1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chủ Nghĩa Tư Bản Độc Quyền Và Chủ Nghĩa Tư Bản Độc Quyền Nhà Nước

39 271 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 2,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các trường hợp rối loạn biến dưỡng nước 6.1.6.. Các trường hợp rối loạn biến dưỡng chất điện ly 6.2.. Các trường hợp rối loạn biến dưỡng lipid 6.4.. Các trường hợp rối loạn biến dưỡng pr

Trang 1

BỆNH HỌC PHÂN TỬ TẾ BÀO

(Molecular pathology of the cell) CHƯƠNG VI

Trang 2

6.1 Rối loạn biến dưỡng nước và chất điện ly

6.1.1 Đại cương

6.1.2 Điều hòa thể tích dịch thể và nồng độ các chất điện ly

6.1.3 Các trường hợp rối loạn biến dưỡng nước

6.1.6 Các trường hợp rối loạn biến dưỡng chất điện ly

6.2 Rối loạn biến dưỡng glucid

6.2.1 Đại cương

6.2.2 Các trường hợp các rối loạn biến dưỡng glucid

6.3 Rối loạn biến dưỡng lipid

6.3.1 Đại cương

6.3.2 Các thành phần lipoprotein huyết tương

6.3.3 Các trường hợp rối loạn biến dưỡng lipid

6.4 Rối loạn biến dưỡng protein và amino acid

6.4.1 Đại cương

6.4.2 Protein huyết tương

6.4.3 Các trường hợp rối loạn biến dưỡng protein và amino

Trang 3

Thể tích dịch thể (lượng nước) và chất điện ly đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì tình trạng sinh lý và các quá trình biến dưỡng như sự dẫn truyền xung động thần kinh, sự

co cơ hay các phản ứng sinh hoá học xúc tác bởi enzyme

TBW = V ECF + V ICF (V ICF chiếm khoảng ½ - ⅔ TBW)

Các chất điện ly hiện diện trong dịch thể:

- Cation: Na + , K + , Ca 2+ , Mg 2+ ; trong đó Na + và K + quyết định

áp suất thẩm thấu ở mô bào.

- Anion: Cl - , HCO 3 - , H 2 PO 4 - , HPO 4 2- , protein, lactate, sulfate ; trong đó bicarbonate và phosphate liên quan đến hệ thống đệm huyết tương

3

6.1 RỐI LOẠN BIẾN DƯỠNG NƯỚC VÀ CHẤT ĐIỆN LY

6.1.1 Đại cương

Trang 5

 Kiểm soát quá trình trao đổi nước và chất điện ly

• Hệ thống thần kinh: Trung khu “khát” ở nhân bụng giữa vùng Hạ não và phản xạ thải nước tiểu

• Hormone: ADH, cortisone, aldosterone

•Hệ thống renin-angiotensin ở thận

6.1.2 Điều hòa thể tích dịch thể và nồng độ các chất điện ly

• Protein ECF > Protein ICF

Trang 7

- Giảm thể tích nước do thận: Suy thận, tiểu đường, rối loạn

ADH hay aldosterone, thuốc lợi tiểu.

- Giảm thể tích nước do các cơ chế ngoài thận: Tiêu chảy, tắc

ruột, nôn mữa, bỏng, đổ nhiều mồ hôi

(2) Tăng thể tích nước

Tăng thể tích nước kèm theo tăng Na + , xảy ra khi lượng NaCl và nước đưa vào nhiều hơn lượng thải ra: V iêm cấp ở quản cầu thận, hội chứng Conn, tăng đào thải K + và H + ,

t ăng phân tiết ACTH, glucocorticoid (hội chứng Cushing)

Trang 8

Hình 2 Hệ thống renin-angiotensin –bệnh thận mãn tính

Trang 9

hình 3 Các chất ức chế hệ thống renin-angiotensin

Trang 10

Perindopril (Coversyl, Aceon) Lisinopril (Lisodur, Lopril, Novatec, Prinivil, Zestril) Benazepril (Lotensin)

•Phosphonate-containing agents

Fosinopril (Monopril)

Angiotensin II receptor blockers (ARBs)

Losartan (Cozaar)

Irbesartan ( Aprovel, Karvea, and Avapro)

Olmesartan (Benicar, Olmetec)

Candesartan (Blopress, Atacand, Amias, and Ratacand)

Valsartan (Diovan, Valtan, Valtan)

Trang 11

6.1.4 Rối loạn biến dưỡng chất điện ly

(1).Rối loạn cân bằng sodium

Sodium là cation chủ yếu ở ECF, liên quan đến Cl - và HCO 3 ( cân bằng hệ thống đệm và duy trì áp suất thẩm thấu)

-•Giảm sodium huyết: Nồ ng độ Na + và áp suất thẩm thấu cùng giảm Do l ượng nước uống vào quá nhiều vượt quá khả năng thải trừ của thận (chứng khát nhiều-polydipsia) hoặc

k hả năng pha loãng nước tiểu của thận giảm.

•Tăng sodium huyết

Rất ít khi xảy ra

đổ nhiều mồ hôi kết hợp với đái tháo nhạt

Sodium, Potassium và Hydrogen

Trang 12

(2) Rối loạn cân bằng potassium

Potassium là cation chủ yếu ở ICF, tuy nhiên, potassium ở ECF thấp, nhưng có vai trò quan trọng trong việc duy trì khả năng đáp ứng kích thích của các tế bào cơ tâm và thần kinh Giảm lượng potassium huyết p hản ánh tình trạng thiếu hụt potassium của toàn bộ cơ thể, nếu potassium huyết giảm 1 mEq/lít thì cơ thể mất 100-200 mEq/lít Do l ượng potassium đưa vào không đầy đủ, t hận loại thải quá mức, nôn mữa, tiểu đường, tiêm insulin

Tăng lượng potassium huyết cấp tính có thể xảy ra khi lượng potassium trong toàn bộ cơ thể bình thường hoặc giảm D o thiểu năng thận, mất nhiều nước, hoặc thú bị shock, nhiễm trùng nặng, dung huyết, toan huyết

12

Trang 13

TÁI HẤP THU

(3) Rối loạn cân bằng hydrogen ở ống góp

hình 4 Trúng độc acid (Acidosis)

Trang 14

•Bài tiết HCO 3 - và K + , tái hấp thu H +

[H + ]

H +

TÁI HẤP THU

Trang 15

Bảng 2 Hàm lượng glucose máu

Glucose máu có nguồn gốc từ sự hấp thu ở đường tiêu hóa, từ

các tiền chất glycogen, fructose, galactose, amino acid chuyển hóa ở gan Mức độ hấp thu phụ thuộc thyroid, secretin Gan là

cơ quan chính điều hòa hàm lượng glucose máu.

15

6.2.RỐI LOẠN BIẾN DƯỠNG GLUCID

Bảng 3 Tỉ lệ glycogen ở gan của một số loài động vật

Trang 16

Hô hấp

Máu Glucose, ketone, acid béo, phosphate, potassium, amino acid,

Enzyme

Glucokinase Phosphofructo kinase

Pyruvate kinase Lipoprotein lipase

Acetyl CoA carboxylase Glycogen

synthetase

Glucose 6 phophatase, Fructose 1,6 diphosphatase, Pyruvate carboxylase, PEP carboxykinase, Carnitine acyl transferase, Serine dehydratse, Lipase cảm ứng hormone

Gan Oxide hóa glucose Tổng hợp glycogen, lipid, protein Sản sinh glucose, ketogenesis

Thu nhập glucode, oxid hóa glucose, tổng hợp glycogen, thu nhập amino acid, tổng hợp pro tein, thu nhập potassium

Mô mỡ Thu nhập glucose, oxid hóa glucose, tổng hợp mỡ, thu nhập potassium

Trang 17

NORMAL

1.Glucose kích thích tuyến tụy

2.Tuyến tụy phân tiết insulin

3.Insulin kích thích mô bào đích

6.Tăng sự tiêu thụ glucose

DIABETES TYPE 1

1.Glucose kích thích tuyến tụy

2.Tuyến tụy phân tiết rất ít

1.Glucose kích thích tuyến tụy

2.Tuyến tụy gia tăng phân tiết

insulin

3.Insulin không kích thích mô

bào đích (rất ít receptor)

6.Tiêu thụ rất ít glucose

6.2.2 Các trường hợp rối loạn biến dưỡng glucid

(1) Tiểu đường (diabetes

melitus)-hình 6 Các trường hợp tiểu đường

Trang 18

Hình 7 Hội chứng bệnh lý động mạch vành

trong bệnh tiểu đường ở người

Trang 19

Phân loại Insulin huyết thanh (μU/ml)

Bảng 5 Hàm lượng insulin huyết thanh ở các type

tiểu đường trên chó

(2) Tăng lượng insulin (Hyperinsulinism)

•Nguyên nhân: Bướu tế bào β hoặc ung thư gan

•Triệu chứng : giảm đường huyết, giảm trọng, choáng, ngất, hôn mê, chết.

Trang 20

• Triệu chứng: giảm trọng, choáng, ngất, hôn mê và chết.

• Nguyên nhân: Đói, khiếm khuyết enzyme gluconeogenesis

ở gan (chỉ có sau 1-2 tuần tuổi), heo mẹ bị MMA, heo con bị thiếu máu, nhiễm trùng

(4) Chứng giảm đường huyết ở thú nhai lại

(Hypoglycemia of ruminants)

Chứng giảm đường huyết ở thú nhai lại thường xảy ra trên bò và cừu với 2 triệu chứng điển hình: ketosis và nhiễm độc tố huyết ở giai đoạn mang thai (bovine pregnancy toxemia)

Trang 21

6.3 RỐI LOẠN BIẾN DƯỠNG LIPID

•Lipid vận chuyển trong máu hoặc dịch bạch huyết dưới dạng

lipoprotein (ngoại trừ các hormon steroid và acid béo tự do), đồng thời ester hóa cholesterol.

•Tỉ trọng các loại lipoprotein: Chylomicron (0.940), VLDL (0.940-1.006), LDL (1.006-1.063), HDL (1.063-1.210)

•Chylomicrons mới có chứa apoprotein B48 nhưng có thể liên

kết apolipoproteins khác (như HDL) khi đi vào máu

•Vai trò: Vận chuyển TAG đến các mô bào và phân phối

cholesterol và cholesterol ester đến gan.

Trang 22

(b).HDL

• HDL là chất cho hoặc nhận apolipoprotein từ các thành phần lipoprotein khác.

• HDL mang cholesterol “cũ” và cholesterol ester trở về gan,

cung ứng cholesterol ester cho VLDL ở máu để tái phân bố trong các mô bào Cholesterol “cũ” được sử dụng trong tổng hợp muối mật hoặc tái đóng gói trong VLDL và đưa đến các

mô bào

(c).VLDL

•Chứa hầu hết TAG, một ít cholesterol, cholesterol ester và

phospholipid từ thức ăn VLDL có apoprotein B48, hay liên kết apolipoproteins khác từ HDL khi đi vào máu

• Vận chuyển TAG và cholesterol từ gan đến các mô bào.

• Hoán chuyển thành LDL với cholesterol và cholesterol ester rất cao, ngược lại TGA rất thấp Cholesterol - LDL được gọi là cholesterol “xấu “, gây ra chứng atherosclerosis.

Trang 23

(1) Tăng lipid máu (hyperlipidemia)

Hyperlipidemia hay hyperlipoproteinemia phản ảnh tình trạng tăng lượng cholesterol và triacylglycerol trong huyết tương

(hypercholesterolemia và hypertriacylglycerolemia)

a Hyperlipidemia ở chó

Ở chó bình thường, tăng lipid máu không bao giờ xảy ra , khi triệu chứng biểu hiện là kết quả của tiểu đường, viêm tuyến tụy, ưu năng tuyến thượng thận, bệnh lý ở gan hoặc thận và thường do thiểu năng tuyến giáp, lipoproteinlipase hay lipase gan giảm hoạt lực.

Thành phần lipid tăng trong huyết tương chính là cholesterol, nhưng lượng triacylglycerol cũng có thể tăng dẫn đến lượng LDL và HDL tăng

6.3.3 Các trường hợp rối loạn biến dưỡng lipid

23

Trang 24

Tăng lượng lipid máu ở mèo tương tự như chó (tiểu đường, bệnh thận…) Một số trường hợp do thiếu lipoproptein lipase, có thể do khiếm khuyết apolipoprotein C-II activator dẫn đến sự gia tăng lượng chylomicron máu,

vàng (xathoma) ở da, ở lớp bao myelin dây thần kinh.

Trang 25

(3) Ketosis

• Thể ketone: acetone, acetoacetate và β hydroxy butyrate

• Tổng hợp ở gan, đường tiêu hoá và tuyến vú

• Nguồn gốc: các acid béo tự do và acid béo ester hoá hoặc

lactate, glycerol, amino acid…

• Các trường hợp ketosis

-Ketosis do nhịn đói: Các loài động vật

-Ketosis do tiểu đường: Chó

-Ketosis do mang thai và tiết sữa: Động vật cho sữa

-Ketosis do luyện tập thể dục, thể thao: Người và chuột

Trang 26

6.4 RỐI LOẠN BIẾN DƯỠNG AMINO ACID VÀ PROTEIN

6.4.1 Đại cương

o Hợp chất N trong thức ăn động vật chủ yếu là protein, rất

ít amino acid tự do và ammonia.

o Mức cân bằng nitrogen biểu thị quá trình thu nhập và

biến dưỡng các amino acid đối với lượng protein tiêu hoá.

Cân bằng N = Lượng N thu – Lượng N thải

o Lượng protein trong mô bào và huyết tương luôn ổn định dựa vào nguồn protein thực phẩm hoặc tiến trình tổng hợp.

o Sự biến đổi protein thành glucid và lipid hoặc oxid hoá

sườn carbon của amino acid giải phóng năng lượng.

Trang 28

6.4.2 Protein huyết tương

Protein huyết tương tổng hợp ở gan và các tế bào miễn dịch

(monocytes-macrophage, lymphoid và plasma cells) Ngoài

ra, protein cấu trúc, protein chức năng và protein enzyme được tổng hợp hầu hết ở mọi mô bào

Hàm lượng protein huyết tương trung bình 5-7 g/dl.

Các chức năng sinh học

(1) Cấu trúc tế bào, mô bào, cơ quan

(2) Duy trì áp suất keo (albumin)

(3) Xúc tác các phản ứng sinh hoá học (enzyme)

(4) Cân bằng hệ thống đệm trong máu (hemoglobin)

(5) Điều hoà các tiến trình sinh học (hormone)

(6) Tham gia quá trình đông máu (thrombin, fibrin)

(7) Đáp ứng miễn dịch (immunoglobulin)

(8) Vận chuyển các dưỡng chất và chất cặn bã

Trang 29

Hình 9 Điện di đồ các tiểu phần protein huyết thanh

(Cellulose acetate electrophoretogram)

Tiểu phần protein huyết thanh

Trang 30

chất

Tăng: mất nước Giảm: bệnh gan, thận, đường tiêu hoá, mất máu, dinh dưỡng kém

α-Globulin (α 1 và α 2 )

Giảm: bệnh gan, bệnh hô hấp mãn

kém

bệnh gan

Bảng 6 Các tiểu phần protein huyết thanh

Trang 31

năng tuyến giáp, trị liệu steroid

chế trypsin Tăng: bệnh thận, bệnh gan mãn, viêm cấp

ở chó

Ceruloplasmin 151.000 Vậnh chuyển Cu, Ferrioxidase Tăng: viêm cấp

Trang 32

Giảm: bệnh tự miễn

Plasminogen Proenzyme plasmin Tăng: đông máu trong mạch quản

IgA 150.000 Kháng thể dịch ngoại tiết

Tăng: nhiễm trùng, bệnh mô kiên kết, gan, bướu mô cơ, hệ lưới nội mô

Giảm: thai, động vật sơ sinh chưa bú sữa đầu, bệnh khiếm khuyết miễn dịch

IgE 200.000 Kháng thể allergy Tăng: allergy, anaphylaxis Giảm: giảm globulin huyết

Trang 34

Bảng 8 Thành phần protein đáp ứng chính trong phase cấp theo loài ĐV

Ngựa SAA Chuột cống α 2 -macroglobulin, AGP

Bảng 7 Protein phase cấp (APP)-các bệnh gây viêm cấp

Possitive Acute Phase Protein (APP dương tính)

β-Globulins Fibrinogen Complement C 3 , C 4 Protein C

C-Reactive Protein Ferritin

Amyloid A

Negative Acute Phase Protein (APP âm tính)

Trang 35

Hình 10 Cơ chế quá trình viêm

Trang 36

• Phân tích điện di (SPE - serum protein electrophoresis), tỉ lệ A:G và các tiểu phần protein huyết thanh.

• Chứng rối loạn protein huyết gồm 3 nhóm bệnh lý:

A A:G BÌNH THƯỜNG - PROFILE SPE BÌNH THƯỜNG

1.Hyperproteinemia: Mất nước

2.Hypoproteinemia:

• Nhiều nước

• Mất máu cấp

• Thất thoát huyết tương ra ngoài: phỏng, rĩ dịch do bệnh da, bệnh ngoại

ký sinh, bệnh đường tiêu hoá, tiêu chảy

• Thất thoát huyết tương bên trong: bệnh đường tiêu hoá, bệnh nội ký sinh.

a Trường hợp A:G bình thường và profile SPE bình thường

Bảng 9 Các trường hợp rối loạn protein huyết

Trang 37

b Trường hợp giảm A:G và profile SPE bất thường

Bảng 9 Các trường hợp rối loạn protein huyết (cont’)

B GIẢM A:G - PROFILE SPE BẤT THƯỜNG

1 Giảm albumin

• Thất thoát albumin chọn lọc: viêm quản cầu thận (glomerulonephritis),

bệnh nephron (nephrosis), bệnh đường tiêu hoá, bệnh nội ký sinh.

• Giảm tổng hợp albumin: bệnh gan mãn, suy dinh dưỡng, bệnh viêm mãn.

2 Tăng globulin

2.1 Tăng α 1 -globulin

• Bệnh viêm cấp: α 1 -pantitrypsin, α 1 -acid glycoprotein.

2.2 Tăng α 2 -globulin

• Bệnh viêm cấp: α 2 -macroglobulin, ceruloplasmin, haptoglobulin.

• Viêm gan tích cực: α 2 -macroglobulin.

Trang 38

Viên gan tích cực mãn: IgA, IgM

6 Tăng rộng γ-globulin - Polyclonal gammopathies: IgG, IgM, IgA

• Bệnh viêm mãn, nhiễm trùng, bệnh collagen

• Viêm gan mãn

• Abscess gan

• Viêm da truyền nhiễm trên mèo, viêm da, bệnh lao

• Các bệnh trung gian miễn dịch: Thiếu máu do dung giải hồng cầu tự miễn,

dị ứng

• Bướu hệ võng nội: ung thư lymphocyte (lyphosarcoma)

5 Tăng đỉnh γ-globulin – Monoclonal gammopathies: IgG, IgM, IgA

• Bướu hệ võng nội: ung thư lymphocyte (lyphosarcoma)

• Chứng loạn tương bào (plasma cell dyscrasias: Bướu tế bào cơ phức tạp

• Macroglobulin huyết (macroglobulinemia)

• Ehrlichiosis trên chó

• Bướu lành tính

Trang 39

C TĂNG A:G - PROFILE SPE BẤT THƯỜNG

1 Tăng albumin: Không xảy ra, ngoại trừ bị mất nước

2 Giảm globulin

• Huyết thanh nhau thai

• Thú sơ sinh không bú sữa đầu

• Suy giảm miễn dịch (immunodeficiency)

• Bệnh không có globulin huyết (aglobulinemia)

Bảng 9 Các trường hợp rối loạn protein huyết (cont’)

c Trường hợp tăng A:G và profile SPE bất thường

Ngày đăng: 27/08/2017, 00:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w