Thân bài: * Tình huống của nhân vật: - Ông Hai – nhân vật chính của tác phẩm là người rất yêu làng, nhưng phải xa làng đi tản cư.. - Dù đã chọn như thế nhưng ông Hai vẫn không thể dứt bỏ
Trang 1Sở giáo dục và Đào tạo
THANH HóA KHảO SáT chất lợng học kì i năm học 2016 - 2017
Môn: Ngữ văn - Lớp 9
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
Họ, tên học sinh : Lớp:
Tr-ờng :
Số báo danh Giám thị 1 Giám thị 2 Số phách Điểm Giám khảo 1 Giám khảo 2 Số phách Cõu 1 (2,0 điểm) 1 Cho biết những thành ngữ sau liờn quan đến phương chõm hội thoại nào ? a Hứa hươu hứa vượn b Núi như đấm vào tai 2 Tỡm lời dẫn trong đoạn trớch sau và cho biết đú là lời núi hay ý nghĩ được dẫn, là lời dẫn trực tiếp hay giỏn tiếp ? Sau khi thằng con đi, lóo tự bảo rằng: “Cỏi vườn là của con ta Hồi cũn mồ ma mẹ nú, mẹ nú cố thắt lưng buộc bụng, dố sẻn mói, mới để ra được năm mươi đồng bạc tậu Hồi ấy, mọi thứ cũn rẻ cả ”
( Nam Cao, Lóo Hạc) Cõu 2: (3.0 điểm) Trong tỏc phẩm “Cố hương” của nhà văn Lỗ Tấn, nhõn vật “Tụi” trờn đường rời quờ đó cú suy nghĩ: “Chỳng nú cần được sống một cuộc đời mới, một cuộc đời mà chỳng tụi chưa từng được sống”. Viết đoạn văn khoảng 15 đến 20 dũng trỡnh bày suy nghĩ của em về ý kiến trờn Cõu 3(5,0 điểm) Cảm nhận về người nụng dõn Việt Nam qua nhõn vật ụng Hai trong truyện ngắn Làng - Kim Lõn (Ngữ văn 9, tập một, NXB Giỏo dục Việt Nam, 2015) Bài làm ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
HƯỚNG DẪN CHẤM KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC Kè I
Đề A
Trang 2NĂM HỌC 2016 - 2017 MÔN : NGỮ VĂN 9
Đề A ( Hướng dẫn này gồm 2 trang )
Câu 1
(2,0 đ)
1 Liên quan đến
a Phương châm về chất
2 Lời dẫn trong đoạn trích là:
- “Cái vườn là của con ta Hồi còn mồ ma mẹ nó, mẹ nó cố thắt lưng
buộc bụng, dè sẻn mãi, mới để ra được năm mươi đồng bạc tậu Hồi ấy,
mọi thứ còn rẻ cả ”
- Đó là ý nghĩ của nhân vật (lão tự bảo rằng)
- Đây là cách dẫn trực tiếp
0.25
0.5 0.25
Câu 2
(3,0 đ)
a.Yêu cầu về hình thức.
Đảm bảo là một đoạn văn.
b.Về nội dung.
Học sinh có thể trình bày theo cảm nhận đảm bảo một số ý sau:
- Suy nghĩ của nhân vật “Tôi” trên đường rời quê thể hiện một ý nghĩa
triết lí sâu sắc và một mơ ước tốt đẹp mang ý nghĩa nhân văn
- Thế hệ trẻ như bé Hoàng, bé Thủy Sinh sẽ được sống một cuộc đời
mới
+ Đó là cuộc sống không có sự phân biệt giàu nghèo, cuộc sống tự do ấm
no hạnh phúc, không còn những hủ tục và định kiến xã hội làm cho con
người mu muội đi như Nhuận Thổ,
+ Cuộc sồng không có những danh giới của tình bạn như tác giả và
Nhuận thổ
+ Sự mơ ước thay đổi xã hội , một xã hội tốt đẹp hơn, xóa bỏ những
nghèo nàn lạc hậu qua đó thể hiện khát vọng tốt đẹp của tác giả
0,5
2,5
0,5
0,5
0,5 1,0
Câu 3
(5,0 đ) A Yêu cầu về kĩ năng:- Bài làm phải được tổ chức thành bài văn hoàn chỉnh
- Bài viết có bố cục đầy đủ, rõ ràng, dùng từ, đặt câu chính xác, diễn đạt
trôi chảy, đảm bảo liên kết, bộc lộ cảm xúc của người viết
B Yêu cầu về kiến thức:
I Mở bài:
- Giới thiệu tác giả Kim Lân, truyện ngắn “Làng” và nhân vật ông Hai
- Giới thiệu vấn đề nghị luận: Tình yêu làng gắn bó với tình yêu đất nước
của ông Hai
II Thân bài:
* Tình huống của nhân vật:
- Ông Hai – nhân vật chính của tác phẩm là người rất yêu làng, nhưng
phải xa làng đi tản cư Tình yêu làng của ông bị đặt vào thử thách: có tin
làng Chợ Dầu theo giặc, phản bội kháng chiến Ông Hai đã trải qua tâm
trạng dằn vặt đau đớn, đấu tranh quyết liệt để lựa chọn con đường đi
đúng đắn cho mình
* Diễn biến tâm trạng:
- Khi nghe tin làng theo giặc, ông bàng hoàng sững sờ “Cổ ông lão
nghẹn ắng hẳn lại, da mặt tê rân rân”…Ông nghi ngờ, cố hỏi lại, hi
vọng không phải là thực Nhưng họ “nói rành rọt quá” nên ông không
thể không tin Nỗi đau đớn, tủi nhục khiến ông “cúi gặm mặt xuống mà
0,5
0,5
0,5
0,5
Trang 3- Về đến nhà, ông nằm vật ra giường, tủi thân, thương con, ông lão nguyền rủa người làng Rồi ông lại ngờ ngợ cho là mình không đúng
Bao niềm tin, nỗi ngờ giằng xé tâm can ông
- Mấy ngày sau, ông sống trong tâm trạng nơm nớp lo sợ, nhục nhã, cứ
thoáng nghe tiếng “Tây,Việt gian, cam nhông”…ông lại “lủi ra một góc
nhà, nín thít”
-> Nhà văn đã diễn tả cụ thể, sinh động nỗi ám ảnh nặng nề biến thành
sự sợ hãi thường xuyên với nỗi đau xót, tủi hổ của ông Hai.
- Ông Hai tiếp tục bị đẩy vào một tình huống thử thách căng thẳng, quyết liệt hơn khi có tin đồn đuổi hết người làng Dầu Mâu thuẫn nội tâm bị
đẩy lên đỉnh điểm Trong tình thế bế tắc, tuyệt vọng, ông đã nghĩ "Hay
là quay về làng?” Nhưng vừa chớm nghĩ như vậy, lập tức ông phản đối
ngay: “Về làm gì cái làng ấy nữa? Về làng là cam chịu làm nô lệ, là bỏ
kháng chiến…” và ông đã dứt khoát lựa chọn: “Làng thì yêu thật nhưng làng theo Tây rồi thì phải thù”.
-> Lựa chọn như thế là ông Hai đã đặt tình yêu nước lên trên tình yêu làng Tình yêu đất nước rộng lớn đã bao trùm lên tình cảm làng quê.
- Dù đã chọn như thế nhưng ông Hai vẫn không thể dứt bỏ tình cảm với làng, vì thế ông càng day dứt, đau đớn Trong tâm trạng bị dồn nén, bế tắc ấy ông chỉ còn biết trút nỗi lòng vào những lời tâm sự với đứa con nhỏ để giãi bày lòng mình, để củng cổ lòng tin vào kháng chiến, vào Cách mạng, để khẳng định tình yêu làng, yêu nước
* Nghệ thuật xây dựng nhân vật:
- Đặt nhân vật vào tình huống gay gắt để bộc lộ chiều sâu tâm trạng
- Miêu tả cụ thể, gợi cảm các diễn biến nội tâm qua ý nghĩ, hành vi, ngôn ngữ của nhân vật…
- Ngôn ngữ kể chuyện, ngôn ngữ nhân vật thật đặc sắc, giàu tình khởi ngữ, vừa có nét chung của người nông dân vừa mang cá tính của nhân vật
* Đánh giá:
- Ông Hai là hình ảnh tiêu biểu của người nông dân Việt Nam trong buổi đầu kháng chiến chống Pháp có tình yêu làng hoà quyện, thống nhất trong tình yêu đất nước và tinh thần kháng chiến
- Qua nhân vật ông Hai, nhà văn Kim Lân ca ngợi tình yêu làng quê, tình yêu đất nước và sự giác ngộ Cách mạng của những người nông dân hiền lành, chân chất…
III Kết bài: Khẳng định lại vấn đề.
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
- Giám khảo cần vận dụng linh hoạt hướng dẫn chấm, không dập khuôn máy móc Cần trân trọng những sáng tạo của học sinh.
- Căn cứ vào bài làm của học sinh trong từng câu để cho điểm ở các mức độ: mức
tối đa, mức chưa tối đa và mức chưa đạt.
Së gi¸o dôc vµ §µo t¹o
THANH HãA KH¶O S¸T chÊt lîng häc k× i n¨m häc 2016 - 2017
M«n: Ngữ văn - Líp 9
Trang 4Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
Họ, tên học sinh : Lớp:
Tr-ờng :
Số báo danh Giám thị 1 Giám thị 2 Số phách Điểm Giám khảo 1 Giám khảo 2 Số phách Cõu 1 (2.0 điểm) 1 Cho biết những thành ngữ sau liờn quan đến phương chõm hội thoại nào ? a Điều nặng tiếng nhẹ b Cói chày cói cối 2 Tỡm lời dẫn trong đoạn trớch sau và cho biết đú là lời núi hay ý nghĩ được dẫn là lời dẫn trực tiếp hay giỏn tiếp ? Nú cứ làm in như nú trỏch tụi; nú kờu ư ử, nhỡn tụi, như muốn bảo tụi rằng: “A! Lóo già tệ lắm ! Tụi ăn ở với lóo như thế mà lóo đối xử với tụi như thế này à?” (Nam Cao, Lóo Hạc) Cõu 2: (3.0 điểm) Kết thỳc tỏc phẩm “Cố hương” nhà văn Lỗ Tấn cú viết: “Đó gọi là hi vọng thỡ khụng thể núi đõu là thực, đõu là hư Cũng giống như con đường trờn mặt đất; kỡ thực trờn mặt đất vốn làm gỡ cú đường Người ta đi mói thỡ thành đường thụi” Viết đoạn văn khoảng 15 đến 20 dũng trỡnh bày suy nghĩ của em về ý kiến trờn Cõu 3(5.0 điểm) Cảm nhận về người nụng dõn Việt Nam qua nhõn vật ụng Hai trong truyện ngắn Làng - Kim Lõn (Ngữ văn 9, tập một, NXB Giỏo dục Việt Nam, 2015) Bài làm ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
HƯỚNG DẪN CHẤM KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC Kè I
NĂM HỌC 2016 - 2017 MễN : NGỮ VĂN 9
Đề b
Trang 5Đề B ( Hướng dẫn này gồm 2 trang )
Câu 1
(2,0 đ)
1 Liên quan đến
a Phương châm lịch sự
2 Lời dẫn trong đoạn trích là:
- “ A! Lão già tệ lắm ! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão đối xử với tôi như
thế này à? ”
- Đó là ý nghĩ mà nhân vật gán cho con chó
- Đây là cách dẫn trực tiếp
0.25
0.5 0.25
Câu 2
(3,0 đ)
a.Yêu cầu về hình thức.
Đảm bảo là một đoạn văn
b.Về nội dung.
Học sinh có thể trình bày theo cảm nhận đảm bảo một số ý sau:
- Truyện ngắn khép lại với câu triết lí vô cùng ý nghĩa khi ông nhắc tới
hình ảnh con đường Con đường là hình ảnh để lại trong lòng người đọc
nhiều suy nghĩ và trăn trở nhất
- Con đường trong câu nói của tác giả vừa mang nghĩa thực, vừa mang
hình ảnh biểu tượng trong suy nghĩ của tác giả
- Quê hương ông cần có đường mới, để có thể đổi mới, có thể phát triển
hơn nữa, không còn như bây giờ
- Con đường mà tác giả nhắc tới là con đường của tự do, hạnh phúc, con
đường của niềm tin và hy vọng Con đường không phải do một người tạo
nên mà do nhiều người cùng xây dựng
- Biểu hiện tình yêu nước tha thiết của tác giả và niềm tin về một xã hội
mới tốt đẹp hơn
0,5
2,5
0,5 0,5 0,5 0,5
0,5
Câu 3
(5,0 đ) a Yêu cầu về kĩ năng:- Bài làm phải được tổ chức thành bài văn hoàn chỉnh
- Bài viết có bố cục đầy đủ, rõ ràng, dùng từ, đặt câu chính xác, diễn đạt
trôi chảy, đảm bảo liên kết, bộc lộ cảm xúc của người viết
b Yêu cầu về kiến thức:
I Mở bài:
- Giới thiệu tác giả Kim Lân, truyện ngắn “Làng” và nhân vật ông Hai
- Giới thiệu vấn đề nghị luận: Tình yêu làng gắn bó với tình yêu đất nước
của ông Hai
II Thân bài:
* Tình huống của nhân vật:
- Ông Hai – nhân vật chính của tác phẩm là người rất yêu làng, nhưng
phải xa làng đi tản cư Tình yêu làng của ông bị đặt vào thử thách: có tin
làng Chợ Dầu theo giặc, phản bội kháng chiến Ông Hai đã trải qua tâm
trạng dằn vặt đau đớn, đấu tranh quyết liệt để lựa chọn con đường đi
đúng đắn cho mình
* Diễn biến tâm trạng:
- Khi nghe tin làng theo giặc, ông bàng hoàng sững sờ “Cổ ông lão
nghẹn ắng hẳn lại, da mặt tê rân rân”…Ông nghi ngờ, cố hỏi lại, hi
vọng không phải là thực Nhưng họ “nói rành rọt quá” nên ông không
thể không tin Nỗi đau đớn, tủi nhục khiến ông “cúi gặm mặt xuống mà
đi”.
0,5
0,5
0,5
0,5
Trang 6- Về đến nhà, ông nằm vật ra giường, tủi thân, thương con, ông lão
nguyền rủa người làng Rồi ông lại ngờ ngợ cho là mình không đúng
Bao niềm tin, nỗi ngờ giằng xé tâm can ông
- Mấy ngày sau, ông sống trong tâm trạng nơm nớp lo sợ, nhục nhã, cứ
thoáng nghe tiếng “Tây,Việt gian, cam nhông”…ông lại “lủi ra một góc
nhà, nín thít”
-> Nhà văn đã diễn tả cụ thể, sinh động nỗi ám ảnh nặng nề biến thành
sự sợ hãi thường xuyên với nỗi đau xót, tủi hổ của ông Hai.
- Ông Hai tiếp tục bị đẩy vào một tình huống thử thách căng thẳng, quyết
liệt hơn khi có tin đồn đuổi hết người làng Dầu Mâu thuẫn nội tâm bị
đẩy lên đỉnh điểm Trong tình thế bế tắc, tuyệt vọng, ông đã nghĩ "Hay
là quay về làng?” Nhưng vừa chớm nghĩ như vậy, lập tức ông phản đối
ngay: “Về làm gì cái làng ấy nữa? Về làng là cam chịu làm nô lệ, là bỏ
kháng chiến…” và ông đã dứt khoát lựa chọn: “Làng thì yêu thật nhưng
làng theo Tây rồi thì phải thù”.
-> Lựa chọn như thế là ông Hai đã đặt tình yêu nước lên trên tình yêu
làng Tình yêu đất nước rộng lớn đã bao trùm lên tình cảm làng quê.
- Dù đã chọn như thế nhưng ông Hai vẫn không thể dứt bỏ tình cảm với
làng, vì thế ông càng day dứt, đau đớn Trong tâm trạng bị dồn nén, bế
tắc ấy ông chỉ còn biết trút nỗi lòng vào những lời tâm sự với đứa con
nhỏ để giãi bày lòng mình, để củng cổ lòng tin vào kháng chiến, vào
Cách mạng, để khẳng định tình yêu làng, yêu nước
* Nghệ thuật xây dựng nhân vật:
- Đặt nhân vật vào tình huống gay gắt để bộc lộ chiều sâu tâmtrạng
- Miêu tả cụ thể, gợi cảm các diễn biến nội tâm qua ý nghĩ, hành vi, ngôn
ngữ của nhân vật…
- Ngôn ngữ kể chuyện, ngôn ngữ nhân vật thật đặc sắc, giàu tình khởi
ngữ, vừa có nét chung của người nông dân vừa mang cá tính của nhân
vật
* Đánh giá:
- Ông Hai là hình ảnh tiêu biểu của người nông dân Việt Nam trong buổi
đầu kháng chiến chống Pháp có tình yêu làng hoà quyện, thống nhất
trong tình yêu đất nước và tinh thần kháng chiến
- Qua nhân vật ông Hai, nhà văn Kim Lân ca ngợi tình yêu làng quê, tình
yêu đất nước và sự giác ngộ Cách mạng của những người nông dân hiền
lành, chân chất…
III Kết bài: Khẳng định lại vấn đề.
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
- Giám khảo cần vận dụng linh hoạt hướng dẫn chấm, không dập khuôn máy móc Cần trân trọng những sáng tạo của học sinh.
- Căn cứ vào bài làm của học sinh trong từng câu để cho điểm ở các mức độ: mức
tối đa, mức chưa tối đa và mức chưa đạt.