1.LỊCH SỬ CỦA THỊ TRƯỜNG FUTURE• Định nghĩa: Hợp đồng future Future contracts là một thỏa thuận để mua hoặc bán một tài sản vào một thời điểm chắc chắn trong tương lai với một mức giá x
Trang 1HỢP ĐỒNG GIAO SAU
DANH SÁCH NHÓM 3 B:
1.Nguyễn Công Luận 2.Phan Thị Minh Hằng 3.Nguyễn Hùng Vương 4.Nguyễn Hoàng Uyên 5.Nguyễn Thị Bích Anh 6.Ung Thị Quỳnh Uyên 7.Lương Ngọc Mỹ Linh
Trang 21.LỊCH SỬ CỦA THỊ TRƯỜNG FUTURE
• Định nghĩa: Hợp đồng future (Future contracts) là
một thỏa thuận để mua hoặc bán một tài sản vào một thời điểm chắc chắn trong tương lai với một mức giá xác định
• Lịch sử :Thị trường future có thể được xem như đã
xuất hiện từ thời trung cổ Nguyên thủy nó được
phát triển để đáp ứng yêu cấu của các giới nông dân
và thương buôn
Các thị trường tiêu biểu:
1.The Chicago board of Trade
2 The Chicago Mercantile Exchange
3 Thị trường giao dịch khác
Trang 32.CƠ CẤU HỢP ĐỒNG GIAO SAU
• Đặc điểm của hợp đồng giao sau:
Các điều khoản trong HĐGS được tiêu chuẩn hóa.
HĐGS là một hợp đồng song vụ, cam kết
thực hiện nghĩa vụ trong tương lai.
HĐGS được lập tại SGD qua các cơ quan
trung gian.
HĐGS phải có tiền bảo chứng và đa số các HĐGS đều được thanh lý trước thời hạn.
Trang 4Các điều khoản được tiêu chuẩn hóa:
Tên hàng:phải là chính hàng hóa được phép giao dịch trên SGD đó
Chất lượng hàng hóa cũng được tiêu chuẩn hóa
Độ lớn: Là độ lớn giá trị tài sản được giao dịch trong một hợp đồng
Thỏa thuận chuyển giao: Địa điểm giao hàng trong HĐGS
do thị trường trao đổi ấn định
Thời điểm giao hàng: (thời điểm đáo hạn hợp đồng)
Yết giá:Giá FUTURE được niêm yết một cách thuận tiện
và dễ hiểu nhất.
Giới hạn dịch chuyển giá hàng ngày
Giới hạn mức đầu tư: Mục đích của giới hạn là ngăn các nhà đầu cơ không được đầu cơ quá mức.
Trang 5SỰ HỘI TỤ CỦA GIÁ FUTURE VỚI GIÁ GIAO NGAY
• TH: giá future ở trên mức giá giao ngay.Do các nhà kinh doanh khai thác cơ hội kiếm
chênh lệch giá này, giá future sẽ giảm.
• TH: giá future thấp hơn giá giao ngay.
Các công ty quan tâm đến nhu cầu về tài sản
sẽ tìm cách tham gia mua hợp đồng future
trên thị trường và chờ thực hiện giao hàng
Do đó, giá future có xu hướng tăng.
Kết quả là giá future sẽ tiến đến gần sát với giá giao ngay trong thời hạn giao hàng.
Trang 6HOẠT ĐỘNG CỦA TIỀN KÝ QUỸ
Để tránh rủi ro mà thị trường futures yêu cầu các bên tham gia trên thị trường phải ký quỹ
• Do sàn giao dịch ấn định
• Khách hàng phải đóng ký quỹ ban đầu khi
mở trạng thái mới
• Được hoàn lại sau khi tất toán trạng thái
Trang 7TRUNG TÂM THANH TOÁN BÙ TRỪ
• Nhiệm vụ chủ yếu của phòng thanh toán là giữ cho tất cả các giao dịch được thực hiện trong ngày để tính toán vị thế của mỗi thành viên.
• Để xác định khoản ký quỹ, phòng thanh toán bù trừ của thị trường tính số hợp đồng đang thực hiện theo mức gộp hoặc mức ròng Mức gộp
đơn giản là tính trên tổng những khách hàng
đang ở vị thế mua và những khách hàng đng ở
vị thế ngắn hạn trên hợp đồng future Mức lời
lỗ ròng cho phép bù trừ lẫn nhau Hầu hết trao đổi hiện hành tính trên mức ký quỹ ròng.
Trang 8VIỆC CHUYỄN NHƯỢNG
Rất ít hợp đồng future được giao hàng hầu hết đóng trạng thái sớm, tuy nhiên cũng có thể giao hàng
được xác định bằng giá future.
Có 3 ngày thông báo cho một hợp đồng
• Ngày thông báo đầu tiên: là ngày đầu tiên thông báo
giao hàng được nộp cho phòng thanh toán bù trừ
• Ngày thông báo cuối cùng: là ngày cuối cùng của
thông báo
• Ngày giao dịch cuối cùng: là vài ngày trước ngày
thông báo cuối cùng
• Để tránh ruỉ ro khi thực hiện chuyển giao nhà đầu tư
ở vị thế mua sẽ đóng hợp đồng trước ngày thông
báo đầu tiên.
Trang 9CÁC LOẠI LỆNH
• Lệnh thị trường
• Lệnh giới hạn
• Lệnh dừng hoặc lệnh chấm dứt thiệt hại
• Lệnh dừng có giới hạn
• Lệnh đến mức mua bán
• Lệnh tùy ý
• Ngoài ra có một vài lệnh nêu điều kiện thời gian
Trang 103.GIÁ GIAO SAU
Giá future của chỉ số chứng khoán
• Để ước tính hợp lý, chỉ số chứng khoán
cơ sở có thể được giả định để mang lại thu nhập cổ tức liên tiếp Nếu q là tỷ lệ cổ tức,
• Công thức tính giá future của chỉ số
chứng khoán là: F = S.e(r-q)T
Trang 11Giá future của ngoại tệ:
Mua ngoại tệ giao ngay và Bán khống hợp đồng
kỳ hạn ngoại tệ Giả sử:
S: tỷ giá giao ngay
rf :lãi suất phi rủi ro ở nước ngoài (tính kép)
r : lãi suất phi rủi ro trong nước
Tài sản ngoại tệ tăng đến 1 đơn vị tại thời điểm T
do thu lãi suất.
Theo điều kiện của hợp đồng, tài sản được trao đổi với giá F kỳ hạn T, hiện giá dòng tiền thu
bằng dòng tiền chi:
S.e-rfT = F.e-rT hoặc F = S.e(r-rf)T
• Khi r < rf F < S và F giảm khi kỳ hạn T tăng.
• Khi r > rf F > S và F tăng khi kỳ hạn T tăng.
Trang 12• Ví dụ:
• Xét hợp đồng giao sau diễn ra tại Anh với r = 10%, rf = 6%, T = 1 và S = 1,75 (1,75 USD/mỗi GBP)
• Giá giao sau F = S.e(r-rf)T = 1,75.e0,04 x 1 = 1,82 USD/GBP
• Ta thấy r > rf và rf – r = 0,06 – 0,10 = -0,04
(4%) có nghĩa thị trường giao sau dự tính
đồng GBP giảm 4% so với đồng USD trong 1 năm, khi đó F = 1,82 > S = 1,75
Trang 13Giá future về hàng hóa
Vàng và bạc
Bởi vì vàng và bạc được một số nhà đầu tư độc
quyền nắm giữ, những hàng hóa này có thể xem
như là tài sản đầu tư, với S là giá giao ngay của
vàng và bạc (vàng và bạc không tạo thu nhập)
TH1: không có chi phí lưu kho
F= SerT (3.14)
• Ví dụ 1:
Hợp đồng future về vàng kỳ hạn 1 năm, giá giao
ngay là 450$/ounce, lãi suất phi rủi ro là 7%/năm Từ giả thiết ta có: S = 450, T = 1, r = 0,07 Giá future F = 450.e0,07x1 = 482,63$
Trang 14• TH2: Chi phí lưu kho có thể xem là thu nhập âm
(negative income) Nếu U là hiện giá chi phí dự trữ
sẽ phát sinh trong kỳ hạn của hợp đồng future
F = (S + U)erT
Ví dụ 2:
• Hợp đồng future về vàng kỳ hạn 1 năm, giá giao
ngay là 450$/ounce, chi phí lưu kho là 2$/ounce/năm, lãi suất phi rủi ro là 7%/năm
S = 450, T = 1, r = 0,07,
U = 2.e-0,07x1 = 1,865$
F = [450 – (– 1,865)].e0,07x1 = 484,63$
• Nếu F > 484,63$, nhà kinh doanh có thể mua vàng và
bán khống hợp đồng future để thu lợi
• Nếu F < 484,63$, nhà đầu tư có vàng có thể nâng cao
lợI nhuận bằng cách bán vàng và mua hợp đồng
future
Trang 15• TH 3: Nếu chi phí lưu kho xẩy ra ở bất kỳ thời điểm nào tương ứng với giá của hàng hóa,
chúng được xem là thu nhập cổ tức âm,
được tính bằng tỷ lệ %
F = Se(r + u)T
u là chi phí lưu kho hàng năm.
• Ví dụ 3:
• Hợp đồng future về vàng kỳ hạn 1 năm, giá giao ngay là 450$/ounce, % chi phí lưu kho là 2%/năm, lãi suất phi rủi ro là 7%/năm Từ giả thiết ta có: S = 450, T = 1, r = 0,07, u = 0,04 F
= 450.e [0,07- (-0,02)]x1 = 492,4 $
Trang 16Những hàng hóa khác
Giả sử chúng ta có:
F > (S + U)erT Nhà kinh doanh có thể thực hiện như sau:
• Vay số tiền ( S+U) với lãi suất không rủi ro để sử
dụng mua hàng hóa và trả chi phí lưu kho kho.
• Bán khống hợp đồng future về hàng hóa
• Nếu xem hợp đồng future như là hợp đồng kỳ hạn,
chắc chắn chiến lược này mang lại lợi nhuận là F – ( S+U)erT với kỳ hạn T Không có vấn đề gì khi thực hiện chiến lược này cho bất kỳ hàng hóa nào khác Tuy nhiên, khi nhà kinh doanh làm như vậy, S có xu hướng tăng, và F có xu hướng giảm cho đến khi bất đẳng thức trên cân bằng
Trang 17Tiếp theo, giả sử: F < ( S + U) erT
Đối với vàng và bạc, chúng ta biết rằng nhiều nhà kinh doanh giữ độc quyền về hàng hóa
để đầu tư Khi họ quan sát thấy có sự mất
cân bằng ở phương trình trên, họ sẽ thu lợI nhuận khi:
• Bán hàng hóa, tiết kiệm chi phí lưu kho, và
đầu tư vớI lãi suất không rủi ro
• Mua hợp đồng future
• Chúng ta có thể viết phương trình cho hàng tiêu dùng là:
F <=(S + U)erT
• Nếu chi phí lưu kho là u, thì kết quả sẽ là:
F <= Se(r+u)T
Trang 18Thu nhập từ cơ hội thuận lợi
Nếu chi phí lưu kho đã biết và hiện giá là U, thì lợi
nhuận từ cơ hội thuận lợi y được tính sao cho:
FeyT = ( S + U)erT Nếu chi phí lưu kho trên 1 đơn vị là tỷ lệ không đổI u trên giá giao ngay thì y sẽ được tính để:
FeyT = Se(r + u)T
F = Se(r + u –y)T Lợi nhuận từ cơ hội thuận lợi phản ánh dự báo về thị trường liên quan đến hàng hóa tương lai Khả năng khan hiếm xẩy ra trong kỳ hạn của hợp đồng future càng cao thì lợi nhuận này càng lớn
Trang 19Chi phí thực hiện
Chi phí thực hiện(c)
Chi phí này bằng chi phí lưu kho cộng với lãi suất phải trả trên tài sản trừ đi thu nhập
từ tài sản Đối với cổ phiếu không trả cổ
tức, chi phí thực hiện là r,đối với chỉ số
chứng khoán là r – q bởi vì tài sản có thu nhập là q Đối với tiền tệ là r - rf ; đối với hàng hóa có chi phí lưu kho chiếm một tỷ
lệ u trên giá hàng hóa, là r + u…
F = SerT
Đối với hàng tiêu dùng là:
F = Se(c – y)T
Trong đó, y là lợi nhuận từ cơ hội thuận lợi.
Trang 20CẢM ƠN SỰ THEO DÕI CỦA CÔ VÀ CÁC BẠN