MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 10 CHƯƠNG I 11 ĐẶC ĐIỂM VÀ ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT KHU MỎ 11 I.1. Địa lý tự nhiên 11 I.1.1. Đặc điểm địa lý 11 I.1.2. Tình hình dân cư, kinh tế và chính trị 12 I.1.3. Điệu kiện khí hậu 12 I.1.4. Quá trình thăm dò và khai thác khu mỏ 12 I.2. Điều kiện địa chất 13 I.2.1. Cấu tạo địa chất vùng mỏ 13 I.2.2. Cấu tạo các vỉa than 15 I.2.3. Phẩm chất than. 17 I.2.4. Địa chất thủy văn 19 I.2.5. Địa chất công trình 19 I.2.6 Đặc điểm khí mỏ 20 I.2.6. Trữ lượng 21 I.3. Kết luận 21 CHƯƠNG II 22 MỞ VỈA VÀ CHUẨN BỊ RUỘNG MỎ 22 II.1. Giới hạn khu vực thiết kế 22 II.1.1. Biên giới khu vực thiết kế 22 II. 1. 2. Kích thước khu vực thiết kế 22 II.2 Tính trữ lượng 22 II.2.1 Trữ lượng trong bảng cân đối 22 II.2.2 Trữ lượng công nghiệp 22 II.3 Sản lượng và tuổi mỏ 23 II.3.1 Sản lượng mỏ 23 II.3.2 Tuổi mỏ 23 II.4. Chế độ làm việc của mỏ 24 II.4.1.Bộ phận lao động trực tiếp 24 II.4.2.Bộ phận lao động gián tiếp 25 II.6 Mở vỉa 25 II.6.1. Khái quát chung 25 II.6.2. Các phương án mở vỉa 27 II.6.3. Trình bày các phương án 27 II.6.4. Phân tích và so sánh kỹ thuật giữa các phương án mở vỉa 36 II.6.5. So sánh kinh tế giữa các phương án mở vỉa 37 II.6.6 Kết luận 47 II.7 THIẾT KẾ THI CÔNG ĐÀO LÒ XUYÊN VỈA MỨC + 125 47 II.7.1. Chọn hình dạng tiết diện lò và vật liệu chống 47 II.7.2. Xác định kích thước tiết diện lò 48 II.7.3. Lập hộ chiếu chống lò. 52 II.7.4. Lập hộ chiếu khoan nổ mìn khi đào lò II.7.4. 1. Lựa chọn phương pháp thi công 55 II.7.5. Xác định khối lượng từng công việc của một chu kỳ đào 64 P = ( )2 65 D : Đường kính ống gió, D = 0,7 m 65 : Hệ số sức cản của đường ống, = 2 . 104 65 V = S. L = 26,6. 150 = 3 990 m3 65 L : Chiều dài lò xuyên vỉa vận tải trong đá lúc đào L = 150 m 65 Vgh = 1,25 . 53,7 . 40 . 1,2 = 3 222 m3 65 Ta thấy V > Vgh nên công thức trên ta thay V=Vgh 65 Vậy : 65 Công tác vận tải trong lò xuyên vỉa được thực hiện bằng cách dùng tàu điện ác quy AM – 8 để vận chuyển. 68 II.7.5.4. Công tác chống lò 68 2. Thoát nước 69 II.7.6. Lập biểu đồ tổ chức chu kỳ đào lò 69 II.8. Kết luận 73 Chương III: KHAI THÁC 74 III.1. Đặc điểm địa chất và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác khai thác 74 III.1.1. Những đặc điểm địa chất, cấu tạo vỉa than liên quan đến công tác khai thác 74 III.1.2 Các yếu tố về công nghệ khai thác 74 III.2. Lựa chọn hệ thống khai thác 75 III.2.1 Hệ thống khai thác cột dài theo phương, lò chợ tầng bám trụ, phá hỏa thu hồi than nóc. 75 III.2.2. Hệ thống khai thác liền gương, lò chợ tầng bám trụ, phá hỏa thu hồi than nóc. 77 III.2.3 Lựa chọn hệ thống khai thác 78 III.3. Xác định các thông số của hệ thống khai thác. 79 III.3.1. Chiều dài lò chợ 79 III.3.2. Chiều dày lớp khấu 80 III.3.3. Tiến độ lò chợ 81 III.4. Công nghệ khai thác 81 IV. Tổ chức chu kì sản xuất ở gương lò chợ 99 Giá thành khai thác 1000 tấn than : 122 Bảng III.16. Bảng so sánh về mặt kỹ thuật của hai phương án: 124 Phương án 124 Phương án I 124 Phương án II 124 Ưu điểm 124 Nhược điểm 124 CHƯƠNG IV 127 THÔNG GIÓ MỎ 127 A. Thông gió mỏ 127 IV.1. Khái quát chung 127 IV.1.1. Nhiệm vụ của thông gió chung của mỏ 127 IV.1.2. Nhiệm vụ của thiết kế thông gió 127 IV.1.3. Phạm vi thiết kế thông gió chung 127 IV.1.4. Đặc điểm chế độ khí của mỏ 128 IV.2. Lựa chọn hệ thống thông gió 129 IV.2.1. Lựa chọn phương pháp thông gió 129 IV.2.2. Chọn vị trí đặt trạm thông gió chính 130 IV.2. 3. Lựa chọn sơ đồ thông gió 131 IV.3. Tính lượng gió chung cho mỏ 132 IV.3.1. Lựa chọn phương pháp tính lượng gió chung cho mỏ 132 IV.3.2. Các hộ tiêu thụ gió của mỏ 132 IV.3.3. Tính lượng gió cho toàn mỏ 132 IV.4 Tính phân phối và kiểm tra tốc độ gió. 140 IV.5. Tính hạ áp chung cả mỏ: 143 IV.5.1.Tính hạ áp chung của mỏ theo phương pháp thứ 2 143 IV.5.2. Tính điều chỉnh hạ áp: 144 IV.5.3. Tính diện tích cửa sổ gió 145 IV.6. Tính chọn quạt gió chính 146 IV.6.1. Tính lưu lượng gió quạt 146 IV.6.2. Tính hạ áp của quạt 146 IV.6.3. Chọn quạt gió chính 147 Căn cứ vào yêu cầu: Quạt hướng trục. 148 Đường kính: D = 3,m 148 Lưu lượng của mỏ: Qq = 180 ,m3s 148 Hạ áp của quạt : Hq = 330 ,mmH2O 148 Ta chọn quạt 2K56 – N030 148 IV.6.4. Xác định điểm công tác của quạt (H.IV.3) 148 2. Công suất động cơ 149 IV.7. Tính toán giá thành thông gió. 150 IV.7.1. Thống kê các chi phí xây dựng các công trình và mua sắm thiết bị. 150 IV.7.2. Chi phí lương công nhân 150 IV.7.3. Chi phí khấu hao thiết bị và các công trình thông gió 151 IV.7.4. Chi phí năng lượng 151 IV.7.5. Tính giá thành thông gió cho 1 tấn than 152 IV. 8. Kết luận 152 B. An toàn và bảo hộ lao động 153 IV.9. ý nghĩa và mục đích của công tác bảo hộ lao động 153 IV.10. Những biện pháp an toàn ở mỏ hầm lò 153 IV.10.1. Các biện pháp về an toàn trong khâu công tác 153 IV.10.2. Các biện pháp chống bụi 155 IV.10.3. Các biện pháp ngăn ngừa khí nổ, bụi và phòng chống cháy nổ 155 IV.11. Tổ chức và thực hiện công tác an toàn 156 IV.12. Thiết bị an toàn và dụng cụ bảo hộ lao động 158 IV.12.1. Trang bị đội cấp cứu mỏ 158 IV.12.2. Trang bị cho đội an toàn 158 Chương V: 159 Vận tải, thoát nước và mặt bằng công nghiệp 159 A. Vận tải 159 V.1. Khái niệm 159 V.2. Vận tải trong lò 159 V.2.1. Hệ thống vận tải trong lò 159 V.2.2. Sơ đồ vận tải 160 V.2.3. Phân tích và lựa chọn thiết bị vận tải, tính toán và kiểm tra thiết bị vận tải trong các đường lò 160 V.3. Vận tải ngoài mặt bằng 168 V.3.1. Hệ thống vận tải ngoài mặt bằng 168 V.3.2. Tính thiết bị vận tải 169 V.5. Kết luận 169 B. Thoát nước 170 V.6. Khái niệm 170 V.7. Hệ thống thoát nước 170 V.7.1.Thoát nước trong lò 170 V.7.2. Thoát nước trên mặt mỏ 175 V.8 Thống kê các thiết bị và công trình thoát nước mỏ: 176 V.9. Kết luận: 176 C. Mặt bằng công nghiệp 176 V.10. Địa hình và yêu cầu xây dựng mặt bằng công nghiệp 176 V.11. Bố trí các công trình trên mặt bằng. 177 V.10.1. Bố trí các công trình trên mặt mỏ. 177 V.10.2. Khối lượng các công trình. 178 V.10.3. Thời gian hoàn thành công trình. 178 10.4. Sắp xếp thứ tự các công việc. 180 CHƯƠNG VI 181 KINH TẾ 181 VI.1. Khái niệm 181 VI.2. Biên chế tổ chức của mỏ 181 VI.2.1. Cơ cấu quản lý của mỏ 181 VI.2.2. Số công nhân viên chức của mỏ 182 VI.2.3. Tính năng suất lao động 183 VI.3. Vốn đầu tư 183 VI.3.1. Khái niệm vốn đầu tư 183 VI.3.2. Nguồn vốn đầu tư 188 VI.4. Giá thành tấn than 188 VI.4.1. Chi phí sản xuất 1 tấn than nguyên khai tại cửa lò 188 VI.4.2. Chi phí sàng tuyển 188 VI.4.3. Chi phí thông gió 188 VI.4.4. Chi phí lương cán bộ công nhân viên (bộ phận gián tiếp và mặt bằng) 188 VI.4.5. Chi phí động lực cho 1 tấn than từ lò chợ về nơi sàng tuyển (C5) 189 VI.4.6. Chi phí bảo hiểm cho cán bộ công nhân viên (bộ phận gián tiếp và mặt bằng) 189 VI.4.7. Các chi phí khác 189 VI.4.8. Giá thành cho 1 tấn than sạch ( Gts ) 190 VI.5. Hiệu quả kinh tế 190 VI.5.1. Doanh thu bán than của Công ty (DT) 190 VI.5.2. Lợi nhuận hàng năm của mỏ 190 VI.5.3. Thuế lợi tức 191 VI.5.4. Lợi nhuận ròng công ty 191 VI.5.5. Thời gian thu hồi vốn của mỏ 191 VI.6 Kết Luận 192 KẾT LUẬN 193
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU 10
CHƯƠNG I 11
ĐẶC ĐIỂM VÀ ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT KHU MỎ 11
I.1 Địa lý tự nhiên 11
I.1.1 Đặc điểm địa lý 11
I.1.2 Tình hình dân cư, kinh tế và chính trị 12
I.1.3 Điệu kiện khí hậu 12
I.1.4 Quá trình thăm dò và khai thác khu mỏ 12
I.2 Điều kiện địa chất 13
I.2.1 Cấu tạo địa chất vùng mỏ 13
I.2.2 Cấu tạo các vỉa than 15
I.2.3 Phẩm chất than 17
I.2.4 Địa chất thủy văn 19
I.2.5 Địa chất công trình 19
I.2.6 Đặc điểm khí mỏ 20
I.2.6 Trữ lượng 21
I.3 Kết luận 21
CHƯƠNG II 22
MỞ VỈA VÀ CHUẨN BỊ RUỘNG MỎ 22
II.1 Giới hạn khu vực thiết kế 22
II.1.1 Biên giới khu vực thiết kế 22
Trang 2II 1 2 Kích thước khu vực thiết kế 22
II.2 Tính trữ lượng 22
II.2.1 Trữ lượng trong bảng cân đối 22
II.2.2 Trữ lượng công nghiệp 22
II.3 Sản lượng và tuổi mỏ 23
II.3.1 Sản lượng mỏ 23
II.3.2 Tuổi mỏ 23
II.4 Chế độ làm việc của mỏ 24
II.4.1.Bộ phận lao động trực tiếp 24
II.4.2.Bộ phận lao động gián tiếp 25
II.6 Mở vỉa 25
II.6.1 Khái quát chung 25
II.6.2 Các phương án mở vỉa 27
II.6.3 Trình bày các phương án 27
II.6.4 Phân tích và so sánh kỹ thuật giữa các phương án mở vỉa 36
II.6.5 So sánh kinh tế giữa các phương án mở vỉa 37
II.6.6 - Kết luận 47
II.7 THIẾT KẾ THI CÔNG ĐÀO LÒ XUYÊN VỈA MỨC + 125 47
II.7.1 Chọn hình dạng tiết diện lò và vật liệu chống 47
II.7.2 Xác định kích thước tiết diện lò 48
II.7.3 Lập hộ chiếu chống lò 52
Trang 3II.7.5 Xác định khối lượng từng công việc của một chu kỳ đào 64
P = ( 1
3 1 R l L K D )2 65
D : Đường kính ống gió, D = 0,7 m 65
: Hệ số sức cản của đường ống, = 2 10-4 65
V = S L = 26,6 150 = 3 990 m3 65
L : Chiều dài lò xuyên vỉa vận tải trong đá lúc đào L = 150 m 65
Vgh = 1,25 53,7 40 1,2 = 3 222 m3 65
Ta thấy V > Vgh nên công thức trên ta thay V=Vgh 65
Vậy : q 3 , 88m /s 06 , 1 6 , 0 40 5320 49,6 30 60 25 , 2 3 3 2 2 2 65
Công tác vận tải trong lò xuyên vỉa được thực hiện bằng cách dùng tàu điện ác quy AM – 8 để vận chuyển 68
II.7.5.4 Công tác chống lò 68
2 Thoát nước 69
II.7.6 Lập biểu đồ tổ chức chu kỳ đào lò 69
II.8 Kết luận 73
Chương III: KHAI THÁC 74
III.1 Đặc điểm địa chất và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác khai thác 74
III.1.1 Những đặc điểm địa chất, cấu tạo vỉa than liên quan đến công tác khai thác 74
Trang 4III.1.2 Các yếu tố về công nghệ khai thác 74
III.2 Lựa chọn hệ thống khai thác 75
III.2.1 Hệ thống khai thác cột dài theo phương, lò chợ tầng bám trụ, phá hỏa thu hồi than nóc 75
III.2.2 Hệ thống khai thác liền gương, lò chợ tầng bám trụ, phá hỏa thu hồi than nóc 77
III.2.3 Lựa chọn hệ thống khai thác 78
III.3 Xác định các thông số của hệ thống khai thác 79
III.3.1 Chiều dài lò chợ 79
III.3.2 Chiều dày lớp khấu 80
III.3.3 Tiến độ lò chợ 81
III.4 Công nghệ khai thác 81
IV Tổ chức chu kì sản xuất ở gương lò chợ 99
Giá thành khai thác 1000 tấn than : 122
Bảng III.16 Bảng so sánh về mặt kỹ thuật của hai phương án: 124
Phương án 124
Phương án I 124
Phương án II 124
Ưu điểm 124
Nhược điểm 124
CHƯƠNG IV 127
THÔNG GIÓ MỎ 127
Trang 5IV.1 Khái quát chung 127
IV.1.1 Nhiệm vụ của thông gió chung của mỏ 127
IV.1.2 Nhiệm vụ của thiết kế thông gió 127
IV.1.3 Phạm vi thiết kế thông gió chung 127
IV.1.4 Đặc điểm chế độ khí của mỏ 128
IV.2 Lựa chọn hệ thống thông gió 129
IV.2.1 Lựa chọn phương pháp thông gió 129
IV.2.2 Chọn vị trí đặt trạm thông gió chính 130
IV.2 3 Lựa chọn sơ đồ thông gió 131
IV.3 Tính lượng gió chung cho mỏ 132
IV.3.1 Lựa chọn phương pháp tính lượng gió chung cho mỏ 132
IV.3.2 Các hộ tiêu thụ gió của mỏ 132
IV.3.3 Tính lượng gió cho toàn mỏ 132
IV.4 Tính phân phối và kiểm tra tốc độ gió 140
IV.5 Tính hạ áp chung cả mỏ: 143
IV.5.1.Tính hạ áp chung của mỏ theo phương pháp thứ 2 143
IV.5.2 Tính điều chỉnh hạ áp: 144
IV.5.3 Tính diện tích cửa sổ gió 145
IV.6 Tính chọn quạt gió chính 146
IV.6.1 Tính lưu lượng gió quạt 146
IV.6.2 Tính hạ áp của quạt 146
Trang 6IV.6.3 Chọn quạt gió chính 147
Căn cứ vào yêu cầu: - Quạt hướng trục 148
- Đường kính: D = 3,m 148
- Lưu lượng của mỏ: Qq = 180 ,m3/s 148
- Hạ áp của quạt : Hq = 330 ,mmH2O 148
Ta chọn quạt 2K56 – N030 148
IV.6.4 Xác định điểm công tác của quạt (H.IV.3) 148
2 Công suất động cơ 149
IV.7 Tính toán giá thành thông gió 150
IV.7.1 Thống kê các chi phí xây dựng các công trình và mua sắm thiết bị 150
IV.7.2 Chi phí lương công nhân 150
IV.7.3 Chi phí khấu hao thiết bị và các công trình thông gió 151
IV.7.4 Chi phí năng lượng 151
IV.7.5 Tính giá thành thông gió cho 1 tấn than 152
IV 8 Kết luận 152
B An toàn và bảo hộ lao động 153
IV.9 ý nghĩa và mục đích của công tác bảo hộ lao động 153
IV.10 Những biện pháp an toàn ở mỏ hầm lò 153
IV.10.1 Các biện pháp về an toàn trong khâu công tác 153
IV.10.2 Các biện pháp chống bụi 155
IV.10.3 Các biện pháp ngăn ngừa khí nổ, bụi và phòng chống cháy nổ 155
IV.11 Tổ chức và thực hiện công tác an toàn 156
Trang 7IV.12.1 Trang bị đội cấp cứu mỏ 158
IV.12.2 Trang bị cho đội an toàn 158
Chương V: 159
Vận tải, thoát nước và mặt bằng công nghiệp 159
A Vận tải 159
V.1 Khái niệm 159
V.2 Vận tải trong lò 159
V.2.1 Hệ thống vận tải trong lò 159
V.2.2 Sơ đồ vận tải 160
V.2.3 Phân tích và lựa chọn thiết bị vận tải, tính toán và kiểm tra thiết bị vận tải trong các đường lò 160
V.3 Vận tải ngoài mặt bằng 168
V.3.1 Hệ thống vận tải ngoài mặt bằng 168
V.3.2 Tính thiết bị vận tải 169
V.5 Kết luận 169
B Thoát nước 170
V.6 Khái niệm 170
V.7 Hệ thống thoát nước 170
V.7.1.Thoát nước trong lò 170
V.7.2 Thoát nước trên mặt mỏ 175
V.8 Thống kê các thiết bị và công trình thoát nước mỏ: 176
Trang 8V.9 Kết luận: 176
C Mặt bằng công nghiệp 176
V.10 Địa hình và yêu cầu xây dựng mặt bằng công nghiệp 176
V.11 Bố trí các công trình trên mặt bằng 177
V.10.1 Bố trí các công trình trên mặt mỏ 177
V.10.2 Khối lượng các công trình 178
V.10.3 Thời gian hoàn thành công trình 178
10.4 Sắp xếp thứ tự các công việc 180
CHƯƠNG VI 181
KINH TẾ 181
VI.1 Khái niệm 181
VI.2 Biên chế tổ chức của mỏ 181
VI.2.1 Cơ cấu quản lý của mỏ 181
VI.2.2 Số công nhân viên chức của mỏ 182
VI.2.3 Tính năng suất lao động 183
VI.3 Vốn đầu tư 183
VI.3.1 Khái niệm vốn đầu tư 183
VI.3.2 Nguồn vốn đầu tư 188
VI.4 Giá thành tấn than 188
VI.4.1 Chi phí sản xuất 1 tấn than nguyên khai tại cửa lò 188
VI.4.2 Chi phí sàng tuyển 188
VI.4.3 Chi phí thông gió 188
Trang 9VI.4.5 Chi phí động lực cho 1 tấn than từ lò chợ về nơi sàng tuyển (C5) 189
VI.4.6 Chi phí bảo hiểm cho cán bộ công nhân viên (bộ phận gián tiếp và mặt bằng) 189
VI.4.7 Các chi phí khác 189
VI.4.8 Giá thành cho 1 tấn than sạch ( Gts ) 190
VI.5 Hiệu quả kinh tế 190
VI.5.1 Doanh thu bán than của Công ty (DT) 190
VI.5.2 Lợi nhuận hàng năm của mỏ 190
VI.5.3 Thuế lợi tức 191
VI.5.4 Lợi nhuận ròng công ty 191
VI.5.5 Thời gian thu hồi vốn của mỏ 191
VI.6 Kết Luận 192
KẾT LUẬN 193
Trang 10LỜI NÓI ĐẦU
Than là nguồn tài nguyên quý giá, có tầm đặc biệt quan trọng trong nền kinh tếquốc dân Trong giai đoạn hiện nay, nước ta đang thực hiện quá trình công nghiệp hoá,hiện đại hoá do vậy nhu cầu cung cấp năng lượng cho đất nước ngày càng cao Than, dầukhí, điện là những ngành công nghiệp chủ chốt cung cấp nguồn năng lượng cho đất nước
Việc khai thác than và đặc biệt là khai thác than hầm lò là một trong các ngành sảnxuất khó khăn và phức tạp vì tất cả các công việc đều phải thực hiện ở trong lòng đất Vớiyêu cầu cấp bách của của nền kinh tế thị trường đòi hỏi ngành than nói chung và khai tháchầm lò nói riêng phải từng bước tăng công suất khai thác, năng suất lao động và tăng hiệuquả kinh tế Để làm được điều đó, các mỏ than Hầm lò không có gì khác hơn là phải đầu
tư vốn, đổi mới công nghệ khai thác theo hướng từng bước cơ giới hoá, áp dụng các côngnghệ và thiết bị phù hợp cho công suất cao
Sau khi học xong phần lý thuyết tại trường Đại học Mỏ- Địa chất, với mục đíchnắm bắt thực tiễn sản xuất, tiếp xúc và làm quen với công tác thiết kế mỏ, em được nhàtrường cũng như bộ môn khai thác hầm lò phân công thực tập và làm đồ án tốt nghiệp với
đề tài:
Thiết kế mở vỉa và khai thác mức +125 -300 cho công ty THAN NAM MẪU
- TKV đảm bảo sản lượng 2 triệu tấn/năm.
Phần chuyên đề:Lựa chọn phương án mở vỉa hợp lý cho toàn bộ khu Mỏ
Qua quá trình thực hiện đồ án đã giúp em tổng hợp được cơ bản những kiến thức
mà các thầy cô đã truyền đạt và những vấn đề trong thực tế sản xuất Trong quá trình làm
đồ án em đã cố gắng tìm hiểu, nghiên cứu, kết hợp giữa lý thuyết đã học và ngoài thực
tiễn, đặc biệt với sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo hướng dẫn PGS.TS Trần Văn Thanh
và các thầy cô khác cũng như bạn bè, em đã hoàn thành đồ án này
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Sinh viên: Nguyễn Thành Tuấn
Trang 11ĐẶC ĐIỂM VÀ ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT KHU MỎ
I.1 Địa lý tự nhiên
I.1.1 Đặc điểm địa lý
a Vị trí địa lý
Mỏ than Nam Mẫu nằm cách thị xã Uông Bí khoảng 25 km về phía tây bắc, ranhgiới khu mỏ như sau:
- Phía bắc là dãy núi Bảo Đài
- Phía nam là thôn Nam Mẫu
- Phía đông giáp khu cánh gà mỏ Vàng Danh
- Phía tây giáp khu di tích chùa Yên Tử
Khu mỏ nằm trong giới han địa lý:
X=38,500 41,000Y=369,300 371,300
d Nguồn năng lượng, nguồn nước
Khu mỏ được cấp điện từ hai đường dây trên không 35KV thuộc lưới điện quốcgia qua trạm phân phối điện 35KV Lán Tháp tới trạm biến áp 35/6KV của khu mỏ
Khu mỏ có nhiều suối sạch chảy qua nên có thể xử lý để sử dụng,ngoài ra ở thị xãUông Bí còn có nhà máy nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất
Trang 12I.1.2 Tình hình dân cư, kinh tế và chính trị
Dân cư sinh sống trong vùng chủ yếu là công nhân các xí nghiệp khai thác than vàphục vụ khai thác, người dân tộc làm nông nghiệp, lâm nghiệp và dịch vụ, sống chủ yếudọc theo các đường giao thông chính
Các cơ sở kinh tế công nghiệp trong vùng là các xí nghiệp khai thác than như VàngDanh, Mạo Khê, Hồng Thái v.v nhà máy nhiệt điện Uông Bí, cơ điện Uông Bí, nhà máysửa chữa ôtô, các nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng (xi măng, gạch, đá) Đây là những
cơ sở thuận lợi cho quá trình phát triển mỏ
I.1.3 Điệu kiện khí hậu
Khu mỏ nam mẫu thuộc vùng có khí hậu nhiệt đới gần biển, có 2 mùa rõ rệt: mùakhô và mùa mùa mưa
Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10 nhiệt độ trung bình là 260C, cao nhất là 380C.Hướng gió chủ yếu là nam và đông nam Số ngày mưa trong năm là 120-150, lưu lượngtối đa là 209 mm/ngày, hay mưa đột ngột vào tháng 7, 8
Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau,hướng gió chủ yếu là bắc và đông bắc,nhiệt độ thấp nhất là 40C
I.1.4 Quá trình thăm dò và khai thác khu mỏ
Từ năm 1959 đến năm 1968, khoáng sàng than Nam Mẫu đã được đoàn địa chất2Đ thuộc Liên đoàn địa chất 9 tiến hành tìm kiếm, thăm dò tỉ mỉ phần trữ lượng than từ
lộ vỉa đến mức +125 và lập báo cáo địa chất về kết quả thăm dò tỉ mỉ phần trữ lượng lòbằng khu Yên Tử - Than Thùng năm 1969
Từ năm 1971 đến 1976 Đoàn địa chất 2Đ thuộc Liên đoàn địa chất 9 thăm dò sơ bộ phần trữ lượng từ mức +125 -350 và lập báo cáo địa chất về kết quả thăm dò sơ bộ trữ lượng than phần sâu (+125 ÷ -350) và đã được hội đồng xét duyệt trữ lượng khoáng sản nhà nước phê duyệt năm 1978
Năm 1989 mỏ than Nam Mẫu được Công Ty Than Uông Bí đưa vào khai tháctừng phần bằng phương pháp lộ thiên và hầm lò, song song với quá trình khai thác mỏ
đã tiến hành khoan thăm dò 5 lỗ với khối lượng khoan 1206m
Năm 1999 xí nghiệp Địa Chất 906 - Công ty Địa chất và Khai thác khoáng sản đãlập báo cáo địa chất trong phạm vi toạ độ:
Trang 13X = 38,500 41,000;
Y = 367,500 371,300Tổng hợp toàn bộ kết quả địa chất của các giai đoạn tìm kiếm thăm dò trước đây,kết quả thăm dò khai thác cùng tài liệu địa chất thu được trong quá trình khai thác đếntháng 6 năm 1999 Báo cáo đã được Tổng giám đốc than Việt Nam phê duyệt theoquyết định số 2043 / QĐ - ĐKV ngày 25 tháng 11 năm 1999
I.2 Điều kiện địa chất
I.2.1 Cấu tạo địa chất vùng mỏ
a Địa tầng
Toàn bộ trầm tích chứa than khu Nam Mẫu là một phần cánh nam nếp lồi BảoĐài, tuổi trầm tích chứa than đã được xếp vào kỷ Triat-Jura, trong đó phụ điệp dướithan có tuổi T2L-T3C và phụ điệp chứa than có tuổi T3n-J1
Trầm tích chứa than T3 - J1 phân bố khắp diện tích khu Nam Mẫu, kéo dài theohướng Đông - Tây, với chiều dày địa tầng khoảng 1.000 m, căn cứ vào thành phầnthạch học và mức độ chứa than người ta chia ra làm 4 tập từ (T3n - J1)1 (T3n - J1)4 Trong đó địa tầng chứa các vỉa than khu Nam Mẫu gồm các tập từ (T3n - J1)2 (T3n -
J1)3, do đó ta chủ yếu miêu tả rõ các tập địa tầng này
Tập thứ hai(T3n-J1)2: Nằm khớp đều trên tập thứ nhất, gồm các tập đá sẫm màuchủ yếu là bột kết, cát kết, ít lớp sét kết và chứa các vỉa than từ V1 V10, trong đó có
9 vỉa than (V3, V4, V5, V6, V6a, V7T, V7, V8, V9) có giá trị công nghiệp Tập địatầng này mang tính phân nhịp rõ ràng, chiều dày trung bình là 400m
Tập thứ ba (T3n-J1)3: Nằm không khớp đều trên tập thứ hai, đá của tập địa tầngnày sáng màu bao gồm bột kết, cát kết và ít sạn kết thạch anh Phần tiếp giáp vớitập thứhai đôi khi chứa các tập than mỏng hình thấu kính không có giá trị công nghiệp, chiềudày tập này 330m
Trang 14có rất nhiều đứt gãy lớn nhỏ, có một số đứt gãy điển hình như : F13, F12, F9, F4, F250,F74, F335, F400, F325, F80 v v…Trong đó các đứt gãy F12, F400 nằm trong khu vựcthiết kế và ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình thiết kế và khai thác, do đó ta tập trungnghiên cứu các đứt gãy này.
+ Đứt gãy F12: là ranh giới phía đông của khu Nam Mẫu với khu cánh gà cóphương Tây Nam - Đông Bắc chiều dài trên bản đồ 720m, là đứt gãy thuận cắm về phíaĐông góc dốc trung bình 45 Đây có thể là đứt gãy kéo dài theo của đứt gãy F13 Thực
tế đứt gãy F12 tạo thành một khối địa chất hình nêm cắm vào đứt gãy F13 F12 đượcphát hiện trong khai thác lộ thiên các vỉa V6, V5, V4
+ Đứt gãy F400 vách (F400V): Xuất hiện từ T.V kéo dài về phía Đông ra ngoàibản đồ theo phương Tây Nam - Đông Bắc dài tới 1500m F400V trên mặt được pháhiện qua moong khai thác lộ thiên các vỉa V6a, V7, V7T và tài liệu lò các mức: L+400V8, L+385 V7, L+290 F400V là đứt gãy nghịch, cắm về phía Đông Nam phạm vi ảnhhưởng rộng chia cắt khu mỏ thành 2 khối, khối phía Nam kéo dài từ mức lộ vỉa tới mứcgiáp ranh giới đứt gãy như mức L+250 và L+290 ở khu vực từ T.IV - T.V Khối phíaBắc từ F400 các vỉa than nằm chìm sâu xuống, khối này chưa được ngiên cứu kỹ
+ Đứt gãy F400 trụ (F400T): Xuất hiện ở khu vực T.V và chạy song song vớiF400V tạo thành đới F400 rộng từ 30 - 60m
c Nếp uốn
Trong số các nếp uốn bao gồm cả nếp lồi và nếp lõm lớn có mặt trong khu vực
mỏ, có một số nếp uốn sau có ảnh hưởng trực tiếp tới các vỉa than:
+ Nếp lồi L1: Nằm ở giữa T.I và T.IA, nếp lồi này được quan sát rõ trên bản đồ vàmặt cắt Trên bản đồ trục của nếp lồi L1 có phương Đông Nam-Tây Bắc, nó làm ảnhhưởng trực tiếp tới các đứt gãy F8, F9, F12 ở cánh Đông Bắc và một phần F7 ở cánhTây Nam
+ Nếp lồi L3: Không được quan sát rõ trên bản đồ Trên mặt cắt T.II, T.IIA nếp lồi
có trục nghiêng về phía Bắc trùng với đứt gãy F400 và làm ảnh hưởng tới tất cả các vỉathan từ V3 - V9
+ Nếp lõm L2: Nằm ở phía Tây T.IA được quan sát rõ trên bản đồ và mặt cắt trụccủa nó có phương Đông Nam - Tây Bắc có xu hướng nghiêng về Đông Bắc với độ dốc
600 - 700
Trang 15Bắc - Tây Nam, mặt trượt nghiêng về phía Đông Nam độ dốc 450 500, hai cánh tươngđối thoải
+ Nếp lõm H6: Được báo cáo thăm dò sơ bộ trữ lượng than phần lò giếng - 350m(1978) xác định, xuất phát từ phía Tây Bắc tuyến VI, phát triển theo hướng Đông Bắctới đứt gãy F400, độ dốc 700 800, hai cánh thoải 200 300
Ngoài các nếp uốn được miêu tả ở trên trong khu mỏ còn tồn tại một số các
nếp uốn nhỏ làm thay đổi cục bộ đường phương của các vỉa than nhưng không làm ảnh hưởng nhiều tới trữ lượng của các vỉa than
I.2.2 Cấu tạo các vỉa than
Địa tầng chứa than của khoáng sàng than Nam Mẫu chứa 12 vỉa than từ V.1, V.2,V.3, V.4, V.5, V.6, V.6A, V.7T, V.7, V.8, V.9, V.10 ở mức lò bằng xuyên vỉa hiện nay
đã bắt gặp tương đối chắc chắn các vỉa này ở mặt cắt T.IIA Trên bản đồ lộ vỉa 2 xuấthiện về phần phía Bắc của tuyến IIA và II, ngoài ra theo kết quả khoan thăm dò bổsung lỗ khoan LK.NM8 tại mặt cắt T.BB’ đã bắt gặp được các vỉa V.1 (chiều dày4.51m) và V.2 (chiều dày 1.5m) Qua tổng hợp tài liệu các báo cáo địa chất trước đâykết hợp với tài liệu đã và đang khai thác các vỉa V.1, V.2 và V.10 có chiều dày mỏng,duytrì không liên tục theo đường phương và hướng dốc do đó ít có giá trị công nghiệpnên không đưa vào tính tài nguyên và trữ lượng Các vỉa được tham gia tính trữ lượngtrong báo cáo này gồm: V.3, V.4, V.5, V.6, V.6a, V.7, V.7T, V.8, V.9 (09 vỉa than).Đặc các vỉa than và khoáng sàng than Nam Mẫu như sau:
- Vỉa 3: Theo đường phương vỉa duy trì tương đối liên tục trên bản đồ theo hướng
dốc vỉa bị vát mỏng ở khu vực T.IA Vỉa 3 có 48 công trình cắt vỉa trong đó có 35 côngtrình khoan cắt qua vỉa, 11 hào, 1 giếng và một lò xuyên vỉa mức +125 Vách, trụ vỉathường là các sét kết, bột kết đôi khi trụ vỉa là đá bột kết hạt thô hay cát kết hạt nhỏ.Vỉa có từ 0 đến 13 lớp, chiều dày lớp kẹp từ 0.00m đến 2.78m, trung bình 0.46m.Chiều dày vỉa thay đổi từ 0.25m - 9.47m, trung bình: 3.01m Chiều dày riêng than củavỉa thay đổi từ 0.25m (LK.123) 9.47m (H.8A-4), trung bình 1.75m Hệ số chứa thantrung bình 88% Vỉa 3 thuộc loại vỉa mỏng đến trung bình, cấu tạo phức tạp
- Vỉa 4: Duy trì tương đối ổn định cả đường phương và hướng dốc Vách, trụ vỉa
thường là đá hạt thô là cát kết hoặc sạn kết hạt nhỏ Vỉa 4 có 69 công trình gặp vỉatrong đó có 52 công trình khoan gặp được vỉa, 11 công trình hào giếng và 4 công trình
Trang 160.42m Chiều dày vỉa từ 0.39m đến 15.44m, trung bình 3.21m Chiều dày riêng than từ0.39m(LK.126) 14.36m(LK.78), trung bình 2.79m Hệ số chứa than trung bình 90%.Vỉa 4 có chiều dày trung bình, cấu tạo phức tạp.
- Vỉa5: Vỉa duy trì liên tục theo đường phương và hướng dốc vỉa Vách thường là
đá hạt thô, trụ thường là sét kết hoặc bột kết Chiều dày vỉa thay đổi từ 0.59m 13.88m, trung bình 4.98m Chiều dày riêng than từ 0.59m (LK.127) 13.79m (LK.78)
và trung bình là 4.63m Vỉa 5 có từ 0 18 lớp kẹp, trung bình 3 lớp kẹp Chiều dày lớpkẹp thay đổi từ 0.0m 2.24m (LK.35), trung bình 0.35m Vỉa 5 có 84 công trình gặpvỉa, trong đó có 61 công trình khoan, 16 công trình hào giếng và hệ thống lò xuyên vàdọc vỉa Hệ số chứa than trung bình 93% Vỉa 5 thuộc loại vỉa có chiều dày từ trungbình đến dày, cấu tạo rất vỉa phức tạp
- Vỉa6: Vỉa duy trì liên tục theo đường phương và hướng dốc Vách trụ vỉa
thường là đá hạt nhỏ đến trung bình, khu vực từ T.IIA - T.IIIA vách trụ là đá hạt thô, sạnkết, cát kết Vỉa 6 có nhiều lớp kẹp từ 0 15 lớp, chiều dày lớp kẹp thay đổi từ 0.0m
2.41m (LK.76), trung bình 0.33m Chiều dày vỉa thay đổi từ 0.74m 13.71m, trungbình 5.39m Chiều dày riêng than từ 0.74m(LK127) 13.20m (H.VIa-6) và trung bình
là 5.06 m Hệ số chứa than trung bình 94% Vỉa 6 thuộc loại vỉa có chiều dày trungbình đến dày Vỉa 6 có 77 công trình gặp vỉa trong đó có 62 công trình khoan và 15công trình hào lò giếng
- Vỉa6a: Duy trì liên tục theo đường phương và hướng dốc Đất đá vách trụ vỉa là
đá hạt thô như cát kết, sạn kết hạt nhỏ Vỉa 6a có 84 công trình gặp vỉa, trong đó có 67công trình khoan và 17 công trình hào lò giếng Vỉa 6a có từ 0 8 lớp, trung bình 2lớp Chiều dày lớp kép từ 0.00 4.72m(LK76), trung bình 0.75m Chiều dày vỉa thayđổi từ 0.53m 14.85m, trung bình 4.2m Chiều dày riêng than từ 0.53m (G.VIIa-6a) 14.63m (LK.128A) và trung bình là 3.70m Hệ số chứa than trung bình 91% Vỉa 6athuộc loại vỉa có cấu tạo rất phức tạp
- Vỉa7T: Phân bố từ T.IA - T.VIII (nằm gần sát với trụ V.7) đá vách và trụ là đá
hạt nhỏ sét kết, bột kết Vỉa 7T có 35 công trình khoan gặp vỉa Vỉa7T có từ 0 đến 5 lớpkẹp, trung bình 1 lớp Chiều dày lớp kẹp từ 0.00 1.35m(LK19), trung bình 0.25m.Chiều dày toàn vỉa thay đổi từ 1.01m(LK10) 5.89m(LK.141), trung bình 2.84m.Chiều dày riêng than từ 0.93m(LK12A) 5.45m (LK141), trung bình là 2.59m Hệ sốchứa than trung bình 92% Vỉa7T thuộc loại vỉa có chiều dày trung bình, cấu tạo tươngđối phức tạp
Trang 17- Vỉa7: Duy trì liên tục toàn khu mỏ Vỉa 7 đang được khai thác hầm lò mức từ lộ vỉa
đến mức +50 và thiết kế khai từ mức +50 đến mức -50 Vỉa 7 có 88 công trình gặp vỉa,trong đó có 71 công trình khoan và 17 điểm lò Vỉa 7 có từ 0 12 lớp, trung bình 2lớp Chiều dày lớp kẹp từ 0.0 5.31m(LK.126), trung bình 0.59m Chiều dày toàn vỉathay đổi từ 0.64m(LK.16) 18.52m(LK.9A), trung bình 6,22m Chiều dày riêng thanđổi từ 0.64m(LK.16) - 17.59m(LK.9A), trung bình là 5,51m Hệ số chứa than trungbình của vỉa 93% Vỉa7 thuộc loại vỉa có cấu tạo phức tạp
- Vỉa 8: Duy trì liên tục toàn khu mỏ Vỉa 8 đang được khai thác hầm lò mức từ lộ
vỉa đến mức +50 và thiết kế khai từ mức +50 đến mức -50 Vỉa 8 có 87 công trình gặpvỉa 8 trong đó có 68 công trình khoan gặp vỉa và 19 hào lò giếng Vách trụ vỉa chủ yếu
là đá hạt trung bình đến nhỏ bột kết, cát kết Vỉa 8 có từ 0 4 lớp kẹp, trung bình 1lớp Chiều dày lớp kẹp từ 0.00 5.25m(LK.TT5), trung bình 0.21m Chiều dày toànvỉa thay đổi từ 0.16m(LK94) 10.24m(LK.NM8), trung bình là 2.19m Chiều dàyriêng than từ 0.16m(LK94) 8.88m(LK.NM.8), trung bình là 1.98m Hệ số chứa thancủa Vỉa 8 thuộc loại vỉa có chiều dày trung bình, cấu tạo tương đối đơn giản
- Vỉa 9: Duy trì tương đối liên tục toàn khoáng sàng Vỉa 9 đang được khai thác
hầm lò mức từ lộ vỉa đến mức +50 và thiết kế khai từ mức +50 đến mức -50 Vỉa 9 có
68 công trình cắt vỉa trong đó 62 công trình khoan và 7 hào lò giếng Vỉa 9 có từ 0 6lớp, trung bình 1 lớp Chiều dày lớp kẹp từ 0.0m 6.13m(LK.NM5), trung bình0.32m Chiều dày toàn vỉa thay đổi từ 0.13m(LK.95) 9.96m(LK.NM5), trung bình2.10m Chiều dày riêng than từ 0.13m() 4.77m(LK.NM6), trung bình là 1.77m Hệ
số chứa than đạt 91% Vỉa 9 thuộc loại vỉa có chiều dày trung bình, cấu tạo phức tạp
I.2.3 Phẩm chất than.
Than của mỏ than Nam Mẫu có nhãn hiệu antraxit, độ tro của các vỉa than cóchiều hướng tăng dần theo chiều sâu Than có tỷ trọng cao, tỷ lệ than cám lớn, nhiệtlượng cao thuộc loại khó tuyển
a Tính chất cơ lý và thạch học của than
Than chủ yếu là than ánh, màu đen, sắc xám vàng, cấu tạo khối với kiến trúc đồngnhất Các loại than nửa ánh, ánh mờ than thường gặp ở dạng dải mỏng, thấu kính nhỏ,
có kiến trúc không đồng nhất, dạng hạt cấu tạo dạng dải, màu đen hoặc hơi xám, vết vỡ
gồ ghề không bằng phẳng Than có chứa khoáng vật pyrit, siđerit và một ít thạch anh
Trang 18b Thành phần hóa học của than
Thành phần nguyên tố chủ yếu của than được trình bày trong bảng I-1
Bảng I-1 Thành phần hóa học chủ yếu của than
Các tính chất hoá học chủ yếu của than
- Độ ẩm (Wpt): Trị số độ ẩm phân tích thay đổi từ 3.13 6.10%, trung bình 4.69%, trị
số độ ẩm phân tích tương đối thấp, phù hợp than biến chất cao
- Độ tro (Ak ): Tất cả các vỉa than có độ tro tăng dần từ Tây sang Đông, sau đó lại giảmdần từ tuyến Va II Từ tuyến II I độ tro lại có xu hướng tăng dần lên Độ tro không
kể độ làm bẩn thay đổi từ 5.75 36.76%, trung bình 16.4%.A
- Chất bốc (Vk): Chất bốc than khu mỏ Nam Mẫu tương đối thấp, tương ứng than biếnchất cao, trị số chất bốc thay đổi từ 2.01 9.95%, trung bình 3.92%
- Lưu huỳnh ( Sch): Trị số lưu huỳnh thay đổi từ 0.34 6.76%, trung bình 1.45%, hàmlượng lưu huỳnh tăng dần từ V.9 V.3 và tăng dần từ Đông sang Tây Với mỗi vỉahàm lượng lưu huỳnh khác nhau, các vỉa V.6, V.6a, V.6, V.7, V.8, V.9 có hàm lượnglưu huỳnh thấp, các vỉa V.4, V.5 có hàm lượng trung bình, vỉa V.3 là vỉa có hàm lượnglưu huỳnh cao
- Phốt pho ( P ): trị số thay đổi từ 0.0007 0.10%, trung bình 0.012% Với hàm lượngtrên, khu mỏ than Nam Mẫu có hàm lượng (P) thấp so với yêu cầu cho phép khi sửdụng than trong công nghiệp
- Nhiệt lượng (Qk): Nhiệt lượng thay đổi từ 4.466 8.027 kcalo/kg, trung bình 6.815%kcalo/kg Trong mỏ V.7 là vỉa có nhiệt lượng khô trung bình cao nhất (7.020 kcalo/kg),vỉa 3 có nhiệt lượng khô trung bình thấp nhất ( 6.162 kcalo/kg)
I.2.4 Địa chất thủy văn
a Nước mặt
Trang 19thống suối chính, suối than thùng chảy ra Lán Tháp rồi chảy vào suối Uông Bí SuốiNam Mẫu chảy ra sông Trung Lương Các suối nhìn chung hẹp, nông có lưu lượng ítnhất là về mùa khô Lưu lượng tập trung chủ yếu vào suối lớn Trung Lương, lưu lượngthay đổi từ 6.1l/s 18.000 l/s Thành phần hoá học của nước thường là Bicacbonat,clorua các loại, hoặc Bicacbonat Clorua các loại
b Nước dưới đất
Nước dưới đất tập trung ở các lớp trầm tích Đệ tứ, các tầng chứa than, các khenứt, các tầng trên than Nước dưới đất có áp lực cục bộ, nhiều nơi mực thủy áp cao hơnmặt đất đến 5m Nước mặt và nước dưới đất có quan hệ thủy lực, nhưng quan hệ nàykhông lớn Hệ số thẩm thấu trung bình 0.033m/ng Nước mang tính axit có trị số PH =4.2 5.6 Tổng độ khoáng hoá M = 0.012 0.394g/l có tên chung là Bicacbonat Nướcdưới đất và nước trên mặt không có sự sai khác về thành phần hoá học
I.2.5 Địa chất công trình
Có mặt trong địa tầng mỏ than Nam Mẫu chủ yếu là trầm tích T3 – J1 và lớp phủ
Đệ tứ Trầm tích Đệ tứ gồm cát, sét đá lăn, cuội sỏi khả năng bền vững kém
Trầm tích T3 - J1 gồm: cát kết, bột kết, sét kết, than, cuội và sạn kết Chiều dày nhamthạch không ổn định có hiện tượng vót nhọn, thấu kính theo cả đường phương vàhướng cắm Các vỉa than có hướng cắm ngược với hướng cắm địa hình
Đặc tính của các loại nham thạch chủ yếu
- Sét kết có cấu tạo phân lớp mỏng, chiều dày từ 0.2 0.5 m Cường độ kháng nén từ
110 400 kg/cm2, trung bình 331 kg/cm2 Chiều dày địa tầng sét kết trung bình 23m,chiếm 15% so với tổng chiều dày địa tầng mỏ
- Bột kết có cấu tạo phân lớp, ít nứt nẻ, cường độ kháng nén trung bình 618 kg/cm2 Hệ
số độ cứng bột kết và sét kết là 5.74 Chiều dày địa tầng bột kết trung bình 130m chiếm42.69% so với tổng chiều dày địa tầng mỏ
- Cát kết, sạn kết có cấu tạo phân lớp dày hoặc dạng khối, kết cấu rắn chắc, cường độ
10.67 Chiều dày địa tầng cát kết, sạn kết trung bình 112.36 m, chiếm 42.31% tổngchiều dày địa tầng mỏ
- Nham thạch trong khu mỏ thuộc loại đá cứng, nứt nẻ ít Các hiện tượng địa chất vật lý
có liên quan đến hoạt động nước mặt, nước dưới đát như sói mòn, sụt lún, cát chảy
Trang 20I.2.6 Đặc điểm khí mỏ
Than của công ty than Nam Mẫu thuộc loại antraxit rắn chắc, ít lỗ hổng, nằmtrong đới phong hóa vì vậy hàm lượng khí trong than thấp Ngoài ra phần nông của cácvỉa đã được khai thác lộ thiên và hầm lò nên khí Mêtan trong vỉa có thể tự do lưu thôngvới không khí bên ngoài nên lượng khí độc tồn tại trong vỉa không cao Đối với thực tếkhai thác than hầm lò trong nhiều năm qua, trong khu Mỏ chưa xảy ra sự cố cháy nổkhí CH4
Các vỉa than và đá vây quanh có chứa khí cháy nổ và khí độc Hàm lượng trungbình khí cháy nổ (CH4 + H2) có xu hướng giảm từ mức +125 đến mức ±0, sau đó tăngdần đến mức -200 và lại giảm dần dến mức -350 Hàm lượng trung bình khí CO2 có xuhướng giảm từ mức +125 (0,807%) đến mức ±0 (0,220%), sau đó tăng dần đến mức -
200 (3,87%), sau đó giảm dần đến mức -350 (0,110%)
Mức cao (m) Hàm lượng khí (H2 + CH4) Độ chứa khí (H2 + CH4)
của khối cháy (cm3/gkc)
độ chứa khí tự nhiên) Qua kết quả tính toán các mẫu khí định lượng đã xác định độ
hợp khí cháy nổ (CH4+H2) độ chứa khí trung bình các vỉa cao nhất 0,315 cm3/GKC(Vỉa 7) Độ chứa khí tự nhiên của khí Mê tan trung bình cho toàn mỏ trung bình 0,11
Nghiệp)
Trang 21Trữ lượng than khoáng sàng than Nam Mẫu từ lộ vỉa ÷ -300 như sau:
Bảng I.3 Trữ lượng than khoáng sàng than Nam Mẫu từ lộ vỉa -300
- Những vấn đề cần lưu ý trong quá trình thiết kế
+ Khai trường có đứt gãy F400 cắt ngang qua các vỉa, chia các vỉa thành 2 phần
nông và sâu Vì vậy cần thiết kế một hệ thống mở vỉa hợp lý, đồng thời cần có biệnpháp thi công, gia cố hợp lý để đảm bảo an toàn và tiết kiệm chi phí đào và bảo vệ
+ Ngoài ra trong khu vực khai trường cũng có nhiều đứt gãy và các uốn nếp nhỏlàm thay đổi cục bộ các vỉa than theo cả đường phương và cả đường hướng dốc Do đócần thiết kế một hệ thống khai thác hợp lý để tiết kiệm chi phí khai thác và tổn thất than
là nhỏ nhất
- Những tài liệu địa chất cần bổ sung
+ Cần nghiên cứu và thăm dò bổ sung tài liệu về đứt gãy F400 và F305 để có tàiliệu thiết kế thi công cũng như có biện pháp sử lý cho hệ thống các đường lò đi qua đứtgãy
+ Nghiên cứu thăm dò các vỉa than gần khu vực đứt gãy để phục vụ cho việc tậnthu than của từng vỉa
Trang 22CHƯƠNG II
MỞ VỈA VÀ CHUẨN BỊ RUỘNG MỎ
II.1 Giới hạn khu vực thiết kế
II.1.1 Biên giới khu vực thiết kế
Khai trường nằm cách thị xã Uông Bí 25 km về phía Tây Bắc, trong giới hạn tọa
độ :
X = 38 500 41 000
Y = 369 300 371 300
- Phía Bắc là dãy núi Bảo Đài
- Phía Nam là thôn Nam Mẫu
- Phía Đông giáp khu cánh gà mỏ Vàng Danh
- Phía Tây giáp khu bảo vệ di tích Yên Tử
II 1 2 Kích thước khu vực thiết kế
- Chiều dài theo phương : 2,0 km
- Chiều rộng khai trường : 2,0 km
- Diện tích khai trường : 4,0 km2
II.2 Tính trữ lượng
II.2.1 Trữ lượng trong bảng cân đối
Trữ lượng địa chất là : Z ĐC = 109 431 168 ( tấn)
II.2.2 Trữ lượng công nghiệp
Quá trình khai thác mỏ không thể lấy hết toàn bộ trữ lượng trong bảng cân đối (trữlượng địa chất) lên mặt đất, do đó khi thiết kế phải dùng trữ lượng nhỏ hơn đó
là trữ lượng công nghiệp
ZCN = ZĐC C,tấnTrong đó: ZCN - Trữ lượng công nghiệp
ZĐC - Trữ lượng địa chất
C - Hệ số khai thác, được tính như sau:
C = 1 - 0,01 Tch
Tch = tt + tkt - Tổn thất chung
Trang 23các sông, suối hồ, dưới các công trình trên mặt cần bảo vệ, xung quanh các đứt gãy địachất…
tkt - Tổn thất khai thác, nó phụ thuộc vào việc lựa chọn hệ thống khai thác,Phương pháp khấu than, mất mát do để lại trụ bảo vệ cạnh đường lò chuẩn bị, giữa cácbuồng khấu, cột khấu, để lại than ở phía vách và trụ vỉa, nằm lại ở các chân vì chống,dưới các thiết bị vận tải, mất mát trong quá trình vận tải dưới ngầm và trên mặt đất…Các vỉa than trong khu vực thiết kế có chiều dày trung bình đến dày, góc dốctrung bình 240 thuộc nhóm các vỉa dốc nghiêng, nên sơ bộ chọn tt = 2%,tkt = 12%
C = 1 - 0,01.14% = 0,86Vậy trữ lượng công nghiệp: ZCN = 109 431 168 0,86 = 94 110 804 tấn
II.3 Sản lượng và tuổi mỏ
II.3.1 Sản lượng mỏ
Sản lượng mỏ được xác định trên cơ sở sau:
- Độ tin cậy của tài liệu địa chất được cung cấp
- Thực tế sản xuất của mỏ trong quá trình thực tập
- Các thiết kế cải tạo mở rộng mỏ đã được tiến hành
- Khả năng cơ khí hóa lò chợ, tăng sản lượng hàng năm cao
- Nhiệm vụ thiết kế được giao
Theo nhiệm vụ được giao, sản lượng mỏ thiết kế là:
Trong đó: Tt - Tuổi mỏ tính toán, năm
Am - Sản lượng năm của mỏ, tấn/năm = 47 năm
Trang 24Tuy nhiên khi tính thời gian tồn tại của mỏ ta phải tính đến cả thời gian xây dựng
mỏ và khấu vét đóng cửa mỏ Vì thế nên thời gian tồn tại thực tế của mỏ được xác địnhnhư sau:
Tth = Tt + T1 + T2, nămTrong đó: Tt - Tuổi mỏ tính toán
t1 - Thời gian xây dựng mỏ, T1 = 3 năm
t2 - Thời gian khấu vét, T2 = 2 năm
Tth =47 + 3 + 2 = 52 năm
II.4 Chế độ làm việc của mỏ
II.4.1.Bộ phận lao động trực tiếp
- Số ngày làm việc trong năm là 300 ngày
- Số ngày làm việc trong 1 tháng là 25 ngày
- Số ca làm việc trong ngày là 3 ca
- Số giờ làm việc trong 1 ca là 8h
- Bộ phận lao động trực tiếp làm việc các ca theo bảng
- Thời gian nghỉ giữa 1 ca là 30 phút
- Thời gian giao ca là 30 phút
Bảng II-1: Sơ đồ đổi ca
Số giờ nghỉ
Trang 25II.4.2.Bộ phận lao động gián tiếp
1 Đối với khối hành chính sự nghiệp
- Số ngày làm việc trong năm là 300 ngày
- Số ngày làm việc trong tuần là 6 ngày
- Số giờ làm việc trong ngày là 8h
- Ngày làm việc 2 buổi theo giờ hành chính
2 Đối với công nhân làm việc ở những nơi như: trạm điện, thông gió, cứu hoả, bảo
vệ, thì làm việc liên tục 365 ngày và trực 24/24 giờ
Để đảm bảo cho công nhân có số giờ nghỉ cao nhất để phục hồi sức khoẻ sau mỗigiờ làm việc mỏ thực hiện chể độ đổi ca nghịch
II.5 Phân chia ruộng mỏ
Với nhiệm vụ thiết kế Mở vỉa và khai thác Mỏ than Nam Mẫu từ +125 -300,trên cơ sở các mặt cắt địa chất và đặc điểm địa hình Ruộng mỏ có thể được chia thành
6 tầng với chiều cao mỗi tầng là 70m, riêng tầng 6 chiều cao 75m Cụ thể là:
II.6.1 Khái quát chung
1 Khái quát chung
Mở vỉa khoáng sàng hay ruộng mỏ là việc đào các đường lò từ mắt đất đến các vỉakhoáng sàng có ích nằm trong lòng đất, và từ các đường lò đó đảm bảo khả năng đàođược các đường lò chuẩn bị để tiến hành các công tác mỏ
Trang 26Việc lựa chọn hợp lý sơ đồ và phương pháp mở vỉa có ý nghĩa rất lớn đối với nềnkinh tế quốc dân, nó quyết định thời gian, quy mô vốn đầu tư xây dựng cơ bản, côngnghệ khai thác, mức độ cơ giới hoá…
2 Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác mở vỉa
*Những yếu tố về địa chất mỏ
Những yếu tố về địa chất mỏ bao gồm: Trữ lượng mỏ, số lượng vỉa và tổng chiềudày các vỉa trong ruộng mỏ, khoảng cách giữa các vỉa, chiều dày và góc dốc của vỉa,tính chất cơ lý của đất đá xung quanh vỉa, điều kiện địa chất thuỷ văn và địa chất côngtrình, mức độ phá huỷ của khoáng sàng, mức độ chứa khí, độ sâu khai thác, điều kiệnđịa hình và hệ thống giao thông vận tải, ănh hưởng của khai thác đến môi trường xungquanh…
* Ảnh hưởng của những yếu tố kỹ thuật
Những yếu tố kỹ thuật bao gồm: Sản lượng mỏ, tuổi mỏ, kích thước ruộng mỏ,trình độ cơ khí hoá, mức độ phát triển kỹ thuật, chất lượng than,…
* Những điều yếu tố về địa chất và kỹ thuật đã được trình bày ở các phần trên Từ
đó ta có thể đưa ra nhận xét như sau:
- Bề mặt địa hình là núi cao nhưng tương đối thoải và có nhiều mặt bằng có thểlàm sân công nghiệp
- Khoáng sàng Nam Mẫu có điều kiện địa chất công trình phức tạp đất đá trầmtích không đồng nhất cả về đường phương và hướng dốc
- Trong quá trình khai thác hiện tượng bùng nền ít xảy ra Song cần lưu ý cácđường lò phải thoát nước, chống, chèn lò thật tốt nhằm đảm bảo an toàn
- Điều kiện địa chất thủy văn tương đối ổn định
- Mức độ nghiên cứu khí ở mỏ than Nam Mẫu chưa đủ mật độ mẫu để đánh giá sựthay đổi độ chứa khí của các vỉa than theo đường phương và hướng cắm của vỉa
- Khi có điều kiện cần có phương án chi tiết cho việc nghiên cứu khí mỏ cho vùngthan này
- Những vị trí khai thác có nhiều khả năng xảy ra cháy nổ như nơi giao nhau giữa
lò chợ với thượng thông gió Cần được thông gió tốt trước khi đi vào sản xuất than
- Các vỉa than trong ruộng mỏ có chiều dày và góc dốc tương đối thuận lợi choviệc áp dụng cơ khí hóa khai thác để tăng sản lượng Do vậy cần chú ý tới việc chiatầng, chia khu khai thác để thuận lợi cho việc áp dụng công nghệ cơ khí hóa tăng sảnlượng
Trang 27Sau khi nghiên cứu các tài liệu địa chất được cung cấp và qua khảo sát bề mặt địahình thực tế của khu vực thiết kế Em xin đề xuất các phương án mở vỉa cho khu vựcthiết kế như sau:
Phương án I:Mở vỉa bằng giếng nghiêng kết hợp với xuyên vỉa từng tầng.
Phương án II: Mở vỉa bằng giếng đứng kết hợp với xuyên vỉa từng tầng.
Phương án III:Mở vỉa bằng giếng nghiêng kết hợp với xuyên vỉa mức.
Phương án IV: Mở vỉa bằng giếng đứng kết hợp với xuyên vỉa mức.
II.6.3 Trình bày các phương án
II.6.3 1 Chọn vị trí mặt bằng cửa giếng
Mặt bằng cửa giếng được xác định trên cơ sở:
- Dự kiến phương án khai thông
- Điều kiện địa chất của các vỉa than trong khai trường
- Hiện trạng các cửa lò khai thông tầng lò bằng
- Mặt bằng cửa giếng phải được bố trí tại khu vực thuận lợi cho việc vận chuyểnthan và vật liệu trong quá trình sản xuất
- Thuận lợi cho công tác cung cấp điện, cấp nước và thải nước
- Thuận tiện cho việc bố trí các công trình phụ trợ và các công trình phục vụ sảnxuất
- Đền bù giải phóng mặt bằng là nhỏ nhất và mức độ ảnh hưởng đến khu di tíchchùa Yên Tử là nhỏ nhất
- Tận dụng tối đa các công trình hiện có
Sau khi phân tích các điều kiện theo cơ sở nêu trên, ta xác định được vị trí mặtbằng cửa giếng nghiêng như sau:
Trang 28Tọa độ
II.6.3.2 Phương án I: Mở vỉa bằng giếng nghiêng kết hợp với xuyên vỉa từng tầng
a Sơ đồ mở vỉa (Hình vẽ II-1)
Trang 29- Giai đoạn I: Mở vỉa bằng giếng nghiêng cho mức +125/+55 Từ mặt bằng sân công
nghiệp mức +125 đào đồng thời một cặp giếng nghiêng xuống mức +55 và giếng gióxuyên vỉa +125 đến gặp các vỉa than Giếng nghiêng chính được đào với góc dốc là α =
160, và giếng nghiêng phụ được đào với góc dốc là α = 240
Từ mức + 55 đào lò nối hai giếng rồi tiến hành đào hệ thống đường lò như: Sân
ga, hầm trạm, các đường lò xuyên vỉa , từ xuyên vỉa đào các đường lò dọc vỉa vận tải +
55 về hai cánh tới biên giới mỏ Song song với quá trình đó thì từ lò bằng xuyên vỉa+125 cũng đào các đường lò dọc vỉa thông gió +125 về hai cánh tới biên giới mỏ Đào
lò thượng cắt tạo thành lò chợ chuẩn bị cho quá trình khai thác
- Giai đoạn II:Mở vỉa bằng giếng nghiêng từ +55/-15 Từ giới hạn mức + 55 của cặp
giếng, tiến hành đào tiếp xuống -15 Giếng chính được đào sâu hơn, tại mức -15 đào lònối hai giếng rồi tiến hành đào hệ thống đường lò như: sân ga, hầm trạm , đường lòxuyên vỉa, lò dọc vỉa và thượng cắt như giai đoạn I (mức +55/-15 chỉ tiến hành khaithác khi mức +125/+55 đã vào giai đoạn khấu vét)
Quá trình mở vỉa chuẩn bị cho các mức tiếp theo tương tự như giai đoạn II
c Sơ đồ vận tải
Than từ các lò chợ được vận chuyển xuống các đường lò dọc vỉa vận tải Từ đâythan được chuyển qua các lò xuyên vỉa vận tải rồi tập chung ở sân giếng, dùng băng tảichuyển lên mặt đất
d Sơ đồ thông gió
Gió sạch đi từ giếng phụ xuống theo lò xuyên vỉa vận tải theo các lò dọc vỉa vậntải tới thông gió cho các lò chợ Gió bẩn từ các lò chợ theo các lò dọc vỉa thông gió quacác lò xuyên vỉa thông gió ra giếng phụ thông gió rồi lên mặt đất,
Riêng tầng 1 gió từ các lò dọc vỉa khai thác đi qua lò chợ, qua lò dọc vỉa thông giórồi qua giếng gió +125 lên mặt bằng
e Sơ đồ thoát nước
Nước thoát ra từ các địa tầng, các đường lò khai thác theo các rãnh nước chảy vàohầm chứa nước ở các mức Tại đây bố trí hầm bơm chứa nước, đưa nước theo đườngống dẫn lên mặt bằng giếng nghiêng phụ mức +125
f Các thông số mở vỉa
Trang 30Bảng II-3: Thông số mở vỉa phương án I
II.6.3 3 Phương án II: Mở vỉa bằng giếng đứng kết hợp với xuyên vỉa từng tầng
a, Sơ đồ mở vỉa (Hình II-2)
Trang 31- Giai đoạn I: Mở vỉa bằng giếng đứng cho mức +125/+55, Từ mặt bằng sân công
nghiệp mức +125 đào đồng thời một cặp giếng đứng xuống mức +55 và lò bằng xuyênvỉa +125 đến gặp các vỉa than
Từ mức + 55 đào lò nối hai giếng rồi tiến hành đào hệ thống đường lò như: Sân
ga, hầm trạm, các đường lò xuyên vỉa , từ xuyên vỉa đào các đường lò dọc vỉa vận tải +
55 về hai cánh tới biên giới mỏ, Song song với quá trình đó thì từ lò bằng xuyên vỉa+125 cũng đào các đường lò dọc vỉa thông gió +125 về hai cánh tới biên giới mỏ, Đào
lò thượng cắt tạo thành lò chợ chuẩn bị cho quá trình khai thác
- Giai đoạn II: Mở vỉa bằng giếng đứng từ +55/-15, Từ giới hạn mức + 55 của cặp
giếng, tiến hành đào tiếp xuống - 15, Tại mức -15 đào lò nối hai giếng rồi tiến hành đào
hệ thống đường lò như: sân ga, hầm trạm , đường lò xuyên vỉa, lò dọc vỉa và thượng cắtnhư giai đoạn I (mức +55/-15 chỉ tiến hành khai thác khi mức +125/+55 đã vào giaiđoạn khấu vét),
Quá trình mở vỉa chuẩn bị cho các mức tiếp theo tương tự như giai đoạn II
c, Sơ đồ vận tải
Than từ các lò chợ được vận chuyển xuống các đường lò dọc vỉa vận tải, Từ đâythan được chuyển qua các lò xuyên vỉa vận tải rồi tập chung ở sân giếng, ở đây thanđược hệ thống trục tải trục lên mặt đất
d, Sơ đồ thông gió
Gió sạch đi từ giếng phụ xuống theo lò xuyên vỉa vận tải theo các lò dọc vỉa vậntải tới thông gió cho các lò chợ, Gió bẩn từ các lò chợ theo các lò dọc vỉa thông gió quacác lò xuyên vỉa thông gió ra ngoài mặt bằng theo lũ xuyờn vỉa thụng giú, qua giếngphụ đi ra ngoài
e, Sơ đồ thoát nước
Nước thoát ra từ các địa tầng, các đường lò khai thác theo các rãnh nước chảy vào hầmchứa nước ở các mức, Tại đây bố trí hầm bơm chứa nước, đưa nước theo đường ốngdẫn lên mặt đất
f, Các thông số mở vỉa
Trang 32Bảng II.4:Các thông số mở vỉa phương án II
II.6.3.4 Phương án III: Mở vỉa bằng giếng nghiêng kết hợp với xuyên vỉa mức
a Sơ đồ mở vỉa (Hình vẽ II-3)
Trang 33- Giai đoạn I: Mở vỉa bằng giếng nghiêng cho mức +125/-15 Từ mặt bằng sân công
nghiệp mức +125 đào đồng thời một cặp giếng nghiêng xuống mức -15 và giếng gióxuyên vỉa +125 đến gặp các vỉa than Giếng nghiêng chính được đào với góc dốc là α =
160, và giếng nghiêng phụ được đào với góc dốc là α = 240
Từ mức -15 đào lò nối hai giếng rồi tiến hành đào hệ thống đường lò như: Sân
ga, hầm trạm, ta đào các đường lò xuyên vỉa -15 tiếp cận vỉa than Tại vị trí giao cắt vớivỉa than tiến hành đào cặp lò thượng trong đó lò thượng thông gió được đào đến mức+125 và lò thượng vận tải được đào đến mức +55 sau đó đào các lò dọc vỉa vận tải mức+55 sang hai cánh tới biên giới giới hạn của mỏ , Đào lò thượng cắt tạo thành lò chợchuẩn bị cho quá trình khai thác
- Giai đoạn II:Tại vị trí giao cắt của lò xuyên vỉa -15 với vỉa than, ta đào đường lò dọc
vỉa vận tải mức -15 Đào lò thượng cắt (-15 ÷ +55) mở lò chợ chuẩn bị cho khai tháctầng 2 của mức +125 ÷ -15 (tầng +55/-15 chỉ tiến hành khai thác khi tầng +125/+55 đãvào giai đoạn khấu vét)
Quá trình mở vỉa chuẩn bị cho các mức tiếp theo tương tự như giai đoạn II
c Sơ đồ vận tải
Than từ các lò chợ được vận chuyển xuống các đường lò dọc vỉa vận tải Từ đâythan được chuyển qua các lò xuyên vỉa vận tải rồi tập chung ở sân giếng, dùng băng tảichuyển lên mặt đất
d Sơ đồ thông gió
Gió sạch đi từ giếng phụ xuống theo lò xuyên vỉa vận tải theo các lò dọc vỉa vậntải tới thông gió cho các lò chợ Gió bẩn từ các lò chợ theo các lò dọc vỉa thông gió quacác lò xuyên vỉa thông gió ra giếng phụ thông gió rồi lên mặt đất,
Riêng tầng 1 gió từ các lò dọc vỉa khai thác đi qua lò chợ, qua lò dọc vỉa thông giórồi qua giếng gió +125 lên mặt bằng
e Sơ đồ thoát nước
Nước thoát ra từ các địa tầng, các đường lò khai thác theo các rãnh nước chảy vàohầm chứa nước ở các mức Tại đây bố trí hầm bơm chứa nước, đưa nước theo đườngống dẫn lên mặt bằng giếng nghiêng phụ mức +125
f Các thông số mở vỉa
Trang 34Bảng II-5: Thông số mở vỉa phương án III
II.6.3 5 Phương án IV: Mở vỉa bằng giếng đứng kết hợp với xuyên vỉa mức
a, Sơ đồ mở vỉa (Hình II.4)
Trang 35- Giai đoạn I: Mở vỉa bằng giếng đứng cho mức +125/-15, Từ mặt bằng sân công
nghiệp mức +125 đào đồng thời một cặp giếng đứng xuống mức -15 và lò bằng xuyênvỉa +125 đến gặp các vỉa than
Từ mức -15 đào lò nối hai giếng rồi tiến hành đào hệ thống đường lò như: Sân
ga, hầm trạm, Tại vị trí giao cắt với vỉa than tiến hành đào cặp lò thượng trong đó lòthượng thông gió được đào đến mức +125 và lò thượng vận tải được đào đến mức +55sau đó đào các lò dọc vỉa vận tải mức +55 sang hai cánh tới biên giới giới hạn của mỏ ,Đào lò thượng cắt tạo thành lò chợ chuẩn bị cho quá trình khai thác
- Giai đoạn II: Tại vị trí giao cắt của lò xuyên vỉa -15 với vỉa than, ta đào đường lò dọc
vỉa vận tải mức -15 Đào lò thượng cắt (-15 ÷ +55) mở lò chợ chuẩn bị cho khai tháctầng 2 của mức +125 ÷ -15 (tầng +55/-15 chỉ tiến hành khai thác khi tầng +125/+55 đãvào giai đoạn khấu vét).Quá trình mở vỉa chuẩn bị cho các mức tiếp theo tương tự nhưgiai đoạn II
c, Sơ đồ vận tải
Than từ các lò chợ được vận chuyển xuống các đường lò dọc vỉa vận tải, Từ đâythan được chuyển qua các lò xuyên vỉa vận tải rồi tập chung ở sân giếng, ở đây thanđược hệ thống trục tải trục lên mặt đất
d, Sơ đồ thông gió
Gió sạch đi từ giếng phụ xuống theo lò xuyên vỉa vận tải theo các lò dọc vỉa vậntải tới thông gió cho các lò chợ, Gió bẩn từ các lò chợ theo các lò dọc vỉa thông gió quacác lò xuyên vỉa thông gió ra ngoài mặt bằng theo lũ xuyờn vỉa thụng giú, qua giếngphụ đi ra ngoài
e, Sơ đồ thoát nước
Nước thoát ra từ các địa tầng, các đường lò khai thác theo các rãnh nước chảy vào hầmchứa nước ở các mức, Tại đây bố trí hầm bơm chứa nước, đưa nước theo đường ốngdẫn lên mặt đất
f, Các thông số mở vỉa
Trang 36Bảng II.6: Thông số mở vỉa phương án IV
II.6.4 Phân tích và so sánh kỹ thuật giữa các phương án mở vỉa
Để lựa chọn phương án mở vỉa hợp lý về mặt kỹ thuật cho khu vực thiết kế, tiến hành so sánh các ưu nhược điểm của 4 phương án với nhau.
liên tục, thông gió
của khu đơn giản
6 Tại Việt Nam
2 Nhanh thuhồi vốn đầu tư
3 Việc thônggió, vận tải đơngiản
4 Thời gian tồntại của đường lòngắn nên chiphí bảo vệ lò ít
5 Tốn ít chi phíđào lò hơn khikhai thác xuốngsâu
1 Vốn đầu tưban đầu nhỏ
2 Khối lượngđường lò xuyênvỉa nhỏ
3 Tại Việt Nam
đã hoàn toànlàm chủ đượccông nghệ đào
nghiêng
4 Xây dựng ít sân giếng chính hơn
1 Khối lượng đào lò xuyên vỉa nhỏ
2 Xây dung sân giếng ít hơn
3 Tốn ít chi phí đào lò hơn khi khai thác xuống sâu
1 Chiều dàigiếng lớn
1.giá thành thicông một mét
Trang 373 Tại Việt Namchưa hoàn toànlàm chủ đượccông nghệ đào
lò giếng đứng
4 Chi phí vận tải cao và vận tải qua giếng không liên tục gián đoạn
vệ giếng lớn
3 Sơ đồ vận tải,thông gió củakhu phức tạp
4 Rò gió quahai giếng lớn
5 Thời gian tồntại các mức lớn
6 Thời gian đưa
mỏ vào sản xuất chậm
7 Tốn kém chi phí đào giếng khi khai thác xuống sâu
2 Sơ đồ vận tải,thông gió củakhu phức tạp
3 Tại Việt Namchưa hoàn toànlàm chủ đượccông nghệ đào lògiếng đứng
4 Chi phí vận tảicao và vận tảiqua giếng khôngliên tục giánđoạn
Căn cứ vào bảng so sánh ưu nhược điểm của 3 phương án trên cho ta thấy phương
án II: Mở vỉa và chuẩn bị ruộng mỏ bằng giếng nghiêng kết hợp lò xuyên vỉa tầng là
hợp lý hơn về mặt kỹ thuật
II.6.5 So sánh kinh tế giữa các phương án mở vỉa
Đây là phương án so sánh vốn đầu tư để xây dựng và phát triển mỏ của các phương
án thông qua các chi phí như: Chi phí đào chống lò, lắp đặt thiết bị, bảo vệ các đường lò,công tác thông gió, thoát nước và vận tải
II.6.5.1 - Chi phí đào đào lò.
Được xác định theo công thức: Cđcl = lđi Kbdi (triệu đồng) (1)
Trong đó: lđi : Chiều dài của đường lò thứ i cần đào ở thời kỳ đầu (m)
Kbdi: Đơn giá đào 1 đơn vị dài đường lò i với tiết diện tương ứng ở thời kỳđầu (triệu đồng/m)
Trang 38Công thức (1) chỉ áp dụng cho các đường lò đào ở thời kỳ đầu hoặc ở thời gian sau đóvới giá trị chênh lệch thời gian không lớn so với tuổi thọ.
- Chi phí đào các sân giếng được xác định bằng công thức:
Csg = Vsg ksg (đồng)
Trong đó: Vsg : Thể tích sân giếng cần đào
ksg : Đơn giá 1 m3 sân giếng
Bảng II.7: Chi phí đào lò cho phương án I
(106 đ/m)
Thành tiền(106đ)
Trang 39STT Tên đường lò Đơn vị Khối Lượng Đơn giá
(106 đ/m)
Thành tiền(106đ)
Bảng II.9 : Chi phí đào lò cho phương án III
(106 đ/m)
Thành tiền(106đ)
Trang 40Bảng II.10: Chi phí đào lò cho phương án IV
(106 đ/m)
Thành tiền(106đ)
II.6.5.2 - Chi phí củng cố và bảo vệ lò.
Chi phí bảo vệ lò được xác định theo công thức: R = r l t (đồng)
Trong đó:
R: Chi phí bảo vệ lò (đồng)