Một số đặc trưng cơ bản của quần xã Các đặc trưng cơ bản của quần xã gồm có:+ Đặc trưng về thành phần loài + Đặc trưng về sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã... THÀNH PHẦN LO
Trang 1Bài 40:
Quần Xã Sinh Vật Và Một Số Đặc Trưng Cơ Bản Của Quần Xã
CHƯƠNG II: QUẦN XÃ SINH VẬT
Tuần : 27
Trang 2I Khái niệm Quần xã sinh vật
Trang 3II Một số đặc trưng cơ bản của quần xã
Các đặc trưng cơ bản của quần xã gồm có:+ Đặc trưng về thành phần loài
+ Đặc trưng về sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã
Trang 41 THÀNH PHẦN LOÀI
Các đặc trưng về thành phần loài biểu thị
qua số lượng các loài trong quần xã và
số lượng cá thể mỗi loài.
Các đặc trưng đó biểu thị mức dộ đa dạng của quần xã Mức độ thay đổi thành phần loài cho ta biết tính ổn định, biến động hay suy thoái của quần xã
Trang 5 Loài ưu thế: là những loài đóng vai trò
quan trọng trong quần xã, do có số lượng
cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoặc do các hoạt động mạnh của chúng Trong các quần
xã trên cạn thì loài thực hật có hạt chủ yếu thường là loài chiếm ưu thế bởi chúng ảnh hưởng lớn tới khí hậu môi trường
Loài đặc trưng: là loài chỉ tồn tại duy nhất
tại một quần xã nào đó
Trang 62 ĐẶC TRƯNG VỀ PHÂN BỐ
Vùng đất ven bờ
Vùng nước ven bờ
Vùng khơi xa
Trang 7 Có hai kiểu phân bố là:
+ Phân bố theo chiều thẳng đứng + Phân bố theo chiều ngang
Trang 8+ Phân bố theo chiều thẳng đứng
Là kiểu phân bố như kiểu phân tầng của thực vật, nhằm thích nghi với các điều kiện chiếu sáng khác nhau trong rừng mưa nhiệt đới
Kéo theo đó, sự phân tầng của các loài đọng vật sống trong rừng như chim, côn trùng
sống trên các cây cao, nhiều loài sống leo
trèo, nhiều loài sống ở mặt đất
Trang 9+ Phân bố theo chiều ngang
Là sự phân bố trên mặt đất của sinh vật từ
đỉnh núi, sườn núi tới chân núi; hoặc sự phân
bố từ vùng gần bờ ra vùng xa khơi ngoài đại dương…
Nhìn chung, các sinh vật phân bố theo chiều ngang thường tập trung ở vùng có điều kiện sống thuận lợi như vùng đất màu mỡ, có độ
ẩm thích hợp, có thức ăn dồi dào
Trang 10III Mối quan hệ giữa các loài trong
quần xã
Trong quần xã, các sinh vật có quan hệ hoặc
hỗ trợ hoặc đối kháng nhau:
Trang 11+ Quan hệ hỗ trợ đem lại lợi ích hoặc
ít nhất không có hại cho các loài
khác,gồm các mối quan hệ: cộng sinh, hội sinh, hợp tác.
Trang 12có lợi
Nấm, vi khuẩn và tảo đơn bào cộng sinh trong địa y; vi khuẩn lam cộng sinh trong nốt sần cây họ đậu
Hợp tác
+ +
Hợp tác giữa hai hay nhiều loài và tất cả các loài tham gia hợp tác đều có lợi Khác với cộng sinh, quan hệ hợp tác không phải là quan hệ chặt chẽ và nhất thiết phải có đối với mỗi loài.
Hợp tác giữa chim sáo
Hợp tác giữa hai loài, trong
đó một loài có lợi còn loài kia không có lợi cũng không
có hại gì.
Hội sinh giữa phong lan
và cây gỗ; cá ép sống trên cá lớn
Trang 131-Quan hệ hội sinh
Trang 142-Quan hệ hợp tác
Trang 153-Quan hệ cộng sinh:
-Quan hệ cộng sinh giữa cá khoang
cổ và hải quỳ
Trang 16-Cộng sinh của vi khuẩn trosomonas trong rễ cây họ đậu
Trang 17+ Quan hệ đối kháng là quan hệ giữa một bên là loài có lợi và bên kia là các loài bị hại, gồm các mối quan hệ: cạnh tranh, kí sinh, ức chế - cảm nhiễm,
sinh vật này ăn sinh vật khác.
Trang 18Cạnh tranh ở thực vật, cạnh tranh giữa các loài động vật
Kí sinh
- +
Một loài sống nhờ trên cơ thể loài khác loài kí sinh có lợi, vật chủ bị bất lợi
Cây tầm gửi kí sinh trên thân cây gỗ, giun kí sinh trong cơ thể người
Tảo giáp nở hoa gây độc cho các loài sv sống xung quanh, cây tỏi tiết chất gây
ức chế hoạt động của vi khuẩn xung quanh
Trâu bò ăn cỏ, hổ ăn thit thỏ, cây nắp ấm bắt mồi
Trang 191.Cạnh tranh thức ăn giữa các loài chim
Trang 202-Quan hệ vật chủ -Vật kí sinh:
-Cây tơ hồng kí sinh trên cây khác
Trang 213-Quan hệ ức chế -cảm nhi ễm
-Xạ khuẩn sinh kháng sinh ức chế vi khuẩn
Trang 224-Quan hệ con mồi-vật ăn thịt
-Cây nắp ấm bắt một số côn trùng
Trang 23-Hổ và ngựa vằn
Trang 24* Hiện tượng khống chế sinh học
Khống chế sinh học
là gì? Trong sinh học hiện tương này được ứng dụng như thế
nào?
Trang 25Hiện tượng khống chế sinh học là hiện tượng số lượng các cá thể của quần thể này bị số lượng cá thể của quần thể khác kìm hãm, làm cho số lượng cá thể của mỗi quần thể luôn dao động quanh vị trí cân bằng