1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHẨN ĐOÁN XƠ HÓA GAN Ở BỆNH NHÂN CÓ BỆNH LÝ CHỦ MÔ GAN MẠN

49 369 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 4,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN  SINH THIẾT GAN  PHƯƠNG PHÁP KHÔNG XÂM LẤN  CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH Siêu âm, CT, MRI  ĐO ĐỘ ĐÀN HỒI GAN  CÁC DẤU ẤN SINH HỌC... ĐO ĐỘ ĐÀN HỒI GANChỉ định  Viêm g

Trang 1

BS CKII LÂM VÕ HÙNG

Trang 2

4 TIẾN TRIỂN TỰ NHIÊN

5 SINH LÝ BỆNH

6 CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN MỨC ĐỘ XƠ HÓA GAN

KẾT LUẬN

Trang 3

MỞ BÀI

Viêm gan mạn → xơ hóa → xơ gan

10-20% viêm gan C mạn biểu hiện đầu tiên là xơ gan >20-30% sẽ xơ gan 1-10 năm với biến chứng

Trước đây, xơ hóa gan không thể đảo ngược.

Hiện nay, tiến trình xơ hóa gan: ngưng hoặc hồi

phục nếu điều trị thích hợp

Ngày càng có nhiều biện pháp điều trị chống xơ được nghiên cứu và áp dụng có hiệu quả Tiên lượng và điều trị phụ thuộc mức độ và diễn tiến của xơ hóa

Chẩn đoán sớm và chính xác mức độ xơ hóa gan quan trọng

Trang 4

ĐỊNH NGHĨA

Tế bào gan tổn thương: Họat hóa hệ thống

miễn dịch → cytokin, yếu tố tăng trưởng và các chất hóa học → hổ trợ trực tiếp tế bào gan →

collagene, glycoprotein (fibronectine, proteoglycan, … ).

Các chất này ứ đọng trong gan → tích tụ các chất nền ngoại bào Đồng thời quá trình phân hủy hoặc thoái hóa collagene bị suy yếu

Ơû gan khỏe mạnh, sự tạo sợi (fibrogenesis) và

phân hủy (fibrolysis) của mô cân bằng.

Xơ hóa xảy ra khi mô sẹo tích tụ quá mức và

nhanh hơn quá trình bị phân hủy

Trang 5

Tình trạng

ứ mật Miễn dịch

thuốc

Viêm gan

NASH

RƯỢU

Trang 6

TẦN SUẤT XƠ HÓA GAN

Friedman SL and Arthur, Science and

Medicine, 2002

Trang 7

YẾU TỐ NGUY CƠ

20% HCV → xơ gan / 20 năm

Yếu tố ảnh hưởng lên quá trình xơ hóa :

Lớn tuổi đặc biệt >50

Nam > nữ

Tiền sử nghiện rượu

Đồng nhiễm HIV, điều trị ức chế miễn dịch

Yếu tố chuyển hóa ( RLCH lipid, béo phì,

NASH, đề kháng insulin và đái tháo đường

Yếu tố về gene (Huang et al, Hepatology, 2007)

Trang 8

TIẾN TRIỂN TỰ NHIÊN

Chronic hepatitis with fibrosis

10-50 yrs

Viêm gan mạn xơ hóa

Cirrhosis Xơ gan

Bình

thường

Hepatocellular Carcinoma

Ung thư tế bào gan

Liver Transplant Ghép gan

Trang 9

Slow fibroser

Poynard et al Lancet 1997; 349: 825

TIẾN TRIỂN TỰ NHIÊN

XƠ HÓA CHẬM

0

1 2 3 4

Trang 10

KHẢ NĂNG HỒI PHỤC XƠ HÓA /VIÊM GAN C

Poynard et al, Gastroenterology 2002; 122:1303-1313

Trang 11

SINH LÝ BỆNH

Activated HSC with Fibrosis

Friedman SL and Arthur, Science and Medicine, 2002

Bình thường Tế bào sao

họat hóa/ xơ hóa

Trang 12

PDGF, Serum MCP-1

Proliferation

Fibrogenesis

HSC Chemotaxis

Retinoid Loss WBC

Chemoattraction

Matrix Degradation

Mất retinoid

Hóa ứng đọng

HỒI PHỤC

HỒI PHỤC ?

CHẾT TẾ

BÀO

Trang 13

PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN

SINH THIẾT GAN

PHƯƠNG PHÁP KHÔNG XÂM LẤN

CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH ( Siêu âm, CT, MRI)

ĐO ĐỘ ĐÀN HỒI GAN

CÁC DẤU ẤN SINH HỌC

Trang 14

SINH THIẾT GAN

Aùp dụng từ hơn 115 năm,

Tiêu chuẩn vàng

Xâm lấn (tử vong khoảng 0,01-0,1%)

Biến chứng: xuất huyết nội, chảy máu đường mật, viêm phúc mạc mật….sai sót

do kỹ thuật lấy mẫu

Chi phí cao, bệnh nhân khó chấp nhận

Trang 15

TM trung tâm

Xơ hóa khỏang cửa

Vài vách xơ

Vài vách xơ và xơ hóa bắc cầu

xơ gan

Modified from Poynard

Trang 16

Chẩn đoán giai đoạn xơ hóa dựa trên

không có vách xơ

F2: Xơ hóa quanh khoảng cửa với vài vách xơ

F3: vách xơ và xơ hóa bắc cầu

F4: vách xơ và xơ hóa bắc cầu nhiều, đảo lộn cấu trúc tiểu thùy: xơ gan

Modified from Poynard

Trang 17

PHƯƠNG PHÁP KHÔNG XÂM

LẤN

Tính cấp thiết trong nghiên cứu các dấu

hiệu không xâm lấn

Chỉ 25 % HCV: xơ hóa hoặc xơ gan có ý nghĩa

Xơ hóa gan tiến triển có khả năng hồi phục Chẩn đoán sớm giai đoạn xơ hóa quan trọng để quyết định có hoặc không điều trị.

Theo dõi sớm và thường xuyên đáp ứng để

xác định hiệu quả và chọn liều thuốc thích

hợp

Trang 18

Đặc điểm của dấu ấn xơ hóa gan lý

tưởng

1 Đặc hiệu cho gan

2 Không bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi chức năng gan, thận và hệ võng nội mô

3 Xác định được một trong những quá trình sau:

a Giai đoạn xơ hóa

b Họat động của sự lắng đọng chất nền

c.Họat động lọai bỏ chất nền

4 Phản ánh xơ hóa do bất kỳ nguyên nhân gì

5 Dễ thực hiện

6 Phân biệt được các giai đoạn xơ hóa

Trang 19

CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH

Phân tích kết quả phụ thuộc kinh nghiệm của bác sĩ

CT, MRI

CT hay MRI toàn diện gan, tìm khối u và xơ gan

ở giai đoạn muộn cuả bệnh

Trang 20

ĐO ĐỘ ĐÀN HỒI GAN

Aùp dụng từ 1999 đặc

biệt ở cộng đồng các

nước phương Tây

Không gây đau, có

thể lặp lại dễ dàng

để định lượng xơ hóa

gan

Trang 21

ĐO ĐỘ ĐÀN HỒI GAN

Nguyên tắc vật lý:

Gan viêm, mô gan phản ứng, xâm nhập tế bào lympho, tế bào xơ phát triển

mô gan cứng hơn, độ đàn hồi

(Elastography) của mô gan sẽ thay đổi

Đo độ đàn hồi này dựa vào nguyên lý vật lý của kỷ thuật đo sóng dội

(Echo), gần giống như nguyên lý siêu

âm nhưng với tần số là 50Hz.

Trang 22

ĐO ĐỘ ĐÀN HỒI GAN

Bệnh nhân nằm ngữa, tay để lên cao

Bác sĩ cầm đầu dò có phết Gel đặt vào hông lưng phải vị trí

ở đường nách giữa, thẳng góc với da, ở gần gan phải hướng về trái.

Thực hiện trong 5 phút

Đo 10 lần và lấy trung bình cộng

Courtesy of M Ziol

Trang 23

ĐO ĐỘ ĐÀN HỒI GAN

ROI: xác định từ 4,5cm bên dưới bề mặt da

2,5-Vùng quan tâm chọn:

Tránh mô dưới da

Bao xơ của gan ở đa số các bệnh nhân

Các chỉ số nhiễu của siêu âm cho phép

đánh giá tốt các biến dạng của mô.

Courtesy of M Ziol

Trang 24

ĐO ĐỘ ĐÀN HỒI GAN

Chỉ định

Viêm gan siêu vi: đặc biệt là viêm gan B,C

Viêm gan do rượu

Bệnh gan thoái hóa mỡ

Theo dõi diễn biến phục hồi của bệnh lý gan

Kiểm tra sức khỏe, tầm soát cho các đối

tượng có nguy cơ cao: uống nhiều rượu, sử

dụng thuốc kháng lao, bệnh gan bẩm sinh, theo dõi diễn tiến trước và sau ghép gan…

Trang 25

ĐO ĐỘ ĐÀN HỒI GAN

Một số hạn chế :

Quá mập, lớp mỡ dưới da rất dày.

Báng bụng nhiều.

Khoảng gian sừơn quá hẹp khó đặt đầu dò lên vùng ROI.

Bệnh nhân già yếu, lú lẩn, trẻ con nhỏ không hợp tác

Bệnh nhân có gan teo nhỏ, mẫu gan

không đủ cho sự truyền vận tốc sóng

đàn hồi tần số thấp.

Trang 26

Sandrin et al, Ultrasound in Biol Med,2003

R= 0.71

• ROC= 0.88: xơ hóa > F2

• ROC= 0.99: xơ gan (F4)

1 10 100

Trang 27

ĐO ĐỘ ĐÀN HỒI GAN

Kpa 1-4,9 5-6,9 7-8,9 9-14,4 14,4-75

METAVIR F0 F1 F2 F3 F4

Trang 28

ĐO ĐỘ ĐÀN HỒI GAN

Các nghiên cứu chứng minh đo độ cứng của gan: tiên đoán chính xác mức độ xơ hóa gan.

Viêm gan C độ cứng của gan dao động từ

(2,4-75kpcal) với giá trị trung bình là 7.4 kpa

Nghiên cứu đầu tiên đo độ đàn hồi gan ở

19bệnh nhân: độ đàn hồi tăng theo mức độ xơ hóa gan.

Trong N/C 91 bệnh nhân viêm gan C nhận thấy giá trị đường cong ROC lần luợt của xơ hóa mức độ 1,2,3, và 4 là 0.90, 0.88, 0.91, và 0.99 với giá trị 5,1kPa, 93% F0 hoặc độ đàn hồi gan >7.6 kPa 94%

≥F2

Trang 29

CÁC DẤU ẤN SINH HỌC: GIÁN

TIẾP

Tỷ lệ AST/ALT : bt 0,8

Một số n/c chứng minh rằng khi tỷ lệ này>1,5 gợi ý xơ gan

N/c hồi cứu 252 HCV đánh giá giá trị chẩn đoán và tiên lượng của tỷ lệ AST/ALT.

Tỷ lệ AST/ALT >1 gợi ý xơ gan với độ nhạy và

độ chuyên là 78% và 97%.

Khi kết hợp với thông số số lượng tiểu cầu

giảm < 130x 109/L độ chính xác tăng với PPV và NPV lần lượt là 97 và 86%

Trang 30

CÁC DẤU ẤN SINH HỌC: GIÁN TIẾP

Tỷ lệ AST / số lượng tiểu cầu : (APRI)

APRI = AST (/ULN) X100/  số lượng tiểu cầu:

N/C chủ yếu HCV hoặc đồng nhiễm HIV và HCV và bệnh gan do rượu độ nhạy 37-80%, độ đặc hiệu 30- 100%, PPV 57-100%, và NPV 45-98%

Wai và cộng sự PPV và NPV xơ hóa gan là 86% và 88%, xơ gan 98% và 57%.

Islam, và cộng sự: HCV : giá trị ngưỡng 1: độ nhạy, độ đặc hiệu, PPV, NPV lần lượt là 80,78,31 và 97%

N/c khác chẩn đoán xơ hóa có ý nghĩa: HIV và

HCV độ nhạy, độ đặc hiệu, PPV và NPV :52, 100, 100 và 45% giá trị ngưỡng là 1,5.

Trang 31

CÁC DẤU ẤN SINH HỌC GIÁN TIẾP

Chỉ số: PGA

Thời gian prothrombin, GGT và apolipoprotein A1.

Có giá trị ở bệnh nhân có bệnh gan mạn do các nguyên nhân khác nhau nhưng đặc biệt ở bệnh gan do rượu

Tính chính xác: xơ gan từ 66-72%

Sau đó bổ sung α2- macroglobulin đã đưa đến

tiến bộ trong việc ứng dụng vào thực tế lâm sàng PGAA.

Trang 32

CÁC DẤU ẤN SINH HỌC GIÁN

TIẾP

Fibrotest và Fibrosure :

Fibrotest và Fibrosure tên khác nhau ở

pháp và Mỹ

Các xét nghiệm: alpha 2 macroglobulin, alpha 2 globulin, gamma globulin, apolipoprotein A1, GGT và bilirubin, tuổi và giới

Kết quả mỗi thông số này được tính toán kết hợp để xác định xơ hóa mức độ nhẹ

(F0 - F1), xơ hóa có ý nghĩa (F2 - F4) hoặc

giai đoạn trung gian

Trang 33

CÁC DẤU ẤN SINH HỌC GIÁN TIẾP

FibroTest

Mô tả năm 2001 trên bệnh nhân viêm gan C

FibroTest sử dụng 5 dấu ấn, Apo A1, Hap, α-2-M, γGT và Bil, tuổi và giới

Trong N/c Fibrotest

0-0,10: NPV 100%: không có xơ hóa có ý nghĩa.

0.60- 1.00 PPV >90% xơ hóa có ý nghĩa

0.11-0.59 giai đọan trung gian: cần sinh thiết gan để xác định chẩn đoán

Trang 34

CÁC DẤU ẤN SINH HỌC GIÁN TIẾP

Fibrotest: xơ hóa gan ở b/n viêm gan B.

Bệnh gan thoái hóa mỡ không do rượu sử dụng FibroTest cải biên gọi là NashTest gồm: chiều cao, cân nặng, triglyceride cholesterol, AST và ALT

N/c 183 bệnh nhân viêm gan C mạn, ROC 0,88 cho F>2, 0.95 với F>3 và 0.95 với F>4

Fibrotest phối hợp với Fibroscan n/c 183 bn viêm

gan C mạn, phối hợp các xét nghiệm ROC 0,88:

F>2, 0.95 với F>3 và 0.95 với F>4

Phối hợp các thông số sinh hóa và Fibroscan sẽ hổ trợ và tăng tính chính xác trong việc phát

hiện xơ hóa gan

Trang 35

CÁC DẤU ẤN SINH HỌC GIÁN TIẾP

Fibrospect:

Mô tả đầu tiên: viêm gan C vào năm 2004

Fibrospect: 3 dấu ấn, α-2-M, HA và TIMP (chất

ức chế mô của metaloproteinase) để tính

điểm

Khi áp dụng trên 696 bệnh nhân viêm gan C

<0.36 loại trừ xơ hóa có ý nghĩa với NPV 76%

>0.36 phát hiện xơ hóa có ý nghĩa với PPV 74%.

Trang 36

CÁC DẤU ẤN SINH HỌC GIÁN

TIẾP ActiTest: Dạng cải biên từ Fibrotest kết hợp ALT

Phản ảnh mức độ xơ hóa và mức độ

viêm-hoại tử gan

ActiTest cho thấy có giá trị chẩn đoán bệnh gan

xơ hóa tiến triển và họat động mô học cao hơn

Viêm gan C mạn tính đáp ứng điều trị: cải thiện ActiTest và Fibrotest, thang điểm theo dõi đáp ứng với điều trị.

Một phân tích gộp 1570 bệnh nhân kết luận các xét nghiệm này có thể tin cậy để thay thế sinh thiết gan ở bệnh nhân viêm gan C mạn

Trang 37

CÁC DẤU ẤN SINH HỌC Trực

Các dấu ấn trực tiếp được phân loại như sau:

Các dấu ấn liên quan với sự lắng đọng chất

nền

Các dấu ấn liên quan đào thải chất nền

Cytokines và hóa ứng động liên quan tạo xơ hóa

Trang 38

Các dấu ấn liên quan với sự lắng

đọng chất nền.

procollagen type I carboxy-terminal peptide ( PICP)

(PICP) tăng ở bệnh nhân xơ gan

N/C PICP bình thường viêm gan mạn nhẹ

↑ 50% viêm gan mạn tính mức độ trung bình, nặng và xơ gan

Trang 39

Các dấu ấn liên quan với sự lắng

đọng chất nền

Procollagen type III amino-terminal peptide (PIIINP)

bilirubin/ xơ gan

gan do rượu, virut và xơ gan ứ mật nguyên phát.

gan tự miễn điều trị với ức chế miễn dịch

mạch

Trang 40

Các dấu ấn liên quan với sự lắng đọng chất nền

Collagens type I và IV

Collagene type I ↑ xơ hóa gan liên quan với xơ

hóa nhưng không liên quan với mức độ viêm.

Trang 41

Các dấu ấn liên quan với sự lắng đọng chất nền

Laminin

Laminin là glycoprotein không collagenous tổng hợp tế bào mỡ và lắng đọng trong màng cơ bản gan.

Laminin máu liên quan với mức độ xơ hóa và

viêm gan nặng, điểm Child's Pugh, độ chênh tĩnh mạch cửa gan và biến chứng của xơ gan

Laminin nhạy và đặc hiệu cho viêm gan do rượu

cấp tính Ngưng rượu laminin sẽ giảm.

Laminin máu TM gan> máu TM ngoại biên hoặc

mạch máu xa gan như vậy có hoặc không có

tăng tạo hoặc suy giảm thoái hóa của laminin do suy gan

Trang 42

Các dấu ấn liên quan với sự lắng đọng chất nền

Hyaluronic acid: ( HA)

Tổng hợp tb mỡ gan

và thoái hóa tb xoang

gan

Nồng độ trung bình HA

28,5 ± 24ng/ml

HA đào thải qua gan

80% và qua thận 20%.

HA ↑ xơ gan có liên

quan đến suy chức

năng tế bào nội mạc

xoang, và phản ảnh

tăng tạo xơ

Chondrex: Chondrex (YKL-40)

Được mô tả đầu tiên ở bệnh nhân viêm khớp.

Hiện diện mô gan, sụn, gợi ý chức năng tái cấu trúc hoặc suy thoái của chất nền ngoại bào.

YKL-40 ↑ bệnh gan do rượu,

xơ gan hoại tử

YKL-40 TM gan > động mạch đùi Như vậy YKL-40 xuất phát từ tuần hoàn tạng ở bệnh nhân xơ gan.

Trang 43

Các dấu ấn liên quan với đào thải

Có 3 MMPs quan trọng là:

MMP-2 (gelatinase-A),

MMP-3 (stromelysin) và

MMP-9 (gelatinase-B)

Trang 44

Cytokin và chemokin liên quan xơ hóa

Transforming growth factor beta:

TGF beta ↑ bệnh gan mạn kèm ↑ RNA thông tin type1

TGF beta ↓ viêm hoại tử đáp ứng interferone

TGF beta toàn phần và họat tính sinh học ↑ bệnh gan mạn do siêu vi C và tương quan với thang điểm xơ hóa

Transforming growth factor alpha

TGF alpha có vai trò chủ yếu trong ung thư tế bào gan

TGF-alpha ↑ xơ gan và có tương quan với bilirubin và

Child's Pugh, TGF alpha có liên quan rối lọan chức năng gan

Platelet derived growth factor

Yếu tố tăng trưởng nguồn gốc từ tiểu cầu

↑ sau tổn thương gan tương quan với mức độ nặng của bệnh

Trang 45

giai đoạn xơ hóa cần thiết vì những lý do sau:

trị đặc hiệu với Interferone

hóa nhẹ.

Trang 46

KẾT LUẬN

Cùng với sinh thiết gan được áp dụng từ hơn 100 năm nay Các phương pháp không xâm lấn trong đánh giá mức độ xơ hóa gan được quan tâm nghiên cứu tìm

phương pháp đơn giản và có hiệu quả trong đánh giá

xơ hóa gan.

Điển hình: các dấu ấn sinh học, phương pháp đo độ

đàn hồi gan

CT, MRI, và siêu âm hổ trợ cho lâm sàng hoặc mô học trong chẩn đoán xơ gan

Kỹ thuật đo độ đàn hồi gan đã chứng minh có tương quan có ý nghĩa với mức độ xơ hóa và có thể tin

cậy để phân biệt xơ hóa giai đoạn sớm với xơ hóa

tiến triển Vai trò thật sự của kỷ thuật này cần được nghiên cứu thêm trước khi đưa ra sử dụng rộng rãi  

Trang 47

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tài liệu tiếng Việt

1 Trần Ngọc Bảo ( 2002) viêm gan mạn Bài giảng bệnh học nội khoa

2 Bùi Hữu Hoàng, Đinh Dạ Lý Hương (2002)“ Dịch tể học trong viêm gan siêu vi B”, viêm gan siêu vi B từ cấu trúc siêu vi đến điều trị 39-52 NXB Đà nẵng Trang

3 Bùi Hữu Hoàng “ sinh thiết gan trong viêm gan C”,

viêm gan siêu vi C từ cấu trúc siêu vi đến điều trị, NXB Y học

4 Bùi Hữu Hoàng (2001)Khảo sát 2 nhóm xơ hóa nhanh và xơ hóa chậm ở các bệnh nhân viêm gan C mạn Tạp chí Y học TPHCM chuyên đề nội khoa, tập 5 Phụ

bản số 3, 2001.

5 Lê thành lý ( 2001) Giá trị chẩn đoán của siêu âm

2 chiều trong gan nhiễm mỡ Luận án tiến sĩ y học

Trang 48

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tài liệu tiếng Anh

6 Albanis E, Friedman SL (2001) Hepatic fibrosis Pathogenesis and principles of therapy Clin Liver Dis ;5:315–334, v–vi.

7 Albanis E, Friedman SL Hepatic fibrosis (2001) Pathogenesis and principles of therapy Clin Liver Dis ;5:315–334, v–vi.

8 Berrutti M, Ciancio A, Smedile A, Brunello F, Bonardi R,

Pellicano R,Astegiano M, Sapone N, Touscoz GA, Rizzetto M

(2007) Assessment of liver fibrosis in the clinical setting:

something is changing? Minerva Gastroenterol Dietol

Mar;53(1):111-4

9 Corpechot C, El Naggar A, Poujol-Robert A, Ziol M, Wendum D, Chazouilleres O,de Ledinghen V, Dhumeaux D, Marcellin P,

Beaugrand M, Poupon R (2006) Assessment of biliary fibrosis

by transient elastography in patients with PBC and

PSC.Hepatology May;43(5):1118-24.

Trang 49

CHÂN THÀNH CẢM ƠN

Ngày đăng: 27/08/2017, 00:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bùi Hữu Hoàng, Đinh Dạ Lý Hương (2002)“ Dịch tể học trong viêm gan siêu vi B”, viêm gan siêu vi B từ cấu trúc siêu vi đến điều trị 39-52. NXB Đà nẵng. Trang 3. Bùi Hữu Hoàng “ sinh thiết gan trong viêm gan C”,viêm gan siêu vi C từ cấu trúc siêu vi đến điều trị, NXB Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: viêm gan siêu vi B từ cấu trúc siêu vi đến điều trị
Tác giả: Bùi Hữu Hoàng, Đinh Dạ Lý Hương
Nhà XB: NXB Đà nẵng
Năm: 2002
4. Bùi Hữu Hoàng. (2001)Khảo sát 2 nhóm xơ hóa nhanh và xơ hóa chậm ở các bệnh nhân viêm gan C mạn.Tạp chí Y học TPHCM chuyên đề nội khoa, tập 5 Phụ bản số 3, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát 2 nhóm xơ hóa nhanh và xơ hóa chậm ở các bệnh nhân viêm gan C mạn
Tác giả: Bùi Hữu Hoàng
Nhà XB: Tạp chí Y học TPHCM chuyên đề nội khoa
Năm: 2001
5. Lê thành lý. ( 2001). Giá trị chẩn đoán của siêu âm 2 chiều trong gan nhiễm mỡ. Luận án tiến sĩ y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giá trị chẩn đoán của siêu âm 2 chiều trong gan nhiễm mỡ
Tác giả: Lê thành lý
Nhà XB: Luận án tiến sĩ y học
Năm: 2001
8. Berrutti M, Ciancio A, Smedile A, Brunello F, Bonardi R, Pellicano R,Astegiano M, Sapone N, Touscoz GA, Rizzetto M (2007) .Assessment of liver fibrosis in the clinical setting:something is changing? Minerva Gastroenterol Dietol.Mar;53(1):111-4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Assessment of liver fibrosis in the clinical setting:something is changing
Tác giả: Berrutti M, Ciancio A, Smedile A, Brunello F, Bonardi R, Pellicano R, Astegiano M, Sapone N, Touscoz GA, Rizzetto M
Nhà XB: Minerva Gastroenterol Dietol
Năm: 2007
9. Corpechot C, El Naggar A, Poujol-Robert A, Ziol M, Wendum D, Chazouilleres O,de Ledinghen V, Dhumeaux D, Marcellin P,Beaugrand M, Poupon R. (2006) Assessment of biliary fibrosis by transient elastography in patients with PBC and Sách, tạp chí
Tiêu đề: Assessment of biliary fibrosis by transient elastography in patients with PBC
Tác giả: Corpechot C, El Naggar A, Poujol-Robert A, Ziol M, Wendum D, Chazouilleres O, de Ledinghen V, Dhumeaux D, Marcellin P, Beaugrand M, Poupon R
Năm: 2006
6. Albanis E, Friedman SL. (2001). Hepatic fibrosis. Pathogenesis and principles of therapy. Clin. Liver Dis. ;5:315–334, v–vi Khác
7. Albanis E, Friedman SL. Hepatic fibrosis. (2001) Pathogenesis and principles of therapy. Clin. Liver Dis. ;5:315–334, v–vi Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w