Hoàn thiện hạch toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty Thoát nước Hà Nội
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế hiện nay, cùng với sự phát triển của nền sản xuất xã hội
và sự tiến bộ nhanh chóng của khoa học kỹ thuật là sự thăng tiến vượt bậc về
chất lượng cũng như số lượng các doanh nghiệp Điều kiện để một doanh nghiệp
tồn tại và phát triển đó là phải có các nguồn lực cần thiết như sức lao động, đối
tượng lao động, tư liệu động và vốn, trong đó tài sản cố định là tư liệu lao động
chủ yếu tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp
Đối với doanh nghiệp sản suất, tài sản cố định là bộ phận quan trọng,
thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn đầu tư, là cơ sở vật chất kỹ thuật để
tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, là điều kiện cần thiết để giảm nhẹ
sức lao động, nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm Việc không
ngừng đầu tư, đổi mới trang thiết bị sẽ giúp cho doanh nghiệp nâng cao được
hiệu quả sản xuất kinh doanh, mở rộng được thị trường tiêu thụ Song song với
việc đầu tư đổi mới trang thiết bị là công tác quản lý và sử dụng có hiệu quả
nhằm mang lại lợi ích thiết thực cho doanh nghiệp
Tổ chức tốt công tác kế toán tài sản cố định có ý nghĩa quan trọng trong
việc quản lý và sử dụng tài sản cố định góp phần phát triển sản xuất, hạ giá
thành sản phẩm, thu hồi nhanh chóng vốn đầu tư để mở rộng sản xuất, đổi mới
tài sản cố định
Nội dung nghiên cứu của đề tài gồm ba phần chính:
Mở đầu
Phần 1 : Những vấn đề lý luận cơ bản về hạch toán tài sản cố định hữu
hình trong các doanh nghiệp
Phần 2 : Thực trạng về hạch toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty
Thoát nước Hà Nội
Phần 3 : Hoàn thiện hạch toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty Thoát
nước Hà Nội
Trang 2Phần 1: NHỮNG VẤ ĐỀ CƠ BẢN VỀ LÝ LUẬN HẠCH TOÁN
TÀI SẢN CỐ DINH HỮU HÌNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
I vị trí của tài sản cố định hữu hình và nhiệm vụ hạch toán
1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của TSCĐ hữu hình
Để tiến hành hoạt động SXKD, Doanh nghiệp phải có một lượng tài sản nhất
định được biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau Tài sản trong doanh nghiệp
bao gồm Tài sản cố định và Tài sản lưu động
TSCĐ hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm
giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất - kinh doanh, phù hợp với tiêu chuẩn ghi
nhận TSCĐ hữu hình Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (chuẩn mực 03), các
tài sản được ghi nhận là TSCĐ hữu hình phải thoả mãn đồng thời cả 4 tiêu
chuẩn sau
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản
đó
- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy
- Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm
- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành
Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, TSCĐ có đặc điểm là:
- Tham gia vào nhiều chu sản xuất kinh doanh và vẫn giữ được hình thái
hiện vật ban đầu cho đến khi hỏng phải loại bỏ
- Giá trị của TSCĐ hữu hình bị hao mòn dần và chuyển dần từng phần vào
chi phí SXKD của Doanh nghiệp
TSCĐ hữu hình là tư liệu lao động chủ yếu, do đó nó có vai trò rất quan
trọng tới các quyết đinh hoạt động sản xuất, khối lượng và chất lượng sản phẩm
từ đó ảnh hưởng tới sự tồn tại và phát triển của Doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, xu thế cạnh tranh là tất yếu " Sản xuất cái gì,
sản xuất cho ai, sản xuất như thế nào " là những câu hỏi luôn đặt ra đòi hỏi các
nhà quản lý Doanh nghiệp phải tìm cho được câu trả lời thoả đáng Muốn vậy
Doanh nghiệp phải điều tra, nắm bắt nhu cầu thị trường từ đó lựa chọn quy trình
Trang 3công nghệ sản xuất, máy móc thiết bị phù hợp tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật hiện
đại, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng Do đó, việc đổi mới
TSCĐ hữu hình trong Doanh nghiệp để theo kịp sự phát triển của xã hội là một
vấn đề được đặt lên hàng đầu Bởi vì nhờ có sự thay đổi máy móc thiết bị, cải
tiến quy trình công nghệ Doanh nghiệp mới có thể tăng năng suất lao động, nâng
cao chất lượng sản phẩm, hạ thấp giá thành đảm bảo cho sản phẩm của Doanh
nghiệp có uy thế canh tranh chiếm lĩnh thị trường
Như vậy TSCĐ hữu hình là bộ phận then chốt trong Doanh nghiệp sản xuất,
có vai trò quyết định tới sự sống còn của Doanh nghiệp TSCĐ thể hiện một
cách chính xác nhất năng lực, trình độ trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật của
Doanh nghiệp và sự phát triển của nền kinh tế quốc dân
2 Phân loại TSCĐ
Một Doanh nghiệp phải sử dụng nhiều loại TSCĐ khác nhau, mỗi loại TSCĐ
có đặc trưng kỹ thuật riêng, công dụng và thời gian sử dụng riêng Do
vậy, để thuận lợi cho việc quản lý và hạch toán TSCĐ cần phải phân loại
TSCĐ theo nhiều tiêu thức khác nhau
a Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện
Theo cách phân loại này TSCĐ trong Doanh nghiệp bao gồm TSCĐ Hữu
hình và TSCĐ Vô hình
TSCĐ hữu hình (TSCĐHH) là những tài sản có hình thái vật chất do Doanh
nghiệp năm giữ để sử dụng cho hoạt động SXKD phù hợp với tiêu chuẩn ghi
nhận TSCĐHH
b Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu
Căn cứ vào quyền sở hữu, TSCĐ của Doanh nghiệp được chia thành hai loại
sau: TSCĐ tự có và TSCĐ thuê ngoài
+ TSCĐ tự có là các TSCĐ được xây dựng, mua sắm và hình thành từ vốn
ngân sách cấp hoặc cấp trên cấp, nguồn vốn vay, nguồn vốn liên doanh, các
quỹ của Doanh nghiệp và các TSCĐ được biếu tặng
+ TSCĐ thuê ngoài là những TSCĐ đi thuê để sử dụng trong một thời gian
nhất định theo hợp đồng thuê tài sản Tuỳ theo điều khoản của hợp đồng thuê
Trang 4mà TSCĐ đi thuê được chia thành TSCĐ thuê tài chính và TSCĐ thuê hoạt
động
c Phân loại TSCĐ theo đặc trưng kỹ thuật
Theo đặc trưng kỹ thuật, TSCĐ được chia thành các loại sau:
+ Đối với TSCĐ hữu hình gồm:
- Nhà cửa, vật kiến trúc: gồm nhà làm việc, nhà ở, nhà kho
- Máy móc thiết bị: gồm máy móc thiết bị động lực, máy móc thiết bị công
tác và các loại máy móc thiết bị khác dùng trong hoạt động SXKD
- Phương tiện vận tải, truyền dẫn: ôtô, máy kéo,tàu thuyền, hệ thống ống
dẫn thuộc TSCĐ của Doanh nghiệp
- Thiết bị, dụng cụ quản lý: gồm các thiết bị sử dụngtrong quản lý kinh
doanh, quản lý hành chính, dụng cụ đo lường
- Cây lâu năm, gia súc
- TSCĐ hữu hình khác
d Phân loại TSCĐ theo công dụng kinh tế
Căn cứ vào nội dung kinh tế TSCĐ của Doanh nghiệp được chia thành hai
loại:
+ TSCĐ dùng trong hoạt động SXKD: bao gồm các TSCĐ dùng trong hoạt
động SXKD của Doanh nghiệp như dùng trực tiếp vào sản xuất, dùng ở bộ phận
bán hàng, bộ phận quản lý doanh nghiệp
+ TSCĐ dùng ngoài hoạt động SXKD bao gồm những TSCĐ được sử dụng
để phục vụ đời sống văn hoá tình thần của người lao động như Câu lạc bộ, Nhà
trẻ, Nhà ăn
3 Tính giá TSCĐ:
Theo quy định thống nhất của Nhà nước thì mọi trường hợp tăng giảm TSCĐ
đều phải được tính giá theo nguyên ( NG )
NG TSCĐ là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra để có TSCĐ cho tới khi
đưa TSCĐ đi vào hoạt động bình thường Nói cách khác đố là giá trị ban
đầu,đầy đủ của TSCĐ khi đưa TSCĐ vào sử dụng
NG TSCĐ được xác định theo quy định sau:
Trang 5* Xác định nguyên giá TSCĐHH:
TSCĐ hữu hình mua sắm: Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm bao gồm giá
mua (trừ các khoản được chiết khấu thương mại, giảm giá) các khoản thuế
(không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp
đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng như chi phí chuẩn bị mặt bằng, chi
phí vận chuyển và bốc xếp ban đầu, chi phí lắp đặt, chạy thử ( trừ (-) các khoản
thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử) chi phí chuyên gia và các chi phí liên
quan trực tiếp khác
TSCĐ hữu hình do đầu tư xây dựng cơ bản theo phương thức giao
thầu:Đối với TSCĐ hữu hình hình thành do đầu tư xây dựng theo phương thức
giao thầu,nguyên giá là giá quyết toán công trình đầu tư xây dựng,các chi phí
liên quan trực tiếp khác và lệ phí trước bạ(nếu có)
TSCĐ hữu hình mua trả chậm:Trườnghợp TSCĐ hữu hình mua sắm
được thanh toán theo công thức trả chậm,nguyên giá TSCĐ đó được phản
ánh theo giá mua trả ngay tại thời điểm mua.Khoản chênh lệch giữa giá mua
trả tiền ngay được hạch toán vào chi phí theo kỳ hạn thanh toán,trừ khi số chênh
lệch đó được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình (vốn hoá) theo qui định của
chuẩn mực “chi phí đi vay”
TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự chế :Nguyên giá TSCĐ hữu hình
tự xây dựng là giá thành thực tế của TSCĐ tự xây dựng hoặc tự chế cộng (+) chi
phí lắp đặt, chạy thử Trường hợp doanh nghiệp dùng sản phẩm do mình sản
xuất ra để chuyển thành TSCĐ thì nguyên giá là chi phí sản phẩm đó cộng (+)
các chi phí trực tiếp liên quan đến việc đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử
dụng Trong các trường hợp trên, mọi khoản lãi bộ không được tính vào nguyên
giá của tài sản đó Các chi phí không hợp lý như nguyên liệu, vật liệu lãng phí,
lao động hoặc các khoản chi phí khác sử dụng vượt quá mức bình trong quá
trình tự xây dựng hoặc tự chế không tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình
TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi: Nguyên giá TSCĐ hữu hình
mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình không tương tự hoặc tài
sản khác được xác định theo giá trị hợp lý của TSCĐ hữu hình nhận về, hoặc giá
Trang 6trị hợp lý của tài sản đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương
đương tiền trả thêm hoặc thu về
Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu
hình tương tự, hoặc có thể hình thành được bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài
sản tương tự (tài sản tương tự là tài sản có công dụng tương tự, trong lĩnh vực
kinh doanh và có giá trị tương đương) Trong cả hai trường hợp không có bất kỳ
khoản lãi hay lỗ nào được ghi nhận trong quá trình trao đổi Nguyên giá TSCĐ
nhận về được tính bằng giá trị còn lại của TSCĐ đem trao đổi Ví dụ: việc trao
đổi các TSCĐ hữu hình tương tự như trao đổi máy móc thiết bị, phương tiện vận
tải, các cơ sở dịch vụ hoặc TSCĐ hữu hình khác
TSCĐ loại được cho, được biếu, được tặng, nhận vốn góp liên doanh, nhận
lại vốn góp, do phát hiện thừa…
Nguyên giá tài sản cố định loại được cho, được biếu, được tặng, nhận vốn
góp liên doanh, nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa… bao gồm: giá trị theo đánh
giá thực tế của Hội đồng giao nhận; các chi phí tân trang, sửa chữa tài sản cố
định; các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ (nếu
có)… mà bên nhận phải chi ra trước khi đưa vào sử dụng
4 Yêu cầu và nhiệm vụ hạch toán TSCĐ
Để thực hiện được yêu cầu quản lý về tài TSCĐ, kế toán phải thực hiện
được đầy đủ các nhiệm vụ sau:
Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu một cách chính xác, đầy đủ,
kịp thời về số lượng, hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm và
di chuyển TSCĐ trong nội bộ Doanh nghiệp, việc bảo quản và sử dụng TSCĐ ở
Doanh nghiệp
Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn TSCĐ trong quá trình sử dụng, tính toán,
phân bổ hoặc kết chuyển chính xác số khấu hao và chi phí sản xuất kinh doanh
Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ, phản
ánh chính xác chi phí thực tế về sửa chữa TSCĐ, kiểm tra việc thực hiện kế
hoạch và chi phí sửa chữa
Trang 7Tham gia kiểm kê, kiểm tra định kỳ hay bất thường TSCĐ, tham gia đánh
giá lại TSCĐ khi cần thiết, tổ chéc phân tích tình hình bảo quản và sử dụng
TSCĐ ở Doanh nghiệp
II HạCH TOáN CHI TIếT TSCĐ HH
Kế toán chi tiết TSCĐ được thực hiện cho từng tài sản cố định, từng nhóm
(hoặc loại) TSCĐ và theo nơi sử dụng tài sản cố định
- Để theo dõi, quản lý từng TSCĐ kế toán sử dụng Thẻ TSCĐ Thẻ TSCĐ
được lập cho từng đối tượng ghi TSCĐ
Thẻ TSCĐ bao gồm 4 phần chính:
+ Phần phản ánh các chỉ tiêu chung về TSCĐ như tên, ký, mã hiệu, quy cách,
số hiệu, nước sản xuất, năm sản xuất…
+ Phần phản ánh chỉ tiêu về nguyên giá khu đưa TSCĐ vào sử dụng, nguyên
giá sau khi đánh giá lại,… và giá trị hao mòn luỹ kế qua các năm
+ Phần phản ánh số phụ tùng, dụng cụ đồ nghề kèm theo TSCĐ
+ Phần ghi giảm TSCĐ
Thẻ TSCĐ do kế toán TSCĐ lập và phải được kế toán trưởng ký xác nhận
Thẻ được lưu ở phòng kế toán suốt quá trình sử dụng tài sản
Căn cứ để lập thẻ TSCĐ là biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý
TSCĐ, biên bản đánh giá lại TSCĐ, bảng trích khấu hao TSCĐ và các tài liệu
kỹ thuật có liên quan
- Để theo dõi chi tiết các loại, nhóm TSCĐ theo kết cấu kế toán sử dụng các
tài khoản cấp 2 theo quy định của Nhà nước và mở thêm các chi tiết của các tài
khoản cấp 2 này
- Để theo dõi chi tiết TSCĐ theo nơi sử dụng, kế toán sử dụng sổ TSCĐ Sổ
TSCĐ mở chung cho toàn doanh nghiệp và mở cho từng bộ phận quản lý, sử
dụng TSCĐ Căn cứ để ghi vào sổ TSCĐ là các thẻ TSCĐ
III Hạch toán tổng hợp tình hình biến động tăng, giảm TSCĐHH
1.Tài khoản sử dụng:
Theo chế độ hiện hành việc hạch toán TSCĐ hữu hình được theo dõi trên tài
khoản 211 "tài sản cố định hữu hình" Tài khoản này dùng để phản ánh nguyên
Trang 8giá của toàn bộ TSCĐ hữu hình thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp hiện có,
biến động tăng giảm trong kỳ
Bên Nợ: Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng TSCĐ hữu hình theo nguyên giá
(mua sắm, xây dựng, cấp phát )
Bên Có: Phản ánh các nghiệp vụ làm giảm TSCĐ hữu hình theo nguyên giá
(thanhlý, nhượng bán, điều chuyển )
Dư Nợ: Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có
TK 211 chi tiết làm 6 tiểu khoản
a Kế toán TSCĐ tăng lên:
- Khi TSCĐ hữu hình tăng lên do mua sắm, kế toán phản ánh các nội dung:
+ Tiền mua TSCĐ và thuế GTGT nộp khi mua
Nợ TK 211 (213) Giá mua chưa có thuế
Nợ TK 133 – Thuế GTGT
Có TK 111, 122, 331… Số tiền thanh toán
Các khoản chi phí trước khi sử dụng TSCĐ
Nợ TK 211 (213)
Nợ TK 133
Có TK 111, 112…
Nếu TSCĐ mua sắm phải trải qua trình lắp đặt lâu dài, phát sinh nhiều chi
phí thì trước hết chi phí về mua sắm TSCĐ và các khoản chi phí khác khi phát
sinh phải được tập hợp
Nợ TK 2411 “Mua sắm TSCĐ”
Nợ TK 133 “Thếu GTGT được khấu trừ”
Trang 9Có TK 3333 “Thuế xuất nhập khẩu”
Khoản thuế GTGT phải nộp của TSCĐ nhập khẩu nhưng được khấu trừ sẽ
ghi:
Nợ TK 133
Có TK 33312 “Thuế GTGT hàng nhập khẩu”
Nếu TSCĐ được mua sắm từ các quỹ chuyên dùng thì kế toán căn cứ vào NG
để chuyển các quỹ này thành nguồn vốn kinh doanh
Nợ TK 414 “Quỹ đầu tư phát triển”
Nợ TK 441 “ nguồn vốn đầu tư XDCB”
Nợ TK 4312 Quỹ phúc lợi”
Có TK411 “nguồn vốn kinh doanh”
- Khi mua TSCĐ hữu hình theo phương thức trả chậm, trả góp và đưa về sử
dụng ngay cho hoạt động SXKD, ghi:
Nợ TK 211-TSCĐ hữu hình( Nguyên giá- ghi theo giá mua trả tiền ngay)
Nợ TK133- Thuế GTGT được khấu trừ ( nếu có)
Nợ TK 242- Chi phí trả trước dài hạn ( Phần lãi trả chậm là số chênh lệch
giữa tổng số tiền phải thanh toán trừ(-) giá mua trả tiền ngay trừ (-) thuế GTGT (
nếu có)
Có TK 331 – Phải trả cho người bán ( Tổng giá thanh toán)
- Định kỳ, thanh toán tiền cho người bán, kế toán ghi:
Nợ TK 311- Phải trả cho người bán
Trang 10Có TK 242- chi phí trả trước dài hạn
Có TK 1421 – ( nếu có sự kết chuyển chi phí trả trước dài hạn thành chi
phí trả trớc ngắn hạn)
- Khi doanh nhgiệp được tài trợ, biếu tặngTSCĐ hỡu hình đưa vào sử dụng
ngay cho hoạt động SXKD , ghi:
Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình
Có TK 711- thu nhập khác
Các chi phí khác liên quan trực tiếp đến TSCĐ hữu hình được tài trợ, biếu,
tặng tính vào nguyên giá, ghi:
Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình
Có TK 111, 112, 331…
- Khi sử dụng sản phẩm do doanh nghiệp tự chế tạo để chuyển thành TSCĐ
hữu hình sử dụng cho hoạt động SXKD, ghi:
Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán
Có TK 155- Thành phẩm ( nếu xuất kho ra sử dụng)
Có TK 154 – Chi phí SXKD dở dang (nếu sản xuất xong đưa vào sử dụng
ngay, không qua kho )
Đồng thời ghi tăngTSCĐ hữu hình
Có TK 512- Doanh thu nội bộ ( doanh thu là giá thành thực tế sản phẩm)
- Chi phí lắp đặt , chặy thử,…liên quan đến TSCĐ hữu hình, ghi:
Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình
Có TK 111,112,331,…
TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với TSCĐ hữu hình tương tự :
Khi nhận TSCĐ hữu hình tương tự do trao đổi và đưa vào sử dụng ngay cho
hoạt động SXKD, ghi:
Trang 11Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình( nguyên giá TSCĐ hữu hình nhận về ghi theo
giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi)
Nợ TK 214- Hao mòn TSCĐ ( Giá trị đã khấu hao của TSCĐ đưa đi trao đổi)
Có TK 211- TSCĐ hữu hình ( Nguyên giá của TSCĐ hữu hình đưa đi trao
đổi)
- TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với TSCĐ hữu hình không
tương tự :
- Khi giao TSCĐ hữu hình cho bên trao đổi, kế toán ghi giảm TSCĐ :
Nợ TK 811- Chi phí khác (giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi )
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (Giá trị đã khấu hao)
Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)
Đồng thời ghi tăng thu nhập do trao đổi TSCĐ:
Nợ TK 131- Phải thu của khách hàng (Tổng giá thanh toán)
Có TK711- Thu nhập khác (Giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi)
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (TK 33311) ( nếu có)
- Khi nhận được TSCĐ hữu hình do trao đổi, ghi:
Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình (Giá trị hợp lýcủa TSCĐ nhận được do trao đổi)
Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK131- Phải thu của khách hàng (Tổng giá thanh toán)
- Trường hợp phải thu thêm tiền do giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi traođổi
lớn hơn giá trị hợp lý của TSCĐ nhận được do trao đổi thì khi nhận được tiền
của ben có TSCĐ trao đổi, ghi:
Nợ TK 111,112 (Số tiền đã thu thêm)
Có TK131- Phải thu của khách hàng
- Trường hợp phải trả thêm tiền do ía trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi
nhỏ hơn giá trị hợp lý của TSCĐ nhận được do trao đổi thì khỉ trả tiền cho ben
có TSCĐ trao đổi, ghi:
Nợ TK 131- phải thu của khách hàng
Có TK 111, 112,…
Trang 12- Trường hợp mua TSCĐ là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử
dụng đất, đưa vào sử dụng ngay cho hoạt động SXKD, ghi:
Nợ TK 211 – TSCĐ HH (Nguyên giá - chi tiết nhà cửa, vật kiến trúc)
Nợ TK 133 – GTGT được khấu trừ (nếu có)
TSCĐ hữu hình vàTSCĐ vô hình của doanh nghiệp giảm đi do nhiều
nguyên nhân khác nhau như : Thanh lý, nhượng bán, tham gia góp vốn liên
doanh, liên kết, phát hiện thiếu khi kiểm kê Mọi trường hợp giảm TSCĐ đều
phải làm thủ tục đầy đủ, xác nhận đúng các khoản thiệt hại, doanh thu và chi phí
( nếu có ) Đồng thời kế toán ghi sổ tuỳ theo từng trường hợp cụ thể
* Kế toán thanh lý, nhượng bán TSCĐ
- TSCĐ thanh lý là các TSCĐ bị hư hỏng không thể tiếp tục sử dụng được,
hoặc những TSCĐ đã lạc hậu về kỹ thuật, sử dụng không hiệu quả hoặc không
còn phù hợp với yêu cầu sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nhưng không
thể nhượng bán được TSCĐ nhượng bán là những TSCĐ doanh nghiệp không
cần sử dụng đến hoặc xét thấy sử dụng không có hiệu quả Khi thanh lý hay
nhượng bán TSCĐ , doanh nghiệp phải thành lập ban thanh lý nhượng bán hoặc
hội đồng thanh lý TSCĐ để tổ chức việc thực hiện thanh lý nhượng bán TSCĐ
Khi thanh lý phải lập “ Biên bản thanh lý TSCĐ” theo mẫu quy định
* Kế toán góp vốn tham gia liên doanh bằng TSCĐ
TSCĐ của Doanh nghiệp mang đi tham gia góp vốn liên doanh với các đơn
vị khác được coi như là một hoạt động đầu tư tài chính để thu lợi nhuận Các
TSCĐ được đánh giá theo các bên liên doanh thoả thuận, chênh lệch giữa trị giá
vốn góp được chấp nhận với giá trị còn lại của TSCĐ được phản ánh vào Tài
Trang 13khoản 412- Chênh lệch đánh giá lại tài sản Căn cứ vào các chứng từ liên quan
kế toán ghi:
Nợ TK 222: theo giá trị vốn góp
Nợ TK 214: theo giá trị đã hao mòn
Nợ TK 412: chênh lệch do giá trị vốn góp < giá trị còn lại của TSCĐ
Có TK 211, 213: theo chỉ tiêu chuyên gía
Nếu giá trị vốn góp do Hội đồng liên doanh xác định > giá trị còn lại của
TSCĐ đã theo dõi trên sổ kế toán:
Nợ TK 222: theo giá trị vốn góp
Nợ TK 214: theo giá trị đã hao mòn
Có TK 211, 213: theo chỉ tiêu chuyên gía
Có TK 412: chênh lệch theo giá trị vốn góp lớn hơn giá trị còn lại của
TSCĐ
* Kế toán TSCĐ bị mất và phát hiện thiếu khi kiểm kê
Mọi trường hợp bị mất hoặc thiếu khi kiểm kê đều phải lập biên bản, xác
định rõ nguyên nhân, người chịu trách nhiệm bổi thường và xử lý đúng theo chế
độ tài chính của nhà nước và quy chế tài chính của đơn vị Căn cứ vào các
chứng từ liên quan kế toán ghi
Nợ TK 1381"TS thiếu chờ xử lý" - giá trị còn lại
Nợ TK 214 - Giá trị hao mòn
Có TK 211 - Nguyên giá
Sau đó căn cứ vào quyết định xử lý phần giá trị còn lại để phản ánh
Nợ TK 1388 - bắt người chịu trách nhiệm bồi thường
Nợ TK 811 - Tính vào chi phí khác
Có TK 1381
* Kế toán TSCĐ chuyển thành công cụ dụng cụ
Trường hợp có quyết định của Nhà nước thay đổi tiêu chuẩn TSCĐ
Những TSCĐ không đủ tiêu chuẩn được chuyển thành công cụ, dụng cụ kế
toán ghi
Trang 14Nếu TSCĐ có giá trị còn lại lớn thì phải chuyển thành chi phí trả trước để
phân bổ dần vào chi phí của các đối tượng sử dụng:
* Kế toán tổng hợp giảm TSCĐ thuê Tài chính
Khi kết thúc hợp đồng thuê TSCĐ, tuỳ thuộc vào các điều khoản của hợp
đồng, kế toán hạch toán giảm TSCĐ theo các trường hợp sau:
Nếu tài sản hình thành qua đầu tư không thoả mãn các tiêu chuẩn ghi nhận
TSCĐ HH theo quy định của chuẩn mực kế toán, ghi:
Nợ TK 152, 153, (Nếu là vật liệu, cộng cụ nhập kho)
Có TK 241 – XDCB dở dang
Đối với TSCĐ HH tự xây dựng hoặc tự chế, các chi phí không hợp lý như
nguyên liệu vật liệu lãng phí, lao động hoặc các khoản ci phí khác sử dụng vượt
quá mức bình thường trong quá trình xây dựng hoặc tự chế không được tính vào
nguyên giá TSCĐ, ghi:
Nợ TK 111, 138, 334,… (Phần bồi dưỡng của các tổ chức, cá nhân)
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 241 – XDCB dở dang ( nếu tự xây dưng)
Có TK154 – Chi phí SXK dở dang (nếu tự chế)
Sơ đồ số 01: sơ đồ hạch toán tăng TSCĐ hữu hình do
mua sắm, XDCB, bàn giao
Trang 15(DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)
TK128,222,412,711
Thanh toán ngay (kể cả phí tổn mới)
Các trường hợp tăng khác (nhận lại vốn góp liên
doanh đánh giá tăng, nhận biếu tặng )
Nguyên giá t i sản cố định tăng trong kỳ
Thuế GTGT được khấu
trừ
TK133.2
TK331
Phải trả người bán Trả tiền cho
Trang 16Giá nhượng bán TSCĐ (không thuế)
v các khoản thu hồi khác từ thanh
lý
Nguyên giá TSCĐ giảm
TK334,338,152,214
811
Tập hợp chi phí liên quan đến nhượng bán thanh lý
Các chi phí liên quan đến nhượng
bán, thanh lý, tự l m (nhân công, vật
TK111,112,331
Các chi phí liên quan đến nhượng bán, thanhlý thuê ngo i cả
Các khoản thu liên quan đến nhượng bán, thanh lý
TK111,112,152,131
TK 3331
Thuế GTGT đầu ra phải nộp do nhượng bán, thanh lý (nếu có )
Trang 17IV Hạch toán khấu hao TSCĐ hữu hình
1 Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán
Để theo dõi tình hình hiện có, biến động tăng, giảm khấu hao, kế toán sử
dụng tài khoản 214 "Hao mòn TSCĐ" Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị
hao mòn của toàn bộ TSCĐ hiện có tại doanh nghiệp (trừ TSCĐ thuê ngắn hạn)
Bên Nợ: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm giảm giá trị hao mòn của
TSCĐ (nhượng bán, thanh lý )
Bên Có: Phản ánh các nghiệp vụ tăng giá trị hao mòn của TSCĐ (do trích
khấu hao, đánh giá tăng )
Dư Có: Giá trị hao mòn của TSCĐ hiện có
TK 214 phân tích thành phần:
2141 - Hao mòn TSCĐ hữu hình
2142 - Hao mòn TSCĐ đi thuê tài chính
2143 - Hao mòn TSCĐ vô hình
Bên cạnh đó kế toán còn sử dụng TK009 "Nguồn vốn khấu hao cơ bản" để
theo dõi tình hình hình thành và sử dụng số vốn khấu hao cơ bản TSCĐ
Bên Nợ: Phản ánh các nghiệp vụ tăng nguồn vốn khấu hao cơ bản
Bên Có: Phản ánh các nghiệp vụ giảm nguồn vốn khấu hao (nộp cấp trên,
đầu tư, mua sắm TSCĐ )
Dư Nợ: Số vốn khấu hao cơ bản hiệncòn
2 Phương pháp hạch toán
Định kỳ (tháng, quý ) trích khấu hao TSCĐ và phân bổ vào chi phí sản xuất
kinh doanh, kế toán ghi:
Nợ TK 627 (6274- Chi tiết theo từng phân xưởng): khấu hao TSCĐ sử dụng
ỏ phân xưởng, bộ phận sản xuất
Nợ TK 641 (6414): Khấu hao tài sản cố định sử dụng cho tiêu thụ sản phẩm
hàng hoá dịch vụ
Nợ TK 642 (6421) khấu hao TSCĐ dùng chung cho toàn doanh nghiệp
Có TK 214 (chi tiết tiểu khoản): Tổng số kháu hao phải trích
Trang 18Số khấu hao phải nộp cho ngân sách hoặc cấp trên (nếu có)
Nợ TK 411: ghi giảm nguồn vốn kinh doanh (nếu không được hoàn lại)
Hoặc
Nợ TK 136 (1368): ghi tăng khoản phải thu nội bộ (nếu được hoàn lại)
Có TK336: Số phải nộp cấp trên
Trường hợp giảm giá trị hao mòn do nhượng bán, thanh lý, giá trị còn lại
chưa khấu hao hết (chưa thu hồi) được tính vào chi pÄzhí khác
Trường hợp cuối năm tài chính, khi doanh nghiệp xem xét lại thời gian trích
khấu hao và phương pháp khấu hao, nếu có mức chênh lệch với số đã khấu hao
trong năm cần tiến hành điều chỉnh Nếu mức khấu hao mới cao hơn mức khấu
hao đã trích, số chênh lệch tăng được ghi bổ sung vào chi phí kinh doanh như
khi trích khấu hao bình thường Ngược lại, nếu mức trích khấu hao phải nhỏ hơn
số đã trích khoản chênh lệch giảm được ghi giảm chi phí kinh doanh bằng bút
toán:
Nợ TK 214: Số chênh lệch giảm
Có TK liên quan (627, 641, 642)
V hạch toán sửa chữa tài sản cố định hữu hình
1 Hạch toán sửa chữa nhỏ, thường xuyên, mang tính bảo dưỡng
Sửa chữa nhỏ là loại sửa chữa có đặc điểm, mức độ hư hỏng nhỏ nên kỹ thuật
sửa chữa đơn giản, công việc sửa chữa có thể do doanh nghiệp tự thực hiện,
thời gian sửa chữa ngắn, chi phí sửa chữa phát sinh ít nên được hạch toán toàn
bộ một lần vào chi phí của đối tượng sử dụng TSCĐ
- Khi sửa chữa nhỏ TSCĐ, kế toán căn cứ vào chi phí sửa chữa thực tế phát
sinh để phản ánh:
Nợ TK 627 – Nếu TSCĐ cho hoạt động sản xuất
Nợ TK 641 – Nếu TSCĐ cho hoạt động bán hàng
Nợ TK 642 - Nếu TSCĐ cho hoạt động QLDN
Có các TK 334, 338, 152,… - Chi phí sửa chữa
Trường hợp sửa chữa thường xuyên thuê ngoài
Nợ các tài khoản tập hợp chi phí (627, 641, 642 )
Trang 19Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK chi phí (111, 112, 331 ) tổng số tiền phải trả hoặc đã trả
2 Hạch toán sửa chữa lớn TSCĐ
Sửa chữa lớn là loại sửa chữa có các đặc điểm: mức độ hư hỏng nặng nên kỹ
thuật sửa chữa phức tạp, công việc sửa chữa có thể do DN tự thực hiện hoặc
phải thuê ngoài, thời gian sửa chữa kéo dài và TSCĐ phải ngưng hoạt động, chi
phí sửa chữa phát sinh lớn nên không thể tính hết 1 lần vào chi phí của đối
tượng sử dụng mà phải sử dụng phương pháp phân bổ thích ứng
Chứng từ kế toán để phản ánh công việc sửa chữa lớn hoàn thành là “biên
bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành” Đây là chứng từ xác nhận việc
giao nhận TSCĐ sau khi hoàn thành việc sửa chữa bên Có TSCĐ và bên thực
hiện việc sửa chữa
Tài khoản chuyên dùng: để theo dõi chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, kế toán sử
dụng TK 2413 “sửa chữa lớn TSCĐ”, kết cấu của tài khoản này như sau:
Bên N ợ: Tập hợp chi phí sửa chữa lớn thực tế phát sinh
Bên Có: Kết chuyển chi phí sửa chữa lớn hoàn thành vào các tài khoản có
liên quan
Dư Nợ: Chi phí sửa chữa lớn dở dang
Nội dung và phương pháp phản ánh:
(1) Khi doanh nghiệp tự sửa chữa lớn TSCĐ thì kế toán căn cứ vào chi
phí sửa chữa thực tế phát sinh để ghi:
Nợ TK 2413
Có các TK 334,338,152…
(2) Nếu công việc sửa chữa phải thuê ngoài thực hiện, kế toán phải căn cứ
vào số tiền thanh toán và thuế GTGT để phản ánh:
Nợ TK 2413 – Giá chưa có thuế
Trang 20Nợ TK 2413 số tiền thanh toán
Có TK 111, 112, 331 Khi công việc sửa chữa lớn hoàn thành, tuỳ theo phương phắp phân bổ chi
phí được doanh nghiệp áp dụng, mà kế toán hành kết chuyển chi phí sửa chữa
lớn
- Tuỳ theo tính chất sửa chữa, sau khi công việc sửa chữa hoàn thành kế toán
sẽ kết chuyển toàn bộ chi phí sửa chữa vào các tài khoản thích hợp
Nợ TK 335: Giá thành sửa chữa trong kế hoạch
Nợ TK 242: Giá thành sửa chữa ngoài kế hoạch nếu lớn hoặc
Nợ TK liên quan (627, 641, 642): Giá thành sửa chữa ngoài kế hoạch (nếu
nhỏ chỉ liên quan đến 1 năm tài chính)
Có TK 241(2413): Giá thành thực tế công tác sửa chữa
Trang 21Sơ đồ số 03: sơ đồ hạch toán tổng quát
sửa chữa TSCĐ hữu hình
bỏ ra có liên quan đến từng
công trình
Tập hợp chi phí sửa chữa lớn sửa chữa nâng cấp theo từng công trình
Kết chuyển giá
th nh sửa chữa thực
tế theo từng công trình khi
b n giao
Tính trực tiếp v o CPKD nếu CP sửa chữa phát sinh nhỏ
CP phải trả theo kế hoạch
Trích trước theo kế hoạch
TK242
Tính v o
CP trả trước
d i hạn nếu CPSC phát sinh lớn cần phân bổ nhiều năm
Phân bổ dần CPSC
v o CPKD
TK211
Ghi tăng nguyên giá TSCĐ nếu sửa chữa, nâng cấp kéo d i tuổi
thọ
Trang 22Phần 2: Thực trạng về hạch toán TSCĐ hữu hình tại công ty thoát
nước hà nội
i đặc điểm kinh tế kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sx kd của công ty
thoát nước hà nội
1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty thoát nước Hà Nội là một doanh ngiệp nhà nước chịu sự quản lý trực
tiếp của Sở Giao Thông Công Chính Hà Nội Được thành lập theo quyết định số
189/QĐ-TCCQ ngày 22/12/1973 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội và
được chuyển đổi từ Xí nghiệp thoát nước Hà Nội thành Công ty thoát nước Hà
Nội theo quy định số 980/QĐ-TCCQ ngày 30/5/1991 của Uỷ ban nhân dân
thành phố Hà Nội
Những ngày đầu thành lập, trang thiết bị kỹ thuật còn nghèo nàn, lạc hậu,
trong khi đó trụ sở làm việc lại thường xuyên bị thay đổi nhiều lần ( Tầng 4 khu
liên cơ Vân Hồ, Hàng Khoai, Đê La Thành ) khiến cho CBCNV phải làm việc
rất vất vả Cho đến ngày 5/1/1974 Cục quản lý Công trình Đô Thị mới quyết
định số 95 Vân Hồ 3 làm trụ sở làm việc của Công ty
Hiện nay công ty đã mạnh dạn ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào
trong thi công xây lắp, trong nạo vét và vận chuyển bùn
Cùng với việc đổi mới cơ chế quản lý, công ty đã đầu tư mua thêm thiết bị
chuyên ngành hiện đại từng bước cơ giới hoá thay thế các công việc thủ công
trước đây Công ty không những cải tạo trụ sở làm việc khang trang hơn, mà
công ty còn tiếp tục tu bổ những nhà kho, nhà xưởng đã có và đầu tư xây dựng 7
trụ sở cho 7 Xí nghiệp trục thuộc, nhằm tạo điều kiện cho các Xí nghiệp có địa
điểm làm việc ổn định ngay từ những ngày đầu
Hơn 20 năm trưởng thành và hoạt động Công ty thoát nước Hà Nội đã đạt
được nhiều thành tích đáng kể:
- Huân chương lao động hạng 3 : 1978, 1983
- Huân chưong lao động hạng 2 : 1992
Trang 23- Nhiều bằng khen của Bộ xây dựng và Uỷ ban Nhân Dân thành phố Hà Nội :
1977-1992
- Công đoàn cơ sở vững mạnh : 1977-1984, 1987-1997
Trong những năm qua Công ty thoát nước Hà Nội đã và đang không ngừng
lớn mạnh,với số vốn kinh doanh lên tới hơn 30 tỷ công ty đã tự khẳng định là
một đơn vị kinh tế đóng vai trò quan trọng không thể thiếu được trong ngành
dịch vụ đô thị Bên cạnh đó cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty cũng không
ngừng đổi mới và hiện đại hoá
Nhìn lại lịch sử hình thành và phát triển ta nhận thấy Công ty thoát nước
Hà Nội có những nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Tổ chức quản lý duy tu nạo vét các công trình thuộc hệ thống thoát
nước, xử lý các điểm úng ngập, đảm bảo việc thoát nước theo đề án được duyệt
từng giai đoạn phát triẻn thành phố
- Tổ chức các ứng dụng tiến bộ KHKT về thoát nước và nước bẩn, xây
dựng và đề xuất các biện pháp quản lý công tác thoát nước có hiệu quả thiêt thực
- Tổ chức liên doanh liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
theo quy định về luật đầu tư của nhà nước và quy định của Uỷ ban Nhân Dân
thành phố Hà Nội nhằm khai thác thêm khả năng đầu tư và phát triển hệ thống
thoát nước, được phép nhận thầu xây dựng, cải tạo công trình thoát nước, các
trạm xử lý nước thải theo hợp đồng với các đối tượng có nhu cầu
- Sản phẩm chính của ngành thoát nước là các công trình thoát nước, khối
lượng bùn cống, mương, sông, hồ, ao nạo vét và số lượng bùn chuyên chở từ
công trình đến bãi đổ quy định Sản phẩm của ngành trực tiếp phục vụ
đời sống sinh hoạt của nhân dân nói riêng và của toàn xã hội nói chung, góp
phần làm cho nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển
2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của
Công ty thoát nước Hà Nội
Trong việc đáp ứng các nhu cầu xã hội, ngành Thoát nước cũng đã góp phần
không nhỏ, điều đó đã được thể hiện rõ nét trong một số đặc điểm cụ thể sau:
- Ngành thoát nước là một ngành dịch vụ đô thị- đó là một loại hàng hoá
Trang 24đặc biệt, tuy nhiên nó có vai trò không thể thiếu được trong đời sống hiện đại
Với vai trò duy tu nạo vét các công trình Thoát nước, xử lý các điểm úng ngập,
giúp cho dòng chảy được liên tục và thông thoát trả lại cảnh quan môi trường và
vệ sinh cho thành phố Đây là một trong những ngành có vai trò hết sức quan
trọng, có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến các ngành khác như môi
trường, giao thông Việc thông thoát nước một mặt đảm bảo vệ sinh môi trường
trong sạch, mặt khác giúp cho giao thông đi lại được thuận tiện, giảm bớt được
những thiệt hại do thiên nhiên gây ra
- Ngành Thoát nước là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt.Tuy là một trong
những ngành thuộc ngành xây dụng cơ bản nhưng sản phẩm tạo ra lại mang tính
chất phục vụ
Do nhiệm vụ và đặc điểm riêng là một ngành dịch vụ mang tính chất phục vụ
nên sản phẩm của đơn vị được quy về hai loại sản phẩm sau:
+ Các sản phẩm chính như: Các công trình thoát nước (ễ 400 - ễ1200, rãnh
thoát nước ), khối lượng bùn cống, mương, hồ, sông, nạo vét và khối lượng
bùn chuyên chở từ công trình đến bãi đổ quy định
+ Các sản phẩm của sản xuất phụ : Bộ xây dựng nắp ga gang, các loại tấm
đan phục vụ sửa chữa ga cống, công cụ lao động nhỏ như xe cải tiến, xe ba gác,
xô tôn, muỗng, xẻng, choạc cống, tời quay tay, thùng đựng bùn, các máy móc
chuyên ngành tự sản xuất hoặc sản xuất mọt phần có số công cụ lao động đặc
thù khác của ngành Thoát nước
Đây là một loại sản phẩm đặc biệt không thể cân, đo, đong, đếm được (tức là
không có đơn vị tính)
Thực hiện cơ chế quản lý mới, Công ty thoát nước Hà Nội thường xuyên sắp
xếp và tổ chức lại bộ máy quản lý với yêu cầu, nhiệm vụ của từng thời kỳ:
Chuyển đổi Xí nghiệp thoát nước Hà Nội thành Công ty thoát nước Hà Nội
Đồng thời chia nhỏ địa bàn quản lý từ hai đội cống thoát nước quản lý bốn quận
nội thành bốn đội cống, mỗi đội quản lý theo từng địa bàn riêng Từ ba đội
mương thành sáu đội mương quản lý theo tứng lĩnh vực thoát nước, mỗi quận có
hai đội (trừ quận Hoàn Kiếm không có mương), một đội xây lắp, một đội xe
Trang 25máy, một trạm bơm và một xưởng cơ khí Tổng số có mười bốn đội sản xuât với
sáu phòng ban chức năng Đến đầu năm 1994, để phát triển thêm một bước vững
chắc, phát huy tính chủ động sáng tạo của các đơn vị, đáp ứng yêu cầu sản xuất
kinh doanh trong nền kinh tế mới công ty đã thành lập sáu xí nghiệp trực thuộc
có tư cách pháp nhân đầy đủ, được mở tài khoản tại ngân hàng Sang đến những
năm 2000, do yêu cầu mới nên từ sáu xí nghiệp trực thuộc trực thuộc đã được
tách thành bảy xí nghiệp Tuy mới hoạt động được gần hai chục năm nhưng các
xí nghiệp đã nhanh chóng ổn định tổ chức, giữ vững nhịp độ sản xuất, củng cố
cơ sở làm việc, tạo đà cho việc phát huy tác dụng thúc đẩy sản xuất kinh doanh
trong thời gian tới
3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty thoát nước Hà Nội
Là một Doanh nghiệp Nhà nước Công ty thoát nước Hà nội, tổ chức bộ máy
quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh theo quy mô vừa tập trung vừa phân
tán, có nhiều đơn vị trực thuộc cụ thể: XN số 1, XN số 2, XN số 3, XN số 4, XN
cơ giới xây lắp, XN bơm Yên sở và XN khảo sát thiết kế
Hiện tại Công ty thoát nước Hà Nội sử dụng hình thức quản lý theo hai cấp
Trang 26Sơ đồ số 04: Sơ đồ bộ máy quản lý công ty
Xí nghiệp 4
xí nghiệp khảo sátthiết kế
Trang 27* Giám đốc công ty- Chịu trách nhiệm về mọi hoạt động và kết quả sản xuất
kinh doanh xây dựng của đơn vị
* Giúp việc cho giám đốc trong công tác quản lý có:
- Một phó giám đốc phụ trách về kỹ thuật
- Một phó giám đốc phụ trách về sản xuất
- Kế toán trưởng
Chức năng của các phòng ban
* Phòng Kế hoạch vật tư : Đây là phòng chuyên môn nghiệp vụ giúp việc
cho giám đốc, căn cứ vào nhiệm vụ chính trị của công ty để xây dựng kế
hoạch sản xuất lao động tiền lương Đảm bảo vật tư nguyên vật liệu dụng cụ,
trang thiết bị theo yêu cầu sản xuất của Công ty
* Phòng Kỹ thuật : Giúp Giám đốc quản lý kỹ thuật các công trình thoát
nước, thiết kế xây dựng mới, cải tạo các công trình thoát nước, xây dựng và tổ
chức thực hiện các quy trình quy phạm, duy tu bảo dưỡng và an toàn lao động,
nâng cao chất lượng công trìnhvà năng suất lao động, đảm bảo cho
việc hoàn thành nhiệm vụ sản xuất của Công ty
* Phòng Tài vụ ( bao gồm Kế toán, thóng kê, tài chính ) : Xây dựng dự toán
kinh phí của Công ty, quản lý và phan phối kinh phí theo kế hoạch được duyệt
một cách kịp thời, chính xác, đảm bảo cho mọi hoạt động của Công ty
* Phòng tổ chức hành chính,y tế : Giúp Giám đốc xây dựng và hoàn chỉnh
hệ thống tổ chức trước mắt và lâu dài về nhân sự, đào tạo tổ chức sản xuất của
Công ty, giải quyết các công việc hành hính quản trị, đáp ứng cho nhu cầu sản
xuất và các hoạt động khác của Công ty, quản lý theo dõi, khám chữa bệnh bảo
vệ sức khoẻ cho CBCNV, phối hợp với các cơ quan chức năng nghiên cưú các
bệnh nghề nghiệp cho toàn ngành
Trang 28II đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và bộ sổ kế toán tại công ty thoát nước hà nội
1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Công ty thoát nước Hà Nội là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, bộ máy
kế toán của Công ty được tổ chức theo mô hình vừa tập trung vừa phân tán và
tương đối gọn nhẹ Công tác hạch toán phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh do
kế toán thực hiện trên cơ sở chứng từ chi tiêu tại các xí nghiệp trực thuộc do
nhân viên thống kê kế toán tổng hợp gửi về và các chứng từ chi tiêu tại phòng
Tài vụ công ty
Sơ đồ số 05: Sơ đồ bộ máy kế toán
Kế toán tổng hợp (Phó phòng t i vụ)
Kế toán tiền lương
Trang 29- Kế toán trưởng – Trưởng phòng tài vụ : Giúp việc, tham mưu cho giám đốc
các vấn đề hạch toán kinh doanh bảo toàn và phát triển vốn cho Công ty Thực
hiện các pháp lệnh kế toán, thống kê và điều lệ tổ chức kế toán nhà nước trong
sản xuất kinh doanh của Công ty Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả
hạch toán sản xuất kinh doanh toàn Công ty, điều hành chuyên môn nghiệp vụ
các kế toán tổng hợp của các Xí nghiệp trực thuộc,tạo điều kiện và giúp đỡ các
Xí nghiệp hạch toán báo sổ, tạo nguồn vốn, sản xuất kinh doanh có lãi, bảo toàn
và phát triển vốn của Công ty giao
Phụ trách chung, chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc về mọi hoạt đông
kinh tế của Công ty
- Phó phòng tài vụ : Giúp trưởng phòng hoàn thành công việc của phòng Phụ
trách nhóm Kế toán lương, theo dõi toàn bộ tiền lương trong
Công ty, theo dõi tăng giảm lao động Lập kế hoạch báo cáo về lao động tiền
lương.ký duyệt thanh toán các chế độ ngoài lương cho CBCNV
- Kế toán TSCĐ: Thực hiện các bước hạch toán nhập, xuất, tăng giảm TSCĐ,
trích khấu hao và báo nợ cho các đơn vị trực thuộc
- Kế toán Ngân hàng: thực hiện chức năng kế toán vốn bằng tiền và các
khoản thanh toán qua Ngân hàng
- Kế toán tiền lương: thực hiện việc thanh toán tiền lương cho cán bộ công
nhân viên trong toàn Công ty, đồng thời thực hiện các công việc trích
BHXH, BHYT, và các khác trích theo lương
- Kế toán các xí nghiệp: Thực hiện công việc về hạch toán vật tư, tiền
lương, BHXH, khấu hao TSCĐ, tập hợp chi phí sản xuất Nhân viên kế toán
ở các xí nghiệp trực thuộc làm việc tương tự và hạch toán như công ty nhưng
mang tính chất nội bộ ( chỉ tập hợp chi phí và tính giá thành), không hạch toán
quỹ
Các xí nghiệp trực thuộc làm công tác tổ chức hạch toán ghi chép các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh và các bảng biểu như bảng phân bổ tiền lương, kết chuyển
chi phí … để báo gửi về phòng Tài vụ Công ty để tập hợp số liệu theo mẫu
thống nhất
Trang 302 Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán
Hiện nay Công ty áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương
pháp kê khai thường xuyên và sử dụng hình thức kế toán Nhật ký-Chứng từ, kết
hợp giữa việc ghi chép theo thứ thự thời gian với việc ghi sổ theo hệ thống, giữa
kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết, giữa việc ghi chép hàng ngày với việc tổng
hợp số liệu báo cáo cuối tháng
Sơ đồ số 06: Sơ đồ hạch toán tài sản cố định hữu hình
a Quy chế về tài chính và sử dụng tài sản của công ty Thoát nước Hà Nội
1 Nội dung công khai về tài chính:
- Báo cáo tài chính các chỉ tiêu tài sản chính sau theo định kỳ năm: Tại Đại
hội CBCNV
- Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch tài chính định kỳ quý (Tại cuộc họp cán
bộ chủ chốt)
2 Nội dung công khai về sử dụng tài sản công:
Hàng năm có báo cáo công khai diện tích trụ sở làm việc của văn phòng
Công ty, các xí nghiệp trực thuộc Công ty
Báo cáo t i chính
Trang 31- Hàng năm có báo cáo công khai về việc sử dụng các dụng cụ làm việc, văn
phòng phẩm, điện thoại, fax, ô tô (Hiện nay trong Công ty mới có quy định về
sử dụng điện thoại)
- Quy định trách nhiệm vật chất đối với tổ chức, cá nhân có vi phạm: Đơn vị
cá nhân trong doanh nghiệp nếu thiếu trách nhiệm làm hư hỏng, sai mục đích
thì phải bồi thường theo quy định
- Đưa ra các danh mục tài sản thanhlý, hoặc chuyển giao về giá trị còn lại
theo sổ sách Việc này được công khai sau khi có đánh giá tài sản, khi thanh lý,
chuyển giao phải thành lập hội đồng thanh lý, chuyển giao tài sản và thực hiện
đầy đủ các quy định, thủ tục thanh lý, chuyển giao tài sản theo quy định của Nhà
nước
3 Thời gian công khai
- Công khai về tài chính thực hiện theo quý và năm
- Báo cáo tại Hội đồng CNVC hàng năm
- Báo cáo định kỳ từng quý tại cuộc họp cán bộ chủ chống trong Công ty
- Công khai một số chỉ tiêu về tài chính
b Tổ chức vận dụng chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán
* Chứng từ tăng giảm TSCĐ: 4 chứng từ
+ Hợp đồng mua bán TSCĐ hữu hình
+ Biên bản đánh giá lại TSCĐ hữu hình
+ Biên bản giao nhận TSCĐ hữu hình
+ Biên bản thanh lý nhượng bán TSCĐ hữu hình
Hàng ngày khi có các nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ, nhân viên phòng kế toán
có nhiệm vụ thu thập các tài liệu, chứng từ do nhân viên của các bộ phận khác
đại diện cho việc giao nhận TSCĐ đem đến để ghi vào quyển sổ theo dõi tăng,