LƯƠNG GIÁ NGUY CƠ TIM MẠCH CHU PHẨU VÀ CHĂM SÓC BỆNH NHÂN PHẨU THUẬT NGOÀI TIM Ts.Bs Ngô Văn Truyền Mục tiêu học tập : Sau khi học xong bài này học viên có thể: 1- Lượng giá được nguy
Trang 1LƯƠNG GIÁ NGUY CƠ TIM MẠCH CHU
PHẨU VÀ CHĂM SÓC BỆNH NHÂN PHẨU THUẬT NGOÀI TIM
Ts.Bs Ngô Văn Truyền
Mục tiêu học tập :
Sau khi học xong bài này học viên có thể:
1- Lượng giá được nguy cơ tim mạch chu phẩu 2- Điều trị và dự phòng được các biến chứng tim mạch chu phẩu
Trang 3BIẾN CHỨNG PHẨU THUẬT
NGOÀI TIM
Tử vong do phẩu thuật lớn ngoài tim: 3%
Biến chứng tim chiếm 23% nguyên nhân gây
tử vong của phẩu thuật lớn ngoài tim
Các biến chứng tim chu phẩu:
Ngưng tim
Nhồi máu cơ tim
Loạn nhịp tim
Trang 4NGUY CƠ BIẾN CHỨNG PHẨU
Trang 5NGHIÊN CỨU REVISED CARDIAC RISK INDEX (RCRI) 1999
Nghiên cứu đoàn hệ thực hiện trên bệnh nhân phẩu thuật ngoài tim
Mục tiêu: xác định các nguy cơ phẩu thuật ngoài tim
Các yếu tố nguy cơ chính:
Phẩu thuật nguy cơ cao
Bệnh sử thiếu máu cục bộ cơ tim
Bệnh sử suy tim
Bệnh sử đột quị
Có điều trị insulin trước phẩu thuật
Creatinin máu trước phẩu thuật>2mg/dl
Trang 6ƯỚC LƯỢNG NGUY CƠ PHẨU THUẬT
Trang 7TÁC ĐỘNG CỦA PHẨU THUẬT LÊN HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ THỂ
Tất cả phẩu thuật đều tạo ra stress cho cơ thể
Stress → tăng nhịp tim, tăng huyết áp, tăng nhu cầu oxy của cơ tim
Stress→ tăng đông máu do
tăng fibrinogen và các yếu tố đông máu khác
giảm ly giải fibrine
tăng hoạt hóa và kết dính tiểu cầu
Tất cả các yếu tố trên có thể gây ra thiếu
máu cục bộ cơ tim hay suy tim
Trang 9NGUY CƠ TIM MẠCH CHU PHẨU
Trang 13CÁC BỆNH TIM MẠCH CẦN KHÁM PHÁT HIỆN TRƯỚC KHI PHẨU THUẬT
Trang 14CÁC TRƯỜNG HỢP BTM TIẾN TRIỂN CẦN TẠM NGƯNG HOẶC NGƯNG PHẨU THUẬT TRỪ TRƯỜNG HỢP KHẨN CẤP
Hội chứng mạch vành không ổn định: như đau ngực mức 3 hay 4 theo phân độ của Hội tim mạch Canada hay mới nhồi máu cơ tim cấp
Suy tim mất bù: NYHA IV hay đang tiến triển nặng
Loạn nhịp tim nặng
Bệnh van tim nặng: Hẹp van động mạch chủ nặng (độ chên áp >40mmHg hoặc điện tích mở van
<1cm2)
Trang 15ƯỚC LƯỢNG NĂNG LƯỢNG CHO HOẠT ĐỘNG (MET=metabolic equivalent of task)
có thể leo 1 tầng lầu hay đi bộ lên đồi?
đi bộ trên đường bằng tốc độ 6km/h?
chạy khoảng ngắn?
chơi golf, tenis, khiêu vủ?
Chơi tenis đơn, đá banh, bóng rổ?
Trang 16CẬN LÂM SÀNG CẦN THỰC HIỆN CHO
BỆNH NHÂN PHẨU THUẬT NGOÀI TIM
ECG 12 chuyển đạo :
Cần thực hiện ECG 12 chuyển đạo lúc nghỉ cho các bệnh nhân:
phẩu thuật mạch máu có ít nhất 1 yếu tố nguy cơ lâm sàng
đã biết có bệnh động mạch vành, bệnh động mạch ngoại vi, bệnh mạch máu não cần thực hiện phẩu thuật ngoài tim có nguy cơ trung bình
Không có yếu tố nguy cơ lâm sàng, cần phẩu thuật mạch máu
Có ít nhất 1 yếu tố nguy cơ lâm sàng cần thực hiện phẩu thuật ngoài tim có nguy cơ trung bình
Trang 17CẬN LÂM SÀNG CẦN THỰC HIỆN CHO
BỆNH NHÂN PHẨU THUẬT NGOÀI TIM (tt)
Siêu âm tim :
Siêu âm tim lúc nghỉ để đánh giá chức năng thất trái nên thực hiện trên bệnh nhân phải phẩu thuật nguy cơ cao.
Trang 18CẬN LÂM SÀNG CẦN THỰC HIỆN CHO
BỆNH NHÂN PHẨU THUẬT NGOÀI TIM (tt)
Nên đo nồng độ BNP & NT-pro-BNP để có thông tin tiên lượng độc lập về các biến cố tim mạch chu phẩu và biến chứng muộn trên bệnh nhân nguy cơ cao
Không định lượng BNP và NT-pro-BNP
thường qui
Trang 19Test gắng sức không xâm nhập trước khi phẩu thuật tim
Test gắng sức không xâm nhập nên thực
hiện trên các bệnh nhân:
đang bị bệnh tim tiến triển cần phẩu thuật
ngoài tim, cần lượng định và điều trị phù hợp
cần phẩu thuật mạch máu, có ≥3 yếu tố nguy
cơ lâm sàng kèm sức khỏe kém (<4METS)
có ≥ 2 yếu tố nguy cơ lâm sàng, sức khỏe
kém (<4 METS), phẩu thuật ngoài tim có nguy
cơ trung bình
Trang 20TÁI LƯU THÔNG ĐMV BẰNG PHẨU THUẬT BẮC
CẦU HAY CAN THIỆP ĐMV QUA DA
Cần thực hiện tái lưu thông ĐMV bằng phẩu thuật bắc cần hay can thiệp ĐMV qua da cho bệnh nhân:
đau thắt ngực ổn định và tổn thương có ý nghĩa thân chung ĐMV (t)
đau thắt ngực ổn định do nghẽn 3 nhánh ĐMV
đau thắt ngực do nghẽn 2 nhánh mạch vành trong đó nghẽn
có ý nghĩa phần gần nhánh liên thất trước kèm EF<50% hoặc
có thiếu máu cục bộ chứng minh bằng các test không xâm nhập
đau thắt ngực không ổn định có nguy cơ cao hoặc nhồi máu
cơ tim không ST chênh lên
nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên
can thiệp ĐMV qua da bằng bóng hoặc stent không phủ thuốc nhằm giảm triệu chứng cơ năng cho các bệnh nhân không thể hoãn phẩu thuật ngoài tim sau 12 tháng
Trang 21CÁC BƯỚC ĐỊNH LƯỢNG NGUY
CƠ CHU PHẨU
Bước 1: Phẩu thuật khẩn cấp ?
Nếu có, Bác sĩ tim mạch phải đưa ra các chỉ định sử dụng thuốc
và theo dỏi
Bước 2: Bệnh nhân có bệnh tim mạch tiến triển hay các yếu tố
nguy cơ lâm sàng như :
Trang 22CÁC BƯỚC ĐỊNH LƯỢNG NGUY
CƠ CHU PHẨU (tt)
Bước 3: Phẩu thuật ngoài tim có nguy cơ thấp ,
không cần khảo sát tim mạch, có thể phẩu thuật
ngay.
Bước 4: Bệnh nhân gắng sức còn tốt (hoạt động≥ 4 MET) hoặc không triệu chứng cơ năng có thể tiến hành phẩu thuật ngoài tim.
Bện nhân có bệnh tim ổn định hoặc có ít nhất một nguy cơ lâm sàng cần kiểm soát nhịp tim bằng chẹn bêta trước phẩu thuật
Trang 23CÁC BƯỚC ĐỊNH LƯỢNG NGUY
CƠ CHU PHẨU (tt)
Bước 5: tình trạng gắng sức của bệnh nhân
kém<4METS, nếu
Bệnh nhân có 1-2 yếu tố nguy cơ lâm sàng có thể tiến hành phẩu thuật ngoài tim ngay sau khi kiểm soát tần số tim bằng chẹn bêta.
Bệnh nhân có 3≥ yếu tố nguy cơ lâm sàng,
nguy cơ tim cho phẩu thuật ngoài tim phụ
thuộc nhóm phẩu thuật Phẩu thuật mạch máu
là nhóm phẩu thuật ngoài tim có nguy cơ cao.
Trang 24CHIẾN LƯỢC GIẢM NGUY CƠ TIM MẠCH CHU PHẨU
Trang 25ĐIỀU TRỊ NỘI KHOA CHU PHẨU
Thuốc chẹn beta: giảm tần số tim, giảm sức co cơ tim, kéo dài thời gian tâm trương→ giảm nhu cầu oxy xơ tim; giảm nguy cơ loạn nhịp thất
Nên dùng thuốc chẹn bêta cho bệnh nhân:
- đã dùng chẹn bêta điều trị ĐTN ổn định, loạn nhịp tim có triệu chứng, tăng huyết áp
- phẩu thuật mạch máu có TMCBCT khi làm test tiền phẩu
- phẩu thuật mạch máu có nguy cơ tim cao (1≥ YTNC lâm sàng)
- phẩu thuật ngoài tim có nguy cơ trung bình, có chứng cứ bệnh ĐMV hoặc nguy cơ tim cao (> 1 YTNC lâm sàng)
- giử tần số tim ở mức 65 nhịp/phút
Trang 26ĐIỀU TRỊ NỘI KHOA CHU PHẨU (tt)
Statin giúp ổn định mãng xơ vửa, dự phòng
vở mãng xơ vửa do stress → NMCT
Nên sử dụng thuốc statin cho bệnh nhân :
- đang sử dụng statin nên tiếp tục sử dụng khi
có phẩu thuật ngoài tim
- phẩu thuật nguy cơ cao, tốt nhất trong thời
gian 30 ngày và ít nhất 1 tuần trước phẩu thuật
- phẩu thuật mạch máu dù có hay không YTNC lâm sàng
- phẩu thuật ngoài tim có nguy cơ trung bình, có
ít nhất 1 YTNC lâm sàng
Trang 27ĐIỀU TRỊ NỘI KHOA CHU PHẨU (tt)
Thuốc trợ alpha :
methyldopa, rilmenidine, clonidine làm giảm nguy cơ tử vong do phẩu thuật mạch máu
Thuốc chẹn kênh calci:
Có tác dụng giảm thiếu máu cơ tim, giảm nhịp nhanh trên thất:
Trang 28ĐIỀU TRỊ NỘI KHOA CHU PHẨU (tt)
Ức chế men chuyển bên cạnh tác dụng giảm huyết áp còn có tác dụng ngừa các biến cố do thiếu máu cục
bộ cơ tim, rối loạn chức năng thất trái
Dùng thuốc ức chế men chuyển (ưcmc) cho bệnh
nhân phẩu thuật ngoài tim :
đang ổn định và đang dùng thuốc ưcmc, có rối loạn
chức năng tâm thu thất trái
phẩu thuật chương trình nguy cơ cao, tim mạch đang
ổn định, có rối loạn chức năng tâm thu thất trái
có rối loạn chức năng tâm thu thất trái, tim mạch hiện
ổn định, phẩu thuật chương trình với loại phẩu thuật
nguy cơ thấp đến trung bình
Trang 29ĐIỀU TRỊ NỘI KHOA CHU PHẨU (tt)
Thuốc lợi tiểu :
có thể dùng cho bệnh nhân khi rối loạn điện giải đã được điều chỉnh trước mổ
bệnh nhân tăng huyết áp đã ngưng thuốc lợi tiểu liều thấp ngày phẩu thuật, có thể dùng lại đường uống với liều dùng trước mổ
Dùng cho bệnh nhân có suy tim
Trang 30 Dùng asprin có thể tăng nguy cơ chảy máu chu phẩu gấp 1.5 lần nhưng không tăng mức độ nặng của
chảy máu
Ngưng aspirin trên bệnh nhân có nguy cơ thiếu máu
cơ tim hoạc thiếu máu cơ tim có thể làm tăng gấp 3 lần nguy cơ xuất hiện các biến cố tim mạch
Nên tiếp tục dùng aspirin cho bệnh nhân đã dùng
trước mỗ
Ngưng aspirin đang dùng trên bệnh nhân khó kiểm soát sự ổn định nội môi do phẩu thuật
Trang 31LOẠN NHỊP TIM TRÊN THẤT
Khoảng 70% bệnh nhân phẩu thuật ngoài tim có rối loạn nhịp, phần lớn là loạn nhịp trên thất và rung nhỉ
Trang 32LOẠN NHỊP THẤT
Dùng thuốc chống loạn nhịp cho bệnh nhân
có nhịp nhanh thất
Tiếp tục amiodarone và chẹn bêta trước mỗ
Sốc điện chuyển nhịp trên bệnh nhân có nhịp nhanh thất kéo dài kèm rối loạn huyết động
Không dùng thuốc chống loạn nhịp cho bệnh nhân có nhịp thất đến sớm
Trang 33CHỨC NĂNG THẬN
Chức năng thận xấu là yếu tố nguy cơ tim
mạch chu phẩu như nhồi máu cơ tim, đột
quị, suy tim
Bệnh nhân có nguy cơ bệnh thận do thuốc
cản quang phải bù dịch muối đẳng trương có thể kèm N-acetylcysteine để phòng ngừa suy thận khi có dùng thuốc cản quang đường tĩnh mạch
Trang 34 Dự phòng đột quị, TIA chu phẩu:
Dùng thuốc ức chế kết tập tiểu cầu và hoặc phẩu thuật nếu có hẹp động mạch cảnh>90%
Khám sàng lọc trước phẩu thuật trên bệnh nhân có
hay không có triệu chứng hẹp động mạch cảnh
Trang 35ĐƯỜNG HUYẾT
Đái tháo đường là yếu tố nguy cơ cho các biến
chứng tim mạch và tử vong trên bệnh nhân phẩu thuật ngoài tim
Tăng đường huyết chu phẩu gây gia tăng nguy cơ thiếu máu cục bộ cơ tim
Kiểm soát đường máu:
Đường máu ít nhất< 10.0mmol/l, kiểm soát bằng
insulin tại phòng săn sóc đặc biệt cho các phẩu thuật lớn hoặc nguy cơ cao
Kiểm soát đường huyết sau mỗ bằng insulin cho các trường hợp phẩu thuật không biến chứng
Trang 37CHỐNG ĐÔNG CHO BỆNH NHÂN CÓ NGUY CƠ THUYÊN TẮC
Trang 38THEO DỎI CHU PHẨU
Bệnh nhân phẩu thuật phải được theo dỏi
chặt chẻ đúng qui định
Đường huyết phải được kiểm soát tốt
Đo troponin I trên bệnh nhân có biến đổi ECG hay đau thắt ngực điển hình
Trang 39SIÊU ÂM TIM QUA THỰC QUẢN CHU PHẨU
ĐỂ PHÁT HIỆN BỆNH CƠ TIM THIẾU MÁU
Nên thực hiện trên bệnh nhân có thay đổi ST trên điện tim trong và quanh cuộc mỗ
Có thể thực hiện siêu âm tim qua thực quản trên bệnh nhân có nguy cơ thiếu máu cơ tim cao, chiu phẩu thuật ngoài tim lớn
Trang 42 HA: 140/80mmHg, M:80l/phút, không dấu hiệu suy tim
CLS: ECG: dầy thất (t), thiếu máu cục bộ cơ tim vùng sau dưới Chức năng thất (t) bình thường trên siêu
âm, đường huyết trong giới hạn bình thường, creatinin máu: 1.2mg/dl
Thuốc đang dùng: bisoprolol 5mg, perindopril 5mg, aspirin 81mg/ ngày
Trang 43Case lâm sàng (tt)
Các test cần thực hiện tiếp theo trên bệnh nhân này?
Cho điểm nguy cơ tim mạch
Những việc cần thực hiện tiếp về tim mạch
để chuẩn bị phẩu thuật
Trang 44TÀI LIỆU THAM KHẢO
1- Khuyến cáo 2008 về các bệnh tim mạch và chuyển hóa của hội tim mạch Việt Nam
2- Cardiac risk index in Noncardiac Surgery, Goldman et al
3- Hypertension, hypertensive heart disease anh perioperative cardiac risk, S.J Howell 2004
4- Preparation of the Cardiac Patient for Noncardiac Surgery,
Christopher Flood & L.A Fleischer 2007
5- ESC guidelines: Guidelines for pre-operative cardiac risk
assessment anh perioperative management in non- cardiac surgery European Heart Journal 2009