồn kho tại thời điểm lập

báo cáo tài chính được ghi nhận vào khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho

 Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu thương mại và phải thu khác

Nguyên tắc ghi nhận: Các khoản phải thu khách hàng, trả trước cho

người bán, phải thu nội bộ và các khoản phải thu khác được trình bày trên báo

cáo tài chính theo giá trị ghi sổ cùng với dự phòng được lập cho các khoản nợ

phải thu được xác định là khó đòi

Lập dự phòng phải thu khó đòi: Dự phòng nợ phải thu khó đòi thể hiện

phần giá trị dự kiến bị tổn thất của các khoản phải thu có khả năng không

được khách hàng thanh toán tại thời điểm lập Báo cáo tài chính

 Ghi nhận và khấu hao Tài sản cố định (TSCĐ)

Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ hữu hình, vô hình: Tài sản cố định được ghi

nhận theo giá gốc và các chi phí khác có liên quan trực tiếp mà công ty đã bỏ

ra đến thời điểm đưa TSCĐ vào vị trí sẵn sàng sử dụng Trong quá trình sử

dụng TSCĐ được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại

Phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình, vô hình: Khấu hao TSCĐ hữu

hình, vô hình được thực hiện theo phương pháp đường thẳng, thời gian khấu hao

theo quy định tài Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài

chính về việc ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ

 Nguồn vốn, Quỹ

Nguồn vốn kinh doanh: Nguồn vốn kinh doanh của Tổng công ty được

Ngân sách nhà nước cấp khi thành lập, trong quá trình hoạt động nguồn vốn

tăng do bổ sung từ lợi nhuận và do được điều chuyển từ Tập đoàn Dệt may

Trang 38

Việt Nam

Các quỹ: Việc trích lập, quản lý và sử dụng các quỹ tại Tổng công ty

gồm: Quỹ đầu tư phát triển, Quỹ dự phòng tài chính và Quỹ khen thưởng,

phúc lợi được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 199/2004/NĐ-CP

ngày 03/12/2004 của chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính

của công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác

 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn các điều kiện sau:

- Phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc

hàng hoá đã được chuyển giao cho người mua;

- Công ty không nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu

hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hoá;

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

- Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng;

Đối với doanh thu xuất khẩu: Doanh thu chỉ được ghi nhận khi xuất

hoá đơn giá trị gia tăng và hoàn thành thủ tục hải quan chứng thực hàng đã

thông quan

Doanh thu cung cấp dịch vụ: Được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó

được xác định một cách đáng tin cậy Trong trường hợp việc cung cấp dịch vụ

liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả

phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán của kỳ đó

Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thoả mãn các điều

kiện sau:

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;

- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân

đối kế toán;

Trang 39

- Xác định chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao

dịch cung cấp dịch vụ đó

Phần công việc cung cấp dịch vụ đã hoàn thành được xác định theo

phương pháp đánh giá công việc hoàn thành

Doanh thu hoạt động tài chính: Doanh thu phát sinh từ lãi tiền gửi và các

khoản doanh thu hoạt động tài chính khác được ghi nhận thoả mãn đồng thời

hai điều kiện sau:

- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

 Nghĩa vụ thuế

Thuế Giá trị gia tăng được kê khai và hạch toán theo phương pháp khấu

trừ Mức thuế Suất thuế giá trị gia tăng áp dụng cho các hàng hoá, dịch vụ bán

ra là 10%, 5%, 0%

Thuế thu nhập doanh nghiệp: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

Tổng công ty phải nộp ngân sách là 28%

Các loại thuế khác mà doanh nghiệp phải nộp như thuế nhà đất, tiền thuê

đất, thuế Môn bài, phí và lệ phí công ty thực hiện kê khai và nộp cho cơ quan

thuế địa phương theo quy định của nhà nước

 Hệ thống các báo cáo kế toán mà doanh nghiệp sử dụng

 Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh của Hanosimex;

 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thực tế;

 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ;

 Thuyết minh báo cáo tài chính;

 Các báo cáo theo yêu cầu của Tập Đoàn Dệt May Việt Nam (Vinatex)

Trang 40

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ

THÀNH SẢN PHẨM TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HÀ

NỘI

2.1 ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN

XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ

PHẦN DỆT MAY HÀ NỘI

Tổng công ty cổ phần Dệt may Hà Nội là một Tổng công ty có quy mô

lớn, với đa dạng hoá các ngành nghề kinh doanh và nhiều mặt hàng sản phẩm

khác nhau Với mỗi một mặt hàng sản phẩm khác nhau thì có những đặc trưng

riêng về quy trình công nghệ, về chi phí sản xuất tiêu hao, về cách tính giá

thành sản phẩm Do thời gian có hạn, em xin minh hoạ quá trình kế toán chi

phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại một đơn vị trong Tổng công ty cổ

phần Dệt may Hà Nội đó là Nhà máy sợi Hà Nội Nhà máy sợi Hà Nội với

một phân xưởng lớn gồm các tổ sản xuất chia làm 3 ca sản xuất trong ngày

Sản phẩm của nhà máy là sản phẩm sợi đơn, và sản phẩm sợi xe, trong đó mỗi

nhóm sản phẩm lại có nhiều loại sản phẩm sợi khác nhau

2.1.1 Đối tượng, phương pháp kế toán chi phí sản xuất tại Nhà máy sợi Hà

Nội thuộc Tổng công ty cổ phần Dệt may Hà Nội

Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí mà doanh

nghiệp phải tiêu dùng trong một kỳ để thực hiện quá trình sản xuất, tiêu thụ

sản phẩm Chi phí sản xuất có rất nhiều loại, nhiều khoản, khác nhau cả về

nội dung, tính chất, công dụng, vai trò, vị trí….Với những ngành nghề sản

xuất kinh doanh khác nhau lại cần những chi phí khác nhau về nguyên vật

liệu, nhân công, và các chi phí cần thiết khác Vì vậy để thuận lợi trong công

tác kế toán và quản lý, cần phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất

 Phân loại chi phí sản xuất

Ngày đăng: 11/10/2012, 16:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1  Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Tổng công ty cổ - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần dệt may Hà Nội.pdf
1 Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Tổng công ty cổ (Trang 6)
2  Sơ đồ 1.2: Quy trình sản xuất sợi  13 - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần dệt may Hà Nội.pdf
2 Sơ đồ 1.2: Quy trình sản xuất sợi 13 (Trang 6)
1.2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Tổng công ty cổ phần Dệt may Hà - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần dệt may Hà Nội.pdf
1.2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Tổng công ty cổ phần Dệt may Hà (Trang 13)
Sơ đồ 1.2: Quy trình sản xuất sợi Quy trình sản xuất sợi đơn - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần dệt may Hà Nội.pdf
Sơ đồ 1.2 Quy trình sản xuất sợi Quy trình sản xuất sợi đơn (Trang 20)
Biểu số 1.2: Bảng tổng hợp chỉ tiêu tài chính - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần dệt may Hà Nội.pdf
i ểu số 1.2: Bảng tổng hợp chỉ tiêu tài chính (Trang 26)
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hình thức ghi sổ kế toán - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần dệt may Hà Nội.pdf
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ hình thức ghi sổ kế toán (Trang 35)
Bảng  phân  bổ  NVL,  công  cụ  dụng  cụ,  sổ  cái,  sổ  chi  tiết  tài  khoản - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần dệt may Hà Nội.pdf
ng phân bổ NVL, công cụ dụng cụ, sổ cái, sổ chi tiết tài khoản (Trang 48)
Bảng chấm công dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc, - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần dệt may Hà Nội.pdf
Bảng ch ấm công dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc, (Trang 57)
Biểu số 2.8: Bảng tổng hợp sản phẩm cá nhân  BẢNG TỔNG HỢP SẢN PHẨM CÁ NHÂN - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần dệt may Hà Nội.pdf
i ểu số 2.8: Bảng tổng hợp sản phẩm cá nhân BẢNG TỔNG HỢP SẢN PHẨM CÁ NHÂN (Trang 58)
Biểu số 2.9: Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần dệt may Hà Nội.pdf
i ểu số 2.9: Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (Trang 61)
Nhật ký chứng từ số 7. Bảng kê số 4 là căn cứ để tính giá thành sản phẩm. - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần dệt may Hà Nội.pdf
h ật ký chứng từ số 7. Bảng kê số 4 là căn cứ để tính giá thành sản phẩm (Trang 83)
Biểu số 2.19: Bảng kê số 4 - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần dệt may Hà Nội.pdf
i ểu số 2.19: Bảng kê số 4 (Trang 89)
Biểu số 2.20: Bảng tính giá bông xơ tồn cuối qúy 3 năm 2008 - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần dệt may Hà Nội.pdf
i ểu số 2.20: Bảng tính giá bông xơ tồn cuối qúy 3 năm 2008 (Trang 95)
Biểu số 2.21: Bảng tổng hợp tồn xuất  Bông xơ tồn và xuất dùng Quý 3 - 2008 – nhÀ MÁY sợi HÀ NỘI - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần dệt may Hà Nội.pdf
i ểu số 2.21: Bảng tổng hợp tồn xuất Bông xơ tồn và xuất dùng Quý 3 - 2008 – nhÀ MÁY sợi HÀ NỘI (Trang 96)
Bảng kê liên quan như bảng kê số 4, bảng kê số 8… - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần dệt may Hà Nội.pdf
Bảng k ê liên quan như bảng kê số 4, bảng kê số 8… (Trang 105)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w