1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CẤU TRÚC SAI CHỨC NĂNG CỦA CÁC LỰC LƯỢNG CHỦ THỂ THỊ TRƯỜNG

52 265 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 2,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC• Không xử lý được mâu thuẫn nội tại trong mục tiêu “kép”: thị trường – hội nhập và định hướng XHCN • Đặt mục tiêu chiến lược quá tham vọng, đến mức không tưởng thàn

Trang 1

4 CẤU TRÚC SAI CHỨC NĂNG CỦA CÁC LỰC LƯỢNG CHỦ THỂ THỊ TRƯỜNG

Trang 2

>< nguyên lý phân công

chức năng của kinh tế thị

trường

Ít sử dụng lao động

Hưởng nhiều đặc quyền – độc quyền, gây méo mó môi trường kinh doanh

Ít cạnh tranh (“gà CN”)

Hiệu quả sử dụng vốn thấp

Tham nhũng, lãng phí, thất thoát tài sản quốc gia

Làm hư hỏng cơ chế, bộ máy và con người

Trang 6

CHÂN DUNG NỀN KINH TẾ, CHÂN DUNG

CHIẾN LƯỢC ĐÀ ĐIỂU?

Trang 7

5 NỀN TẢNG KẾT CẤU HẠ TẦNG YẾU KÉM

Trang 8

QUY MÔ NỀN KINH TẾ VÀ NHU CẦU ĐẦU TƯ

GDP 120 tỷ USD (2011) = 1.300 USD/người = 3%

Singapore; 5% Nhật Bản; 21% Malaysia, 37% Thailand và 43% TQ.

Tỷ lệ tích lũy cao: 35-42% nhưng khối lượng nhỏ (40 tỷ

USD) [GDP Singapore 2011 là 280 tỷ USD]

• Vốn đầu tư KCHT: 10% GDP = 10 tỷ/năm (2006-2011)

nhưng khả năng NS chỉ 1 tỷ USD/năm

Cung - cầu cực kỳ căng thẳng Muốn có nhiều nhưng

thực lực yếu Tùy thuộc vào cách “đắp chăn và co chân”

Trang 9

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG

ĐH IX: Chiến lược 2001-2010: hoàn thành XD nền tảng cho CNH, HĐH (hàm ý: hoàn thành

Trang 10

ÁCH TẮC TOÀN TUYẾN

Nhưng: đường tắc, điện thiếu, đô thị ngập, cảng biển

“local”, KCN tràn lan, chỉ lấp đầy 40-50% với đa số dự án công nghệ thấp.

Trang 11

SÁNG TẠO – KHÔNG GIỐNG AI – NGHỊCH LÝ

Bến Lức – Long Thành : 28,2 triệu USD/km Không tính chi phí xây cây cầu và bồi thường đất, thì chi phí dự

án vẫn là 16,8 triệu USD/km)

Trang 12

TRẠM THU PHÍ BỦA VÂY TP HCM

Trang 13

6 TẦM NHÌN, NĂNG LỰC

QUẢN TRỊ PHÁT TRIỂN HẠN CHẾ

Trang 14

THIẾU CƠ SỞ ĐỂ XÁC LẬP TẦM NHÌN

VÀ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC

Sự không tường minh của định hướng chiến lược (công thức: KTTT định hướng XHCN)

Tính không rõ ràng của mục tiêu phát triển (về cơ

bản trở thành nước CN theo hướng hiện đại).

Thiếu cơ sở để dự báo, xây dựng chiến lược (thông tin không công khai minh bạch)

Thiếu hệ thống tư vấn chiến lược (“nền khoa học công chức”)

Thiếu cơ chế phản biện dân chủ

Trang 15

HỆ THỐNG PHÂN CẤP – PHÂN QUYỀN

Thiếu cấu trúc vùng và thể chế quản lý vùng.

Cơ chế vận hành bị chi phối bởi “chủ nghĩa thành tích” và

“lợi ích cục bộ” (chiều ngang) [theo nguyên lý NS “mềm”

và “GDP tỉnh”]

Các TĐKT và sự chi phối của “nhóm lợi ích” (chiều dọc)

Trang 16

THIẾT KẾ HỆ THỐNG KHÔNG CHỊU TRÁCH NHIỆM VÀ

KHÔNG THỂ CHỊU TRÁCH NHIỆM

Hệ thống chạy theo dự án, đầu tư tràn lan, không

thể quản lý và kiểm soát.

Hệ thống chạy theo thành tích “ảo”

Hệ thống không theo thiết kế theo chức năng,

không chịu trách nhiệm “tập thể”, không rõ trách nhiệm cá nhân (hội chứng “cần làm rõ”)

Chế độ tiền lương sai.

Không có cơ quan giám sát độc lập

Trang 17

NGUYÊN NHÂN CƠ BẢN

Trang 18

MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC

Không xử lý được mâu thuẫn nội tại trong mục tiêu

“kép”: thị trường – hội nhập và định hướng XHCN

Đặt mục tiêu chiến lược quá tham vọng, đến mức

không tưởng (thành nước CN phát triển trong một thời gian ngắn mà không có các công cụ phù hợp bảo đảm)

Cấu trúc mục tiêu lẫn lộn: lẫn lộn chức năng (gắn với các lực lượng chủ thể) và lẫn lộn mức độ ưu tiên theo thời gian (ví dụ: tăng trưởng và lạm phát// nhà nước và thị trường; ngắn hạn và dài hạn: thoát khỏi khủng

hoảng và tái cơ cấu, v.v.)

Trang 19

CẤU TRÚC SỞ HỮU

Giải thể cấu trúc sở hữu “phi thị trường” quá

chậm.

Lực lượng kinh tế chủ đạo và tình trạng độc quyền

Những vấn đề kinh tế bức xúc nhất của 25 năm đổi mới đều gắn với sở hữu toàn dân (đất đai,

Trang 20

CƠ CHẾ PHÂN BỔ NGUỒN LỰC

Cơ chế chủ đạo (chi phối): cơ chế chia đều – xin cho – đặc quyền của phân bổ nguồn lực công (ràng buộc

Trang 21

NHỮNG VIỆC PHẢI LÀM

Trang 22

Số năm vượt ngưỡng TNTB

Trang 23

(1) Hàn Quốc đạt thu nhập trung bình PPP

1370USD/người năm 1969, thoát bẫy TNTBT

($3,811) sau 15 năm (1984), thoát tiếp bẫy TNTB

($7,214) sau 5 năm nữa(1990) 4 năm sau vượt 4

TNTBK ($10,699) năm 1994

(2) Malaysia vượt nghèo cùng năm 1969, phải mất

29 năm mới thoát bẫy TNTBT ($3,811) năm 1988,

vượt bẫy TNTB ($7,214) năm 1995 và vượt TNTBK ($10,699) sau 8 năm vào 2003 8

(3) Philippines mắc trong bẫy TNTBT 29 năm vừa 29 năm

vượt $3,811 năm 2011 vào ngưỡng TNTB nhưng chưa thấy lối thoát.

VIỆT NAM

VIỆT NAM sẽ chọn kịch bản nào để vượt ngưỡng TNTB?

Philippine trong bẫy TNTBT đã 29 29 năm

… Còn Việt Nam ?

http://data.worldbank.org/indicator/NY.GDP.PCAP.PP.CD

Trang 24

CÁC MẪU HÌNH PHÁT TRIỂN

MỚI

Tổ hợp CNN giải trí số 1 Marina Bay Sand: đổi mới tư duy

dân thuê toàn bộ năng lực tốt nhất của

loài người (tinh hoa trí tuệ, tiền vốn,

công nghệ và các tập đoạn hàng đầu)

đến phát triển đất nước (UAE), phục vụ

mình.

công nghệ cao vượt bậc.

Trang 25

TRỞ LẠI NHỮNG Ý TƯỞNG ĐỔI MỚI

+ Xây dựng các khu vực đầu tàu với thể chế hiện đại

(vượt tầm)

Trang 26

MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG MỚI: ĐỊNH

DẠNG CƠ BẢN

Mục tiêu: tránh và thoát bẫy thu nhập trung bình

Động cơ: phúc lợi và lợi nhuận

Động lực chính:

+ Lực lượng thúc đẩy: khu vực tư nhân (dân doanh)

+ Cơ chế thúc đẩy: cạnh tranh lành mạnh (sáng tạo, đổi mới)

Các trụ cột chính: i) Công nghệ cao (dẫn dắt); ii) Nguồn nhân lực kỹ năng (chuyên nghiệp); iii) Liên kết quốc tế

Điều kiện thực thi: i) quy hoạch quốc gia thống nhất

(tầm nhìn); ii) lợi thế động (định vị chân dung quốc gia); iii) thể chế vượt trội; iv) hệ thống giám sát thực thi

Trang 27

KINH TẾ 2012 VÀ TRIỂN VỌNG

XÉT, ĐÁNH GIÁ BỔ SUNG

PGS.TS TRẦN ĐÌNH THIÊN VIỆN KINH TẾ VIỆT NAM

Trang 28

NHẬN DIỆN TỔNG QUÁT Không có thay đổi đáng kể nào về xu hướng cơ bản

của nền kinh tế từ năm 2007 đến nay (rất chậm được cải thiện, thậm chí xấu đi) Trục xuyên suốt vẫn là:

i) Xu hướng suy giảm tốc độ tăng trưởng GDP liên tục;

ii) Mức độ bất ổn vĩ mô cao, chưa có dấu hiệu được

khống chế và kiểm soát chắc chắn,

iii) Điều hành vĩ mô dựa chủ yếu vào các công cụ và

giải pháp hành chính - ngắn hạn mà hầu như chưa có

nỗ lực cải cách dài hạn nào được triển khai thực tế.

Không có điểm gì mới đáng kể trong thực tiễn kinh tế

từ 2007 đến nay, trừ xu hướng xấu đi của tình hình.

Trang 29

NHẬN DIỆN TỔNG QUÁT

Luận điểm “khủng hoảng là cơ hội cải cách” là khẩu hiệu cổ

động hơn là khẩu hiệu hành động

Hai từ có tần số sử dụng cao nhất – “nghiêm trọng” và

“quyết liệt” – chỉ phản ánh tình thế khó khăn gay gắt, không

phản ánh tính quyết liệt của hành động cải cách Từ “tháo

gỡ” cho thấy cách tiếp cận hành động không định hướng cải

cách

Cải cách trong bối cảnh kinh tế ngày càng khó khăn, thậm

chí, có nguy cơ khủng hoảng, thực sự nghĩa là gì? Tại sao

suốt mấy năm mà không có một nỗ lực cải cách thực sự

nào? Phải chăng động lực và năng lực cải cách bị suy yếu

nghiêm trọng?

Với việc VN gia nhập WTO, câu hỏi còn gay gắt hơn: nền kinh

tế VN thực sự có năng lực hội nhập không? có năng lực cạnh tranh và phát triển trong môi trường hội nhập quốc tế không?

Trang 30

NHẬN ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ BỔ

SUNG TÌNH HÌNH KINH

TẾ 2012

Trang 31

MỘT SỐ THÀNH TÍCH

Năm 2012 và đầu năm 2013, đạt được một số kết quả

quan trọng theo hướng tích cực,

Kéo lạm phát xuống thấp (18% năm 2011 xuống 6,81% năm 2012)

Kéo theo đó là giảm đáng kể mức lãi suất;

“Đảo chiều” cán cân TM – từ nhập siêu 9 tỷ USD năm

2011 sang xuất siêu hơn nửa tỷ USD năm 2012;

Giữ tỷ giá ổn định và tăng mạnh lượng dự trữ ngoại

tệ

Trang 32

NHƯNG XU HƯỚNG CHỦ ĐẠO VẪN

LÀ TIÊU CỰC

Năm 2012 và đầu 2013, nền kinh tế vẫn trong tình trạng “bất

thường”, thậm chí ở cấp độ cao hơn (hàm ý gay gắt hơn).

Hàm ý khi đề cập đến tình trạng bất thường: để thoát khỏi

bất thường, phải dùng giải pháp “đặc biệt”, “bất thường”, giống như người ốm nặng, phải dùng liều thuốc đặc trị

Trong mấy năm qua, chỉ dùng những giải pháp “thông

thường” giải thích tại sao nền kinh tế mãi không thoát

khỏi tình trạng khó khăn, thậm chí, bị rơi vào vòng xoáy

“đình trệ - lạm phát” và có nguy cơ rơi vào khủng hoảng.

Trang 33

CÁC CHỈ SỐ VĨ MÔ QUAN TRỌNG

XẤU ĐI

(2010) xuống 33,5% (2012); QI/2013: còn 28%

ngắn hạn Biên độ dao động lạm phát lớn  Kinh tế bất

ổn (con bệnh nặng nhưng cơ thể nóng lạnh bất thường).

doanh (nợ xấu, tồn kho, lãi suất, tăng trưởng tín dụng,

v.v.) đều ở cấp độ “tiêu cực” chưa từng thấy trước đó.

Trang 34

SUY THOÁI VÀ BẤT ỔN?

Trang 36

CÁI GÌ XẤU HƠN NỢ XẤU?

“Ngoài nguyên nhân chính của nợ xấu là BĐS đóng băng, có

một vấn đề lớn hơn, đó là nâng khống giá trị tài sản thế chấp lên

để cho vay Khu đất trị giá thực chỉ 200 tỷ đồng, NH định giá 800

- 1.000 tỷ đồng và cho vay 600 tỷ Nhưng khi rao bán 100 tỷ đồng

mà không ai mua thì mất luôn 500 tỷ đồng Đó những khoản nợ không phải xấu, mà là quá xấu, không bao giờ đòi được”

(Nguyễn Bá Thanh)

• Không biết đích xác có bao nhiêu nợ xấu, bao nhiêu giá trị BĐS

bị đóng băng.

• DN suy kiệt, ở cả hai khu vực nhà nước và tư nhân, cả khu vực

TC – NH lẫn khu vực kinh doanh

Trang 37

TÌNH HÌNH QUÝ I, NĂM “BẢN LỀ”

2013

định vĩ mô – tăng trưởng tín dụng (0,03%) và thu chi NS

(16,7% và 18,5% dự toán năm) của quý I – đều yếu hơn hẳn

(-0,19%) cho thấy sức cầu cực kỳ yếu

bằng với số DN đăng ký mới (15.700).

Trang 38

THÔNG ĐIỆP CỦA QUÝ I

Tình hình kinh tế Quý I/2013 phản ánh

chính xác sức khỏe thực tế không tốt của nền kinh tế Nó cũng chỉ báo triển vọng

khôi phục ổn định và phục hồi tăng trưởng không rõ ràng của nền kinh tế trong năm

2013 Những dự báo về khả năng “đến đáy

và thoát đáy” của nền kinh tế có thể bắt đầu từ giữa năm 2013 đang trở nên xa vời.

Trang 39

“NGHỊCH LÝ” PHÁT TRIỂN HAY GIÁ

PHẢI TRẢ

ĐỂ PHỤC HỒI TĂNG TRƯỞNG VÀ ỔN

ĐỊNH

Giá phải trả để kéo giảm lạm phát: sự suy kiệt KT, đóng cửa hàng trăm ngàn

DN Thắt chặt tín dụng đột ngột khi nền KT đang ốm yếu buộc nó phải trả giá đắt Lực lượng DN - cơ sở chủ yếu của tăng trưởng, chủ lực của phát triển KT, thành quả quan trọng nhất của đổi mới – trở thành “vật hy sinh” cho việc duy trì quá lâu một mô hình tăng trưởng không phù hợp (tăng trưởng lệ thuộc vào vốn, đánh đổi tốc độ tăng trưởng với lạm phát)

Thành tích xuất siêu 2012 chỉ có giá trị tích cực vừa phải trong khi tính chỉ báo

của nó về thực trạng suy yếu của nền kinh tế, của các DN là khía cạnh trội bật

Mô hình tăng trưởng lệ thuộc nhập khẩu đầu vào ngày càng nặng (vào TQ) là

cực kỳ rủi ro

Thành tích không bền vững, độ rủi ro cao, là vấn đề nghiêm trọng trong dài hạn

Trang 40

NHẬP SIÊU TỪ TRUNG QUỐC: CÓ

LỐI THOÁT?

Trang 41

CÁCH ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH HÀNH CHÍNH VÀ NGẮN HẠN: TĂNG BẤT ỔN,

GIẢM LÒNG TIN

Điều hành giá xăng dầu, than, điện, lãi suất (các SP

chiến lược) nặng H.chính, ngược các tuyên bố và cam kết WTO.

Cơ chế điều hành L.suất: áp đặt lãi suất huy động –

tùy định L.suất cho vay  bảo đảm lợi ích cho NH,

“nhường” rủi ro cho dân và DN (nhóm lợi ích? Thái độ của CP?)

Hiệu ứng tiêu cực “kép” của cơ chế điều hành lãi

suất: làm suy yếu động cơ gửi tiền của dân (hạn chế

nỗ lực chống lạm phát) + làm chậm quá trình tiếp cận vốn giá rẻ của DN (làm suy yếu nỗ lực phục hồi tăng trưởng).

Trang 42

QUÁ TRÌNH HOẠCH ĐỊNH CHÍNH

SÁCH NHIỀU RỦI RO

• Thông tin, số liệu thiếu và ít công khai minh bạch, không

theo chuẩn mực thế giới, cả những số liệu thông thường theo thông lệ quốc tế (thâm hụt NS, nợ xấu, dự trữ ngoại

• Tại sao vốn đầu tư , tăng trưởng tín dụng giảm mạnh mà

tăng trưởng GDP không thay đổi mấy: điều gì ẩn phía sau?

Trang 43

MỘT NĂM TÁI CƠ

CẤU:

NỀN KINH TẾ ĐƯỢC GÌ?

Trang 44

TÁI CƠ CẤU VẪN CHƯA THỰC SỰ

+ Chỉ dừng lại ở các Đề án trên giấy, chưa gắn kết trong một chương trình tổng thể, chưa được triển khai thực

+ Sự chú ý dành cho xử lý các vấn đề ngắn hạn (điều hành vụ việc theo kiểu đánh cờ nước một).

+ Quyết tâm cải cách không phải mạnh” từ bên trên”

(Vinashin không thể tự tái cấu trúc mình)

Trang 45

NĂM 2013:

ĐIỀU GÌ CHỜ ĐỢI?

Trang 46

TÌNH THẾ

nhất) – với 3 biến số: tăng trưởng tín dụng quá thấp, cơ sở NS quá yếu, DN bị suy kiệt quá nhiều

nghiệp gặp khó

bên ngoài để giải quyết các vấn đề bên trong (ví

dụ nợ xấu)

Trang 47

QUAN ĐIỂM TIẾP CẬN

Các nút thắt lớn và các nhiệm vụ ưu tiên giải quyết: nợ

xấu, tồn kho BĐS, tái cơ cấu, ổn định vĩ mô.

Quan điểm:

- Chịu trả giá,

- Lâu dài (không thể giải quyết ngay nợ xấu và tồn kho

BĐS // Quan điểm đối với 30.000 tỷ đồng vay mua nhà thu nhập thấp – Quan điểm Alan Phan và của UBKT).

- Tập trung ưu tiên cải cách cơ cấu hơn là các giải pháp

“tháo gỡ”

- Chú ý đến thực trạng: lòng tin xã hội suy giảm, xung đột

xã hội gia tăng: vấn đề ruộng đất, vấn đề môi trường

(thủy điện, bauxit), vấn đề FDI

Trang 48

Tồn kho BĐS: để thị trường tự giải quyết

Tập trung tái cơ cấu các Tập đoàn (nút khó nhất, tính

vừa sức).

Đổi mới chiến lược FDI và lựa chọn vùng đột phá (các đặc khu// các cửa mở)

Áp dụng bài học đầu tư Bauxit, cảng Kê gà, đường sắt

vào việc thực hiện tái cơ cấu đầu tư công

Trang 49

ĐỀ XUẤT

Thay đổi tư duy kế hoạch: chuyển chỉ tiêu kế

hoạch pháp lệnh “tốc độ tăng trưởng GDP”

Trang 50

ĐỀ XUẤT NGẮN HẠN

hàng năm, triển khai Kế hoạch 3 năm phục hồi sau khủng hoảng và tái cơ cấu.

khoản nợ đọng công trình XDCB - là giải pháp

Trang 51

NGUỒN LỰC Ở ĐÂU?

Không có thì phải vay để giải quyết các

vấn đề dài hạn - cấp bách (trả nợ doanh nghiệp, giải quyết nợ xấu // liệu có thể xử

lý nợ xấu mà không cần tiền?)

lực (không rải mành mành, có vốn mới

làm)

Trang 52

VƯƠN RA BIỂN LỚN

Ngày đăng: 27/08/2017, 00:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w