1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ TÀI Bệnh tụ huyết trùng gia cầm (Pasteurellosis avium)

40 635 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm chung• Bệnh tụ huyết trùng gia cầm là một loại bệnh truyền nhiễm cấp tính của loài gia cầm do VK Pasteurella aviseptica thuộc loài Pasteurella multocida gây ra.. • Ở nước ta b

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

CLB CHUYÊN NGÀNH THÚ Y

Đề tài:

Bệnh tụ huyết trùng gia cầm (Pasteurellosis avium)

Nhóm thực hiện: Nhóm Gia Cầm – TYA53

Trang 3

Danh sách thành viên nhóm GC – TYAK53

1 Lương Quốc Hưng Nhóm trưởng

Trang 5

1 Đặc điểm chung

Bệnh tụ huyết trùng gia cầm là một loại bệnh

truyền nhiễm cấp tính của loài gia cầm do VK Pasteurella aviseptica( thuộc loài Pasteurella

multocida) gây ra.

Bệnh xảy ra trên khắp thế giới, tuy nhiên bệnh

ở vùng nhiệt đới xảy ra trầm trọng hơn so với ở vùng ôn đới, mỗi năm gây thiệt hại khoảng 200 triệu đô la Mỹ.

Ở nước ta bệnh chủ yếu xảy ra vào vụ hè thu

gây chết nhiều gia cầm nuôi tập trung cũng

như nuôi trong gia đình.

Trang 6

2 Mầm bệnh

P multocida tồn tại rộng rãi

trong tự nhiên đặc biệt nó ký

sinh ở niêm mạc đường hô

hấp, đường tiêu hóa VK này

gây bệnh khi sức đề kháng của

Trang 7

Mối quan hệ giữa KN và bệnh ở GS( Carter – Heddleston)

Type KN vỏ K Type KN thân O Serotype Bệnh

Trang 8

3 Truyền nhiễm học

3.1 Loài mắc bệnh

cũng rất mẫn cảm.

lượng lớn.

câu, chim cu, quạ cũng mắc bệnh.

khác.

Trang 9

3.2 Phương thức truyền lây

gián tiếp qua các nhân tố trung gian bị ô nhiễm vi khuẩn cường độc.

bừa bãi hoặc bán chạy gia cầm ốm đều làm cho

bệnh lây lan mạnh

cầm, do VK thường kí sinh trong cơ thể của gia

cầm khỏe, bình thường, giữa cơ thể gia cầm và VK

có trạng thái cân bằng sinh học nhưng do những ảnh hưởng ngoại cảnh, hoặc các biến đổi bên

trong cơ thể làm sức đề kháng của gia cầm giảm

Trang 10

3.2 Phương thức truyền lây

bệnh bao gồm: dinh dưỡng; vệ sinh chăm sóc;

mật độ vật nuôi; môi trường: chuồng nuôi, bãi

chăn thả; đặc biệt khi thời tiết thay đổi đột ngột

làm gia cầm bị cảm nóng hoặc cảm lạnh, miền Bắc Việt Nam bệnh hay xảy ra vào vụ hè thu khi có các trận mưa rào đột ngột hoặc các cơn gió lạnh đầu mùa.

bệnh ký sinh trùng, bệnh truyền nhiễm hoặc đang trong thời kỳ thay lông.

Trang 11

3.3 Cơ chế sinh bệnh

hô hấp khi sức đề kháng của cơ thể

giảm sút, VK sẽ vào máu và gây bệnh.

nhập theo đường tiêu hóa hoặc hô hấp.

còn phụ thuộc vào độc lực của mầm

bệnh và sức đề kháng của cơ thể.

Trang 12

3.3 Cơ chế sinh bệnh

khi xâm nhập vào cơ thể qua niêm mạc, VK sẽ

sinh sản tại chỗ rồi vào máu gây bại huyết và làm con vật chết nhanh.

lắm, sau khi vào cơ thể sẽ khu trú ở một cơ quan

tổ chức nhất định như gan và gây nên quá trình viêm và hoại tử tại đây.

cơ thể không gây bại huyết mà chỉ khu trú ở một

số tổ chức trong cơ thể và gây ra viêm hoại tử

mạn tính.

Trang 13

4 Triệu chứng

– 2 ngày, ở gà lớn có thể từ 4 – 9 ngày.

chứng muộn đến vài tuần sau khi chịu ảnh hưởng của các tác nhân gây bệnh.

Trang 15

4.2 Thể cấp tính

Là thể bệnh khá phổ biến

lẫn máu màu đỏ sẫm, giữa thời kỳ bệnh gia cầm

có thể đi ỉa phân lỏng như màu sôcôla.

tụ máu, cuối cùng con vật chết do ngạt thở.

Trang 16

4.3 Thể mạn tính

Thường thấy ở cuối ổ dịch:

và yếm.

hoại tử dần dần bị cứng lại, về sau chỗ viêm hoại

tử có thể lan rộng và hình thành cục cứng tồn tại suốt đời.

bệnh tác động vào nhiều cơ quan phủ tạng trong

cơ thể.

Trang 17

4.3 Thể mạn tính

Trang 18

4.3 Thể mạn tính

tính( khớp đùi, đầu gối, cổ chân) và

Trang 19

5 Bệnh tích.

5.1 Thể quá cấp tính.

Không có biểu hiện bệnh tích rõ, hoặc chỉ thấy sung huyết, xuất huyết ở một số cơ quan như đường hô hấp, màng tim, tim.

Do bại huyết, tụ huyết nên cơ bắp tím bầm, thịt

nhão Xác chết của gà béo.

Trang 20

5.2 Thể cấp tính

dễ đông.

thẩm xuất màu vàng do viêm ngoại tâm mạc, lớp

mỡ vành tim xuất huyết VD: cơ tim thoái hóa, có đám hoại tử khô.

chứa dịch viêm màu đỏ nhạt.

Trang 21

5.2 Thể cấp tính

Tim gà xuất huyết mỡ vành tim

Trang 22

5.2 Thể cấp tính

Phổi gà bị tụ huyết trùng

Trang 23

5.2 Thể cấp tính.

các nốt hoại tử hay u hạt màu trắng xám hoặc

vàng nhạt, to bằng đầu đinh gim, đầu mũi kim, có khi nhiều nốt hoại tử dày đặc liên kết lại với nhau thành đám.

VD: U hạt có chứa: tế bào viêm dạng hạt và dạng lưới như: tổ chức bào, đơn nhân lớn, lâm ba cầu.

Trang 24

5.2 Thể cấp tính

Bệnh THT ở vịt

Trang 25

5.2 Thể cấp tính.

gấp đôi bình thường).

đám fibrin màu đỏ thẫm che phủ bên trên.

Trang 26

5.3 Thể mạn tính

khô, dày đặc bao bọc các phủ tạng và túi hơi.

trứng, làm ống dẫn trứng sưng màu vàng nhạt,

chứa đầy dịch thẩm xuất và fibrin.

Trang 27

5.3 Thể mạn tính

khớp xương sưng to chứa nhiều dịch thẩm xuất màu xám đục, đầu khớp xù xì.

Trang 28

trưng như viêm ngoại tâm mạc tích

nước, mỡ vành tim xuất huyết, viêm

phổi, hoại tử gan và lách không sưng.

Trang 29

Lách, gan không sưng, thận phù nhẹ.

Bệnh Cúm GC

Xuất huyết dạ dày cơ( dạ dày tuyến) Viêm tơ huyết tương mạc của các cơ quan nội tạng như

màng bao tim, màng gan Gan, lách, thận sưng

to có những điểm hoại tử màu vàng hoặc xám, xuất huyết mỡ vành tim Xuất huyết điểm

ở túi Fabricius và lỗ huyệt.

Trang 30

ở hai đầu, Gram âm, không nha bào,

không có lông, có giáp mô nhưng khó

Trang 31

6.2 Chẩn đoán vi khuẩn học

c Nuôi cấy vào môi trường thích hợp

sát tính chất mọc và xác định các phản ứng sinh hóa cần thiết.

Trang 32

6.3 Chẩn đoán huyết thanh học: ELISA

Có thể dùng phản ứng ngưng kết để

chẩn đoán, nhưng kết quả của phản

ứng kém chính xác nên thường không

sử dung.

Trang 33

7 Phòng bệnh

7.1 Vệ sinh phòng bệnh

trại, thức ăn, nước uống, nuôi dưỡng và chăm sóc tốt để nâng cao sức đề kháng của gia cầm, hạn

chế cơ hội cho mầm bệnh tấn công gây bệnh.

mới nhập đàn nếu những gia cầm này khỏe mạnh.

Trang 34

7.1 Vệ sinh phòng bệnh

giết thịt toàn bộ gà trong chuồng đã nhiễm bệnh, cách ly triệt để những khu vực còn an toàn.

kháng sinh để điều trị nhằm hạn chế tác hại của bệnh Không mổ thịt và bán chạy gia cầm bệnh.

nhiệt sinh vật.

thả một cách triệt để và khoa học.

Trang 35

7.2 Phòng bệnh bằng Vacxin

phòng bệnh cho GC như:

xuất Tuy nhiên vacxin THT thường có

hiệu lực không cao và thời gian miễn

dịch ngắn, vì thế với những đàn gà lớn,

việc sử dụng vacxin là không có ý nghĩa.

hoặc trong điều kiện chăn nuôi ở quy mô nhỏ.

Trang 36

VẮC XIN TỤ HUYẾT TRÙNG GIA CẦM

Vắc xin vô hoạt, dạng nước dùng để phòng bệnh THT cho GC.

1 THÀNH PHẦN VẮC XIN

Fermentor Formaldehyd

2 LIỀU LƯỢNG VÀ LIỀU DÙNG

Trang 37

8 Điều trị

dụng cho một số GC quý hoặc GC

chăn nuôi quy mô nhỏ Khi có một số

Trang 38

bổ trợ như vitamin nhóm B, vitamin C, để nâng cao sức đề kháng cho GC.

Trang 39

Dùng một trong số thuốc sau

Trang 40

THANK YOU FOR YOUR ATTENTION !!!

Ngày đăng: 27/08/2017, 00:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w