• Ban hội thẩm và Cơ quan phúc thẩm chỉ có thể đưa ra kết luận rằng những “biện pháp” nhất định mà thành viên WTO áp dụng có phù hợp với những nghĩa vụ trong WTO của nước thành viên đó
Trang 1Trade Remedy Proceedings and WTO Dispute Settlement Các biện pháp khắc phục thương mại và
Cơ chế giải quyết tranh chấp trong khuôn khổ WTO
• Strategic and Substantive
Issues
• Những vấn đề mang tính chiến lược và trọng yếu
Trang 2What WTO Dispute Settlement Can and Cannot Accomplish?
Cơ quan giải quyết tranh chấp của WTO có thể và không thể làm gì?
• Panels and Appellate Body can only
make determinations that certain
“measures” taken by WTO Member
are or are not in compliance with
that Member’s WTO obligations.
• Panels and Appellate Body cannot
and do not tell WTO Member how to
bring a measure into compliance
with WTO obligations – finding is
whether measure is consistent with
WTO obligations and
recommendation, when measure is
not consistent with WTO obligations,
is to bring it into compliance.
• Ban hội thẩm và Cơ quan phúc thẩm chỉ
có thể đưa ra kết luận rằng những “biện pháp” nhất định mà thành viên WTO áp dụng có phù hợp với những nghĩa vụ trong WTO của nước thành viên đó hay không.
• Ban hội thẩm và Cơ quan phúc thẩm không thể và không chỉ cách cho các thành viên của WTO làm thế nào để khiến một “biện pháp” phù hợp với quy định của WTO – kết luận của các cơ quan này chỉ là các biện pháp liên quan
có phù hợp với quy định của WTO hay không, và nếu một biện pháp không phù hợp với quy định của WTO, thì các cơ quan này khuyến nghị phải đưa chúng về tình trạng phù hợp với WTO.
Trang 3What WTO Dispute Settlement Can and Cannot Accomplish?
Cơ quan giải quyết tranh chấp của WTO có thể và không thể làm gì?
• In addition, WTO dispute
settlement proceedings
cannot force Members to
bring a particular measure
into compliance;
non-compliance results only in the
ability of aggrieved WTO
Member to withdraw
concessions of equivalent
value to the harm from the
offending measure
• Thêm vào đó, quá trình giải quyết tranh chấp của WTO không thể bắt các thành viên sửa đổi một biện pháp cụ thể cho phù hợp với quy định
của WTO; trường hợp nước thành viên WTO không đạt được yêu cầu này cũng chỉ dẫn đến việc nước thành viên bị vi phạm rút lại các sự cam kết nhượng bộ ở mức bằng với mức thiệt hại mà biện pháp bị xem là vi phạm
đó gây ra cho mình
Trang 4What Can Dispute Settlement Accomplish (cont’d)
Cơ quan giải quyết tranh chấp có thể làm gì (tiếp)
• Use of threatened withdrawal of
concessions by aggrieved party can be
used to pressure offending Member to
eliminate the offending measure or
underlying practice by targeting political
sensitive sectors in the offending
Member country.
• Bringing offending measure into
compliance with WTO obligations is not
necessarily clear cut:
- Contrast elimination of payment of
revenues of antidumping duties to
petitioning parties (i.e the only possible
way of bringing measure into
compliance) with ambiguities arising
from “causation” determinations in
escape clause panel and Appellate Body
reports
nhằm vào các lĩnh vực chính trị nhạy cảm của nước vi phạm có thể được nước thành viên bị thiệt hại sử dụng để tạo áp lực lên nước thành viên vi phạm
để nước này loại bỏ biện pháp hoặc việc thực thi liên quan đến biện pháp đó
kiện phù hợp với các nghĩa vụ trong WTO không nhất thiết phải là một việc làm rõ ràng, ví dụ.
- Sự tương phản giữa việc xóa bỏ quy định chia cho nguyên đơn khoản thuế tiền thu được từ việc áp thuế chống bán phá giá (cách thức duy nhất để làm cho quy định này phù hợp với WTO) và những điểm mơ hồ phát sinh những kết luận về “mối quan hệ nhân quả” trong điều khoản giải thoát trong các báo cáo của Cơ quan phúc thẩm và Ban hội thẩm.
Trang 5What Can Dispute Settlement Accomplish (cont’d)
Cơ quan giải quyết tranh chấp có thể làm gì (tiếp)
- Contrast reports defining when
“adverse facts available”
determinations can and cannot be used in calculating “all others rate” with when it is appropriate to apply
“adverse facts available.”
- Sự tương phản giữa các báo cáo khi xác định các trường hợp có thể sử dụng hoặc không thể sử dụng “các thông tin sẵn
có bất lợi” với các trường hợp mà việc sử dụng các
“thông tin sẵn có bất lợi này là phù hợp.
Trang 6What Can Dispute Settlement Accomplish (cont’d)
Cơ quan giải quyết tranh chấp có thể làm gì (tiếp)
• Panels and the Appellate Body
tend to make decisions on the narrowest possible basis, thereby restricting the impact of a
particular decision (e.g zeroing) and providing Members with the ability to use alternative
approaches in bringing a measure into compliance even if the measure is subsequently found WTO inconsistent
• All of these constraints mean that
many WTO disputes are incremental in nature and that several proceedings will be required before an issue is finally settled; the most famous is the dispute over the treatment of pre-privatization subsidies after
privatization which is still not finally resolved after a decade.
• Ban hội thẩm và Cơ quan phúc thẩm thường đưa ra quyết định dựa trên những căn cứ hẹp nhất có thể, do đó tác động của một quyết định cụ thể cũng bị hạn chế (ví dụ phán quyết về phương pháp quy về 0) và tạo cho các nước thành viên cơ hội sử dụng các cách tiếp cận lựa chọn trong việc làm thế nào để một biện pháp phù hợp với WTO ngay
cả khi sau đó biện pháp đó vẫn bị kết luận là không phù hợp với WTO.
• Tất cả những hạn chế này đồng nghĩa với việc rất nhiều tranh chấp trong WTO trở nên rất phức tạp và để giải quyết triệt để một tranh chấp cần cùng đến vài thủ tục giải quyết tranh chấp; Nổi tiếng nhất làloại tranh chấp nhất về cách thức
xử lý các khoản trợ cấp có từ trước khi
tư nhân hóa sau khi quá trình tư nhân hóa này đã được thực hiện (tranh chấp sau cả thập kỷ vẫn chưa được giải quyết)
Trang 7“As such” and “As Applied” Findings
Kết luận “vi phạm chắn chắn” và “vi phạm có thể”
• Can greatly affect scope and
impact of a panel or Appellate
Body report
• As Such violations of WTO
obligations mean that the law,
regulation or practice
underlying a particular
measure in effect compel
action which is WTO
inconsistent
• As Applied violations of WTO
obigations mean that the
underlying law, regulation or
practice could lead to
measures which are WTO
consistent or inconsistent
• Hai loại kết luận này có thể ảnh hưởng lớn đến phạm vi và tác động của một báo cáo Ban hội thẩm hoặc báo cáo của Cơ quan phúc thẩm
• “Vi phạm chắn chăn” các quy định trong WTO có nghĩa là luật, quy định, hay thông lệ liên quan đến một biện pháp chắc chắn dẫn tới hành vi không phù hợp với WTO
• “Vi phạm có thể” các quy định trong WTO có nghĩa là các luật, quy định hay thông lệ có thể dẫn tới các biện pháp phù hợp hoặc không phù hợp với WTO
Trang 8Litigation not Diplomacy
Giải quyết bằng cơ chế giải quyết tranh chấp chứ không phải bằng phương thức ngoại giao
• Distinguish between possible
diplomatic aspects of dispute
settlement (e.g consultations,
negotiated settlement) and
litigation aspects (e.g panel
and appellate body
proceedings)
• Countries which don’t view
these disputes as litigation to
be handled by experts and
send diplomats in to argue the
case are at a major
disadvantage in the
proceedings
• Cần phân biệt các thủ tục có thể mang tính ngoại giao của quy trình giải quyết tranh chấp (như việc tham vấn, thỏa
thuận tự giải quyết tranh chấp)
và các thủ tục mang tính pháp
lý giải quyết tranh chấp thuần túy (ví dụ thủ tục liên quan đến hoạt động của Ban hội thẩm
và Cơ quan phúc thẩm)
• Những quốc gia không nhìn các tranh chấp từ góc độ một
vụ kiện cần sự hỗ trợ của các chuyên gia mà thay vào đó lại
cử những nhà ngoại giao tham gia các vụ kiện sẽ rất bất lợi trong quá trình giải quyết
Trang 9Litigation not Diplomacy
Giải quyết bằng cơ chế giải quyết tranh chấp chứ không phải bằng phương thức ngoại giao
• U.S., Canada, EC, Australia all
have government officials,
almost always lawyers, that do
almost nothing but handle
WTO dispute settlement
proceedings; countries without
such resources usually retain
outside lawyers expert in WTO
disputes to advise them and
prepare the relevant
arguments
• Mỹ, Canada, Liên minh Châu
Âu, Australia đều có các quan chức chính phủ, hầu hết là luật
sư, có nhiệm vụ dy nhất là lo giải quyết các tranh chấp trong khuôn khổ WTO; các quốc gia không có những người như vậy thường thuê các luật sư ở ngoài để tư vấn cho họ và
chuẩn bị những thứ cần thiết cho việc giài quyết các tranh chấp trong khuôn khổ WTO
Trang 10Issues of Particular Interests to Vietnam
Những vấn đề đặc biệt có liên quan đến Việt Nam
• Practices to date which have
not been subject to WTO
dispute settlement:
- application by U.S of
“countrywide” adverse facts available absent demonstration of
independence from government control
• Nhiều vấn đề quan trọng với Việt Nam nhưng chưa từng được tranh cãi trong các vụ kiện trong khuôn khổ WTO:
- Việc Mỹ áp dụng thông tin thực tế sẵn có bất lợi cho tất
cả các công ty sản xuất, xuất khẩu VN không chứng minh được rằng mình không bị Chính phủ kiểm soát
Trang 11Issues of Particular Interests to Vietnam
Những vấn đề đặc biệt có liên quan đến Việt Nam
- restrictions on sources of
surrogate values to publicly available information and whether Article VI and Appendix
II apply to determination of surrogate values
- non-attribution of injury from
other causes to imports in injury investigation (heavily litigated in escape clause cases)
- application of anti-circumvention
measures by U.S and EC
- overly broad imported “product”
and “like” product definitions
- Những hạn chế về nguồn trị giá
thay thế cho những thông tin sẵn
có đã được công khai; và khả năng có thể áp dụng Điều VI và Phụ lục II để xác định các trị giá thay thế hay không.
- Trường hợp thiệt hại bị gây ra
cùng lúc bởi các nguyên nhân khác ngoài việc nhập khẩu phá giá (đặc biệt gây tranh cãi trong các trường hợp sử dụng điều khoản giải thoát)
- Việc Mỹ và Liên minh Châu Âu áp
dụng các biện pháp chống lẩn tránh thuế.
- Định nghĩa quá rộng về sản
phẩm nhập khẩu và sản phẩm tương tự.
Trang 12Issues of Particular Interest to Vietnam (cont’d)
Những vấn đề đặc biệt có liên quan đến Việt Nam (tiếp)
cases under
litigation:
- zeroing
- continuous bond
đang được giải quyết trong khuôn khổ
WTO:
- Phương pháp quy
về 0;
- Quy định bắt buộc
ký quỹ liên tục
Trang 13Issues Unique to U.S Law and Practice Not Yet Brought to WTO Những vấn đề riêng có trong pháp luật và thực tiễn Hoa Kỳ chưa bao giờ bị khởi kiện ra WTO
• CEP Offset Cap
• Targeted dumping to
avoid prohibitions on
zeroing
• Choice of mandatory
respondents and
Limitations on the number
of mandatory
respondents
• CEP offset cap
• Quy định về phá giá mục
tiêu nhằm tránh lệnh cấm
sử dụng phương pháp quy về 0.
• Quy định về việc lựa
chọn bị đơn bắt buộc và việc giới hạn số lượng các bị đơn bắt buộc.
Trang 14Discussion of Specific WTO Reports Relevant to the
Antidumping Area
Thảo luận về những báo cáo cụ thể của WTO có liên quan đến chống bán phá giá
Relevant to AD
Decisions
Cases Relevant to AD
Decisions
• Các vụ kiện chống bán
phá giá
• Các vụ kiện có điều
khoản giải thoát có liên quan đến các quyết định
về chống bán phá giá
• Các vụ kiện về thuế đối
kháng có liên quan đến quyết định chống bán phá giá