chức năng của mỗi phần Phiến lá có cấu tạo bởi: Gồm một lớp tế bào hình đa giác xếp sát nhau:Bảo vệ các bộ phận bên trong của rễ Biểu bì Lông hút là tế bào biểu bì kéo dài ra : Hút
Trang 1CHUYÊN ĐỀ 1: SINH HỌC 6
I Kiến thức cần nhớ
GV: Củng cố lại cho HS các kiến thức sau:
1 Đặc điểm chung của thực vật
2 Cấu tạo tế bào thực vật
3 Sự lớn lên và phân chia tế bào
II Ôn tập chương 1,2
Câu 1: Trình bày diễn biến quá trình phân chia tế bào? Nêu ý nghĩa của sự lớn lên
và phân chia tế bào ?
+ Diễn biến:
- Nhân phân chia trước thành hai nhân con tách xa nhau ra, sau đó chất tế bào phân chia, vách tế bào hình thành ngăn đôi tế bào cũ thành 2 tế bào mới nhỏ hơn Tế bào mớilớn lên và tiếp tục phân chia
+ Ý nghĩa: Tăng số lượng và kích thước tế bào Giúp cây sinh trưởng và phát triển Câu 2: Rễ cây có mấy miền ? Kể tên và nêu chức năng mỗi miền ? Miền nào là quan trọng nhất để giúp cây lấy nước và muối khoáng ?
- Rễ có 4 miền:
+Miền trưởng thành: Dẫn truyền
+Miền hút: Hút nước và muối khoáng
+Miền sinh trưởng: Giúp rễ dài ra
Trang 2+Miền chóp rễ che chở cho đầu rễ
- Miền hút là miền quan trọng nhất vì miền này đảm nhiệm chức năng hút nước và muối khoáng cung cấp cho toàn bộ hoạt động sống của cây
Câu 3: Nêu cấu tạo và chức năng miền hút của rễ ?
Câu 4: Có mấy loại thân đó là những loại thân nào ? Mỗi loại cho 2
ví dụ
Câu 5 : Cấu tạo trong của phiến lá gồm những phần nào ? chức năng của mỗi phần
Phiến lá có cấu tạo bởi:
Gồm một lớp tế bào hình đa giác xếp sát
nhau:Bảo vệ các bộ phận bên trong của rễ
Biểu bì
Lông hút là tế bào biểu bì kéo dài ra : Hút
nước và muối khoáng hoà tan
Vỏ
Thịt vỏ Gồm nhiều lớp tế bào có độ lớn khác nhau:
Chuyển các chất từ lông hút đến trụ giữa
Gồm các tế bào có vách mỏng:chuyển chất hữu
cơ nuôi cây
Bó mạch
Gồm những TB có vách dày hóa gỗ :Chuyển
nước và muối khoáng từ rễ lên thân lá
+ Thân cột : Cứng cao ,không cành (cây
cau ,cây dừa )
+ Thân cỏ : mềm yếu ,thấp (rau cải,cỏ
mần trầu )
- Thân leo: leo bằng nhiều cách như thân cuốn ,tua cuốn (cây mồng tơi, cây mướp)
- Thân bò: mềm yếu , bò lan sát đất (rau má, rau khoai)
Trang 3- Biểu bì cấu tạo bởi lớp Tb bào trong suốt ,vách ngoài dày có chức năng bảo vệ lá ,trênbiểu bì có những lỗ khí giúp trao đổi khí và thoát hơi nước
-Thịt lá chứa nhiều lục lạp: gồm 2 lớp có đặc điểm khác nhau phù hợp với chức năng thu nhận ánh sáng ,chứa và trao đổi khí để chế tạo chất hữu cơ cho cây
- Gân lá : nằm giữa phần thịt lá bao gồm mạch gỗ và mạch rây chức năng vận chuyển các chất
Câu 6: Hãy nêu sự tiến hóa từ tảo đến hạt kín Vì sao thực vật hạt kín lại phát triển đa dạng như ngày nay?
- Tảo cấu tạo rất đơn giản chưa phân hoá rễ thân lá ,hầu hết sống duới nước ,sinh sản sinh dương hoặc hữu tính
- Rêu đã có rễ ,thân lá nhưng cấu tạo đơn giản (rễ giả ) thân chưa phân nhánh ,chưa có mạch dẫn ,sống ở nơi ẩm ướt ,sinh sản bằng bào tử
- Dương xỉ đó có rễ thật ,thân, lá ,thân có mạch dẫn ,sinh sản bằng bào tử mọc thành nguyên tản ,sống ở trên cạn
- Hạt trần : có cấu tạo phức tạp thân gỗ có mạch dẫn , sinh sản bàng hạt nằm lộ trên lá noãn hở chưa có hoa qủa, sống trên cạn
-Hạt kín : là thực vật có hoa ,cơ quan sinh dưỡng phát triển có hoa quả , môi trường sống đa dạng
Do hạt nằm trong quả được bảo vệ tốt hơn, nên thực vật hạt kín phát triển đa dạng
Câu 7: Nguyên nhân gì khiến cho thực vật Việt Nam bị giảm sút và hậu quả của nó? Các biện pháp bảo vệ đa dạng thực vật Việt Nam?
- Nguyên nhân : nhiều loại cây có giá trị kinh tế đã bị khai thác bừa bãi ,cùng với sự tàn phá tràn lan các khu rừng để phục vụ cuộc sống
- Hậu quả : nhiều cây bị giảm đáng kể về số lượng ,môi trường sống bị thu hẹp hoặc mất
đi nhiều loài trở nên hiếm thậm chí một số loài có nguy cơ tiêu diệt
- Các biện pháp bảo vệ tực vật Việt Nam:
+ Ngăn chặn phá rừng
+ Hạn chế khai thác rừng bừa bãi
+ Xây dựng các vườn thực vật
+ Cấm buôn bán và khai thác các loại gỗ quý
+Tuyên truyền giáo dục rộng rãi cho nhân dân để cùng tham gia bảo vệ rừng
Câu 8: Trình bày diễn biến quá trình phân chia tế bào? Nêu ý nghĩa của sự lớn lên
và phân chia tế bào ?
+ Diễn biến:
Trang 4- Nhân phân chia trước thành hai nhân con tách xa nhau ra, sau đó chất tế bào phân chia, vách tế bào hình thành ngăn đôi tế bào cũ thành 2 tế bào mới nhỏ hơn Tế bào mớilớn lên và tiếp tục phân chia
+ Ý nghĩa: Tăng số lượng và kích thước tế bào Giúp cây sinh trưởng và phát triển Câu 9: Để góp phần xây dựng trường lớp xanh, sạch đẹp, an toàn em cùng các bạn trong lớp đó tổ chức thực hiện như thế nào?
- Trong quá trình quang hợp thực vật lấy vào khí cacbonic và nhả ra khí oxi Nên đã
góp phần giữ cân bằng các khí này trong không khí
- Học sinh nêu được những việc làm cụ thể của lớp:
+ Xanh: Trồng và chăm sóc cây xanh trong khuôn viên trường
+ Sạch đẹp: Vệ sinh lớp, trường bỏ rác đúng nơi quy định
+ An toàn: Không leo trèo trên cây, trên bàn học, tránh chơi những trò chơi không lành mạnh an toàn
Câu 10: Những điều kiện bên ngoài, bên trong nào cần cho hạt nảy mầm? Trong trồng trọt muốn cho hạt nảy mầm tốt cần phải làm gỡ ?
+ Điều kiện bên ngoài: đủ nước, không khí, nhiệt độ thích hợp Điều kiện bên trong:chất lượng hạt giống tốt
+ Biện pháp :
- Làm cho đất tơi, xốp, thoáng như cày cuốc, xới…
- Tưới đủ nước cho đất hoặc ngâm hạt giống trước khi gieo, nếu bị ngập úng phải tháo hết nước
- Gieo hạt đúng thời vụ, khi trời quá rét phải phủ rơm rạ lên hạt mới gieo
- Chọn hạt giống và bảo quản hạt giống tốt
Câu 11: Trình bày đặc điểm phân biệt lớp Hai lá mầm và lớp Một lá mầm ? Cho
Trang 5Câu 12: Viết sơ đồ quang hợp? Lá cây sử dụng những nguyên liệu nào để chế tạo tinh bột, lấy những nguyên liệu đó từ đâu?
* Viết sơ đồ quang hợp
Nước + Khí cacbonic Tinh bột + Khí ễxi
- Lá sử dụng những nguyên liệu : nước, khí cacbonic, ánh sáng
- Nước do rễ hút từ đất, khí cacbonic lấy từ trong không khí sử dụng ánh sáng mặt trời
Câu 13: Hoa giao phấn khác với hoa tự thụ phấn ở điểm nào ?Giữa cây hạt trần
và cây hạt kín có những điểm gì phân biệt ?
- So sánh hoa tự thụ phấn và hoa giao phấn:
+Hạt nằm trong quả
Câu 14: Nguyên nhân gì khiến cho thực vật Việt Nam bị giảm sút và hậu qua của
nó Các biện pháp bảo vệ đa dạng thực vật Việt Nam?
- Nguyên nhân : nhiều loại cây có giá trị kinh tế đó bị khai thác bừa bãi, cùng với sự tànphá tràn lan các khu rừng để phục vụ cuộc sống
-Hậu quả : nhiều cây bị giảm đáng kể về số lượng ,môi trường sống bị thu hẹp hoặc mất
đi nhiều loài trở nên hiếm thậm chí một số loài có nguy cơ tiêu diệt
- Các biện pháp bảo vệ thực vật Việt Nam
+ Ngăn chặn phá rừng hạn chế khai thác rừng bừa bãi
+ Xây dựng các vườn thực vật
+ Cấm buôn bán và khai thác các loại gỗ quý
+Tuyên truyền giáo dục rộng rãi cho nhân dân để cùng tham gia bảo vệ rừng
Lá lấy từ không khí Chất diệp lục Trong lá
Lá nhả ra môi trường ngoài
ánh sáng
Rễ hút từ đất
Trang 7I Kiến thức trọng tõm
1 Cỏc lớp cỏ
- Đặc điểm cấu tạo ngoài của cá thích nghi với đời sống ở nước
- Đa dạng và đặc điểm chung của cỏc lớp cỏ
2 Lớp lưỡng cư
- Đặc điểm cấu tạo của ếch thích nghi với đời sống vừa ở nước vừa ở cạn
- Đa dạng và đặc điểm chung của lớp lưỡng cư
3 Lớp bũ sỏt
- Đặc điểm cấu tạo của thằn lằn thích nghi với đời sống hoàn toàn trên cạn
- Đa dạng và đặc điểm chung của lớp bũ sỏt
4 Lớp chim
- Đặc điểm cấu tạo của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay lượn
- Đa dạng và đặc điểm chung của lớp chim
5 Lớp thỳ
- Cấu tạo trong của thỏ
- Đa dạng của lớp thú
II Trả lời cỏc cõu hỏi khú
Cõu 1: Vỡ sao số lượng trứng trong mỗi lứa đẻ của cá chép lên đến hàng vạn ? í nghĩa?
- Trong sự thụ tinh, ngoài số lượng trứng do cá chép cái đẻ ra lớn vỡ thụ tinh ngoài tỉ lệ tinh trựng gặp được trứng để thụ tinh ít, vỡ sự thụ tinh xảy ra ở trong mụi trường nước không được an toàn do làm mồi cho kẻ thù và điều kiện môi trường nước có thể không phù hợp với sự phát triển trứng như: nhiệt độ, nồng độ ôxi thấp…
Câu 2: Nêu đặc điểm chung và vai trũ của lớp lưỡng cư ?
Trang 8-Thụ tinh ngoài, nũng nọc phỏt triển qua biến thỏi, là động vật biến nhiệt.
- Vai trũ thực tiển:Làm thức ăn cho người, một số lưỡng cư làm thuốc, diệt sâu bọ và là động vật trung gian truyền bệnh
Cõu 3: Trỡnh bày đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn?
- Da khô, có vảy sừng: Hạn chế thoát hơi nước
- Cổ dài: Linh hoạt khi bắt mồi
- Mắt cú mớ, cú tuyến lệ: Giỳp mắt khụng bị khụ
- Màng nhĩ trong hốc tai: Được bảo vệ tốt hơn
- Chi ngắn, cú vuốt: Bỏm, bũ
- Đuôi dài: Động lực chính để di chuyển
Cõu 4: Trỡnh bày rừ những đặc điểm cấu tạo trong của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn ?
Những đặc điểm cấu tạo của thằn lằn thích nghi với đời sống hoàn toàn ở cạn:
- Hụ hấp bằng phổi nhờ sự co dón của cơ liên sườn
-Tâm thất có vách ngăn hụt, máu nuôi cơ thể ít pha trộn
-Thằn lằn là động vật biến nhiệt
- Cơ thể giữ nước nhờ lớp vảy sừng và sự hấp thụ lại nước trong phân, nước tiểu
- Hệ thần kinh và giác quan tương đối phát triển
Cõu 5: Đặc điểm chung của lớp chim:
Chim là những động vật có xương sống thích nghi với đời sống bay lượn
- Mỡnh cú lụng vũ bao phủ
- Chi trước biến thành cỏnh
- Cú mỏ sừng
- Phổi cú mạng ống khớ, tỳi khớ tham gia vào quỏ trỡnh hụ hấp
-Tim bốn ngăn, máu đỏ tươi nuôi cơ thể
- Là động vật hằng nhiệt
-Trứng có vỏ đá vôi, được ấp nở ra nhờ thân nhiệt của bố mẹ
Cõu 6: Trỡnh bày cỏc đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay lượn.
Trang 9-Thõn: hỡnh thoi.
- Chi trước: cánh chim
- Chi sau: 3 ngón trước, 1ngón
Cõu 8: Nêu đặc điểm chung và vai trũ của lớp thỳ ?
Đặc điểm chung:
- Là động vật có xương sống có tổ chức cao nhất
-Thai sinh và nuụi con bằng sữa mẹ
- Có lông mao, bộ răng phân hóa thành ba loại: răng cửa, răng nanh, răng hàm
-Tim 4 ngăn, bộ nóo phỏt triển, là động vật hằng nhiệt
Vai trũ: Cung cấp thực phẩm, sức kộo, dược liệu, nguyên liệu, làm đồ mĩ nghệ, và tiêu diệt gặm nhấm có hại
Cõu 9: Trỡnh bày đặc điểm cấu tạo hệ tiêu hoá, tuần hoàn của thỏ
Tiờu húa
- Miệng kiểu gặm nhấm, răng cửa cong, sắc, thiếu răng nanh, răng hàm kiểu nghiền
- Ruột dài, manh tràng lớn, là nơi tiêu hoá chất xenlulozơ
- Tuyến tiờu hoỏ cú gan, tuỵ
Tuần hoàn
Trang 10-Tim bốn ngăn, máu nuôi cơ thể là máu đỏ tươi.
-Máu lưu thông theo hai vũng tuần hoàn
Cõu 10: Ưu điểm của thai sinh với đẻ trứng và noón thai sinh
Ưu điểm của thai sinh với đẻ trứng và noón thai sinh
Thai sinh khụng phụ thuộc vào noón hoàng cú trong trứng như ĐVCXS đẻ trứng.Phôi được phát triển trong bụng mẹ an toàn và điều kiện sống thích hợp cho phát triển.Con non được nuôi bằng sữa mẹ không phụ thuộc vào thức ăn ngoài tự nhiên
Cõu 11: Giải thớch sự tiến húa hỡnh thức sinh sản hữu tớnh:
-Từ thụ tinh ngoài(cá chép) đến thụ tinh trong vỡ tỉ lệ trứng thụ tinh trong(thằn lằn)được thụ tinh cao hơn
-Từ đẻ trứng đến đẻ con Đẻ con là hỡnh thức sinh sản hoàn chỉnh vỡ phụi được pháttriển trong cơ thể mẹ an toàn
- Sự đẻ con ở thú( thai sinh), chất dinh dưỡng nuôi phôi từ cơ thể mẹ, phôi phát triển tốt Tập tính chăm sóc con và nuôi con bằng sữa tăng cường sức sống của con non)
Cõu 12: Bộ thú túi có những đặc điểm cấu tạo như thế nào ? Khi gặp nguy hiểm thỡ Kanguru tự vệ theo mấy cỏch ? Nờu ra?
* Đặc điểm của bộ thú túi :
- Sống ở đồng cỏ
- Con trưởng thành cao 2 mét
- Đẻ con, con sơ sinh rất nhỏ, dài khoảng 3cm, phát triển chưa đầy đủ Sống trong túi
da ở bụng thú mẹ, sữa tự động chảy vào miệng nó
* Khi gặp nguy hiểm, Kanguru tự vệ bằng cỏc cỏch :
- Tựa thân trên chiếc đuôi của mỡnh, dựng 2 chi sau đạp mạnh vào kẻ thù
- Hoặc dùng 2 chi trước ôm cổ kẻ thù để nghẹt thở cho đến chết hoặc nhấn chỡm kẻthự vào nước cho đến chết
Cõu 14: Trỡnh bày ý nghĩa và tỏc dụng của cây phát sinh giới động vật ?
Đáp án:Cây phát sinh là một sơ đồ hỡnh cõy phỏt ra những nhỏnh từ một gốc chung (tổtiờn chung), cỏc nhỏnh ấy lại phỏt ra những nhỏnh nhỏ hơn từ những gốc khác nhau và
Trang 11tận cùng bằng một nhóm động vật Kích thước của các nhánh trên cây phát sinh càng lớn bao nhiêu thỡ số loài của nhỏnh đó càng nhiều bấy nhiêu Các nhóm có cùng nguồngốc có vị trí gần nhau thỡ cú quan hệ họ hàng gần với nhau hơn.
Cõu 15: Trỡnh bày sự tiến húa cỏc hỡnh thức sinh sản hữu tính ở động vật ?
- Sự đẻ con là hỡnh thức sinh sản hoàn chỉnh hơn so với sự đẻ trứng vỡ phụi được phát triển trong cơ thể mẹ nên an toàn hơn
- Sự phát triển trực tiếp (không có nhau thai) là tiến bộ hơn so với sự phát triển gián tiếp (sự biến thái) là rất rừ ràng vỡ trong quỏ trỡnh biến thỏi, nũng nọc phỏt triển ở mụi trường bên ngoài trứng, nên kém an toàn hơn Nũng nọc phải tự kiếm thức ăn, do đó sựphát triển phụ thuộc vào nguồn dinh dưỡng trong môi trường Trong khi đó ở sự phát triển trực tiếp nguồn chất dinh dưỡng nằm ngay trong khối noón hoàng của trứng Vỡ thế ở những động vật có xương sống có sự phát triển trực tiếp bao giờ lượng noón hoàng trong trứng cũng lớn
- Sự đẻ con ở thú (thai sinh) Đó là sự dinh dưỡng của phôi nhờ nhau thai nên không phụ thuộc vào môi trường bên ngoài như ở sự đẻ trứng, dù rằng ở chim có sự ấp trứng, song ngay cả sự ấp trứng cũng vẫn phụ thuộc vào môi trường bên ngoài và sự ổn định của các điều kiện cần thiết cho sự phát triển của phôi của môi trường ngoài không thể bằng được môi trường trong của cơ thể mẹ
Trang 12Cõu 3: Trỡnh bày rừ những đặc điểm cấu tạo trong của thằn lằn thích nghi với đời sống
Trong sự thụ tinh, ngoài số lượng trứng do cá chép cái đẻ ra lớn vỡ thụ tinh ngoài
tỉ lệ tinh trựng gặp được trứng để thụ tinh ít, vỡ sự thụ tinh xảy ra ở trong mụi trường nước không được an toàn do làm mồi cho kẻ thù và điều kiện môi trường nước có thể không phù hợp với sự phát triển trứng như: nhiệt độ, nồng độ ôxi thấp…
Cõu 5: Trỡnh bày đặc điểm hô hấp ở chim bồ câu thể hiện sự thích nghi với đời sống bay ?
Đáp án
Hô hấp nhờ hệ thống túi khí hoạt động theo cơ chế hút đẩy một dũng khớ liờn tục đi qua các ống khí trong phổi theo một chiều nhất định khiến cơ thể sử dụng được nguồn ôxi trong không khí với hiệu suất cao, đặc biệt trong khi bay, càng bay nhanh sự chuyển động dũng khớ qua cỏc ống khớ càng nhanh đáp ứng nhu cầu năng lượng trong hoạt động khi bay
CHUYÊN ĐỀ 3: SINH HỌC 8
Câu 1 (3 điểm)
Trang 13Tính chất sống của tế bào được thể hiện như thế nào? Chứng minh tế bào là đơn
vị chức năng của cơ thể
Cõu 2 (3.5 điểm)
1- Khi nghiên cứu về chức năng của tủy sống trờn một con ếch, một bạn họcsinh vụ tỡnh đó làm đứt một số rễ tủy, bằng cách nào em có thể phát hiện được rễ nàocũn, rễ nào bị đứt Hóy giải thớch
2- Tại sao núi dõy thần kinh tủy là dõy pha
Câu 3 (3.5 điểm)
a, Giải thích vì sao máu AB là máu chuyên nhận, máu O là máu chuyên cho?
b, Giải thích cơ chế của sự trao đổi khí ở tế bào?
Cho biết tâm thất trái mỗi lần co bóp đẩy đi 70 ml máu và trong một ngày đêm
đó đẩy đi được 7560 lít máu Thời gian của pha dón chung bằng 1/2 chu kỳ tim, thờigian pha co tõm nhĩ bằng 1/3 thời gian pha co tõm thất Hỏi:
1 Số lần mạch đập trong một phút?
2 Thời gian hoạt động của một chu kỳ tim?
3 Thời gian của mỗi pha: co tõm nhĩ, co tõm thất, dón chung?
Trang 143đ
*Tính chất sống của tế bào được thể hiện:
-Tế bào luôn trao đổi chất với môI trường,nhờ đó mà tế bào có khả
năng tích lúy vật chất,lớn lên, phân chia ,giúp cơ thể lớn lên và sinh
sản
-Tế bào còn có khả năng cảm ứng với kích thích của môi trường
*Chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể:
Tất cả mọi hoạt động sống của cơ thể đều diễn ra ở tế bào
-màng sinh chất: trao đổi chất giữa tế bào với môi trường quanh tế bào
-Chất tế bào:là nơi xảy ra mọi hoạt động sống của tế bào do các bào
quan thực hiện chức năng khác nhau
+ti thể :là nơI tạo ra năng lượng,ribôxoom là nơI tổng hợp prôtêin
+Bộ máy gôn gi:Thu hồi ,tích trữ và phân phối sản phẩm cho tế
bào,Trung thể tham gia quá trình phân chia và sinh sản
+Lưới nội chất:đảm bảo sự liên hệ giứa các bào quan trong tế bào
-Nhân tế bào:
+điều khiển các hoạt động của tế bào
+Chứa NST có vai trò quan trọng trong sự di truyền
Tất cả các hoạt động nói trên của màng sinh chất,chất tế bào và nhân làm cơ sở cho sự sống,sự lớn lên và sinh sản của cơ thể.Đồng thời giúp cơ thể phản ứng chính xác với các tác động của môi trường
Cõu 2: ( 3.5 điểm)
1- Kích thích rất mạnh lần lượt các chi (bằng dd HCl 3% )
+ Nếu chi đó không co, các chi cũn lại co chứng tỏ rễ trước bên đó bị đứt, rễ
trước bên cũn lại và rễ sau cũn
+ Nếu chi đó co các chi cũn lại khụng co chứng tỏ rễ trước các bên cũn lại bị
đứt
+ Nếu không chi nào co cả chứng tỏ rễ sau bên đó bị đứt
…
* Giải thích: rễ trước dẫn truyền xung thần kinh vận động từ trung ương thần
kinh đi qua cơ quan phản ứng (cơ chi)
- Rễ sau dẫn truyền xung thần kinh cảm giác từ các cơ quan về trung ương thần
kinh
2- Tại sao núi dõy thần tủy là dõy pha.
- Dây thần kinh tủy gồm một rễ trước và một rễ sau
+ Rễ trước gồm các sợi thần kinh vận động đi ra từ tủy sống tới các cơ quan
+ Rễ sau gồm các sợi thần kinh cảm giác nối các cơ quan với tủy sống
- Hai rễ chập lại tại lỗ gian đốt tạo thành dây thần kinh tủy Dõy thần kinh tủy
là dõy pha
Cõu 3
(3,5đ)
a, - Maú AB là máu chuyên nhận; Máu AB có chứa cả kháng nguyên A
và B trong hồng cầu, nhưng trong huyết tương không có kháng thể, do
vậy máu AB không có khả năng gây kết dính hồng cầu lạ Vì thế máu
AB có thẻ nhận bất kì loại máu nào truyền cho nó
Trang 15- Máu O không có chứa kháng nguyên nào trong hồng cầu Vì vậy, khi
được truyền cho máu khác, không bị kháng thể trong huyết tương của
máu nhận gây kết dính Nên máu O được coi là máu chuyên cho
b,Cơ chế trao đổi khí của tế bào: Các kkhí trao đổi ở tế bào tuân theo
cơ chế khuyếch tán từ nơi có nồng độ cao tới nơi có nồng độ thấp
- Khí O2: Trong mao mạch cao hơn trong tế bào nên khí này được
khuyếch tán từ máu vào tế bào
- Khí CO2: Trong mao mạch thấp hơn trong tế bào nên khí này được
khuyếch tán từ tế bào vào máu
Câu 4 (3 điểm)
1 Khái quát các bộ phận cấu tạo của tai:
- Tai ngoài: gồm vành tai và ống tai
- Tai giữa: gồm có chuỗi xương tai nằm trong hòm nhĩ
Ngăn cách tai ngoài với tai giữa là màng nhĩ
b, Các bộ phận cấu tạo bằng xương:
- đoạn sau ống tai bằng xương để tạo khoang ổn định truyền sóng âm
- Chuỗi xương tai bằng xương có cấu trúc bền cứng để cố định vị trí của chúng nối
từ màng nhĩ đến tai trong
- ốc tai xương cứng và rỗng để chứa đựng và bảo vệ ốc tai màng bên trong
c Các bộ phận có cấu tạo bằng mô liên kết:
- Màng nhĩ là một tổ chức màng liên kết có tính mềm dẻo và co dãn, giúp nó dễrung động và co dãn tốt khi có tác dụng của sóng âm
- ốc tai màng cấu tạo bằng mô liên kết để dễ rung động truyền sóng âm lên cơ quancoocti của màng cơ sở
Trang 163 Thời gian của cỏc pha :
- Thời gian của pha dón chung là : 0,8 : 2 = 0,4 (giõy)
- Gọi thời gian pha nhĩ co là x giõy -> thời gian pha thất co là 3x
Trang 17CHUYÊN ĐÊ 4: SINH HỌC 9
Ngày soạn: 15/02/2014
Ngày giảng: 17/02/2014
GIẢI ĐỀ THI SINH HỌC 9
Cõu 1: a/ So sỏnh quỏ trỡnh tự nhõn đôi của ADN với quá trỡnh tổng hợp ARN.
b/ Vỡ sao ADN được xem là cơ sở vật chất của hiện tượng di truyền ở cấp
độ phân tử
a, - Sự giống nhau:
+ Đều xảy ra ở kỡ trung gian, lỳc NST ở dạng sợi mảnh
+ Đều dựa trên mạch khuôn của ADN
+ Đều hỡnh thành mạch mới theo NTBS và nguyờn tắc khuụn mẫu
+ Đều có sự duỗi xoắn của ADN và sự xúc tác của các enzim
Qui mụ Diễn ra trên cả 2 mạch đơn của
ADN
Diễn ra trên một đoạn của ADN (gen) và trên một mạch đơnKết quả Mỗi lần tự nhân đôi tạo ra 2 phân
tử ADN con
Mỗi lần tổng hợp tạo ra một phõn tửARN
b, - Vỡ ADN cú cỏc chức năng quan trọng:
+ ADN là cấu trúc mang thông tin di truyền ở cấp độ phân tử: ADN là cấu trúc mang gen qui định cấu trúc prôtêin
Trang 18+ Các gen trên ADN có khả năng tự sao và sao mó nờn thụng tin di truyền được truyền đạt từ nhân đến prôtêin và truyền đạt qua các thế hệ tế bào và cơ thể.
+ ADN có khả năng xảy ra đột biến, làm tăng tính đa dạng và khả năng thích nghi của loài
Cõu 2: Giải thớch vỡ sao hai ADN con được tạo ra qua cơ chế nhân đôi lại giống
hệt ADN mẹ? Có trường hợp nào qua nhân đôi ADN con lại khác ADN mẹ không?
TL: Hai ADN con sau nhân đôi giống ADN mẹ do quá trỡnh nhõn đôi diễn ra theo cỏcnguyờn tắc:
- Nguyên tắc bổ sung: Sự liên kết các nu ở mạch khuân với các Nu tự do là cố định: Aliên kết với T hay ngược lại; G liên kết với X hay ngược lại
- Nguyờn tắc giữ lại một nửa (bỏn bảo toàn): Trong mỗi ADN con cú 1 mạch của ADN
- Nguyên tắc khuôn mẫu: Đều dùng mạch ADN làm mạch khuôn để tổng hợp
- Nguyên tắc bổ sung: Là nguyên tắc cặp đôi giữa các bazơnitric
* Khỏc nhau:
- Cả hai mạch đơn của ADN dùng
làm khuôn tổng hợp hai phân tử
ADN mới
- Nguyên tắc bổ sung: A mạch
khuôn liên kết với T môi trường
- Nguyờn tắc bỏn bảo toàn: Trong
mỗi phõn tử ADN con cú một
mạch ADN mẹ cũn mạch mới được
Cõu 4 Mô tả cấu trúc không gian của AND ?
- Cấu trúc không gian của AND :
+ AND là chuỗi xoắn gồm hai mạch song song, xoắn đều Mỗi chu ḱ cao 34A0
, gồm 10 cặp nuclêôtit, đường kính 20A0
Trang 19+ Các nuclêôtit giữa hai mạch đơn liên kết với nhau thành từng cặp theo nguyên tắc bổ sung A -
T, G – X và ngược lại A liên kết với T bàng hai liên kết hidrô, G liên kết với X bằng 3 liên kết hidrô
+ Theo nguyên tắc bổ sưng ta có A = T, G = X, A+T = G+X
+ Tỉ lệ A+T / G+X trong các ADN khác nhau thh́ khác nhau và đặc trưng cho từng loài
Cõu 5 Tŕnh bày quá tŕnh tự nhân đôi của ADN ? Cho một mạch đơn của phân tử ADN, viết đoạn mạch đơn bổ sung với nó ?
- Quá tŕnh nhân đôi của ADN trong nhân tế bào, tại các nhiễm sắc thể ở ḱ trung gian :
+ Khi bắt đầu nhân đôi phân tử ADN tháo xoắn, hai mạch đơn tách dần nhau ra
+ Các nuclêôtit ở mạch khuôn liên kết với các nuclêôtit trong môi trường nội bào theo nguyên tắc bổ sung : A liên kết với T, G liên kết với X và ngược lại
+ Hai mạch mới của ADN con đang dàn được hh́nh thành dựa trên hai mạch khuôn ADN mẹ và ngược chiều nhau
+ Kết quả : Hai phân tử ADN con được hh́nh thành giống nhau và giống ADN mẹ
- ADN tự nhân đôi theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc giữ lại một nữa
Cõu 6 Nêu những điểm khác nhau cơ bản trong cấu trúc ADN và ARN ? Cho một đoạn mạch của phân tử ARN Xác định tŕnh tự các nuclêôtit trong đoạn gen tổng hợp ra doạn mạch ARN trên ?
ADN ARN
- Cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, P - Cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N, P
- Là đại phân tử, có kích thước và khối
- Có bốn loại nuclêôtit : A, T, G, X - Có bốn loại nuclêôtit : A, U, G, X
- ADN là một chuối xoắn kép gồm hai
mạch song song, xoắn đều theo một trục
theo chiều từ trái sang phải
- Các nuclêôtit trên hai mạch đơn liên
kết với nhau thành từng cặp : A liên kết
với T, G liên kết với X
- Các nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào liên kết với các nuclêôtit trên mạch khuôn của gen : A liên kết vơi U,
T liên kết với A, G liên kết với X và ngược lại
Cõu 7 Tŕnh bày quá tŕnh tổng hợp ARN ? ARN được tổng hợp theo những nguyên tắc nào?
- Quá tŕnh tổng hợp ARN :
+ ARN được tổng hợp trong nhân tế bào tại nhiễm sắc thể ở ḱ trung gian
+ Dưới tác dụng của enzim gen tháo xoắn tách dần hai mạch đơn
+ Các nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào liên kết với các nuclêôtit trên mạch khuôn
Trang 20của gen theo nguyên tắc bổ sung ( A-U, T-A, G-X, X-G )
+ Khi tổng hợp xong ARN tách khỏi gen đi ra chất tế bào
- ARN được tổng hợp dựa trên nguyên tắc :
+ Nguyên tắc khuôn mẫu : dựa trên một mạch đơn của gen
+ Nguyên tắc bổ sung : A-U, T-A, G-X, X-G
NHIỄM SẮC THỂ Cõu 1 Nêu một ví dụ về tính đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài sinh vật Phân biệt bộ
NST lưỡng bội và bộ NST đơn bội Tính đặc trưng về bộ NST ở tế bào mỗi loài sinh vật?
Trả lời
Bộ NST đặc trưng về hỡnh dạng số lượng và cấu trúc
Vớ dụ Bộ NST của ruồi giấm 2n=8
Cú 2 cặp hỡnh chữ V và 1 cặp hỡnh hạt ở con cỏi
Con đực một cặp
Phân biệt bộ NST lưỡng bội và bộ NST đơn bội:
NST tồn tại thành từng cặp tương
đồng hoặc tương đồng không hoàn
toàn Mỗi cặp NST gồm 2NST đơn có
nguồn gốc khác nhau
Gen trờn NST tồn tại thành từng cặp
alen
Tồn tại ở tế bào sinh dưỡng và mô tế
bào sinh dục nguyên thủy
Chỉ tồn tại thành từng chiếc và xuấtphỏt từ một nguồn gốc
Gen tồn tại thành từng chiếc cúnguồn gốc xuất phỏt từ bố hoặc mẹTồn tại trong tế bào giao tử
Cõu 2 Phân tích những chức năng các thành phần của tế bào tham gia vào quá trỡnh
Trang 21+ ở tế bào thực vật màng tế bào tạo ra vỏch ngăn giữa để chia tế bào mẹ thành 2
tế bào con
- Chức năng của tế bào chất và các bào quan
+ Tế bào chất: khi thoi vô sắc được hỡnh thành hoàn chỉnh để tạo điều kiện các
NST phân li về 2 cực của tế bào, đến kỡ cuối cỏc tơ vô sắc hũa tan trở lại vào tế bàochất Trong phõn bào tế bào chất phõn chia ngẫu nhiờn cho cỏc tế bào con
+ Bào quan: Các bào quan tăng lên để phân chia cho các tế bào con
Vào kỡ trung giản trung tử tự nhõn đôi thành hai trung tử di chuyển về 2 cực của tếbào, tạo điều kiện để thoi vô sắc hỡnh thành và lan dần vào giữa
- Chức năng của nhân
+ Màng nhõn và nhõn con biến mất hoàn toàn ở kỡ đầu, giúp NST hoạt dộng,biến đổi và phân li về 2 cực của tế bào và hỡnh thành trở lại vaũ kớ cuối gúp phõn tỏitạo cấu trỳc đặc trưng của tế bào
+ NST có những hoạt động mang tính chu kỡ giỳp thụng tin di truyền ổn địnhqua các thế hệ
Cõu 3: Nêu những điểm khác nhau cơ bản giữa đột biến NST và đột biến gen?
Cơ chế
phỏt sinh
NST phõn ly khụng bỡnhthường trong NP và GP
Rối loạn trong quỏ trỡnh tự sao củaADN
Gồm: mất cặp, thêm cặp, thay cặp,đảo cặp nuclêôtit
Hậu quả
Thay đổi cấu trúc , số lượngNST thay đổi KH của một
bộ phận hay toàn bộ cơ thể
Biến đổi cấu trúc gen và AND gián đoạn một hay một số tínhtrạng nào đó của sinh vật