Kiến thức: - HS hiểu và giải thích được kết quả lai hai cặp tính trạng theo quan niệm của Menđen.. Men Đen giải thích kết quả thí nghiệm: + Menđen cho rằng mỗi cặp tính trạng do một cặp
Trang 1Ngày soạn: 06/ 9/2014
Ngày dạy: 09/ 9/2014
Tuần 4
Tiết 5 BÀI 5:LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG (tiếp theo) I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS hiểu và giải thích được kết quả lai hai cặp tính trạng theo quan niệm của Menđen
- Phân tích được ý nghĩa của quy luật phân li độc lập đối với chọn giống và tiến hoá
2 Kỹ năng:
- Quan sát, phân tích kênh hình, viết sơ đồ lai
3 Thái độ:
- Giáo dục HS ý thức nghiêm túc trong giwof
II PHƯƠNG TIỆN
- GV: Hình 5/sgk.17 : sơ đồ giải thích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen
- HS: Đọc trước bài, kẻ bảng 5 vào vở bài tập
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Căn cứ vào đâu mà Menđen lại cho rằng tính trạng màu sắc và hình dạng hạt đậu trong thí nghiệm của mình được di truyền độc lập với nhau ?
- Biến dị tổ hợp là gì ? Nó được xuất hiện ở hình thức sinh sản nào
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Menđen giải thích kết quả thí
nghiệm
GV: yêu cầu hs nhắc lại tỉ lệ phân li từng cặp
tính trạng ở F2 ?
HS: nêu được tỉ lệ
1
3
≈
xanh
vang
;
1
3
≈
nhan
tron
? Từ kết quả trên cho ta kết luận gì ?
- HS: tự rút ra kết luận
- GV: yêu cầu hs nghiên cứu thông tin
? giải thích kết quả thí nghiệm theo quan điểm
của Menđen ?
HS: tự thu nhận thông tin, thảo luận nhóm→
thống nhất câu trả lời
- GV: lưu ý cho hs “ ở cơ thể lai F1 khi hình
thành giao tử do khả năng tổ hợp tự do giữa A
và a với B và b như nhau tạo ra 4 loại giao tử
có tỉ lệ ngang nhau
III Men Đen giải thích kết quả thí nghiệm:
+ Menđen cho rằng mỗi cặp tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định
+ Quy ước:
Gen A quy định hạt vàng
Gen a quy định hạt xanh
Gen B quy định vỏ trơn
Gen b quy định vỏ nhăn Kiểu gen vàng trơn thuần chủng: AABB
Kiểu gen xanh nhăn: aabb + Sơ đồ lai như hình 5 sgk/17
Trang 2GV đưa ra công thức tổ hợp của Men Đen
- Số loại giao tử là :2n
- Số hợp tử là 4n
-Số loại kiểu gen : 3n
-Số loại kiểu hh́nh 2n
Tỉ lệ phân li kiểu gen là : (1+2+1)n
Tỉ lệ phân li kiểu hh́nh là : (3+1)n
Đối với kiểu n là số cặp tính trạng tương phản
tuân theo di truyền trội hoàn toàn
? Tại sao ở F2 lại có 16 tổ hợp giao tử hay hợp
tử ?
HS: vận dụng kiến thức→ nêu được :
Do sự kết hợp ngẫu nhiên của 4 loại giao tử
đực và 4 loại giao tử cái →F2 có 16 tổ hợp
giao tử
- GV: hướng dẫn cách xác định kiểu hình và
kiểu gen ở F2 => yêu cầu hs hoàn thành bảng
5/sgk.18
HS: Căn cứ vào hình 5 hoàn thành bảng
Kiểu hình
F2 tỉ lệ
Hạt vàng, trơn
Hạt vàng, nhăn
Hạt xanh, trơn Hạt xanh,
nhăn
Tỉ lệ mỗi kiểu gen ở F2 1AABB
2AaBB 3AABb 4AaBb (9 A-B-)
1Aabb 2Aabb (3A-bb)
1aaBB 2aaBb (3aaB-)
1aabb
1aabb
Hoạt động 2: Ý nghĩa của quy luật
phân li độc lập.
GV: yêu cầu hs nghiên cứu thông tin →
thảo luận các câu hỏi :
? Tại sao các loài sinh sản hữu tính
biến dị lại phong phú ?
? Nêu ý nghĩa của quy luật phân li độc
lập?
- HS: sử dụng tư liệu trong bài để trả
lời, yêu cầu nêu được:
+ F2 có sự tổ hợp lại các nhân tố di
truyền hình thành các kiểu gen khác P
+ Sử dụng quy luật phân li độc lập có
IV.Ý nghĩa của quy luật phân li độc lập:
+ Quy luật phân li độc lập giải thích được một trong những nguyên nhân làm xuất hiện biến dị tổ hợp, đó là sự phân li độc lập
và tổ hợp tự do của các cặp gen
+ Biến dị tổ hợp có ý nghĩa quan trọng đối
Trang 3thể giải thích được sự xuất hiện của
biến dị tổ hợp
Đại diện nhóm trả lời câu hỏi, các
nhóm khác nhận xét bổ sung
- GV: có thể đưa ra những công thức tổ
hợp để phân tích cho hs
- Gv giải thích một số hiện tượng thực
tế
- GV: Yêu cầu hs tự tổng kết lại bài học
- HS: tự tổng hợp lại kiến thức đọc lại
kết luận chung
+ Kết luận chung: sgk/19
4 Kiểm tra, đánh giá
GV: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm của mình như thế nào ?
- Xác định các loại giao tử của cơ thể có KG AaBb, AaBB, Aabb
- Kết quả một phép lai có tỉ lệ kiểu hình là 3 : 3 : 1 : 1 Xác địng kiểu gen của phép lai trên ?
5 Dặn dò
- Học bài trả lời câu hỏi sgk
- GV hướng dẫn hs làm bài tập 4 sgk
- Các nhóm làm trước thí nghiệm
+ Gieo một đồng xu
+ Gieo hai đồng xu
Mỗi loại 25 lần, thống kê kết quả vào bảng 6.1, 6.2
Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: 07/9/2014
Ngày dạy: 10/9/2014
Tuần 4
Trang 4Tiết 6 BÀI 6: THỰC HÀNH TÍNH XÁC SUẤT XUẤT HIỆN CÁC MẶT CỦA ĐỒNG XU
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết cách xác định xác suất của một và hai sự kiện đồng thời xảy ra thông qua việc gieo các đồng kim loại
- Biết vận dụng xác xuất để hiểu được tỉ lệ các loại giao tử và tỉ lệ các kiểu gen trong lai một cặp tính trạng
2 Kỹ năng:
- Biết vận dụng kết quả tung đồng kim loại để giải thích kết quả Men đen
3.Thái độ:
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học, có tư duy lôgic.
II PHƯƠNG TIỆN
- GV: Đồng xu
- HS: Kẻ bảng 6.1 và 6.2 vào vở
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
- Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của mình như thế nào ?
- Nêu nội dung quy luật phân li độc lập ?
3 Bài mới:
Hoạt động 1 : Hướng dẫn ban đầu
-Thảo luận mục tiêu:
GV yêu cầu HS đọc mục tiêu
HS nêu được mục tiêu bài học: Biết cách
xác định xác suất của một và hai sự kiện
đồng thời xảy ra thông qua việc gieo các
đồng kim loại
GV nêu các dụng cụ cần chuẩn bị cho bài
thực hành
-Hướng dẫn quy trình thực hành.
GV yêu cầu HS:
? Nêu các bước tiến hành quan sát tiêu
bản NST?
GV chốt lại yêu cầu các nhóm thực hiện
theo quy trình trên
-Mẫu báo cáo thực hành:
- Hoàn thành bảng 6.1 và bảng 6.2
-Phân chia nhóm và vị trí làm việc
GV phân chia mỗi tổ một nhóm, phát
dụng cụ
GV yêu cầu các nhóm cử nhóm trưởng,
I: Mục tiêu(sgk)
HS nghe và ghi nhớ
II: Chuẩn bị (sgk)
Trang 5thư kí
Hoạt động 2: Hoạt động thực hành của
HS
1- GV hướng dẫn cách tiến hành Gieo một
đồng kim loại
- Các nhóm tiến hành Gieo một đồng kim
loại
- GV lưu ý cầm đứng cạnh và thả dơi tự do
từ một độ cao xác định
- Khi thả rơi đồng kim loại các thành viên
lần lượt quan sát ghi kết quả vào bảng 6.1
2- GV hướng dẫn cách tiến hành Gieo hai
đồng kim loại
- Các nhóm tiến hành Gieo hai đồng kim
loại
- GV lưu ý cầm đứng cạnh và thả dơi tự do
từ một độ cao xác định
- Khi thả rơi đồng kim loại các thành viên
lần lượt quan sát ghi kết quả vào bảng 6.2
Hoạt động 3: Đánh giá kết quả
- HS nộp báo cáo thực hành, nhận xét kết
quả, thu nộp sản phẩm
- GV giải đáp những thắc mắc
+ Kết quả bảng 6.1 với tỉ lệ các giao tử
sinh ra từ con lai F1: Aa
HS: Cơ thể lai F1 có kiểu gen Aa khhi
giảm phân có 2 liạo giao tử mang A & a
với xác suất ngang nhau
+ Kết quả bảng 6.2 với tỉ lệ kiểu gen ở F2
trong lai một cặp tính trạng
HS: Kết quả gieo 2 đồng tiền kim loại có tỉ
lệ: 1SS: 2SN: 1NN, với tỉ lệ kiểu gen F2 là:
1AA: 2Aa: 1aa
GV lưu ý: số lượng thống kê càng lớn thì
càng đảm bảo độ chính xác
- P(AB) = P(A).P(B) = 1/2.1/2 = 1/4
- 1 xu = P(S).P(N) = 1/2
- 2 xu = P(SS) = P(S).P(S) = 1/4
= P(NN) = P(N).P(N) = 1/4
= P(SN) = 1/2
P = 1/4SS: 1/2SN: 1/4NN
Trong các điều kiện nghiệm đúng
của các quy luật Menđen là số lượng cá
thể thống kê phải đủ lớn
III: Cách tiến hành
1 Gieo một đồng kim loại:
- Lấy một đồng kim loại, cầm đứng cạnh
và thả dơi tự do từ một độ cao xác định
- Thống kê kết quả mỗi lần dơi( mặt sấp hay mặt ngửa) vào bảng6.1
2 Gieo hai đồng tiền kim loại.
- Lấy hai đồng kim loại, cầm đứng cạnh
và thả dơi tự do từ một độ cao xác định
- Thống kê kết quả mỗi lần dơi( mặt SS hay SN hay NN) vào bảng6.2
IV: Thu hoạch
- Hoàn thành bảng 6.1 và bảng 6.2
Bảng 6.1
Trang 6Tiến hành
1 2 3
Cộng Bảng 6.2 Tiến hành Nhóm Gieo hai đồng kim loại Lần gieo Tỉ lệ % SS SN NN 1
Cộng 4 Kiểm tra, đánh giá: - GV nhận xét tinh thần thái độ và kết quả của mỗi nhóm - Cho các nhóm nộp thu hoạch theo bảng 6.1-2 A 5 Dặn dò - Làm các bài tập (T 22 & 23) SGK
Rút kinh nghiệm