1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Pháp luật trong hoạt động KTĐN chuong 2 chu the

24 170 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều 4 BLTM Nhật Bản: “Thương nhân là người nhân danh mình tham gia vào các giao dịch thương mại như một nhà kinh doanh” Điều 2-104 UCC: “Thương nhân là người thực hiện những nghiệp vụ

Trang 1

CHỦ THỂ TRONG HOẠT ĐỘNG KINH TẾ

ĐỐI NGOẠI

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 Chương 1 (điều 1 đến

điều 23)

2 Nghị định 90/2007/NĐ-CP của CP ngày 31/05/2007 về quyền

XN, NK của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại

VN

3 Nghị định 39/2007/NĐ-CP của CP ngày 16/03/2007 về cá

nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên

không phải đăng ký kinh doanh;

4 Nghị định 72/2006/NĐ-CP của CP ngày 25/07/2006 hướng

dẫn thi hành Luật Thương mại về VPĐD, chi nhánh của

thương nhân nước ngoài tại Việt Nam

5 Luật Doanh nghiệp năm 2014

TÀI LIỆU THAM KHẢO

8 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/09/2015 của CP

về đăng ký doanh nghiệp

9 Nghị định số 96/2015/NĐ-CP ngày 19/10/2015 của CP

về quy định chi tiết một số điều của LDN

10 Bộ luật Thương mại Pháp Quyển 1: điều L110-1 đến

điều L.123-8

11 Bộ luật Thương mại Thống nhất Hoa Kỳ (Uniform

Commercial Code – UCC): điều 2-101 đến 2-107

12 Francis Lemeunier, Nguyên lý và thực hành luật thương

mại, luật kinh doanh, NXB Pháp lý, Hà Nội năm 1992

Trang 2

I THƯƠNG NHÂN

1. Khái niệm thương nhân

2. Điều kiện để trở thành thương nhân

3. Quy chế thương nhân

“Thương nhân là người thực hiện các hành vi thương mại và coi đó là

nghề nghiệp thường xuyên của mình”

Điều 4 BLTM Nhật Bản:

“Thương nhân là người nhân danh mình tham gia vào các giao dịch

thương mại như một nhà kinh doanh”

Điều 2-104 UCC:

“Thương nhân là người thực hiện những nghiệp vụ với những hàng hóa

thuộc chủng loại nhất định hoặc thực hiện những nghiệp vụ bằng cách

khác nào đó và xét về tính chất nghiệp vụ của mình, họ được coi là

những người có kiến thức hoặc kinh nghiệm đặc biệt trong những

nghiệp vụ hoặc đối với những hàng hóa là đối tượng của các hợp đồng

thương mại”

1.1 THƯƠNG NHÂN THEO CÁCH HIỂU CỦA MỘT SỐ NƯỚC

PHÁT TRIỂN

Đặc điểm:

Thương nhân là người thực hiện các hành vi thương mại:

Thế nào là hành vi thương mại?

Phân biệt hành vi thương mại và hành vi dân sự:

Mục đích:

Cơ quan giải quyết tranh chấp

Phân loại hành vi thương mại:

Trang 3

PHÂN LOẠI HÀNH VI THƯƠNG MẠI

Hvi TM

thuần túy

• là những hành vi có tính chất thương mại vì bản chất của

nó thuộc về công việc buôn bán hoặc vì hình thức của nó

được pháp luật coi là tiêu biểu cho hành vi thương mại

•  Tùy thuộc vào quy định của luật pháp từng nước

• VD: Điều L.110-1 BLTM Pháp

Hvi TM

hỗn hợp

• Là hành vi mà nó được coi là hành vi thương mại đối với

chủ thể này nhưng lại là hành vi dân sự đối với chủ thể

khác

• VD: Thương nhân bán hàng cho người tiêu dùng

Hvi TM

phụ thuộc

• Là hành vi có bản chất dân sự nhưng do thương nhân thực

hiện theo nhu cầu nghề nghiệp hay nhân lúc hành nghề

• VD: Công ty mua trang thiết bị

Theo quy định pháp luật, là hành vi thương mại:

1 Mua động sản để bán lại như hiện trạng ban đầu hoặc sau khi đã tiến

hành gia công và sử dụng;

2 Mua BĐS với mục đích bán lại, kể cả việc bên mua tiến hành xây

dựng một hoặc nhiều căn nhà trên BĐS đó và bán từng căn nhà hoặc

cả khu nhà đó

3 Hành vi trung gian cho việc mua bán, ký gửi hoặc bán các loại BĐS,

sản nghiệp thương mại, cổ phần hoặc phần vốn góp trong các công ty

bất động sản;

4 Cho thuê động sản;

5 Chế tạo, đại diện, đại lý thương mại, vận chuyển hàng hóa bằng

đường bộ hoặc đường thủy;

6 Cung cấp hàng hóa, đại lý, văn phòng kinh doanh, đấu giá nhà nước;

7 Các hoạt động hối đoái, ngân hàng và môi giới

Thế nào là nhân danh mình?

 Thương nhân coi việc thực hiện hành vi thương mại là

nghề nghiệp thường xuyên của mình:

Thế nào là thường xuyên?

Thế nào là nghề nghiệp?

 KL: Thương nhân là người thực hiện các hành vi thương

mại một cách độc lập, nhân danh mình và coi đó là nghề

nghiệp thường xuyên của mình

1.1 THƯƠNG NHÂN THEO CÁCH HIỂU CỦA MỘT SỐ NƯỚC

PHÁT TRIỂN

Trang 4

1.2.THƯƠNG NHÂN THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM

- Sự hình thành và phát triển của chế định thương nhân trong pháp

luật Việt Nam:

 Ở VN, chế định thương nhân ra đời rất muộn: 5/10/1997 với việc ban

hành Luật Thương mại VN năm 1997

 52 năm kể từ ngày nước VNDCCH ra đời

 22 năm kể từ ngày đất nước thống nhất

 Nguyên nhân: cơ chế kinh tế kế hoạch hóa, tập trung, bao cấp

 TM bị coi là một hoạt động bất hợp pháp

 Chế định thương nhân ở VN thường xuyên được sửa đổi và bổ sung:

 Luật Thương mại Việt Nam năm 2005

- Khái niệm:

1.2 THƯƠNG NHÂN THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM

Luật Thương mại năm 1997

“Thương nhân bao gồm cá

nhân, pháp nhân, tổ hợp tác,

hộ gia đình đăng ký kinh

doanh hoạt động thương mại

một cách độc lập, thường

xuyên”

Luật Thương mại năm 2005

“Thương nhân bao gồm tổchức kinh tế được thành lậpmột cách hợp pháp và cá nhânhoạt động thương mại mộtcách độc lập, thường xuyên và

có đăng ký kinh doanh”

So sánh:

- Giống nhau?

- Khác nhau?

- Đặc điểm:

1.2 THƯƠNG NHÂN THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM

“Hành vi thương mại là hành vi của thương

nhân trong hoạt động thương mại làm phát

sinh quyền và nghĩa vụ giữa các thương nhân

với nhau hoặc giữa thương nhân với các bên

có liên quan” (điều 5 khoản 2)

Luật Thương mại năm 1997

“Hoạt động thương mại là việc thực hiện một

hay nhiều hành vi thương mại của thương

nhân, bao gồm việc mua bán hàng hoá, cung

ứng dịch vụ thương mại và các hoạt động

xúc tiến thương mại nhằm mục đích lợi

nhuận hoặc nhằm thực hiện các chính sách

kinh tế - xã hội” (điều 5 khoản 3)

Luật Thương mại năm 2005

“Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch

vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác”

(điều 3 khoản 1) Đặc điểm 1: thực hiện các hoạt động thương mại

Trang 5

- Đặc điểm

1.2 THƯƠNG NHÂN THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM

Hành vi thương mại:

1- Mua bán hàng hoá;

2- Đại diện cho thương nhân;

3- Môi giới thương mại;

4- Uỷ thác mua bán hàng hoá;

5- Đại lý mua bán hàng hoá;

6- Gia công trong thương mại;

7- Đấu giá hàng hoá;

8- Đấu thầu hàng hoá;

9- Dịch vụ giao nhận hàng hoá;

10- Dịch vụ giám định hàng hoá;

11- Khuyến mại;

12- Quảng cáo thương mại;

13- Trưng bày giới thiệu hàng hoá;

14- Hội chợ, triển lãm thương mại

Luật Thương mại năm 1997 Luật Thương mại năm 2005

Hoạt động thương mại:

- Đặc điểm

 Đặc điểm 2: Hoạt động thương mại một cách độc lập

 Đặc điểm 3: Hoạt động thương mại một cách thường xuyên

 Đặc điểm 4: Có đăng ký kinh doanh

1.2 THƯƠNG NHÂN THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT

 Tùy thuộc vào quy định của từng nước:

Đối với tổ chức: thỏa mãn là pháp nhân

 Một số người không được quyền trở thành thương nhân?

Vị thành niên?

Người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự?

Người bị mất năng lực hành vi dân sự?

Người đang chịu hình phạt tù?

Trang 6

Khái niệm: là thương nhân được thành lập hoặc đăng ký kinh

doanh theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc được pháp

luật nước ngoài công nhận

Các hình thức hoạt động của thương nhân nước ngoài tại VN:

Ví dụ:

Thực hiện các hành vi thương mại như một nghề nghiệp thường xuyên

Vấn đề về kiến thức và kinh nghiệm:

với một số ngành nghề cần có chứng chỉ hành nghề (môi giới

chứng khoán, bán thuốc, bán kính đeo mắt…)

Vấn đề về ngành nghề kinh doanh có điều kiện: ngân hàng, bảo hiểm,

vận tải đường bộ, phân phối dưới dạng các đại siêu thị…

Vấn đề kiêm nhiệm: công chức, luật sư, nhân viên chấp hành án, công

chứng viên, lục sự, các nghị sỹ quốc hội, những người hành nghề tự

do…

Là điều kiện theo quy định của LTM VN năm 2005

Cá nhân, tổ chức tiến hành đăng ký kinh doanh theo quy

định của Luật DN năm 2014

Nhóm các cá nhân hoạt động thương mại độc lập, thường

xuyên nhưng không phải đăng ký kinh doanh:

Trang 7

CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG TM MỘT CÁCH ĐỘC LẬP, THƯỜNG

XUYÊN, KHÔNG PHẢI ĐĂNG KÝ KINH DOANH

Định nghĩa:

 Là cá nhân tự mình hàng ngày thực hiện một, một số hoặc

toàn bộ các hoạt động được pháp luật cho phép về mua bán

hàng hóa, cung ứng dịch vụ và các hoạt động nhằm mục đích

sinh lợi khác nhưng không thuộc đối tượng phải đăng ký kinh

doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh và

không gọi là “thương nhân" theo quy định của Luật Thương

mại

CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG TM MỘT CÁCH ĐỘC LẬP, THƯỜNG

XUYÊN, KHÔNG PHẢI ĐĂNG KÝ KINH DOANH

Bao gồm:

 Buôn bán rong (buôn bán dạo)

 Buôn bán vặt

 Bán quà vặt là hoạt động bán quà bánh, đồ ăn, nước uống

(hàng nước) có hoặc không có địa điểm cố định;

 Buôn chuyến

 Thực hiện các dịch vụ: đánh giày, bán vé số, chữa khóa, sửa

chữa xe, trông giữ xe, rửa xe, cắt tóc, vẽ tranh, chụp ảnh và

các dịch vụ khác có hoặc không có địa điểm cố định;

 Các hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên

không phải đăng ký kinh doanh khác

CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG TM MỘT CÁCH ĐỘC LẬP, THƯỜNG

XUYÊN, KHÔNG PHẢI ĐĂNG KÝ KINH DOANH

Ông Nguyễn Đức Kiên – Chủ nhiệm Ủy ban Kinh tế

và Ngân sách của QH

 "Những người buôn bán rong, bán quà vặt là những

người tham gia hoạt động thương mại với quy mô nhỏ

lẻ, có thu nhập thấp, nhằm mục đích dân sinh là chủ yếu,

về thực chất là lấy công làm lãi, vốn kinh doanh không

nhiều Vì vậy Luật Thương mại không nhất thiết điều

chỉnh các đối tượng này, mà nên để văn bản dưới luật

điều chỉnh thì hợp lý hơn“

ĐB Nguyễn Hoàng Anh (Hải Phòng):

 Luật Thương mại không điều chỉnh đối tượng này là

''nhân đạo'' Vì nhà nước không thu thuế đối với người

bán hàng rong, quà vặt, tạo điều kiện cho họ hoạt động

Trang 8

Khái niệm: là tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh

hoạt động của thương nhân kể từ khi thương nhân ra đời

đến khi thương nhân chấm dứt hoạt động

Khái niệm: là tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh địa

vị pháp lý của thương nhân

Quyền của thương nhân:

 Quyền tự do kinh doanh

 Quyền bình đẳng trước pháp luật

 Quyền tự do cạnh tranh

 Nghĩa vụ của thương nhân:

 Nghĩa vụ đăng ký kinh doanh

 Nghĩa vụ lưu giữ hồ sơ và chứng từ

 Nghĩa vụ đóng thuế

Mục đích của quy chế về thuế:

 Đảm bảo nguồn thu của ngân sách nhà nước

 Nâng cao trách nhiệm của thương nhân

Quy chế về thuế do các luật thuế của các nước quy định:

 Một số loại thuế mà thương nhân phải đóng: thuế trực thu và thuế

 Nộp thuế là một nghĩa vụ bắt buộc đối với thương nhân Trốn

thuế là một tội hình sự và bị xử lý với nhiều hình phạt khác nhau

Trang 9

3.3 QUY CHẾ XÃ HỘI

Mục đích:

 Giúp Nhà nước giám sát hoạt động của thương nhân:

 Cung cấp thông tin một cách công khai để giúp nhà đầu tư có quyết định

 Pháp: tòa án thương mại

 Anh: Bộ thương mại

 Mỹ: cơ quan hành chính hoặc tòa án các tiểu bang…

 Cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

 Thương nhân chính thức được hưởng các quyền và gánh vác nghĩa vụ kể

từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

II CÁC CÔNG TY THƯƠNG MẠI Ở CÁC NƯỚC TBCN

1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại

2 Các loại hình công ty thương mại

1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ PHÂN LOẠI

1.1 Khái niệm

1.2 Đặc điểm

1.3 Phân loại

Trang 10

1.1 KHÁI NIỆM

Công ty thương mại là sự liên kết của hai hay nhiều người

để tiến hành kinh doanh nhằm mục đích thu lợi nhuận

Thể hiện sự liên kết của nhiều người

Sự liên kết này thể hiện thông qua một sự kiện

pháp lý:

Nhằm mục đích sinh lợi

Căn cứ và tổ chức kinh tế:

Căn cứ vào chế độ trách nhiệm:

Căn cứ vào cơ sở thành lập:

Trang 11

1.3 PHÂN LOẠI(TIẾP)

Là công ty thương mại được thành lập bởi sự

liên kết của hai hai nhiều hội viên đích danh

trên cơ sở hợp đồng giữa các bên

Trang 12

• Tất cả các hội viên đích danh đều có quyền

tham gia quản lý công ty, trừ khi có quy định

A 1 triệu USD 0,2 triệu USD 0,5 triệu USD

B 2 triệu USD 0,5 triệu USD 1,2 triệu USD

C 0,5 triệu USD 0,3 triệu USD 0,3 triệu USD

Tổng 3,5 triệu USD 1 triệu USD

Trang 13

Là công ty thương mại được thành lập bởi sự

liên kết bởi hai loại hội viên: hội viên quản trị

và hội viên góp vốn

Thành viên: 2 loại

 Số lượng:

Trang 14

ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY GIAO VỐN

Vốn góp:

Hình thức góp vốn: tiền, hiện vật, kinh nghiệm

Vốn pháp định:

Chuyển nhượng vốn:

Tư cách pháp nhân: phụ thuộc vào quy định của từng

nước

Pháp: là pháp nhân

Đức, Thụy Sỹ: không là pháp nhân

Chế độ trách nhiệm: hai chế độ trách nhiệm

 Về tổ chức công ty:

Chỉ hội viên quản trị mới được tham gia quản lý công ty

Lưu ý: Đây là mô hình công ty có sự phát triển đặc biệt ở Mỹ so

với các quốc gia khác

Là mô hình công ty ra đời khá sớm, từ khoảng thế kỷ

XVII

Khái niệm:

Trang 15

ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

Cơ sở hình thành: trên cơ sở điều lệ công ty

CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢN ĐƠN THEO LUẬT CỦA PHÁP

Tự nghiên cứu giáo trình

Trang 16

2.4 CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN

Lịch sử:

 Ra đời năm 1892 theo sáng kiến của các nhà làm luật của

Đức

Khái niệm:

 Là công ty thương mại được thành lập giữa những người

quen biết nhau và các thành viên chỉ chịu trách nhiệm hữu

hạn trong phạm vi phần vốn góp

Đặc điểm:

 Thành viên:

Số lượng tối thiểu: 1 TV

Số lượng tối đa: tùy thuộc vào quy định của từng nước

III Chủ thể trong HĐ KTĐN ở Việt Nam

1. Khái quát về pháp luật điều chỉnh

2. Luật DN năm 2014

Trang 17

1 KHÁI QUÁT VỀ PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH

Các chủ thể

Doanh nghiệp NN

Luật DN năm 2005

Luật ĐT nước ngoài tại VN

năm 1987, sửa đổi 1990,

1992

Luật ĐT nước ngoại tại VN

năm 1996, sửa đổi năm 2000

2.1 Một số khái niệm cơ bản

2.2 Các quy định về thành lập doanh nghiệp

2.3 Các quy định về các loại hình doanh nghiệp

2.4 Các quy định về tổ chức lại, giải thể, phá sản doanh

nghiệp

Trang 18

2.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

 Phân biệt khái niệm “kinh doanh” và “hoạt động thương mại”

2.2 CÁC QUY ĐỊNH VỀ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP

a Quyền thành lập, góp vốn vào doanh nghiệp

b Ngành nghề kinh doanh

c Trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh

Trang 19

A QUYỀN THÀNH LẬP, QUẢN LÝ VÀ GÓP VỐN VÀO

DOANH NGHIỆP

- Quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp:

 Nguyên tắc: Mọi người đều có quyền thành lập và quản lý

doanh nghiệp, trừ những đối tượng bị cấm

 Người:

Tổ chức, cá nhân Việt Nam

Tổ chức, cá nhân nước ngoài

 Đối tượng bị cấm:

sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh

nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan,

đơn vị mình:

 Tài sản nhà nước:

Thu lợi riêng?

Cán bộ, công chức:

 Cán bộ:

Là công dân Việt Nam

Được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức

danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt

Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở

tỉnh, ở huyện

Trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước

 Công chức:

Là công dân Việt Nam

Được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức

danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà

nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp

huyện…

Trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc

Trang 20

Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân

quốc phòng thuộc quân đội và công an

Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp

100% vốn sở hữu nhà nước, trừ những người được cử làm

đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của nhà

nước tại doanh nghiệp khác

Người chưa thành niên, người bị hạn chế năng lực hành vi

dân sự, người bị mất năng lực hành vi dân sự

Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp

hành hình phạt tù hoặc đang bị tòa án cấm hành nghề kinh

doanh

luật về phá sản:

 Giám đốc, Tổng giám đốc, Chủ tịch và các thành viên Hội đồng

quản trị của công ty, tổng công ty 100% vốn nhà nước

 Người được giao đại diện phần vốn góp của Nhà nước ở doanh

nghiệp:

 Chủ doanh nghiệp tư nhân,

 Thành viên hợp danh của công ty hợp danh

 Giám đốc (Tổng giám đốc), Chủ tịch và các thành viên Hội đồng

quản trị, Hội đồng thành viên của doanh nghiệp: 1-3 năm

Ngày đăng: 26/08/2017, 23:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w