PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN SINH THIẾT GAN PHƯƠNG PHÁP KHÔNG XÂM LẤN CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH Siêu âm, CT, MRI ĐO ĐỘ ĐÀN HỒI GAN CÁC DẤU ẤN SINH HỌC... ĐO ĐỘ ĐÀN HỒI GANChỉ định Viêm g
Trang 1BS CKII LÂM VÕ HÙNG
Trang 24 TIẾN TRIỂN TỰ NHIÊN
5 SINH LÝ BỆNH
6 CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN MỨC ĐỘ XƠ HÓA GAN
KẾT LUẬN
Trang 3MỞ BÀI
Viêm gan mạn → xơ hóa → xơ gan
10-20% viêm gan C mạn biểu hiện đầu tiên là xơ gan >20-30% sẽ xơ gan 1-10 năm với biến chứng
Trước đây, xơ hóa gan không thể đảo ngược.
Hiện nay, tiến trình xơ hóa gan: ngưng hoặc hồi
phục nếu điều trị thích hợp
Ngày càng có nhiều biện pháp điều trị chống xơ được nghiên cứu và áp dụng có hiệu quả Tiên lượng và điều trị phụ thuộc mức độ và diễn tiến của xơ hóa
Chẩn đoán sớm và chính xác mức độ xơ hóa gan quan trọng
Trang 4ĐỊNH NGHĨA
Tế bào gan tổn thương: Họat hóa hệ thống
miễn dịch → cytokin, yếu tố tăng trưởng và các chất hóa học → hổ trợ trực tiếp tế bào gan →
collagene, glycoprotein (fibronectine, proteoglycan, … ).
Các chất này ứ đọng trong gan → tích tụ các chất nền ngoại bào Đồng thời quá trình phân hủy hoặc thoái hóa collagene bị suy yếu
Ơû gan khỏe mạnh, sự tạo sợi (fibrogenesis) và
phân hủy (fibrolysis) của mô cân bằng.
Xơ hóa xảy ra khi mô sẹo tích tụ quá mức và
nhanh hơn quá trình bị phân hủy
Trang 5Tình trạng
ứ mật Miễn dịch
thuốc
Viêm gan
NASH
RƯỢU
Trang 6TẦN SUẤT XƠ HÓA GAN
Friedman SL and Arthur, Science and
Medicine, 2002
Trang 7YẾU TỐ NGUY CƠ
20% HCV → xơ gan / 20 năm
Yếu tố ảnh hưởng lên quá trình xơ hóa :
Lớn tuổi đặc biệt >50
Nam > nữ
Tiền sử nghiện rượu
Đồng nhiễm HIV, điều trị ức chế miễn dịch
Yếu tố chuyển hóa ( RLCH lipid, béo phì,
NASH, đề kháng insulin và đái tháo đường
Yếu tố về gene (Huang et al, Hepatology, 2007)
Trang 8TIẾN TRIỂN TỰ NHIÊN
Chronic hepatitis with fibrosis
10-50 yrs
Viêm gan mạn xơ hóa
Cirrhosis Xơ gan
Bình
thường
Hepatocellular Carcinoma
Ung thư tế bào gan
Liver Transplant Ghép gan
Trang 9Slow fibroser
Poynard et al Lancet 1997; 349: 825
TIẾN TRIỂN TỰ NHIÊN
XƠ HÓA CHẬM
0
1 2 3 4
Trang 10KHẢ NĂNG HỒI PHỤC XƠ HÓA /VIÊM GAN C
Poynard et al, Gastroenterology 2002; 122:1303-1313
Trang 11SINH LÝ BỆNH
Activated HSC with Fibrosis
Friedman SL and Arthur, Science and Medicine, 2002
Bình thường Tế bào sao
họat hóa/ xơ hóa
Trang 12PDGF, Serum MCP-1
Proliferation
Fibrogenesis
HSC Chemotaxis
Retinoid Loss WBC
Chemoattraction
↑ Matrix Degradation
Mất retinoid
Hóa ứng đọng
HỒI PHỤC
HỒI PHỤC ?
CHẾT TẾ
BÀO
Trang 13PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN
SINH THIẾT GAN
PHƯƠNG PHÁP KHÔNG XÂM LẤN
CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH ( Siêu âm, CT, MRI)
ĐO ĐỘ ĐÀN HỒI GAN
CÁC DẤU ẤN SINH HỌC
Trang 14SINH THIẾT GAN
Aùp dụng từ hơn 115 năm,
Tiêu chuẩn vàng
Xâm lấn (tử vong khoảng 0,01-0,1%)
Biến chứng: xuất huyết nội, chảy máu đường mật, viêm phúc mạc mật….sai sót
do kỹ thuật lấy mẫu
Chi phí cao, bệnh nhân khó chấp nhận
Trang 15TM trung tâm
Xơ hóa khỏang cửa
Vài vách xơ
Vài vách xơ và xơ hóa bắc cầu
xơ gan
Modified from Poynard
Trang 16Chẩn đoán giai đoạn xơ hóa dựa trên
không có vách xơ
F2: Xơ hóa quanh khoảng cửa với vài vách xơ
F3: vách xơ và xơ hóa bắc cầu
F4: vách xơ và xơ hóa bắc cầu nhiều, đảo lộn cấu trúc tiểu thùy: xơ gan
Modified from Poynard
Trang 17PHƯƠNG PHÁP KHÔNG XÂM
LẤN
Tính cấp thiết trong nghiên cứu các dấu
hiệu không xâm lấn
Chỉ 25 % HCV: xơ hóa hoặc xơ gan có ý nghĩa
Xơ hóa gan tiến triển có khả năng hồi phục Chẩn đoán sớm giai đoạn xơ hóa quan trọng để quyết định có hoặc không điều trị.
Theo dõi sớm và thường xuyên đáp ứng để
xác định hiệu quả và chọn liều thuốc thích
hợp
Trang 18Đặc điểm của dấu ấn xơ hóa gan lý
tưởng
1 Đặc hiệu cho gan
2 Không bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi chức năng gan, thận và hệ võng nội mô
3 Xác định được một trong những quá trình sau:
a Giai đoạn xơ hóa
b Họat động của sự lắng đọng chất nền
c.Họat động lọai bỏ chất nền
4 Phản ánh xơ hóa do bất kỳ nguyên nhân gì
5 Dễ thực hiện
6 Phân biệt được các giai đoạn xơ hóa
Trang 19CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
Phân tích kết quả phụ thuộc kinh nghiệm của bác sĩ
CT, MRI
CT hay MRI toàn diện gan, tìm khối u và xơ gan
ở giai đoạn muộn cuả bệnh
Trang 20ĐO ĐỘ ĐÀN HỒI GAN
Aùp dụng từ 1999 đặc
biệt ở cộng đồng các
nước phương Tây
Không gây đau, có
thể lặp lại dễ dàng
để định lượng xơ hóa
gan
Trang 21ĐO ĐỘ ĐÀN HỒI GAN
Nguyên tắc vật lý:
Gan viêm, mô gan phản ứng, xâm nhập tế bào lympho, tế bào xơ phát triển
mô gan cứng hơn, độ đàn hồi
(Elastography) của mô gan sẽ thay đổi
Đo độ đàn hồi này dựa vào nguyên lý vật lý của kỷ thuật đo sóng dội
(Echo), gần giống như nguyên lý siêu
âm nhưng với tần số là 50Hz.
Trang 22ĐO ĐỘ ĐÀN HỒI GAN
Bệnh nhân nằm ngữa, tay để lên cao
Bác sĩ cầm đầu dò có phết Gel đặt vào hông lưng phải vị trí
ở đường nách giữa, thẳng góc với da, ở gần gan phải hướng về trái.
Thực hiện trong 5 phút
Đo 10 lần và lấy trung bình cộng
Courtesy of M Ziol
Trang 23ĐO ĐỘ ĐÀN HỒI GAN
ROI: xác định từ 4,5cm bên dưới bề mặt da
2,5-Vùng quan tâm chọn:
Tránh mô dưới da
Bao xơ của gan ở đa số các bệnh nhân
Các chỉ số nhiễu của siêu âm cho phép
đánh giá tốt các biến dạng của mô.
Courtesy of M Ziol
Trang 24ĐO ĐỘ ĐÀN HỒI GAN
Chỉ định
Viêm gan siêu vi: đặc biệt là viêm gan B,C
Viêm gan do rượu
Bệnh gan thoái hóa mỡ
Theo dõi diễn biến phục hồi của bệnh lý gan
Kiểm tra sức khỏe, tầm soát cho các đối
tượng có nguy cơ cao: uống nhiều rượu, sử
dụng thuốc kháng lao, bệnh gan bẩm sinh, theo dõi diễn tiến trước và sau ghép gan…
Trang 25ĐO ĐỘ ĐÀN HỒI GAN
Một số hạn chế :
Quá mập, lớp mỡ dưới da rất dày.
Báng bụng nhiều.
Khoảng gian sừơn quá hẹp khó đặt đầu dò lên vùng ROI.
Bệnh nhân già yếu, lú lẩn, trẻ con nhỏ không hợp tác
Bệnh nhân có gan teo nhỏ, mẫu gan
không đủ cho sự truyền vận tốc sóng
đàn hồi tần số thấp.
Trang 26Sandrin et al, Ultrasound in Biol Med,2003
R= 0.71
• ROC= 0.88: xơ hóa > F2
• ROC= 0.99: xơ gan (F4)
1 10 100
Trang 27ĐO ĐỘ ĐÀN HỒI GAN
Kpa 1-4,9 5-6,9 7-8,9 9-14,4 14,4-75
METAVIR F0 F1 F2 F3 F4
Trang 28ĐO ĐỘ ĐÀN HỒI GAN
Các nghiên cứu chứng minh đo độ cứng của gan: tiên đoán chính xác mức độ xơ hóa gan.
Viêm gan C độ cứng của gan dao động từ
(2,4-75kpcal) với giá trị trung bình là 7.4 kpa
Nghiên cứu đầu tiên đo độ đàn hồi gan ở
19bệnh nhân: độ đàn hồi tăng theo mức độ xơ hóa gan.
Trong N/C 91 bệnh nhân viêm gan C nhận thấy giá trị đường cong ROC lần luợt của xơ hóa mức độ 1,2,3, và 4 là 0.90, 0.88, 0.91, và 0.99 với giá trị 5,1kPa, 93% F0 hoặc độ đàn hồi gan >7.6 kPa 94%
≥F2
Trang 29CÁC DẤU ẤN SINH HỌC: GIÁN
TIẾP
Tỷ lệ AST/ALT : bt 0,8
Một số n/c chứng minh rằng khi tỷ lệ này>1,5 gợi ý xơ gan
N/c hồi cứu 252 HCV đánh giá giá trị chẩn đoán và tiên lượng của tỷ lệ AST/ALT.
Tỷ lệ AST/ALT >1 gợi ý xơ gan với độ nhạy và
độ chuyên là 78% và 97%.
Khi kết hợp với thông số số lượng tiểu cầu
giảm < 130x 109/L độ chính xác tăng với PPV và NPV lần lượt là 97 và 86%
Trang 30CÁC DẤU ẤN SINH HỌC: GIÁN TIẾP
Tỷ lệ AST / số lượng tiểu cầu : (APRI)
APRI = AST (/ULN) X100/ số lượng tiểu cầu:
N/C chủ yếu HCV hoặc đồng nhiễm HIV và HCV và bệnh gan do rượu độ nhạy 37-80%, độ đặc hiệu 30- 100%, PPV 57-100%, và NPV 45-98%
Wai và cộng sự PPV và NPV xơ hóa gan là 86% và 88%, xơ gan 98% và 57%.
Islam, và cộng sự: HCV : giá trị ngưỡng 1: độ nhạy, độ đặc hiệu, PPV, NPV lần lượt là 80,78,31 và 97%
N/c khác chẩn đoán xơ hóa có ý nghĩa: HIV và
HCV độ nhạy, độ đặc hiệu, PPV và NPV :52, 100, 100 và 45% giá trị ngưỡng là 1,5.
Trang 31CÁC DẤU ẤN SINH HỌC GIÁN TIẾP
Chỉ số: PGA
Thời gian prothrombin, GGT và apolipoprotein A1.
Có giá trị ở bệnh nhân có bệnh gan mạn do các nguyên nhân khác nhau nhưng đặc biệt ở bệnh gan do rượu
Tính chính xác: xơ gan từ 66-72%
Sau đó bổ sung α2- macroglobulin đã đưa đến
tiến bộ trong việc ứng dụng vào thực tế lâm sàng PGAA.
Trang 32CÁC DẤU ẤN SINH HỌC GIÁN
TIẾP
Fibrotest và Fibrosure :
Fibrotest và Fibrosure tên khác nhau ở
pháp và Mỹ
Các xét nghiệm: alpha 2 macroglobulin, alpha 2 globulin, gamma globulin, apolipoprotein A1, GGT và bilirubin, tuổi và giới
Kết quả mỗi thông số này được tính toán kết hợp để xác định xơ hóa mức độ nhẹ
(F0 - F1), xơ hóa có ý nghĩa (F2 - F4) hoặc
giai đoạn trung gian
Trang 33CÁC DẤU ẤN SINH HỌC GIÁN TIẾP
FibroTest
Mô tả năm 2001 trên bệnh nhân viêm gan C
FibroTest sử dụng 5 dấu ấn, Apo A1, Hap, α-2-M, γGT và Bil, tuổi và giới
Trong N/c Fibrotest
0-0,10: NPV 100%: không có xơ hóa có ý nghĩa.
0.60- 1.00 PPV >90% xơ hóa có ý nghĩa
0.11-0.59 giai đọan trung gian: cần sinh thiết gan để xác định chẩn đoán
Trang 34CÁC DẤU ẤN SINH HỌC GIÁN TIẾP
Fibrotest: xơ hóa gan ở b/n viêm gan B.
Bệnh gan thoái hóa mỡ không do rượu sử dụng FibroTest cải biên gọi là NashTest gồm: chiều cao, cân nặng, triglyceride cholesterol, AST và ALT
N/c 183 bệnh nhân viêm gan C mạn, ROC 0,88 cho F>2, 0.95 với F>3 và 0.95 với F>4
Fibrotest phối hợp với Fibroscan n/c 183 bn viêm
gan C mạn, phối hợp các xét nghiệm ROC 0,88:
F>2, 0.95 với F>3 và 0.95 với F>4
Phối hợp các thông số sinh hóa và Fibroscan sẽ hổ trợ và tăng tính chính xác trong việc phát
hiện xơ hóa gan
Trang 35CÁC DẤU ẤN SINH HỌC GIÁN TIẾP
Fibrospect:
Mô tả đầu tiên: viêm gan C vào năm 2004
Fibrospect: 3 dấu ấn, α-2-M, HA và TIMP (chất
ức chế mô của metaloproteinase) để tính
điểm
Khi áp dụng trên 696 bệnh nhân viêm gan C
<0.36 loại trừ xơ hóa có ý nghĩa với NPV 76%
>0.36 phát hiện xơ hóa có ý nghĩa với PPV 74%.
Trang 36CÁC DẤU ẤN SINH HỌC GIÁN
TIẾP ActiTest: Dạng cải biên từ Fibrotest kết hợp ALT
Phản ảnh mức độ xơ hóa và mức độ
viêm-hoại tử gan
ActiTest cho thấy có giá trị chẩn đoán bệnh gan
xơ hóa tiến triển và họat động mô học cao hơn
Viêm gan C mạn tính đáp ứng điều trị: cải thiện ActiTest và Fibrotest, thang điểm theo dõi đáp ứng với điều trị.
Một phân tích gộp 1570 bệnh nhân kết luận các xét nghiệm này có thể tin cậy để thay thế sinh thiết gan ở bệnh nhân viêm gan C mạn
Trang 37CÁC DẤU ẤN SINH HỌC Trực
Các dấu ấn trực tiếp được phân loại như sau:
Các dấu ấn liên quan với sự lắng đọng chất
nền
Các dấu ấn liên quan đào thải chất nền
Cytokines và hóa ứng động liên quan tạo xơ hóa
Trang 38Các dấu ấn liên quan với sự lắng
đọng chất nền.
procollagen type I carboxy-terminal peptide ( PICP)
(PICP) tăng ở bệnh nhân xơ gan
N/C PICP bình thường viêm gan mạn nhẹ
↑ 50% viêm gan mạn tính mức độ trung bình, nặng và xơ gan
Trang 39Các dấu ấn liên quan với sự lắng
đọng chất nền
Procollagen type III amino-terminal peptide (PIIINP)
bilirubin/ xơ gan
gan do rượu, virut và xơ gan ứ mật nguyên phát.
gan tự miễn điều trị với ức chế miễn dịch
mạch
Trang 40Các dấu ấn liên quan với sự lắng đọng chất nền
Collagens type I và IV
Collagene type I ↑ xơ hóa gan liên quan với xơ
hóa nhưng không liên quan với mức độ viêm.
Trang 41Các dấu ấn liên quan với sự lắng đọng chất nền
Laminin
Laminin là glycoprotein không collagenous tổng hợp tế bào mỡ và lắng đọng trong màng cơ bản gan.
Laminin máu liên quan với mức độ xơ hóa và
viêm gan nặng, điểm Child's Pugh, độ chênh tĩnh mạch cửa gan và biến chứng của xơ gan
Laminin nhạy và đặc hiệu cho viêm gan do rượu
cấp tính Ngưng rượu laminin sẽ giảm.
Laminin máu TM gan> máu TM ngoại biên hoặc
mạch máu xa gan như vậy có hoặc không có
tăng tạo hoặc suy giảm thoái hóa của laminin do suy gan
Trang 42Các dấu ấn liên quan với sự lắng đọng chất nền
Hyaluronic acid: ( HA)
Tổng hợp tb mỡ gan
và thoái hóa tb xoang
gan
Nồng độ trung bình HA
28,5 ± 24ng/ml
HA đào thải qua gan
80% và qua thận 20%.
HA ↑ xơ gan có liên
quan đến suy chức
năng tế bào nội mạc
xoang, và phản ảnh
tăng tạo xơ
Chondrex: Chondrex (YKL-40)
Được mô tả đầu tiên ở bệnh nhân viêm khớp.
Hiện diện mô gan, sụn, gợi ý chức năng tái cấu trúc hoặc suy thoái của chất nền ngoại bào.
YKL-40 ↑ bệnh gan do rượu,
xơ gan hoại tử
YKL-40 TM gan > động mạch đùi Như vậy YKL-40 xuất phát từ tuần hoàn tạng ở bệnh nhân xơ gan.
Trang 43Các dấu ấn liên quan với đào thải
Có 3 MMPs quan trọng là:
MMP-2 (gelatinase-A),
MMP-3 (stromelysin) và
MMP-9 (gelatinase-B)
Trang 44Cytokin và chemokin liên quan xơ hóa
Transforming growth factor beta:
TGF beta ↑ bệnh gan mạn kèm ↑ RNA thông tin type1
TGF beta ↓ viêm hoại tử đáp ứng interferone
TGF beta toàn phần và họat tính sinh học ↑ bệnh gan mạn do siêu vi C và tương quan với thang điểm xơ hóa
Transforming growth factor alpha
TGF alpha có vai trò chủ yếu trong ung thư tế bào gan
TGF-alpha ↑ xơ gan và có tương quan với bilirubin và
Child's Pugh, TGF alpha có liên quan rối lọan chức năng gan
Platelet derived growth factor
Yếu tố tăng trưởng nguồn gốc từ tiểu cầu
↑ sau tổn thương gan tương quan với mức độ nặng của bệnh
Trang 45giai đoạn xơ hóa cần thiết vì những lý do sau:
trị đặc hiệu với Interferone
hóa nhẹ.
Trang 46KẾT LUẬN
Cùng với sinh thiết gan được áp dụng từ hơn 100 năm nay Các phương pháp không xâm lấn trong đánh giá mức độ xơ hóa gan được quan tâm nghiên cứu tìm
phương pháp đơn giản và có hiệu quả trong đánh giá
xơ hóa gan.
Điển hình: các dấu ấn sinh học, phương pháp đo độ
đàn hồi gan
CT, MRI, và siêu âm hổ trợ cho lâm sàng hoặc mô học trong chẩn đoán xơ gan
Kỹ thuật đo độ đàn hồi gan đã chứng minh có tương quan có ý nghĩa với mức độ xơ hóa và có thể tin
cậy để phân biệt xơ hóa giai đoạn sớm với xơ hóa
tiến triển Vai trò thật sự của kỷ thuật này cần được nghiên cứu thêm trước khi đưa ra sử dụng rộng rãi
Trang 47TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu tiếng Việt
1 Trần Ngọc Bảo ( 2002) viêm gan mạn Bài giảng bệnh học nội khoa
2 Bùi Hữu Hoàng, Đinh Dạ Lý Hương (2002)“ Dịch tể học trong viêm gan siêu vi B”, viêm gan siêu vi B từ cấu trúc siêu vi đến điều trị 39-52 NXB Đà nẵng Trang
3 Bùi Hữu Hoàng “ sinh thiết gan trong viêm gan C”,
viêm gan siêu vi C từ cấu trúc siêu vi đến điều trị, NXB Y học
4 Bùi Hữu Hoàng (2001)Khảo sát 2 nhóm xơ hóa nhanh và xơ hóa chậm ở các bệnh nhân viêm gan C mạn Tạp chí Y học TPHCM chuyên đề nội khoa, tập 5 Phụ
bản số 3, 2001.
5 Lê thành lý ( 2001) Giá trị chẩn đoán của siêu âm
2 chiều trong gan nhiễm mỡ Luận án tiến sĩ y học
Trang 48TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu tiếng Anh
6 Albanis E, Friedman SL (2001) Hepatic fibrosis Pathogenesis and principles of therapy Clin Liver Dis ;5:315–334, v–vi.
7 Albanis E, Friedman SL Hepatic fibrosis (2001) Pathogenesis and principles of therapy Clin Liver Dis ;5:315–334, v–vi.
8 Berrutti M, Ciancio A, Smedile A, Brunello F, Bonardi R,
Pellicano R,Astegiano M, Sapone N, Touscoz GA, Rizzetto M
(2007) Assessment of liver fibrosis in the clinical setting:
something is changing? Minerva Gastroenterol Dietol
Mar;53(1):111-4
9 Corpechot C, El Naggar A, Poujol-Robert A, Ziol M, Wendum D, Chazouilleres O,de Ledinghen V, Dhumeaux D, Marcellin P,
Beaugrand M, Poupon R (2006) Assessment of biliary fibrosis
by transient elastography in patients with PBC and
PSC.Hepatology May;43(5):1118-24.
Trang 49CHÂN THÀNH CẢM ƠN