1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Biện pháp hạn chế độc lực của kháng sinh Aminoglycosid,Tetracyline, Colistin trong thú y

21 350 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 3,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên Nhân gây độc  Do liều lượng thuốc: quá liều,sai liều,liệu trình  Do tương tác các thuốc khi điều trị  Do đường đưa thuốc,chu kì đưa thuốc chưa đúng  Do khả năng đào thải do ch

Trang 1

Biện pháp hạn chế độc lực của kháng sinh

Aminoglycosid,Tetracyline, Colistin trong thú y

Sinh viên thực hiện: Nhóm 8

GVHD: Đào Công Duẩn

Trang 2

DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 8

1. Nguyễn Việt Dũng TYC-K55 554737

2. Nguyễn Văn Tiến TYC-K55 554798

3. Nguyễn Thị Chinh TYC-K55 554733

4 Nguyễn Thị Thúy TYB-K55 554712

5 Nguyễn Thị Ngọc Trâm TYA-K55 554638

6 Vũ Văn Tuấn TYD-K55 554893

Trang 3

Nội Dung Trình Bày

Trang 5

II Giới thiệu về kháng sinh

Trang 6

Nguyên Nhân gây độc

 Do liều lượng thuốc: quá liều,sai liều,liệu trình

 Do tương tác các thuốc khi điều trị

 Do đường đưa thuốc,chu kì đưa thuốc chưa đúng

 Do khả năng đào thải do chức năng của gan, thận kém

 Do tác dụng phụ có hại của thuốc( adverse drug

reation-ADR) là một phản ứng có hại không được định trước

xuất hiện ở liều phòng,trị làm thay đổi một số cức năng

sinh lý

Trang 7

Cơ chế tác dụng của kháng sinh

Trang 8

Nhóm Aminoglycosid(AG)

Cơ chế tác dụng

 Nhóm AG có tác dụng diệt khuẩn và có tác dụng tốt nhiều

VK Gram(-), càu khuẩn,Mycobacterium, kể cả trực khuẩn mủ xanh

 KS nhóm này không hay rất ít hấp thu ở đường tiêu hóa, nên dùng đường tiêm

 AG gắn kết vững chắc với một trong hai vị trí gắn AG trên tiểu phân 30S của ribosom nên có tác dụng là thuốc ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn

Trang 9

Cơ chế gây độc nhóm aminoglycosid

Ngộ độc cấp tính: Liệt trung khu hô hấp và vận mạch

Ngộ độc mãn tính :Liệt thần kinh cơ xương, mất thăng

bằng rối loạn vận động,phù, liệt thần kinh thính giác

Thận: viêm thận,suy thận sẽ có hiện tượng vô niệu hoặc

thiểu niệu

 Neomycin > Gentamycin> Kanamycin>streptomycin>

Spectinomycin

Cơ vân: giãn,liệt cơ hô hấp.

Kanamycin: gây dị ứng,rối loạn tiền đình với các chứng

chóng mặt, lảo đảo ,điếc

 Đối với gia súc có tiền sử về thận thì Kanamycin gây viêm cầu thận gây thiểu năng hay vô niệu

Trang 10

Streptomy

cin

Chó,LợnChó nghiệp Vụ

Trâu, Bò

LiệtTKTV,chết (IM gấp 10 lần)Rối loạn thính giác, tiền đình Trụy tim mạch,dị ứng

Neomycin

Gia súc (suy thận viêm thận)

Rối loạn hệ VK, gây tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa

Gây bội nhiễm nấm đường tiêu hóa Apramycin GS,GC Kích thích tổ chức độc cho thận

Gentamycin Gia súc, Gia cầm Ngộ độc khi viêm thận,suy thận(10 12 mg/l).Độc vợ thính giác ở liều

Biểu hiện

Trang 11

Biện pháp hạn chế độc lực nhóm Aminoglycosid

Streptomycin

- Không dùng cho vật nuôi thiểu

năng thận, đề phòng tai biến cấp

khi tiêm

Neomycin

- Không dùng thuốc cho vật tổn

thương đường ruột

- Tránh điều trị kéo dài bằng

đường uống.

- Tương kị với Barbituric và đa

số thuốc sát trùng chứa thủy ngân.

- Không kết hợp điều trị với các

thuốc kháng sinh khác.

Trang 12

- Không dùng cho gia

- Không nhỏ thuốc vào tai cho

loài ăn thịt do độc tính cao với

ốc tai, tiền đình

- Giới hạn hẹp với điều trị các

loài mèo, khỉ, gia cầm

Trang 13

Nhóm Tetracylin

Cơ chế tác dụng

 Tetracyclin là một kháng sinh phổ rộng có tác dụng kìm

khuẩn do ức chế quá trình tổng hợp protein của vi khuẩn

 Tác dụng với cả vi khuẩn gam( +) và gram(-)

 Cơ chế tác dụng của tetracyclin là do khả năng gắn vào tiểu phần 30S của ribosom

 Do vậy, tetracyclin ngăn cản quá trình gắn amino-acyl tRNA dẫn đến ức chế quá trình tổng hợp protein của VK

Trang 14

Cơ chế gây độc

 Lo âu,buồn chán,khó chụi,dễ

kích động, nước bọt chảy nhiều

(GS nhai lại), tiêu chảy do kích

ứng niêm mạc nhưng thường do

loạn khuẩn

Xương: giảm sự tạo xương

và còi xương

Vòng răng trẻ em :Tetracylin

lắng đọng vào răng trong thời kì

đầu gây sự vôi hóa

Độc với gan thận : khi dùng

liều cao đối với người suy

gan,phụ nữ có thai, vàng da gây

Trang 15

Tetracyline

Ngựa,GS non

Chó, mèo,Bò

Viêm tại chổ tiêm, ảnh hưởng đến đường máu…

Mất thăng bằng,suy sụp,khó thở,liệt trung khu hô hấp,vận mạch…

Trang 17

Nhóm colistin(polymycin E)

 Chất bột màu trắng tan nhiều trong nước, nước sinh lý

mặn, methanol Không tan trong ether cloroforum

 Thuốc khá ổn định và bền cả 2 dạng dung dịch và dạng bột

 Thuốc không hấp thu qua đường tiêu hóa nên chỉ đưa

bằng đường tiêm bắp, dưới da, tĩnh mạch

Colistin (polymycin E)

Trang 18

Cơ chế gây độc

 Khi bị trúng độc: da tím tái giống như

bị trúng độc cyanhydric,HCN

 Động vật rối loạn cảm súc,nhìn

khó,thính giác lúc điếc,lúc nge được,

thân nhiệt tăng, chóng mặt…

 Ảnh hưởng xấu đến thận nhất là khi

bị suy thận sẽ gây thiểu niệu hay vô

niệu

 Làm tăng bạch cầu và bạch cầu đa

nhân lên rất cao. 

Đau nơi tiêm

 Gia súc,gia cầm: colistin

Trang 19

Biện pháp hạn chế colistin

 Không dùng cho động

vật bị suy thận vì dễ gây

thiểu niệu hoặc vô niệu

 không dùng thuốc cho

Trang 20

Kết luận

Đối với các kháng sinh lưu ý khi sử dụng

 Dùng đúng thuốc, đúng liều lượng,liệu trình

 Tăng cường công năng của gan thận, các vitamin A,D,E, aa không thay thế

 Dùng các thuốc đối kháng có tính chất hóa học,vật lý,dược lý

 Tăng cường công năng của gan, thận

 Nâng cao công năng của gan: glycogen,vitamin (A,D,E) các

aa không thay thế như lysine, methionine, cystein…

 Dùng thuốc kích thích quá trình tạo mật,lợi mật(colagonum, cao astiso, cao gan)…

 Cần tiếp thêm glucoza 5% hay 10% giúp cung cấp năng

lượng, tăng lợi tiểu, tăng thải chất độc

Trang 21

CẢM ƠN THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG

NGHE !

Ngày đăng: 26/08/2017, 23:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w