MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 3 Chương 1 5 TÌNH HÌNH CHUNG VÀ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY TNHH MTV 86 5 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 6 1.2. Điều kiện vật chất kỹ thuật của Công ty 7 1.3. Các điều kiện kinh tế xã hội của sản xuất 13 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 18 Chương 2 19 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MVT 86 NĂM 2016 19 2.1. Đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2016 của Công ty TNHH MTV 86 20 2.2. Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm 24 2.2.1. Phân tích tình hình sản xuất sản phẩm 24 2.2.2. Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp 36 2.2.3. Phân tích tính cân đối của sản xuất và tiêu thụ 42 2.3. Phân tích tình hình sử dụng TSCĐ và năng lực sản xuất 45 2.3.1. Phân tích tình hình sử dụng TSCĐ 45 2.3.2. Phân tích năng lực sản xuất 52 2.4. Phân tích lao động tiền lương 60 2.4.1. Phân tích số lượng và kết cấu lao động 60 2.4.2. Phân tích chất lượng lao động 61 2.4.3. Phân tích chất lượng lao động kĩ thuật của doanh nghiệp 63 2.4.4. Phân tích thời gian sử dụng lao động và các nguyên nhân gây lãng phí thời gian lao động 65 2.4.5. Phân tích năng suất lao động 66 2.4.6. Phân tích sử dụng quỹ lương và tiền lương bình quân 68 2.5. Phân tích giá thành sản phẩm 70 2.5.1. Phân tích giá thành theo yếu tố chi phí 70 2.5.2. Phân tích kết cấu giá thành 72 2.5.3. Phân tích tình hình thực hiện nhiệm vụ giảm giá thành 75 2.5.4. Phân tích giá thành sản phẩm trên 1000đ doanh thu 76 2.5.5. Phân tích các khoản mục và yếu tố chi phí trong giá thành 77 2.6. Đánh giá chung tình hình tài chính của doanh nghiệp 78 2.6.1. Đánh giá chung tình hình tài chính thông qua Bảng cân đối kế toán 78 2.6.2. Đánh giá tình hình tài chính thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 82 2.6.3 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh 83 2.6.4. Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp 84 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 94 Chương 3 95 HOÀN THIỆN QUY CHẾ TRẢ LƯƠNG CỦA CÔNG TY TNHH MVT 86 95 3.1. Căn cứ chọn chuyên đề 96 3.2. Thực trạng quy chế trả lương tại Công ty TNHH MTV 86 97 3.3. Chức năng nhiệm vụ các phòng ban trong công tác nghiệm thu và phân phối thu nhập 101 3.4. Thực trạng áp dụng quy chế trả lương tại Công ty TNHH MTV 86 102 3.4.1. Áp dụng cho bộ phận sản xuất – Công trường KTHL số 1A 102 3.4.2. Áp dụng trả lương cho lao động bộ phận văn phòng – Phòng Tổ chức lao độngđào tạo 127 3.4.3. Nhận xét về quy chế trả lương tại công ty 130 3.5. Hoàn thiện quy chế trả lương tại công ty TNHH MTV 86 131 3.5.1. Hoàn thiện quy chế trả lương cho bộ phận sản xuất – công trường khai thác than hầm lò 1A 132 3.5.2. Hoàn thiện quy chế trả lương cho phòng Tổ chức –đào tạo 134 3.6. Kết luận và kiến nghị rút ra từ kết quả nghiên cứu chuyên đề 137 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 139 KẾT LUẬN CHUNG 140 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 142
Trang 1Trường Đại học Mỏ - Địa chất Đồ án tốt nghiệp
M C L C Ụ Ụ
SV: Nguyễn Quang Huy
Lớp: QTKD Mỏ - K58
Trang 2Trường Đại học Mỏ - Địa chất Đồ án tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Đảng và nhà nước taluôn quan tâm đến sự phát triển của ngành than Bởi lẽ đây là một ngành kinh tế mũinhọn cung cấp nguyên nhiên liệu cho nhiều ngành công nghiệp khác như điện lực,hóa chất, luyện kim Ngoài ra, than còn được xuất khẩu đem lại nguồn ngoại tệ lớncho đất nước, là nguồn chất đốt phục vụ cho đời sống sinh hoạt của nhân dân
Đối với nước ta, do bước phát triển muộn hơn so với các nước khác trong khuvực Vấn đề đặt ra để phát triển kịp các nước trong khu vực đó là phải tận dụng hếttiềm lực sẵn có của mình, kết hợp với sự hợp tác của các quốc gia trên thế giới Mộttrong những biện pháp đó là sử dụng nguồn tài nguyên sẵn có một cách hiệu quả, tiếtkiệm nhưng vẫn thu được lợi ích kinh tế cao nhất đó là bài toán nan giải mà ngànhcông nghiệp Than cần phải làm để không bị lãng phí, thất thoát tài nguyên
Với đà phát triển chung của tình hình kinh tế xã hội nước ta trong những nămgần đây, ngành than là một trong các ngành có vị trí quan trọng bởi sự đóng góp tolớn của nó cho nền kinh tế quốc dân và tạo công ăn việc làm cho rất nhiều lao độnggiảm bớt việc thiếu công ăn việc làm cho xã hội vì thế Đảng Nhà nước ta đã đề rabiện pháp nhằm duy trì và phát triển ngành than trong xu thế đổi mới của nền kinh
tế, với nhiệm vụ đặt ra là phải đảm bảo phát triển sản xuất, đảm bảo đời sống chongười lao động đồng thời không ngừng nâng cao, cải tiến công tác tổ chức quản lýsản xuất kinh doanh để phục vụ yêu cầu chung của toàn ngành Với bối cảnh đó,việc đánh giá, phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và đề ra biệnpháp nhằm tăng sản lượng, tiết kiệm tài nguyên, hạ giá thành sản phẩm ổn định việclàm, nâng cao thu nhập cho người lao động, đóng góp nhiều cho ngân sách nhànước góp phần nâng cao thu nhập quốc dân
Công ty TNHH MTV 86 là một trong những công ty con của Tổng công tyĐông Bắc Là một đơn vị hoạt động theo hình thức quốc phòng an ninh, Công tyTNHH MTV 86 ngoài nhiệm vụ huấn luyện quân sự còn có nhiệm vụ đẩy mạnhhoạt động sản xuất kinh doanh để đạt được mục đích là tạo công ăn việc làm chocán bộ công nhân viên và thực hiện sản xuất kinh doanh có lãi Để đạt được mụctiêu đó, một yêu cầu khách quan là công ty phải tổ chức phân công lao động hợp lý,
SV: Nguyễn Quang Huy
Lớp: QTKD Mỏ - K58
Trang 3Trường Đại học Mỏ - Địa chất Đồ án tốt nghiệp
tiết kiệm tối đa chi phí sản xuất, nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sảnphẩm, trên cơ sở đó nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống công nhân viên
Qua thời gian thực tập và tìm hiểu tại Công ty TNHH MTV 86 được sự giúp
đỡ của cán bộ công nhân Công ty, giảng viên TS Nguyễn Thị Hoài Nga cùng cácthầy cô trong Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh Trường Đại học Mỏ - Địa chất.Bản đồ án tốt nghiệp đã được hoàn thành với nội dung “Hoàn thiện quy chế trảlương tại Công ty TNHH MTV 86- Tổng công ty Đông Bắc” Mục đích tổng kếtvận dụng những kiến thức đã học, nghiên cứu thực tế sản xuất kinh doanh để tìm ranhững điểm mạnh điểm yếu, cũng như tiềm năng của doanh nghiệp để có hướng cảithiện nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất kinh doanh
Nội dung bản đồ án như sau:
- Danh mục tài liệu tham khảo
Đồ án đã trình bày được khá chi tiết và đầy đủ về quy chế trả lương nhưng dođiều kiện thời gian và kiến thức có hạn nên đồ án không tránh khỏi thiếu sót, tác giảmong được sự đóng góp chỉ bảo chân thành của các thầy cô giáo trong Khoa kinh tế
và Quản trị kinh doanh cho phép được bảo vệ đồ án
Hà Nội, ngày 28 tháng 05 năm 2017 Sinh viên
Nguyễn Quang Huy
SV: Nguyễn Quang Huy
Lớp: QTKD Mỏ - K58
Trang 4Trường Đại học Mỏ - Địa chất Đồ án tốt nghiệp
Chương 1
TÌNH HÌNH CHUNG VÀ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT
KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY TNHH MTV 86
SV: Nguyễn Quang Huy
Lớp: QTKD Mỏ - K58
Trang 5Trường Đại học Mỏ - Địa chất Đồ án tốt nghiệp
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty TNHH MTV 86 là doanh nghiệp trực thuộc Tổng Công ty Đông Bắc –
Năm 1995, thực hiện chỉ thị 381/Công ty-TTg và Quyết định số 382/QĐ TTgcủa Thủ tướng chính phủ về lập lại trật tự khai thác than, Công ty khai thác than 86được điều động về trực thuộc Công ty Đông Bắc – Bộ Quốc phòng với 2 nhiệm vụchính là sản xuất chế biến kinh doanh than và huấn luyện quân dự bị động viênthuộc Lữ đoàn dự bị động viên 596 và Bộ Quốc phòng trên vùng Đông Bắc của tổchức
Cùng với sự phát triển của Tổng Công ty than Việt Nam (nay là Tập đoàn ThanKhoánh Sản Việt Nam) và Tổng Công ty Đông Bắc Công ty khai thác than 86 đượcchuyển đổi thành Công ty TNHH 1 thành viên 86 trực thuộc Tổng Công ty ĐôngBắc theo quyết định số 222/2006/QĐ-BQP ngày 30/12/2006 do Bộ trưởng bộ quốcphòng đại tướng Phùng Quang Thanh ký
Sở kế hoạch và đầu tư Quảng Ninh ký giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lầnđầu ngày 24/01/2007 số 2204000059 và ký thay đổi lần thứ 4 ngày 14/06/2012 số
5700639834 cho Công ty 86 với vốn điều lệ 30 tỷ VNĐ
Hiện nay Công ty TNHH MTV 86 là đơn vị hoạt động theo hình thức quốcphòng an ninh, hạch toán độc lập, có 2 nhiệm vụ chính:
Một là huấn luyện quân dự bị động viên sẵn sàng chiến đấu bảo vệ vùng ĐôngBắc của Tổ Quốc
Hai là Công ty sản xuất khai thác chế biến than là chủ yếu ngoài ra Công tycòn sản xuất vật liệu xây dựng, mua vật tư thiết bị, hàng hoá phục vụ sản xuất, vàkinh doanh các nghành nghề khác theo quy định của Pháp Luật
SV: Nguyễn Quang Huy
Lớp: QTKD Mỏ - K58
Trang 6Trường Đại học Mỏ - Địa chất Đồ án tốt nghiệp
1.2 Điều kiện vật chất kỹ thuật của Công ty
1.2.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên
1.2.1.1 Địa hình, sông suối
Địa hình khu mỏ là các đồi núi chạy nối tiếp nhau và bị phân cắt mạch bởi cácmoong khai thác lộ thiên Phía Nam là dãy núi cao Khe Sim có sườn dốc, phía Bắc
là đỉnh Bao Gia Bề mặt địa hình nơi cao nhất ở phía Đông khu mỏ, mức +330m và
có xu hướng thấp dần về phía Tây ở mức +50m
1.2.1.2 Khí hậu, thuỷ văn
Khí hậu phân thành hai mùa rõ rệt là mùa khô và mùa mưa Mùa khô bắt đầu
từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, hướng gió Bắc, Đông Bắc, nhiệt độ trung bình15-:-180C cá biệt có ngày xuống đến 3-:-50C, độ ẩm 30-:-40% Mùa mưa từ tháng 4đến tháng 10, hướng gió Nam, Đông Nam, nhiệt độ trung bình 25-:-300C, có ngàylên tới 35-:-370C và độ ẩm 60-:-80% Mưa nhiều vào các tháng từ 6-:-9 với lượngmưa ngày cao nhất lên tới 268mm (ngày 14-6-1974)
1.2.2 Đặc điểm điều kiện địa chất
1.2.2.1 Địa tầng
Địa tầng chứa than trong khoáng sàng thuộc giới Mêzozoi, hệ Trias, thốngthượng, bậc Nori-rêti, phụ điệp chứa than giữa của điệp Hòn Gai (T3n-rhg2) với tổngchiều dày khoảng 1.400m gồm các vỉa từ 1c-:-17 Tuy nhiên báo cáo này chỉ nghiêncứu từ mức -200m trở lên, nên chỉ có các vỉa 8, 9, 10, 11, 12, và 13
1.2.2.2 Kiến tạo
Trong phạm vi khai trường hiện tại đã xác định được 2 đứt gãy, bao gồm:
- Đứt gãy nghịch FAA ở phía Nam khu mỏ, là ranh giới phân chia khoáng sàngKhe Tam và Khe Sim, phát triển theo phương TN-ĐB cắm Nam 80-850, đới pháhủy 120-140m
- Đứt gãy thuận F6 là ranh giới phía Đông Bắc khai trường, phát triển theophương TM-ĐN cắm Tây Nam 70-750, đới phá hủy 20-25m, biên độ trượt 130-200m
1.2.2.3 Đặc điểm cấu trúc vỉa than
Trong phạm vi khai trường có 6 vỉa than có giá trị công nghiệp, thứ tự từ trênxuống dưới là vỉa 13-8 Các vỉa có cấu tạo tương đối đơn giản, vỉa dày trên 2,2 mchiếm tới 92,4%, góc dốc vỉa chủ yếu dưới 350 (chiếm tới 89,7%)
Trang 7Trường Đại học Mỏ - Địa chất Đồ án tốt nghiệp
Theo báo cáo tổng hợp năm 2003, trữ lượng địa chất phân theo các cấp B, C1
và C2 với tổng trữ lượng địa chất 14.846,2 ngàn tấn (Cấp B 4.848,4 ngàn tấn chiếm32,7%; Cấp C1 9.210,0 ngàn tấn chiếm 62,0% và cấp C2 787,8 ngàn tấn chiếm5,3%)
Theo báo cáo kế hoạch sản xuất năm 2006 của Công ty TNHH MTV 86, từnăm 2003 đến hết tháng 12 năm 2006 ở khu Nam Khe Tam đã khai thác 1.005,5ngàn tấn, còn lại 13.840,7 ngàn tấn
Bản đồ địa hình địa chất xem bản vẽ TVĐT-DAĐTXDCT (ĐC)-NKT-02;Bình đồ tính trữ lượng từng vỉa xem các bản vẽ TVĐT-DAĐTXDCT (ĐC)-NKT-03-07
1.2.2.6 Đặc điểm địa chất thuỷ văn (ĐCTV)
c Dự tính lượng nước chảy vào hầm lò
Theo “Báo cáo địa chất, tổng hợp tài liệu và tính trữ lượng than khu Nam KheTam năm 2003”, phần nghiên cứu địa chất thuỷ văn của khai trường thiết kế hầunhư rất ít số liệu, do vậy Dự án sử dụng thêm tài liệu ở các khu lân cận như khu TâyNam Khe Tam, trung tâm Khe Tam để dự tính lượng nước chảy vào mỏ
Kết quả tính toán cho thấy đối với tầng lò bằng +45 lượng nước chảy vào lò là3.283 m3/ngày-đêm, tầng lò giếng -150 (vỉa 8, 9) là 7.673 m3/ngày-đêm và tầng lòngầm -40 vỉa 10 là 1.994 m3/ngày-đêm
1.2.2.7 Đặc điểm địa chất công trình (ĐCCT)
Tầng trầm tích chứa than gồm các loại đá như sạn kết, cát kết, bột kết, sét kết,sét kết than và được phân bổ theo dạng nhịp trầm tích mà ranh giới giữa các nhịp làcác vỉa than Trực tiếp vách, trụ vỉa than là các thấu kính hạt mịn, mềm dẻo càng xavách, trụ vỉa là tập đá hạt thô như bột kết, sét kết, cát kết, sạn kết phân bố đều
1.2.3 Điều kiện vật chất kỹ thuật của sản xuất
1.2.3.1 Công nghệ sản xuất của Công ty TNHH MTV 86
Hiện tại, công nghệ sản xuất của Công ty 86 gồm:
- Công nghệ khai thác than lộ thiên
- Công nghệ khai thác hầm lò
SV: Nguyễn Quang Huy
Lớp: QTKD Mỏ - K58
Trang 8Trường Đại học Mỏ - Địa chất Đồ án tốt nghiệp
a Công nghệ khai thác than lộ thiên
Quy trình công nghệ khai thác than lộ thiên của Công ty 86 được phản ánh qua
sơ đồ 1.1 dưới đây:
Hình 1.1: Sơ đồ công nghệ khai thác than lộ thiên
* Nội dung cơ bản các khâu công nghệ sản xuất than lộ thiên:
- Khoan nổ mìn: Dùng máy gạt san gạt mặt bằng bãi khoan, đưa máy khoanvào khoan theo hộ chiếu, sau khi khoan xong sẽ nổ mìn làm tơi vụn đất đá Đây làmột khâu quan trọng trong dây truyền khai thác lộ thiên Hiện nay công ty đã ápdụng những công nghệ tiên tiến trong nổ mìn như sử dụng kíp nổ phi điện, thuốc nổchịu nước
- Bốc xúc vận chuyển: Sau khi nổ mìn dùng máy gạt tạo đường cho máy xúcvào bốc xúc đất đá chất tải lên xe ôtô tự đổ vận chuyển ra bãi thải
- Than nguyên khai về kho: Sau khi bốc xúc đát đá đến vách vỉa, dùng máy xúcthuỷ lực gàu ngược tách các lớp than theo chất lượng vận chuyển về kho côngnghiệp Để nâng cao chất lượng than có thể sử dụng lực lượng thủ công dọn vệ sinhcông nghiệp mặt vách, loại bỏ các tạp chất ra khỏi bề mặt than
SV: Nguyễn Quang Huy
Lớp: QTKD Mỏ - K58
Trang 9Trường Đại học Mỏ - Địa chất Đồ án tốt nghiệp
- Sàng tuyển chế biến: Nhằm phân loại than, tách bỏ các tạp chất, đất đá lẫntrong than, sau khi sàng tuyển than được đem đi tiêu thụ
- Tiêu thụ: Công ty sử dụng các loại ôtô trung xa vận chuyển than ra cảng Km 6
và giao nội bộ cho công ty Chế biến kinh doanh than thuộc Tổng Công ty Đông Bắc
b Công nghệ khai thác than hầm lò:
Quy trình công nghệ khai thác than hầm lò được phản ánh qua sơ đồ hình 1.2dưới đây:
Hình 1.2: Sơ đồ công nghệ khai thác than hầm lò
* Nội dung cơ bản các bước quy trình công nghệ sản xuất than hầm lò:
- San gạt mặt bằng: Sau khi thăm dò xong dùng máy gạt san gạt mặt bằng côngnghiệp để chuẩn bị cho mở cửa lò, xây cửa lò
- Đào lò chuẩn bị sản xuất: là khâu thứ hai trong dây truyền công nghệ khaithác than hầm lò Phá vỡ đất đá, than bằng khoan nổ mìn, bốc xúc, vận chuyển đất
đá ra ngoài bằng các thiết bị vận chuyển như máng cào, băng tải, tàu điện, Lòđược chống giữ bẳng vì chống gỗ, sắt hoặc cột chống thuỷ lực đơn Đường lòCBSX được đào đến giới hạn để tạo diện khai thác lò chợ
- Khai thác than lò chợ: Than trong lò chợ được phá vỡ bằng khoan nổ mìn,vận chuyển ra chân chợ bằng máng cào hoặc máng trượt, sau đó vận chuyển ra mặt
SV: Nguyễn Quang Huy
Trang 10Trường Đại học Mỏ - Địa chất Đồ án tốt nghiệp
bẳng bằng băng tải và bằng tầu điện ắc quy Lò chợ được chống giữ bằng cột chốngthuỷ lực đơn, xà khớp hoặc hệ thống giá di động XDY
- Chế biến: Than từ kho được máy xúc lật đưa lên sàng qua các băng tải, sau đóloại bỏ tạp chất, đã xít có lẫn trong than tuyển chọn cùng chủng loại sản phẩm racác khu vực riêng biệt, đảm bảo chất lượng theo yêu cầu và được vận chuyển đi tiêuthụ
- Tiêu thụ: Công ty sử dụng các loại ôtô trung xa vận chuyển than ra cảng Km
6 và giao nội bộ cho công ty Chế biến kinh doanh than thuộc Tổng Công ty ĐôngBắc
1.2.3.2 Trang thiết bị kỹ thuật của Công ty
Công ty TNHH một thành viên 86 là công ty con của Tổng công ty Đông Bắc,
có hai nhiệm vụ chính là sản xuất kinh doanh than và huấn luyện quân dự bị độngviên, do vậy mà cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty là những trang thiết bị phục vụcho khai thác than và huấn luyện quân dự bị Hiện tại Công ty đang quản lý và sửdụng các trang thiết bị chủ yếu được thống kế trong bảng 1.1
Cơ sở vật chất kỹ thuật là yếu tố quan trọng không thể thiếu cho quá trình hoạtđộng sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp
Trước đây, thiết bị máy móc của Công ty 86 chủ yếu là phương tiện vận tải doLiên Xô cũ sản xuất để phục vụ chiến đấu Những năm gần đây, Công ty đã chútrọng đầu tư thay thế dần bằng các phương tiện máy móc hiện đại do các nước Nhật,Mỹ… sản xuất Tuy nhiên một số máy móc thiết bị do thời gian sử dụng lâu, số lầntrung đại tu nhiều, song công ty vẫn phục hồi, sửa chữa lại để tận dụng phục vụ chosản xuất
Trang thiết bị chủ yếu của Công ty TNHH MTV 86
Bảng 1.1
SV: Nguyễn Quang Huy
Lớp: QTKD Mỏ - K58
Trang 11Trường Đại học Mỏ - Địa chất Đồ án tốt nghiệp
Trang 12Trường Đại học Mỏ - Địa chất Đồ án tốt nghiệp
1.3 Các điều kiện kinh tế- xã hội của sản xuất
1.3.1 Tình hình tập trung hóa, chuyên môn hóa và hợp tác hóa sản xuất trong ngành và trong nội bộ Tổng Công ty
Công ty TNHH MTV 86- Tổng Công ty Đông Bắc là thành viên của Tập đoànthan Khoáng sản Việt Nam đến ngày 01 tháng 01 năm 2014, toàn bộ Tổng Công tyĐông bắc đã được đưa về Bộ quốc phòng quản lý Vì vậy công tác quản lý của Công
ty phụ thuộc vào Tổng Công ty Đông Bắc- Bộ Quốc Phòng
Nhìn chung do điều kiện địa chất khá phức tạp, sự phát triển của các đứt gãy vàuốn nếp không đồng đều trên diện tích khai thác
Trong Công ty để đáp ứng yêu cầu và mục đích nhiệm vụ sản xuất kinh doanh,Công ty thành lập các phòng, ban chuyên môn chỉ đạo trực tiếp chuyên sâu về mộtnhiệm vụ chuyên môn Cụ thể có 7 Công trường khai thác than hầm lò, 1 Côngtrường khai thác than lộ thiên, 1 Phân xưởng vận tải-chế biến tiêu thụ, 1 phân xưởng
cơ điện vật tải, cơ khí Mỗi đơn vị sản xuất có một nhiệm vụ chuyên môn cụ thể củamình trong lĩnh vực sản xuất
1.3.2 Tình hình tổ chức, quản lý và lao động
Căn cứ vào tình hình nhiệm vụ thực tế cụ thể của Công ty Bộ máy quản lý củaCông ty được xây dựng và tổ chức theo sơ đồ trực tuyến chức năng, tức là trongdoanh nghiệp, hình thành 2 tuyến Một tuyến có quyền lực chỉ đạo, một tuyến cóquyền lực chuyên môn, được đặt dưới sự quản lý chỉ đạo của một giám đốc và 3 phógiám đốc Được thể hiện qua hình 1.3 quy định về nhiệm vụ, trách nhiệm của mỗithành viên trong Công ty cụ thể như sau:
SV: Nguyễn Quang Huy
Lớp: QTKD Mỏ - K58
Trang 13Trường Đại học Mỏ - Địa chất Đồ án tốt nghiệp
Lớp: QTKD Mỏ - K58
Côngtrường 4
Côngtrường3B
Côngtrường3A
Côngtrường1A
Côngtrường2
Phânxưởng5
Phânxưởng7
Phânxưởng6
Côngtrường1B
P Kế hoạch
P Tàichính kếtoán
VPcôngty
P.Chínhtrị
P TổchứcLĐ
P.GĐ an toàn
P Antoàn
Banthônggió
P Kỹthuật
PP Cơđiện
VT vật
tư
P.GĐ chính trịP.GĐ kỹ thuật
P.ĐTXDCBnnvnvnvnv Giám đốc công ty
Trang 14Trường Đại học Mỏ - Địa chất Đồ án tốt nghiệp
1.3.2.1 Chức năng nhiệm vụ cơ bản của bộ máy quản lý
a Ban Giám đốc
- Giám đốc: Là người đứng đầu công ty có nhiệm vụ điều hành mọi hoạt độngSXKD của Công ty và chịu trách nhiệm pháp nhân trước Nhà nước, Bộ QuốcPhòng, Tổng công ty Đông Bắc trong quá trình hoạt động của Công ty Trực tiếptheo dõi, chỉ đạo các cơ quan chức năng: Tài chính kế toán, Kế hoạch
- Phó giám đốc Chính trị Bí thư Đảng uỷ: phụ trách công tác Đảng, công tácchính trị của Công ty, trực tiếp chỉ đạo điều hành hoạt động của văn phòng, phòngchính trị
- Phó giám đốc kỹ thuật: Phụ trách khâu kỹ thuật khai thác, trực tiếp chỉ đạođiều hành hoạt động của Phòng kỹ thuật sản xuất, Phòng ĐT-XDCB, Phòng cơ điện– vật tư – vận tải
- Phó giám đốc an toàn: Phụ trách công tác an toàn của Công ty, trực tiếp chỉđạo điều hành hoạt động của Phòng An toàn lao động, Ban thông gió
b Các phòng chức năng
- Phòng kế hoạch kinh doanh: Tham mưu giúp cho lãnh đạo Công ty về côngtác kế hoạch dài hạn và ngắn hạn, kế hoạch giá thành, kế hoạch tiêu thụ sản phẩm,công tác sản xuất kinh doanh của công ty Chủ trì công tác khoán quản trị chi phícác Công trường, phân xưởng
- Phòng Đầu tư- XDCB: Chủ trì công tác đầu tư mua sắm các trang thiết bị phục
vụ cho sản xuất, tổ chức thực hiện công tác xây dựng, quản lý vật tư, vật liệu xây dựng
và lập hồ sơ dự toán, thanh quyết toán công trình theo quy định của cấp trên
- Phòng tổ chức lao động đào tạo: Tổ chức lực lượng lao động để phù hợp vớinăng lực sản xuất và đáp ứng nhu cầu nhiệm vụ của cơ quan nghiệp vụ Lập và xâydựng đơn giá tiền lương cho các loại công việc theo cơ chế khoán nội bộ cho từngcông đoạn sản xuất
- Phòng kế toán tài chính: Tổ chức công tác kế toán, công tác thống kê và bộmáy kế toán thống kê phù hợp với quy trình của Nhà nước, Tổng công ty và môhình tổ chức quản lý của công ty
- Phòng kỹ thuật sản xuất: Lập kế hoạch khai thác, tiến độ thời gian, chỉ đạo kỹthuật trong khai thác, theo thiết, kế hộ chiếu Theo dõi quản lý kế hoạch khai tháctài nguyên, quản lý ranh giới mỏ
- Phòng an toàn: Tổ chức huấn luyện, học tập các nội qui, qui định về công tác
an toàn cho cán bộ chiến sỹ Thường xuyên kiểm tra công tác an toàn lao động ởcác vị trí làm việc trong công ty
SV: Nguyễn Quang Huy
Lớp: QTKD Mỏ - K58
Trang 15PQĐốc số 1
Quản đốc
Nhân viên kinh tế
PQĐ ca 3 PQĐ ca 2
Cơ điện trưởng
Tổ sản xuất ca 3
Tổ sản xuất ca 2 PQĐ ca 1 Tổ sản xuất ca 1
Tổ cơ điện các ca
Trường Đại học Mỏ - Địa chất Đồ án tốt nghiệp
- Phòng Cơ điện – Vật tư – Vận tải (phòng CVT): Tìm kiếm khai thác thịtrường, mua sắm vật tư thiết bị phụ tùng, cung cấp kịp thời các thiết bị, nguyên vậtliệu cho sản xuất, quản lý các thiết bị của đơn vị Chỉ đạo công tác sửa chữa phụchồi các thiết bị phương tiện đảm bảo cho sản xuất
- Ban thông gió: Quản lý hệ thống máy móc thiết bị trạm quan trắc khí mỏ, hệthống quạt gió chính tại các công trường hầm lò, lập kế hoạch ứng cứu sự cố tìmkiếm cứu nạn, lập kế hoạch thông gió quý, năm
- Phòng Chính trị: Tổ chức triển khai thực hiện các chỉ thị nghị quyết củaĐảng, nắm vững tình hình diễn biến tư tưởng cán bộ, công nhân viên toàn đơn vị,phụ trách công tác thi đua và công tác Đoàn thể của đơn vị
- Văn phòng: Quản lý cơ sở vật chất trang thiết bị văn phòng, phục vụ hànhchính, công tác hậu cần, công tác y tế, tổ chức các hội nghị, học tập trong công ty.Lưu trữ cấp phát tài liệu công văn giấy tờ
1.3.2.2 Tổ chức bộ máy sản xuất của Công trường, Phân xưởng
Hình 1.4: Sơ đồ tổ chức sản xuất ở công trường, phân xưởng
Quản đốc là cán bộ giúp việc cho Giám đốc, thay mặt Giám đốc trực tiếp quản lý, triển khai thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh trong phạm vi chức năng của phân xưởng, giúp Giám đốc.
Phó quản đốc số 1 là người giúp việc cho Quản đốc, được quản đốc đơn vị đềnghị Giám đốc Công ty ra quyết định bổ nhiệm để quản lý, thay quản đốc quản lýcông việc các ca
SV: Nguyễn Quang Huy
Lớp: QTKD Mỏ - K58
Trang 16Trường Đại học Mỏ - Địa chất Đồ án tốt nghiệp
Phó quản đốc là người giúp việc cho Quản đốc và phó quản đốc số 1, đượcquản đốc đơn vị đề nghị Giám đốc Công ty ra quyết định bổ nhiệm để quản lý, chỉhuy điều hành dây truyền sản xuất của đơn vị trong 1 ca sản xuất
1.3.3 Tình hình sử dụng lao động của Công ty
Hiện nay Công ty tuyển chọn, bố trí và sử dụng lao động theo quy định của Bộluật lao động và theo quy định của Tổng công ty Số lượng lao động và chất lượnglao động của Công ty luôn biến động thường xuyên theo từng giai đoạn phát triểncủa Công ty Tính đến thòi điểm cuối năm 2016 số công nhân viên của Công ty là1.419 người, trong đó trình độ trên đại học (thạc sỹ) là 2 người, đại học là 155người, cao đẳng là 78 người, trung cấp là 164 người Với đội ngũ lao động có taynghề cao như hiện nay sẽ cho phép Công ty áp dụng công nghệ như khai thác thanbằng công nghệ cột chống thủy lực đơn, bằng hệ thống giá XDY cho phép nângcao NSLĐ, tận dụng tối đa tài nguyên
Bảng 1.2
* Hình thức trả lương
- Đối với khối sản xuất trực tiếp
+ Trả lương khoán theo phương pháp bình công chấm điểm
+ Trả lương thời gian theo định biên đối với các phân xưởng phục vụ, phụ trợ
- Đối với các phòng ban gián tiếp
+ Công ty áp dụng trả lương thời gian theo ngày công đi làm thực tế theo hệ sốlương của từng người với mức lương tối thiểu thực hiện bình quân trong tháng củakhối sản xuất
SV: Nguyễn Quang Huy
Lớp: QTKD Mỏ - K58
Trang 17Trường Đại học Mỏ - Địa chất Đồ án tốt nghiệp
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Qua phân đánh giá chung tình hình sản xuất kinh doanh và một số đặc điểm
mô hình tổ chức sản xuất chủ yếu của Công ty TNHH MTV 86 cho thấy Công ty cónhững thuận lợi và khó khăn sau:
Trữ lượng công nghiệp mỏ tương đối lớn và ổn định, mức khai thác vẫn ở mứcdương, vỉa vách tương đối ổn định, thuận lợi cho việc khai thác hầm lò
* Khó khăn:
Chất lượng than đang dần xấu đi, độ tro cao nên chất lượng sản phẩm thấp, chỉđạt cám 5, 6, hơn nữa hàm lượng lưu huỳnh trong sản phẩm cao ảnh hưởng trực tiếpđến việc tiêu thụ sản phẩm và doanh thu tiêu thụ
Mỏ có nhiều nếp uốn cho nên việc áp dụng cơ giới hóa và tự động hóa gặpnhiều khó khăn Điều kiện khai thác ngày càng thu hẹp xuống sâu và đi xa rất khókhăn cho việc thoát nước, thông gió, vận tải làm cho chi phí tăng dẫn đến giá thànhsản xuất cao
Từ những thuận lợi và khó khăn trên tác giả kiến nghị với Công ty một số vấn
đề cụ thể như sau: Nghiên cứu giải pháp đưa các công nghệ mới vào áp dụng trongkhai thác than lò chợ để tận thu tối đa tài nguyên, nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh
Những thuận lợi và khó khăn trên đều có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sảnxuất kinh doanh của Công ty Chính vì vậy Công ty cần phải tận dụng triệt để nhữngthuận lợi biến khó khăn thành thuận lợi để ngày càng phát triển mạnh thêm
Để tìm ra nguyên nhân vạch ra biện pháp khắc phục những tồn tại trong sảnxuất kinh doanh tác giả sẽ phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh những năm qua
ở Chương 2
SV: Nguyễn Quang Huy
Lớp: QTKD Mỏ - K58
Trang 18Trường Đại học Mỏ - Địa chất Đồ án tốt nghiệp
Trang 19Trường Đại học Mỏ - Địa chất Đồ án tốt nghiệp
Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là quá trình nghiên cứu một cách có căn cứ về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp với các phương pháp khác nhau trên cơ sở các số liệu về tài liệu thống kê có liên quan đến các điều kiện sản xuất kinh doanh nhằm đưa ra những kết luận về thực trạng của công ty, chỉ ra những tiềm năng và những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả của sản xuất kinh doanh.
2.1 Đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2016 của Công ty TNHH MTV 86
Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất – kinh doanh sau mỗi năm sản xuất
là một yêu cầu cấp thiết đối với từng doanh nghiệp bởi vì hoạt động sản xuất – kinh doanh bao gồm nhiều khâu, nhiều mặt từ chuẩn bị sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm Qua đó, nhằm chỉ ra những khó khăn cần khắc phục, đồng thời phát hiện những tiềm năng phát triển, tận dụng triệt để nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp Trước khi đi sâu vào phân tích một cách cụ thể các hoạt động của quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty,
ta đánh giá khái quát chung qua một số chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật chủ yếu của Công ty năm 2016
- Về sản lượng than nguyên khai thực tế sản xuất, trong năm 2016 giảm so với kế hoạch là 4.118 tấn với tỷ lệ giảm là 0,75 %; so với thực hiện năm 2015 giảm 31.568 tấn với tỷ lệ giảm là 5,39% Nguyên nhân làm cho sản lượng than nguyên khai sản xuất giảm là do năm 2015 Tập đoàn Công nghiệp Than Khoáng Sản nói chung và Tổng Công ty Đông Bắc cũng như Công ty 86 nói riêng gặp khó khăn trong khâu tiêu thụ sản phẩm, dẫn đến việc giảm sản lượng than nguyên khai sản xuất.
- Về sản lượng than sạch thực tế sản xuất trong năm 2016 đã giảm so với thực hiện năm 2015 là 53.129 tấn tương ứng với tỷ lệ là 13,3% So với kế hoạch năm 2016 giảm 107.187 tấn tương ứng với tỷ lệ là 23,63% Nguyên nhân là trong năm 2016 Công ty đang dần hoàn thiện dây chuyền sàng tuyển chế biến liên hoàn, nâng cao phẩm cấp than sạch, thu hồi triệt để tài nguyên.
- Về sản lượng than tiêu thụ trong năm 2016 tăng so với kế hoạch 41.259 tấn, tương ứng với 8,53% Giảm so với thực hiện năm 2015 là 48.969 tấn, tương ứng với tỷ lệ là 8,53% Lượng than tiêu thụ thực hiện năm 2016 giảm
đi so với năm 2015 là do sản lượng than nguyên khai sản xuất năm 2016 giảm
đi so với năm 2015.
- Tổng doanh thu thực hiện năm 2016 giảm 91.710tr.đ (tương ứng với 11,72%) so với năm 2015 Nguyên nhân chủ yếu là công ty đang dần hoàn
SV: Nguyễn Quang Huy
Lớp: QTKD Mỏ - K58
Trang 20Trường Đại học Mỏ - Địa chất Đồ án tốt nghiệp
thiện dây chuyền sàng tuyển chế biến sâu Công ty đã tăng cường công tác điều hành sàng tuyển, pha trộn nhằm nâng cao phẩm cấp, chất lượng than Ngoài ra trong năm 2016 Công ty còn gặp khó khăn.
- Tổng số CBCNV trong 2016 giảm so với kế hoạch 106 người tương ứng với 6,64%, trong đó CNV sản xuất than giảm so với kế hoạch 171 người tương ứng với 11,2% Nguyên nhân do trong năm 2016 tình hình khó khăn do lượng công việc ít, bị dư thừa nhiều ở bộ phận quản lí gián tiếp
- Chỉ tiêu hao phí vật tư chủ yếu (hao phí gỗ cho 1000T than nguyên khai và thuốc nổ khai thác than hầm lò) thực hiện năm 2016 đều giảm so với năm 2015, nguyên nhân là trong năm 2016 Công ty đã tăng cường công tác quản lý, sử dụng định mức vật tư Nâng cao công tác thực hiện khoán quản trị chi phí các Công trường, Phân xưởng So với kế hoạch năm 2016 chỉ tiêu thuốc nổ giảm 12,97 kg/1000t than nguyên khai, nguyên nhân do trong thực tế khai thác với khối lượng công việc ít.
- Năng suất lao động tính bằng chỉ tiêu giá trị cho 1 CBCNV toàn Công ty năm 2016 giảm 70 tr.đ/người tương ứng với 13,14% so với năm
2015 Năng suất lao động tính bằng chỉ tiêu giá trị cho 1 CNSX than năm
2016 giảm 63 tr.đ/người tương ứng với 11,21% so với năm 2015 Nguyên nhân chủ yếu là do tổng doanh thu thực hiện năm 2016 giảm nhiều so với năm 2015 cũng như kế hoạch năm 2016.
- Qua phân tích chung tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV 86 năm 2016 cho thấy kết quả sản xuất kinh doanh chưa thực
sự hiệu quả, sản lượng than khai thác và tiêu thụ, tổng doanh thu đều vượt mức kế hoạch Tổng công ty giao Tuy nhiên chỉ tiêu giá thành toàn bộ tính cho một tấn than vẫn tăng cao, vì vậy trong thời gian tới Công ty cần có giải pháp làm giảm chi phí sản xuất để hạ giá thành sản phẩm.
Trên đây mới là những đánh giá khái quát về tình hình hoạt động SXKD của Công ty 86 trong năm 2016, thông qua kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu Để đánh giá một cách chi tiết và chính xác thực trạng của Công ty, cần đi sâu phân tích một số nội dung cụ thể ở các phần tiếp theo.
SV: Nguyễn Quang Huy
Lớp: QTKD Mỏ - K58
Trang 21Trường Đại học Mỏ - Địa chất Đồ án tốt nghiệp
Bảng các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu của Công ty năm 2016
10 Hao phí vật tư chủ yếu
Lớp: QTKD Mỏ - K58
Trang 22Trường Đại học Mỏ - Địa chất Đồ án tốt nghiệp
12 Giá thành toàn bộ 1 tấn than Đồng/tấn 1.349.414 1.279.102 1.325.209 -24.205 -1,79 46.107 3,60
Trang 23Trường Đại học Mỏ - Địa chất Đồ án tốt nghiệp
2.2 Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Việc phân tích này nhằm đánh giá một cách toàn diện các mặt của sản xuất trong mối liên hệ với thị trường và các nhiệm vụ kế hoạch đặt ra, đánh giá được quy mô sản xuất, sự cân đối phù hợp với tình hình thực tế, đánh giá được tính nhịp nhàng giữa sản xuất và tiêu thụ Mặt khác, nó cho phép khai thác tiềm năng
về số lượng, chất lượng sản phẩm.
2.2.1 Phân tích tình hình sản xuất sản phẩm
2.2.1.1 Phân tích các chỉ tiêu giá trị sản lượng
Các chỉ tiêu giá trị sản lượng được sử dụng để phân tích ở đây bao gồm: tổng doanh thu, doanh thu thuần, giá trị gia tăng.
Từ Bảng 2.2 cho thấy tình hình thực hiện các chỉ tiêu giá trị sản lượng trong năm 2016 hầu như đều giảm so với năm 2015
Phân tích các chỉ tiêu giá trị sản lượng
3 Giá trị gia tăng trđ 330.430,1 344.395 13.964,9 4,23
Lớp: QTKD Mỏ - K58
Trang 24Trường Đại học Mỏ - Địa chất Đồ án tốt nghiệp
Tổng doanh thu thực hiện năm 2016 giảm so với thực hiện năm 2015 là91.710trđ, tương ứng với 11,72%
Doanh thu thuần bằng doanh thu than nên không có các khoản giảm trừ doanhthu trong khi bán hàng chứng tỏ chất lượng than của Công ty khá tốt đáp ứng nhucầu của khách hàng Công ty cũng hoàn thành tốt chỉ đạo của Tổng Công ty ĐôngBắc và các đơn đặt hàng của khách hàng
Giá trị gia tăng là chỉ tiêu biểu hiện bằng tiền của giá trị mới được tạo ra bởidoanh nghiệp trong 1 kỳ nhất định không kể những giá trị trung gian để tạo ra giá trịsản xuất công nghiệp
Theo đó, giá trị trung gian của doanh nghiệp bao gồm:
- Tiền lương hoặc thu nhập bằng tiền hoặc hiện vật
- BHXH
- Khấu hao TSCĐ
- Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước, tính trong giá thành
- Lãi vay ngân hàng
- Lợi nhuận
Giá trị gia tăng năm 2016 tăng 13.964,9tr.đ tương ứng với 4,23% so với năm
2015 Như vậy năm 2016 là 1 năm kinh doanh hiệu quả của Công ty Các chỉ tiêugiá trị gia tăng đều tăng hơn so với năm 2015, trong đó về giá trị tăng nhiều nhất làchỉ tiêu tiền lương: tăng 10.184 tr.đ, tương ứng tăng 6,46%
2.2.1.2 Phân tích khối lượng sản phẩm sản xuất theo nguồn sản lượng và phương pháp công nghệ
Việc phân tích khối lượng sản phẩm sản xuất theo nguồn sản lượng và phươngpháp công nghệ nhằm thúc đẩy khả năng đáp ứng của sản xuất phù hợp với nhu cầutiêu thụ của sản phẩm trên các mặt: sản lượng, chủng loại và chất lượng nhằm khôngngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Xem xét tổng sản lượng sản xuất củaDoanh nghiệp được hình thành từ những nguồn sản lượng và phương pháp công nghệnào? Đâu là nguồn sản lượng và phương pháp công nghệ chủ yếu hình thành nên sảnlượng chung của doanh nghiệp Xu hướng của các nguồn sản lượng và phương phápcông nghệ Xem xét qua các kỳ thực hiên năm 2015, KH năm 2016, và thực hiện năm
2016 Qua đó thấy được nguồn nào có lợi thế và nguồn nào bị hạn chế, biết đượcphương pháp công nghệ
Lớp: QTKD Mỏ - K58
Trang 25Trường Đại học Mỏ - Địa chất Đồ án tốt nghiệp
nào có ưu điểm hơn, phương pháp công nghệ nào bị hạn chế từ đó tìm ra nguyên nhân
và đề xuất các giải pháp cân đối
Chỉ tiêu phân tích: sản lượng sản xuất của doanh nghiệpMục đích phân tich: thấy được số lượng sản phẩm của nguồn từ đó thấy đượcnguồn nào có lợi thế hơn và nguồn nào bị hạn chế hơn và cũng thấy được phương pháp
công nghệ nào có ưu điểm hơn, phương pháp công nghệ nào bị hạn chế từ đó có biện
TT Chỉ
tiêu
TH 2015 KH 2016 TH 2016 SS TH 2016 với TH 2015 SS TH 2016 với KH 2016
Sản lượng (tấn)
Tỷ trọng (%)
Sản lượng (tấn)
Tỷ trọng (%)
Sản lượng (tấn)
Tỷ trọng (%)
SS về sản lượng ± Tỉ
trọng (%)
SS về sản lượng
± Tỉ trọng (%)
±
Chỉ số (%)
±
Chỉ số (%) 1
Than
hầm
lò
559.23 3
95,48 3
550.00
0 100 554.118 100 -5.115 -0,91 4,517 4.118
0,74 9
83,71 5
483.00
0 87,8
479.12
9 86,46 -11.179 -2,28 2,752 -3.871 -0,80 -1,351+
Than
đào lò
CBSX
64.842 11,071 65.000 11,8 72.852 13,14 8.010 12,35 2,076 7.852 12,08 1,329 +
Lớp: QTKD Mỏ - K58
Trang 26Số liệu cho thấy sản lượng than khai thác của Công ty chủ yếu là khai thác bằngphương pháp khai thác than hầm lò, tỷ trọng than hầm lò trong tổng số than khai thácnăm 2016 tăng cao hơn so với năm 2015 (95,483% so với 100%) Tổng sản lượng thankhai thác năm 2016 tăng so với năm 2015t 4.118 tấn, tương ứng với 0,749%, trong đósản lượng than lộ thiên giảm mạnh và sang năm 2016 chuyển hẳn sang khai thác hầm
lò không còn lộ thiên, với số liệu là 72.852 tấn, tương ứng 13,147%, sản lượng thanđào lò XDCB cũng tăng tương đối: 8.010tấn, nguyên nhân là do trong năm 2016 Công
ty đã gần kết thúc dự án đầu tư XDCB nâng công suất mỏ Nam Khe Tam Sản lượngthan hầm lò sản xuất năm 2016 giảm hơn so với năm 2015 là 5.115 tấn, tương ứng với0,1915%, trong đó chủ yếu tăng ở khâu khác thán than lò chợ: 11.719tấn (2,28%) và từthan chống xén: 1.946 tấn (47,611%)
2.2.1.3 Phân tích tình hình sản xuất theo đơn vị sản xuất
Đối với mọi doanh nghiệp sản xuất thì việc tạo ra sản phẩm là điều tất yếu, nhữngdoanh nghiệp khai thác than thì không chỉ có một khu vực hay đơn vị khai thác mà cóthể có nhiều phân xưởng phụ trách những khu vực khai thác hay những công đoạn khácnhau Sự đóng góp của các đơn vị sản xuất của doanh nghiệp vào sản lượng chung cóthể ở 2 dạng là:
- Cùng nhau song song sản xuất ra sản phẩm
- Đảm nhận các công đoạn sản xuất khác nhau góp phần tạo ra sản phẩm
Chỉ tiêu phân tích: phân tích khối lượng sản phẩm sản xuất của các đơn vị sảnxuất trong doanh nghiệp
Phân tích tình hình sản xuất sản phẩm theo đơn vị sản xuất nhằm mục đích nângcao sản lượng sản xuất của các đơn vị sản xuất và đáng giá sự đóng góp của các đơn vịsản xuất từ đó tìm ra đơn vị tiên tiến để phát huy và đơn vị nào yếu kém thì cần khắcphục từ đó thúc đẩy khả năng đáp ứng của sản xuất phù hợp với nhu cầu tiêu thụ củasản phẩm về mặt sản lượng theo đơn vị sản xuất
Doanh nghiệp có 3 khai trường khai thác chính và tình hính sản xuất sản phẩmtheo các khai trường khai thác của doanh nghiệp được phân tich dưới bảng 2.4:
Trang 27Phân tích sản lượng theo đơn vị sản xuất
TT Đơn vị sản xuất
Sản lượng (tấn)
Tỉ trọng (%)
Sản lượng (tấn)
Tỉ trọng (%)
Sản lượng (tấn)
Tỉ trọng (%)
Trang 28Công ty 86 đang áp dụng những phương pháp như bóc đất đá, khoan, nổ mìn, bốcxúc để thực hiện việc khai thác lộ thiên cho các vỉa than
Từ bảng phân tích trên có thể thấy được sản lượng khai thác giữa các khu khaithác có chênh lệch nhiều với nhau Nhìn chung sản lượng khai thác của toàn doanhnghiệp năm thực hiên 2016 giảm 31.568 tấn so với thực hiện 2015 nhưng tăng so với
kế hoạch 2015 tăng 4.118 tấn Bốn khu khai thác 1A, 2, 3A, 4A sản lượng khai thácnăm thực hiện lại giảm so với năm thực hiện 2015, riêng chỉ có khu khai thác 1B thìsản lượng khai thác năm thực hiện 2016 tăng 35.060 tấn so với năm 2015 và giảm 675tấn so với kế hoạch đề ra Bên cạnh đó thì sang đến năm 2016 kế hoạch thêm côngtrường 4B để phục vụ khai thác hầm lò do sang năm 2016 công ty không còn khai thácthan lộ thiên nữa và sản lượng khai thác công trường 4B năm 2016 cũng tăng so với kếhoạch 2016 là 1.426 tấn
Nguyên nhân: Xét về mặt chủ quan sản lượng toàn mỏ tăng do doanh nghiệp đãnâng cao năng suất máy móc thiết bị, xét về mặt khách quan sản lượng toàn mỏ tăng do
kế hoạch giao của TKV xuống cao hơn sản lượng kế hoạch 2016, bên cạnh đó thì sảnlượng toàn mỏ năm 2016 giảm so với năm 2015 do trong năm 2016 công ty không cònkhai thác lộ thiên do trữ lượng đã không còn và chuyển sang khai thác hầm lò, nênphân xưởng 5 là phân xưởng khai thác lộ thiên đã chuyển sang làm những chức năngmới như bảo dưỡng, sửa chữa máy máy, thiết bị trong mỏ Bên cạnh đó điều kiện khíhậu khó khăn, bốn khu khai thác sản lượng TH2016 thấp hơn so với TH2015 là do điềukiện địa chất càng xuống xâu càng gặp khó khăn, điều kiện khai thác gặp khó khănhơn…
Doanh nghiệp cần phát huy những khả năng tích cực và hạn chế những điểm tiêucực như máy móc thiệt bị hỏng hóc, nâng cao hiệu quả công việc và năng suất máymóc thiết bị
2.2.1.4 Phân tích tình hình sản xuất sản phẩm theo mặt hàng
Phân tích tình hình sản xuất sản phẩm theo mặt hàng giúp doanh nghiệp đánh giáđược những mặt hàng sản xuất chủ yếu trong doanh nghiệp và có phù hơp với nhu cầutiêu thụ trên thị trường hay không để từ đó nâng cao khối lượng những mặt hàng chủchốt
Các số liệu về các chỉ tiêu phân tích sản xuất sản phẩm theo mặt hàng của công tythan 86 được tập hợp trong bảng 2.5 dưới đây:
Trang 29Phân tích tình hình sản xuất theo mặt hàng
Sản lượng
Kết cấu (%)
Sản lượng
Kết cấu (%)
Trang 31Công ty tiêu thụ than nội bộ trong Tổng công ty Đông Bắc bao gồm cả than sạch và than nguyên khai quy sạch, trong đồ án chỉ phân tích số liệu than sạch Công ty sản xuất tại mỏ.
Mặc dù sản lượng than nguyên khai sản xuất năm 2016 ít hơn so với năm
2015 là 40.244 tấn, nhưng sản lượng than sạch sản xuất tại mỏ năm 2016 lại nhiều hơn năm 2015 là 23.759 tấn Điều này cho thấy năm 2016 Công ty đã chú trọng rất nhiều đến công tác sàng tuyển chế biến tiêu thụ than sạch để nâng cao phẩm cấp chất lượng than.
Tổng sản lượng than sạch sản xuất năm 2016 của Công ty là 398.344 tấn, trong đó than cám chiếm 338.881 tấn, ứng với 75% Than cục chiếm 59.463 tấn, ứng với 13,16%, đây là tỷ lệ cục tương đối cao Tỷ lệ than cám 5B chiếm một tỷ lệ rất lớn trong cơ cấu than sạch của Công ty (chiếm đến 41,91%), tiếp đến là than cám 6A (chiếm 13,32%) và than cám 5A (chiếm 13,24%).
So với năm 2015, việc thực hiện sản xuất các chủng loại than có sự thay đổi rất lớn Tổng sản lượng than cục giảm 2.858 tấn, ứng với 7,93%, sản lượng các chủng loại than cám có giá trị cao cũng giảm như than cám 3B (giảm 14.064 tấn, ứng với 97,38%), than cám 3C (giảm 42.662 tấn, ứng với 85,94%), than cám 4A (giảm 30.395 tấn, ứng với 97,02%), than cám 4B (giảm 21.626 tấn, ứng với 68,77%) Trong khi các chủng loại than cám có giá trị thấp hơn lại tăng, như than cám 5A tăng 34.589 tấn (ứng với 136,97%), than cám 5B tăng 70.416 tấn (ứng với 59,20%), than cám 6A tăng 37.523 tấn (ứng với 165,40%) Điều này cho thấy chất lượng than nguyên khai sản xuất ra của Công ty trong năm 2016
đã giảm rất nhiều, trữ lượng các chủng loại than đẹp đã gần hết
So với kế hoạch năm 2016 Tổng công ty giao, mặc dù một số chủng loại than cám có chất lượng tốt giảm như than cám 4A (giảm 36.868 tấn, ứng với 97,53%), than cám 4B (giảm 27.380 tấn, ứng với 73,60%), các chủng loại than
có chất lượng kém hơn tăng như than cám 5B tăng 109.558 tấn (ứng với 137,29%), than cám 6A tăng 37.708 tấn (ứng với 167,59%), nhưng do tổng sản lượng than cục tăng 31.563 tấn (ứng với 113,13%) và sản lượng than cục không tồn kho nên năm 2016 Công ty vẫn hoàn thành kế hoạch phẩm cấp Tổng công ty giao.
Trang 322.2.1.5 Phân tích chất lượng sản phẩm sản xuất
Chất lượng sản phẩm là một trong những nhân tố quan trọng quyết định khảnăng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường Ngày nay, với thị hiếu tiêu dùng hiệnđại, đòi hỏi hàng hóa bán ra phải có chất lượng cao thì điều này càng có ý nghĩa.Doanh nghiệp thường xuyên quan tâm nâng cao chất lượng sản phẩm cũng có nghĩa
là giữ vững uy tín, duy trì và ăng cường sức cạnh tranh trên thị trường, đảm bảo chosản xuất phát triển, tăng tốc độ chu chuyển vốn và nâng cao doanh lợi
Các số liệu về các chỉ tiêu phân tích chất lượng sản phẩm của công ty than CaoSơn được tập hợp trong bảng số liệu 2.6 dưới đây:
Phân tích chất lượng sản phẩm sản xuất
Bảng 2.6 ST
TH 2015
TH 2016
SS TH 2016/TH 2015
1 Độ tro than NK sản xuất trong kỳ 43,72 41,5 -2,22 -5,08
2 Độ tro than sạch sản xuất trong kỳ 36,56 35,54 -1,02 -2,79
3 Độ tro than NK xuất tiêu thụ 47,48 46,88 -0,6 -1,26
4 Độ tro than sạch xuất tiêu thụ 36,74 35,54 -1,2 -3,27
5 Độ tro than NK, BTP cho vào sàng 42,45 38,94 -3,51 -8,27
Công ty than 86 sản xuất chủ yếu là than nguyên khai và 1 phần thansạch, chất lượng của sản phẩm ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động tiêu thụ của doanhnghiệp Dựa vào bảng phân tích trên ta thấy:
Trong năm 2016, chất lượng sản phẩm than của công ty đã tăng lên do độtro năm 2016 đã giảm đi so với thực hiện 2015 tuy không đáng kể nhưng đã đạtđược chỉ tiêu đề ra Do trong năm 2016 công ty đã không còn khai thác lộ thiên nữanên công tác xúc bốc giảm bớt,và cũng do một phần chất lượng công tác sảng tuyển
đã giảm sút Cơ cấu huy động các vỉa không đồng bộ với kế hoạch Điều kiện khaitrường cà công tác xúc dọn phẩm chất chưa được tốt Công ty cần triển khai kếhoạch khai thác hợp lý trong các năm sau để giữ ổn định chất lượng của than, khắcphục các nhược điểm của thời tiết, địa hình khách quan
2.2.1.6 Phân tích tình hình sản xuất theo thời gian
Phân tích kết cấu sản lượng sản xuất theo thời gian là đánh giá khả năng đápứng của sản xuất đói với nhu cầu tiêu thụ về mặt sản lượng theo tháng, quý, theomùa nhằm
mục đích khắc phục những điều kiện khó khăn từ thời tiết, khí hậu, có kế hoạchđiều tiết sản lượng cho phù hợp và tăng khả năng đáp ứng cho tiêu thụ về số lượngsản xuất theo thời gian được tốt hơn
Trang 33Các số liệu về các chỉ tiêu phân tích kết cấu sản lượng sản xuất theo thời giancủa công ty được tập hợp trong bảng số liệu 2.7 dưới đây:
Tình hình thực hiện sản xuất theo thời gian năm 2016
Thực hiện (tấn)
Để xét tính nhịp nhàng của quá trình sản xuất theo thời gian dùng hệ số nhịpnhàng:
Trong đó:
no : Số tháng hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch
nk: Số tháng không hoàn thành kế hoạch
Trang 34Căn cứ số liệu thống kê trên Bảng 2.7 có:
HNNSX = 100 x 8 + (93,96 + 88,14 + 93,03 + 99,85) = 0,979
100 x12
Hệ số nhịp nhàng bằng 0,979 cho thấy quá trình sản xuất theo thời gian củaCông ty là chưa nhịp nhàng lắm
Hình 2.1: Biểu đồ nhịp nhàng quá trình sản xuất theo thời gian
Qua biểu đồ nhịp nhàng của quá trình sản xuất nhận thấy hầu như sản lượngsản xuất đều tăng hơn so với kế hoạch Tăng nhiều nhất là tháng 1, tháng 3, tháng 9,tháng 11 Còn lại hai tháng 7 và tháng 8 do các vùng mỏ phải chịu thiệt hại do thờitiết xấu gây ra nên sản lượng sản xuất trong 2 tháng này giảm nhiều nhưng Công tysau đó đã khắc phục thiệt hại và đã dần ổn định sản xuất lại vào quý III để đảm bảotheo sát kế hoạch mà Tổng công ty giao
2.2.1.7 Phân tích tính chất cân đối giữa sản xuất và chuẩn bị sản xuất
Phân tích tình hình thực hiện công tác chuẩn bị sản xuất giúp đánh giá trình độchuẩn bị cho quá trình khai thác, đánh giá tính cân đối giữa sản xuất và chuẩn bị sảnxuất đảm bảo cho quá trình sản xuất diễn ra liên tục nhịp nhàng
Trang 35Công tác đào lò XDCB và CBSX giữ một vai trò rất quan trọng vì nó là khâu quyếtđịnh đến sản lượng khai thác nhiều hay ít cũng như quá trình khai thác than lò chợ diễn
ra khó khăn hay thuận lợi Có thể đánh giá qua bảng phân tích mức độ đảm bảo của côngtác chuẩn bị sản xuất năm 2016 của Công ty qua bảng 2.8
Phân tích công tác chuẩn bị sản xuất năm 2016
Bảng 2.8
2015
Năm 2016
TH 2016/TH 2015
TH 2016/KH 2016
495.000
490.108
57.63
13,3 3
4.892 -0,99
-Theo tính chất
đường lò
Lò đào trong than
Lò đào trong đá
Theo công dụng
đường lò
Lò CBSX
m 5.505 6.800 5.278 -227 -4,12
-1.522 -22,38
1.522 -22,38Than NK hầm lò sản
520.000
2.2.2 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
Sản xuất và tiêu thụ là hai quá trình diễn ra song song và cùng tác động lẫn nhau.Tiêu thụ tốt sẽ tạo điều kiện cho tái sản xuất mở rộng, quay vòng vốn nhanh, tạo ra tích
Trang 36lũy cho doanh nghiệp, nâng cao đời sống cho công nhân viên, cải thiện tình hình tàichính của doanh nghiệp.
2.2.2.1 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm theo mặt hàng bằng đơn vị giá trị
Các số liệu về các chỉ tiêu phân tích tình hình tiêu thu sản phẩm theo mặt hàngbằng đơn vị giá trị của công ty than 86 được tập hợp trong bảng 2.9 dưới đây:
Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm theo mặt hàng bằng đơn vị giá trị
Bảng 2.9
Tỷ
Tỷ trọng
Trang 37Nhận thấy, tình hình tiêu thụ sản phẩm giảm đáng kể, cụ thể so với năm 2015
giảm 77.953,88 trđ tương đương 10,5% Trong đó chủ yếu là do lượng tiêu thụ than
nguyên khai tăng lên đáng kể, so với năm 2015 đã tăng 952,42 trđ Cụ thể hơn nữa
là do các loại than cục 0-15mm, than cám 3c giảm mạnh dẫn đến giảm chung về
sản lượng tiêu thụ của toàn doanh nghiệp
2.2.2.2 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm theo mặt hàng bằng đơn vị
hiện vật
So với năm 2015, việc thực hiện tiêu thụ các chủng loại than, nhất là than cám
có sự thay đổi rất lớn Tổng lượng than cục trong than sạch tiêu thụ giảm 3.635,13
tấn, tương ứng với 8,96% Lượng các chủng loại than cám (than cám thành phẩm và
than cám trong than nguyên khai) cũng giảm như than cám 5b.1 giảm 25.784 tấn
(tương ứng với 45,6%), than cám 6b.1 (giảm 26.632 tấn, ứng với 19,74%) Các
chủng loại than có giá trị thấp hơn lượng tiêu thụ lại tăng, như than cám 6a.1 trong
than NK tăng 90.265 tấn (tương ứng với 383,43%), than cám 6a.1 trong than thành
phẩm tăng 17.433 tấn (ứng với 11,49%) Điều này cho thấy phẩm cấp than nguyên
khai sản xuất ra năm 2016 đã bị tụt giảm so với năm 2015, chất lượng các vỉa than
không còn tốt như năm 2015, trữ lượng các loại than đẹp đã ít đi
So với kế hoạch tiêu thụ năm 2016 Tổng công ty Đông Bắc giao, tổng số
lượng than tiêu thụ năm 2016 vượt so với kế hoạch là 41.259 tấn (tương ứng với
8,53%) nhưng lượng than sạch tiêu thụ tăng 32.758 tấn (tương ứng với 10,45%)
lượng than nguyên khai tiêu thụ giảm 8.500 tấn (tương ứng với 5%), không có
lượng than bán thành phẩm tiêu thụ Điều này cho thấy trong năm 2016 Công ty đã
tập trung nhiều cho công tác sàng tuyển chế biến để nâng cao chất lượng, phẩm cấp
than sạch Nhìn chung trong năm 2016 với than sạch tiêu thụ đều tăng như than
cám 6a.1 (tăng 14.097 tấn, ứng với 9,1%), than cám 6b.1 (tăng 14.285 tấn, ứng với
15,20), bên cạnh đó thì tổng sản lượng than cục tăng 2.539 tấn (ứng với 7,38%) nên
năm 2016 Công ty vẫn hoàn thành kế hoạch phẩm cấp Tổng công ty giao
Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo mặt hàng bằng đơn vị hiện vật
Kết cấu (%) Sản lượng
Kết cấu(%)
I Than thành phẩm 415.675,84 72,44 313.600 64,85 346.358,68 65,99 -69.317,16
1 Than cám 375.101,65 65,37 279.200 57,73 309.419,62 58,95 -65.682,03
Trang 392.2.2.3 Phân tích tính nhịp nhàng của tiêu thụ theo thời gian:
Qua bảng phân tích tình hình tiêu thụ than sạch và than nguyên khai quy sạchtheo thời gian cho thấy có tháng Công ty hoàn thành vượt kế hoạch Tổng công tygiao tương đối nhiều, như các tháng 3 (vượt 9.476 tấn, tương ứng với 22,83%),tháng 6 (vượt 10.218 tấn, tương ứng với 28,62%), tháng 9 (vượt 7.104 tấn, tươngứng với 23.37%), tháng 10 (vượt 7.204 tấn, tương ứng với 15,17%) nhưng lại cócác tháng chưa hoàn thành kế hoạch Tổng công ty giao, như các tháng 7 (chỉ đạt87,14%), tháng 8 (đạt 73,59%) kế hoạch Tổng công ty giao Nguyên nhân là dolượng tiêu thụ các tháng 7 và tháng 8 gặp khó khăn do bị tác động bởi trận bão lớntrong năm làm ảnh hưởng đến sản xuất và tiêu thụ
Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm theo thời gian
Trang 40Hình 2.2: Biểu đồ nhịp nhàng của quá trình tiêu thụ theo thời gian
Qua biểu đồ nhịp nhàng của quá trình tiêu thụ sản phẩm theo thời gian nhậnthấy các tháng quá trình tiêu thụ sản phẩm đạt và vượt với kế hoạch đặt ra làtháng 1, tháng 2, tháng 3, tháng 4, tháng 5, tháng 6, tháng 9, tháng 10, tháng 11,tháng 12 trong đó tháng 3, tháng 6, tháng 9, tháng 10 và tháng 11 vượt kế hoạchnhiều Các tháng không đạt kế hoạch (tháng 7, tháng 8) do các tháng vào mùamưa bão than sản xuất ra tiêu thụ ít Công ty cần có ý kiến với Tổng công ty đềnghị Tổng công ty giao kế hoạch sát với thực tế thực hiện hơn nữa, đồng thờiCông ty cũng cần cố gắng khắc phục khó khăn để hoàn thành kế hoạch Tổngcông ty giao, đảm bảo tính nhịp nhàng của sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
2.2.3 Phân tích tính cân đối của sản xuất và tiêu thụ
Theo sự điều hành của Tổng công ty Đông Bắc Công ty TNHH MTV 86 thực hiện giao than nội bộ bao gồm cả than sạch và than nguyên khai quy sạch cho Công ty Vận tải và Chế biến than Đông Bắc Để phân tích tính cân đối của quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm tác giả lấy số liệu của lượng than sạch và than nguyên khai quy sạch Công ty sản xuất ra và lượng than sạch và than nguyên khai quy sạch giao nội bộ cho Công ty Vận tải và Chế biến than Đông Bắc.
Tình hình thực hiện sản xuất và tiêu thụ theo thời gian
Bảng 2.14 Tháng
thành KH SX
% hoàn thành KH TT
Phân bố SL
SX TB trong năm (%)
Phân bố lượng
TT TB trong năm (%)