1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Lập kế hoạch lao động – tiền lương năm 2017 của công ty cổ phần than Hà Lầm Vinacomin

127 784 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 853,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU Khai thác than là ngành công nghiệp khai khoáng có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, hoà chung với sự phát triển của đất nước ngành công nghiệp khai thác than đang từng ngày từng giờ đổi mới về mọi mặt để phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế để xứng đáng là ngành công nghiệp mũi nhọn của đất nước ta. Với những trang sử hào hùng, Công ty được thành lập ngày 01 tháng 08 năm 1960 dựa trên cơ sở sản xuất của khoáng sàng khu vực Hà Lầm tách ra từ xí nghiệp quốc doanh than Hòn Gai nay Công ty cổ phần than Hà Lầm Vinacomin là công ty con của Tập đoàn công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam (TKV), có tư cách pháp nhân đầy đủ, hạch toán kinh tế độc lập, vốn điều lệ của công ty do các cổ đông đóng góp, trong đó Tập đoàn TKV giữ cổ phần chi phối. Việc khai thác than của công ty chủ yếu là công nghệ khai thác than hầm lò, vì vậy đòi hỏi công ty phải không ngừng cải tiến, áp dụng những tiến bộ kỹ thuật để nâng cao sản lượng khai thác than. Đến nay công ty đã cơ giới hoá được hầu hết các dây chuyền khai thác trong lò chợ, nâng cao năng lực sản xuất, sản lượng khai thác và tiêu thụ ngày một tăng. Những biến động thị trường hiện nay nói chung và biến động ngành than nói riêng gây ảnh hưởng không nhỏ tới tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Trước những khó khăn ấy tập thể cán bộ công nhân viên công ty đã cố gắng hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình. Sau thời gian đi thực tập tìm hiểu thực tế được sự giúp đỡ của các cô chú cán bộ công nhân viên trong công ty cổ phần than Hà Lầm, với những kiến thức đã được học cùng sự hướng dẫn dạy bảo của các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế – Quản trị doanh nghiệp Mỏ đặc biệt là Thầy giáo Th.S.Phạm Kiên Trung, bản đồ án tốt nghiệp đã được hoàn thành với các nội dung sau: Chương 1: Tình hình chung và những điều kiện sản xuất chủ yếu của công ty cổ phần than Hà Lầm Vinacomin Chương 2: Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2016 của công ty cổ phần than Hà Lầm Vinacomin Chương 3: Lập kế hoạch lao động – tiền lương năm 2017 của công ty cổ phần than Hà Lầm Vinacomin

Trang 1

Đ án t t nghi p ồ án tốt nghiệp ốt nghiệp ệp Tr ường Đại học Mỏ - Địa ng Đ i h c M - Đ a ại học Mỏ - Địa ọc Mỏ - Địa ỏ - Địa ịa

ch t ất

MỞ ĐẦU

Khai thác than là ngành công nghiệp khai khoáng có vị trí quan trọng trongnền kinh tế quốc dân, hoà chung với sự phát triển của đất nước ngành công nghiệpkhai thác than đang từng ngày từng giờ đổi mới về mọi mặt để phù hợp với yêu cầucủa nền kinh tế để xứng đáng là ngành công nghiệp mũi nhọn của đất nước ta

Với những trang sử hào hùng, Công ty được thành lập ngày 01 tháng 08 năm

1960 dựa trên cơ sở sản xuất của khoáng sàng khu vực Hà Lầm tách ra từ xí nghiệpquốc doanh than Hòn Gai nay Công ty cổ phần than Hà Lầm - Vinacomin là công tycon của Tập đoàn công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam (TKV), có tư cáchpháp nhân đầy đủ, hạch toán kinh tế độc lập, vốn điều lệ của công ty do các cổ đôngđóng góp, trong đó Tập đoàn TKV giữ cổ phần chi phối

Việc khai thác than của công ty chủ yếu là công nghệ khai thác than hầm lò,

vì vậy đòi hỏi công ty phải không ngừng cải tiến, áp dụng những tiến bộ kỹ thuật đểnâng cao sản lượng khai thác than Đến nay công ty đã cơ giới hoá được hầu hết cácdây chuyền khai thác trong lò chợ, nâng cao năng lực sản xuất, sản lượng khai thác

và tiêu thụ ngày một tăng

Những biến động thị trường hiện nay nói chung và biến động ngành than nóiriêng gây ảnh hưởng không nhỏ tới tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty Trước những khó khăn ấy tập thể cán bộ công nhân viên công ty đã cốgắng hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình

Sau thời gian đi thực tập tìm hiểu thực tế được sự giúp đỡ của các cô chú cán

bộ công nhân viên trong công ty cổ phần than Hà Lầm, với những kiến thức đãđược học cùng sự hướng dẫn dạy bảo của các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế –Quản trị doanh nghiệp Mỏ đặc biệt là Thầy giáo Th.S.Phạm Kiên Trung, bản đồ ántốt nghiệp đã được hoàn thành với các nội dung sau:

Chương 1: Tình hình chung và những điều kiện sản xuất chủ yếu của công ty

Trang 2

Đ án t t nghi p ồ án tốt nghiệp ốt nghiệp ệp Tr ường Đại học Mỏ - Địa ng Đ i h c M - Đ a ại học Mỏ - Địa ọc Mỏ - Địa ỏ - Địa ịa

Hà nội, tháng 6 năm 2017

Sinh viên thực hiện

Hoàng Thu Trang

Trang 3

Đ án t t nghi p ồ án tốt nghiệp ốt nghiệp ệp Tr ường Đại học Mỏ - Địa ng Đ i h c M - Đ a ại học Mỏ - Địa ọc Mỏ - Địa ỏ - Địa ịa

ch t ất

CHƯƠNG 1 TÌNH HÌNH CHUNG VÀ NHỮNG ĐIỀU KIỆN SẢN

XUẤT CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THAN HÀ

LẦM – VINACOMIN

Trang 4

Đ án t t nghi p ồ án tốt nghiệp ốt nghiệp ệp Tr ường Đại học Mỏ - Địa ng Đ i h c M - Đ a ại học Mỏ - Địa ọc Mỏ - Địa ỏ - Địa ịa

ch t ất

Trang 5

Đ án t t nghi p ồ án tốt nghiệp ốt nghiệp ệp Tr ường Đại học Mỏ - Địa ng Đ i h c M - Đ a ại học Mỏ - Địa ọc Mỏ - Địa ỏ - Địa ịa

mỏ, văn bản thoả thuận cấp đất và tài nguyên đã được các cơ quan có thẩm quyềnphê duyệt, bao gồm:

Quyết định số 59/ĐT - KTCB ngày 21/6/1973 phê duyệt, thiết kế sơ bộ hạtầng - 50 công trường 28 thuộc mỏ Hà Lầm có công suất là 200.000 tấn/năm

Quyết định của Bộ năng lượng số 246 /XDCB ngày 28/4/1989 phê duyệtLCKT - KT cải tạo mỏ Hà Lầm Đưa công suất khu vực Lò Đông từ 100.000 lên200.000 tấn/năm và duy trì công suất này

Quyết định của Bộ năng lượng số 57/XDCB quyết định ngày 8/9/1990 về việcphê duyệt LCKTKT khai thác khu Hữu Nghị mỏ Hà Lầm bằng phương pháp Lộthiên với tên công trường khai thác Lộ thiên Hữu Nghị mỏ Hà Lầm công suất100.000 - 150.000T/năm Như vậy từ tháng 9/1990 mỏ tồn tại 2 phương pháp khaithác song song Lộ thiên và Hầm lò

+ Khai thác và thu gom than cứng

+ Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai thác mỏ và quặng khác

+ Lắp đặt hệ thống điện

+ Xây dựng các công trình kỹ thuật dân dụng khác

+ Sửa chữa thiết bị điện, sửa chữa thiết bị khác

+ Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp

+ Dịch vụ ăn uống khác, dịch vụ lưu trú ngắn ngày

+ Khai thác và thu gom than non

+ Sửa chữa máy móc thiết bị và sửa chữa và bảo dưỡng phương tiện vận tải( trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác )

- Theo sự phát triển chung và đòi hỏi của nền kinh tế thị trường ngày29/12/1997 Bộ trưởng BCN quyết định số 25/1997 QĐ - BCN về việc "V/vChuyển mỏ than Hà Lầm trực thuộc Công ty than Hòn Gai thành doanh nghiệpthành viên hạch toán độc lập của Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản ViệtNam"

- Căn cứ vào quyết định số 405/QĐ-HĐQT ngày 01/10/2001 của hội đồngquản trị Tổng Công ty than Việt Nam V/v "Đổi tên mỏ Hà Lầm thành Công ty than

Trang 6

Đ án t t nghi p ồ án tốt nghiệp ốt nghiệp ệp Tr ường Đại học Mỏ - Địa ng Đ i h c M - Đ a ại học Mỏ - Địa ọc Mỏ - Địa ỏ - Địa ịa

ty con) của Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam Công ty được Sở

kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Quảng Ninh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanhCông ty Cổ phần số 2203001252 ngày 01 tháng 02 năm 2008

Trụ sở: Số 1 Phố Tân Lập - Phường Hà Lầm – Thành phố Hạ Long - TỉnhQuảng Ninh

Sản phẩm chính của Công ty là than các loại, khai trường của Công ty đượcquy hoạch gọn, mức khai thác đến dưới mức - 300m so với nước biển Công tyđược đầu tư, thiết kế vào loại lớn của nước ta

Hoạt động chính của Công ty trong năm 2016 là Khai thác, chế biến và kinhdoanh than; Kinh doanh dịch vụ khác sạn, nhà nghỉ, ăn uống

1.2 Điều kiện vật chất kỹ thuật của sản xuất

1.2.1 Điều kiện địa chất, tự nhiên

Diện tích khai thác của công ty cổ phần than Hà Lầm khoảng 22,5km2

- Phía Bắc giáp khu mỏ Suối Lại, giới hạn bởi đường ô tô Hà Lầm - Cột 8

- Phía Nam giáp quốc lộ 18A và Vịnh Hạ Long

- Phía Tây giáp khu mỏ Bình Minh giới hạn bởi đường gãy trên +28

- Phía Đông giáp khu mỏ Hà Trung

b Địa hình

Địa hình khu Mỏ tương đối phức tạp, chủ yếu là đồi núi Đồi núi ở đây hầu hết

là vừa và thấp với độ dốc từ 15  400 Địa hình của Mỏ cao dần về phía Bắc và phíaTây, với đỉnh núi cao nhất là 110m, thung lũng sâu nhất là 30m so với mực nước

Trang 7

Đ án t t nghi p ồ án tốt nghiệp ốt nghiệp ệp Tr ường Đại học Mỏ - Địa ng Đ i h c M - Đ a ại học Mỏ - Địa ọc Mỏ - Địa ỏ - Địa ịa

Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, nhiệt độ trung bình từ 16 ÷

220C, mùa này rất thuận lợi cho việc khai thác than Vì thế mà phần lớn sản lượngthan khai thác và tiêu thụ trong năm được thực hiện vào mùa này Tuy nhiên vàomùa này thì công tác cung cấp nước phục vụ sản xuất lại gặp khó khăn

Bảng 1.1 - Thống kê chất lượng than của Công ty Cổ phần than Hà

Trang 8

Đ án t t nghi p ồ án tốt nghiệp ốt nghiệp ệp Tr ường Đại học Mỏ - Địa ng Đ i h c M - Đ a ại học Mỏ - Địa ọc Mỏ - Địa ỏ - Địa ịa

ch t ất

Mỏ có 11 vỉa than: 14B, 14, 13, 11, 10, 9, 7, 6, 5, 4, 3, trong đó có 9 vỉa có giátrị công nghiệp: 14, 13, 11, 10, 9, 7, 6, 5, 4, hai vỉa không có giá trị công nghiệp là14B, 3

Hệ thống các vỉa than thuộc công ty CP than Hà Lầm được xếp vào loại vỉathan dày và trung bình, chịu ảnh hưởng của các chuyển động kiến tạo, chuyển độngngang sườn trong giới hạn mỏ, làm xuất hiện nhiều phay phá chia vỉa thành nhiềukhối riêng biệt dẫn đến hiện tượng biến dạng của các vì chống, tụt nóc khá nguyhiểm Vỉa 7, vỉa 11 là những vỉa tương đối ổn định, hầu hết các vỉa còn lại là không

ổn đinh, có cấu tạo tương đối đơn giản Nhìn chung, về chiều dày vỉa than khu vực

mỏ thay đổi rất phức tạp Độ tro trung bình của than là 16,25%, hàm lượng phốt pho

và lưu huỳnh không đáng kể Hệ thống các vỉa than của Công ty được thống kê vàobảng sau:

Bảng 1.2 - Thống kê các vỉa than của Công ty Cổ phần than Hà

Diệntích vỉa(Km2)

Độ tro

TB củathan (%) Cấu tạo

Khu vựcphân bổ

1 Vỉa 4 0,46 7,06 Antraxit 3,6 18,43 Phức tạp Lò Đông

2 Vỉa 5 0,46  8,0 Antraxit 2,0 21,58 Đơn giản Lò Đông

3 Vỉa 6 0,2  5,6 Antraxit 6,3 12,01 Đơn giản Lò Đông

4 Vỉa 7 0,26 

45,82

Antraxit 6,7 10,58 Đơn giản Lò Đông

5 Vỉa 9 0,38 33,63 Antraxit 3,7 11,97 Đơn giản Lò Đông

6 Vỉa 10 0,54 42,89 Antraxit 7,5 11,83 Đơn giản Lò Đông

7 Vỉa 11 0,08  8,11 Antraxit 6,3 16,18 Đơn giản Lò Đông

8 Vỉa 13 0,16 19,34 Antraxit 2,5 16,61 Phức tạp Hữu nghị

Trang 9

Đ án t t nghi p ồ án tốt nghiệp ốt nghiệp ệp Tr ường Đại học Mỏ - Địa ng Đ i h c M - Đ a ại học Mỏ - Địa ọc Mỏ - Địa ỏ - Địa ịa

ch t ất

Khu mỏ Hà Lầm trong những năm gần đây, việc khai thác ở các đầu lộ vỉa đãlàm thay đổi rất lớn địa hình nguyên thuỷ tạo ra nhiều moong khai thác và bãi thảinhỏ nằm rải rác trên khắp khu mỏ Các dòng chảy thoát nước tự nhiên của nước mặt

bị phá vỡ, làm cho nước mặt ngấm trực tiếp xuống các lò đã khai thác và các moongkhai thác lộ thiên, điều đó tạo điều kiện cho nước mặt chảy trực tiếp xuống các côngtrình khai thác hầm lò, nếu không có biện pháp tháo khô tích cực

Nước ngầm tồn tại trong khu vực là nước có áp lực cục bộ, lượng nước ngầmkhá lớn Toàn bộ hệ thống lò khai thác cũ của Pháp đã ngừng khai thác từ trước cóthể là nơi tàng trữ nước Vì vậy, khi thiết kế khai thác ở các vùng lân cận cần chú ý

đề phòng bục nước do lò cũ gây nên

1.2.2 Công nghệ sản xuất của công ty

mỏ đã được mở tại khai trường

Mặt bằng công nghiệp mỏ đã được mở tại khai trường khu vực Lò Đông, thiết

kế mở ra để khai thác vỉa 10 và vỉa 11 Giai đoạn một mở ra để khai thác từ mức+79-50 Phương pháp mở vỉa là lò bằng kết hợp với giếng nghiêng Lò bằng được

mở từ sân công nghiệp mức +28 xuyên vỉa 10 và Vỉa 11 Giếng nghiêng cũng mở từsân công nghiệp mức +28 gốm giếng chính và giếng phụ với độ dốc 240, chiều dài200m

Để khai thác khu vực lò thượng mức +28  +72, công ty sử dụng lò thông gió

và lò vận chuyển vật liệu từ mức +79 xuyên vỉa tầng qua vỉa 10 thông tới lò thượngnối với lò bằng +28

Để khai thác khu vực lò hạ, mở lò nghiêng thông gió và lò vận chuyển vậtliệu, gặp vỉa than ở mức +20, sau đó đi các lò xuyên vỉa tầng và lò hạ nối giếngnghiêng ở mức - 50 Hiện nay mặt bằng công nghiệp mỏ đã được mở rộng hơn rấtnhiều mới qui mô lớn tại mặt bằng công nghiệp +75 với 2 giếng đứng chính vàgiếng đứng phụ ngoài ra tại mặt bằng 28 Công ty đã mở một giếng gió 29

Hệ thống mở vỉa ở khu vực khai thác lộ thiên: Mở các hào bám vách, hệ thống

mở vỉa có một bờ công tác và dùng bãi thải ngoài

b Hệ thống khai thác than ở lò chợ

Hiện nay Công ty áp dụng hệ thống khai thác cột dài theo phương (khấu dật)

Trang 10

Đ án t t nghi p ồ án tốt nghiệp ốt nghiệp ệp Tr ường Đại học Mỏ - Địa ng Đ i h c M - Đ a ại học Mỏ - Địa ọc Mỏ - Địa ỏ - Địa ịa

Công nghệ khấu than ở lò chợ: Chủ yếu áp dụng phương pháp khoan nổ mìnkết hợp với thủ công

Công nghệ chống giữ: Hiện nay Công ty áp dụng giá thuỷ lực di động, cộtthuỷ lực đơn, vì chống ma sát thay thế cho chống bằng gỗ trước đây

Vận chuyển than ở lò chợ bằng máng cào là chủ yếu, với độ dốc lớn thì Công

ty áp dụng máng trượt để vận chuyển

c Công nghệ chống lò chuẩn bị

Công nghệ chống lò có ảnh hưởng trực tiếp tới năng suất lao động, an toàn laođộng Các năm qua Công ty đã có cải tiến trong công tác chống lò đó là áp dụngcông nghệ chống lò bằng vì chống sắt Việc đưa vào áp dụng vì chống sắt, đã gópphần đẩy mạnh công tác khai thác, nâng cao năng suất lao động và nâng cao côngtác an toàn, bảo hộ lao động cho công nhân khai thác than Ngoài ý nghĩa đó, việc

áp dụng vì chống sắt còn góp phần tích cực hạn chế việc sử dụng và khai thác gỗ,góp phần bảo vệ tài nguyên rừng, vấn đề mà mọi người phải quan tâm

d Công nghệ đào lò chuẩn bị

Công tác đào lò, chống lò chuẩn bị chiếm một vị trí quan trọng trong công táckhai thác than Do đó, Công ty luôn đầu tư thoả đáng cho việc đào lò chuẩn bị ởgương lò đá, dùng máy khoan khí ép tạo lỗ mìn để nổ mìn, đất đá nổ mìn ra đượcbốc xúc bằng máy  - 2 của Liên Xô hoặc bằng thủ công, đất đá bốc xúc đượcvận tải bằng thủ công hay tàu điện ắc quy, chống lò bằng vì chống sắt hay vì neo

Với gương lò than cũng đào lò bằng phương pháp khoan nổ mìn, xúc bốc thủcông và vận tải bằng goòng tự lật hay bằng máy

e Công nghệ khai thác lộ thiên

Vận chuyển than Sàng tuyển

Trang 11

Đ án t t nghi p ồ án tốt nghiệp ốt nghiệp ệp Tr ường Đại học Mỏ - Địa ng Đ i h c M - Đ a ại học Mỏ - Địa ọc Mỏ - Địa ỏ - Địa ịa

ch t ất

- Khoan nổ mìn: Khoan than sử dụng máy khoan điện, khí ép và cầm tay.Khoan đá sử dụng máy khoan Tamrock

- Xúc bốc: Sử dụng máy xúc các loại để xúc đất đá, xúc than

- Vận tải: Sử dụng ô tô để vận chuyển than và đất

f Công nghệ khai thác hầm lò

Hình 1.2 - Sơ đồ công nghệ khai thác than hầm lò

Theo sơ đồ, sau khi khoan nổ mìn than được xúc bốc thủ công lên các thiết bịvận tải như máng cào, máng trượt rồi qua băng tải, tàu điện ra ngoài mặt bằng +28,mặt bằng +70 Qua sàng tuyển, than được chở đến nhà máy tuyển than Hòn gai vàkho Vận để tiêu thụ, còn đất đá được đưa đến nơi quy định (bãi thải +34, bãi thảimoong +32)

1.2.3 Trình độ trang bị kỹ thuật của công ty

Tình trạng máy móc thiết bị của Công ty trong dây chuyền sản xuất được trang

bị hiện đại và có giá trị lớn Phần lớn máy móc thiết bị, trang bị cho sản xuất vàphục vụ chủ yếu là máy móc thiết bị chuyên dùng cho công tác khai thác than hoặcquặng của các nước công nghiệp tiên tiến, có đặc tính kỹ thuật phù hợp với điềukiện của nước ta

Trang 12

Đ án t t nghi p ồ án tốt nghiệp ốt nghiệp ệp Tr ường Đại học Mỏ - Địa ng Đ i h c M - Đ a ại học Mỏ - Địa ọc Mỏ - Địa ỏ - Địa ịa

Công suất

Trang 13

Đ án t t nghi p ồ án tốt nghiệp ốt nghiệp ệp Tr ường Đại học Mỏ - Địa ng Đ i h c M - Đ a ại học Mỏ - Địa ọc Mỏ - Địa ỏ - Địa ịa

- Hệ thống sàng tuyển huyền phù tự sinh và tuyển huyền phù manhetit đã đượcCông ty áo dụng và đưa vào sử dụng có hiệu quả rất cao

- Hệ thống thông gió của Công ty được trang bị hoàn toàn bằng trạm quạtchính, có công suất lớn, đảm bảo lưu lượng gió cần thiết ở các đường lò vận chuyển

và lò chợ Trong các gương lò chuẩn bị và lò kiến thiết cơ bản việc cung cấp gióđược thực hiện bằng hệ thống quạt gió cục bộ, lấy gió từ đường lò vận chuyển đảmbảo sản xuất tốt

1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội của sản xuất

1.3.1 Trình độ tập trung hóa

Để đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước và xuất khẩu theo kế hoạchphân bổ sản lượng tiêu thụ của Tập đoàn, hàng năm Công ty Cổ phần than Hà Lầmphải sản xuất các loại than theo chỉ tiêu được giao Vì vậy, sau khi nhận được kếhoạch giao của Tập đoàn Công ty tập trung tận dụng năng lực sản xuất của máymóc thiết bị hiện có, mở rộng khai trường, áp dụng công nghệ khai thác mới, cùngvới việc đầu tư thêm máy móc thiết bị, phương tiện sản xuất và lao động để nângcao năng suất lao động, nâng cao sản lượng khai thác Để đảm bảo nhiệm vụ đượcgiao và có tăng trưởng

Hiện tại Công ty có 9 đơn vị khai thác hầm lò và 1 đơn vị khai thác lộ thiên.Các đơn vị khai thác nằm tập trung và gần đơn vị chính, tạo điều kiện thuận lợi choviệc kiểm tra, giám sát cũng như vận tải than từ nơi khai thác đến nơi sàng tuyển

Đây là điều kiện thuận lợi cho việc nâng cao năng suất lao động, từ đó nângcao sản lượng sản xuất cho toàn doanh nghiệp

1.3.2 Trình độ chuyên môn hoá

Là một Công ty chuyên sản xuất và tiêu thụ than nội địa và xuất khẩu nêntrong quá trình sản xuất Công ty đã bố trí lao động và tổ chức sản xuất mang tínhchuyên môn hoá theo từng khâu công nghệ như: Công trường chuyên khai thác,

Trang 14

Đ án t t nghi p ồ án tốt nghiệp ốt nghiệp ệp Tr ường Đại học Mỏ - Địa ng Đ i h c M - Đ a ại học Mỏ - Địa ọc Mỏ - Địa ỏ - Địa ịa

ty cơ khí Hòn Gai Mối quan hệ hợp tác trong sản xuất, tạo điều kiện mở rộng thịphần cho mình và nâng cao năng lực trong cạnh tranh

1.3.4 Tình hình tổ chức quản lý sản xuất và lao động

a Tổ chức quản lý Doanh nghiệp

Công ty Cổ phần than Hà Lầm là một doanh nghiệp thành viên hạch toán độclập của Tập đoàn Công nghiệp Than - khoáng sản Việt Nam, tự chịu trách nhiệm vềquá trình khai thác và tiêu thụ sản phẩm Vì vậy, Công ty muốn hoạt động sản xuấtkinh doanh có hiệu quả thì trước hết Công ty phải có bộ máy quản lý tốt

Công ty thực hiện công tác quản lý theo mô hình "trực tuyến - chức năng".Theo hình thức quản lý này, người lãnh đạo có trách nhiệm về mọi mặt công việc vàtoàn quyền quyết định trong phạm vi doanh nghiệp Việc truyền mệnh lệnh theotuyến đã quy định Người lãnh đạo ở các bộ phận chức năng không ra mệnh lệnhtrực tiếp cho những người thừa hành ở các bộ phận sản xuất - Đại hội đồng cổ đông

là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, bao gồm các cổ đông có quyềnbiểu quyết Đại hội đồng cổ đông có quyền quyết định các vấn đề lớn về tổ chứchoạt động, sản xuất kinh doanh, đầu tư phát triển…của Công ty theo quy định củađiều lệ Đại hội đồng cổ đông bầu ra hội đồng quản trị và ban kiểm soát là cơ quanthay mặt đại hội đồng cổ đông quản lý Công ty giữa hai kỳ đại hội

- Hội đồng quản trị có nhiệm vụ chính là giám sát, chỉ đạo Giám đốc điềuhành và các cán bộ quản lý khác trong việc điều hành sản xuất kinh doanh của Công

ty, bao gồm 5 thành viên

- Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, là tổ chức thay mặt cổ đông

để thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc Công ty trong việc quản lý điềuhành Công ty, kiểm soát tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt độngkinh doanh của Công ty và thực hiện các công việc khác theo quy định của luật

Trang 15

Đ án t t nghi p ồ án tốt nghiệp ốt nghiệp ệp Tr ường Đại học Mỏ - Địa ng Đ i h c M - Đ a ại học Mỏ - Địa ọc Mỏ - Địa ỏ - Địa ịa

ch t ất

- Các Phó Giám đốc là người giúp Giám đốc quản lý, điều hành một hoặc một

số lĩnh vực theo sự phân công hoặc uỷ quyền của Giám đốc, chịu trách nhiệm trướcGiám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được Giám đốc phân công và uỷ quyền thựchiện

- Kế toán trưởng giúp Giám đốc quản lý, chỉ đạo và thực hiện công tác kế toánthống kê tài chính, có quyền hạn và nhiệm vụ theo quy định của pháp luật

- Các phòng quản lý có chức năng tham mưu, giúp việc cho lãnh đạo Công tyquản lý từng lĩnh vực chuyên môn, là phòng trực thuộc Công ty Các phòng quản lýbao gồm các phòng thuộc khối Kỹ thuật và khối Nghiệp vụ

- Khối kỹ thuật gồm 9 phòng chức năng: Phòng Kỹ thuật mỏ; phòng Trắc địa,phòng Địa chất; phòng Cơ điện; Phòng Vận tải; phòng Đầu tư XDCB; phòng Thônggió mỏ; phòng An toàn mỏ; ban Quản lý dự án Khối Kỹ thuật có nhiệm vụ chính làquản lý về các lĩnh vực kỹ thuật theo từng chuyên ngành: Lập; kiểm tra; giám sátthực hiện các biện pháp kỹ thuật; thi công; nghiệm thu thực hiện

- Khối nghiệp vụ gồm 6 phòng chức năng: Phòng Kế toán – Thống kê – Tàichính; Phòng Lao động tiền lương; Phòng Kế hoạch vật tư; Phòng Tổ chức - Đàotạo; Phòng Thanh tra Kiểm toán; Phòng Tiêu thụ Khối Nghiệp vụ có nhiệm vụ giúpviệc cho lãnh đạo Công ty quản lý các lĩnh vực về nghiệp vụ chuyên môn theo từngchuyên ngành

- Khối điều hành sản xuất gồm bốn phòng chức năng: Phòng Điều khiển sảnxuất; Phòng KCS; Phòng Bảo vệ quân sự; Phòng kho Khối Điều hành sản xuất cónhiệm vụ giúp việc cho lãnh đạo Công ty điều hành sản xuất hàng ngày, tổ chứcnghiệm thu số lượng, chất lượng than sản xuất và tiêu thụ, bảo vệ tài sản của Công

ty và cấp phát vật tư hàng hoá phục vụ sản xuất

- Khối hành chính gồm ba phòng chức năng: Phòng tin học quản lý, Phòng Thiđua văn thể, Phòng Y tế, Phòng Hành chính Khối hành chính có nhiệm vụ giúp cholãnh đạo Công ty quản lý các lĩnh vực về thi đua khen thưởng, văn hoá thể thao,công tác xã hội Theo dõi chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho Cán bộ công nhân viên

Các phòng ban kỹ thuật nghiệp vụ có chức năng tham mưu giúp việc Giámđốc, các phó Giám đốc quản lý và điều hành mọi hoạt động của Công ty

- Các Trưởng phòng trong Công ty được Giám đốc bổ nhiệm và có nhân viêntham mưu, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về toàn bộ công việc mà mình đượcquản lý

- Các Quản đốc công trường, phân xưởng là người trực tiếp quản lý và chỉ đạo

Trang 16

Đ án t t nghi p ồ án tốt nghiệp ốt nghiệp ệp Tr ường Đại học Mỏ - Địa ng Đ i h c M - Đ a ại học Mỏ - Địa ọc Mỏ - Địa ỏ - Địa ịa

ch t ất

b Tổ chức quản lý trong các phân xưởng của doanh nghiệp

Cơ cấu tổ chức quản lý phân xưởng được kết hợp với tổ chức sản xuất theo ca

và theo chức năng, trách nhiệm quản lý, chỉ đạo sản xuất phân định theo từng ca củatừng phó quản đốc trực ca, song lại có sự phối hợp tạo điều kiện giữa các ca thôngqua lệnh sản xuất của Quản đốc

Tổ chức sản xuất ở các phân xưởng sản xuất chính là hình thức tổ đội sản xuấttheo ca do đó giữa các tổ có sự phấn đấu cố gắng nâng cao năng suất lao động của

tổ mình dẫn đến sản lượng của toàn phân xưởng tăng lên

Hình 1.3 - Sơ đồ tổ chức quản lý sản xuất ở các phân xưởng

Tổ chức sản xuất ở các phân xưởng sản xuất là hình thức tổ, đội sản xuấttheo ca, do đó giữa các tổ cần phải cố gắng nâng cao năng suất lao động của tổ đểsản lượng của toàn phân xưởng tăng lên

Nguyên tắc kết cấu các đơn vị phân xưởng sản xuất phục vụ sản xuất củaCông ty được chia thành hai khối chính và một phân xưởng lớn:

- Khối sản xuất chính có nhiệm vụ sản xuất than và chuẩn bị sản xuất

- Khối phục vụ, phụ trợ trực tiếp phục vụ sản xuất

- Phân xưởng sàng tuyển, chế biến chuyên làm nhiệm vụ sàng tuyển than

Quản đốc phân xưởng

Nhân viênkinh tế -hạch tóan

PhóQuản đốc

Cơ điện

PhóQuản đốc

Ca 3

PhóQuản đốc

Tổ, độisản xuất

Ca 3

Tổ, độisản xuất

Ca 2

Tổ, đội

sản xuất

Ca 1

Trang 17

Đ án t t nghi p ồ án tốt nghiệp ốt nghiệp ệp Tr ường Đại học Mỏ - Địa ng Đ i h c M - Đ a ại học Mỏ - Địa ọc Mỏ - Địa ỏ - Địa ịa

ch t ất

c Chế độ làm việc của Công ty

Công ty Cổ phần than Hà Lầm thực hiện chế độ làm việc gián đoạn Ngàycông chế độ của Công ty áp dụng theo bộ luật lao động làm việc không quá 8 tiếng/ngày, 6 ngày/tuần

- Khối trực tiếp sản xuất: Là các công trường, phân xưởng, tổ đội sản xuấtthực hiện chế độ làm việc gián đoạn (nghỉ ngày chủ nhật), làm việc theo ca hoặc làtheo kíp Ngày là việc 3 ca, mỗi ca 8 tiếng, lịch đảo ca nghịch, hai ca sản xuất, một

ca sửa chữa và chuẩn bị Theo kíp, ngày làm việc 4 kíp mỗi kíp 6 tiếng Đối vớicông nhân sản xuất chính thông thường nghỉ ngày chủ nhật, công nhân vận tải tốithiểu phải làm việc 20 công/tháng, thợ lò đá tối thiểu phải làm việc 17 công/tháng

- Khối phòng ban hành chính làm việc theo giờ hành chính, sáng làm việc từ7h đến 11h30', chiều làm việc từ 1h đến 4h30'

- Ngoài những ngày nghỉ theo quy định của nhà nước, cán bộ công nhân viêncủa công ty còn được nghỉ vào ngày thành lập ngành than

Sơ đồ đảo ca của công nhân khai thác than ở lò chợ tuần làm việc 6 buổi,nghỉ ngày chủ nhật, áp dụng chế độ đảo ca nghịch

d Tình hình sử dụng lao động trong doanh nghiệp

Lao động là một trong những yếu tố đầu vào của sản xuất, nó là yếu tố đặc biệttạo ra nguồn giá trị thặng dư cho Công ty còn các yếu tố khác chỉ làm dịch chuyển.Khi các yếu tố lao động được sử dụng tốt thì giá trị mà nó tạo ra sẽ nhân lên rất cao.Ngoài ra, để nâng cao trình độ chuyên môn, trình độ chính trị cho công nhân,Công ty còn tạo điều kiện cho công nhân học thêm giờ như: Học tại chức, học hàmthụ, nâng cao trình độ sử dụng máy vi tính, tiếng nước ngoài và trình độ lý luậnchính trị…Bên cạnh đó, Công ty còn áp dụng nhiều biện pháp khen thưởng như:

Hình 1-5: Sơ đồ đảo ca của công nhân khai thác than ở lò chợ

Trang 18

Đ án t t nghi p ồ án tốt nghiệp ốt nghiệp ệp Tr ường Đại học Mỏ - Địa ng Đ i h c M - Đ a ại học Mỏ - Địa ọc Mỏ - Địa ỏ - Địa ịa

ch t ất

phát huy khả năng sáng tạo, nâng cao chất lượng lao động của cán bộ công nhânviên toàn Công ty Chính điều này đã có tác dụng không nhỏ trong việc góp phầnnâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty

1.3.5 Tình hình xây dựng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch

1.3.5.1 Những căn cứ để xây dựng kế hoạch

- Căn cứ vào pháp lệnh kế hoạch của Tổng Công ty giao

- Căn cứ vào khả năng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm theo hợp đồng và kháchhàng thường xuyên của Công ty

- Căn cứ vào hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật như: số lượng máy móc,thiết bị tham gia sản xuất trong kỳ kế hoạch, lực lượng lao động trong kỳ kế hoạch,vốn được bổ sung trong kỳ kế hoạch

- Căn cứ vào tài liệu phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty nămtrước

- Căn cứ vào kết quả khoa học kỹ thuật và những thành tựu ứng dụng côngnghệ mới vào sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

1.3.5.2 Trình tự xây dựng kế hoạch

Trình tự xây dựng kế hoạch của Công ty được thể hiện qua hình sau:

Hình 1.4 - Sơ đồ trình tự xây dựng kế hoạch

Sau khi Công ty nhận được công văn hướng dẫn của Tập đoàn Than - Khoángsản Việt Nam về việc xây dựng kế hoạch Giám đốc Công ty giao cho phòng kếhoạch xây dựng dự thảo kế hoạch năm, căn cứ vào điều kiện trên, dự thảo này đượcđưa xuống các đơn vị sản xuất để họ tham gia trên cơ sở điều kiện cụ thể của từngphân xưởng, của từng bộ phận

Sau đó phòng kế hoạch có trách nhiệm cân đối, điều chỉnh lại kế hoạch củacác phân xưởng, công trường và phải báo cáo, bảo vệ trước Công ty, sau đó là Tậpđoàn công nghiệp than – khoáng sản Việt Nam Sau khi xem xét cân đối Tập đoàngiao lại kế hoạch cho Công ty và đây là kế hoạch chính thức, kế hoạch pháp lệnh

Phân xưởng (ngành, đội)

Tổ sản xuất

Trang 19

Đ án t t nghi p ồ án tốt nghiệp ốt nghiệp ệp Tr ường Đại học Mỏ - Địa ng Đ i h c M - Đ a ại học Mỏ - Địa ọc Mỏ - Địa ỏ - Địa ịa

ch t ất

điều chỉnh lại cho phù hợp với điều kiện cụ thể: Do đó Công ty đã nâng cao đượctính chính xác trong công việc xây dựng kế hoạch

1.3.5.3 Tình hình chỉ đạo thực hiện kế hoạch

Trong thực tế, quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty không tránh khỏi sựtăng giảm sản xuất và sản lượng tiêu thụ Đôi khi vì nhu cầu thực tế của khách hàngđột xuất mà Công ty phải cung cấp kịp thời Vì thế kế hoạch lập ra không sát vớithực tế Như vậy, kế hoạch cần phải luôn linh động điều chỉnh cho sát thực tế vàđáp ứng nhu cầu thị trường

Bảng 1.4 - Tình hình thực hiện một số chỉ tiêu kế hoạch chủ yếu năm 2016

ST

T

1 Than nguyên khai sản xuất Tấn 2.200.000 2.226.411

5 Doanh thu BH-CCDV Triệu đồng 2.470.216 2.404.647

6 Tổng quỹ tiền lương Triệu đồng 499.885 525.348

7 Tiền lương bình quân đ/ng-tháng 10.546.097 12.066.979

Trang 20

Đ án t t nghi p ồ án tốt nghiệp ốt nghiệp ệp Tr ường Đại học Mỏ - Địa ng Đ i h c M - Đ a ại học Mỏ - Địa ọc Mỏ - Địa ỏ - Địa ịa

ch t ất

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Qua những đánh giá sơ bộ về điều kiện tự nhiên - xã hội cũng như các điềukiện kinh tế khác của Công ty cổ phần than Hà Lầm – Vinacomin trong Chương 1,tác giả có thể rút ra một số nhận xét sau:

* Thuận lợi:

- Công ty CP Than Hà Lầm – Vinacomin là nơi có hạ tầng cơ sở khá hoànchỉnh phục vụ cho ngành khai thác mỏ, có vị trí thuận lợi gần đường quốc lộ 18A,ngoài ra còn có đường mỏ để vận tải than từ khai trường tới nhà máy tuyển thanNam Cầu Trắng và các cảng, đây là điều kiện thuận lợi cho sản xuất và tiêu thụthan

- Điều kiện dân cư trong vùng hầu hết thuần tuý là cán bộ công nhân viêntrong Công ty nên trật tự an ninh tốt

- Địa thế gần một số cảng biển, dễ tiếp xúc với các nguồn tiêu thụ

- Chất lượng than trong khoáng sàng Công ty CP than Hà Lầm thuộc vào loạitốt, hàm lượng than cục cao, than trong vỉa chủ yếu là Antraxit có nhiệt lượng cao,rất có giá trị trong công nghiệp

- Lực lượng lao động của Công ty đông đảo, có trình độ, sức khoẻ tốt lạinhiệt huyết gắn bó với nghề, đủ khả năng đáp ứng mọi yêu cầu đòi hỏi của côngviệc Đội ngũ cán bộ quản lý của Công ty được đào tạo cơ bản, giàu kinh nghiệm vàđội ngũ cán bộ công nhân viên ngày càng được trẻ hoá, năng động, được nâng caotrình độ ứng với điều kiện hiện nay Bên cạnh đó còn thêm truyền thống lao độnganh hùng của công nhân vùng mỏ trở thành yếu tố cơ bản quyết định sự phát triển

ổn định lâu dài của Công ty

- Công tác quản lý đã đi vào nề nếp, đã có các quy định, quy chế chặt chẽ đốivới từng lĩnh vực hoạt động Công tác quản lý đã phát huy được hiệu quả của nó,đưa Công ty ngày càng đi lên

- Công ty luôn chú trọng cải tiến và đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật cho sảnxuất khai thác nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng thị trường cạnh tranh đểđem lại lợi nhuận cao

* Khó khăn

Bên cạnh những thuận lợi nêu trên, Công ty cũng gặp phải một số khó khăn sau:

- Diện sản xuất của Công ty bị thu hẹp, khai thác ngày công xuống sâu, điều

Trang 21

Đ án t t nghi p ồ án tốt nghiệp ốt nghiệp ệp Tr ường Đại học Mỏ - Địa ng Đ i h c M - Đ a ại học Mỏ - Địa ọc Mỏ - Địa ỏ - Địa ịa

- Sự biến động của thị trường đã làm cho giá cả các loại vật tư và chi phíphục vụ sản xuất ngày càng tăng cao dẫn đến giá thành đơn vị sản phẩm khôngngừng tăng theo

Trong những năm tới, để hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càngđược nâng cao, Công ty cần có những biện pháp phù hợp nhằm phát huy lợi thế vốn

có và khắc phục những khó khăn mà Công ty đang gặp phải

Trang 22

Đ án t t nghi p ồ án tốt nghiệp ốt nghiệp ệp Tr ường Đại học Mỏ - Địa ng Đ i h c M - Đ a ại học Mỏ - Địa ọc Mỏ - Địa ỏ - Địa ịa

ch t ất

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

NĂM 2016 CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THAN HÀ LẦM

-VINACOMIN

Trang 23

Đ án t t nghi p ồ án tốt nghiệp ốt nghiệp ệp Tr ường Đại học Mỏ - Địa ng Đ i h c M - Đ a ại học Mỏ - Địa ọc Mỏ - Địa ỏ - Địa ịa

ch t ất

Trang 24

Đ án t t nghi p ồ án tốt nghiệp ốt nghiệp ệp Tr ường Đại học Mỏ - Địa ng Đ i h c M - Đ a ại học Mỏ - Địa ọc Mỏ - Địa ỏ - Địa ịa

Lầm-Nhìn vào bảng số liệu, cho thấy mặc dù trong năm 2016 Công ty gặp rất nhiềukhó khăn song Công ty cũng đang từng bước tìm ra cách tháo gỡ để dần cải thiệntình hình Để thấy được các mặt cũng như những yếu kém trong sản xuất kinhdoanh tác giả phân tích cụ thể từng chỉ tiêu:

Về chỉ tiêu sản lượng: Sản lượng than tiêu thụ tăng 141.869 tấn so với năm

2015 và 60.749 tấn so với kế hoạch, là do thị trường tiêu thụ năm 2016 đã tốt hơnnăm 2015 Đây cũng là một nguyên nhân làm cho sản lượng than nguyên khai sảnxuất của công ty trong năm 2016 tăng lên 45.734 tấn tương đương 2,1% so với năm

2015 và tăng 26.411 tấn tương đương 1,2% so với kế hoạch, do phải điều chỉnhthan sản xuất theo khả năng tiêu thụ tránh ứ đọng vốn Sản lượng than tiêu thụ tăngnhưng tổng doanh thu lại giảm 79.731 trđ tương đương 3,05% so với năm 2015nhưng lại tăng 61.398 trđ so với kế hoạch đề ra

Tổng số lao động bình quân toàn Công ty năm 2016 giảm 242 người so vớinăm trước và tăng 322 người so với kế hoạch, trong khi đó công nhân trực tiếp sảnxuất than giảm 462 người Nhưng năng suất lao động tính theo hiện vật đối vớicông nhân sản xuất than nói riêng và đối với công nhân viên trong Công ty nóichung trong năm 2016 lại có xu hướng tăng so với năm trước và so với kế hoạch đề

ra Đây là một trong những vấn đề khó khăn của các doanh nghiệp kinh doanh sảnxuất than, Công ty cần tăng cường công tác tuyển dụng công nhân sản xuất trựctiếp, giảm bộ phận phụ trợ, gián tiếp để phù hợp với tình hình điều kiện sản xuất

Giá thành một đơn vị sản phẩm giảm 22,57 (đồng/tấn) tương ứng giảm 1.97% sovới năm 2015 và giảm nhẹ so với kế hoạch đề ra là 3,02 (đồng/tấn) tương đương 0,26%.Trong điều kiện khai thác ngày càng phức tạp phải đầu tư công nghệ máy móc thiết bịhiện đại, máy móc thiết bị được sử dụng trong Công ty hầu hết là đã có thời gian khấuhao nhiều, làm tiêu hao nhiên liệu nhiều hơn và tốn kém cho chi phí sửa chữa, điều kiệnsản xuất khó khăn, giá cả các yếu tố đầu vào như vật tư, nhiên liệu… đều tăng dẫn đếnchi phí sản xuất tăng cao, việc giảm giá thành là một thành tựu rất lớn đối với Công ty

Trang 25

Đ án t t nghi p ồ án tốt nghiệp ốt nghiệp ệp Tr ường Đại học Mỏ - Địa ng Đ i h c M - Đ a ại học Mỏ - Địa ọc Mỏ - Địa ỏ - Địa ịa

ch t ất

giảm 740m tương đương giảm 36,82% so với năm 2015 nhưng lại không có sự thayđổi so với kế hoạch đề ra

Đối với hao phí vật tư gỗ và thuốc nổ Trong năm hao phí gỗ là 5,22

m3/1000tấn tăng so với năm 2015 là 0,32m3/1000tấn và so với kế hoạch giảm 0,27

m3/1000tấn Trong năm hao phí thuốc nổ là 113,7 kg/1000tấn tăng 5,9 kg/1000tấn

so với năm 2015 và tăng 3,87 kg/1000tấn so với kế hoạch điều này cho thấy trongnăm 2016 Công ty làm chưa tốt công tác quản lý vật tư thiết bị dẫn đến làm tăng chiphí sản xuất làm giảm doanh thu của toàn Công ty

Tổng doanh thu năm TH2016 giảm so với năm 2015 là 79.731 trđ tương ứnggiảm 3,05% Nhưng trong đó doanh thu than năm TH2016 lại tăng so với năm 2015

là 24.884 trđ tương ứng tăng 1,05% và doanh thu sản phẩm khác năm TH2016 lạigiảm so với năm 2015 là 104.615 trđ tương ứng giảm 42,83%

Lợi nhuận trước thuế của Công ty năm TH2016 đều tăng so với năm 2015 vàKH2016 Cụ thể năm TH2016 tăng 14.746 trđ tương ứng tăng 37,19% so với năm

2015 và tăng 8.346 trđ tương ứng tăng 18,12% so với kế hoạch đề ra

Sau khi trừ đi tất cả các loại chi phí, lợi nhuận sau thuế của Công ty năm 2016

là 43.300 trđ tăng so với kế hoạch 24,73% Chứng tỏ mặc dù trong năm Công ty gặpnhiều khó khăn, nhưng với cách quản lý và điều hành sản xuất tôt dẫn đến sản xuấtkinh doanh đạt hiệu quả, lợi nhuận của Công ty tăng lên làm cho đời sống của cán

bộ công nhân viên tốt hơn

Qua hệ thống chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu năm 2016, thấy rằng Công ty

Cổ phần than Hà Lầm đã hoàn thành tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh Song để đẩymạnh quy mô sản xuất, phát triển bền vững hơn thì Công ty cần quan tâm đến vấn

đề đẩy mạnh năng suất lao động, và chất lượng sản phẩm hơn nữa Trên đây mới chỉ

là một số đánh giá tổng quát về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Đểđánh giá chính xác hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty phải tiến hành điphân tích cụ thể, chi tiết từng hoạt động của Công ty theo nội dung sau

Trang 26

Đ án t t nghi p ồ án tốt nghiệp ốt nghiệp ệp Tr ường Đại học Mỏ - Địa ng Đ i h c M - Đ a ch t ại học Mỏ - Địa ọc Mỏ - Địa ỏ - Địa ịa ất

BẢNG 2.1 - CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THAN HÀ LẦM - VINACOMIN

So sánh TH2016/TH2015

So sánh TH2016/ KH2016

Hệ số đào lò CBSX m/1000tấn 8,51 7,85 7,11 -1 -16,45 -0,74 -9,43

Doanh thu than Tr.đồng 2.367.083 2.315.740 2.391.967 24.884 1,05 76.227 3,29 Doanh thu sản phẩm khác Tr.đồng 244.262 154.476 139.647 -104.615 -42,83 -14.829 -9,60

Trang 27

Đ án t t nghi p ồ án tốt nghiệp ốt nghiệp ệp Tr ường Đại học Mỏ - Địa ng Đ i h c M - Đ a ch t ại học Mỏ - Địa ọc Mỏ - Địa ỏ - Địa ịa ất

Gỗ chống lò m 3 /1000tấn 4,9 5,49 5,22 0,32 6,53 -0,27 -4,92 Thuốc nổ Kg/1000tấn 107,8 109,83 113,7 5,90 5,47 3,87 3,52

a Bằng hiện vật

Tính cho 1 CNV toàn DN Tấn/ng-tháng 46,96 46,41 51,14 4,18 8,91 4,73 10,18 Tính cho 1 CNSX than Tấn/ng-tháng 49,77 53,14 58,18 8,41 16,89 5,04 9,48

b Bằng giá trị

Tính cho 1 CNV toàn DN Trđ/ng-tháng 56,23 52,11 58,15 1,92 3,41 6,04 11,58 Tính cho 1 CNSX than Trđ/ng-tháng 59,60 59,67 66,15 6,55 10,99 6,49 10,87

Trang 28

Đ án t t nghi p ồ án tốt nghiệp ốt nghiệp ệp Tr ường Đại học Mỏ - Địa ng Đ i h c M - Đ a ại học Mỏ - Địa ọc Mỏ - Địa ỏ - Địa ịa

ch t ất

2.2 Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

2.2.1 Phân tích tình hình sản xuất sản phẩm

2.2.1.1 Phân tích các chỉ tiêu giá trị sản lượng

BẢNG 2.2 - PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU GIÁ TRỊ SẢN LƯỢNG

ST

So sánh TH2016/TH2015

1 Doanh thu than trđ 2.367.083 2.391.967 24.884 1,05

2 Doanh thu khác trđ 244.262 139.647 -104.615 -42,83

Giá trị gia tăng là chỉ tiêu phản ánh giá trị mà doanh nghiệp sản xuất thực sựtăng thêm trong kỳ Trong năm 2016, do các yếu tố tiền lương giảm vì vậy giá trịgia tăng năm 2016 chỉ đạt 19,43% so với năm 2015

Các khoản thuế nộp ngân sách nhà nước và bảo hiểm không ngừng tăng trongnăm 2016 cho thấy đời sống của cán bộ công nhân viên toàn Công ty không ngừngđược nâng lên, nguồn ngân sách đóng góp vào nhà nước của Công ty tăng lên

Trang 29

Đ án t t nghi p ồ án tốt nghiệp ốt nghiệp ệp Tr ường Đại học Mỏ - Địa ng Đ i h c M - Đ a ại học Mỏ - Địa ọc Mỏ - Địa ỏ - Địa ịa

2.2.1.2 Phân tích khối lượng sản xuất sản phẩm theo phương pháp khai thác hoặc nguồn sản lượng

Việc phân tích khối lượng sản phẩm sản xuất theo nguồn sản lượng nhằm thúcđẩy khả năng đáp ứng của sản xuất phù hợp với nhu cầu tiêu thụ của sản phẩm trêncác mặt: sản lượng, chủng loại và chất lượng nhằm không ngừng nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh Xem xét tổng sản lượng sản xuất của Doanh nghiệp được hìnhthành từ những nguồn sản lượng nào? Đâu là nguồn sản lượng chủ yếu hình thànhnên sản lượng chung của doanh nghiệp Xu hướng của các nguồn sản lượng Xemxét qua các kỳ thực hiên năm 2015, KH năm 2016, và thực hiện năm 2016 Qua đóthấy được nguồn nào có lợi thế và nguồn nào bị hạn chế từ đó tìm ra nguyên nhân

và đề xuất các giải pháp cân đối

Qua bảng 2-3 cho thấy nguồn than chủ yếu của Công ty Cổ phần than Hà Vinacomin năm 2016 là từ khai thác than hầm lò Sản lượng than khai thác hầm lò năm

Lầm-2016 chiếm 84,07% tổng lượng than khai thác được Than hầm lò chiếm tỷ trọng lớn, điềunày là hợp với xu thế quy hoạch phát triển của ngành than chuyển dần sang khai thácthác hầm lò Do đó, Công ty cần có kế hoạch chuẩn bị khai thác và khai thác hợp lý.Sản lượng than hầm lò năm TH2016 so với năm 2015 tăng 192.083 tấn tươngđương tăng 11,44% Trong khi đó sản lượng than lộ thiên năm TH2016 so với 2015lại giảm 145.786 tấn tương ứng giảm 29,13%

Nhìn vào kết cấu nguồn sản lượng thì trong 2 năm qua tỷ trọng nguồn sản

Trang 30

Đ án t t nghi p ồ án tốt nghiệp ốt nghiệp ệp Tr ường Đại học Mỏ - Địa ng Đ i h c M - Đ a ại học Mỏ - Địa ọc Mỏ - Địa ỏ - Địa ịa

ch t ất

nhỏ, cho thấy Công ty đều chú trọng đầu tư cho khai thác hầm lò và lộ thiên

Trang 31

Đ án t t nghi p ồ án tốt nghiệp ốt nghiệp ệp Tr ường Đại học Mỏ - Địa ng Đ i h c M - Đ a ch t ại học Mỏ - Địa ọc Mỏ - Địa ỏ - Địa ịa ất

BẢNG 2.3 - PHÂN TÍCH KHỐI LƯỢNG SẢN PHẨM SẢN XUẤT THEO NGUỒN SẢN LƯỢNG

ST

Sản lượng (tấn)

Tỷ trọng (%)

Sản lượng (tấn)

Tỷ trọng (%)

Sản lượng (tấn)

Tỷ trọng (%)

trọng (%)

trọng (%)

Trang 32

Đ án t t nghi p ồ án tốt nghiệp ốt nghiệp ệp Tr ường Đại học Mỏ - Địa ng Đ i h c M - Đ a ại học Mỏ - Địa ọc Mỏ - Địa ỏ - Địa ịa

ch t ất

2.2.1.3 Phân tích sản lượng theo đơn vị sản xuất

Đối với mọi doanh nghiệp sản xuất thì việc tạo ra sản phẩm là điều tất yếu,những doanh nghiệp khai thác than thì không chỉ có một khu vực hay đơn vị khaithác mà có thể có nhiều phân xưởng phụ trách những khu vực khai thác hay nhữngcông đoạn khác nhau Phân tích tình hình sản xuất sản phẩm theo đơn vị sản xuấtnhằm mục đích nâng cao sản lượng sản xuất của các đơn vị sản xuất và đáng giá sựđóng góp của các đơn vị sản xuất từ đó tìm ra đơn vị tiên tiến để phát huy và đơn vịnào yếu kém thì cần khắc phục từ đó thúc đẩy khả năng đáp ứng của sản xuất phùhợp với nhu cầu tiêu thụ của sản phẩm về mặt sản lượng theo đơn vị sản xuất

Từ số liệu bảng 2.4 cho thấy Công ty có 7 đơn vị khai thác (Khai thác 1, khaithác 3, khai thác 5, khai thác 6, khai thác 8, khai thác 10, 26/3), 6 đơn vị đào lò(KTCB1, KTCB2, KTCB3, KTCB4, KTCB5, KTCB6) và một đơn vị khai thác lộthiên

Công trường KTCB1, KTCB2, KTCB3, KTCB4, KTCB5, KTCB6 nhiệm vụchính là đào lò XDCB và đào lò chuẩn bị sản xuất nên sản lượng than thu đượckhông đáng kể Còn các công trường khác do áp dụng phương pháp công nghệ mớixét về kết cấu sản lượng than nguyên khai sản xuất giữa các phân xưởng, đáng chú

ý nhất là đối với công trường KT5, KT6 sản lượng than nguyên khai sản xuất chiếmmột tỷ trọng lớn nhất trong tổng số than sản xuất hầm lò Do các công trường nàyđược bổ sung nhiều lực lượng lao động trẻ có tay nghề cao, diện sản xuất ổn định,điều kiện địa chất thuận lợi cho việc áp dụng những công nghệ khai thác tiên tiếntiêu biểu nhất của Công ty đó là giá thủy lực XDY, giá khung GK và giá thủy lựcliên kết xích

Trang 33

Đ án t t nghi p ồ án tốt nghiệp ốt nghiệp ệp Tr ường Đại học Mỏ - Địa ng Đ i h c M - Đ a ch t ại học Mỏ - Địa ọc Mỏ - Địa ỏ - Địa ịa ất

BẢNG 2.4 - PHÂN TÍCH SẢN LƯỢNG THEO ĐƠN VỊ SẢN XUẤT

ST

Sản lượng (tấn)

Tỷ trọng (%)

Sản lượng (tấn)

Tỷ trọng (%)

Sản lượng (tấn)

Tỷ trọng (%)

± Tỷ trọng (%)

± Tỷ trọng (%)

Trang 34

Đ án t t nghi p ồ án tốt nghiệp ốt nghiệp ệp Tr ường Đại học Mỏ - Địa ng Đ i h c M - Đ a ại học Mỏ - Địa ọc Mỏ - Địa ỏ - Địa ịa

ch t ất

2.2.1.4 Phân tích tình hình sản xuất theo mặt hàng

Phân tích tình hình sản xuất sản phẩm theo mặt hàng nhằm thúc đẩy khả năngđáp ứng của sản xuất phù hợp với nhu cầu tiêu thụ của sản phẩm trên các mặt sốlượng và chủng loại Khối lượng sản phẩm theo các loại mặt hàng và cơ cấu củachúng trong tổng số sản phẩm hàng hóa thực tế cần được phân tích, so sánh vớinhững con số sau: Số lượng sản phẩm của các mặt hàng và cơ cấu tối ưu đối vớidoanh nghiệp, có xét đến điều kiện ràng buộc do điều kiện tự nhiên hoặc công nghệsản xuất; số lượng sản phẩm của các mặt hàng và cơ cấu theo khả năng tiêu thụ trênthị trường; khối lượng sản phẩm theo mặt hàng và cơ cấu mặt hàng kế hoạch

BẢNG 2.5 - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT THEO MẶT HÀNG

ST

Sản lượng (tấn)

Tỷ trọng (%)

Sản lượng (tấn)

Tỷ trọng (%)

trọng

% (±)

Trang 35

Đ án t t nghi p ồ án tốt nghiệp ốt nghiệp ệp Tr ường Đại học Mỏ - Địa ng Đ i h c M - Đ a ại học Mỏ - Địa ọc Mỏ - Địa ỏ - Địa ịa

ch t ất

Qua bảng phân tích cho thấy, nhìn chung trong năm 2016 sản lượng than cácloại của Công ty đều giảm so với năm 2015 Cụ thể sản lượng than cục năm 2016đạt 187.052 tấn chiếm tỷ trọng 8,4%, tăng so với năm 2015 là 5.047 tấn tươngđương tăng 2,79% nhưng sản lượng từng loại than cục lại giảm trong đó giảm mạnhnhất là than cục 1a, 1b và 6a giảm mạnh và than cục 1a chiếm tỷ trọng rất nhỏ Qua

đó cho thấy công nghệ sàng tuyển huyền phù làm giảm bớt lượng than ron xô cótrong than cục và giảm bớt than cục bị vỡ vụn, đây cũng là một yêu cầu quan trọngtrong nền kinh tế thị trường Tuy sản lượng than cám tăng (4,16%) so với năm

2015, nhưng sản lượng than như cám 3a,3c,5 giảm mạnh Đây là do ảnh hưởngcủa khủng hoảng kinh tế nên thị trường tiêu thụ than cám chất lượng gặp khó khăn

do đó doanh nghiệp tập trung chủ yếu vào việc sản xuất than nguyên khai sạch giaonhà máy tuyển đảm bảo doanh thu, duy trì sản xuất

2.2.1.5 Phân tích chất lượng sản phẩm sản xuất

Chất lượng sản phẩm đóng vai trò quyết định đến lượng sản phẩm tiêu thụ, giábán, doanh thu và kết quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Nhận thức được vaitrò của chất lượng sản phẩm, Doanh nghiệp đã không ngừng chú trọng đến công táckiểm tra chất lượng sản phẩm với mục đích đảm bảo có nhiều loại than có chấtlượng cao phục vụ một cách tốt nhất nhu cầu thị trường Công ty thành lập mộtphòng KCS chuyên làm nhiệm vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm: Độ tro (Ak), độ ẩm(W), nhiệt lượng (Q), hàm lượng lưu huỳnh đối với từng loại than Số liệu được tậphợp trong bảng 2.6

Qua bảng 2.6 có thể thấy rằng độ tro trung bình của than nguyên khai đangtăng cụ thể là năm 2016 tăng 0,52 ( tương đương 1,34%) so với năm 2015 Nguyênnhân là do nguồn than của công ty khai thác ở mức -50, -150 đang ngày càng cạnkiệt, do địa chất tại khu vực khai thác không được tốt

Như vậy, các năm tiếp theo Công ty cần chú trọng đến việc quản lý tốt hơncông tác chất lượng Công ty cần áp dụng công nghệ khai thác cao hơn nữa để làmgiảm tỷ lệ vỡ vụn và giảm tỷ lệ đất đã lẫn trong than nhằm nâng cao dần chất lượngthan sản xuất

Lưu huỳnh năm TH2016 tăng so với năm 2015 là 20% Điều này là không tốt

vì lưu huỳnh là nguyên tố có hại của nhiên liệu Độ ẩm và chất bốc của nămTH2016 cũng tăng so với năm 2015

Trang 36

Đ án t t nghi p ồ án tốt nghiệp ốt nghiệp ệp Tr ường Đại học Mỏ - Địa ng Đ i h c M - Đ a ch t ại học Mỏ - Địa ọc Mỏ - Địa ỏ - Địa ịa ất

BẢNG 2.6 – PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM SẢN XUẤT

So sánh TH2016/TH2015

So sánh TH2016/KH2016

4 Độ tro TB than sạch sau sàng,

tuyển tại đvị Ak% 29,61 31,61 30,67 1,06 3,58 -0,94 -2,97

Trang 37

Đ án t t nghi p ồ án tốt nghiệp ốt nghiệp ệp Tr ường Đại học Mỏ - Địa ng Đ i h c M - Đ a ại học Mỏ - Địa ọc Mỏ - Địa ỏ - Địa ịa

Phân tích kết cấu sản lượng sản xuất theo thời gian là đánh giá khả năng đápứng của sản xuất đói với nhu cầu tiêu thụ về mặt sản lượng theo tháng, quý, theomùa nhằm mục đích khắc phục những điều kiện khó khăn từ thời tiết, khí hậu, có kếhoạch điều tiết sản lượng cho phù hợp và tăng khả năng đáp ứng cho tiêu thụ về sốlượng sản xuất theo thời gian được tốt hơn

Dựa vào bảng số liệu trên cho thấy được tình hình sản xuất than của Công tytheo các tháng và các quý trong năm Sản lượng than khai thác trong những thángđầu năm chiếm tỷ trọng cao hơn so với những tháng cuối năm Tổng sản lượng thankhai thác cả năm 2016 là 2.226.411 tấn cao hơn 45.734 tấn tức 2,1% so với thựchiện năm 2015

Hầu hết các quý trong năm 2016 đạt chỉ tiêu kế hoạch (trừ quý III) Sản lượngkhai thác ở quý III giảm 27.249 tấn tương đương 5,51% so với năm 2015 và giảm12.494 tấn tương đương 2,6% so với kế hoạch Trong quý III sản lượng của từngtháng đều không đạt chỉ tiêu kế hoạch đề ra Để đảm bảo sản lượng sản xuất than cóthể thực hiện theo kế hoạch đề ra doanh nghiệp cần có những biện pháp bố trí sảnxuất trong năm cho phù hợp với điều kiện khí hậu trong nước như nâng cao khaithác vào những tháng mùa khô, bảo dưỡng sửa chữa máy móc thường xuyên đểtránh hỏng hóc do nấm mốc, …

Để đánh giá chính xác được tính nhịp nhàng của quá trình sản xuất cần dựavào hệ số nhịp nhàng Công thức tính hệ số nhịp nhàng như sau:

0 1

100

100

K i i NN

HNN: Hệ số nhịp nhàng của quá trình sản xuất

n0: Số tháng hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch đề ra

mi: Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch của những tháng không hoàn thành kế hoạch,

%

Trang 38

Đ án t t nghi p ồ án tốt nghiệp ốt nghiệp ệp Tr ường Đại học Mỏ - Địa ng Đ i h c M - Đ a ch t ại học Mỏ - Địa ọc Mỏ - Địa ỏ - Địa ịa ất

BẢNG 2.7 - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT THEO THỜI GIAN

Chỉ tiêu

TH2015

So sánh TH2016/KH201

6 Sản lượng

(tấn)

Tỷ trọng (%)

Sản lượng (tấn)

Tỷ trọng (%)

Sản lượng (tấn)

Tỷ trọng (%)

Tháng 1 175.326 8,04 206.580 9,39 224.200 10,07 48.873 27,88 17.620 8,53Tháng 2 218.940 10,04 126.720 5,76 126.683 5,69 -92.257 -42,14 -37 -0,03

Quý III 494.796 22,69 480.040 21,82 467.546 21 -27.249 -5,51 -12.494 -2,60

Trang 39

Đ án t t nghi p ồ án tốt nghiệp ốt nghiệp ệp Tr ường Đại học Mỏ - Địa ng Đ i h c M - Đ a ại học Mỏ - Địa ọc Mỏ - Địa ỏ - Địa ịa

Hình 2.1 – Biểu đồ thể hiện sự nhịp nhàng của quá trình sản xuất

Hệ số nhịp nhàng cho biết hoạt động sản xuất trong năm của doanh nghiệp cónhịp nhàng không, mức độ hoàn thành kế hoạch của công tác sản xuất, hệ số nhịpnhàng càng gần 1 thì càng nhịp nhàng

2.2.1.7 Phân tích tính chất cân đối giữa sản xuất và chuẩn bị sản xuất

Công tác chuẩn bị sản xuất có vai trò rất lớn trong quá trình sản xuất sảnphẩm Đây là bước đầu của công tác sản xuất, công tác này có hoàn thành tốt thìcông tác sản xuất mới tiền hành thuận lợi, nhịp nhàng và liên tục

Trong khai thác lộ thiên để có thể tiến hành khai thác than thì trước hết là phảitiến hành bóc đất đá, còn trong khai thác hầm lò để có thể tiến hành khai thác thanthì phải đào lò Công ty cổ phần Than Hà Lầm là công ty chủ yếu về khai thác thanhầm lò Do đó hệ số mét lò đào là chỉ tiêu để chuẩn bị sản xuất Phân tích tính cânđối giữa chuẩn bị sản xuất và sản xuất là để xem xét công tác chuẩn bị đã đảm bảocho quá trình sản xuất được nhịp nhàng, liên tục chưa, còn nợ đất đá nữa không và

từ đó có kế hoạch và giải pháp sản xuất, bóc đất đá cho các năm tiếp theo Mục đíchphân tích là nâng cao công tác tổ chức công tác chuẩn bị trong quá trình sản xuất

Qua bảng 2.8 cho thấy đất đá bóc năm TH2016 giảm tương đối nhiều so vớinăm 2015 cụ thể giảm 2.526.047 m3 tương ứng giảm 39% và tăng so với KH2016

là 3.203 m3 tương ứng tăng 0,08% Trong đó hệ số bóc của năm TH2016 giảm sovới năm 2015 là 1,80 m3/tấn tương ứng giảm 13,91% và cũng giảm 0,14 m3/tấntương ứng giảm 1,24% so với KH2016 chưa đạt kế hoạch đề ra

Mức kế hoạch, %

Mức độ hoàn thành kế hoạch (mi), %

Trang 40

Đ án t t nghi p ồ án tốt nghiệp ốt nghiệp ệp Tr ường Đại học Mỏ - Địa ng Đ i h c M - Đ a ại học Mỏ - Địa ọc Mỏ - Địa ỏ - Địa ịa

ch t ất

Mét lò đã đào năm TH2016 giảm so với năm 2015 là 1.556m tương ứng giảm9,71% và cũng giảm so với KH2016 là 1.198m tương ứng giảm 7,65% Trong đómét lò XDCB năm TH2016 giảm so với năm 2015 là 740m tương ứng giảm36,82%, Mét lò CBSX năm TH2016 giảm 816m tương ứng giảm 5,83% so với năm

2015, hệ số mét lò CBSX năm TH2016 cũng giảm so với năm 2015 là1,40m/1000tấn tương ứng giảm 16,45%

Nếu so sánh với mô hình mẫu hiện nay của Vinacomin theo Quyết định số

2798, 2799/QĐ-TKV ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Tập đoàn Công nghiệp thanKhoáng sản Việt Nam thì số mét lò đào CBSX và XDCB và hệ số mét lò đào củacông ty đều thấp hơn quy định (CBSX: 23.000 m; Hệ số đào lò: 11,5 m/1000 tấn;Mét lò XDCB: 2.180 m) Lý do hiện nay diện sản xuất của công ty tương đối ổnđịnh, công ty đang tiến hành khai thác cơ giới hóa với các đường lò đã được tạodiện trước đây Tuy nhiên, trong thời gian sắp tới công ty cũng cần chú trọng hơnđến công tác chuẩn bị sản xuất

BẢNG 2.8 - PHÂN TÍCH TÍNH CHẤT CÂN ĐỐI GIỮA SẢN XUẤT VÀ CHUẨN BỊ SẢN XUẤT

Mục tiêu của việc phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm là để tìm ra những

Ngày đăng: 26/08/2017, 22:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[9] Quyết định số 347/QĐ-HLC ngày 24 tháng 1 năm 2107 “V/v ban hành mức tiền lương giao khoán các phòng ban, viên chức quản lý công ty năm 2017” Sách, tạp chí
Tiêu đề: V/v ban hànhmức tiền lương giao khoán các phòng ban, viên chức quản lý công ty năm 2017
[2] TS. Đặng Huy Thái :Bài giảng phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp công nghiệp Khác
[3] Lương Đức Cường :Chế độ chính sách hiện hành về lao động, tiền lương và bảo hiểm xã hội – y tế Khác
[4] Nghị định số 52/2016/NĐ-CP quy định tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ Khác
[5] Thông tư số 27/2016/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ Khác
[6] Quyết định số 279/QĐ – TKV ngày 23 tháng 2 năm 2017 về việc quy định mức tiền lương (tháng, ngày, giờ), hệ số giãn cách tiền lương một số vị trí công việc và cơ chế trả lương theo vị trí việc làm áp dụng trong TKV Khác
[7] Quyết định số 277/QĐ – TKV ngày 23 tháng 2 năm 2017 về việc ban hành Quy chế quản lý lao động và tiền lương Khác
[8] Quyết định số 10/QĐ – HĐQT ngày 23 tháng 1 năm 2017 phê duyệt ban hành định mức năng suất lao động, mức tiền lương, hệ số giãn cách tiền lương giao khoán cho một số công việc chủ yếu năm 2017 Khác
[10] Quyết định số 2439/QĐ-TKV ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Tập đoàn Công nghiệp than Khoáng sản Việt Nam về việc ban hành hệ thống biểu mẫu giao kế hoạch và quyết toán tiền lương Khác
[11] Quyết định số 1666/QĐ-TKV ngày 30 tháng 7 năm 2014 của Tập đoàn Công nghiệp than Khoáng sản Việt Nam quy định về mức tiền lương, hệ số giãn cách tiền lương các chức danh ngành nghề Khác
[12] Quyết định số 2305/QĐ-HĐTV ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Tập đoàn Công nghiệp than Khoáng sản Việt Nam ban hành quy chế quản lý lao động và tiền lương Khác
[13] Quyết định số 2798, 2799/QĐ-TKV ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Tập đoàn Công nghiệp than Khoáng sản Việt Nam về việc ban hành Bộ định mức lao động và năng suất một số thiết bị chủ yếu và mô hình mẫu của Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 - Thống kê chất lượng than của Công ty Cổ phần than Hà Lầm- - Lập kế hoạch lao động – tiền lương năm 2017 của công ty cổ phần than Hà Lầm  Vinacomin
Bảng 1.1 Thống kê chất lượng than của Công ty Cổ phần than Hà Lầm- (Trang 7)
Bảng 1.2 - Thống kê các vỉa than của Công ty Cổ phần than Hà Lầm- - Lập kế hoạch lao động – tiền lương năm 2017 của công ty cổ phần than Hà Lầm  Vinacomin
Bảng 1.2 Thống kê các vỉa than của Công ty Cổ phần than Hà Lầm- (Trang 8)
Bảng 1.3 - Thống kê máy móc thiết bị dùng trong sản xuất chính - Lập kế hoạch lao động – tiền lương năm 2017 của công ty cổ phần than Hà Lầm  Vinacomin
Bảng 1.3 Thống kê máy móc thiết bị dùng trong sản xuất chính (Trang 12)
Hình 1.3 - Sơ đồ tổ chức quản lý sản xuất ở các phân xưởng - Lập kế hoạch lao động – tiền lương năm 2017 của công ty cổ phần than Hà Lầm  Vinacomin
Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức quản lý sản xuất ở các phân xưởng (Trang 16)
Bảng 1.4 - Tình hình thực hiện một số chỉ tiêu kế hoạch chủ yếu năm 2016 - Lập kế hoạch lao động – tiền lương năm 2017 của công ty cổ phần than Hà Lầm  Vinacomin
Bảng 1.4 Tình hình thực hiện một số chỉ tiêu kế hoạch chủ yếu năm 2016 (Trang 19)
BẢNG 2.3 - PHÂN TÍCH KHỐI LƯỢNG SẢN PHẨM SẢN XUẤT THEO NGUỒN SẢN LƯỢNG - Lập kế hoạch lao động – tiền lương năm 2017 của công ty cổ phần than Hà Lầm  Vinacomin
BẢNG 2.3 PHÂN TÍCH KHỐI LƯỢNG SẢN PHẨM SẢN XUẤT THEO NGUỒN SẢN LƯỢNG (Trang 29)
BẢNG 2.6 – PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM SẢN XUẤT - Lập kế hoạch lao động – tiền lương năm 2017 của công ty cổ phần than Hà Lầm  Vinacomin
BẢNG 2.6 – PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM SẢN XUẤT (Trang 33)
BẢNG 2.7 - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT THEO THỜI GIAN - Lập kế hoạch lao động – tiền lương năm 2017 của công ty cổ phần than Hà Lầm  Vinacomin
BẢNG 2.7 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT THEO THỜI GIAN (Trang 36)
BẢNG 2.8 - PHÂN TÍCH TÍNH CHẤT CÂN ĐỐI GIỮA SẢN XUẤT VÀ CHUẨN BỊ SẢN XUẤT - Lập kế hoạch lao động – tiền lương năm 2017 của công ty cổ phần than Hà Lầm  Vinacomin
BẢNG 2.8 PHÂN TÍCH TÍNH CHẤT CÂN ĐỐI GIỮA SẢN XUẤT VÀ CHUẨN BỊ SẢN XUẤT (Trang 38)
Hình 2.2 – Biểu đồ thể hiện sự nhịp nhàng của quá trình tiêu thụ - Lập kế hoạch lao động – tiền lương năm 2017 của công ty cổ phần than Hà Lầm  Vinacomin
Hình 2.2 – Biểu đồ thể hiện sự nhịp nhàng của quá trình tiêu thụ (Trang 44)
2.3.2.1. Sơ đồ công nghệ - Lập kế hoạch lao động – tiền lương năm 2017 của công ty cổ phần than Hà Lầm  Vinacomin
2.3.2.1. Sơ đồ công nghệ (Trang 49)
BẢNG 2.22 - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THỜI GIAN LAO ĐỘNG - Lập kế hoạch lao động – tiền lương năm 2017 của công ty cổ phần than Hà Lầm  Vinacomin
BẢNG 2.22 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THỜI GIAN LAO ĐỘNG (Trang 61)
BẢNG 2.31 - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THANH TOÁN CỦA CÔNG TY - Lập kế hoạch lao động – tiền lương năm 2017 của công ty cổ phần than Hà Lầm  Vinacomin
BẢNG 2.31 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THANH TOÁN CỦA CÔNG TY (Trang 81)
BẢNG 3.3 - BẢNG TÍNH KẾ HOẠCH QUỸ LƯƠNG NĂM 2017 - Lập kế hoạch lao động – tiền lương năm 2017 của công ty cổ phần than Hà Lầm  Vinacomin
BẢNG 3.3 BẢNG TÍNH KẾ HOẠCH QUỸ LƯƠNG NĂM 2017 (Trang 108)
BẢNG 3.3 - BẢNG TỔNG HỢP LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG NĂM 2017 - Lập kế hoạch lao động – tiền lương năm 2017 của công ty cổ phần than Hà Lầm  Vinacomin
BẢNG 3.3 BẢNG TỔNG HỢP LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG NĂM 2017 (Trang 114)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w