MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN 1 LỜI CẢM ƠN 2 MỤC LỤC 3 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT 7 DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 8 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 9 LỜI MỞ ĐẦU 11 CHƯƠNG 1 13 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT KHU VỰC NGHIÊN CỨU 13 1.1 Bồn trũng Cửu Long 13 1.1.1 Đặc điểm kiến tạo và hình thành 13 Thời kì trước tạo rift: 13 Thời kì đồng tạo rift: 14 Thời kì sau tạo rift: 15 1.1.2 Hệ thống dầu khí: 16 1.1.2.1 Đá sinh 16 Độ phong phú vật chất hữu cơ 17 Quy mô phân đới sinh dầu của các tầng đá mẹ 17 1.1.2.2 Đá chứa 18 1.1.2.3 Đá chắn 18 1.2 Cấu tạo XY 20 1.2.1 Vị trí địa lý 20 1.2.2 Cấu trúc địa chất mỏ XY 21 1.2.2.1 Địa tầng 21 Đá móng trước Kainozoi 21 Trầm tích Kainozoi 21 Oligoxen dưới, Điệp Trà Cú ( P31) 21 Oligoxen trên, Điệp Trà Tân (P32) 22 Mioxen dưới, Điệp Bạch Hổ ( N11) 24 Mioxen giữa, Điệp Côn Sơn ( N12) 25 Mioxen trên, Điệp Đồng Nai ( N13) 25 Plioxen + Đệ tứ, Điệp Biển Đông ( N2 + Q) 25 1.2.2.2 Kiến tạo 25 Giai đoạn trước tạo rift 27 Giai đoạn đồng tạo rift 27 Giai đoạn sau tạo rift 27 1.2.3 Lịch sử nghiên cứu địa chất địa vật lý 28 CHƯƠNG 2 29 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 29 2.1 Sơ lược về độ rỗng (Φ, PHI) 29 2.1.1 Định nghĩa 29 2.1.2. Phân loại 29 Độ rỗng toàn phần (Φt, PHIT): 29 Độ rỗng hở (Φo) 30 Độ rỗng tiềm năng (Φp): 30 Độ rỗng hiệu dụng (Φe, PHIE): 30 2.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến độ rỗng 31 2.1.3.1.Kích thước hạt 31 2.1.3.2.Độ lựa chọn 31 2.1.3.3.Hình dạng hạt 31 2.1.3.4.Độ nén ép 31 2.1.4. Các phương pháp truyền thống xác định độ rỗng 32 2.1.4.1. Tính độ rỗng theo phương pháp mật độ 32 2.1.4.2.Tính độ rỗng theo phương pháp Neutron 32 2.1.4.3.Tính độ rỗng theo phương pháp Neutron – Mật độ 33 2.2 Tổng quan về mạng nơ ron nhân tạo 33 2.2.1 Các khái niệm cơ bản về thành phần, cấu trúc và nguyên lý hoạt động của mạng nơron nhân tạo. 33 Nơron nhân tạo (cấu trúc, nguyên tắc hoạt động) 33 Mạng nơron nhân tạo (cấu trúc, nguyên tắc hoạt động) 34 2.2.2. Các quá trình chính trong mô hình nơron nhân tạo 35 Quá trình ánh xạ 35 Quá trình luyện mạng 36 2.2.3. Một số quy tắc học 38 Quy tắc học từng mẫu 38 Quy tắc học theo khối 38 Quy tắc học thích nghi 38 2.2.4. Một số đặc tính cơ bản của ANN 39 Chương 3 40 XÁC ĐỊNH ĐỘ RỖNG CÁC TRẦM TÍCH OLIGOXEN TRÊN MỎ XY TỪ TÀI LIỆU ĐVLGK VÀ MẪU LÕI BẰNG ANN 40 3.1. Cơ sở dữ liệu 40 3.2 Xác định độ rỗng các trầm tích Oligoxen mỏ XY bằng phương pháp cổ điển 40 3.2.1. Xác định độ rỗng 40 3.2.2. Nhận xét 43 3.3 Xác định độ rỗng các trầm tích Oligoxen mỏ XY bằng ANN 44 3.3.1 Cấu trúc của ANN 44 3.3.2 Xử lý số liệu đầu vào 44 3.3.2.1 Hiệu chỉnh độ sâu 44 3.3.2.2 Chuẩn hóa dữ liệu 45 3.3.3 Chương trình hóa ANN 46 3.3.3.1. Chức năng ánh xạ 46 3.3.3.1. Chức năng huấn luyện 46 3.3.3.2. Chức năng huấn luyện và kiểm tra 47 3.3.4 Xây dựng tập huấn luyện mạng và tập kiểm tra 47 3.3.5 Huấn luyện mạng 48 3.3.6 Tính toán độ rỗng tầng Oligoxen trên giếng XY4X 50 3.3.7. Tính toán độ rỗng tầng Oligoxen trên giếng XY2X 53 3.3.8. Nhận xét 56 3.4 Xác định ANN tối ưu 56 3.5. Tính toán độ rỗng các trầm tích Oligoxen trên mỏ XY bằng ANN tối ưu 58 3.6. Kết luận 62 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64 TÀI LIỆU THAM KHẢO 66 PHỤ LỤC 68 Mã lệnh ngôn ngữ Matlab của ANN 68
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu,kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất
kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Phạm Lê Hoàng Linh
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu Trường Đại học Mỏ Địa chất, Ban chủ nhiệm khoa Dầu khí, phòng nhân sự Viện NCKH&TK dầu khíbiển VIETSOVPETRO đã tạo điều kiện, hoàn thành thủ tục giấy tờ để tôi được đithực tập
-Để có thể hoàn thành đồ án này tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới thầy
giáo PGS.TS Lê Hải An cùng tập thể các thầy cô giáo trong bộ môn Địa vật lý,
Trường Đại học Mỏ - Địa Chất những người tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và tạođiều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình hoàn thành đồ án này
Tôi xin đặc biệt chân thành cảm ơn Trưởng phòng NCTH&VLĐ TS.Trần
Đức Lân người đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình chỉ dạy cho tôi trong suốt thời
gian thực tập tại Viện NCKH&TK dầu khí biển VIETSOVPETRO Tôi cũng xingửi lời cảm ơn chân thành tới tập thể các cán bộ, kỹ sư của phòng NCTH&VLĐ,những người giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực tập tại đây
Sinh viên thực hiện
Phạm Lê Hoàng Linh
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 1
LỜI CẢM ƠN 2
MỤC LỤC 3
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT 7
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 8
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 9
LỜI MỞ ĐẦU 10
CHƯƠNG 1 12
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT KHU VỰC NGHIÊN CỨU 12
1.1 Bồn trũng Cửu Long 12
1.1.1 Đặc điểm kiến tạo và hình thành 12
Thời kì trước tạo rift: 12
Thời kì đồng tạo rift: 13
Thời kì sau tạo rift: 14
1.1.2 Hệ thống dầu khí: 15
1.1.2.1 Đá sinh 15
Độ phong phú vật chất hữu cơ 16
Quy mô phân đới sinh dầu của các tầng đá mẹ 16
1.1.2.2 Đá chứa 17
1.1.2.3 Đá chắn 17
1.2 Cấu tạo XY 19
1.2.1 Vị trí địa lý 19
1.2.2 Cấu trúc địa chất mỏ XY 20
1.2.2.1 Địa tầng 20
Đá móng trước Kainozoi 20
Trang 4Trầm tích Kainozoi 20
Oligoxen dưới, Điệp Trà Cú ( P31) 20
Oligoxen trên, Điệp Trà Tân (P32) 21
Mioxen dưới, Điệp Bạch Hổ ( N11) 23
Mioxen giữa, Điệp Côn Sơn ( N12) 24
Mioxen trên, Điệp Đồng Nai ( N13) 24
Plioxen + Đệ tứ, Điệp Biển Đông ( N2 + Q) 24
1.2.2.2 Kiến tạo 24
1.2.3 Lịch sử nghiên cứu địa chất - địa vật lý 27
CHƯƠNG 2 28
CƠ SỞ LÝ THUYẾT 28
2.1 Sơ lược về độ rỗng (Φ, PHI) 28
2.1.1 Định nghĩa 28
2.1.2 Phân loại 28
2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến độ rỗng 29
2.1.3.1.Kích thước hạt 29
2.1.3.2.Độ lựa chọn 30
2.1.3.3.Hình dạng hạt 30
2.1.3.4.Độ nén ép 30
2.1.4 Các phương pháp truyền thống xác định độ rỗng 30
2.1.4.1 Tính độ rỗng theo phương pháp mật độ 30
2.1.4.2.Tính độ rỗng theo phương pháp Neutron 31
2.1.4.3.Tính độ rỗng theo phương pháp Neutron – Mật độ 31
2.2 Tổng quan về mạng nơ ron nhân tạo 32
2.2.1 Các khái niệm cơ bản về thành phần, cấu trúc và nguyên lý hoạt động của mạng nơron nhân tạo 32
Nơron nhân tạo (cấu trúc, nguyên tắc hoạt động) 32
Trang 5Mạng nơron nhân tạo (cấu trúc, nguyên tắc hoạt động) 33
2.2.2 Các quá trình chính trong mô hình nơron nhân tạo 34
Quá trình ánh xạ 34
Quá trình luyện mạng 34
2.2.3 Một số quy tắc học 36
2.2.4 Một số đặc tính cơ bản của ANN 37
Chương 3 38
XÁC ĐỊNH ĐỘ RỖNG CÁC TRẦM TÍCH OLIGOXEN TRÊN MỎ XY TỪ TÀI LIỆU ĐVLGK VÀ MẪU LÕI BẰNG ANN 38
3.1 Cơ sở dữ liệu 38
3.2 Xác định độ rỗng các trầm tích Oligoxen mỏ XY bằng phương pháp cổ điển 38
3.2.1 Xác định độ rỗng 38
3.2.2 Nhận xét 41
3.3 Xác định độ rỗng các trầm tích Oligoxen mỏ XY bằng ANN 42
3.3.1 Cấu trúc của ANN 42
3.3.2 Xử lý số liệu đầu vào 42
3.3.2.1 Hiệu chỉnh độ sâu 42
3.3.2.2 Chuẩn hóa dữ liệu 43
3.3.3 Chương trình hóa ANN 44
3.3.3.1 Chức năng ánh xạ 44
3.3.3.1 Chức năng huấn luyện 44
3.3.3.2 Chức năng huấn luyện và kiểm tra 45
3.3.4 Xây dựng tập huấn luyện mạng và tập kiểm tra 45
3.3.5 Huấn luyện mạng 46
3.3.6 Tính toán độ rỗng tầng Oligoxen trên giếng XY-4X 48
3.3.7 Tính toán độ rỗng tầng Oligoxen trên giếng XY-2X 51
3.3.8 Nhận xét 54
Trang 63.4 Xác định ANN tối ưu 54
3.5 Tính toán độ rỗng các trầm tích Oligoxen trên mỏ XY bằng ANN tối ưu 56
3.6 Kết luận 60
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
PHỤ LỤC 65
Mã lệnh ngôn ngữ Matlab của ANN 65
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ANN Mạng nơ ron nhân tạo
DT Đường cong thời khoảng
ĐVLGK Địa vật lý giếng khoan
Epochs Thế hệ luyện mạng
GR Đường cong độ phóng xạ tự nhiên, API
Min Giá trị cực tiểu
NPHI Đường cong độ rỗng Neutron
RHOB Đường cong mật độ đá
SH Mặt phản xạ địa chấn
Xmax Giá trị đầu vào lớn nhất
Xmin Giá trị đầu vào nhỏ nhất
Yd Giá trị đầu ra mong muốn
Ymax Giá trị đầu ra lớn nhất
Ymin Giá trị đầu ra nhỏ nhất
Yout Giá trị đầu ra
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, ngành Dầu khí Việt Nam tuy mới được thành lậpnhưng đã khẳng định được vị thế của mình trong nền kinh tế quốc dân và trongcộng đồng các nước sản xuất dầu khí trên thế giới Hiện nay, nó đã trở thành ngànhcông nghiệp mũi nhọn trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, gópphần đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia, đóng góp quan trọng cho sự nghiệp đổimới và phát triển của đất nước Vì vậy, công việc tìm kiếm thăm dò dầu khí là côngviệc đầu tiên có vai trò rất quan trọng Xác định độ rỗng của thành hệ là bước bắtbuộc trong việc đánh giá tiềm năng dầu khí của vỉa nhằm phục vụ công tác tìm kiếmthăm dò dầu khí
Các phương pháp xác định độ rỗng truyền thống còn tồn tại 1 số hạn chế gây
ra sai số trong việc tính toán độ rỗng thành hệ như việc lựa chọn các tham số đưavào mô hình tính toán chưa phù hợp Chính vì thế mà việc tìm ra một phương phápmới giúp tính toán độ rỗng một cách đáng tin cậy hơn là nhu cầu cấp thiết và thực
tế Chính vì vậy, đề tài “XÁC ĐỊNH ĐỘ RỖNG CÁC TRẦM TÍCH OLIGOXEN TRÊN MỎ XY TỪ TÀI LIỆU ĐVLGK VÀ MẪU LÕI BẰNG MẠNG NEURAL NHÂN TẠO” mang tính thực tiễn và cần thiết cao.
Mục đích nghiên cứu của luận văn
Mục đích chính của luận văn là khai thác các tính năng vượt trội trong việcxây dựng mối quan hệ phi tuyến tính đa chiều và thống kê theo đa số mẫu củaANN để xây dựng hệ phương pháp xác định độ rỗng tầng trầm tích Oligoxen trêncấu tạo XY từ tài liệu ĐVL-GK sử dụng độ rỗng mẫu lõi làm tham số mong muốn
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là độ rỗng tầng trầm tích Oligoxen trên
mỏ XY bằng phương pháp ANN Việc xác định độ thấm được tiến hành dựa trên 2loại số liệu: số liệu ĐVLGK và độ rỗng mẫu lõi
Nội dung, phương pháp nghiên cứu
- Thu thập tài liệu ĐVLGK và tài liệu mẫu lõi của mỏ nghiên cứu
- Xác định độ rỗng thành hệ bằng phương pháp truyền thống
- Xây dựng ANN bằng ngôn ngữ Matlab
- Xây dựng tập huấn luyện và tập kiểm tra cho ANN
- Xác định độ rỗng thành hệ bằng ANN đã xây dựng
- So sánh kết quả tính độ rỗng bằng ANN và phương pháp cổ điển
Khối lượng và cấu trúc luận văn
Luận văn tốt nghiệp được hoàn thành với nội dung như sau:
Lời mở đầu
Trang 11Chương 1: Đặc điểm địa chất khu vực nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 3: Xác định độ rỗng các trầm tích Oligoxen trên mỏ XY từ tài liệu ĐVLGK và mẫu lõi bằng ANN
Kết luận và kiến nghị
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới PGS.TS Lê Hải An cùng tập thể các
thầy cô giáo trong bộ môn Địa vật lý, Trường Đại học Mỏ - Địa Chất những ngườitrực tiếp hướng dẫn và tạo điều kiện tốt nhất giúp tôi hoàn thành đợt thực tập này
Đồng thời, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới TS.Trần Đức Lân và tập thể
các cán bộ, kỹ sư của Viện NCKH&TK dầu khí biển VIETSOVPETRO, nhữngngười giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực tập tại đây
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do kiến thức có hạn và thời gian tiếp xúc vớicông việc thực tế còn ngắn vì vậy trong bản luận văn còn có thể có nhiều vấn đềchưa được hoàn thiện và thiếu sót, tôi rất mong nhận được ý kiến nhận xét, đónggóp của quý thầy cô và các bạn để luận văn được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Phạm Lê Hoàng Linh
Trang 12CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT KHU VỰC NGHIÊN CỨU 1.1 Bồn trũng Cửu Long
1.1.1 Đặc điểm kiến tạo và hình thành
Bể Cửu Long (một số tài liệu còn gọi là bể Mekong) là bể tách giãn Đệ Tamsớm nằm chủ yếu trên phần thềm lục địa ngoài khơi Đông Nam Việt Nam và mộtphần trên đất liền thuộc khu vực cửa sông Cửu Long Nó mở rộng xấp xỉ 340 kmđến Đông Bắc từ tam giác châu Mekong và nó trải dài khoảng 80 km theo hướngTây Nam đến 40 km theo hướng Đông Bắc
Bể trầm tích Cửu Long là bể rift nội lục điển hình, bể được hình thành vàphát triển trên mặt đá kết tinh trước Kainozoi (thường được gọi là mặt móng)
Hình 1 1Bản đồ cấu trúc mặt móng bể Cửu Long
Thời kì trước tạo rift:
Trước Đệ Tam, đặc biệt từ Jura muộn đến Paleocen là thời gian thành tạo vànâng cao đá móng magma xâm nhập (các thành tạo nằm dưới các trầm tích
Trang 13Kainozoi ở bể Cửu Long) Các đá này gặp rất phổ biến ở hầu khắp lục địa Nam ViệtNam
Do ảnh hưởng của quá trình va mảng Ấn Độ vào mảng Âu-Á đã hình thànhnên đới hút chìm dọc cung Sunda (50 - 43.5 triệu năm) Các thành tạo đá xâm nhập,phun trào Mesozoi muộn-Kainozoi sớm và trầm tích cổ trước đó đã trải qua thời kìdài bóc mòn, giập vỡ khối tảng, căng giãn khu vực hướng TB-ĐN Sự phát triển cácđai mạch lớn, kéo dài có hướng đông bắc-tây nam thuộc phức hệ Cù Mông và PhanRang tuổi tuyệt đối 60-30 triệu năm đã minh chứng cho điều đó Đây là giai đoạnsan bằng địa hình trước khi hình thành bể trầm tích Cửu Long Địa hình bề mặt bócmòn của móng kết tinh trong phạm vi khu vực bể lúc này không hoàn toàn bằngphẳng, có sự đan xen giữa các thung lung và đồi, núi tấp Chính hình thái địa hìnhmặt móng này đóng vai trò khá quan trọng trong việc phát triển trầm tích lớp phủ kếthừa vào cuối Eocen, đầu Oligocen
Thời kì đồng tạo rift:
Được khởi đầu vào cuối Eocen, đầu Oligocen do tác động của các biến cốkiến tạo vừa nêu với hướng căng giãn chính là TB-ĐN Hàng loạt đứt gãy hướngĐB-TN đã được sinh thành do sụt lún mạnh và căng giãn Các đứt gãy chính lànhững đứt gãy dạng gàu xúc, cắm về ĐN Còn các đứt gãy hướng ĐB-TN lại do tácđộng bởi các biến cố kiến tạo khác Vào đầu Kanozoi do sự va mạnh ở góc hội tụTây Tạng giữa các mảng Ấn Độ và Âu-Á làm vi mảng Indosinia bị thúc trồi xuốngĐông Nam theo các đứt gãy trượt bằng lớn như đứt gãy Sông Hồng, Sông Hậu-Three Pagoda, với xu thế trượt trái ở phía Bắc và trượt phải ở phía Nam tạo nên cáctrũng Đệ Tam trên các đới khâu ven rìa, trong đó có bể Cửu Long Kết quả là đãhình thành các hệ thống đứt gãy khác có hướng gần ĐB-TN Như vậy, trong bể CửuLong bên cạnh hướng ĐB-TN còn có các hệ đứt gãy có hướng cận kề chúng
Trong Oligocen giãn đáy biển theo hướng B-N tạo Biển Đông bắt đầu từ 32triệu năm Trục giãn đáy biển phát triển lấn dần xuống TN và đổi hướng từ Đ-Tsang ĐB-TN vào cuối Oligocen Các quá trình này đã gia tăng hoạt động tách giãn
và đứt gãy ở bể Cửu Long trong Oligocen và nén ép vào cuối Oligocen
Quá trình tách giãn tiếp tục phát triển làm cho bể lún chìm sâu, rộng hơn.Các hồ, trũng trước núi trước đó được mở rộng, sâu dần và liên thông nhau và cóchế độ trầm tích khá đồng nhất Các trầm tích hồ dày, phân bố rộng được xếp vào hệtầng Trà Tân được thành tạo, mà chủ yếu là sét giàu vật chất hữa cơ màu nâu, nâuđen tới đen Các hồ phát triển trong các địa hào riêng biệt được liên thông nhau, mởrộng dần và có hướng phát triển kéo dài theo phương ĐB-TN, đây cũng là phươngphát triển ưu thế của hệ thống đứt gãy mở bể
Các nếp uốn trong trầm tích Oligocen ở bể Cửu Long được hình thành vớibốn cơ chế chính sau:
1 Nếp uốn gắn với đứt gãy căng giãn phát triển ở cánh sụt của các đứt gãychính và thường thấy ở rìa các đới trũng
Trang 142 Phủ chờm của trầm tích Oligocen lên trên các khối móng cao Đây là đặcđiểm phổ biến nhất ở bể Cửu Long, các cấu tạo Rạng Đông, Hồng Ngọc, Sư TửĐen, Sư Tử Trắng… đều thuộc kiểu này
3 Các cấu tạo hình hoa được thành tạo vào Oligocen muộn và chỉ được pháthiện ở trong các địa hào chính (cấu tạo Gió Đông, Sông Ba…)
4 Các nếp lồi, bán lồi gắn với nghịch đảo trầm tích được thành tạo vào cuốiOligocen, được phát hiện ở phía bắc trũng Trung tâm
Sự kết thúc hoạt động của phần lớn các đứt gãy và không chỉnh hợp góc rộnglớn ở nóc trầm tích Oligocen đã đánh dấu sự kết thúc thời kỳ đồng tạo rift
Thời kì sau tạo rift:
Vào Miocen sớm, quá trình giãn đáy Biển Đông theo phương TB-ĐN đã yếu
đi và nhanh chóng kết thúc vào cuối Miocen sớm (17 triệu năm), tiếp theo là quátrình nguội lạnh vỏ Trong thời kì đầu Miocen sớm các hoạt động đứt gãy vẫn cònxảy ra và chỉ chấm dứt hoàn toàn từ Miocen giữ-hiện tại Các trầm tích của thời kìsau rift có đặc điểm chung là: phân bố rộng, không bị biến vị, uốn nếp và gần nhưnằm ngang
Tuy nhiên, ở bể Cửu Long các quá trình này vẫn gây ra các hoạt động táicăng giãn yếu, lún chìm từ trong Miocen sớm và hoạt động núi lửa ở một số nơi,đặc biệt ở phần Đông Bắc bể Vào cuối Miocen sớm trên phần lớn diện tích bể, nóctrầm tích Miocen dưới-hệ tầng Bạch Hổ được đánh dấu bằng biến cố chìm sâu bểvới sự thành tạo tầng “sét Rotalid” biển nông rộng khắp và tạo nên tầng đánh dấuđịa tầng và tầng chắn khu vực khá tốt cho toàn bể Cuối Miocen sớm toàn bể trảiqua quá trình nâng khu vực và bóc mòn yếu, bằng chứng là tầng sét Rotalid chỉ bịbào mòn từng phần và vẫn duy trì tính phân bố khu vực của nó
Vào Miocen giữa, lún chìm nhiệt tiếp tục gia tăng và biển đã có ảnh hưởngrộng lớn đến hầu hết các vùng quanh Biển Đông Cuối thời kì này có một pha nânglên, dẫn đến sự tái thiết lập điều kiện môi trường song ở phần Tây Nam bể còn ởphần Đông, Đông Bắc bể điều kiện ven bờ vẫn tiếp tục được duy trì
Miocen muộn được đánh dấu bằng sự lún chìm mạnh ở Biển Đông và phầnrìa của nó, khởi đầu quá trình phát triển tạo thềm lục địa Đông Việt Nam Núi lửahoạt động tích cực ở phần Đông Bắc bể Cửu Long, Nam Côn Sơn và phần đất liềnNam Việt Nam Từ Miocen muộn bể Cửu Long đã hoàn toàn thông với bể Nam CônSơn và hệ thống sông Cửu Long, sông Đồng Nai trở thành nguồn cung cấp trầm tíchcho cả hai bể Các trầm tích hạt thô được tích tụ trong môi trường vên bờ ở phầnNam bể và trong môi trường biển nông trong ở phần Đông Bắc bể
Pliocen là thời gian biển tiến rộng lớn và có lẽ đây là lần đầu tiên toàn bộvùng Biển Đông hiện tại nằm dưới mực nước biển Các trầm tích hạt mịn hơn đượcvận chuyển vào vùng bể Cửu Long và xa hơn tích tụ vào vùng bể Nam Côn Sơntrong điều kiện nước sâu hơn
Trang 16* Tầng sét Oligocen dưới + Eocen (E3 + E2) có bề dày từ 0 m đến 600 m ởphần trũng sâu của bể
Hình biểu diễn sự biến đổi chiều dày của 2 tầng đá mẹ và là tầng sinh chính
Hình 1 3 Sơ đồ đẳng dày tầng sinh dầu trong trầm tích Oligocen Eocen-Bể Cửu
Long
Độ phong phú vật chất hữu cơ
Nhìn chung tiềm năng của vật chất hữu cơ trong trầm tích Oligocen là rất lớncòn vật chất hữu cơ trong trầm tích Miocen dưới thuộc loại trung bình và nghèo.Các chỉ số sinh học của kerogen các tầng đá mẹ được thể hiện: õ = 0, 25 – 15, 8, M4
= 33 – 98, S8 = 41 – 376, đôi khi đạt tới hàng nghìn đơn vị Trong đó, các giá trịthấp thường gặp trong kerogen của trầm tích Miocen dưới, còn các giá trị caothường gặp trong kerogen của trầm tích Oligocen Điều đó phản ánh có hoạt độngcủa vi khuẩn và tảo nước ngọt cũng như tảo vùng nước lợ và cỏ biển Tuy nhiên, chỉtiêu HI5 = Oleanane/C30hopane có giá trị thấp (2, 5-37, phổ biến 8-15) chứng tỏ cótồn tại thực vật bậc cao
Quy mô phân đới sinh dầu của các tầng đá mẹ
Đới sinh dầu mạnh của tầng Oligocen trên bao gồm chủ yếu phần trung tâm
có diện tích khoảng 193 km2 Diện tích đới sinh condensat chỉ tập trung ở phần lõmsâu nhất là 24, 5 km2
Trang 17Đới sinh dầu mạnh và giải phóng dầu của tầng Oligocen dưới-Eocen mởrộng ra ven rìa so với tầng Oligocen trên và đạt diện tích lớn hơn Đới sinh dầuchiếm diện tích khoảng 576-580 km2 Còn diện tích vùng sinh condensate đạt 146
km2
1.1.2.2 Đá chứa
Đá chứa dầu khí trong bể Cửu Long bao gồm:đá granitoid nứt nẻ, hang hốccủa móng kết tinh, phun trào dạng vỉa hoặc đai mạch và cát kết có cấu trúc lỗ rỗnggiữa hạt, đôi khi có nứt nẻ, có nguồn gốc và tuổi khác nhau
Đá chứa granitoid nứt nẻ-hang hốc của móng kết tinh rất đặc trưng cho bểCửu Long Hình ảnh đá bị giập vỡ và biến đổi có thể quan sát rõ tại các điểm lộ, với
xu hướng giập vỡ và biến đổi mạnh(phong hóa) ở phần trên của mặt cắt
Nứt nẻ hang hốc được hình thành do hai yếu tố: nguyên sinh-sự co rút của đámagma khi nguội lạnh và quá trình kết tinh; thứ sinh-hoạt động kiến tạo và quátrình phong hóa, biến đổi thủy nhiệt tương đương với giá trị độ rỗng nguyênsinh(Φns) và thứ sinh (Φts)
Trong mặt cắt các đới nứt nẻ xen kẽ với các đới chặt xít, chiều dày thay đổi
từ vài centimet tới vài chục mét, đôi khi đạt tới trăm mét Giá trị độ rỗng, nứt nẻ và
tỷ phần chiều dày hiệu dụng trên chiều dày chung theo tài liệu giếng khoan nhìnchung có xu hướng giảm dần theo chiều sâu
Đá móng nứt nẻ gồm granit, granitgneis, granodiorit, dioritadamelit,monzodiorit, gabbro, monzogabro bị các đai mạch diabas, basalt-andesit porphyr cắtqua và biến đổi ở mức độ khác nhau Một số nứt nẻ, hang hốc bị lấp bởi các khoángvật thứ sinh như calcit, thạnh anh, clorit, epidot, pyrit…
Dầu khí cũng được phát hiện trong đá magma phun trào hang hốc, nứt nẻ ởĐông Bắc Rồng dưới dạng vỉa dày từ vài mét tới 80 m nằm kẹp trong đá trầm tíchcác tập CL5 Đá phun trào bắt gặp trên hầu hết các cấu tạo, đặc biệt phát triển mạnh
về phía Tây và Tây Nam bể
Cát kết là một trong những loại đá chứa chính của bể Cửu Long có tuổiOligocen sớm tới Miocen muộn ứng với các tập từ CL6 tới CL5 có nguồn gốc từlục địa tới biển nông ven bờ Cát hạt thô, chứa cuội, sạn đến trung bình có màuxám, xám nâu với độ lựa chọn kém với xi măng gắn kết là kaolinit, thủy mica, clorit
và cacbonat kiểu lấp đầy và tiếp xúc
Trang 18Hình 1 4 Sự phân bố các tầng chắn bể Cửu Long trên mặt cắt địa chấn.
Tầng chắn khu vực-tầng sét thuộc nóc hệ tầng Bạch Hổ hay còn gọi là tập sétRotalid Đây là tầng sét khá sạch, phát triển rộng khắp bể Cửu Long, chiều dày khá
ổn định, khoảng 180-200 m Đá có cấu tạo khối, hàm lượng sét cao (90-95%), kiếntrúc thuộc loại phân tán, mịn Khoáng vật chính của sét là montmorilonit, thứ yếu làhydromica, kaolinit, và ít clorit Hệ số phân lớp nhỏ hơn 0,1 Trong đá hiếm gặp vậtliệu hữu cơ, đây là tầng chắn tốt cho cả dầu lẫn khí
Tầng chắn địa phương I-tầng sét nóc tập CL4-2, nằm dưới tầng phản xạ địachấn CL41 Đây là tập sét tạp, biển nông, nằm phủ trực tiếp trên các vỉa sản phẩm
23, 24 (mỏ Rạng Đông và Bạch Hổ)… Chiều dày tầng chắn dao động từ 60-150m
Hệ số phân lớp 0,1- 0,47 Hàm lượng sét trung bình là 51% Sét phân lớp dày, đây
là tầng chắn thuộc loại tốt, phát triển rộng khắp trong phần trũng sâu của bể
Tầng chắn địa phương II - tầng sét thuộc hệ tầng Trà Tân giữa và trên, pháttriển chủ yếu trong phần trũng sâu của bể Chiều dày tầng sét này dao động mạnh từkhông cho đến vài trăm mét, có nơi đạt trên nghìn mét Đây là tầng chắn quan trọngcủa bể Cửu Long, nó quyết định sự tồn tại các bẫy chứa là móng nứt nẻ trướcKainozoi Kết quả khoan tìm kiếm thăm dò cho thấy các thân dầu đã phát hiện trongtầng móng nứt nẻ như các mỏ: Đông Nam Rạng Đông, Bạch Hổ, Rạng Đông, HồngNgọc, Sư Tử Đen, Sư Tử Vàng…đều có sự hiện diện của tầng chắn này, phủ kíntoàn bộ diện tích và đặc biệt là phần đỉnh móng với chiều dày đạt tới một vài trămmét
Tầng chắn địa phương III-tầng sét thuộc hệ tầng Trà Cú Đây là tầng chắnmang tính cục bộ, có diện tích phân bố hẹp Chúng thường phát triển bao quanh các
Trang 19khối nhô móng cổ, rất hiếm khi phủ kín cả phần đỉnh của khối nâng móng Sét chủyếu là đầm hồ, phân lớp dày, có khả năng chắn khá tốt, đặc biệt các thân cát longsông nằm dưới hoặc trong chúng Những phát hiện dầu (Bạch Hổ, Rạng Đông) vàkhí condensate (Sư Tử Trắng) là bằng chứng về khả năng chắn của tầng này
1.2 Cấu tạo XY
1.2.1 Vị trí địa lý
Cấu tạo XY thuộc bồn trũng Cửu Long, Lô 09-3/12, nằm ở phía đông mỏ Bạch
Hổ và mỏ Rồng, cách công trình biển gần nhất của mỏ Bạch Hổ là BK-14 khoảng
15 km về phía đông nam và công trình gần nhất của mỏ Rồng là RP-2 về phía đôngbắc Phát hiện XY được phát hiện bởi giếng khoan XY-2X, khoan vào năm 2014,trên cơ sở nhận được dòng dầu công nghiệp từ trầm tích Oligoxen trên (tập D) Tiếptheo đó, vào năm 2015, đã khoan giếng thăm dò – thẩm lượng XY-3X với kết quảthử vỉa nhận được dòng dầu công nghiệp từ trầm tích Oligoxen trên (tập D) vàMioxen dưới (tầng 22 và 27) Giếng thăm dò thẩm lượng tiếp theo, XY-4X, đượckhoan vào năm 2016 đã xác nhận giá trị công nghiệp của phát hiện khi thử vỉa đãnhận được dòng dầu thương mại từ trầm tích Oligoxen trên (tập D) và Mioxen dưới(tầng 22 và 27)
Cấu tạo XY
Hình 1 5 Sơ đồ phân bố cấu tạo XY ở bồn trũng Cửu Long
Trang 201.2.2 Cấu trúc địa chất mỏ XY
Lô 09-3/12 nằm ở phần rìa Đông Nam bể Cửu Long, phần lớn diện tích của
lô nằm trên đới nâng Côn Sơn Tính đến thời điểm hiện tại trong khu vực lô 09-3/12
đã khoan tổng cộng 05 giếng khoan thăm dò, trong đó 02 giếng trên khu vực đớinâng Sói (SOI-1X, SOI-2X) và 03 giếng (XY-2X, XY-3X và XY-4X) ở khu vực XY
Đá móng trước Kainozoi
Đá móng là các đá macma-biến chất, nứt nẻ phong hóa và được mở ra tạicác giếng khoan SOI-1X, SOI-2X, XY-2X, chủ yếu là đá biến chất gneis biotit Tạigiếng SOI-1X, SOI-2X, XY-2X, móng được mở ra lần lượt tại các chiều sâu tuyệtđối -3160.4m(3192 mMD), -2246.6 m(2278.2mMD), -3387.0 m (3475.0 mMD).Theo kết qủa phân chia địa tầng giếng khoan thăm dò XY-2X, đá móng trướckainozoi được mở ra trong khoảng độ sâu tuyệt đối 3387-3886 m(3475-3990 mMD)với tổng chiều sâu khoan vào đá móng là 515 m Đá móng trong khoảng chiều sâunày chủ yếu là đá biến chất gneis biotit, từng phần chứa granat, màu xám, xám tốivới kiến trúc hạt vảy biến tinh, cấu tạo phân dải phát hiệnng dạng gneis do sự địnhhướng gần song song của các tầm biotit Đá chặt xít, cứng với các bao thể pyrite.Thành phần khoáng vật chủ yếu là thạch anh, plagiocla, biotit và hạn hữu là octocla.Ngoài ra có một số khoáng vật phụ là sfen, zircon và hạn hữu là epidot Đá bị biếnđổi mạnh bởi biến đổi thứ sinh như zeolit hóa biotit và felspat, sự thay thế biotitbằng magmetit, serixit hóa plagiocla Đá bị nứt nẻ yếu, các khe nứt phần lớn códạng trong hạt, ngắn và bị lấp đầy bởi zeolit
Trầm tích Kainozoi
Bao gồm các tập trâm tích thuộc thống Paleogen, Neogen, Đệ Tứ và đượcchia làm 6 điệp Trong Oligoxen bao gồm: điệp Trà Cú (Oligoxen dưới), điệp TràTân (Oligoxen trên), trong Mioxen gồm: điệp Bạch Hổ (Mioxen dưới), Côn Sơn(Mioxen giữa) và Đồng Nai (Mioxen trên) Trầm tích Plioxen và Đệ Tứ được gộplại trong hệ tầng Biển Đông
Oligoxen dưới, Điệp Trà Cú ( P 3 )
Được xác định trên mặt cắt địa chấn giữa hai tầng phản xạ SH-11 và SH-B,được mở ra trong khoảng độ sâu 3357.0-3470.0 mMD (CSTĐ 3267.0-3387 m) tạigiếng khoan XY-2X, với chiều dày khoảng 120 m Chiều dày điệp trầm tíchOligoxen dưới thay đổi từ 100 đến 150m (giếng khoan SOI-1X là 118m ) Theo kếtqủa khoan ở khu vực cấu tạo XY, Sói, trầm tích Oligoxen dưới có thành phần thạch
Trang 21học bao gồm chủ yếu cuội kết, sét argilit, kaolinite, cát kết phân lớp phát hiệnngxen kẹp với đá biến chất Kết quả phân tích cổ sinh địa tầng các giếng khoan trongkhu vưc nghiên cưu cho thấy trầm tích Oligoxen dưới được lắng đọng trong môitrường hồ nước ngọt và được xác định bằng phức hệ hóa thạch tảo nước ngọtBosedinia infragranulata, Botryococcus spp., Botryococcus braunii, Pediastrum spp
và thành phần hữu cơ vô định hình sapropel Thành phần phần trăm sapropel trongtrầm tích tăng từ dưới lên trên cho thấy sự phát triển của môi trường hồ từ nướcnông ven bờ lên hồ nước sâu hơn
Oligoxen trên, Điệp Trà Tân (P 3 )
Được xác định trên mặt cắt địa chấn giữa hai tầng phản xạ SH-7 và SH-11,được mở ra trong khoảng CSTĐ 2301.0 - 3357.0 m ( 2353.0-3267.0 mMD) tạigiếng khoan XY-2X, với chiều dày khoàng 966 m và mở ra tại giếng XY-3X trongkhoảng CSTĐ 2365-3642 m (2982-4288 mMD), với chiều dày 1277 m mặc dùgiếng chưa khoan qua hết hệ tầng này Chiều dày điệp trầm tích Oligoxen trên thayđổi từ 100 đến 1300 m (giếng khoan SOI-1X là 791 m, giếng khoan SOI-2X là113m, giếng XY-2X là 966m, giếng XY-3X là 1277m ) Lát cắt trầm tích Oligoxen
trên được chia ra thành ba phần tương ứng với các tập E (Trà Tân dưới – Sh-10), D (Trà Tân giữa - Sh-8) và C (Trà Tân trên - Sh-7):
Phụ điệp Trà Tân dưới (Tập SH-10): là các tập cát kết hạt mịn đến trung,
đôi chỗ sạn, cuội kết, mảnh argilit xen kẹp với sét kết màu xám xanh, xám sáng
Trên mặt cắt địa chấn, ranh giới trên của điệp này là bề mặt bất chỉnh hợp tươngứng với nóc tầng phản xạ địa chấn SH-10 (nóc E upper) Theo kết quả phân chiađịa tầng các giếng khoan thăm dò SOI-1X, SOI-2X và XY-2X, XY-3X, với chiềudày trầm tích của điệp này thay đổi 150 - 550m từ ranh giới tập đến chiều sâu kếtthúc của các giếng khoan khu vực cấu tạo Sói và Cá Tầm Không có biểu hiện dầukhí trong quá trình khoan
Phụ điệp Trà Tân giữa (Tập SH-8): gồm sét kết (60-70%) màu xám, xám tối,
xám nâu xen kẹp với cát và một vài lớp phát hiệnng bột kết, đôi nơi có xen các lớpmỏng đá phiến sét màu nâu đen Trên mặt cắt địa chấn, ranh giới trên của điệp này
là bề mặt bất chỉnh hợp tương ứng với nóc tầng phản xạ địa chấn SH-8 (nóc tập D).Theo kết quả phân chia địa tầng các giếng khoan thăm dò SOI-1X, SOI-2X, XY-2X, XY-3X, chiều dày trầm tích của điệp này thay đổi từ 100 -900 m từ ranh giớitập đến chiều sâu kết thúc của các giếng khoan khu vực cấu tạo Sói và Cá Tầm.Trong khoảng địa tầng này, tại khu vực Cá Tầm các giếng khoan XY-2X, XY-3X vàXY-4X có biểu hiện dầu khí trong quá trình khoan và kết quả thử vỉa trong IntraOligoxen trên (SH-8b) đã cho dòng dầu khí với lưu lượng lớn Theo kết quả phântích cổ sinh địa tầng các giếng khoan XY-2X và XY-3X, các tập trầm tích trongIntra Oligoxen trên(SH-8b) chủ yếu là các tập cát kết ackoz có độ chọn lọc trungbình được thành tạo trong môi trường ven hồ với thành phần chủ yếu là thạch anh,k-feldspar, plagiocla, mica và cùng với một ít mảnh granit
Trang 22Phụ điệp Trà Tân trên (Tập SH-7): gồm chủ yếu là sét kết màu xám, xám
tối, xám nâu, mềm đến cứng, bán khối, mức độ gắn kết trung bình xen kẹp với cáclớp cát kết màu trắng nhờ, trong suốt đến trong mờ, hạt mịn đến trung, độ chọn lọctốt, đối khi gặp các lớp đá phiến sét màu nâu đen Trên mặt cắt địa chấn, ranh giớitrên của điệp này là bề mặt bất chỉnh hợp tương ứng với tầng phản xạ địa chấn SH-7(nóc tập C) Theo kết quả phân chia địa tầng các giếng khoan thăm dò SOI-1X,SOI-2X và XY-2X, XY-3X, XY-4X chiều dày trầm tích của điệp này thay đổi 0 -
Hình 1 6 Cột địa tầng tổng hợp lô 09-3/12, cấu tạo XY
Trang 23250 m Khi khoan qua khoảng địa tầng này, đã có biểu hiện dầu khí và đã lấy đượcmột mẫu dầu tại độ sâu 2372 mMD từ kết quả khảo sát MDT giếng XY-2X
Theo kết quả phân tích cổ sinh địa tầng các giếng khoan trong khu vựcnghiên cứu, tuổi Oligoxen muộn được xác định trên cơ sở các bằng chứng sự có mặt
các hoá đá Verrutricolporites pachydermus, Lycopodiumsporites neogenicus,
Cicatricosisporites orogensis, Phần trên của điệp Trà Tân chủ yếu lắng đọng trong
môi trường hồ nước nông gần bờ, phần dưới của điệp này lắng đọng trong môitrường hồ nước nông đến nước sâu
Mioxen dưới, Điệp Bạch Hổ ( N 1 )
Được xác định trên mặt cắt địa chấn giữa hai tầng phản xạ SH-3 và SH-7được mở ra trong khoảng CSTĐ -1784.0 - 2301.0 m( 1824 - 2353mMD) tại giếngkhoan XY-2X, với chiều dày 517m và mở ra trong khoảng CSTĐ -1828-2365m(2326-2982 mMD) tại giếng khoan XY-3X và khoảng CSTĐ từ -1944-2433 m tạigiếng khoan XY-4X với chiều dày khoảng 537 m Chiều dày điệp trầm tích Mioxendưới thay đổi 200-550 m (giếng khoan SOI-1X là 476 m, giếng khoan SOI-2X là
236 m).Theo kết quả phân tích cổ sinh địa tầng giếng XY-2X và XY-3X tuổiMioxen dưới được xác định trên cơ sở các bằng chứng sự có mặt các hoá đáBosedinia granulata, Bosedinia infragranulata, Lát cắt trầm tích Mioxen dưới đượcchia ra thành hai phụ điệp:
Phần trên của điệp Bạch Hổ (Tập SH-3): gồm chủ yếu các tập sét kết xen kẹpvới cát kết và một vài lớp phát hiệnng bột kết Trên mặt cắt địa chấn, ranh giới trêncủa điệp này là bề mặt bất chỉnh hợp tương ứng với tầng phản xạ địa chấn SH-3(Top B.I.2) Đặc điểm tầng Rotalia là sét có màu xám xanh, bán phân lớp đến phânlớp phát hiệnng, kiến trúc dạng tấm và đặc trưng của điệp này là tầng sét Rotalia cóchiều dày khoảng 30-200m và phát triển rộng trên toàn bộ bể Cửu Long nói chung
và khu vực nghiên cứu nói riêng Trong tập này, đã phát hiện ra tầng sản phẩm 22trên cơ sở kết quả thử vỉa tại giếng khoan XY-3X và XY-4X Trầm tích của phầnnày lắng đọng trong môi trường biển nông trong thềm, đầm lầy ven sông đến đồngbằng sông năng lượng cao
Phần dưới của điệp Bạch Hổ(Tập SH5): gồm cát kết, bột kết và sét kết xenkẹp nhau Trên mặt cắt địa chấn, ranh giới trên của điệp này là bề mặt bất chỉnh hợptương ứng với tầng phản xạ địa chấn SH-5 (Top B.I.1) Trong quá trình khoan cácgiếng khu vực lô 09-3/12 và đặc biệt là giếng XY-2X đều có các biểu hiện dầu khíquan trọng trong quá trình khoan và đây là đối tượng thăm dò chính trong lô 09-3/12 nói riêng và khu vực bể Cửu Long nói chung Kết quả thử vỉa giếng XY-3X vàXY-4X khẳng định trữ lượng dầu khí các tầng sản phẩm ( 23, 24, 25, 27) lô 09-3/12với độ rỗng lớn và bão hòa dầu cao Trầm tích của phần này chứa phức hệ bào tửphấn nghèo nàn, tìm thấy một số hóa đá Botryococcus spp., Bosediniainfragranulata, Crassoretitriletes nanhaiensis, Stenochlaena palustris,Polypodiisporites perverrucatus và ít bào tử phấn thuộc nội lục, và palynomaceralloại 1 và 4 cho thấy môi trường trầm tích là đồng bằng bồ tích sông đến ven hồ
Trang 24Mioxen giữa, Điệp Côn Sơn ( N 1 )
Được xác định giữa tầng phản xạ SH-3 và SH-2, hệ tầng này có chiều dàydao động trong khoảng 190-650m, trầm tích được đặc trưng bởi cát kết, cát bở rời
và xen kẽ không đồng đều với sét kết, bột kết, đôi khi xen kẹp với các lớp than vàglauconit mỏng
Mioxen trên, Điệp Đồng Nai ( N13)
Được xác định giữa tầng địa chấn SH-2 và SH-1, điệp này có chiều dày daođộng trong khoảng 650-700m, trầm tích chủ yếu là cát xen lẫn với sét, bột, đôi chỗ
có các lớp than lẫn trong sét, bột kết Trầm tích của điệp này được hình thành chủyếu trong môi trường biển nông ven bờ
Plioxen + Đệ tứ, Điệp Biển Đông ( N2 + Q)
Được xác định từ đáy biển đến tầng phản xạ SH-1, điệp này có chiều dày daođộng trong khoảng 650-700m, thành phần chủ yếu bao gồm cát hạt thô (chủ yếu làthạch anh), xen kẹp với các lớp sét, bột giàu hóa thạch Trầm tích của điệp này hìnhthành chủ yếu trong môi trường biển nông
Mê Kông Bể kéo dài theo hướng Đông Bắc-Tây Nam với diện tích khoảng 40.000
km2 Khác biệt với các bể trầm tích khác ở Đông Nam Á, bể Cửu Long có đặc điểmnằm kề áp vào sườn nghiêng ổn định của khối trung tâm Indosinia, trong đó cácchuyển động kiến tạo tương đối yếu Hơn nữa hoạt động macma ở cánh phía bắccủa tách giãn Biển Đông xảy ra cả trong thời kỳ Mezozoi muộn và cả trong thời kỳKainozoi Phía Tây, bể Cửu Long phân cách với trũng Vịnh Thái Lan bởi đới nângKhorat, phía Nam phân cách với bể Nam Côn Sơn bởi đới nâng Côn Sơn
Trang 25Theo phân chia các đơn vị cấu trúc bể Cửu Long, vùng nghiên cứu lô 3/12 thuộc về đới cấu trúc bậc III của Trũng chính bể Cửu Long, có thể phân chiathành 04 đơn vị cấu trúc sau: Sườn Nghiêng Đông Nam (I), Trũng Đông Nam Sói(II), đới nâng Sói (III) và Trũng Đông Bạch Hổ (IV) (Hình 1.2)
Mặt cắt địa chất khu vực được chia thành ba giai đoạn hoạt động kiến tạoliên quan đến ba tầng cấu trúc: giai đoạn trước tạo rift là tầng cấu trúc móng có tuổitrước Đệ Tam, giai đoạn đồng tạo rift hình thành tầng cấu trúc Oligoxen và giaiđoạn sau tạo rift thành tạo tầng cấu trúc Mioxen - Pleistoxen
Tầng cấu trúc Móng thể hiện cho địa hình của khu vực Bề mặt móng baogồm các địa hào, bán địa hào và các địa lũy được tách biệt nhau bởi các hệ thốngđứt gãy
Tầng cấu trúc Oligoxen có liên quan tới các thành tạo mang tính kế thừa Tất
cả các yếu tố cấu trúc chính hầu hết được kế thừa từ móng và xuất hiện trong giaiđoạn Oligoxen Ảnh hưởng về mặt hình thái của bề mặt móng đối với hình thái củacác trầm tích Oligocen giảm dần từ dưới lên trên dọc theo mặt cắt
Tầng cấu trúc Mioxen-Pleistoxen được đặc trưng bởi địa hình tương đốiphẳng và sự giảm đột ngột số lượng của các đứt gãy
Hệ thống đứt gãy trong lô 09-3/12 có thể phân chia thành 2 nhóm chính dựatrên cơ sở lịch sử hình thành và phân bố: hệ thống đứt gãy phương Đông Bắc-Tây
Hình 1 7 Các đới cấu trúc chính lô 09-3/12
Trang 26Nam, Á Đông -Tây Hai hệ đứt gãy này đóng vai trò quan trọng trong việc thành tạohình thái cấu trúc
Lịch sử phát triển địa chất của bể Cửu Long và lô 09-3/12 nói riêng đượcchia thành nhiều giai đoạn và được đặc trưng bởi ba giai đoạn chính sau đây:
Giai đoạn trước tạo rift:Trong giai đoạn Mezozoi, bể Cửu Long nằm trong
khu vực chịu ảnh hưởng của hoạt động hút chìm của mảng Thái Bình Dương
Trong khu vực này cung đảo được Hình thành căng dãn từ phía Nam củaViệt Nam tới khu vực macma "Yến Sơn" ở Đông Nam Trung Quốc và dọc theo ranhgiới của mảng Âu-Á Cho tới giai đoạn này các hoạt động macma đã xảy ra, bằngchứng là một số lượng lớn các vết lộ của đá macma axit trên đất liền và trong cácmặt cắt tại các giếng khoan của bể Cửu Long (Bạch Hổ, Rồng, Rạng Đông) Vàogiai đoạn cuối Creta-đầu Paleogen xảy ra quá trình nâng lên và kết quả là granitđược nâng lên tới bề mặt và trải qua một quá trình bào mòn phong hoá kéo dài Việc
mở rộng biển Đông về phía Đông Bắc-Tây Nam kèm theo sự hình thành khu vựctách giãn kéo dài theo phương Đông Bắc-Tây Nam được kết thúc bằng một thời kỳgiãn đoạn trầm tích kéo dài
Giai đoạn đồng tạo rift: Trong giai đoạn Eocen sự va chạm giữa hai mảng
Âu-Á và mảng châu Úc đã dẫn tới sự hình thành một loạt các hệ thống đứt gãy trượtbằng lớn theo hướng Bắc Đông Bắc - Nam Tây Nam Bể Cửu Long được hìnhthành do quá trình căng dãn vỏ trái đất của hai hệ thống đứt gãy trượt bằng lớn làđứt gãy Sông Hồng (kinh tuyến 109) ở phía Đông và đứt gãy Three Pagoda ở phíaTây Kết quả là hình thành một loạt các hệ thống đứt gãy lớn chạy theo hướng ĐôngĐông Bắc-Tây Tây Nam Hệ thống đứt gãy phương Đông Bắc-Tây Nam đã lộ thiêntrên đất liền và chúng hầu hết là những đứt gãy cổ rất có thể đã được hình thành vàoOligoxen sớm hoặc Eoxen muộn Pha tách giãn muộn tiếp tục xảy ra vào cuốiOligoxen sớm
Giai đoạn sau tạo rift: Từ Oligoxen muộn tới Mioxen sớm đã xảy ra quá
trình lún chìm ở bể Cửu Long Quá trình lún chìm này xảy ra gián đoạn ít nhất làhai lần Tại đó đã có một sự thay đổi chuyển động kiến tạo (trượt trái sang trượtphải của hệ thống đứt gãy Sông Hồng và Three Pagoda) Bất chỉnh hợp lớn đã đượchình thành vào một trong hai gián đoạn đó trong thời kỳ Mioxen giữa, thực tế đãxảy ra ở hầu hết Đông Nam Châu Á Tuy nhiên ở bể Cửu Long trong giai đoạn nàychỉ có một ít hoạt động đứt gãy xảy ra trong khu vực cấu tạo Rồng và Bạch Hổ Các dạng cấu trúc được hình thành và được thể hiện trong bản đồ đẳng sâunóc tầng móng được cho là các đơn vị cấu tạo cơ sở của khu vực Phức hệ tuổiOligoxen (SH-11 đến SH-7) kế thừa hình thái cấu trúc của bề mặt móng Tuy nhiên,phông cấu trúc chung là giảm dần về biên độ của cả cấu trúc âm và dương từ dướilên trên theo mặt cắt
Sự bắt đầu của giai đoạn tạo thềm từ đầu Mioxen sớm (SH5) dẫn tới sự thayđổi của hình thái cấu trúc Sự kế thừa hình thái cấu trúc không được nhận thấy trừphần đới nâng trung tâm Các giai đoạn lún chìm tiếp theo đã dẫn tới san bằng địa
Trang 27hình các tầng cấu trúc Mioxen giữa, trên (SH-2, SH-1) và chôn vùi cấu tạo tới độsâu hiện tại.
1.2.3 Lịch sử nghiên cứu địa chất - địa vật lý
Công tác thăm dò địa chất của lô 09-3/12 nói riêng và bồn trũng Cửu Longnói chung được bắt đầu bắt đầu từ những năm 1974-1975 Năm 1978 Petrovietnam
đã tiến hành thu nổ 2.679 km tuyến địa chấn 2D mạng lưới 2 x 2 km và 1 x 1km ở
lô 09, đưa lô này vào vùng hoạt động của Xí nghiệp Liên Doanh Vietsovpetro theoHiệp định liên chính phủ Liên Xô - Việt Nam ký năm 1981 Năm 1989-1990Vietsovpetro đã tiến hành khoan giếng thăm dò đầu tiên SOI-1X (độ sâu thực tế3.286 mMD) trên cấu tạo Soi M và kết quả thử vỉa giếng khoan đã nhận được dòngdầu lưu lượng nhỏ 8,3 m3/ngày từ trầm tích Mioxen dưới; đối tượng móng cũngđược thử nhưng không có dòng
Ngày 19.01.2002, Hợp đồng Dầu khí lô 09-3 (diện tích 5.588 km2) được kýgiữa Petrovietnam và các Nhà thầu: CTCP Zarubeznheft (50%), PVEP (35%) vàIdemitsu (15%); Công ty dầu khí VRJ là Đại diện Điều hành Trong giai đoạn thăm
dò năm 2002 - 2009, VRJ đã tập trung công tác tìm kiếm tại cấu tạo Sói và ĐồiMồi Năm 2002 VRJ đã thu nổ 440 km2 địa chấn 3D (Sói – 281 km2, Đồi Mồi - 129
km2) và khoan 4 giếng thăm dò (trong đó có giếng khoan Soi-2X khoan trên cấu tạoSoi M thuộc lô 09-3/12 hiện nay) và công bố phát hiện thương mại phát hiện ĐồiMồi (tháng 12/2007) Diện tích cấp phép ban đầu của lô là 5.588 km2 Sau giaiđoạn thăm dò thứ nhất (2005) VRJ hoàn trả cho Petrovietnam 1.118 km2 diện tích
lô Sau giai đoạn thăm dò thứ hai, VRJ tiếp tục hoàn trả cho Petrovietnam 3.326
km2 diện tích lô Như vậy, sau các giai đoạn thăm dò (2009) VRJ đã hoàn trả phầnlớn diện tích lô, chỉ giữ lại phát hiện Đồi Mồi để đưa vào hợp nhất khai thác vớiphát hiện Nam Rồng của Vietsovpetro và đặt tên thành phát hiện Nam Rồng - ĐồiMồi Phần diện tích hoàn trả sau này được đặt tên là lô 09-3/12
Ngày 12.09.2012, hợp đồng dầu khí lô 09-3/12 dã được ký kết giữaPetrovietnam và các nhà thầu LDVN Vietsovpetro (55%), PVEP (35%) và Tập đoànBitexco (15%) LDVN Vietsovpetro là Người Điều Hành
Giai đoạn 2012 - 2013, đã tiến hành thu nổ 515 km2 địa chấn 3D và xử lý
796 km2 tài liệu địa chấn (bao gồm 281 km2 tài liệu cũ và 515 km2 tài liệu mới).Trên cơ sở tài liệu địa chấn 3D mới, Viện NCKH&TK đã tiến hành minh giải vàkhoanh định các cấu tạo triển vọng và đặt tên là cụm cấu tạo XY
Trang 28CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Sơ lược về độ rỗng (Φ, PHI)
2.1.1 Định nghĩa
Độ rỗng là tỉ phần không gian rỗng được lấp đầy chất rắn trong thể tích toànphần của khối đá (hay cũng có thể được phát biểu: Tỷ số thể tích của lỗ rỗng với thểtích của khối đá) Độ rỗng ký hiệu là Φ và tính theo đơn vị %
Độ rỗng toàn phần (Φt, PHIT): hay độ rỗng chung là tỷ phần thể tích của
tất cả không gian rỗng (giữa hạt, kênh thông nối, nứt nẻ, hang hốc, bọt ) cộng lại cótrong đá (hình 2.1)
Độ rỗng toàn phần gồm hai phần: Độ rỗng nguyên sinh (Φ1) và độ rỗng thứsinh (Φ2)
- Độ rỗng nguyên sinh (Φ1): Được tạo thành do quá trình trầm tích của đá, là độ rỗnggiữa hạt hay giữa tinh thể, nó phụ thuộc vào kiểu, kích thước hạt và cách sắp xếp củahạt trong pha cứng
Trang 29- Độ rỗng thứ sinh (Φ2): Được tạo thành do quá trình biến đổi thứ sinh như: hòa tan,nứt nẻ, tái kết tinh, xi măng hóa Nó là phần lỗ rỗng được hình thành được tạo thành
do các quá trình phát triển của đá, do các lực ép nén kiến tạo theo các chiều khácnhau và do quá trình biến đổi các vật chất hữu cơ trong đá
Độ rỗng hở (Φo): Được tạo thành từ các phần lỗ trống có thông nối với nhau.
Độ rỗng hở Φo thường nhỏ hơn độ rỗng toàn phần Φt bởi có nhiều trường hợp cácbọt rỗng trong đá không thông nối được với nhau Chẳng hạn đá bọt có độ rỗng vào
cỡ 50%, nhưng vì các đá bọt không có kênh thông nối với nhau nên Φo = 0
Độ rỗng tiềm năng (Φp): Bao gồm lỗ rỗng hở có đường kính các kênh thông
nối đủ lớn để cho dòng chất lưu có thể đi qua dễ dàng (lớn hơn 50 µm đối với dầu vàlớn hơn 5 µm đối với khí) Độ rỗng tiền năng đôi khi có giá trị nhỏ hơn độ rỗng hở
Ví dụ các lớp sét có độ rỗng hở rất cao từ 50-80% nhưng hoàn toàn không có độ rỗngtiềm năng vì lẽ lỗ rỗng và kênh thông nối trong đá sét rất bé, sét lại có đặc điểm hấpthụ bề mặt cao nên độ thấm rất kém, các lớp sét có vai trò lớp màn chắn
Độ rỗng hiệu dụng (Φe, PHIE): Là phần lỗ rỗng chứa chất lưu tự do trong
không gian của lỗ rỗng hở hoặc lỗ rỗng tiềm năng, nghĩa là khi không tính đến phầnthể tích của lớp nước bao, nước hydrat sét ( nước hấp thụ trên bề mặt các hạt sét),nước tàn dư (hình 2.2)
Độ rỗng hiệu dụng Φe
Độ rỗng phi dụng
Độ rỗng (Φt)
Trang 30phụ thuộc vào độ sắp xếp các hạt Sự sắp xếp của hạt không chặt không bền vững thì
Nói cách khác, độ rỗng lớn thường tìm thấy ở các đá có hạt góc cạnhhoặc nửa góc cạnh mà có độ lựa chọn tốt
2.1.3.4.Độ nén ép
Một loại đá khi bị chôn vùi xuống sâu sẽ chịu lực nén của các đá nằm trên dẫnđến độ rỗng giảm Độ rỗng của tất cả các trầm tích vụn đều giảm đi theo chiều sâuchôn vùi => Giảm độ rỗng cơ bản là theo chiều sâu nhưng tốc độ chậm dần ở độ sâu
là càng lớn
2.1.4 Các phương pháp truyền thống xác định độ rỗng
Độ rỗng ở giếng khoan được xác định chủ yếu bằng phương pháp Neutron và
phương pháp mật độ Độ rỗng toàn phần của giếng được tính từ 2 độ rỗngtrên Riêng đối với khu vực có hiện tượng sập lở thành giếng khoan ảnhhưởng tới số đo của hai phương pháp neutron và phương pháp mật độ, độrỗng tổng sẽ được tính theo đường cong siêu âm
2.1.4.1 Tính độ rỗng theo phương pháp mật độ
Do ảnh hưởng của hàm lượng sét trong đá nên độ rỗng tính theo phươngpháp mật độ được xác định như sau:
ΦD= -Vsh* (%) (2.2)
Trang 31Trong giếng khoan GK-1X có mẫu lõi đều được tiến hành phân tích mật độ
tự nhiên, độ rỗng và thành phần thạch học khoáng vật của đất đá, từ các thông sốnày dễ dàng xác định giá trị mật độ khung của đất đá Theo kết quả tính toán từphân tích thành phần thạch học và khoáng vật của đất đá, giá trị mật độ khung củacát vào khoảng 2.69 g/ cm3 và của đá vôi vào khoảng 2.71 g/cm3
Mật độ chất lưu trong vỉa phụ thuộc vào mật độ của dầu, khí, nước trong vỉa vàmột phần nào đó bị ảnh hưởng bởi dung dịch khoan thấm vào trong vỉa Để xác địnhchính xác giá trị mật độ chất lưu xung quanh thành giếng khoan là vô cùng phức tạp,
do đó để đơn giản hóa trong việc tính toán độ rỗng bằng đường cong mật độ, mật độchất lưu = 1g/cm3 được sử dụng cho cả cát kết, đá vôi trong tất cả các giếng
2.1.4.2.Tính độ rỗng theo phương pháp Neutron
Độ rỗng theo đường cong Neutron được xác định bằng mối quan hệ giữa độrỗng vỉa hiệu dụng và giá trị Neutron theo log
ΦN = - Vsh* (%) (2.3)Trong đó: HI : Chỉ số Hydro lấy tử logs (đơn vị đá vôi)
HIma : Chỉ số Hydro trong xương đá là cát kết(HIma=0.04m3/m3)
HIsh : Chỉ số Hydro của vỉa sét sạch (HIsh= 0.19 m3/m3)
Độ rỗng tổng có thể tính bằng cách kết hợp độ rỗng theo Neutron và mật độ:
ΦT = (%) (2.4)
Độ rỗng hiệu dụng được tính từ các kết quả tính độ rỗng trên theo công thức:
Φe = ΦT*(1 – Vsh) (%) (2.5)
2.1.4.3.Tính độ rỗng theo phương pháp Neutron – Mật độ
Độ rỗng hiệu dụng Фeff được xác định từ độ rỗng tổng ФA khi đã hiệu chỉnhảnh hưởng của sét:
Фeff = ФA *(1-Vsh) (%) (2.6)Đối với vỉa dầu , nước : ΦA= (ΦD+ ΦN)/2 (2.7)Đối với vỉa khí : ΦA= (2.8)
Trang 32Chú ý: Trong các công thức tính độ rỗng ở trên, sử dụng giá trị Vsh đã tínhđược ở trên
2.2 Tổng quan về mạng nơ ron nhân tạo
Khái niệm hệ thần kinh nhân tạo đã được hai nhà nghiên cứu thần kinh họcWarren McCulloch và logic học Walter Pits đề xướng từ năm 1943, song cho tới tậnnăm 1969, sau công bố của hai nhà nghiên cứu Minsky và Papert khái niệm mạngnơron nhân tạo mới được khôi phục và phát triển như ngày nay
2.2.1 Các khái niệm cơ bản về thành phần, cấu trúc và nguyên lý hoạt động của mạng nơron nhân tạo
Nơron nhân tạo (cấu trúc, nguyên tắc hoạt động)
Một nơron nhân tạo, về mặt toán học được thể hiện dưới dạng công thức:
Hình 2 3 Cấu trúc của một nơ-ron nhân tạo
Trong đó x là một nơron tiếp nhận thông tin từ n nhánh x(x 0 , x 1 x n), tương ứng
mỗi nhánh là các trọng số w (w 0 , w 1 w n ) và một nhánh ra y(x) Hàm ƒ nhận biến sốdưới dạng tổng trọng hóa thông tin từ các nhánh theo các trọng số tương ứng ( hình3.1 thể hiện sơ đồ của một nơron nhân tạo) Sau khi tổng trọng hóa các biến độc lập
x i theo các trọng số w i, nơron tiến hành thực hiện giá trị này bằng một hàm gọi làhàm truyền Hiện tại có nhiều loại hàm truyền và được chia thành 2 loại chính: loạituyến tính và loại phi tuyến tính
Hầu hết các hàm toán học cơ bản đều có thể dùng làm hàm truyền Để đảm
i x w f x y
1)
Trang 33bảo tính tự nhiên, đặc biệt đối với loại hàm truyền phi tuyến tính, các hàm thường
được sử dụng làm hàm truyền có một số tính chất sau: hàm luôn giới hạn trong
khoảng 0, 1 hoặc -1, 1; hàm liên tục và trơn (có đạo hàm trên toàn khoảng)
Mạng nơron nhân tạo (cấu trúc, nguyên tắc hoạt động)
Để xây dựng được một mô hình toán học giải quyết một bài toán cụ thể, các
nơron nhân tạo được liên kết lại tạo thành một mạng nơron, mỗi nơron trở thành
một nút mạng Các nút mạng được liên
kết với nhau theo một cấu trúc nhất định
thông qua các kết nối Tùy theo mục đích
cụ thể, mạng nơron được thiết kế với các
cấu trúc khác nhau Các nút mạng có
cùng chức năng được nhóm thành các
lớp Mỗi ANN có một lớp nhập, một lớp
xuất, không có hoặc có một hoặc nhiều
lớp ẩn Khi có lớp ẩn mạng được gọi là
mạng đa lớp (hình 2.4)
Theo quy ước, khi một nút liên kết với tất cả các nút của lớp kết tiếp (theo
chiều từ lớp nhập tới lớp xuất) được gọi là liên kết toàn phần
Hình 2.4 thể hiện cấu trúc một ANN đa lớp, liên kết toàn phần và có thêm
nơron hằng số b (giá trị nút luôn bắng 1 gọi là nút hằng số) Mạng này bao gồm 3
lớp, 1 lớp nhập, một lớp ẩn và một lớp xuất Để thuận tiện, trong trường hợp liên
kết toàn phần, cấu trúc như hình 2.4 có thể biểu diễn dưới dạng đơn giản: [3-3-3]
Lớp nhập có chức năng tiếp nhận các biến độc lập để đưa vào mạng, số lượng
nút của lớp này tùy thuộc vào số biến độc lập (theo yêu cầu bài toán) Các nút thuộc
lớp nhập đơn thuần nhận biến độc lập từ bên ngoài và truyền tuyến tính vào mạng
Một ANN có thể có 1 hoặc nhiều lớp ẩn Số lượng lớp và số nút của các lớp ẩn
thường do người thiết kế mạng quy định (người sử dụng mạng thường không biết
-gọi là lớp ẩn) Các lớp ẩn cùng sử dụng chung một loại hàm truyền -gọi là hàm
truyền ẩn Do tính phức tạp của mạng nhiều lớp ẩn và trong thực tế các ANN với
một lớp ẩn gần như thỏa mãn mọi yêu cầu, nên hiện tại chúng tôi chỉ thiết kế và đề
cập tới các ANN với 1 lớp ẩn
Lớp nhập Lớp ẩn Lớp xuất
Hình 2 4 Sơ đồ cấu trúc mạng nơron đa lớp với
nơron hằng số
Trang 34Lớp xuất có chức năng nhận, tổng hợp và thực hiện hàm truyền giá trị của cácnút thuộc lớp ẩn và xuất số liệu ra khỏi mạng Lớp xuất sử dụng hàm truyền xuất(hàm này thường trùng với hàm truyền ẩn) trong trường hợp khi có yêu cầu đặc biệthàm truyền xuất khác hàm truyền ẩn (ví dụ xuất số liệu theo dạng lôgic 0 và 1).
2.2.2 Các quá trình chính trong mô hình nơron nhân tạo
Mỗi ANN thường trải qua 2 quá trình chính, quá trình thực thi hay gọi là quátrình ánh xạ và quá trình luyện mạng
của K lớp (k =1 K) và i là số thứ tự của nút trong lớp thứ k với N nút (i=1 N) thì giá trị mỗi nút k,i được tính theo công thức 2.10.
Công thức 2.10 được dẫn suất từ công thức (2.9) sau khi cộng thêm nút hằng
số theo sơ đồ hình 2.4 , trong đó w (k-1)i là trọng số liên kết giữa nút hằng số của lớp
sát trước với nút i Như vậy trong thực tế tổng số nút trong mỗi lớp (ngoại trừ lớp
xuất) đều tăng thêm 1, ví dụ tổng số nút trong lớp nhập bằng số biến độc lập cộngthêm 1
Theo quy ước, chiều của mạng là chiều từ lớp nhập tới lớp xuầt Khi tín hiệuđược lan truyền từ lớp nhập tới lớp xuất gọi là quá trình ánh xạ Ngược lại, khi tínhiệu được lan truyền từ lớp xuất tới lớp nhập gọi là quá trình lan truyền ngược
Quá trình luyện mạng
Để xây dựng mối quan hệ đối với một tập mẫu (mỗi mẫu gồm một số biến độclập, một hoặc nhiều biến phụ thuộc) chúng ta luôn hy vọng xây dựng được một hàmtoán học sao cho sai số giữa các kết quả tính toán của hàm so với giá trị các biếnphụ thuộc (các giá trị ra mong muốn) là nhỏ nhất Để thực hiện điều này, theophương pháp truyền thống (các phương pháp hồi quy tuyến tính), các nhà nghiên
k
ki x f w w x y
1 ) 1 ()
Trang 35cứu thường xây dựng các công thức toán học và tìm cách hiệu chỉnh các hệ số saocho sai số giữa kết quả tính toán của hàm và các giá trị ra mong muốn đạt sai sốtrung bình bình phương (MSE) tối thiểu Tương tự, trong mô hình ANN, công thứctoán học được xây dựng khi thiết kế cấu trúc mạng và quá trình hiệu chỉnh các hệ sốđược thông qua quá trình học hay gọi là luyện mạng
Trong quá trình luyện mạng, dựa trên tập dữ liệu dùng để luyện mạng (baogồm tập hợp các mẫu có các biến độc lập và các giá trị ra mong muốn tương ứng),tiến hành các giải thuật nhằm tìm ra tập hợp các trọng số tối ưu sao cho các giá trịxuất của mạng "gần nhất" so với các giá trị ra mong muốn Trong số các mô hìnhluyện mạng, lan truyền ngược là mô hình có hiệu quả và phổ biến nhất Trong luận
án này chỉ đề cập và sử dụng mô hình lan truyền ngược
Khi luyện một mẫu, ANN thực hiện lần lượt cả hai quá trình đó là quá trìnhánh xạ và quá trình lan truyền ngược
Đối với một mẫu, sau khi thực hiện quá trình ánh xạ, tại lớp xuất của mạngnhận được giá trị yk Nếu gọi dk là giá trị ra mong muốn tương ứng thì sai số ek đượctính theo công thức 2.11
giá trị ek được dùng để tính toán hệ số hiệu chỉnh trọng số ak theo công thức sau:
Trong đó ƒ' là đạo hàm bậc nhất của hàm truyền Nếu gọi lớp đang tính là lớp
hiện tại k thì a k lại được dùng để xác định hệ số hiệu chính trọng số a j của lớp j sát
trước theo công thức
Trong đó: K số nút mạng của lớp hiện tại (kể cả nút hằng số, nếu có); ƒ' là đạo
hàm bậc nhất của hàm truyền Các hệ số hiệu chỉnh a j được dùng để xác định mức
độ thay đổi trọng số ∆w theo công thức :
Như vậy, các trọng số wkj được hiệu chỉnh theo công thức
a
0
)(