1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích tình hình tài chính giai đoạn 20122016 của Công ty Than Hòn Gai TKV

157 525 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 157
Dung lượng 2,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục Lục MỞ ĐẦU 3 Chương 1 4 TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT 4 CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY THAN HÒN GAI TKV 4 1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty than Hòn Gai – TKV. 5 1.1.1. Giới thiệu về công ty 5 1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 5 1.2. Điều kiện về địa lý tự nhiên và kinh tế nhân văn 6 1.3. Công nghệ sản xuất của Công ty than Hòn Gai – TKV 8 1.3.1. Công nghệ sản xuất Hầm lò 8 1.3.2. Công sản xuất than lộ thiên 10 1.3.3. Công nghệ sàng tuyển 11 1.3.4. Trang thiết bị kỹ thuật 11 1.4. Tình hình tổ chức quản lý sản xuất và lao động 12 1.4.1. Tổ chức quản lý Công ty 12 1.4.2. Tổ chức quản lý trong các phân xưởng của Công ty 16 1.4.3. Tình hình sử dụng lao động trong Công ty 16 1.4.4. Chế độ làm việc của Công ty 17 1.5. Phương hướng phát triển của công ty trong tương lai. 18 1.5.1 Mục tiêu chiến lược và giải pháp phát triển của Tập đoàn công nghiệp than khoáng sản Việt Nam 18 1.5.2. Phương hướng phát triển của Công ty than Hòn Gai – TKV. 18 Chương 2 21 PHÂN TÍCH KINH TẾ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY THAN HÒN GAI NĂM 2016 21 2.1. Đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty than Hòn Gai TKV 22 2. 2. Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm 26 2.2.1. Phân tích tình hình sản xuất sản phẩm 26 2.2.2. Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm 33 2.2.3. Phân tích tính chất nhịp nhàng của quá trình sản xuất và tiêu thụ 37 2. 3. Phân tích tình hình sử dụng TSCĐ 39 2. 3. 1. Đánh giá chung hiệu quả sử dụng TSCĐ 39 2.3.2. Phân tích tình hình sử dụng TSCĐ. 41 2.3.3. Phân tích tình tạng hao mòn TSCĐ 44 2. 4. Phân tích tình hình sử dụng lao động và tiền lương 46 2.4.1. Phân tích tình hình sử dụng lao động của Công ty 46 2.4.2. Phân tích năng suất lao động 49 2.4.3. Phân tích tình hình sử dụng quỹ tiền lương 52 2.5. Phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 55 2.5.1. Phân tích chung chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 55 2.5.2. Phân tích kết cấu giá thành sản phẩm 58 2.6. Phân tích tình hình tài chính của Công ty than Hòn Gai TKV năm 2016 60 2.6.1. Phân tích chung tình hình tài chính Công ty than Hòn Gai TKV 60 2.6.2. Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh 67 2.6.3. Phân tích tình hình thanh toán của Công ty 71 2.6.4. Phân tích khả năng thanh toán của Công ty 73 2.6.5. Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh: 74 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 79 Chương 3 81 PHÂN TÍCH TÌNH TÀI CHÍNH GIAI ĐOẠN 2012 – 2016 TẠI CÔNG TY THAN HÒN GAI TKV 81 3.1. Căn cứ chọn chuyên đề 82 3.1.1 Sự cần thiết của chuyên đề 82 3.1.2. Mục đích, đối tượng, nhiệm vụ, phương pháp và nội dung nghiên cứu của chuyên đề 82 3.2. Cơ sở lý luận của phân tích tình hình tài chính 85 3.2.1. Khái niệm về tài chính, tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính doanh nghiệp. 85 3.2.2. Ý nghĩa của việc phân tích 86 3.2.3. Chức năng 87 3.3. Phân tích tình hình tài chính giai đoạn 20122016 của Công ty than Hòn Gai – TKV giai đoạn 20122016 87 3.3.1. Đánh giá chung tình hình tài chính của Công ty giai đoạn 20122016 87 3.3.2. Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh. 114 3.3.3. Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán của Công ty than Hòn Gai TKV 121 3.3.4. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh giai đoạn năm 20122016 139 3.4. Những vấn đề còn tồn tại và một số phương hướng nâng cao tình hình tài chính của Công ty than Hòn Gai TKV 153 3.4.1. Những vấn đề còn tồn tại 153 3.4.2. Một số phương hướng nhằm nâng cao tình hình tài chính của Công ty. 153 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 154 KẾT LUẬN CHUNG 155 TÀI LIỆU THAM KHẢO 156

Trang 1

Mục Lục

MỞ ĐẦU 3

Chương 1 4

TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT 4

CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY THAN HÒN GAI - TKV 4

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty than Hòn Gai – TKV 5

1.1.1 Giới thiệu về công ty 5

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 5

1.2 Điều kiện về địa lý tự nhiên và kinh tế nhân văn 6

1.3 Công nghệ sản xuất của Công ty than Hòn Gai – TKV 8

1.3.1 Công nghệ sản xuất Hầm lò 8

1.3.2 Công sản xuất than lộ thiên 10

1.3.3 Công nghệ sàng tuyển 11

1.3.4 Trang thiết bị kỹ thuật 11

1.4 Tình hình tổ chức quản lý sản xuất và lao động 12

1.4.1 Tổ chức quản lý Công ty 12

1.4.2 Tổ chức quản lý trong các phân xưởng của Công ty 16

1.4.3 Tình hình sử dụng lao động trong Công ty 16

1.4.4 Chế độ làm việc của Công ty 17

1.5 Phương hướng phát triển của công ty trong tương lai 18

1.5.1 Mục tiêu chiến lược và giải pháp phát triển của Tập đoàn công nghiệp than khoáng sản Việt Nam 18

1.5.2 Phương hướng phát triển của Công ty than Hòn Gai – TKV 18

Chương 2 21

PHÂN TÍCH KINH TẾ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY THAN HÒN GAI NĂM 2016 21

2.1 Đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty than Hòn Gai - TKV 22

2 2 Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm 26

2.2.1 Phân tích tình hình sản xuất sản phẩm 26

2.2.2 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm 33

2.2.3 Phân tích tính chất nhịp nhàng của quá trình sản xuất và tiêu thụ 37

2 3 Phân tích tình hình sử dụng TSCĐ 39

2 3 1 Đánh giá chung hiệu quả sử dụng TSCĐ 39

2.3.2 Phân tích tình hình sử dụng TSCĐ 41

2.3.3 Phân tích tình tạng hao mòn TSCĐ 44

2 4 Phân tích tình hình sử dụng lao động và tiền lương 46

2.4.1 Phân tích tình hình sử dụng lao động của Công ty 46

2.4.2 Phân tích năng suất lao động 49

SV: Nghiêm Thị Hậu Lớp:QTKDN- K58 1

Trang 2

2.4.3 Phân tích tình hình sử dụng quỹ tiền lương 52

2.5 Phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 55

2.5.1 Phân tích chung chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 55

2.5.2 Phân tích kết cấu giá thành sản phẩm 58

2.6 Phân tích tình hình tài chính của Công ty than Hòn Gai - TKV năm 2016 60

2.6.1 Phân tích chung tình hình tài chính Công ty than Hòn Gai - TKV 60

2.6.2 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh 67

2.6.3 Phân tích tình hình thanh toán của Công ty 71

2.6.4 Phân tích khả năng thanh toán của Công ty 73

2.6.5 Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh: 74

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 79

Chương 3 81

PHÂN TÍCH TÌNH TÀI CHÍNH GIAI ĐOẠN 2012 – 2016 TẠI CÔNG TY THAN HÒN GAI - TKV 81

3.1 Căn cứ chọn chuyên đề 82

3.1.1 Sự cần thiết của chuyên đề 82

3.1.2 Mục đích, đối tượng, nhiệm vụ, phương pháp và nội dung nghiên cứu của chuyên đề 82

3.2 Cơ sở lý luận của phân tích tình hình tài chính 85

3.2.1 Khái niệm về tài chính, tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính doanh nghiệp 85

3.2.2 Ý nghĩa của việc phân tích 86

3.2.3 Chức năng 87

3.3 Phân tích tình hình tài chính giai đoạn 2012-2016 của Công ty than Hòn Gai – TKV giai đoạn 2012-2016 87

3.3.1 Đánh giá chung tình hình tài chính của Công ty giai đoạn 2012-2016 87

3.3.2 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh 114

3.3.3 Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán của Công ty than Hòn Gai - TKV 121

3.3.4 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh giai đoạn năm 2012-2016 139

3.4 Những vấn đề còn tồn tại và một số phương hướng nâng cao tình hình tài chính của Công ty than Hòn Gai - TKV 153

3.4.1 Những vấn đề còn tồn tại 153

3.4.2 Một số phương hướng nhằm nâng cao tình hình tài chính của Công ty 153

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 154

KẾT LUẬN CHUNG 155

TÀI LIỆU THAM KHẢO 156

Trang 3

MỞ ĐẦU

Ngày nay, cùng với sự đổi mới của nền kinh tế thị trường cùng với sự cạnh tranhngày càng quyết liệt giữa các thành phần kinh tế đã gây ra không ít khó khăn và đầythử thách cho các doanh nghiệp chính vì thế, mục tiêu hoạt động của các doanhnghiệp là luôn luôn tối đa hoá lợi nhuận hay gia tăng giá trị của doanh nghiệp Để đạtđược đòi hỏi doanh nghiệp và các bên có liên quan đến doanh nghiệp đều muốn biếttình hình tài chính của doanh nghiệp đó về cơ cấu vốn, khả năng sinh lời, khả năngthanh toán Quá trình phân tích tài chính sẽ giúp nhà đầu tư đánh giá tổng quan tìnhhình tài chính từ đó có thể so sánh về rủi ro và khả năng sinh lời của doanh nghiệp

Công ty than Hòn Gai là đơn vị trực thuộc, hạch toán phụ thuộc Công ty mẹ –Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam Công ty có con dấu riêng, được

mở tài khoản tại ngân hàng và kho bạc nhà nước, hoạt động theo phân cấp ủy quyềncủa Công ty mẹ – Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam.Việc khai thác thancủa Công ty chủ yếu là công nghệ khai thác than hầm lò và cũng có cả khai thác than lộthiên, vì vậy đòi hỏi Công ty phải không ngừng cải tiến, áp dụng những tiến bộ kỹ thuật đểnâng cao sản lượng khai thác than Đến nay Công ty đã cơ giới hóa được hầu hết các dâychuyền khai thác trong lò chợ, nâng cao năng lực sản xuất Để thực hiện các nhiệm vụ sảnxuất kinh doanh đòi hỏi Công ty cần phải xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinhdoanh cũng như các kế hoạch tài chính, kế hoạch lao động tiền lương đó là những mụctiêu cần đạt được trong kỳ kế hoạch, nhưng đồng thời nó cũng là cơ sở để chỉ đạo mọi hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty Do vậy, để nhận thức và đánh giá tình hình và kếtquả hoạt động kinh doanh của Công ty trong kỳ Công ty cần phải phân tích để thấy đượcmức độ hoàn thành của các chỉ tiêu kế hoạch về phần trăm và số chênh lệch tăng giảm

Nhận thức được tầm quan trọng đó nên em đã chọn việc phân tích tình hình tàichính giai đoạn 2012-2016 làm chuyên đề cho luận văn của mình

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo -PGS.TS Đỗ Hữu Tùng cùng với sự giúp

đỡ của các cán bộ, công nhân viên các phòng ban của Công ty than Hòn Gai - TKV,

đã giúp em hoàn thành luận văn nội dung gồm 3 chương:

Chương 1: Tình hình chung và những điều kiện sản xuất chủ yếu của Công

Em xin chân thành cảm ơn!

SV: Nghiêm Thị Hậu Lớp:QTKDN- K58 3

Trang 4

Chương 1 TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY THAN HÒN GAI - TKV

Trang 5

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty than Hòn Gai – TKV.

1.1.1 Giới thiệu về công ty

Tên giao dịch bằng tiếng Việt: Chi nhánh tập đoàn công nghiệp than khoángsản Việt Nam – Công ty than Hòn Gai – TKV (Gọi tắt là Công ty than Hòn Gai –TKV)

Tên giao dịch bằng tiếng Anh: The branch of Vietnam Mineral coal IndustryGroup – Hon Gai Coal Company – TKV

Địa chỉ giao dịch: Số 169 – Lê Thánh Tông - Phường Hồng Gai – Thành phố

Hạ Long - Tỉnh Quảng Ninh

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

- Tiền thân của Công ty than Hòn Gai - TKV là Công ty mỏ than Bắc kỳ SFCTcủa Pháp được thành lập vào tháng 8/1988

- Ngày 15-5-1955, Xí nghiệp Quốc doanh than Hòn Gai (nay là Công ty ThanHòn Gai - TKV) ra đời sau khi Pháp rút khỏi Vùng Mỏ Xí nghiệp đã tiếp quản toàn

bộ cơ sở sản xuất của Công ty mỏ than Bắc kỳ của Pháp Trong khoảng 3 năm vừatiếp quản, vừa khôi phục, vừa đào tạo cán bộ Xí nghiệp đã làm chủ công nghệ và sảnxuất được gần 3 triệu tấn than Kết thúc 3 năm khôi phục và phát triển, Xí nghiệp đãvinh dự được đón Bác Hồ về thăm Khu mỏ Hồng Quảng Đến năm 1960 sản lượngthan khai thác đã tăng hơn 2 lần so với năm 1955 Trong những năm tháng chốngchiến tranh phá hoại, cùng với nhiệm vụ sản xuất, Xí nghiệp Quốc doanh than HònGai đã kiên cường đánh trả máy bay Mỹ, góp sức người, sức của vào sự nghiệp giảiphóng đất nước Xí nghiệp Quốc doanh than Hòn Gai còn thành lập một Binh đoàn,gọi là Binh đoàn Than để chi viện cho miền Nam

Năm 1986 Liên hiệp than Hòn Gai tách ra thành 3 công ty: Công ty than HònGai, Công ty Than Cẩm phả và Công ty cơ khí mỏ Công ty than Hòn Gai bao gồmcác mỏ: Hà Tu, Hà Lầm, Tân Lập, Xí nghiệp tuyển than Hòn Gai, nhà máy cơ khíHòn Gai, Xí nghiệp xây lắp mỏ Hòn Gai, Xí nghiệp phục vụ đời sống, Trường đào tạobồi dưỡng cán bộ, Trường lái xe, Ban quản lý công trình III, Bệnh viện than Hòn Gai,Nhà điều dưỡng công ty Đây là những mỏ nhỏ, nghèo tài nguyên và Công ty phảiđối đầu với bao khó khăn, thử thách mới

SV: Nghiêm Thị Hậu Lớp:QTKDN- K58 5

Trang 6

Ngày 10-10-1994, Tổng Công ty Than Việt Nam ra đời, đánh dấu mốc son pháttriển của ngành than Việt Nam Từ năm 1996-1998 Tổng Công ty lần lượt tách các mỏ

Hà Tu, Núi Béo, Hà Lầm thành công ty độc lập Công ty Than Hòn Gai lúc đó là đơn

vị thành viên của Tổng Công ty Than Việt Nam và quản lý các Xí nghiệp: Tân Lập,Cao Thắng, Giáp Khẩu và 917 Đây là những mỏ nhỏ, nghèo tài nguyên và Công typhải đối đầu với bao khó khăn, thử thách mới Một lần nữa Than Hòn Gai lại vượtqua, lại ghi thêm một chiến công

Đến tháng 4/1999 các công trường được sắp xếp lại và nâng cấp lên thành 2 Xínghiệp: Xí nghiệp than 917, Xí nghiệp than Giáp khẩu

Từ ngày 1.7.2008 Tập đoàn công nghiệp than khoáng sản Việt Nam hợp lý hoá,Sắp xếp lại một số Công ty theo không gian khoáng sàng, theo đó Công ty than HònGai tập trung khai thác tại khu vực Hòn Gai và được bổ sung Xí nghiệp than Thànhcông về Công ty và điều chuyển xí nghiệp than Tân Lập về Công ty than Hạ Long.Đây là một điều kiện, một cơ hội cho Công ty than Hòn gai duy trì và xây dựng các dự

án khai thác mỏ, nhằm ổn định và phát triển công ty

Từ ngày 1/1/2014 Tập đoàn Công nghiệp than khoáng sản Việt Nam hợp lýhoá Công ty than Hòn Gai được chuyển thành công ty một cấp và trở thành chi nhánhcủa tập đoàn công nghiệp than Khoáng Sản Việt Nam

- Với sự phát triển, Than Hòn Gai đã 12 lần thay đổi mô hình quản lý từ Xínghiệp Quốc doanh than Hòn Gai, Mỏ than Hòn Gai, Công ty Than Hòn Gai, Xínghiệp liên hiệp than Hòn Gai, Liên hiệp than Hòn Gai và đến nay là Công ty ThanHòn Gai (thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam) Điều đáng nóitrong 12 lần thay đổi mô hình quản lý có 6 lần mang tên Công ty than Hòn Gai vớinhiều thế hệ cán bộ lãnh đạo, thợ mỏ, trí thức được rèn luyện và phát triển đi lên từmảnh đất này Than Hòn Gai có giai đoạn quản lý cả khu mỏ Hòn Gai, Cẩm phả, vớitrên 20 đầu mối, trên 10.000 công nhân; sản lượng khai thác có năm đạt gần 6 triệutấn than Đó là những năm tháng hào hùng, tô đậm thương hiệu than Hòn Gai vớitruyền thống “Kỷ luật và đồng tâm” của những người thợ mỏ để vượt năng suất kỷ lụccủa Tập đoàn, mang vàng đen làm giàu cho Tổ quốc

1.2 Điều kiện về địa lý tự nhiên và kinh tế nhân văn

- Phía Tây : Giáp phường Cao Thắng – thành phố Hạ long

- Phía Nam : Giáp đường quốc lộ 337

Trang 7

- Phía Bắc : Giáp mỏ than Hà Tu.

- Chiều dài chạy từ Đông sang Tây của khai trường là 5,8km

- Chiều dài chạy từ Bắc đến Nam của khai trường là 3,6km

- Diện tích của khai trường là 20,8 km2

- Mùa mưa nhiều bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào đầu tháng 10 Vào mùanày, lượng mưa trung bình từ 80  90% lượng mưa của cả năm Trong đó tháng 6,7,8

là những tháng có lượng mưa cao nhất, ảnh hưởng tới quá trình sản xuất của Công ty,làm cho sản lượng sản xuất sụt giảm, năng suất lao động giảm, chi phí trung gian cao

c Địa hình

Với đặc thù là một công ty khai thác than nên địa hình khu mỏ tương đối phứctạp chủ yếu là:

- Đồi núi bị phân cách bởi thung lũng và khe suối xen kẽ nhau

- Các đồi núi ở đây hầu hết là đồi núi thấp, với độ dốc từ 15  400

- Địa hình cao dần về phía Bắc, phía Tây, đỉnh cao nhất là 110m và thung lũngcao nhất là 30m so với mặt nước biển

d Giao thông vận tải

Mỏ Than Hòn Gai có đường quốc lộ 18A đi qua, nối liền với các tỉnh HảiDương, Hải Phòng, Hà Nội là tuyến đường giao thông quan trọng Ngoài ra còn cóđường giao thông 18B vận tải than từ khai trường tới nhà máy tuyển tan Hòn Gai.Điều kiện giao thông hết sức thuận tiện và được hoàn thiện từ lâu, đáp ứng rất tốt chocông tác khai thác mỏ

e Cấu trúc địa chất thuỷ văn và công trình

Khu vực mỏ Hòn Gai chịu ảnh hưởng chủ yếu của các tầng nước ngầm, nước ởkhu vực này chủ yếu vận động theo các khe nứt của các lớp sạn kết, cát kết, là loại

SV: Nghiêm Thị Hậu Lớp:QTKDN- K58 7

Trang 8

nước có áp lực yếu, hệ số thẩm thấu nhỏ, do vậy mà lượng nước thấm chảy vào các

mỏ không lớn, cho nên việc khai thác than hầm lò không bị cản trở nhiều bởi loạinước này

Địa chất kiến tạo của các vỉa than nằm trong mỏ ít phức tạp không có đứt gẫy,đới phá huỷ hẹp không cắt qua công trình mỏ

f Điều kiện về lao động dân số

Thực trạng và chất lượng nguồn nhân lực hiện có là một trong những vấn đềquan trọng nhất của quốc gia, của địa phương, của ngành và của Công ty Nguồn laođộng tốt, chất lượng cao là tiền đề vững chắc, là nhân tố quyết định đến sự phát triểnkinh tế và sự hưng thịnh của công ty

Công ty than Hòn Gai – TKV có lợi thế thuộc tỉnh Quảng Ninh giáp các tỉnhđồng bằng như Hải Dương, Thái Bình, Hải Phòng là những khu vực có lượng dân

cư đông đúc, lượng lao động dồi dào Do vậy việc tuyển chọn lao động tại công ty làrất thuận lợi Trình độ dân số cao nên chất lượng lao động được tuyển vào công ty cóchất lượng tốt đảm bảo yêu cầu sản xuất của công ty

1.3 Công nghệ sản xuất của Công ty than Hòn Gai – TKV

Công ty than Hòn Gai - TKV trước đây khai thác bằng công nghệ hầm lò Từtháng 9 năm 1999 do khai trường hầm lò bị thu hẹp và do yêu cầu đa dạng hoá sảnxuất nên công ty đã sáp nhập thêm đơn vị khai thác than lộ thiên và từ đó khai thácbằng cả hai phương pháp hầm lò và lộ thiên, nhưng khai thác hầm lò là chủ yếu Mặtbằng công nghiệp của mỏ đã được mở tại khai trường

1.3.1 Công nghệ sản xuất Hầm lò

a Hệ thống mở vỉa

Năm 2016 Công ty đề ra mục tiêu: Sản xuất an toàn, ổn định việc làm, tích cựcđổi mới công nghệ, cải thiện điều kiện làm việc, làm tốt công tác bảo vệ môi trường,không ngừng nâng cao đời sống người lao động về mọi mặt Hoàn thành các chỉ tiêu:than sản xuất đạt 2,8 triệu tấn; than tiêu thụ 2,695 triệu tấn; doanh thu đạt 35,2 tỷđồng; thu nhập bình quân đạt 10,5 triệu đồng/người/tháng Để hoàn thành mục tiêutrên Công ty đã đề ra 16 nhiệm vụ và giải pháp trong đó tập trung bám sát và tổ chứcthực hiện các giải pháp về điều hành sản xuất, tiêu thụ và chi phí năm 2016 của Tậpđoàn; đẩy mạnh hoạt động công tác khoán, tăng cường kiểm soát chi phí; bám sát cácchỉ tiêu công nghệ, quản trị giá thành, doanh thu; tiếp tục nghiên cứu áp dụng nhữngcông nghệ mới, tăng cường cơ giới hóa đồng bộ thiết bị trong khấu than, đào lò; đảmbảo đủ việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động

b Hệ thống khai thác ở lò chợ

Hiện nay Công ty áp dụng hệ thống khai thác cột dài theo phương (khấu dật) vàchia lớp

Trang 9

- Hệ thống chia lớp nghiêng được áp dụng cho các vỉa dày và ổn định Với hệthống này thì có thể khai thác chiều dài lò chợ tương đối lớn.

- Hệ thống chia lớp bằng được áp dụng cho các vỉa có độ dốc lớn và chiều dàyvỉa không ổn định Hệ thống này tiện cho việc khấu than và chống giữ, nhưng chiềudài lò chợ ngắn và hay thay đổi

- Công nghệ khấu than ở lò chợ: Chủ yếu áp dụng phương pháp khoan nổ mìnkết hợp với thủ công

- Công nghệ chống giữ: Hiện nay Công ty áp dụng giá thuỷ lực di động, giákhung, giá xích thay thế cho chống bằng gỗ trước đây

- Vận chuyển than ở lò chợ bằng máng cào là chủ yếu, với độ dốc lớn thì Công

ty áp dụng máng trượt để vận chuyển

c Công nghệ chống lò chuẩn bị

Công nghệ chống lò có ảnh hưởng trực tiếp tới năng suất lao động, an toàn laođộng Các năm qua Công ty đã có cải tiến trong công tác chống lò đó là áp dụng côngnghệ chống lò bằng vì chống sắt Việc đưa vào áp dụng vì chống sắt, đã góp phần đẩymạnh công tác khai thác, nâng cao năng suất lao động và nâng cao công tác an toàn,cho công nhân khai thác than Ngoài ý nghĩa đó, việc áp dụng vì chống sắt còn gópphần tích cực hạn chế việc sử dụng và khai thác gỗ, góp phần bảo vệ tài nguyên rừng,vấn đề mà mọi người phải quan tâm

d Công nghệ đào lò chuẩn bị

Công tác đào lò, chống lò chuẩn bị chiếm một vị trí quan trọng trong công táckhai thác than Do đó, Công ty luôn đầu tư thoả đáng cho việc đào lò chuẩn bị Ởgương lò đá, dùng máy khoan khí ép tạo lỗ mìn để nổ mìn, đất đá nổ mìn ra được bốcxúc bằng máy EMICO-612C, 1PP-5YA, ZCY-60… hoặc bằng thủ công, đất đá bốcxúc được vận tải bằng thủ công hay tàu điện, chống lò bằng vì chống sắt hay vì neo

Với gương lò than cũng đào lò bằng phương pháp khoan nổ mìn, xúc bốc thủcông và bằng máy

e Công nghệ khai thác

Sau khi khoan nổ mìn than được xúc bốc thủ công lên các thiết bị vận tải nhưmáng cào, máng trượt rồi qua băng tải ra ngoài mặt bằng +25 Qua sàng tuyển, thanđược chở đến Nhà máy tuyển than Nam Cầu Trắng để tiêu thụ, còn đất đá được đưađến nơi quy định (bãi thải)

SV: Nghiêm Thị Hậu Lớp:QTKDN- K58 9

Trang 10

Hình 1 - 2: Sơ đồ công nghệ khai thác than hầm lò

* Khai thác than hầm lò được vận chuyển như sau:

- Với khu vực lò thượng: Than khai thác ra được máng cào hay máng trượt đưa

ra chân lò chợ, được vận tải về thượng trung tâm tháo xuống băng tải vận chuyển rangoài

- Với khu vực lò hạ: Than khai thác ra tập trung về sân ga giếng nghiêng, đượckéo lên mặt bằng công nghiệp bằng băng tải và được đưa thẳng về nhà sàng

1.3.2 Công sản xuất than lộ thiên

Đối với khu vực khai thác lộ thiên, Công ty triển khai thực hiện đắp đê khu vựcbãi thải trong, tránh nước mặt chảy cắt tầng xuống dưới, đắp bổ sung đê chắn tầng thảimức +140, +170; nạo vét, khơi thông hệ thống rãnh thoát nước chân tầng, các hố bơm;bảo dưỡng, thay thế hệ thống máy bơm, đường ống bơm thoát nước moong Khu vựcsản xuất hầm lò tập trung, Công ty đã triển khai xây dựng tường chắn nước, các phaichắn, cửa điều tiết nước, ngăn không cho nước xuống lò, thay thế hệ thống bơm, lắpđặt bổ sung ống thoát nước hầm lò Cùng với đó, Công ty cũng đã nạo, gia cố cáccông trình thoát nước, xây các bờ kè, rọ đá chắn nước tại chân các bãi thải và sửachữa, san gạt mặt đường và chuẩn bị đầy đủ vật tư dự phòng cũng như có cácphương án dự phòng để đối phó, ứng cứu kịp thời các tình huống xảy ra trong mùamưa bão

- Khoan nổ mìn: Công ty đang thuê ngoài

- Xúc bốc: Sử dụng máy xúc các loại để xúc đất đá, xúc than

- Vận tải: Sử dụng ô tô để vận chuyển than và đất

Bãi thảiđất đáVận chuyển

Trang 11

Hình 1 - 1: Sơ đồ hệ thống khai thác lộ thiên

Than lộ thiên khai thác được bốc xúc bằng các máy xúc lực gầu ngược lên ô tôvận chuyển về nhà sàng

1.3.3 Công nghệ sàng tuyển

Theo yêu cầu của thị trường và yêu cầu nâng cao chất lượng sản phẩm tiêu thụ,tăng doanh thu, Công ty đã xây dựng phân xưởng sàng tuyển với công nghệ cơ giớihoá kết hợp với thủ công, sử dụng các loại máy như sàng rung, băng tải, tời điện vàcác máy nghiền tự chế Nhìn chung, năng lực của phân xưởng sàng tuyển là nhỏ vàchưa thể sản xuất nhiều loại than có chất lượng cao

1.3.4 Trang thiết bị kỹ thuật

- Trong khai thác than Công ty đã trang bị và đưa những vì chống có độ an toàncao như: giá thủy lực di động, giá khung GK vào sử dụng

- Khâu vận tải than được cơ giới hoàn toàn, thiết bị vận tải được trang bị đó là:máng cào, ô tô, băng tải

- Khâu sàng tuyển cũng được trang bị cơ giới một phần bằng hệ thống tời điện,quang lật điện, sàng điện, băng tải Hệ thống sàng tuyển phục vụ công tác chế biến vàtiêu thụ được trang bị theo dây chuyền công nghệ hiện đại

- Hệ thống sàng tuyển huyền phù tự sinh và tuyển huyền phù manhetit đã đượcCông ty áp dụng và đưa vào sử dụng có hiệu quả rất cao

- Hệ thống thông gió của Công ty được trang bị hoàn toàn bằng trạm quạtchính, có công suất lớn, đảm bảo lưu lượng gió cần thiết ở các đường lò vận chuyển

và lò chợ Trong các gương lò chuẩn bị và lò kiến thiết cơ bản việc cung cấp gió đượcthực hiện bằng hệ thống quạt gió cục bộ, lấy gió từ đường lò vận chuyển đảm bảo sảnxuất tốt

- Hệ thống thoát nước ở Lộ thiên cùng với hệ thống bơm tại trạm bơm mức - 30

và mức -150 có một hệ thống bơm dự phòng đảm bảo thoát nước cho toàn bộ khu vực-150 kể cả khi có mưa bão dài ngày cũng có thể sản xuất một cách bình thường

- Cung cấp điện: bằng lưới điện chính có điện áp 35KV thông qua trạm biến áptrung tâm công suất 1800KVA - 35/6KV, nguồn điện xuống các khu vực dùng biến áp400KVA - 6/0,4KV lấy điện từ trạm biến áp trung tâm, phục vụ các thiết bị hoạt động

an toàn Để chủ động hơn trong sản xuất, Công ty còn xây dựng một tuyến đường dây

Trang 12

độc lập dài 2km để lấy điện từ máy phát Diezen khi có sự cố mất điện lưới đảm bảocho sản xuất được liên tục.

Tình trạng máy móc thiết bị của Công ty được thống kê ở bảng sau:

Bảng thống kê máy móc thiết bị dùng trong sản xuất chính

Bảng 1-3

hiện có

Công suất

II Sàng tuyển

đã quy định Người lãnh đạo ở các bộ phận chức năng không ra mệnh lệnh trực tiếpcho những người thừa hành ở các bộ phận sản xuất Hình thức quản lý này có nhượcđiểm là người lãnh đạo doanh nghiệp phải giải quyết thường xuyên mối quan hệ giữa

bộ phận trực tuyến với bộ phận chức năng Tuy nhiên, hình thức này có ưu điểm phùhợp với công nghệ khai thác, đồng thời phát huy hết trình độ chuyên môn của cán bộnhân viên toàn Công ty

- Ban Giám đốc do tập đoàn bổ nhiệm Giám đốc là người đại diện pháp nhâncủa Công ty, chịu trách nhiệm trước mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Trang 13

- Các Phó Giám đốc là người giúp Giám đốc quản lý, điều hành một hoặc một

số lĩnh vực theo sự phân công hoặc uỷ quyền của Giám đốc, chịu trách nhiệm trướcGiám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được Giám đốc phân công và uỷ quyền thực hiện

- Kế toán trưởng giúp Giám đốc quản lý, chỉ đạo và thực hiện công tác kế toánthống kê tài chính, có quyền hạn và nhiệm vụ theo quy định của pháp luậ và chịu tráchnhiệm trước Giám đốc về công tác về công tác kế toán và quản lý tài chính

- Phòng tổ chức lao động : Tham mưu giúp việc cho Giám đốc quản lý, chỉ đạo,thực hiện công tác Tổ chức và cán bộ, đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực, định mứchao phí lao động, tiền lương, giải quyết các chế độ chính sách đối với người lao động

và công tác thi đua tuyên truyền, VHTT theo quy định của Pháp luật.Tổ chức bộ máyquản lý Công ty theo nguyên tắc: Tinh - Gọn - Hiệu quả Định biên, xác lập quy môcác đơn vị trong Công ty

- Phòng kế hoạch : Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc Công ty về Quản lý kếhoạch SXKD (ngắn, trung, dài hạn), khoán quản trị chi phí, đầu tư có hiệu quả Quản

lý Kế hoạch: Tổng hợp lập trình, bảo vệ Kế hoạch PHKD (ngắn, trung, dài hạn) vớicấp trên Lập giao Kế hoạch SXKD, Kế hoạch vật tư giá trần (tháng, quý, năm) chocác đơn vị trực thuộc Công ty

- Phòng vật tư: Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc trong công tác tổ chức,quản lý, cung ứng, bảo quản, cấp phát vật tư, phụ tùng, thiết bị, đáp ứng đầy đủ kịpthời cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty

- Phòng kiểm toán nội bộ: Tham mưu giúp việc cho Giám đốc công ty kiểmsoát tính hợp pháp, hợp lý, hợp lệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh, ban hành cácvăn bản pháp quy; Đánh giá hiệu quả việc tổ chức sản xuất, quản lý kinh tế, đầu tưxây dựng; Kiểm toán báo cáo tài chính công ty theo quy định của pháp luật

- Phòng điều khiển tiêu thụ KCS: Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc Công tytrong tác điều hành sản xuất, tiêu thụ than và KCS Lập và giao kế hoạch, giám sátthực hiện, tổng hợp kết quả, báo cáo các cấp Chắp mối các đơn vị liên quan, đôn đốcthực hiện kế hoạch sản xuất Quản lý theo quy định quản lý sản xuất Tổ chức thựchiện công tác ĐK-TT-KCS theo nhiệm vụ được giao

- Phòng đầu tư: Tham mưu giúp việc cho Giám đốc tổ chức, quản lý công tácđầu tư của Công ty theo quy định của Pháp luật Tổng hợp, quản lý, theo dõi công tácđầu tư trong toàn Công ty

- Phòng kỹ thuật mỏ: Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc Công ty về công tác

kỹ thuật mỏ gồm các lĩnh vực: Xây dựng dự án mỏ (Lập quy hoạch, dự án cải tạo, xâydựng mỏ, xây dựng kho than) Kỹ thuật công nghệ (khai thác hầm lò và lộ thiên), Trắcđịa mỏ, Địa chất mỏ, Môi trường

- Phòng CĐVT: Tham mưu giúp việc cho Giám đốc Công ty tổ chức, quản lý,hướng dẫn, kiểm tra công tác Cơ điện, vận tải Quản lý, sử dụng có hiệu quả các thiết

SV: Nghiêm Thị Hậu Lớp:QTKDN- K58 13

Trang 14

bị xe máy trong toàn Công ty Quản lý toàn bộ trạm mạng cung cấp điện phục vụ sảnxuất

- Phòng an toàn: Tham mưu giúp việc cho Giám đốc Công ty trong việc thựchiện các chủ trương, quản lý kiểm tra và giám sát các hoạt động về AT-VSLĐ

- Phòng thanh tra pháp chế bảo vệ quân sự: Tham mưu giúp việc cho Giám đốcCông ty chỉ đạo, quyết định, đồng thời tổ chức triển khai thực hiện các phương án, kếhoạch, nội quy, quy định có liên quan đến công tác Thanh tra, Pháp chế, bảo vệ, côngtác quốc phòng và quân sự địa phương trong Công ty theo quy định của Pháp luật các

- Các Trưởng phòng trong Công ty được Giám đốc bổ nhiệm và có nhân viên tham mưu,chịu trách nhiệm trước Giám đốc về toàn bộ công việc mà mình được quản lý

- Các Quản đốc công trường, phân xưởng là người trực tiếp quản lý và chỉ đạo

để công trường, phân xưởng của mình hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

Trang 15

Hình 1-3: Sơn đồ bộ máy quản lý công ty than Hòn Gai - TKV

Đảng ủy, Công đoàn, Đoàn TN Công ty Giám đốc công ty

Trang 16

1.4.2 Tổ chức quản lý trong các phân xưởng của Công ty

Cơ cấu tổ chức quản lý phân xưởng được kết hợp với tổ chức sản xuất theo ca

và theo chức năng, trách nhiệm quản lý, chỉ đạo sản xuất phân định theo từng ca củatừng phó quản đốc trực ca, song lại có sự phối hợp tạo điều kiện giữa các ca thông qualệnh sản xuất của Quản đốc

Tổ chức sản xuất ở các phân xưởng sản xuất chính là hình thức tổ đội sản xuấttheo ca do đó giữa các tổ có sự phấn đấu cố gắng nâng cao năng suất lao động của tổmình dẫn đến sản lượng của toàn phân xưởng tăng lên

Hình 1 - 4 Sơ đồ tổ chức quản lý sản xuất ở các phân xưởng

của Công ty than Hòn Gai - TKV 1.4.3 Tình hình sử dụng lao động trong Công ty

Từ khi hình thành sản xuất kinh doanh một yếu tố quan trọng thúc đẩy sự pháttriển của công ty đó là lao động Lao động là một trong những yếu tố đầu vào của sảnxuất, nó là yếu tố đặc biệt tạo ra nguồn giá trị thặng dư cho Công ty

Khi các yếu tố lao động được sử dụng tốt thì giá trị mà nó tạo ra sẽ nhân lên rấtcao

Năm 2016 Công ty than Hòn Gai – TKV có 5.615 CBCNV cụ thể được phânnhư sau:

-Phân theo giới tính: Nam: 5.026 người, chiếm 89,51%

Nữ: 589 người, chiếm 10,49%

- Phân theo trình độ:

+ CBCNV có trình độ đại học và trên đại học là: 917 người, chiếm 16,33%

+ CBCNV có trình độ cao đẳng và trung cấp là: 643 người, chiếm 11,45%

+ Công nhân kỹ thuật là: 4.525 người, chiếm 80,59%

Quản đốc phân xưởng

Phó

Quản đốc

Ca 1

PhóQuản đốc

Ca 2

PhóQuản đốc

Ca 3

PhóQuản đốc

Cơ điện

Nhânviên kinhtế

Tổ, đội

sản xuất

Ca 1

Tổ, độisản xuất

Ca 2

Tổ, độisản xuất

Ca 3

Tổ cơđiện

Trang 17

+ Lao động phổ thông là 25 người, chiếm 0,45%

Do năm 2016 điều kiện sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của Công ty gặp nhiềukhó khăn nên công ty đã có kế hoạch cắt giảm lao động một số vị trí cùng với đó làlao động xin nghỉ việc và chấm dứng HĐLĐ, nghỉ hưu theo chế độ và cùng với đó làtuyển dụng thêm nhiều lao động trẻ có trình độ, tay nghề tốt nhằm tăng chất lượng vàtrẻ hoá đội ngũ công nhân lao động nhằm chuẩn bị tốt cho việc sản xuất kinh doanhcủa Công ty trong năm 2017 Vì vậy số công nhân sản xuất chính là sản xuất thangiảm so với năm 2015, đặc biệt là lao động phổ thông và so với kế hoạch năm 2016thì lao động cũng giảm 266 người

Tiền lương, thu nhập bình quân của CNV trong công ty năm 2016 đạt 9.814nghìn đồng/người-tháng, giảm 548 nghìn đồng/người-tháng tương ứng giảm 5,3% sovới năm 2015 và tăng 196 nghìn đồng/người-tháng tương ứng tăng 2,0% so với kếhoạch đặt ra, đảm bảo tương đối tốt cho đời sống người lao động trong nền kinh tế thịtrường đang gặp khó khăn

1.4.4 Chế độ làm việc của Công ty

Công ty than Hòn Gai hực hiện chế độ làm việc gián đoạn Ngày công chế độcủa Công ty áp dụng theo bộ luật lao động làm việc không quá 8 tiếng/ngày, 6ngày/tuần

- Khối trực tiếp sản xuất: Là các phân xưởng, tổ đội sản xuất thực hiện chế độlàm việc gián đoạn (nghỉ ngày chủ nhật), làm việc theo ca hoặc là theo kíp Ngày làmviệc 3 ca, mỗi ca 8 tiếng, lịch đảo ca nghịch, hai ca sản xuất, một ca sửa chữa vàchuẩn bị Đối với công nhân sản xuất chính thông thường nghỉ ngày chủ nhật, côngnhân vận tải tối thiểu phải làm việc 20 công/tháng, thợ lò đá tối thiểu phải làm việc 17công/tháng

- Khối phòng ban hành chính làm việc theo giờ hành chính, sáng làm việc từ7h30’ đến 11h30', chiều làm việc từ 13h đến 16h30'

- Ngoài những ngày nghỉ theo quy định của nhà nước, cán bộ công nhân viêncủa công ty còn được nghỉ vào ngày thành lập ngành than

Sơ đồ đảo ca của công nhân khai thác than ở lò chợ tuần làm việc 6 ngày, nghỉngày chủ nhật, áp dụng chế độ đảo ca nghịch

Ca sxT2T3T4T5T6T7CNT2T3T4T5T6T7Ca IABCa IIBCCa IIICA

Hình 1 - 5 Sơ đồ đảo ca của công nhân khai thác than ở lò chợ

Trang 18

1.5 Phương hướng phát triển của công ty trong tương lai.

Là một chi nhánh của tập đoàn công nghiệp than khoáng sản Việt Nam vì vậyphương hướng phát triển của Công ty than Hòn Gai gắn liền với mục tiêu chiến lượccủa tập đoàn vì vậy khi nhắc đến phương hướng phát triển của công ty không thểkhông nhắc đến phương phướng mục tiêu chiến lược và giải pháp phát triển của tậpđoàn trong tương lai:

1.5.1 Mục tiêu chiến lược và giải pháp phát triển của Tập đoàn công nghiệp than khoáng sản Việt Nam:

- Mô hình tăng trưởng của Tập đoàn được xác định là: “Thúc đẩy tăng trưởngnhanh và bền vững trên cơ sở phát triển theo chiều rộng và chiều sâu, áp dụng côngnghệ mới tiên tiến, hiện đại; đẩy mạnh chế biến sâu tạo ra các chuỗi sản phẩm - giá trịgia tăng trên nền sản xuất than - khoáng sản nhằm nâng cao năng suất, chất lượng vàhiệu quả

- Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam trở thành Tập đoàn kinhdoanh có lợi nhuận cao, đảm bảo năng lực cạnh tranh trên thị trường trong nước vàquốc tế trong quá trình hội nhập và góp phần đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia

- Tăng trưởng tổng doanh thu bình quân đạt 6,8 - 7% năm, đổi mới tư duy vàtái cơ cấu hợp lý để xây dựng mô hình tổ chức và kinh doanh phát triển với vị thế vàthương hiệu Tập đoàn có giá trị cao trên thị trường trong nước và quốc tế

- Tăng cường xây dựng Đảng bộ trong sạch vững mạnh; phát huy truyền thống

“kỷ luật và đồng tâm”, nâng cao hiệu quả, phát triển bền vững; giữ vững vai trò tậpđoàn kinh tế mạnh, trụ cột đảm bảo an ninh năng lượng Quốc gia; góp phần vào côngcuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

1.5.2 Phương hướng phát triển của Công ty than Hòn Gai – TKV.

Sau khi tổng kết năm 2016 với việc sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khănVới phương châm hành động “Tư duy đơn giản - Hành động cương quyết - Rút kinhnghiệm kỹ”, tập thể lãnh đạo, công nhân viên của Than Hòn Gai quyết tâm thực hiệnmục tiêu, kế hoạch sản xuất kinh doanh trong năm 2017 và những năm tiếp theo nhưsau:

- Phát huy những thành tích đã đạt được trước đó để không chỉ ổn định, mà cònphát triển hoạt động sản xuất kinh doanh hơn nữa

- Sản xuất an toàn, ổn định việc làm cho hơn 5 nghìn CBCNV

- Tiếp tục áp dụng công nghệ mới, công nghệ tiên tiến trong khấu than, đào lòCBSX và XDCB, giảm tỷ lệ tổn thất than, quản lý kinh tế

Trang 19

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Từ những phân tích đánh giá sơ bộ về điều kiện tự nhiên - xã hội cũng như cácđiều kiện kinh tế tại Chương 1 ta có thể thấy một số thuận lợi của Công ty than HònGai - TKV như sau:

* Thuận lợi:

- Có thể nói lịch sử phát triển ngành than Việt Nam gắn liền với thương hiệuThan Hòn Gai Hòn Gai chính là nơi sinh ra ngành công nghiệp khai thác than ở ViệtNam là cái nôi của giai cấp công nhân Việt Nam có truyền thống cách mạng Do vậyCông ty than Hòn Gai đã có một quá trình phát triển lâu dài do đó công ty có hạ tầng

cơ sở khá hoàn chỉnh phục vụ cho ngành khai thác mỏ

- Có vị trí thuận lợi gần đường quốc lộ 18A, ngoài ra còn có đường mỏ để vậntải than từ khai trường tới nhà máy tuyển than Nam Cầu Trắng và các cảng, đây làđiều kiện thuận lợi cho sản xuất và tiêu thụ than cũng như sự phát triển sau này củacông ty

- Dân cư trong vùng hầu hết thuần tuý là cán bộ công nhân viên trong Công tynên trật tự an ninh tốt

- Chất lượng than trong khoáng sàng Công ty than Hòn Gai huộc vào loại tốt,hàm lượng than cục cao, than trong vỉa chủ yếu là Antraxit có nhiệt lượng cao, rất cógiá trị trong công nghiệp

- Trong những năm vừa qua công ty chú trọng đến vấn đề đào tạo liên kết vớicác trường đào tạo bên Trung Quốc nên lực lượng lao động của Công ty có trình độcao, sức khoẻ tốt lại nhiệt huyết gắn bó với nghề, đủ khả năng đáp ứng mọi yêu cầuđòi hỏi của công việc Đội ngũ cán bộ quản lý của Công ty được đào tạo cơ bản, giàukinh nghiệm và đội ngũ cán bộ công nhân viên ngày càng được trẻ hoá, năng động,được nâng cao trình độ ứng với điều kiện hiện nay

- Công tác quản lý đã đi vào nề nếp, đã có các quy định, quy chế chặt chẽ đốivới từng lĩnh vực hoạt động Công tác quản lý đã phát huy được hiệu quả của nó, đưaCông ty ngày càng đi lên

- Diện sản xuất của Công ty ngày càng thu hẹp, khai thác ngày càng xuống sâu,điều này gây khó khăn, trong quá trình sản xuất như khâu thoát nước, thông gió, xúcbốc, vận tải, làm cho chi phí sản xuất cao và giá thành tăng lên

Trang 20

- Do ảnh hưởng của nạn khai thác than thổ phỉ để lại nên điều kiện khai tháccủa các đường lò và gương lò chợ phức tạp dẫn đến rủi ro trong quá trình sản xuất,cản trở năng suất và chất lượng than sản xuất.

- Máy móc thiết bị hiện nay đa số đã xuống loại C nên chi phí sửa chữa tăngcao, cộng với máy móc không đồng bộ, nhiều chủng loại nên việc tìm kiếm phụ tùngthay thế là khó khăn và nhiều khi là không có

- Sự biến động của thị trường đã làm cho giá cả các loại vật tư và chi phí phục

vụ sản xuất ngày càng tăng cao dẫn đến giá thành đơn vị sản phẩm không ngừng tăngtheo

Để hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng được nâng cao, trongnhững năm tiếp theo Công ty cần có những biện pháp phù hợp nhằm phát huy lợi thếvốn có và khắc phục những khó khăn mà Công ty đang gặp phải

Qua những thuận lợi và khó khăn trên đều có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty hiện tại cũng như trong tương lai Để cóthể có những nhận xét chính xác hơn thình hình hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty trong năm 2016, tác giả tiến hành phân tích chương 2 của luận văn với nội

dung ”Phân tích kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Than Hòn Gai

– TKV năm 2016 ”.

Trang 21

Chương 2 PHÂN TÍCH KINH TẾ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY THAN HÒN GAI NĂM 2016

Trang 22

2.1 Đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty than Hòn Gai - TKV

Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty than Hòn Gai trong năm 2016 đượcđánh giá chung qua các chỉ tiêu được tập hợp trong bảng 2-1 cho thấy: Trong năm

2016 mặc dù Công ty gặp rất nhiều khó khăn các chỉ tiêu điều giảm so với năm 2015nguyên nhân là do tình hình tiêu thụ của Tập đoàn gặp khó khăn, than sản xuất rakhông bán được do giá thành sản xuất cao hơn giá than nhập khẩu, tuy nhiên bằng sự

nỗ lực Công ty cũng đã hoàn thành các chỉ tiêu so với kế hoạch tập đoàn đề ra nhưsau:

Về than nguyên khai sản xuất đạt 2.412.785 tấn giảm 53.759 tấn tương ứng giảm2% so với năm 2015 và tăng 62.785 tấn tương ứng tăng 2,67% so với kế hoạch Trongđó:

- Than hầm lò tăng 28.143 tấn tương ứng tăng 2% so với năm 2015 và tăng52.959 tấn tương ứng tăng 3,31% so với kế hoạch

- Than lộ thiên giảm 81.902 tấn tương ứng giảm 10% so với năm 2015 và tăng8.926 tấn tương ứng tăng 1,31% so với kế hoạch

Sản lượng lộ thiên giảm so với năm 2015 là do trong năm 2016 tập đoàn gặpnhiều khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm nên đã điều chỉnh kế hoạch giảm toàn bộsản lượng sản xuất của các công ty trực thuộc xuống

Than sạch sản xuất được 2.314.969 tấn giảm 46.126 tấn tương ứng giảm 2% sovới năm 2015 và tăng 137.969 tấn tương ứng tăng 6,34% so với kế hoạch

Về sản lượng than tiêu thụ tăng 64.721 tấn tương ứng tăng 3% so với năm 2015

và tăng 60.786 tấn tương ứng tăng 2,53% so với kế hoạch

Mặc dù sản lượng than tiêu thụ trong năm 2016 tăng nhưng doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ giảm 349.575 triệu tương ứng giảm 11% so với năm 2015 và tăng97.234 triệu tương ứng tăng 3,47% so với kế hoạch nguyên nhân là do giá bán thantrong năm 2016 giảm 123.945 đồng tương ứng giảm 10% so với năm 2015 và tăng7.705 đồng tương ứng tăng 0,67% so với kế hoạch

Trang 23

Bảng 2-1: Phõn tớch chỉ tiờu kinh tế chủ yếu của Cụng ty Than Hũn Gai - TKV năm 2016

9 Doanh thu thuần " 3.247.627 2.800.000 2.898.053 - 349.574 89,00 98.053 103,50

10 Tài sản tại thời điểm cuối năm Tr.đồng 2.443.728 2.000.000 2.031.584 - 412.144 83,00 31.584 101,58

a Tài sản dài hạn " 1.885.487 1.600.000 1.643.597 -241.890 87,00 43.597 102,72

b Tài sản ngắn hạn " 558.241 300.000 387.987 -170.254 70,00 87.987 129,33

11 Tổng số lao động bq Ngời 5.845 5.793 5.615 -230 96,00 -178 96,93

12 Tổng quỹ lơng Tr.đồng 746.679 755.717 774.835 28.156 104,00 19.118 102,53

Trang 24

15 Giá thành đơn vị than quy sạch đ/tấn 1.178.874 1.055.082 1.067.872 - 111.002 90,58 12.790 101,21

16 Giá bán bình quân than quy sạch đ 1.273.658 1.142.008 1.149.713 -123.945 90,00 7.705 100,67

17 Lợi nhuận trước thuế Trđ 29.248 20.862 24.670 - 4.578 84,00 3.808 118,25

18 Lợi nhuận sau thuế Trđ 29.248 20.862 24.670 -4.578 84,00 3.808 118,25

Trang 25

Về chỉ tiêu giá thành toàn bộ: Giá thành toàn bộ một tấn than năm 2016 là1.067.872 đồng giảm 111.002 đồng tương ứng giảm 9,42% so với năm 2015 và tăng12.790 tấn tương ứng tăng 1.21% so với kế hoạch Giá thành toàn bộ than năm 2016 giảm

so với năm 2015 là do trong năm 2016 công ty đã kiểm soát tốt chi phí

Đối với các doanh nghiệp khai thác than thì công tác chuẩn bị sản xuất được xem làcông tác cực kỳ quan trọng bởi hoạt động sản xuất chính của doanh nghiệp chỉ có thể bắtđầu khi công tác chuẩn bị đã hoàn thành Tổng số mét đào lò mới năm 2016 là:14.079mgiảm 5.502m tương ứng giảm 28% so với năm 2015 và giảm 1.850m tương ứng giảm11,61% so với kế hoạch Tổng mét đào lò giảm nguyên nhân là do điều kiện địa chất mỏngày càng phức tạp nên gây khó khăn lớn trong công tác đào lò

Khối lượng đất đá bóc giảm 3.278.194m3 tương ứng giảm 23% so với năm 2015 vàgiảm 0,12m3 tương ứng giảm 1,33% so với kế hoạch Nguyên nhân là do việc đền bù vàgiải phóng mặt bằng trong năm 2016 của công ty bị chậm cùng với đó là những ảnh hưởngxấu của thời tiết năm 2016

Lợi nhuận sau thuế của công ty giảm 4.578 triệu tương ứng giảm 16% so với năm

2015 và tăng 3.808 triệu tương ứng tăng 18,25% so với kế hoạch đề ra

Về số lao động bình quân năm 2016 là 5.615 người giảm 230 người so với năm

2015 tương ứng giảm 4% và giảm 178 người so với kế hoạch tương ứng giảm 3,07% Sốlao động trong năm 2016 giảm mạnh so với năm trước và kế hoạch đề ra là do Công ty vẫnđang thực hiện nhiệm vụ tái cơ cấu trong công tác tổ chức sắp xếp lại bộ máy đặc biệt làgiải quyết số lượng lao động quản lý, phục vụ phụ trợ thừa nhưng thợ lò lại thiếu

Trong năm 2016 công ty sử dụng lao động hiệu quả điều này thê hiện qua năng suấtlao động tính bằng hiện vật là 430 tấn/người-năm tăng 8 tấn/người/ năm tương ứng tăng2% so với năm 2015 và tăng 24 tấn/người-năm tương ứng tăng 5,91% so với kế hoạch

Cũng như năng suất lao động tính bằng hiện vật, năng suất lao động tính theo giá trị

là 516 Tr đ/ng-năm tương ứng giảm 40 tr đ/ng-năm tương ứng giảm 7% và tăng 33 Tr đ/ng-năm tương ứng tăng 6,83% so với kế hoạch

Điều này cho thấy Công ty đã chú trọng các giải pháp nhằm ổn định về số lượng,từng bước nâng cao chất lượng và hợp lý về cơ cấu lao động nên đã đảm bảo nhân lực thựchiện kế hoạch SXKD và các mặt công tác

Tổng quỹ lương năm 2016 là 744.835 Tr đồng tăng 28.156 Tr đồng tương ứngtăng 4% so với năm 2015 và tăng 19.118 Tr đồng tương ứng tăng 2,53% so với kế hoạch

Trong khi tổng quỹ lương tăng lên số lao động lại giảm nên tiền lương bình quâncủa 1 người là 11,5 Tr đồng/người-tháng tăng 0,85 Tr đồng/người- tháng tương ứng tăng8% so với năm 2015 và tăng 0,63Tr đồng/người- tháng tương ứng tăng 2,53% so với kếhoạch

Tổng số tài sản cuối năm 2.031.584 Tr đồng giảm 412.144 Tr đồng tương ứnggiảm 17% so với cuối năm 2015 và tăng 31.584 Tr đồng, tương ứng tăng 1,58% so với kếhoạch

Trang 26

Qua hệ thống chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu năm 2016, cho thấy Công ty thanHòn Gai - TKV đã hoàn thành tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh Song để đẩy mạnh quy

mô sản xuất, phát triển bền vững hơn thì Công ty cần quan tâm đến vấn đề tăng năng suấtlao động, và chất lượng sản phẩm hơn nữa Trên đây mới chỉ là một số đánh giá tổng quát

về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Để đánh giá chính xác hoạt động sản xuấtkinh doanh của Công ty phải tiến hành đi phân tích cụ thể, chi tiết từng hoạt động của Công

ty theo nội dung sau:

2 2 Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế tham gia vào các hoạt động sản xuất kinhdoanh nhằm cung cấp các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu thị trường

và thu về cho mình một khoản tiền nhất định Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp được hiểu là việc thực hiện một, một số hay tất cả các công đoạn từ sản xuất đếntiêu thu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trên thị trường nhằm mục tiêu sinh lời thông qua việcđáp ứng nhu cầu của xã hội

2.2.1 Phân tích tình hình sản xuất sản phẩm

2.2.1.1 Phân tích khối lượng sản phẩm sản xuất theo mặt hàng

Mục đích của việc phân tích chỉ tiêu này nhằm đánh giá mức độ quản lý về khốilượng sản phẩm theo kết cấu mặt hàng, đồng thời thấy được mối quan hệ giữa khối lượngsản xuất và việc đáp ứng nhu cầu thị trường

Qua bảng 2.2 cho thấy, chỉ tiêu về than sạch sản xuất trong năm 2016 vừa qua,Công ty đã hoàn thành kế hoạch đạt 2.314.969 tấn tăng 137.969 tấn tương ứng tăng 6,34%

so với kế hoạch và bằng 98,05% so với năm 2015

Than sạch sản xuất của công ty gồm có than cám và than cục, trong chủng loại thanthì than cám được đánh giá cao và ưa chuộng hơn Công ty cũng đã chú trọng tới mặt hàngnày thể hiện qua tỷ trọng mặt hàng này luôn cao và trong năm 2016 tỷ trọng than cámchiếm 98,71% còn than cục chiếm 1,29%; năm 2015 than cám chiếm 99,02% than cụcchiếm 0,54%

Than cám thực hiện trong năm 2016 là 2.285.184 tấn giảm 52.837 tấn bằng 97,74%

so với năm 2015 và tăng 108.184 tấn tương ứng tăng 4,97% so với kế hoạch Xét về mặtgiá trị kinh tế, than cục là loại sản phẩm có giá trị kinh tế cao và được thị trường thế giới ưachuộng Tuy nhiên chủng loại than của doanh nghiệp mỏ lại chủ yếu do điều kiện mỏ địachất tự nhiên quyết định, Công ty chỉ có thể tác động phần nào thông qua công nghệ khaithác, chế biến, vận chuyển, kiểm định chất lượng Sản lượng than cục tăng 29.785 tấn sovới kế hoạch và tăng 16.941 tấn tương ứng tăng 131,9% so với năm 2015

Hàm lượng than cám Công ty sản xuất trong năm chủ yếu chỉ tập trung một số sảnphẩm nhất định như than cám 5b, than cám 5a, than cám 6a, than cám 6b và trong năm sảnxuất thêm than cám 3c, than cám 4a, than cám 7a, than cám 7b và than cám 7c tuy nhiênsản lượng không nhiều Dù sao đây cũng là một tín hiệu chứng tỏ công ty đã biết đa dạnghóa cho sản phẩm của mình Tuy đa dạng hóa sản phẩm nhưng tình hình sản lượng thansản xuất một số loại sản phẩm vẫn giảm, một phần nguyên nhân do điều kiện địa chất tự

Trang 27

nhiên, điều kiện sản xuất Công ty không thuận lợi Tuy nhiên, trong tương lai Công ty cũngcần phải xem xét công nghệ khai thác, sàng tuyển sao năng lực sản xuất đạt cao hơn nữa.Như vậy năm 2016 cơ cấu mặt hàng sản phẩm của công ty rất đa dạng, nhiều chủng loại, đãthể hiện được sự chuyển hướng của doanh nghiệp theo nhu cầu của thị trường

Nhìn chung, trong những năm tới Công ty cần có những chiến lược cụ thể, rõ ràng nhằm tăng cả về số lượng và chất lượng than khai thác, than sạch sản xuất, tăng giá bán

than, nâng cao kết quả sản xuất kinh doanh toàn Công ty

Trang 28

Bảng 2-2: Bảng phân tích tình hình sản xuất theo mặt hàng

Đơn vị tính: Tấn

Sản lượng

Kết cấu (%)

Sản lượng Kết cấu (%) Sản lượng Kết cấu (%) (+-) (%) (+-) (%)

Trang 29

2.2.1.2 Phân tích khối lượng sản xuất theo nguồn sản lượng.

Theo nguồn hình thành thì than nguyên khai ở Công ty hình thành từ 2 nguồn làthan hầm lò và than lộ thiên Than hầm lò chiếm tỷ trọng lớn năm 2015 chiếm 65,87% vànăm 2016 chiếm 68,51% trong đó than lộ thiên chiếm 34,13% năm 2015 và chiếm 31,49%năm 2016

Xét về sản lượng hiện vật ta thấy:

- Than hầm lò tăng 28.143 tấn tương ứng tăng 2% so với năm 2015 và tăng52.959 tấn tương ứng tăng 3,31% so với kế hoạch

- Than lộ thiên giảm 81.902 tấn tương ứng giảm 10% so với năm 2015 và tăng9.826tấn tương ứng tăng 1,31% so với kế hoạch

Sản lượng lộ thiên giảm so với năm 2015 là do trong năm 2016 tập đoàn gặpnhiều khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm nên đã điều chỉnh kế hoạch giảm toàn bộsản lượng sản xuất của các công ty trực thuộc xuống Mặt khác Công ty đang dần xóa

bỏ khai thác lộ thiên tiến tới 100% than khai thác hầm lò nên sản lượng than lộ thiêngiảm cũng là điều dễ hiểu

Trang 30

Bảng 2-3: Bảng Phân tích khối lượng sản xuất theo nguồn sản lượng

Đơn vị tính: Tấn

Nguồn sản lượng

SSTH2016/2015 SSTH2016/KH2016 Sản

lượng

Tỷ trọng (%)

Sản lượng Tỷ trọng

(%)

Sản lượng

68,51

31,49 - 81.902 90,27

Trang 31

2.2.1.3 Phân tích tình hình sản xuất theo đơn vị sản xuất

Hầu hết các phân xưởng khai thác than hầm lò có sản lượng than sản xuất năm 2016tăng so với năm 2015 do áp dụng phương pháp công nghệ mới nên sản lượng khai tháctăng Do phân xưởng được bổ sung nhiều lực lượng lao động trẻ có tay nghề cao, diện sảnxuất ổn định, điều kiện địa chất thuận lợi cho việc áp dụng những công nghệ khai thác tiêntiến tiêu biểu nhất của Công ty đó là giá thủy lực XDY, giá khung GK và giá thủy lực liênkết xích

Hầu hết các phân xưởng có tỷ trọng tương đối như nhau chỉ có phân xưởng số 6

-GK là sản lượng sản xuất thấp do đặc điểm của phân xưởng đang trong giai xây dựng cơbản dự án suối lại

Bảng 2-4: Bảng phân tích tình hình sản xuất của các đơn vị

Kết cấu,

%

Sản lượng, Tấn

Trang 32

đích đảm bảo có nhiều loại than có chất lượng cao phục vụ một cách tốt nhất nhu cầucủa thị trường

Trong năm 2016, Công ty đã hoàn thành tốt việc nâng cao chất lượng sản phẩmdẫn đến giá trị thành phẩm tăng và tạo được chữ tín với khách hàng

Bảng 2-5: Bảng chất lượng sản phẩm than Công ty than Hòn Gai-TKV

Min (cal/g)

+ Hàm lượng lưu huỳnh trong than của Công ty nằm trong giới hạn cho phép + Hàm lượng chất bốc cao hơn kế hoạch

+ Nhiệt lượng cao hơn kế hoạch do có độ tro thấp, vì vậy than của Công tyđược các bạn hàng ưa thích và thường xuyên mua với số lượng lớn Để đạt được cácchỉ tiêu này là do Công ty đã áp dụng công nghệ khai thác mới và luôn đổi mớiphương pháp khai thác cho phù hợp với điều kiện thực tế Công ty cần áp dụng công

Trang 33

nghệ khai thác cao hơn nữa để làm giảm tỷ lệ vỡ vụn và giảm tỷ lệ đất đá lẫn trongthan nhằm nâng cao dần chất lượng và sản lượng than cục ngày một tốt hơn

2.2.2.1 Phân tích khối lượng sản phẩm tiêu thụ

Tình hình thực hiện tiêu thụ sản phẩm trong năm 2016 so với kế hoạch đề ra vànăm 2015 của Công ty được thể hiện ở bảng 2-6

Trong năm vừa qua mặc dù gặp nhiều khó khăn nhưng Công ty cũng đã thựchiện được một số chỉ tiêu như sau:

Than sạch sản xuất được 2.314.969 tấn giảm 46.126 tấn tương ứng giảm 2% sovới năm 2015 và tăng 137.969 tấn tương ứng tăng 6,344% so với kế hoạch

Về sản lượng than tiêu thụ đạt 2.460.786 tấn tăng 64.721 tấn tương ứng tăng 3%

so với năm 2015 và tăng 60.786 tấn tương ứng tăng 2,53% so với kế hoạch

Để đạt được những kết quả này là cả một quá trình phấn đấu của tập thể côngnhân viên trong Công ty bằng một loạt các biện pháp kinh tế kỹ thuật như: Công nghệkhai thác được hoàn thiện, ý thức chấp hành kỷ luật, nội quy lao động của công nhânviên được nâng cao Công ty đã có nhiều cố gắng trong công tác nâng cao chất lượngsản phẩm, nắm bắt nhanh nhẹn thị trường

Qua phân tích đánh giá trên ta thấy sản lượng tiêu thụ đã tăng so với năm trước

và kế hoạch đề ra Điều này chứng tỏ thị trường có nhiều chuyển biến tốt

Trang 34

Bảng 2-6: Bảng phân tích khối lượng sản phẩm tiêu thụ

2 Than tiêu thụ " 2.396.065 2.400.000 2.460.786 64.721 103,00 60.786 102,53

Trang 35

2.2.2.2 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm theo mặt hàng

Mục đích phân tích là nghiên cứu sự phân bổ về số lượng và tỷ trọng sản lượngthan tiêu thụ theo các loại mặt hàng, từ đó làm cơ sở cho việc định hướng tới mặt hàngthan của Công ty

Việc thực hiện đúng kế hoạch chất lượng mặt hàng đầu vào là một yêu cầu đảmbảo sự cân đối trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty và góp phầnđiều tiết giữa sản phẩm mua và tiêu thụ sản phẩm nhằm đảm bảo sự ổn định cho sảnphẩm cả về số lượng lẫn chất lượng thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, chủ động đượcchất lượng sản phẩm trong quá trình tiêu thụ Số liệu phân tích thống kê tại bảng 2-7

Qua bảng 2-7 cho thấy công ty kinh doanh đa dạng các loại mặt hàng than kể

cả than cục các loại và than cám các loại, số lượng than cám luôn chiếm tỷ lệ lớn

Than cám tiêu thụ năm 2016 là 2.414.233 tấn tăng so với năm 2015 là 79.049tấn tương ứng tăng 3,39% và tăng so với kế hoạch là 60.298 tấn tương ứng tăng2,56% Đặc biệt là các lọai than cám có chất lượng tốt là than cám 5b, cám 6a , cám6b

Xét về kết cấu thì than tiêu thụ gồm than cám, than cục và than bùn trong đóthan cám chiếm tỷ trọng lớn 98,11% năm 2016 và 98,90 % năm 2015 Than cục chiếm

tỷ trọng nhỏ là 1,89% năm 2016 và chiếm 2,53% năm 2015 Than bùn chiếm tỷ trọngkhông đáng kể là 0.4% năm 2016 và 0,04% năm 2015

Từ các phân tích trên nhận thấy, chất lượng than sản xuất ảnh hưởng rất lớnđến tình hình tiêu thụ Trong năm, các loại than mà Công ty chế biến vẫn đang đápứng được nhu cầu tiêu thụ trên thị trường, than cám chiếm tỷ trọng tiêu thụ lớn nhất

và vẫn có xu hướng tiêu thụ tăng lên Than bùn chất lượng thấp sản lượng tiêu thụkhông đáng kể Do đó, Công ty cần tìm hiểu tốt nhu cầu thị trường về các chủng loạithan để có kế hoạch sản xuất phù hợp trong các năm tiếp theo

Trang 36

Bảng 2-7: Bảng phân tích tình hình tiêu thụ theo mặt hàng

Trang 37

2.2.3 Phân tích tính chất nhịp nhàng của quá trình sản xuất và tiêu thụ

Với mọi doanh nghiệp sản xuất và tiêu thụ luôn là hai quá trình gắn bó mậtthiết với nhau Tính chất nhịp nhàng của quá trình này luôn là mấu chốt quyết địnhhiệu quả kinh doanh trong năm Sản xuất đảm bảo cho tiêu thụ diễn ra được nhịpnhàng và ngược lại Do đó với các doanh nghiệp việc phân tích tính nhịp nhàng của

quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm có ý nghĩa quan trọng, nó giúp cho doanhnghiệp nắm bắt được hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, trên cơ sở đó điều

chỉnh các khâu sản xuất cho ăn khớp với nhau và phù hợp với nhu cầu thị trường hạn

chế tình trạng thừa hoặc thiếu hụt sản phẩm

Qua bảng 2-8 cho thấy tình hình sản lượng sản xuất qua các tháng của Công tynăm 2016 có sự tăng trưởng khá ổn định Tính thời vụ thể hiện khá rõ những tháng

mùa mưa sản lượng sụt giảm đáng kể như tháng 7, 8,9 sản lượng giảm đáng kể

Bảng 2-8: Bảng phân tích tính chất nhịp nhàng của quá trình sản xuất và

KH (%)

KH 2016 TH 2016

Mức độ hoàn thành

Để đánh giá chính xác được tính nhịp nhàng của quá trình sản xuất và quá trình

tiêu thụ, tác giả dựa vào hệ số nhịp nhàng Công thức tính hệ số nhịp nhàng như sau:

0 1

100

100

K i i NN

n0: Số tháng hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch đề ra

Trang 38

mi: Tỷ lệ thực hiện kế hoạch của những tháng không hoàn thành kếhoạch, %

n: Số tháng trong năm

K: Số tháng không hoàn thành kế hoạch

Thay số vào ta có:

* Hệ số nhịp nhàng của quá trình sản xuất là = 1

Với hệ số nhịp nhàng như trên thì quá trính sản xuất cũng tương đối là nhịp nhàng đểminh họa rõ hơn có thể dử dụng biểu đồ sau:

Hinh 2.1: Biểu đồ nhịp nhàng của quá trình sản xuất

* Hệ số nhịp nhàng của quá trình tiêu thụ = 0,99

Với hệ số nhịp nhàng như trên thì quá trình sản xuất cũng tương đối là nhịp nhàng Đểminh họa rõ hơn có hể sử dụng biểu đồ sau:

Hình 2.2: Biểu đồ nhịp nhàng của quá trình tiêu thụNhững phân tích trên cho thấy tình hình tiêu thụ năm 2016 đã hoàn thành vượtmức so với kế hoạch 2,43% tuy nhên tình hình tiêu thụ sữa các tháng chưa nhịp nhàng

có tháng tiêu thụ thấp (tháng 11) có tháng tiêu thụ cao ( tháng 6 và tháng 10), tình

Trang 39

hình tiêu thụ có những biến động khá lớn khiến chi tổng sản lượng than tiêu thụ cảnăm tăng, tình hình tiêu thụ hầu hết các tháng đảm bảo tính nhịp nhàng và ổn định.Các tháng không hoàn thành kế hoạch Công ty cần có những điều chỉnh vì nó ảnhhưởng không nhỏ tới lợi nhuận cả năm của Công ty cũng như đời sống của cán bộcông nhân viên toàn Công ty.

Qua phân tích nhận thấy giữa sản xuất và tiêu thụ tương đối nhịp nhàng, tuynhiên quá trình sản xuất nhịp nhàng hơn do vậy Công ty cần điều chỉnh lại công táclập kế hoạch sao cho sát với thực tế

2 3 Phân tích tình hình sử dụng TSCĐ

2 3 1 Đánh giá chung hiệu quả sử dụng TSCĐ

Tài sản cố định là cơ sở vật chất của doanh nghiệp, tạo nên thành phần chủ yếucủa vốn sản xuất Việc phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định gắn liền với việcxác định và đánh giá trình độ tận dụng năng lực sản xuất của doanh nghiệp

Muốn tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty cần có vốn Vốn làtoàn bộ biểu hiện bằng tiền do Công ty sử dụng Trong toàn bộ vốn của Công ty thìVCĐ chiếm tỷ trọng lớn, đóng vai trò chủ yếu trong quá trình sản xuất, vì vậy việcđánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ là một yêu cầu rất quan trọng đối với việc quản lý và

là thước đo trình độ quản lý của Công ty

Để đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ người ta dùng hai chỉ tiêu: Hệ số hiệu suất

sử dụng TSCĐ và hệ số huy động TSCĐ

* Hệ số hiệu suất TSCĐ:

Hệ số hiệu suất TSCĐ (vốn cố định) cho biết một đơn vị giá trị tài sản cố định(vốn cố định) trong một đơn vị thời gian làm ra bao nhiêu sản phẩm (được tính bằnghiện vật hoặc giá trị

Công thức được sử dụng để tính toán là:

+ Chỉ tiêu hiện vật:

hs

cdbq

Q H

V

 ; Tấn/đồng (2-2)Trong đó:

Q: Khối lượng sản phẩm làm ra trong kỳ, tấn

Vcdbq: Giá trị bình quân của tài sản cố định trong kỳ, đồng Do không có đầy đủ

số liệu nên giá trị bình quân của TSCĐ trong kỳ phân tích được xác định theo côngthức

Trang 40

hs cdbq

G H

V

 ; Đồng sp/đồng vốn (2-4)Trong đó:

G: Giá trị sản phẩm sản xuất trong kỳ, đồng

* Hệ số huy động TSCĐ

Đây là chỉ tiêu nghịch đảo của hệ số hiệu suất TSCĐ Chỉ tiêu này cho biết, đểsản xuất ra một đơn vị sản phẩm trong kỳ cần huy động một lượng tài sản cố định làbao nhiêu Như vậy Hhđ càng nhỏ càng chứng tỏ hiệu suất sử dụng TSCĐ càng cao

Công thức xác định hệ số huy động tài sản cố định:

1

hd hs

H H

 ; hoặc cdbq

hd

V H

G

 ; (2-5)Kết hợp với các số liệu tính toán hệ số sử dụng TSCĐ, xác định được hệ số huyđộng TSCĐ trong năm 2016 của Công ty

Bảng 2-9: Bảng đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ

3 Nguyên giáTSCĐ đầu kỳ " 3.044.490 3.022.675 -21.815 99,28

4 Nguyên giáTSCĐ cuối kỳ " 3.022.675 3.118.903 96.228 103,18

5 Nguyên giá TSCĐBQ " 3.033.583 3.070.789 37.207 101,23

Qua bảng 2-9 ta thấy hiệu suất sử dụng TSCĐ năm 2016 thấp hơn so với năm

2015 cả về chỉ tiêu hiện vật và chỉ tiêu giá trị Trong năm 2015 cứ một triệu đồngTSCĐ tham gia vào sản xuất tạo ra 0,81 tấn than, trong khi chỉ tiêu này vào năm 2016

là 0,79 tấn than Như vậy, có thể nói công tác sử dụng TSCĐ của năm 2016 chưa hợp

lý và kém hiệu quả hơn năm 2015

Về chỉ tiêu hệ số huy động TSCĐ: Để sản xuất ra 1 tấn sản phẩm, năm 2015Công ty cần huy động 1,23 triệu đồng vốn cố định, trong khi đó năm 2016 cần 1,27triệu đồng vốn cố định Điều này cho thấy rằng việc sử dụng TSCĐ chưa hiệu quả

Ngày đăng: 26/08/2017, 22:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. PGS.TS. Nguyễn Đức Thành (2010): Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp dùng cho ngành kinh tế và Quản trị kinh doanh Khác
[2]. TS.Nguyễn Thị Bích Ngọc: Thống kê kinh tế Trường Đại học Mỏ - Địa Chất Khác
[3] TS Phan Thị Thái (2008), Giáo trình quản trị nhân lực, Trường Đại Học Mỏ - Địa Chất Khác
[4] T.S Nguyễn Thị Kim Ngân , Bài giảng quản trị chiến lược, Trường Đại học Mỏ - Địa Chất Khác
[5] TS Đặng Huy Thái, giáo trình phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mỏ, Trường Đại học Mỏ - Địa Chất Khác
[6] TH.S. Lê Minh Thống, Giáo trình quản trị học, Trường Đại học Mỏ - Địa Chất Khác
[7] Tập thể giáo viên, Bài giảng kế toán tài chính, Học viện Tài Chính Khác
[8] Giáo trình Marketing, Học viện Tài Chính Khác
[9] Giáo trình quản trị sản xuất và tác nghiệp, Nhà xuất bản Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân, Hà Nội Khác
[10] Các tài liệu thu thập tại Công ty Than Hòn Gai – TKV - Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w