MỤC LỤC CHƯƠNG 1 TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ BÔNG SEN 2 1.1 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần bao bì Bông Sen 2 1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 2 1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 2 1.2 Điều kiện địa lý, kinh tế, nhân văn 2 1.2.1 Điều kiện địa lý 2 1.2.2 Điều kiện về lao động, dân số 2 1.2.3 Điều kiện kinh tế 2 1.3 Công nghệ sản xuất và trang thiết bị của Công ty Cổ phần bao bì Bông Sen 2 1.3.1 Công nghệ sản xuất 2 1.3.2 Trang thiết bị của công ty 2 1.4 Tình hình tổ chức quản lý sản xuất và lao động của Công ty Cổ phần bao bì Bông Sen 2 1.4.1 Tổ chức quản lý 2 1.4.2 Chế độ làm việc 2 1.4.3 Tình hình sử dụng lao động 2 1.5 Phương hướng phát triển doanh nghiệp trong tương lai 2 1.5.1 Kế hoạch phát triển giai đoạn 20162020 2 1.5.2. Định hướng phát triển sản xuất kinh doanh 2 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 2 CHƯƠNG 2 2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 2 CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ BÔNG SEN NĂM 2016 2 2.1. Đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần bao bì Bông Sen 2 2.2. Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm 2 2.2.1. Phân tích tình hình sản xuất 2 2.2.1.1 Phân tích tình hình sản xuất theo các mặt hàng 2 2.2.1.3 Phân tích chất lượng sản phẩm 2 2.2.2. Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm 2 2.2.2.1 Phân tích tình hình tiêu thụ theo sản phẩm 2 2.2.2.2 Phân tích tình hình tiêu thụ theo thời gian 2 2.2.2.3 Phân tích sự nhịp nhàng của quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm 2 2.3. Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định 2 2.3.1 Đánh giá chung hiệu quả sử dụng TSCĐ 2 2.3.2 Phân tích kết cấu TSCĐ 2 2.3.3. Phân tích tình hình tăng giảm TSCĐ 2 2.3.4. Phân tích hao mòn TSCĐ 2 2.4. Phân tích tình hình sử dụng lao động và tiền lương 2 2.4.1 Phân tích số lượng và cơ cấu lao động 2 2.4.2 Phân tích chất lượng lao động 2 2.4.2.1 Phân tích chất lượng lao động theo trình độ 2 2.2.4.2 Phân tích trình độ lao động theo giới tính 2 2.4.3 Phân tích năng suất lao động 2 2.5. Phân tích giá thành sản phẩm 2 2.5.1 Phân tích chung giá thành sản phẩm theo khoản mục chi phí 2 2.5.2 Phân tích kết cấu giá thành. 2 2.6. Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần bao bì Bông Sen 2 2.6.1. Đánh giá khái quát tình hình tài chính 2 2.6.1.1. Đánh giá thông qua bảng cân đối kế toán 2 2.6.1.2. Đánh giá thông qua bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 2 2.6.2. Phân tích mức độ đảm bảo nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh 2 2.6.3. Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán của công ty 2 2.6.3.1. Phân tích tình hình thanh toán 2 2.6.3.2. Phân tích khả năng thanh toán 2 2.6.3. Phân tích hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lợi của vốn 2 2.6.3.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn (TSNH) 2 2.6.3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh (VKD) 2 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 2 CHƯƠNG 3 2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VÀ CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY BAO BÌ BÔNG SEN 2 3.1 : Vốn và vai trò của vốn đối với doanh nghiệp 2 3.1.1: Khái niệm 2 3.1.2: Phân loại vốn 2 3.1.2.1: Phân loại vốn theo nguồn hình thành 2 3.1.2.2: Phân loại vốn theo hình thức chu chuyển: 2 3.2. Hiệu quả sử dung vốn: 2 3.2.1: Quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn: 2 3.2.2: Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả sử dụng vốn: 2 3.2.2.1: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định: 2 3.3: Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp và ý nghĩa của việc nâng cao hiêụ quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường. 2 3.3.1: Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp: 2 3.3.1.1: Chu kỳ sản xuất: 2 3.3.1.2: Kỹ thuật sản xuất: 2 3.3.1.3: Đặc điểm của sản phẩm: 2 3.3.1.4: Tác động của thị trường: 2 3.3.1.5: Trình độ đội ngũ cán bộ và công nhân viên: 2 3.3.1.6: Hoạt động tổ chức kinh doanh: 2 3.3.1.7: Các nhân tố tác động vào hoạt động sản xuất kinh doanh: 2 3.3.2: ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 2 3.3 : Thực trạng huy động và sử dụng vốn tại Công ty 2 3.3.1: Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong vài năm gần đây. 2 3.3.2. Đánh gi á t ình h ình t ài sản c ủa Công ty 2 3.3.2.1 Tài sản lưu động 2 3.2.2.2 . Đánh giá chung về tình hình nguồn vốn 2 3.2.3 Phân tích các tỷ suất sinh lợi: 2 3.2.3.1 Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu: 2 3.2.3.2 Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu: 2 3.2.3.3 Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản: 2 3.3. Giải pháp cho công ty cổ phần bao b ì Bông Sen 2 Giảm chi phí quản lý doanh nghiệp 2 Quản lý chặc chẽ hàng tồn kho 2 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 2 Quản lý chặc chẽ nguồn vốn 2 KẾT LUẬN CH ƯƠNG 3 2
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 7
TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ BÔNG SEN 7
1.1 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần bao bì Bông Sen 8
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 8
1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 9
1.2 Điều kiện địa lý, kinh tế, nhân văn 10
1.2.1 Điều kiện địa lý 10
1.2.2 Điều kiện về lao động, dân số 10
1.2.3 Điều kiện kinh tế 11
1.3 Công nghệ sản xuất và trang thiết bị của Công ty Cổ phần bao bì Bông Sen 11
1.3.1 Công nghệ sản xuất 11
1.3.2 Trang thiết bị của công ty 13
1.4 Tình hình tổ chức quản lý sản xuất và lao động của Công ty Cổ phần bao bì Bông Sen 15
1.4.1 Tổ chức quản lý 15
1.4.2 Chế độ làm việc 19
1.4.3 Tình hình sử dụng lao động 19
1.5 Phương hướng phát triển doanh nghiệp trong tương lai 21
1.5.1 Kế hoạch phát triển giai đoạn 2016-2020 21
1.5.2 Định hướng phát triển sản xuất kinh doanh 22
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 23
CHƯƠNG 2 24
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 24
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ BÔNG SEN NĂM 2016 24
2.1 Đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần bao bì Bông Sen 25
2.2 Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm 29
Trang 22.2.1 Phân tích tình hình sản xuất 29
2.2.1.1 Phân tích tình hình sản xuất theo các mặt hàng 29
2.2.1.3 Phân tích chất lượng sản phẩm 34
2.2.2 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm 36
2.2.2.1 Phân tích tình hình tiêu thụ theo sản phẩm 36
2.2.2.2 Phân tích tình hình tiêu thụ theo thời gian 38
2.2.2.3 Phân tích sự nhịp nhàng của quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm 39
2.3 Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định 40
2.3.1 Đánh giá chung hiệu quả sử dụng TSCĐ 40
2.3.2 Phân tích kết cấu TSCĐ 42
2.3.3 Phân tích tình hình tăng giảm TSCĐ 43
2.3.4 Phân tích hao mòn TSCĐ 44
2.4 Phân tích tình hình sử dụng lao động và tiền lương 45
2.4.1 Phân tích số lượng và cơ cấu lao đ ng ô 45
2.4.2 Phân tích chất lượng lao đ ng ô 47
2.4.2.1 Phân tích chất lượng lao động theo trình độ 47
2.2.4.2 Phân tích trình độ lao động theo giới tính 48
2.4.3 Phân tích năng suất lao đ ng ô 48
2.5 Phân tích giá thành sản phẩm 51
2.5.1 Phân tích chung giá thành sản phẩm theo khoản mục chi phi 51
2.5.2 Phân tích kết cấu giá thành 52
2.6 Phân tích tình hình tài chinh của công ty cổ phần bao bì Bông Sen 53
2.6.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chinh 54
2.6.1.1 Đánh giá thông qua bảng cân đối kế toán 54
2.6.1.2 Đánh giá thông qua bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 58
2.6.2 Phân tích mức độ đảm bảo nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh 62
Trang 32.6.3 Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán của công ty 64
2.6.3.1 Phân tích tình hình thanh toán 64
2.6.3.2 Phân tích khả năng thanh toán 67
2.6.3 Phân tích hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lợi của vốn 70
2.6.3.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn (TSNH) 70
2.6.3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh (VKD) 73
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 75
CHƯƠNG 3 76
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VÀ CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY BAO BÌ BÔNG SEN 76
3.1 : Vốn và vai trò của vốn đối với doanh nghiệp 77
3.1.1: Khái niệm 77
3.1.2: Phân loại vốn 78
3.1.2.1: Phân loại vốn theo nguồn hình thành 78
3.1.2.2: Phân loại vốn theo hình thức chu chuyển: 80
3.2 Hiệu quả sử dung vốn: 84
3.2.1: Quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn: 84
3.2.2: Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả sử dụng vốn: 86
3.2.2.1: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định: 87
3.3: Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp và ý nghĩa của việc nâng cao hiêụ quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường 91
3.3.1: Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp: 91
3.3.1.1: Chu kỳ sản xuất: 91
3.3.1.2: Kỹ thuật sản xuất: 91
3.3.1.3: Đặc điểm của sản phẩm: 92
3.3.1.4: Tác động của thị trường: 92
3.3.1.5: Trình độ đội ngũ cán bộ và công nhân viên: 92
Trang 43.3.1.6: Hoạt động tổ chức kinh doanh: 93
3.3.1.7: Các nhân tố tác động vào hoạt động sản xuất kinh doanh: 93
3.3.2: ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 94
3.3 : Thực trạng huy động và sử dụng vốn tại Công ty 95
3.3.1: Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong vài năm gần đây 95
3.3.2 Đánh gi á t ình h ình t ài sản c ủa Công ty 101
3.3.2.1 Tài sản lưu động 101
3.2.2.2 Đánh giá chung về tình hình nguồn vốn 108
3.2.3 Phân tích các tỷ suất sinh lợi: 119
3.2.3.1 Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu: 120
3.2.3.2 Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu: 122
3.2.3.3 Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản: 124
3.3 Giải pháp cho công ty cổ phần bao b ì Bông Sen 126
Giảm chi phi quản lý doanh nghiệp 127
Quản lý chặc chẽ hàng tồn kho 127
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 127
Quản lý chặc chẽ nguồn vốn 128
KẾT LUẬN CH ƯƠNG 3 129
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Trong mỗi doanh nghiệp hiệu quả sản xuất kinh doanh là sự cần thiết để quyếtđịnh sự sống còn của Doanh nghiệp đồng thời là điều kiện để đưa nền kinh tế quốdân phát triển mạnh mẽ Hiệu quả nền kinh tế là thước đo hiệu quả sản xuất kinhdoanh , phản ánh khả năng phát triển của công ty Do vậy việc đánh giá hiệu quảsản xuất kinh doanh của 1 đơn vị là rất quan trọng Nó đòi hỏi phải đánh giá 1 cáchtoàn diện để từ đó tìm ra nguyên nhân , các yêu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuấtkinh doanh của Doanh nghiệp
Nước ta đang trong thời kì xây dựng và mở rộng thị trường theo định hướng xãhội chủ nghĩa , cùng với công cuộc cải cách mậu dịch tự do hóa trong thương mạiđòi hỏi nhu cầu về vốn cho nền kinh tế và Doanh nghiệp đang là vấn đề lớn Thựctiễn cho thấy các doanh nghiệp của nước ta đang cạnh tranh khốc liệt để có thể tồntại và đứng vững trên thương trường, mà một trong những yếu tố quyết định sựthành công đó là tình hình sử dụng vốn có hiệu quả, làm thế nào để huy động nguồnngân phí với chi phí thấp và phương thức thanh toán nhanh
Tiếp thu những kiến thức dưới sự giảng dạy của các thầy, các cô trong khoaKinh tế - Quản trị doanh nghiệp trường Đại học Mỏ Địa Chất, được sự hướng dẫntận tình của Cô giáo Phan Thị Thái cùng sự quan tâm giúp đỡ của các cán bộ trongCông ty Cổ phần bao bì Bông Sen và sự nỗ lực của mình em đã hoàn thành đồ án
môn học với đề tài “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn và các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần bao bì Bông Sen giai đoạn 2012-
2016 ‘
” Đồ án đã được hoàn thành với các nội dung sau :
Chương 1: Tình hình chung và các điều kiện sản xuất kinh doanh của Công ty
Cổ phần bao bì Bông Sen
Chương 2: Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần bao
bì Bông Sen năm 2016
Chương 3: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn và các giải pháp nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn của Công ty Cổ phần bao bì Bông Sen giai đoạn 2012-2016
Do kinh nghiệm và trình độ còn hạn chế nên bản đồ án này sẽ không tránhkhỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự hướng dẫn và đóng góp ý kiến của cácthầy cô giáo để nội dung bản đồ án được hoàn thiện hơn
Trang 6Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế - Quản trị
doanh nghiệp mỏ và đặc biệt là T.s Phan Thị Thái đã tận tình hướng dẫn và giúp
đỡ em trong quá trình hoàn thành đồ án môn học này
Hà Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2017
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thùy Linh
Trang 7
CHƯƠNG 1 TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
BAO BÌ BÔNG SEN
Trang 81.1 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần bao bì Bông Sen
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
- Tên công ty: Công ty Cổ phần bao bì Bông Sen
Công ty Cổ phần bao bì Bông Sen ( tên giao dịch quốc tế: Bong Senpackaging joint stock company ) được thành lập và chính thức đi vào hoạtđộng ngày 01 tháng 10 năm 2003, tính đến nay đã hoạt động được hơn 13năm
- Giới thiệu chung về công ty
Theo giấy phép kinh doanh số 0500441933 cấp ngày 08 tháng 08 năm
2003, công ty Cổ phần bao bì Bông Sen có hoạt động kinh doanh chủ yếu làsản xuất các loại bao bì carton, in ấn các sản phẩm như tem nhãn, sách báo,tạp chí, Ngoài ra, công ty còn cung cấp cho khách hàng tất cả các vật tưngành in cũng như dịch vụ in đa dạng và phong phú
Công ty Cổ phần bao bì Bông Sen là đơn vị hạch toán độc lập, tự chủ vềtài chính, có tư cách pháp nhân đầy đủ theo quy định của pháp luật Công ty
có con dấu riêng, tự chủ về kinh doanh và chịu trách nhiệm pháp lý về mọihoạt động của mình trước pháp luật
- Quá trình phát triển: Công ty Cổ phần bao bì Bông Sen chính thức đi
vào hoạt động từ ngày 01 tháng 10 năm 2003
Thời gian đầu khi mới thành lập, công ty hoạt động với số vốn ít ỏi, quy
mô sản xuất chưa lớn, trang thiết bị máy móc còn hạn chế, dây chuyền sảnxuất còn yếu kém Năm 2003, công ty mới chỉ hoạt động với vai trò như mộtxưởng in nhỏ
Giai đoạn từ năm 2003 – 2006, công ty mới chỉ cung ứng sản phẩm vớiquy mô nhỏ lẻ, chủ yếu tập trung nghiên cứu và phát triển ứng dụng Kỹ thuậtbao bì
Năm 2007, để mở rộng quy mô sản xuất đáp ứng nhu cầu ngành in bao bì,công ty đã bỏ trung tâm nghiên cứu và phát triển ứng dụng Kỹ thuật bao bì
để tập trung vào hoạt động sản xuất kinh doanh Từ giai đoạn này, công ty đãđầu tư nhập khẩu các thiết bị, máy móc hiện đại, dây chuyền công nghệ tiêntiến hơn để phục vụ cho sản xuất kinh doanh bao bì
Trang 9Năm 2008, hệ thống dây chuyền sản xuất được từng bước hiện đại hoá, đivào khép kín Cũng trong năm này, công ty đã đầu tư mua 2 máy in màu72x102 của cộng hoà liên bang Đức và máy công tắc film của Nhật.
Với sự hội nhập kinh tế thế giới, mỗi doanh nghiệp muốn phát triển đượcđều phải có chiến lược phát triển phù hợp với xu thế thay đổi và sự cạnhtranh ngày càng cao trên thị trường Nhận thức rõ điều này, từ năm 2011,công ty tiếp tục mạnh dạn đầu tư hàng loạt máy móc, thiết bị phù hợp vớihoạt động kinh doanh, sản xuất của mình
Năm 2011: Đổi mới các thiết bị máy tính văn phòng để phục vụ cho việcthiết kế bao bì sản phẩm
Năm 2012: Mua máy bể hộp Trung Quốc khô to, máy bể, máy bôi
Năm 2013: Mua máy cán láng OPP, máy dán hộp Trung Quốc khố to Với những đầu tư thích hợp vào máy móc, thiết bị, công nghệ cũng nhưthay đổi đáng kể trong quy trình sản xuất, công ty đã càng ngày càng cho rađời các sản phẩm đạt tiêu chuẩn, đáp ứng nhu cầu của khách hàng Bên cạnh
đó, việc chủ động trong ký kết và thực hiện hợp đồng, đảm bảo chất lượng,thời gian và giá thành sản phẩm, công ty đã thu hút được rất nhiều kháchhàng Hiện nay công ty đã đi vào hoạt động ổn định và có hiệu quả
1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
- Chức năng
Công ty Cổ phần bao bì Bông Sen có hoạt động chủ yếu là
- Sản xuất giấy nhăn, bìa nhăn, bao bì từ giấy và bìa
- In ấn các sản phẩm như tem nhãn, sách báo, tạp chí
- Sản xuất bột giấy, giấy và bìa
- Cung cấp các dịch vụ liên quan đến in
- Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với quy định của pháp luật
- Nhiệm vụ
Công ty Cổ phần bao bì Bông Sen được thành lập trước hết với mục tiêuphục vụ nhu cầu của khách hàng Công ty sản xuất và cung cấp các mặt hàngchất lượng cao đáp ứng được các yêu cầu dù là khắt khe nhất, từ đó đảm bảođiều kiện tốt nhất cho cuộc sống khách hàng
Công ty cũng được thành lập và hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinhdoanh bao bì các loại và các lĩnh vực khác nhằm mục tiêu thu được lợi nhuậntối đa, tạo công ăn việc làm ổn định cho người lao động, tăng lợi ích cổ đông
và đóng góp cho ngân sách Nhà nước
Trang 101.2 Điều kiện địa lý, kinh tế, nhân văn
1.2.1 Điều kiện địa lý
Công ty Cổ phần bao bì Bông Sen có trụ sở giao dịch tại thôn Du Nghệ,thị trấn Quốc Oai, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội Huyện Quốc Oai nằm
ở phía Tây thành phố Hà Nội, cách trung tâm thành phố khoảng 20km PhíaĐông giáp huyện Đan Phượng, huyện Hoài Đức, phía Tây giáp tỉnh HoàBình, phía Nam giáp huyện Chương Mỹ và phía Bắc giáp huyện Thạch Thất
và huyện Phúc Thọ
Diện tích: 147,91 km2
Đây là nơi có địa hình bằng phẳng, khí hậu nhiệt đới gió mùa với bốn mùa
rõ rệt, độ ấm cao và lượng mưa hàng năm tương đối lớn Do doanh nghiệpkinh doanh các mặt hàng ấn phẩm giấy, bìa nên sẽ gặp khó khăn trong việcbảo quản các sản phẩm trong điều kiện khí hậu ẩm và mưa Tuy nhiên nhìnchung với đặc thù kinh doanh thương mại, công ty không bị chi phối nhiềubởi các yếu tố tự nhiên như khí hậu, thời tiết, sông ngòi
Công ty Cổ phần bao bì Bông Sen thuộc trung tâm kinh tế của thị trấnQuốc Oai, nơi tập trung rất nhiều các công ty, doanh nghiệp nên rất thuận lợicho việc giao dịch, hợp tác với khách hàng
1.2.2 Điều kiện về lao động, dân số
số khu vực thành thị chiếm 28,02%, chiếm 71,98% Thành phần dân tộc
đa số là dân tộc Kinh
- Mật độ dân số 1177 người/km2
Lao động:
- Đây là vùng có rất nhiều nhân lực trong tuổi lao động, kể cả đội ngũ laođộng phổ thông và đội ngũ lao động trí thức, góp phần tạo điều kiệnthuận lợi cho công ty trong việc tuyển dụng nguồn nhân lực phục vụ sảnxuất, kinh doanh cho doanh nghiệp
- Có nhiều lao động trong độ tuổi, trẻ khỏe và có trình độ văn hóa cao,chiếm 51% dân số, lao động đã qua đào tạo nghề đạt 25%, chủ yếu cótrình độ đại học, cao đẳng, trung học và công nhân kỹ thuật được đào tạo
cơ bản, có truyền thống lao động cần cù và sáng tạo
Trang 11- Số lao động trong độ tuổi: 6.952 người, chiếm 56,92% dân số
- Lao động qua đào tạo chiếm 28% chủ yếu qua đào tạo nghề ngắn ngày
- Dân cư tại đây cũng tập trung khá đông đúc, là yếu tố quan trọng giúpdoanh nghiệp kinh doanh các loại hàng hoá, sản phẩm của mình
1.2.3 Điều kiện kinh tế
Quốc Oai là huyện có những lợi thế về vị trí địa lý, đất đai, giao thông,nguồn nhân lực Phát huy lợi thế đó, huyện Quốc Oai đã tập trung phát triểnkinh tế toàn diện
Về giao thông: Những năm gần đây, hệ thống giao thông Quốc Oai đãđược quan tâm đúng mức Các tuyến đường liên huyện, liên xã, đường làngngõ xóm được đầu tư làm mới Trong đó có dự án đầu tư thi công đường421B dài hơn 17km đi qua 8 xã của huyện Quốc Oai và Chương Mỹ có mứcđầu tư gần 117 tỷ đồng, dự án đầu tư xây dựng công trình đường Trại Cá –Liệp Tuyến – Phú Cát có chiều dài 5km với tổng mức đầu tư trên 14 tỷ đồng.Công ty nằm tại thị trấn Quốc Oai, là trung tâm giao thương, kinh tế củahuyện Quốc Oai, nơi tập trung nhiều công ty, doanh nghiệp cũng như các đại
lý, dịch vụ, kênh phân phối nhỏ lẻ Đây là nguồn tiêu thụ lớn và chủ yếu củacông ty
Bên cạnh đó, Quốc Oai cũng là một huyện phía Tây thủ đô Hà Nội –trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá lớn nhất cả nước Từ trung tâm thànhphố Hà Nội đến Quốc Oai khoảng 20km, vì vậy mạng lưới giao thông kháthuận lợi và các nguồn thông tin được truyền tải nhanh chóng Đây chính lànền tảng vững chắc cho sự phát triển, lưu thông các sản phẩm, hàng hoácũng như là điều kiện thuận lợi để quản bá các mặt hàng của công ty đến vớingười tiêu dùng trên cả nước
Hiện nay, với tình trạng ô nhiễm ngày càng nghiêm trọng tại Hà Nội, việcbảo vệ môi trường trở nên cấp bách hơn bao giờ hết Các mặt hàng do công
ty Cổ phần bao bì Bông Sen cung ứng phù hợp với việc hạn chế ô nhiễm vàbảo vệ môi trường
1.3 Công nghệ sản xuất và trang thiết bị của Công ty Cổ phần bao bì Bông Sen 1.3.1 Công nghệ sản xuất
Công nghệ sản xuất của Công ty Cổ phần bao bì Bông Sen hiện nay đượcthực hiện theo quy trình như sau:
Trang 12Hình 1.1 Sơ đồ quy trình công nghệ tại công ty cổ phầnbao bì Bông Sen
( Nguồn: Phòng kinh doanh)
Công nghệ in của công ty cổ phần bao bì Bông Sen gồm các khâu:
- Chế bản: Là quá trình in từ phim lên bản kẽm qua hai công đoạn cơbản là bình bản và phơi bản Đây là khâu vô cùng quan trọng, quyết địnhmàu sắc và chất lượng sản phẩm in theo đúng yêu cầu của khách hàng
+ Bình bản: là thao tác thủ công, các mẫu maket được sắp xếp lại cho đúngkính thước và vị trí theo thiết kế
+ Phơi bản: là quá trình in mẫu sản phẩm từ phim sang bản kẽm, được thực
hiện trên máy phơi
- Làm khuôn: Tổ khuôn nhận phim từ tổ chế bản để tiến hành tạokhuôn phục vụ cho việc dập Khuôn làm bằng thép nhỏ, có độ bén nhất định
bố trí trên mặt phẳng của ván ép hoặc gỗ Các thanh thép được bố trí theo
Kiểm tra
Trang 13kích thước và hình dáng của mẫu maket Việc tạo khuôn được thực hiện bằngtay nên đây là công đoạn hết sức công phu và tỷ mỉ với yêu cầu độ chính xáckhắt khe.
- In: Đây là khâu quan trọng nhất của toàn bộ quá trình in sản phẩm Tổ
in nhận bản kẽm từ tổ chế bản và đưa vào máy in Tấm kẽm được tạo ra ởkhâu phơi bản được cuộn vào những lô tròn trên máy in Cùng mực in, các lô
sẽ lăn trên bề mặt giấy in và tạo thành sản phẩm theo đúng thiết kế Máy invận hành với công suốt khoảng 7500 tờ/giờ
- Láng: Bản giấy sau khi in sẽ được láng một lớp nilon lên bề mặt nhằmtăng độ bền đẹp cho sản phầm Quá trình được thực hiện trên máy láng vớicông suốt khoảng 2500 tờ/giờ
- Bồi: Ghép hai mặt của bản in với nhau, được thực hiện trên máy bồivới công suốt từ 2000-6000 tờ/giờ tuỳ độ dày yêu cầu của sản phẩm
- Dập: Là quá trình cắt hay tách rời phần diện tích tạo nên sản phẩm.Máy dập làm việc nhờ các dao cắt là khuôn được chế tạo từ khâu trước đó
- Dán: Là quá trình hoàn thiện sản phẩm bao bì
- Lưu kho: Sản phẩm hoàn thành sẽ được lưu kho, sau đó được chuyểnđến khách hàng theo đúng điều khoản trong hợp đồng
1.3.2 Trang thiết bị của công ty
Trang 14Bảng số lượng các trang thiết bị, máy móc của Công ty Cổ phần bao bì Bông
Sen Bảng 1.1
Ngoài số lượng máy móc thiết bị thống kê trên còn một số thiết bị máymóc khác phục vụ cho nhu cầu của quá trình sản xuất, quản lý như: Thiết bịđộng lực, thiết bị truyền dẫn, thiết bị điện, máy vi tính v.v
Để có thể hoàn thành được nhiệm vụ sản xuất, công ty đã trang bị một sốlượng máy móc thiết bị không nhiều nhưng chủng loại phù hợp với côngnghệ ngày càng hiện đại, các loại thiết bị đảm bảo tính đồng bộ, cơ giới hoá,
tự động hoá cao,đảm bảo cho công ty chủ động trong quá trình sản xuất
Trang 151.4 Tình hình tổ chức quản lý sản xuất và lao động của Công ty Cổ phần bao bì Bông Sen
1.4.1 Tổ chức quản lý
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty là tổng hợp các bộ phận laođộng quản lý chuyên môn với trách nhiệm được bố trí thành các cấp, cáckhâu khác nhau và có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau để cùng tham giaquản lý công ty Công ty tổ chức bộ máy quản lý theo cơ cấu trực tuyến –chức năng
Nhiệm vụ các phòng ban là tổ chức các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và laođộng được xác định trong kế hoạch sản xuất Đồng thời các phòng ban tìm racác biện pháp tối ưu đề xuất với giám đốc nhằm giải quyết các khó khăntrong hoạt động sản xuất kinh doanh, đem lại hiệu quả kinh tế và lợi nhuậncao cho Công ty, đồng thời đề ra biện pháp tối ưu đề xuất với giám đốc
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần bao bì Bông Senđược thể hiện cụ thể qua sơ đồ sau:
Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần bao bì Bông Sen
( Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)
Hội đồng quản trị: là cơ quan quản trị của Công ty, có toàn quyền nhân
danh Công ty để quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợicủa Công ty, Hội đồng Quản trị thường xuyên giám sát hoạt động sản xuấtkinh doanh, hoạt động kiểm soát nội bộ và hoạt động quản lý rủi ro của Côngty
Hội đồng quản trị Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng kinh doanh
P Tổ chức LĐTL
-P Kỹ thuật P Kiểm soát
chất lượng Phòng kế
toán
Trang 16Giám đốc Công ty: đại diện pháp nhân của Công ty, chịu sự giám sát của
Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước phápluật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao
Điều hành chung các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty và trựctiếp phụ trách công tác: tổ chức cán bộ và đào tạo phát triển nguồn nhân lực,
tổ chức lập các phương án kinh tế điều hoà vốn kinh doanh, phụ trách côngtác mua bán vật tư, thiết bị, tài chính và tiêu thụ sản phẩm – trực tiếp chỉ đạo
là phòng, là chủ tịch hội đồng thi đua, hội đồng kỹ thuật, xây dựng kế hoạchdài hạn, kế hoạch hàng năm trình tập thể lãnh đạo Công ty, chỉ đạo việc xâydựng, sửa đổi và theo dõi kết quả thực hiện mức kinh tế kỹ thuật, chỉ đạocông ty kỹ thuật an toàn và bảo hộ lao động
Phó GĐ: Tham mưu giúp Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc
Công ty về toàn bộ công tác quản lý kỹ thuật công nghệ khai thác Chỉ đạoxây dựng, tổ chức thực hiện tốt kế hoạch tháng, quý, cả về số lượng, chấtlượng, tiêu thụ Chỉ đạo công tác xây dựng mức lao động Điều hoà lao động
ở các phân xưởng để thực hiện các mục tiêu kế hoạch
Phòng kế toán
+ Chủ trì công tác phân tích thông tin, số liệu kế toán, hoạt động sản xuấtkinh doanh; tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu của quản trị vềkinh tế, tài chính của Công ty
+ Lập kế hoạch doanh thu, chi tài chính hàng năm của Công ty tham mưucho Giám đốc trình HĐQT phê duyệt để làm cơ sở thực hiện
+ Tham mưu giúp Giám đốc phân bổ chi tiêu kế hoạch tài chính
+ Kiểm tra định kì về công tác kế toán, thực hiện chế độ chính sách, kỷluật thu chi tài chính, kế toán vốn và các loại tài sản khác trong toàn Công tynhằm thực hiện đúng chính sách của Nhà nước quy định
+ Tổng hợp báo cáo quyết toán tài chính, cân đối nguồn vốn, công nợ trong Công ty báo cáo định kỳ hoặc theo yêu cầu của Giám đốc
+ Chủ trì xây dựng, soạn thảo các văn bản có liên quan đến công tác tàichính kế toán
+ Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chế độ hạch toán, và các chế
độ chính sách khác liên quan đến công tác kế toán của các đơn vị khác trongCông ty
+ Chủ trì làm việc với các cơ quan thuế, kiểm toán, thanh tra tài chính.+ Lập hồ sơ vay vốn ngắn hạn, trung hạn, dài hạn Ngân hàng, lập kếhoạch và quy định huy động vốn từ các nguồn vốn khác phục vụ hoạt độngSXKD của Công ty
Trang 17+ Tham gia xét duyệt tài sản cố định thanh lý hàng năm, xác định vốnđược giảm, vốn còn lại phải nộp ngân sách, trả nợ vốn vay trung, dài hạn,xác định số vốn được chuyển sang quỹ phát triển sản xuất.
+ Thực hiện quyết toán quý, 6 tháng, năm theo đúng tiến độ
+ Tham gia cùng các phòng nghiệp vụ 10 ngày ( đầu tháng sau ), phântích, đánh giá kết quả SXKD để hạch toán lỗ, lãii giúp cho Giám đốc Công tynắm chắc nguồn vốn, lợi nhuận
+ Lập báo cáo hệ thống định kì và các báo cáo thống kê khác theo yêucầu
Phòng tổ chức lao động – tiền lương (LĐTL)
Nhiệm vụ:
+ Công tác đánh giá cán bộ
- Tham mưu cho Giám đốc Công ty trong việc đánh giá cán bộ hàng năm
- + Thực hiện việc nâng bậc lương cho cán bộ nhân viên các đơn vị,phòng ban trong Công ty
- + Chủ trì xây dựng quy chế quản lý, các quy định, quy chế nâng bậclương áp dựng trong Công ty
+ Tham mưu cho Giám đốc về việc thực hiện và chấp hành Nội quy laođộng, tập hợp hồ sơ các vụ vi phạm nội quy lao động để xử lí theo quy định.+ Tham mưu các giải pháp duy trì và giữ gìn sự ổn định, đoàn kết nội bộdoanh nghiệp
+ Căn cứ chủ trương phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty, lập kếhoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công nhân hàng năm
+ Lập kế hoạch bảo hộ lao động, bảo hiểm xã hội, y tế hàng năm ĐượcGiám đốc uỷ nhiệm liên hệ công tác với các cơ quan BHXH giải quyết cácchế độ chính sách và quyền lợi cho người lao động hàng năm như: ốm đau,nghỉ việc, chế độ hưu trí
+ Theo dõi việc thực hiện định mức lao động, bổ sung những mức năngsuất tiêu hao lao động mới phù hợp với điều kiện sản xuất thực tế của Côngty
+ Quản lý và bổ sung hồ sơ cán bộ công nhân viên hàng năm
Phòng KCS: Chịu trách nhiệm về chất lượng nguyên vật liệu nhập vào,
chất lượng sản phẩm, đồng thời có quyền đình chỉ việc nhập nguyên vật liệu
và sản phẩm khi không đảm bảo chất lượng
Nhiệm vụ:
-Phối hợp với các phòng kỹ thuật triển khai thực hiện công nghệ kỹ thuậtđảm bảo chất lượng phẩm cấp tài nguyên Tăng cường kiểm soát chất lượng
Trang 18quá trình chế biến trong Công ty, nâng cao chất lượng Chịu trách nhiệm vềchất lượng sản phẩm tiêu thụ theo yêu cầu của Giám đốc Báo cáo công tácquản lý chất lượng, số lượng sản phẩm tiêu thụ sản phẩm theo yêu cầu củaGiám đốc Phối hợp với phòng điều khiển sản xuất, phân xưởng chế biến,phòng kế hoạch tổ chức sản xuất theo yêu cầu tiêu thụ của Công ty.
Phòng Kỹ thuật: Chịu trách nhiệm vận hành, quản lý, sửa chữa máy
móc thiết bị trong toàn Công ty, lập kế hoạch bảo trì, thay thế máy móc.-Quản lý, thực hiện và kiểm tra công tác kỹ thuật, thi công nhằm đảm bảotiến độ, an toàn, chất lượng, khối lượng và hiệu quả kinh tế trong toàn Côngty.Quản lý sử dụng, sửa chữa
-Hướng dẫn, giám sát và kiểm tra các đơn vị trực thuộc trong quá trìnhsản xuất về mặt kỹ thuật, chất lượng, tiến độ, an toàn lao động, máy mócthiết bị và vệ sinh môi trường
- Quản lý, bảo quản, sửa chữa, điều động toàn bộ máy móc thiết bị thicông trong toàn Công ty
- Quản lý công tác an toàn lao động, vệ sinh môi trường, phòng chốngcháy nổ, mạng lưới an toàn viên, vệ sinh viên, lực lượng phòng chống cháy
nổ đến các đơn vị trực thuộc trên phạm vi toàn Công ty
- Nghiên cứu xây dựng kế hoạch, phương án đổi mới công nghệ, trangthiết bị đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty.Ứng dụng các tiến
bộ khoa học kỹ thuật, các sáng kiến, sáng chế vào sản xuất kinh doanh củaCông ty
- Đề xuất với lãnh đạo Công ty về các biện pháp tăng cường công tácquản lý nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, áp dụng các sáng kiến cảitiến kỹ thuật và tiến bộ KHKT vào trong quá trình sản xuất kinh doanh
- Phối hợp với các phòng ban nghiệp vụ khác để cùng hoàn thành nhiệm
vụ được giao
Phòng Kinh doanh: Phòng kinh doanh là bộ phận tham mưu, giúp việc
cho Tổng giám đốc về công tác bán các sản phẩm và dịch vụ của Công tycông tác nghiên cứu và phát triển sản phẩm, phát triển thị trường, công tácxây dựng và phát triển mối quan hệ khách hàng Chịu trách nhiệm trướcTổng giám đốc
-Thực hiện xây dựng chiến lược, kế hoạch ngân sách hàng năm, kế hoạch
công việc của Phòng từng tháng để trình Tổng giám đốc phê duyệt
- Tổ chức bộ máy nhân sự, phân công công việc trong Phòng để hoàn
thành ngân sách năm, kế hoạch công việc của phòng/ban đã được phê duyệttừng thời kỳ
Trang 19- Thực hiện các báo cáo nội bộ theo Quy định của Công ty và các báo cáo
khác theo yêu cầu của Ban điều hành
- Xây dựng các quy trình, quy định nghiệp vụ thuộc lĩnh vực của Phòng,
đánh giá hiệu quả các quy trình, quy định này trong thực tế để liên tục cảitiến, giúp nâng cao hoạt động của Công ty
Thực hiện các nhiệm vụ khác theo chỉ đạo của Ban điều hành phân công
1.4.2 Chế độ làm việc
Công ty Cổ phần bao bì Bông Sen hiện đang thực hiện chế độ làm việctheo đúng quy định của nhà nước và theo quy định của Bộ Luật lao động.-Đối với bộ phận quản lý: làm việc 8 giờ/ngày, tuần làm việc 5 ngày,được nghỉ thứ bảy, chủ nhật và các ngày Lễ, Tết theo chế độ của Nhà nước.Trong đó, các ngày nghỉ Lễ, Tết trong một năm cụ thể như sau:
-06 ngày Tết bao gồm:
+ 05 ngày nghỉ Tết âm lịch
+ 01 ngày nghỉ Tết dương lịch
-04 ngày lễ lớn bao gồm:
+ Ngày giỗ tổ Hùng Vương 10/03 âm lịch
+ Ngày thống nhất đất nước 30/04 dương lịch
+ Ngày Quốc tế lao động 01/05 dương lịch
+ Ngày Quốc khánh 02/09 dương lịch
-Đối với bộ phận sản xuất trực tiếp:
Công ty áp dụng chế độ làm việc theo ca ( tuỳ vào nhu cầu của từng thời
kỳ ), có áp dụng đảo ca ngược; nghỉ ngày thứ bảy, chủ nhật tuỳ theo từng
bộ phận do công việc có thể bố trí được nghỉ Thời gian nghỉ giữa các cađối với cán bộ, công nhân viên vào ban ngày là 30 phút mỗi ca, ban đêm
là 45 phút mỗi ca
1.4.3 Tình hình sử dụng lao động
-Kết cấu và chất lượng đội ngũ lao động:
Tính đến cuối năm 2016, tổng số nhân viên toàn công ty là 84 người Đây
là đội ngũ tương đối ổn định, có trình độ tay nghề kỹ thuật, đã có đóng góplớn đối với sự phát triển của Công ty trong thời gian qua, đồng thời cũng làlực lượng tạo tiền đề cho việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh củaCông ty trong những năm tiếp theo
Trang 20Bảng số lượng trình độ đội ngũ lao động của Công ty Cổ phần bao bì Bông Sen Bảng 1.2
Về chất lượng đội ngũ lao động, hầu hết các cán bộ, công nhân viên đãqua đào tạo và được bố trí làm việc theo đúng ngành nghề đã học Trong đó,
có 02 người trình độ sau đại học, 17 người có trình độ đại học, cao đẳng, 30người có trình độ trung cấp và còn lại là lao động phổ thông ( 35 người )
Về kết cấu lao động, có thể thấy, xưởng sản xuất là nơi thực hiện chứcnăng chính của Công ty, vì thế đây là nơi tập trung nguồn nhân lực lớn nhất (
Trang 2160 người ), chiếm 71.4% tổng số nhân sự của công ty Với lực lượng laođộng trên, công ty luôn đảm bảo sản xuất, cung ứng sản phẩm đúng số lượng
và kịp thời hạn, luôn có lực lượng đủ để luân phiên thay ca tránh trường hợplao động quá sức, ảnh hưởng đến sức khoẻ người lao động và tiến độ côngviệc
- Thu nhập của người lao động:
Các cán bộ, công nhân viên tại công ty hầu hết là lực lượng lao động tạivùng lân cận, điều kiện kinh tế gia đình còn tương đối khó khăn Chính vìvậy, vấn đề thu nhập đối với cán bộ, công nhân viên là mối quan tâm rất lớncủa Công ty
Trong những năm qua, công ty luôn quan tâm, chăm lo đến đời sống củacán bộ, công nhân viên và luôn có những biện pháp hỗ trợ, giúp đỡ kịp thờinhằm nâng cao mức sống của người lao động trong công ty Do hoạt độngkinh doanh của công ty đã dần đi vào ổn định nên mức thu nhập của cán bộ,công nhân viên tại công ty đã phần nào được đảm bảo, tạo tâm lý yên tâmcho người lao động Hiện nay, mức thu nhập bình quân của cán bộ, côngnhân viên công ty cổ phần bao bì Bông Sen là 3.500.000 đồng/người, tănglên khá nhiều so với những năm trước.Ngoài ra, công ty còn có chế độthưởng, khuyến khích đối với những cán bộ, công nhân viên có thành tíchnổi bật hàng năm Chính điều này đã khuyến khích người lao động làm việc
có trách nhiệm hơn, từ đó không ngừng tăng năng suất lao động và hiệu quảcông việc
1.5 Phương hướng phát triển doanh nghiệp trong tương lai
1.5.1 Kế hoạch phát triển giai đoạn 2016-2020
Mục tiêu chung
Trong giai đoạn 2016 – 2020, công ty cổ phần bao bì Bông Sen hướng tớicác mục tiêu tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh và phát triển nguồn nhân lựcchất lượng cao, đáp ứng nhu cầu làm việc Vì thế, công ty sẽ thực hiện:
- Đa dạng hoá các mặt hàng, sản phẩm kinh doanh
- Mở rộng địa bàn hoạt động và quảng bá sản phẩm, xây dựng thêm một sốvăn phòng chi nhánh tại các vùng lân cận
- Đẩy mạnh thị trường tiêu thụ sản phẩm trong cả nước
- Đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực
Các mục tiêu cụ thể năm 2017
Trang 22Các mục tiêu cụ thể năm 2017 như sau:
-Tổng doanh thu năm 2017 đạt 175.743.957.250 đồng, tăng 20% so với năm 2016
-Thu nhập bình quân 3.359.000 triệu đồng/người-tháng, tăng khoảng 20% sovới năm 2016
- Lợi nhuận sau thuế đạt 2.561.185.752 đồng, tương ứng tăng 20% so vớinăm 2016
1.5.2 Định hướng phát triển sản xuất kinh doanh
Để có thể hoàn thành tốt các mục tiêu đề ra trong giai đoạn tới, công ty
Cổ phần bao bì Bông Sen định hướng phát triển sản xuất kinh doanh nhưsau:
-Đầu tư công nghệ và dây chuyền sản xuất nhằm tăng năng suất lao động,tăng chất lượng sản phẩm, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.-Đa dạng hoá các sản phẩm, hàng hoá kinh doanh về chủng loại, mẫu mã.-Xây dựng các mối quan hệ đối tác, bạn hàng để tạo tập khách hàng thânthiết, không ngừng quảng bá hình ảnh của công ty với các khách hàng.-Có những thay đổi tích cực trong cơ chế điều hành, quản lý, thực hành tiếtkiệm, thường xuyên có chế độ khen thưởng kịp thời
Trang 23KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Tuy hoạt động trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh vô cùng gay gắtnhưng toàn thể cán bộ, công nhân viên tại Công ty Cổ phần bao bì Bông Sen đãluôn cố gắng, nỗ lực hết mình để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Chính vì thế,
kể từ khi thành lập đến nay, Công ty luôn duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh ổnđịnh, đảm bảo công ăn, việc làm cho người lao động và hoàn thành các nghĩa vụ vềngân sách nhà nước
Trong thời gian hoạt động, Công ty đã nắm bắt được các điều kiện thuận lợi
và có những bước phát triển nhất định Tuy nhiên, vẫn tồn tại những khó khăn gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cụ thể:
Thuận lợi:
+ Công ty được đặt tại vị trí thuận lợi, dễ dàng cho việc giao thương, buônbán, từ đó giúp công ty có được nhiều mối quan hệ giao dịch với đối tác, bạn hàngnhất trong việc đẩy mạnh tiêu thụ các mặt hàng của Công ty
+ Đội ngũ cán bộ, công nhân viên dồi dào, có trình độ, kỹ thuật cao, kinhnhiệm quản lý tốt, lực lượng lao động trẻ, có nhiệt huyết trong công việc
+ Thêm nữa, sự đoàn kết, nhất trí trong nội bộ Công ty cũng góp phần thúcđẩy tích cực cho hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Công ty
Khó khăn:
+ Tuy đã đạt được một số kết quả nhất định nhưng công ty vẫn còn phải tiếptục khắc phục về mặt cơ sở vật chất kỹ thuật, đặc biệt là hệ thống kho bãi và bảoquản hàng hoá
+ Mặt khác, nền kinh tế biến động liên tục với sự bất ổn của giá cả thịtrường cũng như lạm phát sẽ khiến hoạt động kinh doanh của công ty trở lên khókhăn hơn
+ Chính vì vậy, Công ty cần có những biện pháp kịp thời, hiệu quả để cóthể khắc phục khó khăn, phát huy những điều kiện thuận lợi, góp phần tăng hiệuquả sản xuất kinh doanh
Những nét cung nhất về công ty Cổ phần bao bì Bông Sen sẽ ảnh hưởngđến kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty, để có thể hiểu rõ hơn về hoạt độngsản xuất kinh doanh và kết quả đạt được của Công ty, tác giả sẽ tiếp tục phân tíchtình hình sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2016 trong chương 2
Trang 24CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ BÔNG SEN NĂM
2016
Trang 252.1 Đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần bao bì Bông Sen
Trong cơ chế thị trường ở nước ta hiện nay, mọi doanh nghiệp hoạt động sảnxuất kinh doanh đều có mục tiêu lâu dài là tối đa hoá lợi nhuận Để đạt được mụctiêu này các doanh nghiệp phải xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh vàphát triển doanh nghiệp thích ứng với các biến động của nền kinh tế và thị trường;phải thực hiện việc xây dựng các kế hoạch kinh doanh, các phương án kinh doanh;phải kế hoạch hoá các hoạt động của doanh nghiệp và đồng thời phải tổ chức thựchiện chúng một cách có hiệu quả Trong quá trình tổ chức xây dựng và thực hiệncác hoạt động trên, các doanh nghiệp phải luôn kiểm tra,đánh giá tính hiệu quả củachúng thông qua việc đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh
Trải qua quá trình hoạt động 13 năm, từ năm 2003 đến nay, đặc biệt trong 2năm 20015 – 2016, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần bao bìBông Sen đã đạt được nhiều kết quả khả quan Công ty đã từng bước tự hạch toánkinh tế, tự chủ về mặt tài chính, hoàn chỉnh bộ máy quản lý và chủ động trong sảnxuất kinh doanh
Kết quả kinh doanh thể hiện rõ nhất qua sự gia tăng về doanh thu, lợi nhuậncũng như mức thu nhập, chế độ đãi ngộ đối với cán bộ công nhân viên Sự gia tăngnày một mặt là nhờ áp dụng các biện pháp khoa học và kỹ năng kinh doanh mới vàohoạt động kinh doanh của Công ty, mặt khác không thể không kể tới sự cố gắng nỗlực của cán bộ nhân viên trong Công ty
Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần bao bì Bông Sen được thểhiện qua các chỉ tiêu trong bảng sau:
Trang 26Bảng 2.1 Bảng phân tích các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu năm 2016 của công ty Cổ phần bao bì Bông Sen
Thực hiện năm 2015
Năm 2016
So sánh
So sánh TH2016/KH2016 TH2016/TH2015
Trang 28Bảng số liệu tổng hợp cho thấy trong năm 2016 công ty chưa hoàn thành, kếhoạch đặt ra nh ừng có chậm sự tăng trưởng so với năm 2015 Cụ thể:
Tổng doanh thu năm 2016 là 76.473.614.532 đồng, tăng 13.349.383.416đồng tương ứng tăng 21.15 % so với năm 2015 Sở dĩ có sự tăng doanh thu là donhu cầu của thị trường về các sản phẩm bao bì, in ấn ngày càng tăng và công ty đã
có sự hoàn thiện cơ sở hạ tầng nên có chú trọng nhiều trong nâng cao chất lượngsản phẩm, khả năng cạnh tranh về thị trường những năm gần đây, từ đó công ty cóthể tăng cả về chất và lượng hàng hóa tiêu thụ và giá bán hàng Tuy nhi ên so v ới k
ế h oạch doanh thu v ẫn gi ảm 9%
Việc tăng nhu cầu về các mặt hàng do công ty sản xuất đã khiến công ty cónhu cầu sản xuất nhiều hơn để cung ứng hàng hóa cho thị trường, vì vậy công tychú trọng nhiều vào xây dựng hệ thống nhà kho và xưởng nên việc sản xuất bị ảnhhưởng dẫn đến lượng hàng nhập vào và giá nhập hàng cũng giảm và lương và tăng
về giá lên
Cùng với doanh thu và giá tr ị s ản l ư ợng s ản xu ất, tổng tài sản năm 2016của Công ty cũng tăng lên đáng kể Năm 2016 tổng tài sản là 57.219.436.947 đồngtăng 19.161.040.955đồng tương ứng tăng 50.35 % so với năm 2015 Trong đó tàisản dài hạn giảm -218.925.349 đồng , tương ứng giảm 12 %; tài sản ngắn hạn tăng19.379.966.304 đồng , tương ứng giảm 71.8 % so với năm 2015 Vốn kinh doanhtăng chứng tỏ quy mô hoạt động của Công ty ngày càng được đánh giá kiểm soát
và quản lý về hiệu quả sản xuất kinh doanh
Tổng quỹ lươn g năm 2016 đạt 5.886.855.073 đồng , tăng 403.866.359 đồngtương ứng tăng 7.37 % so với kế hoạch đặt ra và giảm -347.834.770 đồng so vớinăm 2015 Tiền lương bình quân năm 2016 là 5.840.134 đồng /người-tháng, tăng400.661 đồng so với năm 2015 tương ứng với 7.37 % Có giảm -272.307 đồngtương đương 4.55 % so với kế hoạch năm 2016 Có thể nhận thấy s ự ch ưa t ư ơng
x ứng c ủa vi ệc tăng quỹ ương và tăng doanh thu điều này có lợi cho Công tynhưng người lao động lại bị thiệt hại
Tổng doanh thu trong năm 2016 tăng mạnh so với năm 2015 Năm 2016 là76.453.297.708 đồng tăng 9.436.752.333 đồng tương đương 14.08 % so với năm
2015, tuy nhiên chưa đạt như kế hoạch đề ra mức giảm -7.645.329.771 đồng tươngđương 9.19% so với kế hoạch năm 2016
Như vậy, từ các số liệu chung về hoạt động kinh doanh của công ty, ta thấyrằng quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đang ngày càng ổn định.Những kết quả đạt được là căn cứ để đặt mục tiêu, chiến lược phát triển của công tytrong những giai đoạn tiếp theo Chính vì thế nhằm đảm bảo cho các bước phát triển
Trang 29một cách có hiệu quả, an toàn và chất lượng, lãnh đạo công ty đã đề ra xu thế pháttriển của mình trong các năm tới bằng cách mở rộng mạng lưới phân phối tại cáckhu vực lân cận và trên cả nước và tiếp tục phát triển vốn kinh doanh của mình.
2.2 Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
2.2.1 Phân tích tình hình sản xuất
2.2.1.1 Phân tích tình hình sản xuất theo các mặt hàng
Hiện nay, công ty Cổ phần bao bì Bông Sen s ản xu ất kinh doanh nhiều mặthàng khác nhau, trong đó mặt hàng chủ yếu là các loại bao bì sản phẩm và temnhãn Hàng năm, dựa vào lượng hàng tồn kho năm trước và lượng đơn đặt hàng củakhách hàng mà công ty sẽ có kế hoạch mua hàng cụ thể Tình hình s ản xu ất theomặt hàng của Công ty trong năm 2015 và năm 2016 được thể hiện trong bảng sau:
Trang 30Bảng 2.2 Tình hình sản xuất theo mặt hàng của công ty Cổ phần bao bì Bông Sen
KH Năm 2016
TH Năm
2016 So sánh 2016/2015 So sánh TH/KH2016 sản lượng
(m2)
sản lượng (m2)
Trang 31Qua bảng số liệu ta có
Sơ đồ:Tình hình SX theo mặt hàng của công ty Cổ phần bao bì Bông Sen
Trong số các sản phẩm, bao bì bánh kẹo là sản phẩm được sản xuất với sốlượng lớn nhất, theo các mức 23.651.479 m2 (năm 2015) và 43.080.654 m2 (năm2016) trong tổng sản phẩm, tiếp đến là bao bì mì ăn liền, chiếm 15.378.662 m2(năm 2015) và 28.725.319 m2 (năm 2016) và bao bì trà, cà phê, chiếm 7.186.175m2 (năm 2015) và 14.355.335 m2 (năm 2016) Với số lượng sản xuất cao và tỷtrọng cao trong tổng sản phẩm được sản xuất ra, có thể thấy công ty chú trọng sảnxuất kinh doanh mặt hàng bao bì các sản phẩm Tổng quan, lượng hàng sản xuấtbao bì năm 2016 đều tăng so với năm 2015 Cụ thể, mặt hàng bao bì bánh kẹotăng nhiều nhất, mức tăng 19.429.175 m2 tăng 82.15 5% Tiếp đến là bao bì mì ănliền, với mức tăng 13.346.657m2 mức tăng tương đương 86.79% Lượng bao bìtrà, cà phê tăng không đáng kể Trong khi đó, lượng sản phẩm bao bì trà, cà phêtăng ít so với năm 2015 Như vậy, trong năm 2016, công ty đã chú trọng nhiềuhơn vào sản xuất bao bì bánh kẹo và mì ăn liền, giảm sản xuất các loại bao bì trà,
cà phê
Ngoài ra, công ty cũng sản xuất kinh doanh các mặt hàng tem nhãn, tuy nhiên
so với mặt hàng bao bì thì không nhiều Trong đó sản phẩm tem nhãn sách báo cũngchiếm tỷ trọng cao nhất trong số các sản phẩm tem nhãn, chiếm tới 5.330.322 đồng(năm 2015) và 10.048.735 m2 (năm 2016) Tiếp theo là các mặt hàng tem nhãn trà,
cà phê, tem nhãn bánh kẹo, tem nhãn khác Qua bảng số liệu cũng có thể thấy cácsản phẩm tem nhãn tăng trong năm 2016 so với năm 2015
Ngoài những mặt hàng trên, Công ty còn đưa ra thị trường nhiều mặt hàngkhác như: một số ấn phẩm in, sách báo, tranh ảnh, lịch…theo yêu cầu Tuy nhiên,
Trang 32lượng mặt hàng này chiếm tỷ trọng khá nhỏ trong các mặt hàng sản xuất kinh doanhcủa công ty.
Các sản phẩm của công ty được sản xuất trên dây chuyền hiện đại, đạt tiêuchuẩn quy định nên nhìn chung đều đạt chất lượng tốt
2.2.1.2 Phân tích tình hình sản xuất theo thời gian
Trong quá trình sản xuất Công ty thực hiện hai loại hình kiểm tra Kiểm tracủa công nhân trực tiếp sản xuất, kiểm tra của bộ phận gián tiếp sản xuất như : nhânviên thí nghiệm, cán bộ kỹ thuật, cán bộ chất lượng Công ty quy định cách kiểmtra cụ thể cho từng công đoạn, nhân viên kiểm tra phải thực hiện theo đúng quyđịnh đó Khi kiểm tra, công nhân thí nghiệm sẽ thực hiện lấy mẫu theo quy định từcác thùng bán thành phẩm đang sản xuất trên các máy Các kết quả thu được củatừng chỉ tiêu được so sánh với bảng chỉ tiêu chuẩn, ghi vào biểu mẫu theo quyđịnh Nếu phát hiện sai sót sẽ báo với bộ phận có trách nhiệm hiệu chỉnh hoặc sửachữa máy.Mỗi chỉ tiêu được kiểm tra theo một chu kì nhất định ,đảm bảo phát hiêncác sai sót kịp thời xử lý
Trang 33Bảng 2.3 : Thời gian sản xuất Công ty Cổ phần bao bì Bông Sen
( Nguồn: Tổ chất lượng nhà máy bao bì)
Tháng 10 là tháng có sản lượng tăng hẳn so với năm trong năm Mức tăng so vớicác tháng giao động ở mức 249.603 - 706.638 m2 Mức tăng thấp nhất là thời điểmtháng tháng 4 chỉ tăng 80.331 m2 Do tính chất thời vụ của sản phẩm lượng tiêu thụcủa các sản phẩm tiêu dùng cũng thay đổi Vào thời điểm tháng 8 trở đi lượng hànghóa có nhu cầu tiêu thụ sẽ cao hơn vì phục vụ cho dịp lễ tết Đỉnh điểm sẽ là tháng
10 khi này lượng hàng hóa tiêu thụ sẽ tăng do nhu cầu vận chuyển và chuẩn bị hàngcho đợt hàng tết bắt đầu được thực hiện Tháng 10 tăng lượng hàng hóa cao nhất
1.581.954m2 mức tăng tương đương 49,44 % so với thời điểm cùng kỳ năm trước.
Các tháng khác lượng thay đổi không nhiều do nhu cầu của bao bì các sản phẩmthiết yếu
- Tuy vậy nhưng doanh nghiệp cũng chủ động tìm kiếm khách hàng có nhu cầu Ngàycàng có nhiều đơn hàng mới với số lượng lớn đến từ nhiều khu vực khác nhau, cònkhách hàng cũ thì vẫn được duy trì tiếp tục sử dụng dịch vụ
Trang 342.2.1.3 Phân tích chất lượng sản phẩm
Chủng loại sản phẩm bao gồm thùng carton 3 lớp, 5 lớp, 7 lớp gồm mặtvàng và mặt nâu Các sản phẩm của công ty được sản xuất trên dây chuyền hiệnđại, công nghệ tiên tiến và được đầu tư hoàn toàn mới
Trong quá trình sản xuất Công ty thực hiện hai loại hình kiểm tra Kiểm tracủa công nhân trực tiếp sản xuất, kiểm tra của bộ phận gián tiếp sản xuất như : nhânviên thí nghiệm, cán bộ kỹ thuật, cán bộ chất lượng Công ty quy định cách kiểmtra cụ thể cho từng công đoạn, nhân viên kiểm tra phải thực hiện theo đúng quyđịnh đó Khi kiểm tra, công nhân thí nghiệm sẽ thực hiện lấy mẫu theo quy định từcác thùng bán thành phẩm đang sản xuất trên các máy Các kết quả thu được củatừng chỉ tiêu được so sánh với bảng chỉ tiêu chuẩn, ghi vào biểu mẫu theo quyđịnh Nếu phát hiện sai sót sẽ báo với bộ phận có trách nhiệm hiệu chỉnh hoặc sửachữa máy.Mỗi chỉ tiêu được kiểm tra theo một chu kì nhất định ,đảm bảo phát hiêncác sai sót kịp thời xử lý
Trong số các sản phẩm, bao bì bánh kẹo là chu kỳ sản xuất chưa có sự thayđổi đáng kể Chỉ có chu kỳ sản xuất của mì ăn liền và tem nhãn của bánh kẹo điềunày chứng tỏ công ty chỉ chú trọng vào sản xuất bao bì mỳ ăn liền và bánh kẹochứng tỏ hoặc công ty có sản lượng nhiều về hai sản phẩm này hoặc là công tyđang có kế hoạch sẽ chiếm lĩnh sản phẩm này vào thị trường trong tương lai
Hình 2.1 Bao bì carton sóng 3 lớp, 5 lớp
- Nhãn hiệu: do sản xuất sản phẩm theo đơn đặt hàng yêu cầu của đối tác nênnhãn hiệu in trên sản phẩm do yêu cầu của bên đối tác Công ty không có nhãnhiệu, bao bì riêng
- Dịch vụ: Công ty luôn chú trọng đến chăm sóc khách hàng, xử lý ngaynhững tình huống do đơn hàng có lỗi, sản phẩm không đạt tiêu chuẩn Xin lỗi
Trang 35khách hàng và làm đơn hàng khác đền bù, do vậy, Công ty ngày càng tìm kiếmđược nhiều nguồn khách hàng đặt mua sản phẩm và tạo nhiều công ăn việc làm hơncho công nhân.
- Trong tương lai thì doanh nghiệp sẽ mở rộng thêm nữa quy mô công ty, tìmkiếm các khách hàng ở khu vực lân cận, mở rộng thêm chi nhánh các tỉnh ngoàiTrong số các sản phẩm, bao bì bánh kẹo là chất lượng sản phẩm có sự thay đổi đáng kể Tất cả các sản phẩm bao bì đã được nâng lớp nguyên vật liệu bảo quản cũng như chất lượng lên chứng tỏ công ty đã chú trọng vào chất lượng của sản phẩm nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm Có được điều này là do Công
ty đã công tác nghiên cứu thị trưởng tìm hiểu nhu cầu của khách h àng,, đa dạng và nâng cao chất lượng sản phẩm để phục vụ cho nhu cầu của khách hàng
Bảng 2.4 Bảng phân tích tỉ lệ các sản phẩm sai hỏng
ĐVT: lần
So sánh 2016/2015 +/-
(Nguồn: Phòng kinh doanh)
Trong số các sản phẩm Tem nhãn khác là sản phẩm được sản xuất với tỷ lệsai hỏng lớn nhất, theo các mức 0.23 lần (năm 2015) và 0.2 lần (năm 2016)trong tổng sản phẩm, tiếp đến là Bao bì bánh kẹo , Bao bì trà, cà phê số lần saihỏng 0.21 lần (năm 2015) và 0.20 lần (năm 2016) và Tem nhãn sách, báo , Bao
bì mì ăn liền , chiếm ít hơn hẳn so với các sản phẩm còn lại 0.1 – 0.12 lần (năm2015) và 0.12 lần (năm 2016) Ngoài ra sản phẩm Tem nhãn bánh kẹo cũng có tỷ
kệ sai hỏng nhiều mức sai hỏng đạt ở mức 0.2 – 0.22 lần vào năm 2015 và năm
2016 Với số lượng sản xuất cao và tỷ trọng sai hỏng nhỏ trong tổng sản phẩmđược sản xuất ra, có thể thấy công ty chú trọng sản xuất kinh doanh các mặt hàng
Trang 36Tổng quan, tỷ lệ sai hỏng trong sản xuất bao bì năm 2016 đều tăng so với năm2015Ngoài những mặt hàng trên, Công ty còn đưa ra thị trường nhiều mặt hàngkhác như: một số ấn phẩm in, sách báo, tranh ảnh, lịch…theo yêu cầu Tuy nhiên,lượng mặt hàng này chiếm tỷ trọng khá nhỏ trong các mặt hàng sản xuất kinh doanhcủa công ty.
Các sản phẩm của công ty được sản xuất trên dây chuyền hiện đại, đạt tiêuchuẩn quy định nên nhìn chung đều đạt chất lượng tốt
Tỷtrọng(%)
Doanh thu(nghìn VNĐ)
Tỷtrọng(%)
Trang 37Theo số liệu thống kê từ phòng kinh doanh, ta có thể nhận thấy:
Doanh thu tiêu thụ theo mặt hàng trong năm 2016 của Công ty cổ phần bao
bì Bông Sen hầu hết đều tăng so với kế hoạch đặt ra, chỉ riêng một số loại mặt hàngnhư bao bì khác, tem nhãn trà, cà phê, tem nhãn sách báo, tem nhãn khác và sảnphẩm khác giảm đi so với kế hoạch Trong đó, doanh thu tiêu thụ từ mặt hàng bao bìkhác giảm-681.963.416 ngđồng , tương ứng giảm 7.29 % so với kế hoạch; doanhthu từ sản phẩm tem nhãn trà, cà phê giảm -2.663.632.892 ngđồng tương ứng giảm42.57%; doanh thu từ sản phẩm tem nhãn sách báo giảm -662.850.091ng đồngtương ứng giảm 19.95%; doanh thu từ sản phẩm tem nhãn khác giảm -857.041.467ngđồng tương ứng giảm 49.3% và doanh thu từ các sản phẩm khác giảm-506.885.364 ngđồng , tương ứng giảm 35.32% so với kế hoạch
Trong các mặt hàng bán ra của công ty năm 2016 thì mặt hàng bao bì chiếm
tỷ trọng lớn nhất, cụ thể đứng đầu là mặt hàng bao bì bánh kẹo với doanh thu26.070.574.518 ngđồng , chiếm 34.1 % tổng doanh thu Tiếp theo là các mặt hàngbao bì mì ăn liền và bao bì trà, cà phê với tỷ trọng lần lượt là 19.4% và 18,15% tổngdoanh thu Các mặt hàng còn lại chiếm tỷ trọng khá nhỏ trong tổng doanh thu, chỉchủ yếu là dưới 10% tổng doanh thu
Như vậy có thể thấy năm 2016, sức tiêu thụ các mặt hàng bao bì của công ty
đã tăng lên đáng kể so với kế hoạch ban đầu, trong khi sức tiêu thụ các mặt hàngtem nhãn và mặt hàng khác giảm mạnh Một phần là do công ty đẩy mạnh sản xuấtcác mặt hàng bao bì hơn đ áp ứng c ác y êu c ầu c ủa th ị tr ư ờng và các mặt hàngtem nhãn và mặt hàng khác
Trang 382.2.2.2 Phân tích tình hình tiêu thụ theo thời gian
tháng 4 và tháng 10 có bảng kế hoạch bị sai lệch trên 15% Mức tăng về sản
lượng ở kỳ thực hiện tăng trên 400.00 m2 Còn lại các tháng trong kỳ kế hoạch đảm bảo trong phạm vi sai số Do tính hình ở kỳ thực hiện trong tháng 4 bị phát sinh nhiều so với kế hoạch nên doanh nghiệp tiếp tucj có những chiến lược kinh doanh phù hợp hơn vào tháng 7+8 nên lượng tiêu thụ đã phù hợp và sai số so với
kế hoạch ít hơn
Trang 392.2.2.3 Phân tích sự nhịp nhàng của quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Tính chất nhịp nhàng của sản xuất là một chỉ tiêu quan trọng khẳng định khảnăng thực hiện công việc một cách tối ưu nhất Nghĩa là trước khi sản xuất, doanhnghiệp đã lập ra một hệ thống các chỉ tiêu kế hoạch mà theo tính toán có khả năngmang lại nhiều lợi ích nhất Nếu sản xuất nhịp nhàng thì những chỉ tiêu thực hiệntương ứng quá trình sản sản xuất kinh doanh Ta có bảng số liệu sau:
Bảng 2.7 Phân tích nhịp nhàng giữa sản xuất,tiêu thụ sản phẩm của bao bì bánh kẹo
Tiêu thụ/ sản xuất (%)
kỳ thực hiện tăng so với kỳ kế hoạch cho thấy công ty kinh doanh có hiệu quả Mứctăng so với các tháng giao động ở mức 100.000 – 400.000 m2 Riêng duy nhất chỉ
có tháng 2 hiệu quả kỳ thực hiện giảm so với kỳ kế hoạch còn lại mức tăng đều tăng Riêng tháng 10 lượng tiêu thụ tăng so với kế hoạch là lớn nhất mức tăng 494.868
Trang 40m2 và dự đoán của tháng 4 cũng bị thay đổi Còn lại các tháng còn lại mức tăngtrong sự điều tiết và kiểm soát của công ty Việc dự tính sản lượng tiêu thụ ở kỳ kếhoạch rất quan trọng nó ảnh hưởng đến sự chủ động của doanh nghiệp trong kếhoạch sản xuất kinh doanh, Mức tăng ở kỳ thực hiện lớn so với kỳ kế hoạch sẽ ảnhhưởng xấu đến doanh nghiệp Vì ảnh hưởng đến khả năng dự trữ về nguyên vật liệu,sức sản xuất, cũng như công suất vận hành của máy móc thiết bị Do tháng 10 làtháng có sản lượng tiêu thụ lớn nên dự đoán trong kế hoạch sẽ bị thay đổi nhiều
- Tuy vậy nhưng doanh nghiệp cũng chủ động tìm kiếm khách hàng có nhu cầu Ngàycàng có nhiều đơn hàng mới với số lượng lớn đến từ nhiều khu vực khác nhau, cònkhách hàng cũ thì vẫn được duy trì tiếp tục sử dụng dịch vụ
2.3 Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định
2.3.1 Đánh giá chung hiệu quả sử dụng TSCĐ
Để đánh giá chung hiệu quả sử dụng TSCĐ, ta đánh giá một cách khái quáttrình độ sử dụng TSCĐ và mức độ biến động của nó qua 2 chỉ tiêu tổng hợp là: Hệ
số hiệu suất TSCĐ (Hhs) và hệ số huy động TSCĐ (Hhđ)
a/ Hệ số hiệu suất TSCĐ
Hệ số này cho biết trong một kỳ, một đơn vị giá trị TSCĐ (vốn cố định) đãtham gia vào sản xuất làm ra bao nhiêu sản phẩm hay bao nhiêu đồng giá trị sảnxuất (doanh thu)
Hhs= ; đ/đ (2-1)Trong đó: Hhs : Hệ số hiệu suất TSCĐ
G : Doanh thu thuần, đ
Vbq: Nguyên giá bình quân TSCĐ trong kỳ, đNguyên giá bình quân TSCĐ trong kỳ phân tích được xác định theo công thức:Vbq =
2
Vck Vdk+
(2-2) Vdk: Nguyên giá TSCĐ đầu kỳ, đ
Vck: Nguyên giá TSCĐ cuối kỳ, đNguyên giá bình quân TSCĐ của công ty năm 2015:
Vbq =
2
646 1.130.459.
373 1.055.407 +
= 1.092.933.510; đNguyên giá bình quân TSCĐ của công ty năm 2016:
Vbq =
2
622 1.295.208.
315 1.131.944 +
= 1.213.576.469; đTuy nhiên để đánh giá một cách toàn diện hơn ta xét hiệu quả sử dụng TSCĐcủa doanh nghiệp thông qua hệ số huy động TSCĐ