MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 3 CHƯƠNG 1. 5 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY TNHH MTV ĐÓNG TÀU NAM TRIỆU 5 1.1.Lịch sử hình thành và phát triển công ty TNHH MTV đóng tàu Nam Triệu 5 1.1.1. Khái quát lịch sử hình thành và phát triển Công ty 5 1.1.2 . Lịch sử hình thành phát triển 5 1.1.3.Ngành nghề lĩnh vực kinh doanh 5 1.2.Điều kiện địa lí, kinh tế nhân văn của Công ty TNHH MTV đóng tàu Nam Triệu 6 1.2.1.Điều kiện địa lí 6 1.2.2. Điều kiện lao động –dân số 7 1.2.3. Điều kiện kinh tế 7 1.3. Công nghệ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 9 1.4.Tình hình tổ chức quản lý sản xuất và lao động của Công ty TNHH MTV đóng tàu Nam Triệu 12 1.4.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý ở Công ty TNHH MTV đóng tàu Nam Triệu 12 1.4.2. Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận 13 1.4.3. Tình hình sử dụng lao động của công ty 17 1.5. Định hướng phát triển trong tương lai của công ty 20 NHẬN XÉT CHƯƠNG 1 21 CHƯƠNG 2. 22 HOÀN THIỆN QUY CHẾ TRẢ LƯƠNG CỦA CÔNG TY TNHH MTV ĐÓNG TÀU NAM TRIỆU 22 2.1. Giới thiệu chung về chuyên đề. 22 2.1.1. Sự cần thiết lựa chọn hoàn thiện quy chế trả lương năm 2016 của Công ty TNHH MTV đóng tàu Nam Triệu. 22 2.1.2. Mục đích, đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu chuyên đề 23 2.2. Cơ sở lý thuyết và thực tiễn của đề tài. 24 2.2.1 Cơ sở lý thuyết. 24 2.2.2.Cơ sở lý luận về quy chế trả lương 29 2.2.2.1.Khái niệm quy chế trả lương. 29 2.2.2.2.Căn cứ và nguyên tắc xây dựng quy chế trả lương 30 2.3. Thực trạng quy chế trả lương hiện tại của Công ty TNHH MTV đóng tàu Nam Triệu. 36 2.3.1. Những quy định chung về quy chế trả lương của công ty TNHH MTV đóng tàu Nam Triệu 36 2.3.2. Quản lý và sử dụng quỹ tiền lương 37 2.3.3.Phân phối quỹ tiền lương 41 2.4. Hoàn thiện quy chế trả lương của công ty TNHH MTV đóng tàu Nam Triệu 54 2.4.1 Mục tiêu, chiến lược phát triển chung của Công ty đến năm 2020 54 2..4.2 Hoàn thiện quy chế trả lương tại Công ty TNHH MTV đóng tàu Nam Triệu 56 2.4.3.Hoàn thiện công tác tổ chức và triển khai thực hiện quy chế trả lương. 64 Hoàn thiện các yếu tố khác có ảnh hưởng tới xây dựng và thực hiện quy chế trả lương 66 KẾT LUẬN 68
Trang 1M C L C Ụ Ụ
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Trong tiến trình phát triển của nền kinh tế – xã hội, đặc biệt trước công cuộc đổi mớinền kinh tế cùng với sự hội nhập kinh tế trong khu vực và kinh tế thế giới, tiền lươngluôn là vấn đề nóng bỏng và được mọi người quan tâm Bởi vì tiền lương đóng một vaitrò rất quan trọng không chỉ đối với người lao động, chủ sử dụng lao động mà còn vớiNhà nước Đối với người lao động, nó chính là nguồn sống, là động lực chính để ngườilao động tham gia vào các quan hệ lao động Đối với chủ sử dụng lao động, nó lại là mộtchi phí đầu vào của quá trình sản xuất, chiếm một tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất kinhdoanh của đơn vị mình Với nhà nước thì tiền lương là một công cụ vĩ mô để quản lýkinh tế xã hội Vì vậy, tiền lương là một vấn đề hết sức nhạy cảm mà nếu không đượcgiải quyết tốt sẽ gây ra những hậu quả khó lường
Để có thể tuyển và giữ chân được nhân tài, để có thể tồn tại trong điều kiện cạnh tranhgay gắt ngày nay, các doanh nghiệp cần phải xây dựng một chính sách tiền lương hợp lý,một hệ thống thù lao thích hợp Có như vậy, mới khuyến khích được người lao động tíchcực làm việc, hăng say sáng tạo, lao động sản xuất, làm tăng năng suất lao động, tănghiệu quả và lợi nhuận cho doanh nghiệp
Quy chế trả lương là một trong những vấn đề quan trọng để doanh nghiệp chi trả tiềnlương, tiền thưởng cho người lao động Do đó, nếu doanh nghiệp có quy chế trả lương tốtkhông những giúp doanh nghiệp nâng cao uy tín, góp phần tạo động lực cho người laođộng mà còn làm tăng năng suất và hiệu quả công việc, giúp doanh nghiệp đạt được hiệuquả sản xuất kinh doanh cao Ngược lại, nếu quy chế trả lương không phù hợp sẽ khôngkích thích được người lao động, làm ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh chungcủa toàn doanh nghiệp Chính vì vậy, bên cạnh các yếu tố khác như điều kiện lao động,môi trường làm việc, văn hóa doanh nghiệp,…thì việc hoàn thiện quy chế trả lương saocho hợp lý, phù hợp với đặc điểm, điều kiện, tình hình phát triển của doanh nghiệp cũng
là một vấn đề mà các doanh nghiệp đều phải đặc biệt quan tâm
Tuy nhiên, quy chế trả lương mà Công ty TNHH MTV đóng tàu Nam Triệu đang áp dụngđược ban hành từ tháng 8 năm 2010 và chưa được sửa đổi bổ sung Hiện nay, quy chế trảlương của Công ty vẫn còn một số điểm bất cập với tình hình phát triển của Công ty Cácnội dung về căn cứ, nguyên tắc xây dựng, tổ chức thực hiện của quy chế còn chưa đầy
Trang 3đủ; việc trả lương chưa thực sự căn cứ vào kết quả lao động, chưa phản ánh được đúnggiá trị sức lao động Quy chế trả lương của Công ty cũng chưa xây dựng được tiêu chí và
hệ số đánh giá kết quả thực hiện công việc đối với bộ phận trực tiếp sản xuất Các tiêu chíđánh giá đối với bộ phận gián tiếp còn thiếu và mang tính định tính cao
Từ những lý do trên cho thấy việc hoàn thiện quy chế trả lương của Công ty TNHH MTVđóng tàu Nam Triệu là rất cần thiết Đó cũng chính là những lý do vì sao Nhóm muốnchọn đề tài: “Hoàn thiện quy chế trả lương tại Công ty TNHH MTV đóng tàu Nam Triệu”
Nội dung đồ án môn học gồm hai phần chính sau:
Chương 1:.Khái quát tình hình chung và các điều kiện sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công ty TNHH MTV đóng tàu Nam Triệu
Chương 2: Hoàn thiện quy chế trả lương tại Công ty TNHH MTV đóng tàu Nam Triệu
Trang 4CHƯƠNG 1.
KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY TNHH MTV
ĐÓNG TÀU NAM TRIỆU
1.1.Lịch sử hình thành và phát triển công ty TNHH MTV đóng tàu Nam Triệu
1.1.1 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển Công ty
- Tên công ty: CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN ĐÓNG TÀU NAM
TRIỆU
- Tên tiếng anh: NAM TRIEU SHIPBUILDING INDUSTRY CORPORATION
- Tên viết tắt: NASICO
- Trụ sở chính: Xã Tam Hưng, Huyện Thủy Nguyên, Thành Phố Hải Phòng
ty TNHH MTV đóng tàu Nam Triệu đã có sự phát triển vượt bậc trong sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển
1.1.3.Ngành nghề lĩnh vực kinh doanh
Trang 5- Tư vấn thiết kế, kinh doanh, tổng thầu đóng mới và sưa chữa tàu thủy, thiết bị và phương tiện nổi.
- Thi công công trình thủy, nhà máy đóng tàu
- Sản xuất kinh doanh théo đóng tàu, thép cường độ cao, cán thép
- Chế tạo kết cấu thép dàn khoan, container
- Sản xuất lắp đặt trang thiết bị nội thất tàu thủy
- Sản xuất, lắp ráp động cơ Diezel, động cơ lắp đặt trên tàu thủy
- Sản xuất các loại vật liệu, thiết bị cơ khí, điện, điện lạnh, điện tử phục vụ công nghiệp tàu thủy
- Sản xuất, kinh doanh vật liệu và thiết bị hàn
- Thiết kế chế tạo thiết bị nâng, hạ và các loại máy công cụ
- Đúc các sản phẩm kim loại đen và màu
- Chế tạo van khí, nước, dầu các loại
- Xuất nhập khẩu xăng, dầu, khí hóa lỏng LPG; kinh doanh, bận tải dầu thô, sản phẩm dầu khí
- Xuất nhập khẩu vật tư, máy móc, thiết bị, phụ tùng, phụ kiện tàu thủy và các loại hàng liên quan đến ngành công nghiệp tàu thủy; phá dỡ tàu cũ
- Đầu tư, kinh doanh vận tải, kinh doanh dịch vụ hàng hải;Đại lý vận tải hàng hóa
và môi giới mua bán tàu biển; kinh doanh dịch vụ cảng và bến cảng, bốc xếp hàng hóa kho bãi và hỗ trợ vận tải
- Dịch vụ hoa tiêu hàng hải
- Trục vớt cứu hộ tàu thuyền, sản xuất và cung ứng các thiết bị cứu sinh, cứu hộ
- Xây dựng các công trình công nghiệp - dân dụng, công trình ngành Hàng hải, cầu, đường, tòa nhà cao ốc, khu đô thị và nhà ở
1.2.Điều kiện địa lí, kinh tế nhân văn của Công ty TNHH MTV đóng tàu Nam Triệu
1.2.1.Điều kiện địa lí
a) Vị trí
Trang 6Thủy Nguyên là một huyện lớn nằm bên dòng song Bạch Đằng lịch sử Phía Bắc, Đông Bắc giáp tỉnh Quảng Ninh; phía Tây Nam giáp huyện An Dương và nội thành Hải Phòng;phía Đông Nam là cửa biển Nam Triệu
b) Địa hình,khí hậu
Địa hình Thủy Nguyên khá đa dạng, dốc từ phía Tây Bắc xuống Đông Nam, vừa có núi đất, núi đá vôi, vừa có đồng bằng và hệ thống sông hồ dày đặc Đây chính là những điều kiện tự nhiên thuận lợi để huyện Thủy Nguyên phát triển một nền kinh tế đa dạng về ngành nghề bao gồm cả nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thủy sản và du lịch.Thủy Nguyên cũng được đánh giá là một trong những huyện giàu có nhất miền bắc Khí hậu mang đặc trưng bốn mùa của miền Bắc, nhiệt độ trung bình hàng năm là 23-24˚C(thấp nhất là 8˚C - cao nhất là 40˚C).Lượng mưa trung bình 1.400mm - 1.800mm.Số giờ nắng trong năm khoảng 1.600 - 1.800 giờ.Độ ẩm trung bình vào khoảng 85-90%
1.2.2 Điều kiện lao động –dân số
- Diện tích tự nhiên: 242 km2
- Dân số: trên 30 vạn người
- Đơn vị hành chính: 35 xã, 2 thị trấn, trong đó có 6 xã miền núi
1.2.3 Điều kiện kinh tế
Trong lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp - xây dựng và dịch vụ Hiện nay, trênđịa bàn huyện có hơn 20 xí nghiệp, nhà máy, hàng trăm cơ sở sản xuất - kinh doanh, công
ty trách nhiệm hữu hạn hoạt động đã tạo lập môi trường sản xuất - kinh doanh sôi động,cạnh tranh lành mạnh, góp phần giải quyết việc làm cho hàng nghìn lao động, tăng nhanhgiá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng trên địa bàn huyện Cùng với những thành tựu đạtđược, Thủy Nguyên còn đón nhận nhiều dự án lớn đang được đầu tư trên địa bàn như:tuyến Quốc lộ 10 từ Bến Kiền, Đá Bạc sang Quảng Ninh; nhà máy nhiệt điện 600 MW(xã Tam Hưng); Nhà máy Xi măng Vicem Hải Phòng (thị trấn Minh Đức); mở rộng Công
ty TNHH MTV đóng tàu Nam Triệu Đây sẽ là những nền tảng cơ bản cho sự phát triểncủa Thủy Nguyên trong tương lai
Công tác y tế, dân số và chăm sóc sức khỏe cộng đồng được quan tâm, đặc biệt là các xãvùng sâu, vùng xa Đến nay, huyện đã hoàn thành chương trình đưa bác sĩ về cơ sở, sửachữa các trạm y tế xã, đầu tư hệ thống trang thiết bị hiện đại, phục vụ tốt công tác khám,
Trang 7chữa bệnh Đặc biệt, công tác giáo dục, chăm sóc, bảo vệ trẻ em được quan tâm thườngxuyên bằng hành động thiết thực như duy trì tốt hoạt động giảng dạy ở các lớp học tìnhthương, giúp đỡ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt hòa nhập cộng đồng.
Về xây dựng cơ bản, huyện chỉ đạo các ban ngành thực hiện xong quy hoạch chi tiết thịtrấn Núi Đèo, thị trấn Minh Đức, khu đô thị Bắc Sông Cấm và lập dự án khai thác tàinguyên hồ Sông Giá Ngoài ra, huyện còn tiến hành xây dựng 2 nhà máy nước loại nhỏ ở
xã Tân Dương, Lập Lễ, hệ thống cấp nước ở Lại Xuân, xây dựng 60 bể xử lý chất thảichăn nuôi đảm bảo vệ sinh môi trường
Hệ thống giao thông vận tải phát triển mạnh về số lượng và chất lượng, đáp ứng nhu cầuvận chuyển hàng hóa và phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân Bên cạnh đó, công tác quản
lý phương tiện, giải tỏa hành lang an toàn giao thông được tăng cường, thường xuyênthực hiện chế độ duy tu, sửa chữa hệ thống đường sá Đến nay, huyện Thủy Nguyên đã
cơ bản hoàn thành việc bàn giao lưới điện trung áp ở các xã, thị trấn, đưa vào sử dụng 5công trình bằng nguồn vốn phụ thu và một phần đóng góp của nhân dân trị giá 644 triệuđồng Bên cạnh đó, ngành Bưu điện Thủy Nguyên cũng đạt được nhiều bước tiến vượtbậc
Trang 81.3 Công nghệ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Sơ đồ công nghệ đóng tàu
Trang 9+ Bước 1, 2: Ban Kỹ thuật công nghệ có chức năng thiết kế và lập quy trình công nghệ thi công Nếu chủ tàu đã có sẵn bản vẽ thiết kế chuyển về Tổng Công ty, Ban KTCN chỉ
có chức năng bóc tách bản vẽ và lập quy trình công nghệ để phù hợp với tình hình sản xuất của Tổng Công ty
+ Bước 3: Công tác phóng dạng: Có thể dùng một trong ba phương pháp là: Cổ điển,quang học, hoặc máy vi tính
+ Bước 4: Thiết kế công nghệ
+ Bước 5: Chuẩn bị nguyên vật liệu( tôn, sắt thép):
- Triển khai công tác tiếp nhận và sắp xếp nguyên vật liệu vào kho ( nguyên vật liệu chủyếu là vật tư kim khí)
- Tiến hành đánh sạch bề mặt tôn để loại trừ oxit sắt, dầu mỡ và các tạp chất bẩn khácnhau bám trên bề mặt nguyên liệu Tuỳ thuộc vào cấu trúc của lớp oxit sắt và các chấtbẩn khác trên bề mặt nguyên liệu mà chọn các phương pháp đánh sạch khác nhau:Phương pháp thủ công ( búa gõ rỉ, bàn chải thép )
Phương pháp cơ giới ( phun cát khô)
- Sau khi đánh sạch bề mặt tôn thì tiến hành sơn lót chống rỉ bằng dây chuyền phun sơn
tự động được nhập khẩu từ Trung Quốc
+ Bước 6: Vạch dấu trên nguyên vật liệu: chuyển tất cả các số liệu cần thiết cho gia công,chế tạo các chi tiết, cụm chi tiết, phân đoạn, tổng đoạn hoặc lắp ráp các chi tiết kết cấuthân tàu trên thiết bị hạ thuỷ
+ Bước 7: Gia công chi tiết bao gồm các công nghệ cắt, công nghệ uốn và công nghệ hàn
- Công nghệ cắt: sử dụng hai công nghệ cắt kim loại cơ bản là cắt cơ khí hoặc cắt hơi( đốivới thép mác cao hay vật liệu phi kim loại sử dụng phương pháp cắt bằng hồ quang, hànbằng Plasma) Các loại máy cắt cơ khí thường dùng: Máy cắt dao ngắn, máy cắt dao dài,máy cắt một bánh lăn, máy cắt hai bánh lăn Thiết bị cắt hơi thường dùng là đèn cắt hơioxy - gas, oxy - axetylen và máy cắt hơi bán tự động, tự động Một sản phẩm công nghệmáy cắt tiên tiến thế giới đang được sử dụng trong Tổng công ty CNTT Nam Triệu đó làmáy cắt CNC với công nghệ và tính năng hiện đại được lắp đặt trong các phân xưởng Vỏtàu (04 máy) và trong phân xưởng ống (01 máy)
- Công nghệ uốn: Một bộ phận lớn các chi tiết kết cấu thân tàu đòi hỏi phải xử lý uốntrước khi lắp ghép thành phân đoạn, tổng đoạn hoặc trực tiếp lên thân tàu Các loại máy
Trang 10chuyên dùng: máy lốc tôn 3 trục (02 máy), máy ép thuỷ lực (01 máy), máy vát mép tôntấm(01máy).
- Công nghệ hàn: áp dụng theo quy định hàn của ngành và được trang bị những loại máy hàn tiên tiến nhất như: máy hàn tự động MEGASAF4 -1003A(Pháp), HT 150C/C-INE (Italia), LINCOLN IDEALRC DC 1000A(Mỹ), SUBMIRGE-MD 1000 (Hàn Quốc) và các loại máy hàn bán tự động khác
+ Bước 8,9,10: Sau khi gia công chi tiết công việc tiếp theo là chế tạo phân đoạn, chế tạo tổng đoạn và lắp ráp thân tàu Thiết bị hỗ trợ chủ yếu cho công việc này các thiết bị nâng
hạ, kích kéo và gắn kết Hiện ở Tổng Công ty đang được trang bị các loại cẩu giàn trong nhà xưởng và các khu gia công (cẩu 20T/5, cẩu 15T/5, cẩu 30T/5 ), các loại cẩu cần trục( 80T, 50T, 100T) và các loại cẩu bánh lốp, cẩu tự hành
Trang 111.4.Tình hình tổ chức quản lý sản xuất và lao động của Công ty TNHH MTV đóng tàu Nam Triệu 1.4.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý ở Công ty TNHH MTV đóng tàu Nam Triệu
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC VÀ ĐIỀU HÀNH CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
ĐÓNG TÀU NAM TRIỆU
Trang 121.4.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
- Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của ban Tổ chức nhân sự và đào tạo: Tham mưu,
giúp việc cho Hội đồng thành viên và Ban Lãnh đạo Tổng công ty về công tác: Tổchức, nhân sự, đào tạo, lao động, tiền lương, định mức, thi đua, khen thưởng, chế độchính sách trong toàn Tổng công ty
- Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của ban Tài chính - Kế toán: Tham mưu cho Lãnh
đạo Tổng Công ty tổ chức hạch toán hoạt động sản xuất kinh doanh, thực hiện cácnghiệp vụ tài chính kế toán khác nhằm duy trì và bảo toàn nguồn vốn theo đúng cácquy định về tài chính kế toán hiện hành của Nhà nước
- Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của ban Kinh doanh - Thương mại: Tham mưu
cho Lãnh đạo Tổng công ty về công tác kinh doanh thương mại, công tác thống kê,quản lý giá thành sản phẩm, lập kế hoạch, kiểm tra, giám sát, lập báo cáo việc thựchiện kế hoạch, phát triển thị trường, quản lý thông tin khách hàng, thị trường củaTổng Công ty
Trang 13- Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của ban Đổi mới và QLHQDN: Tham mưu cho
Lãnh đạo Tổng Công ty về công tác tái cơ cấu Tổng Công ty; quản lý, đánh giá hiệuquả công ty mẹ và các công ty thành viên
- Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của ban Đầu tư và Quản lý dự án: Tham mưu
Lãnh đạo Tổng Công ty triển khai thực hiện các công việc về công tác đầu tư đúngvới các quy định của pháp luật Tham mưu Lãnh đạo Tổng Công ty xây dựng kếhoạch, tổ chức thực hiện, quản lý, duy tu sửa chữa các công trình xây dựng: Nhàxưởng, ụ, đà, cầu tàu, bến bãi, luồng lạch, đường xá…
- Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của ban Xuất nhập khẩu: Tham mưu cho Lãnh
đạo Tổng Công ty ký kết các hợp đồng nhập khẩu gói thiết bị, vật tư, thiết bị đơn lẻphục vụ sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty
- Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của ban Vật tư: Tham mưu cho Lãnh đạo Tổng
Công ty tổ chức quản lý vật tư, thiết bị kỹ thuật dùng cho sản xuất và thực hiện cácchế độ cung ứng, cấp phát, bảo quản, sử dụng vật tư đúng nguyên tắc, quy địnhphục vụ cho sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty
- Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của ban Quản lý thiết bị: Tham mưu cho Lãnh
đạo Tổng Công ty tổ chức quản lý công tác kỹ thuật cơ điện, năng lượng nhằm đảm bảo phục vụ cho yêu cầu sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế trên cơ sở các tài liệu kỹ thuật, công nghệ
- Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của ban An toàn lao động: Tham mưu cho Lãnh
đạo Tổng Công ty về công tác An toàn, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ phục vụ sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty theo quy định của pháp luật
- Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Văn phòng Tổng Công ty: Tham mưu giúp
Lãnh đạo Tổng Công ty tổng hợp, điều phối hoạt động các đơn vị trong Tổng Công
ty theo chương trình, kế hoạch công tác:
+ Thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ, quản lý tài sản, trang thiết bị văn phòng,
tổ chức phục vụ các cuộc họp, hội nghị;
+ Thực hiện công tác về ứng dụng khoa học công nghệ thông tin vào phục vụ công tác quản trị hoạt động sản xuất kinh doanh, giới thiệu, quảng bá các sản phẩm và năng lực sản
Trang 14xuất kinh doanh trên trang tin điện tử (Website), quản lý hoạt động, cơ sở hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin.
+ Thực hiện công tác quản lý Nhà khách trong Tổng Công ty
- Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của ban Điều độ - Sản xuất: Tham mưu, giúp
Lãnh đạo Tổng Công ty tổ chức điều phối nhiệm vụ kế hoạch sản xuất, đóng mới các phương tiện thủy cho các đơn vị, bộ phận để triển khai thực hiện và điều phối việc thực hiện kế hoạch sản xuất ở tất cả các khâu, các giai đoạn của quá trình sản xuất đảm bảo về tiến độ, chất lượng, hiệu quả
- Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của ban KCS: Tham mưu cho Lãnh đạo Tổng
Công ty tổ chức quản lý, kiểm soát chất lượng các sản phẩm đóng mới, sửa chữa và các sản phẩm khác; kiểm định các loại vật tư, thiết bị nhập về Tổng Công ty theo đúng các tài liệu kỹ thuật, công nghệ, đào tạo thợ hàn
- Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của ban Kỹ thuật - Công nghệ:
+ Tham mưu cho Lãnh đạo Tổng Công ty tổ chức triển khai kỹ thuật, công nghệ đóng mới,sửa chữa các phương tiện thủy và các nhiệm vụ kỹ thuật khác trên cơ sở các tài liệu thiết
kế kỹ thuật hoặc công nghệ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
+ Quản lý công tác Khoa học - Kỹ thuật - Công nghệ trong Tổng công ty
- Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của ban Sửa chữa tàu: Tham mưu cho Lãnh đạo
Tổng Công ty tổ chức điều phối nhiệm vụ kế hoạch sản xuất, sửa chữa các phươngtiện thủy cho các đơn vị, bộ phận để triển khai thực hiện và điều phối việc thực hiện
kế hoạch sản xuất ở tất cả các khâu, các giai đoạn của quá trình sản xuất đảm bảo vềtiến độ, chất lượng, hiệu quả
- Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của ban Bảo vệ - Quân sự: Tham mưu cho Lãnh
đạo Tổng Công ty về công tác quản lý, bảo vệ tài sản; quân sự, an ninh trật tự chohoạt động sản xuất kinh doanh, văn hoá xã hội của Tổng Công ty
- Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của ban Dịch vụ - Đời sống: Tham mưu cho
Lãnh đạo Tổng Công ty tổ chức, quản lý hoạt động các nhà ăn, đảm bảo phục vụnấu ăn ca cho CB-CNV, các đoàn khách, hội nghị tổ chức tại Tổng Công ty đảm bảo
vệ sinh an toàn thực phẩm
Trang 15- Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Trường Mầm non Nam Triệu: Giáo dục,
nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ là con của CB-CNV trong độ tuổi nhà trẻ mẫu giáo theoquy định của Tổng Công ty và của ngành giáo dục
- Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của phân xưởng Vỏ tàu: Tổ chức sản xuất đóng
mới và sửa chữa phần thân tàu, các loại phương tiện thuỷ và gia công chế tạo cáckết cấu thép được Tổng công ty giao theo đúng các tài liệu thiết kế kỹ thuật đã đượcduyệt
- Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của phân xưởng Hàn: Tổ chức sản xuất, hàn
hoàn thiện phân tổng đoạn các sản phẩm đóng mới và sửa chữa được Lãnh đạoTổng Công ty giao theo đúng tài liệu thiết kế kỹ thuật đã được duyệt
- Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của phân xưởng Đấu đà: Tổ chức sản xuất, đấu
lắp và hoàn thiện các phân tổng đoạn được Lãnh đạo Tổng Công ty giao theo đúngcác tài liệu thiết kế kỹ thuật đã được duyệt
- Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của phân xưởng Điện tàu: Tổ chức sản xuất, thi
công, lắp đặt, sửa chữa, nâng cấp, hoán cải, phục hồi phần điện, vô tuyến điện củacác phương tiện thủy theo các tài liệu thiết kế kỹ thuật, công nghệ đã được duyệt
- Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của phân xưởng Máy tàu: Tổ chức sản xuất, lắp
đặt, vận hành, sửa chữa, nâng cấp, hoán cải, phục hồi hệ thống máy, thiết bị độnglực của các phương tiện thủy theo các tài liệu thiết kế kỹ thuật, công nghệ đã đượcduyệt
- Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của phân xưởng Ống: Tổ chức sản xuất, lắp đặt,
sửa chữa, phục hồi, gia công toàn bộ hệ thống ống, van các loại cho các phương tiệnthủy, sản phẩm theo đúng các tài liệu thiết kế kỹ thuật, công nghệ đã được duyệt
- Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của phân xưởng Cơ khí: Tổ chức sản xuất, gia
công cơ khí các chi tiết, sản phẩm phục vụ đóng mới và sửa chữa các phương tiện thủy và một số sản phẩm khác đảm bảo yêu cầu thiết kế kỹ thuật, công nghệ đã được duyệt
- Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của phân xưởng CNC: Tổ chức sản xuất, triển
khai cắt tôn, uốn, lốc tôn, gia công chi tiết các sản phẩm cắt CNC theo đúng các tài liệu thiết kế kỹ thuật đã được duyệt
Trang 16- Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của phân xưởng Ụ đà: Tổ chức công tác phục
vụ sản xuất, kê căn đấu đà, bắc giàn giáo cho các sản phẩm trên đà, ụ, mặt bằng sản xuất; kê kích, kéo lên xuống đà, hạ thủy, lai dắt ra vào luồng, neo đậu tại khu vực cầu tàu cho các phương tiện thuỷ đảm bảo an toàn, thuận tiện
- Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của phân xưởng Mộc: Tổ chức sản xuất, gia
công, lắp đặt, trang bị nội thất về phần mộc trên các phương tiện thủy theo đúng cáctài liệu thiết kế kỹ thuật đã được duyệt
- Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của phân xưởng Cơ giới: Phân xưởng Cơ giới
có chức năng quản lý, khai thác thiết bị nâng hạ, các phương tiện vận tải phục vụ sản xuất, các phương tiện ôtô đưa đón CB-CNV
- Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của phân xưởng Làm sạch tôn: Tổ chức sản
xuất, làm sạch bề mặt, trang trí, sơn phần vỏ, thiết bị trên boong, vật liệu dùng cho sản xuất của các phương tiện thủy và các sản phẩm khác được Lãnh đạo Tổng Công
ty giao theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật
- Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của phân xưởng Cơ - Điện: Quản lý máy móc,
thiết bị, dụng cụ của Tổng Công ty; Tổ chức khai thác, vận hành cung cấp các nguồn năng lượng điện, khí công nghiệp hiệu quả và an toàn; Lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng các thiết bị máy, điện, phương tiện vận tải, phương tiện nâng hạ, dụng cụcầm tay thuộc lĩnh vực cơ điện phục vụ cho sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty
1.4.3 Tình hình sử dụng lao động của công ty
Tổng công ty luôn chú trọng công tác đào tạo nguồn nhân lực, thường xuyên tổ chức, cửCB-CNV tham dự các khóa đào tạo trong nước và các nước đóng tàu tiên tiến trên thế giới(Đức, Hà Lan, Nhật, Hàn Quốc,…), được làm việc trong môi trường chuyên nghiệp vớidây chuyền thiết bị hiện đại Đội ngũ kỹ sư, cử nhân, quản lý dự án có phong cách làmviệc chuyên nghiệp, trình độ ngoại ngữ và kinh nghiệm quản lý dần được nâng cao Độingũ công nhân đặc biệt là thợ gia công kết cấu, thợ hàn, thợ máy, thợ ống, thợ điện… đượcđào tạo chính quy tại các trường đào tạo nghề, được làm việc trên các công trình quy môlớn, kết cấu phức tạp đòi hỏi đội ngũ thợ có tay nghề, có chứng chỉ quốc tế (đặc biệt là độingũ thợ Hàn có chứng chỉ đăng kiểm quốc tế như chứng chỉ DNV, NK, GL), được bổ sungthường xuyên kiến thức an toàn đáp ứng đòi hỏi khắt khe của các đối tác nước ngoài
Trang 17Đổi mới về xây dựng và tổ chức hoạt động để nâng cao sức chiến đấu của các tổ chức cơ
sở Đảng trong toàn Tổng công ty Khẳng định rõ vai trò lãnh đạo và hạt nhân chính trị củaĐảng bộ Tổng công ty, cụ thể hóa nghị quyết của Đảng ủy thông qua việc lãnh đạo các tổchức Công đoàn, Đoàn Thanh niên, Ban Nữ công Phối hợp chặt chẽ có hiệu quả trongviệc tuyên truyền giáo dục CB - CNV phát huy truyền thống qua 46 năm xây dựng vàtrưởng thành của Tổng công ty CNTT Nam Triệu để xây dựng hình ảnh thế hệ nhữngngười thợ đóng tàu hôm nay với tiêu chí là những công nhân có tri thức, giỏi nghề và cóvăn hóa nghề Phối hợp chặt chẽ cùng với chính quyền xây dựng các cơ chế, chính sách đểkhuyến khích, thu hút và giữ chân những lao động có tay nghề cao, kinh nghiệm, ý thức tổchức kỷ luật tốt
- Quan tâm chăm sóc tới đời sống vật chất cũng như tinh thần của người lao động thể hiệnqua việc thực hiện tốt chính sách và những lợi ích chính đáng của người lao động như thựchiện ký kết nhiều hợp đồng dài hạn, nâng cao chất lượng bữa ăn, phát lương đến tận tayngười lao động Thông qua các cuộc phát động thi đua, năng suất và chất lượng thi côngtại các công trình trọng điểm được tăng lên Từ đó công ty đã phát hiện và kịp thời khenthưởng các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong lao động sản xuất
Trang 18Bảng 1-3: cơ cấu lao động của công ty qua các năm
Lao động gián tiếp
Lao động thời vụ
(Nguồn: Phòng tổ chức nhân sự và đào tạo)
Theo số liệu bao cáo trên, thấy rằng số lượng lao động của công ty có xu hướng giảm, chứng tỏ công ty liên tục đầu tư trang thiết bị hiện đại tự động hóa các khâu sản xuấtvừa tiết kiệm chi phí vừa đảm bảo độ chính xác cao Số lượng lao động có trình độ ngày càng tăng, cả số lượng và chất lượng nguồn lao động dần ổn định
Trang 19• Về thu nhập của lao động, Công ty đã xây dựng bản dự tính về quỹ lương cho các năm như sau:
Bảng 1-4 Thực hiện về quỹ lương năm 2013 – 2015
• Chế độ làm việc của công ty
Thời gian làm việc: tổ chức làm việc 8 giờ mỗi ngày, 5 đến 6 ngày mỗi tuần, nghỉ trưa 01giờ Khi có yêu cầu về tiến độ hợp đồng, dự án thì cán bộ công nhân viên của nhà máy cótrách nhiệm và tự nguyện làm thêm giờ Nhà máy có chính sách phù ngộ thoả đáng
Nhân viên được nghỉ lễ và Tết theo quy định của Bộ Luật Lao động, những nhân viên cóthời gian làm việc tại công ty từ 12 tháng trở lên được nghỉ phép 12 ngày mỗi năm, nhữngnhân viên có thời gian làm việc tại nhà máy chưa đủ 12 tháng thì số ngày được nghỉ phéptrong năm được tính theo tỷ lệ thời gian làm việc Ngoài ra, cứ 05 năm làm việc tại công tynhân viên sẽ được cộng thêm 01 ngày phép Công ty thanh toán chế độ lương, ốm, thai sảntheo quy định, đây là phần BHXH trả thay lương Thời gian nghỉ thai sản người lao độngđược nghỉ 06 tháng đúng theo quy định về chế độ bảo hiểm đối với người lao động Ngoàichế độ nghỉ thai sản, lao động nữ trong thời gian nuôi con nhỏ dưới 12 tháng được nghỉ 1giờ mỗi ngày, trên 12 tháng dưới 36 tháng được nghỉ 0,5 giờ mỗi ngày
Nhân viên được làm việc trong điều kiện văn minh, văn phòng, thoáng mát, sạch sẽ có đầy
đủ các điều kiện về ánh sáng, điều hòa được trang bị những phương tiện làm việc hiện đại.100% nhân viên văn phòng làm việc bằng máy tính có kết nối mạng LAN, Internet cácphân xưởng có môi trường làm việc sạch sẽ, thoáng mát, được chống ồn, chống nóng và
Trang 20lắp đặt đầy đủ các phương tiện về đảm bảo an toàn sản xuất Công nhân xưởng được trang
bị đầy đủ các phương tiện bảo hộ lao động phù hợp với yêu cầu công việc Công ty ápdụng chế độ khám kiểm tra sức khỏe định kỳ cho toàn thể cán bộ công nhân viên mỗi năm
1 lần
1.5 Định hướng phát triển trong tương lai của công ty
- Xây dựng và phát triển công ty, cũng như các công ty thành viên hoạt động ngày càng hiệu quả theo định hướng
- Nâng cao năng lực và trình độ quản lý kinh doanh, phát triển nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao
- Đẩy mạnh liên kết hợp tác với các đối tác nước ngoài nhằm thúc đẩy sự phát triển nâng cao khả năng cạnh tranh, cách thức quản lý
Trang 21- Cán bộ CNVC từ Lãnh đạo nhà máy đến công nhân các đơn vị sản xuất, các tổchức đoàn thể quần chúng, đoàn kết một lòng, thống nhất cao trong mọi hoạt động, từngbước tháo gỡ khó khăn để thực hiện mọi nhiệm vụ theo kế hoạch đã đề ra
-Về các diện sản xuất của Công ty nhìn chung tương đối ổn định Với xu hướng chuyểndịch dần sang chuyên môn hoá, Công ty đã đổi mới về cơ cấu tổ chức nhằm nâng cao trình
độ chuyên môn hoá thi công xây lắp thêm dây chuyền sản xuất hiện đại, công suất cao
- Lực lượng lao động của công ty trong năm qua mặc dù đã được bổ sung thêm một
số công nhân kỹ thuật mới từ các trường đào tạo nghề về nhưng vẫn còn mất cân đối về cơcấu bậc thợ, thiếu những thợ hàn, thợ cơ điện có tay nghề bậc thợ cao, đội ngũ cán bộ kỹthuật còn thiếu kinh nghiệm, công tác điều hành sản xuất vẫn còn nhiều hạn chế yếu kém
- Các thiết bị phục vụ sản xuất thi công mặc dù đã được đầu tư nhưng chưa đồng
bộ, chất lượng chưa được cao, vì vậy chưa đáp ứng được hết yêu cầu phục vụ cho sản xuất
Trang 22CHƯƠNG 2.
HOÀN THIỆN QUY CHẾ TRẢ LƯƠNG CỦA CÔNG TY TNHH
MTV ĐÓNG TÀU NAM TRIỆU
2.1 Giới thiệu chung về chuyên đề.
2.1.1 Sự cần thiết lựa chọn hoàn thiện quy chế trả lương năm 2016 của Công
ty TNHH MTV đóng tàu Nam Triệu.
Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủnghĩa, sức lao động là một phạm trù hàng hóa Người lao động và người sử dụng lao độngtrong doanh nghiệp thực hiện trao đổi hàng hóa sức lao động và tiền lương chính là giá cảcủa sức lao động, được hình thành dựa trên cơ sở thỏa thuận giữa người lao động và người
sử dụng lao động Do vậy, tiền lương chính là động lực thúc đẩy người lao động khôngngừng nâng cao trình độ tay nghề từ đó nâng cao năng suất lao động, hiệu quả sản xuất kinhdoanh, tăng thêm tích lũy để tái sản xuất, phấn đấu hoàn thành và hoàn thành vượt mức kếhoạch sản xuất Do đó, công tác tiền lương lại càng có ý nghĩa và tầm quan trọng đặc biệt.Tiền lương là khoản thù lao mà doanh nghiệp trả cho người lao động theo kết quả mà họđóng góp Trong quan hệ với kết quả sản xuất, tiền lương được xem xét trên 2 góc độ: yếu tốchi phí và đòn bẩy kích thích người lao động quan tâm đến kết quả công việc; việc xác địnhphương pháp trả lương cho người lao độnghợp lý không những giúp Doanh nghiệp trả đúng
và đủ những chi phí nhân công mà còn khuyến khích người lao động nâng cao năng suất laođộng, nâng cao chất lượng sản phẩm Những năm gần đây, Nhà nước luôn có những sửa đổi,
bổ sung và quy định mới trong quản lý trả lương cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tếcủa từng giai đoạn Một trong các Công ty phải xây dựng quy chế trả lương đảm bảo việc trảlương công khai, công bằng và khuyến khích người lao động
Quy chế trả lương là một văn bản, chứa đựng những quy định trong lĩnh vực trả lương, từnguyên tắc phân phối tiền lương cho đến các công thức và trách nhiệm của các bộ phận để
Trang 23đảm bảo nguyên tắc và công thức phân phối đó, do Giám đốc ban hành để áp dụng trong nội
bộ doanh nghiệp Trong bản quy chế có đầy có đầy đủ con dấu của Công ty và chữ ký củaGiám đốc Công ty
Công ty TNHH MTV đóng tàu Nam Triệu tuy có nhiều cố gắng xây dựng và sửa đổi quychế trả lương cho người lao động nhưng việc trả lương hiện nay vẫn không tránh khỏi nhữngthiếu sót và tồn tại Vì vậy việc xây dựng quy chế trả lương mới để khắc phục những thiếusót, những tồn tại và thực hiện đúng chính sách chế độ của nhà nước về tiền lương đối vớingười lao động là việc làm cần thiết Đây cũng là lý do mà tác giả lựa chọn chuyên đề “Hoàn thiện quy chế trả lương năm 2016 của Công ty TNHH MTV đóng tàu Nam Triệu” làmđối tượng nghiên cứu
2.1.2 Mục đích, đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu chuyên đề
a) Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của chuyên đề là tìm ra những thiếu sót của quy chế trả lương đang
áp dụng tại Công ty TNHH MTV đóng tàu Nam Triệu để hoàn thiện một quy chế trả lươngmới đầy đủ và phù hợp hơn
b) Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng của nghiên cứu của chuyên đề là bản quy chế trả lương của Công ty TNHHMTV đóng tàu Nam Triệu và những điều khoản có quan hệ đến phương pháp phân phối tiềnlương, từ quỹ lương thực hiện cho người lao động trong bộ phận
c) Nhiệm vụ nghiên cứu
Để làm sáng tỏ chuyên đề này thì nhiệm vụ mà tác giả cần làm là:
- Biết được thực trạng quy chế trả lương của Công ty TNHH MTV đóng tàu Nam Triệu năm2016
- Đưa ra các ý kiến đề xuất hoàn thiện quy chế trả lương cho Công ty
d) Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu mà tác giả sử dụng trong chuyên đề này là phương pháp phântích kết hợp với các kiến thức lý thuyết đã nêu trong giáo trình về tổ chức tiền lương và cáchướng dẫn đã nêu trong các thông tư của Bộ lao động thương binh xã hội
Trang 242.2 Cơ sở lý thuyết và thực tiễn của đề tài.
2.2.1 Cơ sở lý thuyết.
2.2.1.1.Một số vấn đề cơ bản về tổ chức tiền lương.
a) Khái niệm tiền lương :
Tiền lương là một phạm trù kinh tế, phản ánh phân phối của xã hội cho lao động Tiền lươngđược trả cho người lao động dưới hình thức sức lao động là hàng hóa đặc biệt Sức lao độngkhông chỉ là một yếu tố sản xuất mà còn tham gia trong quá trình lưu động, được mua vàbán
Về bản chất, tiền lương trong doanh nghiệp là một phần giá trị do lao động mới tạo ra trongquá trình sản xuất sản phẩm là kết quả của quá trình phân phối lần đầu diễn ra tại doanhnghiệp Thông qua tiền lương có thể đánh giá được quy mô lao động, chất lượng lao động vàphần nào cũng phản ánh được đời sống cán bộ công nhân viên chức
b) Mục đích của tổ chức tiền lương:
Mục đích của tổ chức tiền lương là phải đảm bảo sao cho phù hợp hai khía cạnh vè xã hội vàkinh tế
- Về xã hội: Tiền lương phải đảm bảo cuộc sống cho người lao động, thực hiền phânphối theo lao động đủ để tái sản xuất sức lao động, ổn định công ăn việc làm cho người laođộng và đảm bảo cho công bằng trong phân phối thu nhập
- Về kinh tế: Yêu cầu việc trả lương phải có tính hiệu quả kinh tế, tức là sử dung tiềnlương như một đòn bẩy kinh tế giúp phần tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm.c) Chế độ tiền lương:
Chế độ tiền lương là những quy định cơ bản, thống nhất của Nhà nước về mối quan hệ tiềnlương giữa các loại công nhân viên chức làm việc tại các cơ quan quản lý, các doanh nghiệp
Trang 25Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có lợi nhuận, thực hiện đẩy đủ nghĩa vụ nộpngân sách cho Nhà nước, nộp BHXH, BHYT cho người lao động theo đúng quy định, bảođảm tốc độ tăng tiền lương bình quân thấp hơn tốc độ tăng năng suất lao động bình quân thìđược phép áp dụng hệ số điều chỉnh tăng thêm trong điều kiện quy định để xác định tiềnlương tối thiểu của doanh nghiệp.
TLminđc: Tiền lương tối thiểu tối đa doanh nghiệp được áp dụng
TLmin : Là mức lương tối thiểu chung do Nhà nước quy định cũng là giới hạn dưới khunglương tối thiểu
Kđc : Hệ số điều chỉnh tăng thêm của doanh nghiệp
Như vậy khung lương tối thiểu của doanh nghiệp là TLmin đến TLminđc Doanh nghiệp có thểlựa chọn bất kỳ mức lương tối thiểu nào năm trong khung này sao cho phù hợp với hiệu quảsản xuất kinh doanh và khả năng thanh toán chi trả của mình
− Thang lương:
Là bảng xác định quan hệ về tỉ lệ tiền lương giữa những công nhân trong cùng một nghềhoặc nhóm nghề giống nhau theo trình độ lành nghề của họ
Trang 26− Phụ cấp lương:
Phụ cấp lương là khoản tiền lương phụ mà người lao động hưởng ngoài tiền lương chính tùythuộc vào những điều kiện lao động cụ thể, được xác định bằng hệ số so với mức lương tốithiểu hay mức lương cấp bậc
2.2.1.2 Yêu cầu và nguyên tắc của tổ chức tiền lương.
- Những yêu cầu của tổ chức tiền lương:
Trong quá trình tổ chức tiền lương, phải đảm bảo một số yêu cầu sau:
+ Tiền lương phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động, đảm bảo không ngừng
nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động
Đây là một yêu cầu nhằm thực hiện đúng chức năng của tiền
lương Mức lương được trả phải không thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính
phủ quy định Tùy theo trình độ chuyên môn kỹ thuật, trình độ lành nghề, năng
suất và chất lượng để trả mức lương thích hợp
Mức lương mà người lao động nhận được phải đảm bảo không ngừng
được nâng cao do sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế, do năng lực
chuyên môn nghiệp vụ và tích lũy kinh nghiệm được nâng cao, do tăng năng suất
lao động và chất lượng sản phẩm,
+ Tiền lương được trả phải dựa trên cơ sở thỏa thuận giữa người lao động và
người sử dụng lao động
Pháp luật Việt Nam đảm bảo quyền lợi cho người lao động dựa trên việc
quy định về việc trả lương cho người lao động trên cơ sở thỏa thuận giữa người
lao động và người sử dụng lao động được ghi trong hợp đồng lao động và thỏa
ước lao động tập thể
Trang 27+ Tiền lương phải được trả theo loại công việc, chất lượng và hiệu quả công việc
Tùy thuộc vào công việc được giao, kết quả thực hiện công việc theo số
lượng, chất lượng, thời gian thực hiện để quyết định tiền lương cho người lao
động
+ Tiền lương phải có tác dụng thúc đẩy tăng năng suất lao động, chất lượng sản
phẩm và hiệu quả lao động
Tiền lương là đòn bẩy quan trọng để nâng cao năng suất lao động, tạo cơ sở nâng cao hiệuquả kinh doanh của doang nghiệp Do đó tổ chức tiền lương phải đạt được yêu cầu là làmtăng năng suất lao động Mặt khác đây cũng là yêu cầu đặt ra với việc phát triển, nâng caotrình độ, khả năng của người lao động, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu quả laođộng của người lao động
+ Tiền lương phải được phân biệt theo điều kiện lao động và cường độ lao động Theo quyđịnh hiện hành của Pháp luật, tiền lương trả cho người lao động khi làm trong điều kiệnnặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, làm đêm, làm thêm giờ phải cao hơn khi làm việc trong điềukiện bình thường, đúng chế độ
+ Tiền lương trả cho người lao động phải tính đến các quy định của pháp luật lao động
Tổ chức tiền lương của bất kỳ doanh nghiệp nào trên lãnh thổ Việt Nam đều phải chấp hànhnghiêm chỉnh theo pháp luật của Việt Nam Bộ luật Lao động của nước ta cũng đã có nhữngquy định về các vần đề xung quanh công tác xây dựng và quản lý tiền lương
+ Tiền lương phải đơn giản, dễ hiểu và dễ tính:
Tổ chức tiền lương luôn là vấn đề phức tạp, tuy nhiên cần phải rõ ràng, dễ hiểu để người laođộng nhận thấy được sự công bằng, khách quan trong trả lương, góp phần hoàn thiện động
cơ và thái độ làm việc của người lao động
- Các nguyên tắc cơ bản trong tổ chức tiền lương:
+ Nguyên tắc 1: Trả lương theo số lượng và chất lượng lao động Nguyên tắc này bắt nguồn
từ qui luật phân phối theo lao động Yêu cầu của nguyên tắc này là trả lương có phân biệt về
số và chất lượng lao động, không trả lương bình quân chia đều Thực hiện nguyên tắc nàyđòi hỏi việc trả lương phải gắn với năng suất lao động, kết quả sản xuất biểu hiện ở chấtlượng và hiệu quả của lao động Nguyên tắc thể hiện ở chỗ ai tham gia công việc nhiều, có
Trang 28hiệu quả, trình độ lành nghề cao thì được trả lương cao và ngược lại Nguyên tắc này cònbiểu hiện ở chỗ trả lương ngang nhau cho lao động như nhau, không phân biệt giới tính, dântộc trong trả lương Trả lương ngang nhau cho lao động như nhau phải được phản ánh trongchính sách tiền lương, đặc biệt là trong hệ thống
thang, bảng lương, các hình thức trả lương cho người lao động
+ Nguyên tắc 2: Đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động bình quân tăng nhanh hơn tốc độtăng tiền lương bình quân Nguyên tắc này bắt nguồn từ mối quan hệ hài hoà giữa tích luỹ vàtiêu dùng, giữa lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài Yêu cầu của nguyên tắc là không
thể tiêu dùng vượt quá khả năng sản xuất mà cần đảm bảo phần tích luỹ Việc đảm bảo tốc
độ tăng năng suất lao động bình quân tăng nhanh hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân sẽtạo điều kiện tăng tích luỹ để tái sản xuất mở rộng, tạo cơ sở để hạ giá thành sản phẩm và giá
cả hàng hoá
+ Nguyên tắc 3: Trả lương theo các yếu tố thị trường
Nguyên tắc này là nguyên tắc được xây dựng trên cơ sở phải có thị trường lao động Mứctiền lương trả cho lao động phải căn cứ vào mức lương trên thị trường, căn cứ vào quy luậtcung – cầu và quy luật giá trị trên thị trường
+ Nguyên tắc 4: Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa những người lao động làmnghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân
Mục tiêu của Xã hội xã hội chủ nghĩa là dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ vănminh, đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương là nhằm duy trì công bằng xã hội, trên cơ
sở của nguyên tắc phân phối theo lao động
Yêu cầu của nguyên tắc này là đảm bảo mối quan hệ hợp lý trong trả công lao động Trảcông lao động phải phân biệt về mức độ phức tạp của lao động, điều kiện lao động, vị tríquan trọng của các ngành nghề khác nhau, sự phân bổ vùng miền, địa lý hay khu vực khácnhau Trên cơ sở đó nhằm khuyến khích chuyển dịch cơ cấu ngành nghề theo hướng hiện đạihoá nền kinh tế, đảm bảo sự công bằng, bình đẳng trong trả lương theo ngành nghề chongười lao động
+ Nguyên tắc 5: Tiền lương phụ thuộc vào khả năng tài chính Nguyên tắc này bắt nguồn từcách nhìn nhận vấn đề tiền lương là một chính sách xã hội, bộ phận cấu thành trong tổng thể
Trang 29các chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước, có quan hệ với thực trạng tài chính quốc giacũng như thực trạng tài chính ở cơ sở
Tiền lương của viên chức trong các cơ quan quản lý Nhà nước phụ thuộc vào ngân sách, tiềnlương trong doanh nghiệp phụ thuộc vào hiệu quả sản xuất kinh doanh và tài chính củadoanh nghiệp Nguyên tắc này đòi hỏi ở doanh nghiệp không nên qui định cứng các mứclương cho người lao động, bởi vì trong kinh tế thị trường thì tiền lương ở doanh nghiệpkhông những phụ thuộc vào kết quả lao động của cá nhân mà còn phụ thuộc vào hiệu quảsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp nào hoạt động có hiệu quả cao thì tiềnlương cá nhân được hưởng cao và ngược lại Khả năng ngân sách quốc gia dồi dào thì tiềnlương của công nhân viên chức được hưởng cao và ngược lại
+ Nguyên tắc 6: Kết hợp hài hoà các dạng lợi ích trong trả lương
Nguyên tắc này xuất phát từ mối quan hệ hài hoà giữa ba dạng lợi ích: lợi ích xã hội, lợi íchtập thể và lợi ích người lao động Vì vậy, yêu cầu trong trả lương cho cá nhân ngoài việc căn
cứ vào những đóng góp, công sức cá nhân, còn phải tính đến lợi ích của tập thể, những cốnghiến của tập thể lao động cho sự nghiệp chung đối với kết quả lao động cuối cùng, sao chođạt được sự thống nhất giữa lợi ích trước mắt và lâu dài, lợi ích cá nhân không mâu thuẫnvới lợi ích tập thể và lợi ích xã hội, mà phải đặt trong quan hệ hài hoà, hợp lý
2.2.2.Cơ sở lý luận về quy chế trả lương
2.2.2.1.Khái niệm quy chế trả lương.
Quy chế trả lương là tất cả các chế độ quy định về việc trả công lao động trong một công ty, một doanh nghiệp hay một tổ chức Quy chế trả lương được xây dưng trên
cơ sở những quy định của nhà nước
Quy chế trả lương còn gọi là quy chế phân phối tiền lương - thu nhập do chính cơ quandoanh nghiệp đó tự tổ chức xây dựng cho đơn vị theo quy định của pháp luật hiện hành vềtừng chương mục, từng điều khoản và từng điểm tiết và chỉ có hiệu lực trong phạm vi quản
lý của mình
Hiện nay, theo quy định của pháp luật thì các doanh nghiệp có quyền tự xây dựngquy chế trả lương phù hợp với đặc điểm, điều kiện của doanh nghiệp, song phải tuân
Trang 30theo các quy định của pháp luật Riêng với các doanh nghiệp nhà nước thì việc xây dựngquy chế trả lương mang tính bắt buộc.
2.2.2.2 Căn cứ và nguyên tắc xây dựng quy chế trả lương
a) Căn cứ xây dựng quy chế trả lương
Để xây dựng quy chế trả lương cần dựa vào các căn cứ sau:
- Bộ Luật lao động hiện hành;
-Các văn bản về tiền lương do Chính phủ và các bộ ngành chức năng ban hành; (Nghịđịnh 114, Thông tư số 12, Nghị định 203,204,205,206…)
-Các văn bản qui định về tiền lương riêng đối với từng khu vực doanh nghiệp (doanhnghiệp Nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp ngoài quốcdoanh), khu vực hành chính sự nghiệp
-Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, tổ chức và quản lý lao động và đáp ứng được nhucầu phát triển của từng doanh nghiệp, cơ quan;
-Thoả ước lao động tập thể đó được ký kết giữa người sử dụng lao động và Ban Chấphành công đoàn
b) Nội dung của quy chế trả lương
Quy chế trả lương bao gồm các điều khoản quy định những nguyên tắc cơ bản trongviệc hình thành và phân phối tiền lương đối với các đơn vị, chức danh cán bộ công nhânviên chức trong doanh nghiệp và quy định việc tổ chức thực hiện những nguyên tắc này Quy chế trả lương thường gồm 5 nội dung chủ yếu:
Nội dung 1: Những quy định chung
Nội dung 2: Quỹ tiền lương và sử dụng quỹ tiền lương
Nội dung 3: Phân phối quỹ tiền lương
Nội dung 4: Tổ chức thực hiện
Nội dung 5: Điều khoản thi hành
Những quy định chung
Trong phần này thường đề cập đến:
Trang 31-Những căn cứ được dùng để xây dựng quy chế trả lương:
-Những nguyên tắc trong trả lương:
-Những quy định khác
Quỹ tiền lương và sử dụng quỹ tiền lương
* Nguồn hình thành quỹ tiền lương:
Trong quy chế trả lương của một số doanh nghiệp, thường là doanh nghiệp nhà nướccần phải có nội dung quy định về nguồn hình thành quỹ tiền lương, có thể để trong mộtđiều quy định riêng Trong đó, cần đề cập cụ thể công thức xác định tổng quỹ lương Côngthức xác định nguồn hình thành quỹ lương có thể dùng để tính trả lương cho người laođộng hoặc dùng để hạch toán tiền lương
*Sử dụng quỹ tiền lương:
Tùy từng doanh nghiệp, cách thức xây dựng, mục đích sử dụng và nghiên cứu có thểchia ra các quỹ tiền lương
- Căn cứ vào mức độ ổn định của bộ phận lương: Quỹ tiền lương cố định và quỹ tiềnlương biến đổi
- Căn cứ vào sự hình thành và sử dụng quỹ: Quỹ tiền lương kế hoạch và quỹ tiền lươngthực hiện
- Một số các doanh nghiệp, thường là doanh nghiệp nhà nước thì quỹ tiền lương đượcphân chia thành:
+ Quỹ tiền lương trả trực tiếp cho người lao động theo lương khoán, lương sản phẩm,lương thời gian (ít nhất bằng 76% tổng quỹ tiền lương)
+ Quỹ khen thưởng từ quỹ lương đối với người lao động có năng suất, chất lượng cao,
có thành tích trong công tác (tối đa không quá 10% tổng quỹ tiền lương)
+ Quỹ khuyến khích người lao động có trình độ chuyên môn – kỹ thuật cao, tay nghềgiỏi (tối đa không vượt quá 2% tổng quỹ tiền lương)
+ Quỹ dự phòng cho năm sau (tối đa không quá 17% tổng quỹ tiền lương)
Phân phối quỹ tiền lương
Trang 32Đây là nội dung thể hiện công thức, cách tính tiền lương cụ thể cho từng bộ phận, từng lao động trong doanh nghiệp.
- Thời gian có hiệu lực của quy chế
- Vấn đề giải quyết vướng mắc trong quá trình thực hiện quy chế
- Trường hợp sửa đổi, bổ sung quy chế
- Hình thức xử lý trong trường hợp vi phạm quy chế
c) Vai trò của quy chế trả lương trong doanh nghiệp
Đối với doanh nghiệp
Quy chế lương đóng vai trò rất quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp Trước hết,doanh nghiệp xây dựng quy chế trả lương nghĩa là doanh nghiệp đã có quy định rõ ràng, cụthể về nguồn hình thành quỹ tiền lương, cách phân phối tiền lương, cách thức tiến hành vàchi trả tiền lương cho người lao động
Việc phân phối tiền lương gắn với năng suất, chất lượng và hiệu quả thực hiện côngviệc của người lao động giúp họ cố gắng phấn đấu, tích cực làm việc, từ đó làm tăng năngsuất lao động, tăng doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp
Việc xây dựng quy chế trả lương phù hợp sẽ giúp các cán bộ tiền lương có cơ sở
để giải thích cho người lao động những thắc mắc có liên quan tới vấn đề tiền lương, giúpcho việc quản lý của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao hơn
Đối với người lao động
Tiền lương là một trong những mối quan tâm hàng đầu của người lao động Họ cầnbiết mình được trả lương như thế nào và có tương xứng với sức lao động đã bỏ ra haykhông ? Một quy chế trả lương hợp lý sẽ góp phần đảm bảo quyền lợi của người lao động,
Trang 33giúp họ yên tâm với công việc, là động lực quan trọng khuyến khích người lao động pháthuy tính sáng tạo của mình, nâng cao năng suất, chất lượng lao động, nâng cao giá trị của
họ với doanh nghiệp
Đối với Nhà nước
Việc ban hành các quy định về quản lý tiền lương nói chung và quy chế trả lương nói riêng sẽ thực hiện được vai trò quản lý của Nhà nước về tiền lương Nhà nước đưa ra các quy định về việc hình thành quỹ tiền lương, sử dụng và phân phối quỹ tiền lương sẽ là cơ
sở cho việc kiểm tra, thanh tra việc thực hiện chính sách tiền lương và thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước của các doanh nghiệp Theo đó, giúp nhà nước kiểm soát được hoạt động chi trả của doanh nghiệp và góp phần làm tăng hiệu quả quản lý của Nhà nước đối với các doanh nghiệp
d) Các nhân tố ảnh hưởng đến quy chế trả lương trong doanh nghiệp
Điều kiện, đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Tùy theo điều kiện, đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình như thếnào mà chủ doanh nghiệp sẽ quyết định lựa chọn và xây dựng quy chế trả lương cho phùhợp Bởi chính ngành nghề kinh doanh, loại hình kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh ảnhhưởng trực tiếp đến việc lựa chọn các nội dung của quy chế trả lương đặc biệt là xây dựng
và phân phối quỹ tiền lương, hình thức trả lương trong doanh nghiệp
Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có ảnh hưởng trực tiếp đến quỹ tiềnlương, từ đó nó làm ảnh hưởng tới việc xây dựng quy chế trả lương cho người lao độngtrong doanh nghiệp Bởi lẽ doanh nghiệp chi trả tiền lương cho người lao động bằng quỹtiền lương tương ứng với hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Do đó, nếuhoạt động sản xuất kinh doanh tốt, đạt hiệu quả cao, quỹ tiền lương sẽ cao, doanh nghiệp sẽ
có lợi thế và có điều kiện để tăng dần mức lương cho người lao động, sửa đổi, hoàn thiệncách phân phối quỹ tiền lương cho hợp lý hơn và ngược lại
Quan điểm trả lương của chủ sử dụng lao động
Trang 34Quy chế trả lương là văn bản quy định nội dung, nguyên tắc, phương pháp hìnhthành, sử dụng và phân phối quỹ tiền lương của doanh nghiệp, mà chủ sử dụng lao động lại
là người trực tiếp quyết định các chính sách tiền lương Do đó quan điểm và cách nhìn nhậncủa người sử dụng lao động sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới việc xây dựng và hoàn thiện quy chếtrả lương trong doanh nghiệp
- Nếu chủ doanh nghiệp coi tiền lương như một khoản đầu tư, luôn quan tâm tớivấn đề tiền lương thì sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các cán bộ tiền lương trongviệc xây dựng và lựa chọn một hình thức trả lương hợp lý phù hợp với doanhnghiệp, tạo điều kiện để tiền lương phát huy được tối đa vai trò của nó trongdoanh nghiệp Khi đó, việc xây dựng và hoàn thiện quy chế trả lương cũng sẽthuận lợi hơn Và ngược lại nếu chủ sử dụng lao động chỉ tập trung quan tâmtới lợi nhuận, không quan tâm tới vấn đề tiền lương, coi tiền lương như mộtkhoản chi phí sản xuất và muốn hạ thấp khoản chi phí này đến mức có thể thì
sẽ gây khó khăn trong việc xây dựng và hoàn thiện quy chế trả lương, đặc biệt
là các hình thức trả lương trong doanh nghiệp Khi đó, tiền lương được trả sẽ
bị hạn chế vai trò và tác dụng của nó, đặc biệt là trong thời gian dài
Đội ngũ cán bộ lao động – tiền lương trong công ty
Đội ngũ cán bộ lao động – tiền lương thường là bộ phận chịu trách nhiệm chínhtrong việc xây dựng quy chế trả lương của doanh nghiệp Chính vì vậy, số lượng và chấtlượng của đội ngũ cán bộ làm công tác lao động - tiền lương của doanh ngiệp có ảnh hưởngrất lớn đến việc xây dựng và hoàn thiện quy chế trả lương tại doanh nghiệp, cũng như đảmbảo tính công bằng, hợp lý trong việc phân phối quỹ tiền lương cho người lao động
- Nếu đội ngũ cán bộ làm về công tác lao động - tiền lương của doanh nghiệpđảm bảo, nhưng trình độ chuyên môn thấp sẽ gây khó khăn trong việc xâydựng và hoàn thiện quy chế trả lương phù hợp với doanh nghiệp
- Nếu đội ngũ cán bộ làm về công tác lao động - tiền lương của công ty có trình
độ chuyên môn cao đáp ứng được yêu cầu công việc đặt ra, nhưng số lượng lạikhông đảm bảo thì việc xây dựng và tính toán các chế độ tiền lương trongcông ty cũng chưa hẳn sẽ chính xác hoàn toàn Vì khi đó, khối lượng công