1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC, XÂY DỰNG KHU CÁCH LY

33 176 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 5,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặt vấn đề• MERS-CoV lây truyền qua đường giọt bắn và tiếp xúc, có nguy cơ lây truyền qua đường không khí khi làm các thủ thuật có tạo khí dung nên rất khó kiểm soát lây nhiễm.. Ph ương

Trang 1

HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC, XÂY DỰNG KHU CÁCH LY

TS.BS NGUYỆN THỊ THANH HÀ Trưởng khoa KSNK BV Nhi Đồng 1, TPHCM

Trang 2

Đặt vấn đề

MERS-CoV lây truyền qua đường giọt bắn và tiếp xúc, có nguy cơ lây truyền qua đường không khí khi làm các thủ thuật có tạo khí dung nên rất

khó kiểm soát lây nhiễm

Việc cách ly sớm NB nhiễm/nghi ngờ nhiễm

MERS – CoV là rất quan trọng

Các cơ sở KCB cần luôn có sẵn khu vực và buồng cách ly đầy đủ phương tiện cần thiết

Trang 3

Mục đích xây dựng khu cách ly

Hạn chế và kiểm soát sự lây lan của

virus trong môi trường BV và cho cộng đồng,

An toàn cho NB, NVYT, khách thăm.

Cô l p mầm b nh trong khu vực cách ly â ê

để xử lý kịp thời.

Trang 4

Nguyên tắc xây dựng khu cách ly

Khoa truyền nhiễm, nơi ít người qua lại, cuối hướng gió chính Chia 3 vùng theo nguy cơ lây nhiễm:

+ Nguy cơ lây nhiễm thấp: Khu vực hành chính, nơi làm việc của NVYT Khu vực này để biển báo màu xanh và không hạn chế người đi lại NVYT không phai mang phương ti n phong h ê ô

+ Nguy cơ lây nhiễm trung bình: Khu vực hành lang, buồng đệm để phương tiện chăm sóc và điều trị người bệnh Khu vực này để biển báo màu vàng Chi có NVYT có m t ở khu vực này và phai mang PTPHCN đầy đủ (áo ă

choàng, bốt, mu, kính che m t, khâu trang ngoại khoa) ă

+ Nguy cơ lây nhiễm cao: Buồng tiếp nh n, cấp cứu, điều trị người b nh, â ê nhà vệ sinh, buồng xử lý dụng cụ Khu vực này để biển báo màu đỏ NVYT phai mang tối đa PTPHCN (khâu trang N95) và đầy đủ các chất sát khuân tay

Trang 5

Thiết kế khu cách ly áp dụng cho BV

tuyến tinh, thành phố

Các buồng chức năng:

– Buồng hành chính.

– Buồng tiếp nhận người bệnh.

– Buồng điều trị người bệnh MERS- CoV.

– Buồng người bệnh MERS- CoV nặng cấp cứu

– Buồng người bệnh nghi ngờ nhiễm MERS- CoV.

– Buồng xử lý DC có đủ phương tiện cho khử khuẩn ban đầu: như máy rửa DC, bồn rửa DC, tủ sấy khô và hoá chất KK,

– Buồng để DC thiết yếu cho chăm sóc và điều trị NB.

– Buồng WC cho NB có bồn rửa tay, khăn lau tay và xà phòng RT.

Trang 7

Kh í trao đổi mỗi giờ thỏa đáng có thể hoa loãng các

giọt khí dung đường hô hấp

thông

khí

Trang 8

Ph ương pháp thông khí

khỏi phong hoặc khu vực

qua cửa chính hoặc cửa sổ

Trang 9

Thông khí tự nhiên, sử dụng cửa sổ và cửa

chính, thường cung cấp ít nhất 12 luồng khí trao đổi/giờ

Xây dựng trần nhà cao, cửa sổ cao và tất ca cửa

sổ và cửa chính mở có thể cung cấp hơn 12

luồng khí trao đổi/giờ

Escombe AR et al POS med 2007; 4(2)

Phương pháp thông khí

―T ự nhiên

Trang 10

Th ông khí tự nhiên ―

Áp lực cụm dẫn luồng khí

“Áp lực cụm (Stack pressure)” là áp lực khí bị tác động bởi thay đổi nhiệt độ và độ âm

Khí càng ấm, luồng khí di chuyển về nơi khí mát hơn

Khi khí ấm tăng, luồng khí lạnh hơn đi vào trong (hoặc ngoai) từ bên dưới

Trang 11

Hướng đi của luồng khí: luồng khí đi từ dương (+) sang âm (-)

Nhi ệt độ bên trong cao hơn bên ngòai

Nhiệt độ bên trong thấp hơn bên ngòai

Thông khí tự nhiên―

Áp lực cụm dẫn luồng khí

Trang 12

Th ông khí tự nhiên ―Thi ết kế phong

cách ly đường khí

Đặt giường cạnh cửa sổ

Cửa sổ và cửa chính mở

Vùng xung quanh phai thông khí

tốt  hoa lõang khí nhanh

Nếu hành lang không thông khí

tốt, đóng cửa chính

Có thể gắn thêm quạt hút để

tăng lưu thông khí ra vào qua

Trang 13

Ph ương pháp thông khí cơ học

Tạo ra bằng cách sử dụng quạt để đây khí ra ngoài

Tạo áp lực âm trong phong để dẫn khí vào trong phong

Hiệu qua đối với phong cách ly bệnh qua đường khí

– Hướng luồng khí đi từ khu vực bn ra khu vực không có người qua lại

– TẤT CẢ cửa chính và cửa sổ đóng

– Duy trì tối thiểu 12 ACH

Trang 14

Th ông khí cơ học ―Thi ết kế của

Isolation room Toilet

Floo

r lev el exh aust

Diff us er

Toile t exh aus t

Tra nsf er gril le

Trang 15

Kết hợp thông khí tự

nhiên với một quạt hút

Trang 16

Thuận lợi:

– Có thể sử dụng trong khí hậu lạnh khi không thể

mở cửa sổ, và thông khí cơ học không có sẵn

– Tăng luồng khí mỗi giờ

– Có thể tăng áp lực âm bởi việc rút khí và đẩy khí ra ngòai cửa sổ

Trang 17

Ph ương pháp thông khí ―

Ki ểu h ỗn hợp

Quạt hút trong môi

trường mở không

cai thiện thông khí

hoặc kiểm soát

dong khí

Dong khí đi vong

quanh, và không

hướng tới bên

ngoai hoặc bên

trong

Trang 18

Ví dụ: Khoa nội hô hấp

Trang 20

Điểm yếu

C ửa sồ mở ít Ch ỉ 5% m ở

Trang 21

Ví dụ: thiết kế thông khí cho phong

Trang 22

Cần bao nhiêu quạt ?

Thể tích phong 5760 m 3

Thể tích khí trong mỗi giờ khi có 12 luồng thông khi trao đổi

– 69.120 m 3

Số lượng quạt cho 100m 3 /phút (quá lớn!)

11 quạt ! (thiết lập được hiệu qua cao và có

được sự thông khí tự nhiên đi vào )

Trang 24

Thiết kế buồng cách ly cho BV tuyến quận, huyện

Các BV trong vùng có nguy cơ xay ra dịch cần luôn dành một khu vực tại khoa lây hoặc một khu vực riêng biệt trong nội viện để tiếp nhận

NB nhiễm hoặc nghi ngờ nhiễm MERS- CoV.

Buông cách ly cung phai bố trí sao cho không gần nơi NB khác nằm, nơi nhiều người qua lại.

Khu cách ly không cần đủ các buồng chức năng như các bệnh viện tuyến trên nhưng tối thiểu

Trang 25

Thiết kế buồng cách ly cho BV tuyến quận, huyện

Buồng khám, tiếp nhận người bệnh.

Buồng cách ly điều trị người bệnh nặng.

Buồng vệ sinh, xử lý dụng cụ (có thể nằm ngay trong buồng cách ly).

Khu cách ly cần có hệ thống thông khí mở, tự nhiên, phối hợp cưỡng bức hướng từ buồng

cách ly ra vùng ít người qua lại, có cửa sổ thông thoáng với môi trường bên ngoài.

Trang 26

Mô hình buồng cách ly

Trang 28

Xắp xếp giường bệnh

Nếu có điều kiện, tốt nhất là mỗi người bệnh

MERS- CoV một buồng riêng.

Nếu không có điều kiện hoặc khi có quá nhiều

người bệnh nghi ngờ/mắc MERS- CoV nhập viện thì bố trí người bệnh nghi ngờ vào cùng buồng, người bệnh mắc MERS- CoV vào cùng buồng

Cho người bệnh nằm cách đầu ra 2 phía buồng bệnh Khoang cách giữa các giường tối thiểu là 1

Trang 29

DC cần thiết trước cửa buồng cách ly

Trang 30

Khoa và thủ thuật Biện pháp kiểm soát nhiễm khuẩn

Vệ sinh tay Mang găng Áo choàng Khẩu trang y tế Khẩu trang N95 Kính bảo vệ mắt Vệ sinh đường

hô hấp

Phòng riêng thông khí thích hợp ( ≥ 12 CKKS a

Thủ thuật tạo ra hạt khí dung X X X X X X

Biện pháp KSNK cho NVYT chăm sóc BN MERS-CoV, tại khoa lâm sàng và khi làm thủ thuật đặc biệt

Trang 31

Khu vực cách ly

Trang 32

Phong cách ly

Trang 33

CÁM ƠN SỰ THEO DÕI CỦA QUÍ ĐỒNG NGHIỆP

Ngày đăng: 27/08/2017, 00:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w