MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 4 Chương 1 6 TÌNH HÌNH CHUNG VÀ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY TNHH MTV KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TỔNG CÔNG TY ĐÔNG BẮC 6 1.1. Khái quát về Công ty TNHH MTV Khai thác Khoáng sảnTổng Công ty Đông Bắc. 7 1.2. Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ khai thác của Công ty TNHH MTV Khai thác khoáng sản 8 1.2.1. Điều kiện tự nhiên 8 1.2.2. Công nghệ khai thác lộ thiên 21 1.2.3. Điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật 23 1.3. Các điều kiện kinh tế xã hội của sản xuất 24 1.3.1. Tình hình tập trung hóa, chuyên môn hóa và hợp tác hóa sản xuất trong ngành và trong nội bộ Công ty 24 1.3.2. Tình hình tổ chức quản lý sản xuất 25 1.4. Tình hình xây dựng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch 33 1.4.1. Trình tự, phương pháp và căn cứ lập các loại kế hoạch 33 1.4.2. Tình hình sử dụng lao động trong doanh nghiệp 35 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 36 Chương 2 37 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MTV KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TỔNG CÔNG TY ĐÔNG BẮC NĂM 2016 37 2.1. Phân tích chung tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV Khai thác khoáng sản Tổng Công ty Đông Bắc năm 2016 38 2.2. Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp 42 2.2.1. Phân tích tình hình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp 42 2.2.2. Phân tích chung sản lượng tiêu thụ sản phẩm của Doanh nghiệp 58 2.3. Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định và năng lực sản xuất 66 2.3.1. Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định 67 2.3.2. Phân tích năng lực sản xuât (NLSX) và trình độ tận dụng NLSX 77 2.4. Phân tích tình hình sử dụng lao động và tiền lương 96 2.4.1. Phân tích số lượng và kết cấu lao động 96 2.4.2. Phân tích chất lượng lao động 98 2.4.3. Phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động và các nguyên nhân gây lãng phí lao động 100 2.4.4. Phân tích năng suất lao động (NSLĐ) của doanh nghiệp 102 2.4.5. Phân tích tình hình sử dụng quỹ lương và tiền lương bình quân của doanh nghiệp 104 2.5. Phân tích giá thành sản phẩm 107 2.5.1. Phân tích chung giá thành sản phẩm theo khoản mục hoặc yếu tố chi phí 107 2.5.2. Phân tích giá thành sản phẩm trên giá trị tổng sản lượng 109 2.5.3. Phân tích kết cấu giá thành 111 2.5.3. Phân tích tình hình thực hiện giảm giá thành 113 2.6. Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp 114 2.6.1. Đánh giá chung tình hình tài chính của doanh nghiệp 115 2.6.2. Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh 125 2.6.3. Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp 128 2.6.4. Phân tích hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lợi vốn của chủ sở hữu 135 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 145 Chương 3 146 LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM NĂM 2017 CỦA CÔNG TY TNHH MTV KHAI THÁC KHOÁNG SẢN – TỔNG CÔNG TY ĐÔNG BẮC 146 3.1. Giới thiệu chung về chuyên đề 147 3.1.1. Lý do chọn chuyên đề 147 3.1.2. Mục đích, đối tượng, nhiệm vụ và phương phác nghiên cứu 148 3.2. Phương pháp và xây dựng quy trình lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm 149 3.2.1. Phương pháp lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm 149 3.2.2. Quy trình lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm 151 3.3. Lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm năm 2017 của Công ty TNHH MTV Khai thác Khoáng sản 155 3.1.1. Các căn cứ xác định sản lượng sản xuất và tiêu thụ cho năm 2017 155 3.3.2. Lập kế hoạch sản xuất năm 2017 của công ty TNHH MTV Khai thác khoáng sản 167 3.3.3. Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm năm 2017 176 3.3.4. Xác định kế hoạch giá bán sản phẩm và doanh thu tiêu thụ than 181 3.4. So sánh kết quả của chuyên đề và kế hoạch của Công ty đã lập 183 3.5. Đánh giá và kiến nghị rút ra từ kết quả nghiên cứu chuyên đề 184 3.6. Các giải pháp hỗ trợ việc thực hiện kế hoạch. 185 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 187 KẾT LUẬN CHUNG 188 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 189
Trang 1MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 4
Chương 1 6
TÌNH HÌNH CHUNG VÀ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY TNHH MTV KHAI THÁC KHOÁNG SẢN -TỔNG CÔNG TY ĐÔNG BẮC 6
1.1 Khái quát về Công ty TNHH MTV Khai thác Khoáng sản-Tổng Công ty Đông Bắc 7
1.2 Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ khai thác của Công ty TNHH MTV Khai thác khoáng sản 8
1.2.1 Điều kiện tự nhiên 8
1.2.2 Công nghệ khai thác lộ thiên 21
1.2.3 Điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật 23
1.3 Các điều kiện kinh tế - xã hội của sản xuất 24
1.3.1 Tình hình tập trung hóa, chuyên môn hóa và hợp tác hóa sản xuất trong ngành và trong nội bộ Công ty 24
1.3.2 Tình hình tổ chức quản lý sản xuất 25
1.4 Tình hình xây dựng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch 33
1.4.1 Trình tự, phương pháp và căn cứ lập các loại kế hoạch 33
1.4.2 Tình hình sử dụng lao động trong doanh nghiệp 35
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 36
Chương 2 37
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MTV KHAI THÁC KHOÁNG SẢN - TỔNG CÔNG TY ĐÔNG BẮC NĂM 2016 37
2.1 Phân tích chung tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV Khai thác khoáng sản - Tổng Công ty Đông Bắc năm 2016 38
Trang 22.2 Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
42
2.2.1 Phân tích tình hình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp 42
2.2.2 Phân tích chung sản lượng tiêu thụ sản phẩm của Doanh nghiệp 58
2.3 Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định và năng lực sản xuất 66
2.3.1 Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định 67
2.3.2 Phân tích năng lực sản xuât (NLSX) và trình độ tận dụng NLSX 77
2.4 Phân tích tình hình sử dụng lao động và tiền lương 96
2.4.1 Phân tích số lượng và kết cấu lao động 96
2.4.2 Phân tích chất lượng lao động 98
2.4.3 Phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động và các nguyên nhân gây lãng phí lao động 100
2.4.4 Phân tích năng suất lao động (NSLĐ) của doanh nghiệp 102
2.4.5 Phân tích tình hình sử dụng quỹ lương và tiền lương bình quân của doanh nghiệp 104
2.5 Phân tích giá thành sản phẩm 107
2.5.1 Phân tích chung giá thành sản phẩm theo khoản mục hoặc yếu tố chi phí 107
2.5.2 Phân tích giá thành sản phẩm trên giá trị tổng sản lượng 109
2.5.3 Phân tích kết cấu giá thành 111
2.5.3 Phân tích tình hình thực hiện giảm giá thành 113
2.6 Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp 114
2.6.1 Đánh giá chung tình hình tài chính của doanh nghiệp 115
2.6.2 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh .125 2.6.3 Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp 128
2.6.4 Phân tích hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lợi vốn của chủ sở hữu 135
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 145
Chương 3 146
Trang 3LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM NĂM 2017 CỦA CÔNG TY TNHH MTV KHAI THÁC KHOÁNG SẢN – TỔNG
CÔNG TY ĐÔNG BẮC 146
3.1 Giới thiệu chung về chuyên đề 147
3.1.1 Lý do chọn chuyên đề 147
3.1.2 Mục đích, đối tượng, nhiệm vụ và phương phác nghiên cứu 148
3.2 Phương pháp và xây dựng quy trình lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm 149
3.2.1 Phương pháp lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm 149
3.2.2 Quy trình lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm 151
3.3 Lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm năm 2017 của Công ty TNHH MTV Khai thác Khoáng sản 155
3.1.1 Các căn cứ xác định sản lượng sản xuất và tiêu thụ cho năm 2017 155
3.3.2 Lập kế hoạch sản xuất năm 2017 của công ty TNHH MTV Khai thác khoáng sản 167
3.3.3 Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm năm 2017 176
3.3.4 Xác định kế hoạch giá bán sản phẩm và doanh thu tiêu thụ than 181
3.4 So sánh kết quả của chuyên đề và kế hoạch của Công ty đã lập 183
3.5 Đánh giá và kiến nghị rút ra từ kết quả nghiên cứu chuyên đề 184
3.6 Các giải pháp hỗ trợ việc thực hiện kế hoạch 185
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 187
KẾT LUẬN CHUNG 188
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 189
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường và thực hiện nền kinh tế mở, sự chuyểnmình sang cơ chế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước, kinh tế nước ta đãđạt được những thành tựu đáng khích lệ Để thích nghi với cơ chế thị trường, mỗidoanh nghiệp phải tìm ra đáp án của 3 vấn đề kinh tế lớn đó là: Sản xuất cái gì? Sảnxuất như thế nào? Sản xuất cho ai? phù hợp với năng lực và ngành nghề của mình.Điều quan trọng nhất là làm thế nào để đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu của thịtrường Đó là vấn đề sống còn đối với các doanh nghiệp Đó cũng chính là lí do tạisao mỗi doanh nghiệp phải lựa chọn cho mình một phương án sản xuất tối ưu
Có thể nói, kế hoạch hóa là một công cụ chủ yếu, hữu hiệu để doanh nghiệp xâydựng chiến lược phát triển của mình và trong đó việc lập kế hoạch sản xuất củadoanh nghiệp đóng một phần quan trọng vào thành công của doanh nghiệp
Tuy nhiên, sau một thời gian thực hiện đổi mới công tác kế hoạch, đặc biệt là lập kếhoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm ở các doanh nghiệp vẫn còn nhiều vấn đề cầnbàn bạc và tiếp tục được hoàn thiện trên nhiều phương diện từ nhận thức
Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Đảng và Nhà nước ta luônquan tâm đến sự phát triển của ngành than Bởi đây là một ngành kinh tế mũi nhọncung cấp nguyên nhiên liệu cho rất nhiều ngành công nghiệp khác như: Điện lực,hoá chất, luyện kim ,phân đạm v.v
Ngoài ra than còn được xuất khẩu đem lại nguồn ngoại tệ lớn cho đất nước Thancòn là nguồn chất đốt phục vụ đời sống sinh hoạt của nhân dân Thấy rõ được tầmquan trọng của ngành than, trong những năm qua, nhất là từ khi đổi mới Đảng vàNhà nước ta đã chú trọng đầu tư rất nhiều hạng mục, trang thiết bị cho ngành, đặcbiệt là đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân của ngành để đáp ứng nhu cầu than cho đấtnước
Trang 5Công ty TNHH MTV Khai thác khoáng sản trực thuộc Tổng Công ty Đông Bắc làmột doanh nghiệp trong lĩnh vực khai thác than Trong những năm qua công ty đã
có những thành công nhất định trong sản xuất kinh doanh Đó là sự cố gắng củatoàn thể cán bộ công nhân viên của công ty mặt khác cũng là do lãnh đạo công ty đãhiểu được công tác lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm có vai trò quan trọngnhư thế nào đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, tuy nhiên vẫn cònnhiều hạn chế
Qua thời gian thực tập và tìm hiểu tại Công ty TNHH MTV Khai thác khoáng sản,dưới sự hướng dẫn tận tình của Ths.cô giáo Phan Thị Thùy Linh và các thầy côtrong khoa Kinh tế & QTKD cùng với sự giúp đỡ của cán bộ công nhân viên trongCông ty, đến nay đồ án đã hoàn thành với nội dung được phản ánh trong 3 chương:
Chương 1: Tình hình chung và các điều kiện sản xuất kinh doanh chủ yếu của
Công ty TNHH MTV Khai thác khoáng sản - Tổng Công ty Đông Bắc.
Chương 2: Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH
MTV Khai thác khoáng sản - Tổng Công ty Đông Bắc.
Chương 3: Lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm năm 2017 của TNHH
MTV Khai thác khoáng sản - Tổng Công ty Đông Bắc.
Do trình độ có hạn, thiếu kinh nghiệm thực tế, nên đồ án không thể tránh khỏinhững thiếu sót, rất mong được sự chỉ bảo của các thầy cô giáo cùng các bạn góp ý
để đồ án được hoàn thiện hơn
Tác giả xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 6 năm 2017
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thu Hồng
Trang 6Chương 1
TÌNH HÌNH CHUNG VÀ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY TNHH MTV KHAI THÁC KHOÁNG SẢN - TỔNG CÔNG TY ĐÔNG BẮC
Trang 71.1 Khái quát về Công ty TNHH MTV Khai thác Khoáng sản-Tổng Công ty Đông Bắc.
Công ty TNHH MTV Khai thác khoáng sản - Tiền thân là Xí nghiệp khaithác khoáng sản được thành lập từ năm 1996 theo quyết định số 509/QĐ-BQP ngày18/04/1996 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
Công ty TNHH MTV Khai thác Khoáng sản được chuyển đổi từ Xí nghiệpkhai thác khoáng sản theo quyết định số: 3134/QĐ-BQP ngày 24/08/2010 của Bộtrưởng Bộ Quốc phòng, nay là Công ty con của Tổng Công ty Đông Bắc, đượcTổng công ty Đông Bắc đầu tư 100% vốn điều lệ và được tổ chức dưới hình thứcCông ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Kể từ tháng 10 năm 2010 Công ty khai thác khoáng sản chính thức hoạt độngtheo mô hình Công ty TNHH một thành viên Là một doanh nghiệp hạch toán độclập có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, Công ty Khai thác khoáng sản đã chủđộng mở tài khoản tiền Việt Nam tại Ngân hàng đầu tư và phát triển, chi nhánhCẩm Phả - Quảng Ninh
Ngay từ ngày đầu mới thành lập đơn vị gặp rất nhiều khó khăn, năng lực thiết
bị, phương tiện còn nhiều thiếu thốn Đội ngũ cán bộ quán lý, công nhân kỹ thuật còn
ít, kinh nghiệm chuyên môn còn nhiều hạn chế, điều kiện nơi ăn, ở, sinh hoạt, làm việccòn thiếu thốn; vốn dầu tư ban đầu chủ yếu là nguồn vay từ tín dụng; tài nguyên trữlượng ít, điều kiện tự nhiên và địa chất hết sức khó khăn cho sản xuất cũng như choquá trình thực hiện nhiệm vụ huấn luyện quân sự của đơn vị
Trước những khó khăn trên, với tinh thần những ngừơi chiến sỹ tiên phongtrên mặt trận lao động sản xuất quyết không lùi bước, Đảng ủy, chỉ huy Công ty đãquyết tâm lãnh đạo đơn vị, đội ngũ cán bộ, Đảng viên, CNVC, lao động cùng đoànkết, đồng lòng phát huy truyền thống Bộ đội Cụ Hồ, truyền thống Vùng mỏ bấtkhuất sản xuất kinh doanh ngày một tăng trưởng bền vững, năm sau cao hơn năm
Trang 8trước Đời sống vất chất tinh thần của cán bộ, CNVC, lao động ngày càng được cảithiện và nâng lên rõ rệt.
Sau 20 năm (1996- 2016) kể từ ngày chính thức thành lập, Công ty khai tháckhoáng sản đã không ngừng phát triển không chỉ về chiều rộng mà cả về chiều sâu.Công ty khai thác khoáng sản đã trở thành một doanh nghiệp vững mạnh luôn hoànthành vượt mức kế hoạch sản xuất hàng năm do Tổng Công ty giao và thực hiện tốtviệc huấn luyện dự bị động viên, sẵn sàng chiến đấu
*) Trụ sở đăng ký của Công ty:
Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH MTV Khai thác khoáng sản (Viết tắt:Công ty Khai thác Khoáng sản.)
- Tên giao dịch quốc tế: Mineral One member Limited Liability Company(viết tắt: Mineral Ltd)
- Địa chỉ: khu Thủy Sơn, phường Cẩm Sơn – Tp.Cẩm Phả -T Quảng Ninh
- Điện thoại: 0333.863.742 - Fax: 0333.711.057
- Tài khoản: 44110000000323 - Ngân hàng đầu tư và phát triển Cẩm phả, chinhánh Quảng Ninh
- Mã số thuế: 5701433378
1.2 Đ IỀU KIỆN TỰ NHIÊN , CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ KHAI THÁC CỦA C ÔNG TY TNHH MTV K HAI THÁC KHOÁNG SẢN
1.2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
Công ty TNHH MTV khai thác khoáng sản khai thác than tại hai công
trường chính: Mỏ Đông Đá Mài và Mỏ Tân Lập
1 Mỏ Đông Đá Mài
a Vị trí địa lý
Trang 9Mỏ Đông Đá Mài thuộc khoáng sàng than Khe Chàm nằm trong địa phậnphường Mông Dương, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh, nằm cách thành phốCẩm Phả khoảng 5 Km về phía Bắc, nằm bên trái đường quốc lộ 18A từ Hạ Long điMông Dương
Phía Bắc giáp mỏ than Khe Chàm III
Phía Đông giáp mỏ Cao Sơn
Phía Nam giáp mỏ Lộ Trí, mỏ Đèo Nai
Phía Tây giáp khu Tây Nam Đá Mài, mỏ Khe Tam
Theo quyết định số: 832/QĐHĐTV ngày 17/4/2012 V/v: Giao ranh giới mỏ
để Tổng công ty Đông Bắc tổ chức khai thác lộ thiên cánh Đông tuyến thăm dò IXkhu Khe Chàm II đến -200m
Bảng 1 – 1: Tọa độ ranh giới mỏ Đông Đá Mài
STT Tên mốc
Hệ toạ độ HN72 Hệ toạ độ VN2000 KTT 108 0 múi chiếu 6 0 KTT 107 0 45' múi chiếu
b Địa hình, sông suối
Địa hình, khu mỏ thuộc vùng đồi, núi cao trung bình, độ cao từ +54,8 +334,4m, phát triển kéo dài theo phương Tây - Đông, thấp dần về phía Bắc Trongkhu mỏ có suối Đá Mài
Trang 10Hiện nay, do quá trình khai thác lộ thiên, làm cho địa hình nguyên thuỷ bịbiến đổi hoàn toàn Địa hình mỏ hiện nay được thay thế bằng các moong, cáctầng đất đá và các bãi thải đáy mỏ đang khai thác xuống sâu tới độ sâu +10m tạikhu Tây.
Giao thông thuận lợi, khu mỏ có đường vận tải nối với các mỏ lân cận và cácvùng kinh tế khác
c Khí hậu
Khu mỏ có 2 mùa rõ rệt: Mùa khô và mùa mưa
Mùa khô bắt đầu vào tháng 10 năm trước đến tháng 4 năm sau, nhiệt độtrung bình 150C 220C, lượng mưa rất nhỏ, nhiều ngày có sương mù
Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 9 hàng năm Lượng mưa trung bình114mm/ngđ, cao nhất 260,7 mm/ngđ (tập trung vào tháng 6, 7) Về mùa mưa khu
mỏ chịu ảnh hưởng chính gió Đông Nam, thường mưa nhiều và giông bão, gây racác đợt mưa dài ngày, ảnh hưởng lớn đến công tác khai thác mỏ
Nhiệt độ trung bình trong mùa mưa 270C 350C
Mặc dù khu mỏ chỉ cách bờ biển 5 km nhưng do bị dẫy núi cao ngăn cáchnên thuộc khí hậu miền núi ven biển
d Trữ lượng, hệ thống và đặc điểm vỉa than
* Tr ữ l ượ ng, tài nguyên trong ranh gi ớ i khai tr ườ ng
Tổng trữ lượng, tài nguyên trong ranh giới khai trường mỏ Đông Đá Mài tínhtrong ranh giới khai trường đến mức -200m là: 13.007.083 tấn
Trong đó: Trữ lượng cấp 111: 658.823 tấn, trữ lượng cấp 122: 4.319.138 tấn,tài nguyên cấp 211: 765.162 tấn, tài nguyên cấp 222: 7.263.961 tấn
Bảng 1 – 2: Trữ lượng, tài nguyên trong ranh giới khai trường
(phân theo cấp trữ lượng, cấp tài nguyên)
Trang 1114-2 2.512.916 239.128 331.549 1.942.238
Tổng 13.007.083 658.823 4.319.138 765.162 7.263.961
*Hệ thống và đặc điểm vỉa than
Địa tầng chứa than khu mỏ có các vỉa than có giá trị công nghiệp: 14-5, 14-4, 14-2,13-2, 13-1 Đặc điểm cấu tạo từng vỉa theo thứ tự địa tầng từ trên xuống dưới nhưsau:
- Vỉa 14-5: Lộ ra ở phía Đông, Đông Nam khu mỏ, nhìn chung chiều dày vỉa thay
đổi từ phía Nam lên phía Bắc theo quy luật giảm dần Cấu tạo vỉa đơn giản, chiềudày vỉa thay đổi từ 1,52m (LK.473-T.X) đến 17,41m (LK.2573-T.XB), trung bình10,36m Đá kẹp trong vỉa có từ 1 – 5 lớp, chiều dày đá kẹp từ 0,12m (LK.2556) đến1,30m (LK.2573-T.XB), trung bình 0,77m Góc dốc vỉa từ 150 (LK.2556) đến 520
(LK.2560B) Hệ số chứa than trung bình của vỉa: 94%
- Vỉa 14-4: Diện lộ phổ biến trong khu mỏ, nhìn chung vỉa có cấu tạo đơn
giản, chiều dày vỉa thay đổi từ 0.96m (LK.482-T.IXB) đến 7,42m (LK.2619-T.XI),trung bình 3,02m Đá kẹp trong vỉa có từ 0 – 2 lớp, chiều dày đá kẹp từ 0.09m –0,70m (LK.2556B-T.XVI), trung bình 0.30m Góc dốc vỉa từ 50 (LK.2492) đến 550
(LK.2567) Hệ số chứa than trung bình của vỉa: 95%
- Vỉa 14-2: Vỉa có cấu tạo tương đối đơn giản Chiều dày toàn vỉa thay đổi từ
0.54m (LK.2560-T.VIII) đến 7,13m (LK.2509 –T.IXB), trung bình 4,05m Đá kẹptrong vỉa có từ 1 – 6 lớp, chiều dày đá kẹp từ 0.12m đến 2,32m, trung bình 0.70m.Góc dốc vỉa từ 50 (LK.2492) đến 700 (LK.2505) Hệ số chứa than trung bình củavỉa: 94%
- Vỉa 13-2: cách vách vỉa V13-1 trung bình 30m, chiều dày toàn vỉa thay đổi
từ 0,919,54m, trung bình 4,95m Chiều dày riêng than thay đổi từ 0,917,93m,trung bình 4,43m Đá kẹp trong vỉa có từ 06 lớp, trung bình 2 lớp Các lớp kẹpmỏng chủ yếu là bột kết, sét kết, sét than Chiều dày đá kẹp thay đổi từ 0,02,54m,
Trang 12trung bình 0,54m Vỉa có cấu đơn giản, chiều dày tương đối ổn định Độ dốc vỉa từ
50600, hệ số chứa than trung bình của vỉa 90%, độ tro hàng hoá trung bình13,36% Đất đá vách, trụ vỉa than là các lớp đá bột kết, sét kết, một số khu vực xuấthiện các đá hạt thô như cát kết, cuội sạn…
- Vỉa 13-1: Phân bố gần rộng khắp diện tích khu mỏ, cách vỉa 12 trung bình
khoảng 27m Vỉa lộ ra ở khu vực phía Tây khu mỏ, chiều dày vỉa thay đổi từ1,006,75m, trung bình 4,26m Chiều dày riêng than thay đổi từ 1,00 6,11m,trung bình 3,82m Đá kẹp trong vỉa có từ 04 lớp, trung bình 2lớp Thành phần đákẹp chủ yếu là các lớp sét kết, sét than với chiều dày đá kẹp từ 0,011,99m, trungbình 0,53m Vỉa có cấu tạo thuộc loại đơn giản, độ dốc vỉa từ 3045o Độ tro hànghoá trung bình 15,17%, hệ số chứa than trung bình của vỉa là 90%
*Đặc tính kỹ thuật
1 Độ ẩm phân tích (W pt ): Trị số độ ẩm các vỉa thay đổi từ 0,14 % (V.14-2) đến 8,43
% (V.14-4), trung bình 2,23 %
2 Độ tro khô (A k ): Độ tro phân tích của các vỉa thay đổi từ 1,42 % (V.14-3) đến
39,84 % (.V14-2), trung bình 16,84 % Các vỉa than đưa vào thiết kế thuộc nhóm vỉa
có độ tro trung bình (8-16 %) Đặc biệt các vỉa nằm trong một chùm vỉa có độ trotương tự nhau (chùm vỉa 14 có Ak
tbc trung bình từ 13,97 % đến 17,52 %)
Trang 13Bảng 1 - 3: Tổng hợp độ tro và tỷ trọng của các loại đá kẹp
3 Nhiệt lượng (Q ch ): Thuộc loại than có nhiệt lượng cao Kết quả phân tích cho trị
số Qch thay đổi từ 3.494-9.673 Kcl/kg, trung bình 8.286 Kcl/kg Nhiệt lượng của cácvỉa tập trung nhiều trong khoảng từ 8.000-8.500 Kcl/kg
Nhiệt lượng của khối khô (Qk) thay đổi 3.185-8.797 Kcal/kg, trung bình 6.865 Kcal/
kg
4 Lưu huỳnh chung (S ch ): Trị số lưu huỳnh ở các vỉa thay đổi từ 0,08% (V.13-2)
đến 8,55 % (V.12), trung bình 0,67% Hầu hết các vỉa than trong khu mỏ đều thuộcnhóm vỉa ít lưu huỳnh, hàm lượng trung bình lưu huỳnh Sch đều nhỏ dưới 1 %
5 Phốt pho (P): Kết quả phân tích cho thấy lượng phốt pho trong than là không
đáng kể, giá trị phôt pho ở các vỉa thay đổi từ 0,001-0,420 %, trung bình 0,015%, đaphần các vỉa đều có trị số trung bình nhỏ hơn 0,15%
6 Thể trọng (D)
Kết quả thể trọng lớn trung bình ở các vỉa được sử dụng để tính trữ lượng như sau: V.14-5 = 1,42T/m3 ; V.14-4 = 1,40 T/m3 ; V.14-2 = 1,38 T/m3 ;
V.13-2 = 1,40 T/m3 ; V.13-1 = 1,38 T/m3
Chi tiết các chỉ tiêu chất lượng của các vỉa than xem bảng 1-04
Bảng số 1 - 4: Tổng hợp các chỉ tiêu chất lượng các vỉa than
Trang 14A K
HH (%)
Nhiệt lượng khô Q k
tbc
(Kcal/kg)
Thể trọng nhỏ d k tbc
(g/cm 3 )
Chất bốc Vch tb (%)
Độ ẩm phân tích
W pt
tb (%)
Lưu huỳnh S ch
15,34(257) 16,99(252) 7011(209) 1,54(161) 7,5(233) 2,3(255) 0,68(173)
13-1 2,22-39,14 2,22-39,01 4719-8797 1,3-1,89 2,46-11,95 0,25-4,6 0,27-1,74
15,21(305) 17,24(301) 7026(238) 1,54(196) 7,57(271) 2,16(288) 0,61(201)
f Đặc điểm kinh tế xã hội
Khu mỏ nằm trong khu vực tập trung nhiều mỏ và công trường khai thácthan đang hoạt động Hệ thống hạ tầng, kinh tế của mỏ đã được xây dựng tương đốiđồng bộ Từ mỏ đã có hệ thống đường giao thông nối liền với các mỏ than Cọc Sáu,Khe Tam, Khe Chàm, Mông Dương
Giao thông đường bộ: Cách mỏ 5 km về phía Nam là Quốc lộ 18 Mỏ Đông
Đá Mài được nối với quốc lộ 18 để đi các nơi bằng 2 tuyến đường Tuyến thứ nhất từ
km 6 qua mỏ than Cọc Sáu, mỏ than Cao Sơn, khu Yên Ngựa (mỏ Thống Nhất).Tuyến thứ hai từ Tây Khe Sim qua mỏ than Dương Huy, Khe Tam Các tuyến đườngnày phần lớn đã được đổ bê tông nhưng nhìn chung năng lực thông qua còn bị hạnchế do dốc, cua, hẹp và một số đoạn mặt đường chưa được kiên cố hoá
Giao thông đường sắt: Cách mặt bằng khu mỏ khoảng 2 km có đường sắtchuyên dùng khổ đường 1000 mm để vận chuyển than của các mỏ Cao Sơn, KheChàm về nhà máy tuyển than Cửa Ông và cảng Km6
Trang 15Dân cư trong vùng khá đông đúc, chủ yếu là công nhân mỏ và một số làmnghề trồng trọt, dịch vụ thành phần dân cư chủ yếu là người Kinh và một số dântộc ít người khác.
2 Mỏ Tân Lập
a Vị trí địa lý
Khu mỏ Tân Lập thuộc phường Hà Phong, TP.Hạ Long và phường QuangHanh, TP Cẩm Phả nằm cách trung tâm thành phố Hạ Long 13km về phía ĐôngBắc, Phía tây giáp công trường khai thác lộ thiên Vàng Danh của mỏ Hà Tu.Nằmbên trái quốc lộ 18A từ Hạ Long đi Cẩm Phả
- Giới hạn bởi tọa độ:
+ Hệ tọa độ, độ cao HN-1972 KTT 1080
X= 23 21000 ÷ 23 24000Y= 412.300 ÷ 414 000+ Hệ tọa độ, độ cao VN2000, KTT 1050 múi chiếu 60
X: 23 21401,239 23 24433,004Y: 724050,845 725694,48
- Ranh giới địa chất:
+ Phía bắc,tây, tây bắc giới hạn bởi đứt gẫy Khe Hùm
+ Phía Nam là đường ranh giới mỏ
+ Phía đông là ranh gẫy giới mỏ
b Địa hình, sông suối
Địa hình khu mỏ Tân Lập có địa hình đồi núi cao, các dãy chạy nối tiếp nhau tiếp nhau theo hướng Bắc Nam Các đỉnh nủi có độ cao thay đổi từ + 184m đến +340m Địa hình bị phân cắt nhiều bởi các suối nhỏ, triền núi, phía Nam có dạng sống trâu, hai bên sườn rất dốc Các nguồn nước này bắt nguồn từ đỉnh núi đổ
về phía Tây Nam và Đông Nam khu mỏ
c Khí hậu
Trang 16Khí hậu khu mỏ Tân Lập mang đặc điểm chung của vùng khí hậu vùng ĐôngBắc Việt Nam, một năm có 2 mùa: mùa mưa từ tháng 4-10, mùa khô từ tháng 11- 3năm sau Mùa mưa thời tiết nóng và ẩm có những đợt nóng ẩm kéo dài hàng tuầnvới nhiệt độ lên tới 38-390 C và những đợt mưa lớn kéo dài vài ba ngày lượng mưatới 268mm/ngày Mưa nhiều và nắng nóng tập trung vào tháng 7,8 trong năm.
d Trữ lượng, hệ thống và đặc điểm vỉa than
* Trữ lượng, tài nguyên trong ranh giới khai trường
Trữ lượng và tài nguyên than tính đến đường chiều dày 0,8m (hầm lò) và 1m (lộ thiên); Ak 40% từ Lộ vỉa đến hết trụ vỉa 1 là: 2 779 817 tấn Trong đó:
Trữ lượng than địa chất trong biên giới khai trường xem bảng
Bảng 1 - 5: Tr l ữ lượng than địa chất trong biên giới khai trường ượng than địa chất trong biên giới khai trường ng than địa chất trong biên giới khai trường a ch t trong biên gi i khai tr ất trong biên giới khai trường ới khai trường ường ng
Vỉa
Trữ lượng than địa chất, tấn Khu Bù Lù Khu Khe Hùm Tận thu KT HL Tổng cộng
* Hệ thống đặc điểm vỉa than
Trong ranh giới khu mỏ Tân Lập có tồn tại hai vỉa than là Vỉa 1 trên (V1T)
và Vỉa 1(V1D)
- Vỉa 1 trên (V1T): là vỉa than chính của chùm V.1, tồn tại trong phạm vi
khối Tây và Đông khu mỏ, khối Bắc- khu Bù Lù không gặp vỉa 1 trên, phía Nam là
Trang 17khu Khe Hùm (khối Tây và Đông) Vỉa 1 trên phân bố không liên tục từ phí Tây T.IIđến gần tuyến T.X, từ gần tuyến T.VB đến TIX V.1T tương đối duy trì và ổn định.Phần trung tâm mỏ (T.II-T.V), V.1T phân bố rãi rác dưới dạng thấu kính Chiều dàytổng quát V1T thay đổi từ 0,46m (H.BL6) đến 36,36m (TL.03), trung bình đạt11.02m Góc dốc vỉa thay đổi từ 10o đến 70o, trung bình 39o Vỉa có cấu tạo rất phứctạp, thường có từ 0 đến 9 lớp đá kẹp (XV +120), chiều dày đá kẹp biến đổi từ 0,0mđến 8,16m (LK.C195), trung bình 1,96m Chiều dày riêng than V1T thay đổi 0,46m(H.BL6) đến 32,32m (TL.03), trung bình đạt 9.06m V1T có 45 công tình khoankhống chế vỉa dưới sâu và 16 công trình khai đào khống chế vỉa trên mặt Vách củachùm trên thường là những lớp bột kết, đôi khi là sét kết với chiều dày từ 2m ÷10m.Trụ chùm trên thường là sét kết và bột kết, đôi khi là sét than.
Các công trình thăm dò đã xác định V.1T có từ 0 9 lớp đá kẹp (chiếm17,00% tổng chiều dày) Các lớp đá kẹp thường là bột kết, sét kết, đôi khi là sétthan
Nhìn chung, V.1T có cấu tạo rất phức tạp, tuy nhiên vỉa tương đối duy trì vàchiều dày vỉa ổn định, có giá trị khai thác tốt
Trang 18Bảng 1-6: Bảng tổng hợp đặc điểm vỉa than V.1T
Chiều dày riêng đá kẹp (m)
TS lớp kẹp (số lớp)
Độ dốc vỉa (độ)
- Vỉa 1 dưới (V1D): Tồn tại, phân bố không liên tục trong phạm vi khu mỏ
Tân Lập Chiều dày tổng quát V1D thay đổi từ 0,43m (C.197) đến 19.53m (BL.5),
trung bình 3.42 m Góc dốc vỉa thay đổi từ 10o đến 67o, trung bình 37o Vỉa có cấu
tạo phức tạp, thường có từ 0 đến 6 lớp đá kẹp (BL5), chiều dày đá kẹp biến đổi từ
0,0m đến 3,2m (LK.DK2), trung bình 0,56m Chiều dày riêng than V1D thay đổi từ
0,43m (C.197) đến 16,56m (BL.5), trung bình đạt 2,86m
V1D có 31 công trình khoan khống chế vỉa dưới sâu và 13 công trình khai
đào khống chế vỉa trên mặt Các lớp đá vách trụ của chùm dưới thường là sét kết và
bột kết Khoảng cách chùm dưới và chùm trên tăng dần từ phía Nam lên phía Bắc
khu mỏ, từ 1,0m ÷6,30m, có chỗ lên đến gần 60m
Tỷ lệ đá kẹp chùm dưới chiếm 11,00% tổng chiều dày vỉa
Bảng 1 - 7: Bảng tổng hợp đặc điểm vỉa than V.1D
Tên vỉa
than
CD tổng quát (m)
Chiều dày riêng than (m)
Chiều dày riêng đá kẹp (m)
TS lớp kẹp (số lớp)
Độ dốc vỉa (độ)
Than khu mỏ Tân Lập màu đen, ánh kim loại, vết vạch màu đen vết vỡ chủ
yếu dạng vỏ sò, nhiều dạng mắt, ít dạng hạt Cấu tạo khối đồng nhất, dải mỏng ít dải
khía Than rắn chắc, khó đốt cháy, cháy không khói Than khu Tân Lập là loại than
biến chất cao, mác Antraxit
Dưới kính hiển vi phản chiếu các thành phần than thể hiện như sau:
Trang 19- Vitrinit qua 1 Nicon màu xám, trắng sáng, phản chiếu 2 lần rất mạnh, phânbiệt rõ với Fuzinit, qua 2 Nicon dị hướng rất mạnh, tắt sáng quanh các bao thể cứng.
- Fuzinit dưới 1 Nicon màu vàng, sáng nhạt, độ nổi không rõ, dưới 2 Niconmàu tối đen hoàn toàn, kiến trúc dãi khá rõ
Trang 20- Cutinit dưới 1 Nicon ánh sáng phản chiếu 2 lần hiện lên màu xám, dưới 2Nicon màu xám trắng phân biệt rõ với Vitrinit có ranh giới khá rõ.
b Đặc tính kỹ thuật:
Kết quả phân tích mẫu than, khi tính toán các chỉ số về chất lượng than đãloại trừ các mẫu có kết quả phân tích thiếu tin tưởng, sai số lớn hơn quy định chophép hoặc kết quả phân tích mẫu thể hiện loại than phong hoá Các chỉ tiêu đặc tính
kỹ thuật của than như: Độ ẩm, độ tro, chất bốc, nhiệt lượng, lưu huỳnh, phốt pho,được phân tích tổng hợp chi tiết và có hệ thống, các chỉ tiêu chất lượng cơ bản củathan khu mỏ Tân Lập cụ thể như sau:
1 Độ ẩm phân tích (W pt ):
Kết quả phân tích, hoá nghiệm than khu mỏ Tân Lập xác định độ ẩm (Wpt)nhỏ, giá trị độ ẩm phân tích thay đổi từ 0,90% (V1D) đến 3,84% (V1T), trung bình2,20%
Độ ẩm trung bình của các vỉa than chênh lệch nhau rất ít: V.1T là 2,15%,V.1D là 2,32%
2 Độ tro A K : Trên cơ sở kết quả thăm dò và phân tích mẫu trên các lỗ khoan
và các lộ vỉa than, độ tro (AK) thay đổi từ 3,56% đến 38,37% trung bình 27,76%( kết quả được tính toán dựa trên cơ sở tính toán độ tro than nguyên khai củaVinacomin cho mỏ Bù Là, Khe Hùm trong năm 2011,2012) Than mỏ Tân Lậpthuộc loại có độ tro trung bình
Các điểm cắt vỉa có cấu tạo phức tạp được tính độ tro trung bình cân và độtro hàng hoá Công thức tính độ tro trung bình cân (Ak
TBC) và độ tro hàng hoá (Ak
hh),
tỷ lệ phần trăm chiều dày các lớp đá kẹp tham gia tính toán được thực hiện theo quiphạm của Tổng cục Địa chất năm 1970, Quyết định số 25/2007/QĐ-BTNMT, ngày31/12/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Khi tính toán độ tro hàng hoá, đốivới những lớp đá kẹp không có kết quả phân tích mẫu, thì các chỉ số độ tro, tỷ trọng
được lấy theo kết quả trung bình các mẫu đã phân tích trong khu thăm dò Kết quả
tính độ tro, tỷ trọng trung bình các loại đá kẹp khu mỏ Tân Lập như sau:
STT Loại đá kẹp Độ tro A k (%) Tỷ trọng d (g/ cm 3 )
Trang 21Bảng 1 - 8: Tổng hợp độ tro, tỷ trọng trung bình các đá kẹp
3 Chất bốc (V ): ch Hàm lượng chất bốc của khối cháy (Vch) thay đổi từ 2,83%(V1T) đến 8,61% (V1T), trung bình 5,59% Trị số chất bốc trung bình của cácvỉa đều nhỏ hơn 6,0%, thuộc loại than có chất bốc thấp, chứng tỏ than Tân Lập cómức độ biến chất cao, thuộc loại than Antraxit
5 Lưu huỳnh S ch : Qua kết quả phân tích 289 mẫu, hàm lượng lưu huỳnh thay
đổi từ 0,14% (V1D) đến 1,66% (V1T), trung bình 0,40% Dựa vào quy định phânchia nhóm than theo hàm lượng lưu huỳnh thì các vỉa than mỏ Tân Lập thuộc nhómlưu huỳnh thấp
6.Tỷ trọng (d): Tỷ trong biến đổi từ 1,29g/cm3 (V1T) đến 1,83g/cm3 (V1T),trung bình 1,49 g/cm3
7 Thể trọng của than (D)
Mẫu thể trọng lớn (DL) lấy trong giai đoạn thăm dò sơ bộ khu mỏ Tân Lậpnăm 1963, trong các giai đoạn thăm dò sau này không tiến hành lấy bổ sung mẫucông nghệ nên trong báo cáo lần này vẫn lấy giá trị DL = 1,47T/m3(1963) để tính trữlượng tài nguyên của các vỉa than mỏ than Tân Lập
Bảng 1-9: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu chất lượng than khu mỏ Tân Lập
Trang 22A K HH
Nhiệt lượng khô Q k
tbc
(Kcal/kg)
Tỷ trọng
d k tbc
(g/cm3)
Chất bốc Vch tb
(%)
Độ ẩm
W pt tb
(%)
Lưu huỳnh
S ch tb
f Đặc điểm kinh tế xã hội
Các cơ sở kinh tế trong khu thăm dò như mạng lưới giao thong, các côngtrình xã hội hoàn thiện, phục vụ tốt cho công tác khai thác tại mỏ và các công trình.Dân cư trong vùng khá đông đúc chủ yêu là công nhân mỏ và một số làng nghềtrồng trọt, dịch vụ,… thành phần dân cư chủ yếu là người kinh và một số dân tộc ítngười khác
1.2.2 CÔNG NGHỆ KHAI THÁC LỘ THIÊN
- Khâu khoan nổ mìn: sử dụng khoan thủy lực RockL7, rockF6, khoan xoay
cầu D45KS hiện có 2 máy khoan có đường kính lỗ khoan từ 165 ÷ 230mm Nổ mìn
vi sai toàn phần, nạp thuốc tập trung và phân đoạn bằng bua phoi khoan
- Khâu xúc bốc đất đá và than: Toàn bộ công tác xúc bốc hiện nay của mỏ
được cơ giới hoá bằng các loại máy xúc thuỷ lực có dung tích gầu xúc E = 1,8 ÷
Trang 236,7m3 Chủ yếu dùng máy xúc PC-1250 dung tích V= 6,7 m3/gầu và CAT -365dung tích V= 3,3 m3/gầu.
-Khâu vận tải:Vận chuyển đất đá và than nguyên khai bằng ôtô tự đổ trọng tải 15
÷ 60T vận tải than Vận chuyển than sạch đi tiêu thụ bằng ôtô tự đổ trọng tải 15 ÷ 40T
- Công tác gạt phụ trợ bằng các máy gạt có công suất từ 180 ÷230CV
2 Các khâu sản xuất phụ trợ
- Sàng tuyển, chế biến than
- Xây dựng các đường xá các tuyến vận tải cố định hay tạm thời phục vụ chosản xuất
- Sửa chữa các thiết bị cơ điện, thiết bị vận tải
- Bơm thoát nước, cấp nước tưới đường
- Cung cấp điện phục vụ sản xuất và nhu cầu chiếu sáng
Ngoài ra còn một số bộ phận khác như: y tế, môi trường,
1.2.3 Điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật
Bảng 1 - 10: Bảng cân đối thiết bị của công ty
Gia công chế biếnKho than
Bãi thải
Vận tải
Trang 241.3 Các điều kiện kinh tế - xã hội của sản xuất
1.3.1 Tình hình tập trung hóa, chuyên môn hóa và hợp tác hóa sản xuất trong ngành và trong nội bộ Công ty
1 Tình hình tập trung hóa
Nhằm nâng cao năng lực sản xuất, hoàn thành nhiệm vụ và quá trình sản xuất được diễn ra liên tục và nhịp nhàng, Công ty TNHH MTV khai thác khoáng sản do có sự chỉ đạo thống nhất từ trên xuống dưới Khi có sự cố cũng như những
Trang 25biến động bất thường của sản xuất thì dưới phân xưởng sản xuất báo cáo kịp thời lên lãnh đạo Công ty để có hướng tập trung giải quyết.
Đồng thời, Công ty do không ngừng mở rộng quan hệ hợp tác với các đốitác, khách hàng trong và ngoài tỉnh nhằm mục đích nâng cao hiệu quả kinh tế, tăngthu nhập cho người lao động, góp phần không nhỏ cho ngân sách, phúc lợi của địaphương
2 Trình độ chuyên môn hóa
Là một Doanh nghiệp khai thác lộ thiên với dây chuyền công nghệ đó đượcthiết kế và lắp đặt để phục vụ cho quá trình khai thác Trong quá trình sản xuấtCông ty cũng đã bố trí lao động và tổ chức lao động chuyên làm một nghề hoặcmột số nghề nhất định phù hợp với công nghệ sản xuất quy định cũng như nhiệm vụcủa từng bộ phận Do sự phân công lao động theo chuyên môn hóa mà Công ty tăngđược lợi nhuận, trình độ nghề nghiệp, chất lượng công tác, tiết kiệm lao động mangtính dây chuyền theo từng khâu, từng công đoạn sản xuất Hiện nay, Công ty đã vàđang đi sâu trong việc chế biến các loại sản phẩm, đa dạng hóa theo nhiều chủngloại sản phẩm, đa dạng hóa theo nhiều chủng loại theo nhu cầu của khách hàng Kếhoạch trong những năm tới Công ty cố gắng chuyên môn hóa hơn nữa trong việcchế biến các loại sản phẩm chủ yếu có giá trị kinh tế
3 Trình độ hợp tác hóa
Cùng với tập trung hoá, chuyên môn hoá Công ty cũng đã thực hiện hợp táchoá với các Công ty và Xí nghiệp lân cận Hợp tác với Công ty tuyển than Cửa Ông,khách hàng trong việc tiêu thụ sản phẩm và thu mua than nguyên khai của một số
Xí nghiệp về chế biến tiêu thụ Như vậy có thể nhận thấy trong quá trình hoạt độngsản xuất kinh doanh, một mặt Công ty đã tập trung hoá, chuyên môn hoá trong sảnxuất, bên cạnh đó Công ty cũng đã liên kết với các Công ty, Xí nghiệp lân cận để pháthuy thế mạnh của hợp tác hoá
1.3.2 Tình hình tổ chức quản lý sản xuất
1 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty
Trang 26Tổ chức quản lý của Công ty khai thác khoáng sản được tổ chức theo kiểutrực tuyến chức năng nhằm tăng cường các mối liên hệ để giải quyết công việc mộtcách nhanh chóng và có hiệu quả Theo cơ cấu này, bên cạnh các đường trực tuyếncòn có các bộ phận tham mưu chức năng hỗ trợ điều hành, quản lý hoạt động sảnxuất kinh doanh của Công ty Là một đơn vị sản xuất kinh doanh với sản phẩmchính là than, Công ty tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm theo sự điều hànhchung trong dây truyền sản xuất than của Tổng công ty Đông Bắc và tập đoàn CNthan – KS Việt Nam Trong sản xuất, Công ty đã tổ chức chuyên môn hóa và đãđược áp dụng trong nhiều khâu công việc, từ quản lý đến nhiều công đoạn sản xuất,tạo nên những mắt xích liên tục vận động vừa gắn bó vừa độc lập, giúp cho sản xuấtkinh doanh được liên tục và ngày càng phất triển mở rộng.
Hiện nay, sơ đồ tổ chức quản lý của Công ty được tổ chức theo kiểu trựctuyến- chức năng nhằm đảm bảo công tác quản lý lãnh đạo thuộc Đại hội đồng cổđông và có sự giúp sức của bộ phận chuyên môn ( hình 1.2)
Trang 27Hình 1- 2: Sơ đồ tổ chức quản lý của Công ty TNHH MTV
khai thác khoáng sản
Do tính chất đặc trưng của Công ty là sản xuất lộ thiên, khối lượng công việctrong năm cần thực hiện lớn, nên đòi hỏi có bộ máy quản lý hiệu quả Hiện nayCông ty khai thác khoáng sản đang thực hiện quản lý chia theo ba cấp quản lý Đó
là cấp Công ty, cấp công trường phân xưởng và cấp tổ đội sản xuất Công tác quản
lý được thực hiện thông qua một trung tâm chỉ huy sản xuất điều hành trên cơ sởcân đối những việc cần làm trước, những việc cần làm sau Từ đó, các công trườngmới bố trí thiết bị và lao động theo nhiệm vụ sản xuất Công ty thực hiện quản lý làChủ tịch kiêm Giám đốc Công ty có quyền hạn cao nhất và chịu trách nhiệm trựctiếp trước Tổng công ty, sau đó là bốn phó giám đốc và kế toán trưởng chỉ đạo cácphòng ban, công trường và phân xưởng
Tổng số lao động tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2016 là 734 người được bố trí 09 phòng ban và 08 Công trường, phân xưởng – Tổ sản xuất
- Ban Giám đốc: Do Bộ Quốc phòng bổ nhiệm gồm :
+ Giám đốc Công ty kiêm Chủ tịch Công ty: Điều hành điều lệ Công ty, phân
công và phối hợp công tác của các phó Giám đốc Giám đốc phải chịu mọi tráchnhiệm về quá trình sản xuất kinh doanh, huấn luyện quân dự bị động viên của Công
ty và thực hiện nghĩa vụ Nhà nước
+ Phó Giám đốc Chính trị: Là bí thư Đảng ủy, phụ trách toàn bộ về công tác
chính trị của đơn vị Chỉ đạo và điều hành phòng Chính trị và Tổ chức lao độngthực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục chính trị, thi đua khen thưởng của công ty
và các chế độ chính sách đối với người lao động
+ Phó Giám đốc tài chính: Thực hiện công việc quản lý tài chính của Công
ty, đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm vềcông tác kế toán tài chính của Công ty
Trang 28+ Phó Giám đốc kinh doanh: Thực hiện các việc liên quan đến chế biến tận
thu đất đá lẫn than, quản lý công tác đầu tư xây dựng cơ bản của Công ty Điềuhành hoạt động các dự án ngoài than của Công ty
+ Phó Giám đốc Kỹ thuật - an toàn: Thực hiện các công việc quản lý kỹ
thuật, công nghệ khai thác, vận tải, chất lượng sản phẩm khai thác, thoát nước, thăm
dò bổ sung khoáng sàng, tổ hợp công nghệ mặt bằng chịu trách nhiệm về an toànvới các biện pháp kỹ thuật trong giới hạn quản lý và liên quan, phụ trách chung vềcông tác an toàn, bảo hộ lao động, phòng chống thiên tai, phụ trách toàn bộ hệthống an toàn lao động, thiết lập quy định, quy chế, thể chế cho các hoạt động của
hệ thống an toàn làm việc hiệu quả tốt
+ Kế toán trưởng: Phụ trách công tác kế toán, thống kê tài chính doanh
nghiệp theo quy định của Luật kế toán, luật thống kê và điều lệ kế toán trưởng Trựctiếp chỉ đạo các công tác hạch toán kế toán, tài chính, quản trị tài chính, chi phí,quan hệ với ngân hàng, các tổ chức tín dụng trong nước, quản trị công nợ, thanhtoán công nợ, kiểm kê, thanh lý tài sản cố định
Đều là phòng trực thuộc Công ty, có trách nhiệm tham mưu cho Giám đốctrong việc ra quyết định, đồng thời có nhiệm vụ thực thi các mệnh lệnh của Giámđốc Tổ chức các phòng ban được tuân thủ theo quy định biên chế của Bộ Quốcphòng
1 Phòng kế hoạch kinh doanh: Tham mưu cho Giám đốc về công tác kế
hoạch tổng hợp (KHSX, kỹ thuật, tài chính) thống nhất trong toàn công ty, quyếttoán khoán chi phí ở các đơn vị quản lý điều hành xuất than, chế biến đất đá lẫnthan, tham mưu giúp Giám đốc ký kết hợp đồng kinh tế và thanh lý các hợp đồngkinh tế đúng quy định của pháp luật
2 Phòng cơ điện, vật tư, vận tải: Tham mưu cho Giám đốc Công ty cân đối
với KHSX, tổng hợp đơn hàng tổ chức tìm nguồn hàng mua vật tư, dự trù vật tưđảm bảo đầy đủ hợp lý và kịp thời, tổ chức quản lý cấp phát đảm bảo đáp ứng đượcyêu cầu sản xuất đúng các quy định Quản lý hệ thống cung cấp năng lượng, hệ
Trang 29thống trang thiết bị cơ điện, trong toàn bộ dây truyền sản xuất, quản lý các thiết bịbốc xúc – vận tải, phục vụ sản xuất.
3 Phòng An toàn bảo hộ lao động: Quản lý, giám sát công tác an toàn bảo
hộ lao động cho người và thiết bị, đánh giá các sự cố để làm giảm tác hại của chúng,đồng thời phát hiện các sự cố để ngăn chặn kịp thời
4 Phòng Kỹ thuật sản xuất: Quản lý kỹ thuật công nghệ khai thác lộ thiên
và các khâu công nghệ phục vụ khai thác ở các khu vực sản xuất lộ thiên đảm bảođược mục tiêu phát triển lâu dài của Công ty theo đúng các quy định, quy trình củaTổng công ty và Nhà nước Tham mưu giúp việc cho Giám đốc công ty trong việcxây dựng các bản đồ hướng dẫn khai thác, XDCB và nghiệm thu khối lượng mỏ
5 Phòng Tổ chức lao động: Tổ chức sản xuất để tiết kiệm hao phí lao động,
tổ chức cán bộ, đào tạo, quản lý lao động khoa học, quản lý tiền lương phù hợp vớitừng giai đoạn, từng thời kỳ và các chế độ chính sánh đối với người lao động thuộcphạm vi quản lý đảm bảo đúng các quy định.Quản lý lao động tiền lương, đời sống
và các chế độ chính sách xã hội liên quan đến người lao động thuộc phạm vi quản
lý, đảm bảo đúng các quy định của công ty
6 Phòng Kế toán - tài chính: Tổ chức công tác KT – TC theo đúng với quy
định trong điều lệ tổ chức kế toán của Nhà nước ban hành và phù hợp với các chínhsách chế độ quản lý kinh tế tài chính, thống kê trong từng thời kỳ Tham mưu giúpviệc cho Giám đốc về công tác quản lý sử dụng vốn, công tác hạch toán theo đúngquy định, báo cáo Giám đốc kịp thời về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củađơn vị mình và toàn Công ty
7 Văn phòng Công ty: Tham mưu, giúp việc Giám đốc thực hiện các chủ
trương và chương trình công tác của Giám đốc, quản lý các nghiệp vụ văn phòng,chuyển, nhận, lưu công văn, quản lý các phương tiện tài sản
8 Phòng Đầu tư xây dựng cơ bản: Xây dựng chiến lược, kế hoạch và tiến
độ thực hiện đầu tư, chủ trì lập kế hoạch chuẩn bị, kế hoạch thực hiện và thực hiệnđầu tư các công trình của Công ty, đưa dự án đầu tư vào khai thác sử dụng đạt mụcđích của dự án
Trang 309 Phòng Chính trị: Quản lý, tổ chức thực hiện công tác Đảng, công tác
chính trị văn hóa - thể thao, thi đua khen thưởng, tuyên truyền
Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty khai thác khoáng sản thể hiện
sự tập trung hóa đến tận tổ đội sản xuất, nhằm tận dụng hết năng lực, kinh nghiệm
và khả năng lao động của người công nhân Giám đốc Công ty phối hợp chặt chẽvới thường vụ Đảng ủy chỉ đao Công ty thực hiện đúng chủ trương, đường lối kếhoạch được giao
2 Tổ chức quản lý cấp phân xưởng
Bộ phận sản xuất được chia thành 8 công trường, phân xưởng, tổ đội sảnxuất Mỗi công trường, phân xưởng có một bộ phận quản lý độc lập theo sơ đồ 1-3
Với cơ cấu tổ chức quản lý chặt chẽ từ Công ty tới công trường, phân xưởngnhư trên thì vấn đề chuyên môn hóa ở Công ty khai thác khoáng sản là điều tất yếu
có thể thực hiện được.Ở công ty TNHH MTV Khai thác khoáng sản còn có loạihình tổ theo máy như là tổ khoan, xúc, ôtô, gạt
Hình 1 - 3: Sơ đồ cơ cấu cấp phân xưởng
Mỗi công trường, phân xưởng sản xuất tương đối độc lập hạch toán theo quy chế nội bộ, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về kết quả hoạt động của mình Tuy nhiên các công trường, phân xưởng vẫn chịu sự chỉ huy và nhận nhiệm vụ trực tiếp
từ trung tâm chỉ huy sản xuất của Công ty Các công trường, phân xưởng được tổ chức thành các tổ đội sản xuất chuyên môn phụ trách một công việc nhất định, trongmột lĩnh vực nhất định Các tổ đội được chia thành các kíp sản xuất, hoạt động luân
Phó QĐ cơ điện
Nhân viên kinh tế
Tổ phục vụ, phụ trợ
Các tổ sản xuất
Trang 31phiên trong các sản xuất, đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra nhịp nhàng liên tục phùhợp với kế hoạch đặt ra.
3 Tổ chức lao động
a Chế độ công tác của doanh nghiệp
Công ty là một đơn vị khai thác than bằng phương pháp lộ thiên dựa trêncông nghệ thủ công và bán cơ giới Với các đặc thù trên Công ty đã duy trì chế độlàm việc như sau:
- Khối phòng ban, các công trường phân xưởng sản xuất phụ, xây dựng làmtheo giờ hành chính Sáng từ 7 giờ 30 phút đến 11giờ 30 phút, nghỉ trưa từ 11 giờ
30 phút đến 12 giờ 30 phút, chiều từ 12 giờ 30 phút đến 16 giờ Nghỉ ngày chủ nhật.Thời gian làm trong ca không quá 8 giờ/ngày Thời gian làm thêm không quá 48giờ/tuần Thời gian làm việc trong ca được:
+ Nghỉ giữa ca: 30 - 45 phút ăn công nghiệp
+ Nghỉ giải lao theo tính chất công việc từ 10 đến 15 phút
+ Nghỉ ngơi cần thiết theo bước công việc
Thời gian nghỉ ngày lễ, tết, phép: 09 ngày
- Các bộ phận sản xuất chính: Khai thác lộ thiên duy trì chế độ làm việc ngàylàm việc 3 ca, mỗi ca 8 giờ Thời gian làm việc: 250 ngày*3ca*8h/ca Nghỉ 30 phút ăngiữa ca Riêng với lao động trực tiếp ngoài quy định chung có thể thay đổi theo yêu cầusản xuất tăng, giảm thời gian và yêu cầu tiêu thụ sản phẩm của Tổng Công ty
Đối với các đơn vị sản xuất không thực hiện nghỉ hàng tuần vào ngày chủnhật thì bố trí nghỉ luân phiên vào các ngày khác trong tuần
Việc áp dụng chế độ làm việc gián đoạn, đảo nghịch ca đối với công nhân khốisản xuất chính nhằm đảm bảo sức khoẻ cho người lao động góp phần giữ vững và nângcao năng suất lao động
Ngoài ra còn nghỉ thăm quan du lịch, nghỉ dưỡng sức, nghỉ ốm, nghỉ thai sản, con
ốm mẹ nghỉ đối với lao động nữ
Trang 32Ta có một số nơi làm việc và nhiều nơi làm việc Nơi làm việc có thể là mộtmáy, một gương lò… Tổ một nơi làm việc, công nhân dễ nắm được tình hình sảnxuất ở nơi làm việc.
b Tổ chức ca làm việc và phục vụ nơi làm việc
Để đảm bảo sử dụng triệt để máy móc thiết bị, diện tích sản xuất, đảm bảoquá trình sản xuất được liên tục, đảm bảo nghỉ ngơi hợp lý cho công nhân cần tổchức tốt ca làm việc Bao gồm: Lựa chọn hình thức đảo ca, sắp xếp lịch đi ca bố tríthời gian làm việc trong ca
1 Lựa chọn hình thức đảo ca :
Có 2 hình thức đảo cao là đảo ca thuận và đảo ca ngược
Công ty lựa chọn hình thức đảo ca ngược đối với công nhân khối sản xuấtchính nhằm đảm bảo sức khoẻ cho người lao động góp phần giữ vững và nâng cao năngsuất lao động
2 Sắp sếp lịch đi ca:
Lịch đi ca là biểu chỉ rõ tuần tự làm việc của công nhân hoặc tổ sản xuất giữa các
ca và những đặc trưng của chu kỳ đảo ca: Số ngày một lần đảo ca, số ngày trở về ca cũ( hình 1-4)
- Yêu cầu của lịch đi ca:
+ Khoảng thời gian làm việc và nghỉ ngơi phải phù hợp với quy định của Bộ luậtlao động
+ Đảm bảo tính chu kỳ của việc đảo ca: Làm việc bất kỳ ở ca nào cũng có sốngày bằng nhau Sau 3 lần đảo ca số ca đêm như nhau
+ Khoảng thời gian làm việc liên tục trong một loại ca không quá dài hoặc quángắn để năng suất ca đêm đạt cao nhất
+ Tạo điều kiện cho mọi người nắm vững lịch đi ca
Ca sx T2 T3 T4 T5 T6 T7 CN T2 T3 T4 T5 T6
Trang 33Ca II xxx xxx xxx xxx xxx xxx
Ca
III
Hình 1-4: Bảng tình hình chế độ làm việc 3 ca của công trường khoan
Biểu đồ thể hiện lịch ca làm việc:
Ca 1 → Ca 3 → Ca 2
Ca 1 từ 8h-16h
Ca 2 từ 16h- 0h
Ca 3 từ 0h-8h
1.4 Tình hình xây dựng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch
1.4.1 Trình tự, phương pháp và căn cứ lập các loại kế hoạch
1 Những căn cứ để xây dựng kế hoạch
- Công văn hướng dẫn của Tổng Công ty
- Tình hình thực tế của Công ty tại giai đoạn đoạn lập kế hoạch
- Tình hình thực hiện kế hoạch năm phân tích của Công ty
- Năng lực sản xuất của các khâu khoan, xúc, vận tải, sàng tuyển cũng nhưnăng lực sản xuất đồng bộ dây chuyền công nghệ nói chung
- Nhu cầu thị trường, dự báo giá cả năm kế hoạch
2 Trình tự lập các loại kế hoạch tại Công ty
Dựa vào các căn cứ trên Công ty tiến hành lập kế hoạch sản xuất kinh doanhcho năm tiếp theo Các chỉ tiêu cơ bản xuất phát từ tình hình thực hiện kế hoạchnăm phân tích và các hướng dẫn của Tổng Công ty
Khi lập kế hoạch, các phó Giám đốc kỹ thuật và các phòng ban liên quan báocáo trữ lượng tài nguyên khai thác, tình hình tiêu thụ sản phẩm, và khả năng đápứng của Công ty để tiến hành lập kế hoạch sản xuất Sau khi lập xong, bản kế hoạch
sẽ được chuyển cho Giám đốc ký duyệt Khi đã được ký duyệt chính thức, đây sẽ làcăn cứ để cân đối tài chính, vật tư, lao động, tiền lương
Bước 1: Giai đoạn chuẩn bị:
Trang 34Dựa vào báo cáo thực hiện của các năm trước đó với kế hoạch tương ứng vớicác năm để tìm ra những nhược điểm trên cơ sở đó có biện pháp khắc phục Dựavào các tài liệu cần thiết cho việc lập kế hoạch của các phòng ban tham mưu, dựavào các báo cáo cuối năm để nắm tình hình cụ thể về sử dụng tài sản cố định, tài sảnlưu động, lao động để đề ra những chỉ tiêu tính toán cụ thể cho mỗi bộ phận.
Bước 2: Lập kế hoạch bộ phận của kế hoạch năm bao gồm:
* Kế hoạch kỹ thuật - công nghệ:
- Sản lượng than sản xuất, khối lượng đất đá bốc xúc, hệ số bóc đất đá
- Kế hoạch chất lượng sản phẩm
- Kế hoạch cung ứng vật tư, kế hoạch huy động thiết bị
- Cân đối năng lực phương tiện vận tải, năng lực thiết bị máy xúc, sửa chữa TSCĐ
- Kế hoạch khoan nổ, thăm dò khảo sát, bảo vệ môi trường, an toàn và phòng chốngmưa bão
* Kế hoạch đầu tư và xây dựng cơ bản
- Tổng hợp kế hoạch đầu từ và xây dựng
- Năng lực tài sản mới tăng trong năm
- Kế hoạch đấu thầu, cân đối nguồn vốn
* Kế hoạch doanh thu - chi phí
- Kế hoạch khoán chi phí nội bộ công ty theo yếu tố, kế hoạch chi phí khác
- Tổng hợp kế hoạch giá thành theo công đoạn, giá thành kế hoạch các côngđoạn chủ yếu
*Kế hoạch lao động tiền lương gồm:
- Tổng hợp kế hoạch lao động tiền lương
- Cân đối kế hoạch sử dụng lao động
Bước 3: Triển khai thực hiện kế hoạch
Sau khi được Tổng công ty duyệt, phòng kế hoạch chịu trách nhiệm hoànchỉnh lại, báo cáo lãnh đạo Công ty và gửi các phòng ban kỹ thuật nghiệp vụ và cáccông trường phân xưởng làm căn cứ để triển khai kế hoạch sản xuất đồng thời lấy
đó làm chỉ tiêu đánh giá hoạt động của đơn vị
Trang 35Trong thực tế, việc triển khai thực hiện kế hoạch không phải lúc nào cũngsuôn sẻ Do vậy, phòng kế hoạch có trách nhiệm kiểm tra, theo dõi các ảnh hưởngđến quá trình thực hiện kế hoạch để đề xuất và trình Giám đốc các biện pháp nhằmkhắc phục các vấn đề nảy sinh, phấn đấu thực hiện và hoàn thành vượt mức kếhoạch đề ra.
Như vây, công tác lập kế hoạch và chỉ đạo thực hiện kế hoạch của Công tyluôn được sự quan tâm, thay đổi, tạo lên sự phù hợp cân đối giữa công tác lập kếhoạch và chỉ đạo thực hiện kế hoạch
3 Tình hình chỉ đạo thực hiện kế hoạch
Trong thực tế sản xuất kinh doanh của Công ty không tránh khỏi sự tănggiảm sản lượng sản xuất và tiêu thụ Đôi khi vì nhu cầu thực tế của khách hàng
mà Công ty phải điều chỉnh việc cung ứng Vì vậy kế hoạch đã lập ra không cònsát với thực tế và cần được điều chỉnh để nhanh chóng thích ứng với nhu cầu củathị trường
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty luôn lấy kế hoạch đãđặt ra làm mục tiêu phấn đấu Ngoài việc thực hiện kế hoạch đã lập, Công ty luônxúc tiến công tác marketing tìm kiếm thị trường, khách hàng mới để đẩy mạnh côngtác tiêu thụ sản phẩm Hiện nay, công tác lập kế hoạch đã tạo được sự phối hợpđồng bộ với công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch của Công ty Tình hình thực hiện
kế hoạch trong những năm vừa qua của Công ty là tương đối tốt
4 Phương hướng xây dựng kế hoạch
Trong những năm qua phương hướng xây dựng kế hoạch của Công ty lànâng cao số lượng và chất lượng sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường, tiếntới giảm giá thành sản phẩm, tăng thu nhập cho người lao động Đối với việc tiêuthụ, ngoài những hợp đồng có tính chất ổn định, Công ty luôn tìm kiếm thị trường,khách hàng mới để hợp tác sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Do vậy công tác lập kếhoạch luôn được đổi mới tạo nên sự phối hợp giữa công tác lập và chỉ đạo thực hiện
kế hoạch
1.4.2 Tình hình sử dụng lao động trong doanh nghiệp
Trang 36Công ty TNHH MTV Khai thác khoáng sản là một công ty sản xuất thuộcngành công nghiệp nặng với quy mô lớn quản lý máy móc thiết bị hiện đại Côngnhân kỹ thuật chiếm tỷ trọng cao trong toàn Công ty Đội ngũ công nhân viên củaCông ty ngày càng trẻ hóa, trình độ kỹ năng, tay nghề, kỹ thuật ngày càng cao.
Với số lượng hiện có trong danh sách của Công ty năm 2016 là 734 người.Chất lượng công nhân kỹ thuật tương đối đảm bảo, công nhân có tay nghề caotương đối đông Tuổi đời của công nhân chủ yếu ở độ tuổi 31-45 tuổi
- Quá trình khai thác lâu dài, tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong sản xuất,
tổ chức lao động giảm chi phí, hạ giá thành và nâng cao đời sống cho người laođộng
- Lực lượng cán bộ quản lý của Công ty có nhiều kinh nghiệm và nắm bắtđược nội dung quản lý kinh tế theo cơ chế thị trường
- Điều kiện tự nhiên tốt: Tỷ trọng than lớn, chất lượng than tốt là điều kiện đểsản xuất và tiêu thụ tốt hơn
Khó khăn:
- Do hình thức khai thác than của Công ty là khai thác than lộ thiên, nên sựthay đổi của thời tiết cũng ảnh hưởng và làm gián đoạn quá trình sản xuất của Côngty
Trang 37- Địa chất khu mỏ rất phức tạp đặc biệt mỏ Tân Lập nên ảnh hưởng lớn đếnsản xuất, diện khai thác ngày càng bị thu hẹp, mức độ khai thác ngày một xuốngsâu, chi phí cho 1 tấn than tăng Trong khi trữ lượng khoáng sản có hạn.
- Máy móc thiết chưa đáp ứng đủ cho sản xuất nên công ty phải thuê ngoài.Làm cho chi phí tăng lên
- Để đánh giá một cách đầy đủ và chính xác hơn, tìm ra được những biệnpháp, phương pháp giải quyết của Công ty, tôi sẽ tiến hành phân tích các mặt hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV Khai thác khoáng sản năm
2016 trong chương 2 của đồ án này
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MTV KHAI THÁC KHOÁNG SẢN - TỔNG CÔNG TY ĐÔNG
BẮC NĂM 2016
Trang 382.1 Phân tích chung tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty TNHH MTV Khai thác khoáng sản - Tổng Công ty Đông Bắc năm 2016
Công ty TNHH MTV Khai thác khoáng sản là doanh nghiệp kinh tế thuộcTổng công ty Đông Bắc, Bộ Quốc phòng Hoạt động kinh doanh trên nhiều lĩnhvực: Khai thác, chế biến, kinh doanh than; Khai thác, chế biến, kinh doanh khoángsản; Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng; Xây dựng công trình công nghiệp, dândụng, giao thông, xây lắp đường dây và trạm điện; Chế tạo, sửa chữa, lắp ráp cácsản phẩm cơ khí, xe vận tải, xe chuyên dụng, phương tiện vận tải biển và các thiết
bị điện công nghiệp; Vận tải đường thuỷ, đường bộ; Xuất nhập khẩu vật tư, thiết
bị, hàng hoá phục vụ cho sản xuất; Đại lý xăng dầu; Trồng rừng, khai thác, chếbiến, kinh doanh gỗ rừng trồng và lâm sản; Dịch vụ thương mại, khách sạn, dulịch, hàng hải…
Trong những năm qua Công ty TNHH MTV Khai thác khoáng sản đã đạtđược những kết quả nhất định trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình giúpmột phần không nhỏ trong những thành quả to lớn của ngành than Để đánh giáđược đúng thực trạng quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty ta tiếnhành phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, trên cơ sở những tài
Trang 39liệu thống kê, hạch toán và điều kiện sản xuất cụ thể Qua đó, rút ra những ưukhuyết điểm làm cơ sở đề xuất các giải pháp không ngừng nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh của Công ty.
Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công tyTNHH MTV Khai thác khoáng sản sản năm 2016 được thực hiện qua các nộidung sau:
Đánh giá nhận định tổng quan về việc hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch của Công ty TNHH MTV Khai thác khoáng sản năm 2016 qua bảng 2-1
Trang 40BẢNG 2 - 1 : CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU CỦA DOANH NGHIỆP