1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Những đặc tính kĩ thuật của Băng Tải và quy trình sửa chữa và bảo dưỡng đã được cung cấp

86 916 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 2,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với tốc độ phát triển chóng mặt của nền kinh tế quốc dân hiện nay, công nghiệp được coi là trái tim của nền kinh tế nước nhà, trong đó công nghiệp mỏ đóng vai trò hết sức quan trọng. Nhưng để khai thác những khoáng sản có ích là cả một qui trình công nghệ phức tạp vì nó được tiến hành trong điều kiện hết sức khó khăn, làm việc trong môi trường khắc nghiệt. Vận tải mỏ là khâu trọng yếu trong dây chuyền công nghệ khai thác mỏ. Vì thế ngành Máy và thiết bị mỏ ra đời nhằm cung cấp đầy đủ các loại máy móc cho nền công nghiệp nói chung và ngành mỏ nói riêng, với nhiệm vụ thay thế dần cho sức lao động phổ thông của con người. Là một sinh viên ngành máy mỏ em đã thấy trách nhiệm công việc của mình trong tương lai là phải dùng kiến thức đã học trong nhà trường góp sức thiết kế ra những máy móc thiết bị phục vụ cho nghành Mỏ, giúp nghành Mỏ ngày một phát triển thịnh vượng hơn. Qua quá trình tìm hiểu và với sự hướng dẫn nhiệt tình của Tiến Sĩ Nguyễn Văn Xô, em đã về thực tập tốt nghiệp tại Công ty than Mạo Khê TKV. Trong thời gian thực tập em đã nghiên cứu và quan sát các đặc tính làm việc cũng như sửa chữa Băng Tải vì nó đã và đang đóng góp rất nhiều trong công tác vận tải than từ các mỏ về nhà máy tuyển, trong nhà máy tuyển, khai thác lộ thiên và hầm lò tại các vùng mỏ, nhà máy xi măng… Đây là nơi tập trung cũng như trung chuyển than lớn nhất của nước ta hiện nay, với sự đa dạng của các chủng loại Băng Tải và kích cỡ nên rất tốt cho việc nghiên cứu lấy số liệu. Tại đây em đã nhận được nhiều sự giúp đỡ của các cô bác, chú cán bộ tại các phòng ban cũng như tại các xưởng sửa chữa tại Mỏ. Các cô các chú đã nhiệt tình giúp đỡ tạo điều kiện để em có thể sưu tập những tài liệu có liên quan đến đề tài tốt nghiệp. Những đặc tính kĩ thuật của Băng Tải và quy trình sửa chữa và bảo dưỡng đã được cung cấp. Với bản đề cương thực tập rõ ràng của thầy thì công việc sưu tập số liệu rất dễ dàng và khoa học.

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Với tốc độ phát triển chóng mặt của nền kinh tế quốc dân hiện nay, công nghiệp đượccoi là trái tim của nền kinh tế nước nhà, trong đó công nghiệp mỏ đóng vai trò hết sức quantrọng Nhưng để khai thác những khoáng sản có ích là cả một qui trình công nghệ phức tạp vì

nó được tiến hành trong điều kiện hết sức khó khăn, làm việc trong môi trường khắc nghiệt.Vận tải mỏ là khâu trọng yếu trong dây chuyền công nghệ khai thác mỏ Vì thế ngành Máy vàthiết bị mỏ ra đời nhằm cung cấp đầy đủ các loại máy móc cho nền công nghiệp nói chung vàngành mỏ nói riêng, với nhiệm vụ thay thế dần cho sức lao động phổ thông của con người Làmột sinh viên ngành máy mỏ em đã thấy trách nhiệm công việc của mình trong tương lai làphải dùng kiến thức đã học trong nhà trường góp sức thiết kế ra những máy móc thiết bị phục

vụ cho nghành Mỏ, giúp nghành Mỏ ngày một phát triển thịnh vượng hơn

Qua quá trình tìm hiểu và với sự hướng dẫn nhiệt tình của Tiến Sĩ Nguyễn Văn Xô, em

đã về thực tập tốt nghiệp tại Công ty than Mạo Khê - TKV Trong thời gian thực tập em đãnghiên cứu và quan sát các đặc tính làm việc cũng như sửa chữa Băng Tải vì nó đã và đangđóng góp rất nhiều trong công tác vận tải than từ các mỏ về nhà máy tuyển, trong nhà máytuyển, khai thác lộ thiên và hầm lò tại các vùng mỏ, nhà máy xi măng… Đây là nơi tập trungcũng như trung chuyển than lớn nhất của nước ta hiện nay, với sự đa dạng của các chủng loạiBăng Tải và kích cỡ nên rất tốt cho việc nghiên cứu lấy số liệu Tại đây em đã nhận được nhiều

sự giúp đỡ của các cô bác, chú cán bộ tại các phòng ban cũng như tại các xưởng sửa chữa tại

Mỏ Các cô các chú đã nhiệt tình giúp đỡ tạo điều kiện để em có thể sưu tập những tài liệu cóliên quan đến đề tài tốt nghiệp Những đặc tính kĩ thuật của Băng Tải và quy trình sửa chữa vàbảo dưỡng đã được cung cấp Với bản đề cương thực tập rõ ràng của thầy thì công việc sưu tập

số liệu rất dễ dàng và khoa học

Qua đây em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Tiến Sĩ Nguyễn Văn Xô đã giúp em hoànthành đề tài tốt nghiệp Em hy vọng sẽ có cơ hội đóng góp công sức của mình về nghiên cứu vàcải tiến phương tiện Vận Tải Mỏ mà đề tài tốt nghiệp đề cập đến nhằm năng cao hiệu quả của

nó trong sản xuất Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới ban lãnh đạo Công ty cổ phần than Mạo KhêTKV đã giúp đỡ, tạo điều kiện để em sưu tầm tài liệu hoàn thành đề cương thực tập tốt nghiệp

Trang 2

Qua quá trình thực tập em đã tổng hợp được kiến thức lý thuyết và kinh nghiệm chobản thân Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng do khả năng, thời gian, tài liệu có hạn nên bản

đồ án không tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được sự chỉ đạo tận tình của cácthầy trong bộ môn và các bạn bè đồng nghiệp để bản đồ án của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cám ơn !

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

Trang 3

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY THAN MẠO KHÊ – TKV.

1.1 Tên goi, trụ sở, tư cách pháp lý của công ty

* Tên gọi:

- Tên tiếng Việt: Chi nhánh Tập Đoàn Công Nghiệp Than - Khoáng Sản Việt Nam – Công TyThan Mạo Khê – TKV

- Tên rút gọn : Công Ty Than Mạo Khê – TKV

- Tên Tiếng Anh : Vinacomin – Maokhe Coal Company

1.2 Mục tiêu của công ty

Công ty hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận, bảo toàn và phát triển vốn do Công ty mẹ - Tập đoàngiao, đóng góp ngày càng nhiều cho ngân sách Nhà nước, giải quyết việc làm cho người laođộng và tích lũy các nguồn lực để phát triển bền vững Công ty, hực hiện hoàn thành các nhiệm

vụ sản xuất kinh doanh do Công ty mẹ- Tập đoàn giao

1.3 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển

- Tháng 9/1954, Cục Khai Khoáng đã giao nhiệm vụ cho một số cán bộ bảo vệ khôi phục

Mỏ than Mạo Khê Sau những ngày chuẩn bị khẩn trương, tích cực, ngày 15/11/1954, những

Trang 4

công việc đầu tiên khôi phục Mỏ được tiến hành Từ đó đến nay, ngày 15/11/1954 đã trở thànhngày kỷ niệm hằng năm của Công ty than Mạo Khê.

- Sáu mươi năm qua, Công ty than Mạo Khê đã đào được trên 700 km đường lò, sản xuấtđược trên 40 triệu tấn than, đời sống, vật chất, tinh thần của CBCN không ngừng được cảithiện, góp phần cùng ngành Than hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội

* Từ ngày khôi phục đến nay, Công ty than Mạo Khê đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển vớicác tên gọi khác nhau :

- Ngày 15/11/1954, Mỏ than Mạo Khê được thành lập (là đơn vị thành viên của Công tythan Uông Bí )

- Năm 1996 thành lập doanh nghiệp Nhà nước là Mỏ than Mạo Khê (Quyết định số2605QĐ/TCCB ngày 17/9/1996 của Bộ trưởng Bộ công nghiệp)

- Từ 10/2001 đổi tên thành Công ty TNHH một thành viên than Mạo Khê (QĐ số HĐQT ngày 01/10/2001 của HĐQT Tổng Công ty than ViệtNam

- Từ 12/2005 đổi thành Công ty TNHH một thành viên than Mạo Khê - TKV (Quyết định

số 2461/QĐ-HĐQT ngày 08/11/2006 của HĐQT Tập đoàn TKV)

- Từ tháng 8/2010 (thực hiện Quyết định của HĐQT Tập đoàn Công nghiệp Than Khoángsản Việt Nam - Vinacomin) đổi tên thành Công ty TNHH một thành viên than Mạo Khê -Vinacomin

- Từ ngày 01/8/2013 thực hiện Quyết định số 1172/QĐ - VINACOMIN ngày 01/7/2013của Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam về việc thành lập Chi nhánh Tập

đoàn CN Than – Khoáng sản Việt Nam- Công ty than Mạo Khê -TKV (gọi tắt là Công ty than Mạo Khê -TKV).

1.4 Ch c năng, nhi m v và lĩnh v c ho t đ ng c a công ty Than M o Khê ệm vụ và lĩnh vực hoạt động của công ty Than Mạo Khê ụ và lĩnh vực hoạt động của công ty Than Mạo Khê ực hoạt động của công ty Than Mạo Khê ạt động của công ty Than Mạo Khê ộng của công ty Than Mạo Khê ủa công ty Than Mạo Khê ạt động của công ty Than Mạo Khê.

1.4.1 Chức năng.

Công ty Than Mạo Khê - TKV là đơn vị hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Công nghiệp

Trang 5

cấp sản phẩm cho nền kinh tế quốc dân, quản lý tốt tài nguyên, ranh giới Công ty được giao,bảo vệ môi sinh, môi trường khai thác.

1.4.2.Nhiệm vụ

- Sản xuất kinh doanh than có hiệu quả và hợp lý Tận dụng năng lực thiết bị hiện có, ứngdụng khoa học kỹ thuật, bồi dưỡng nâng cao trình độ quản lý, cải tiến thiết bị, tiết kiệm nguyênnhiên vật liệu, tăng cường giữ gìn vệ sinh môi trường

- Bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên, không ngừng nâng cao tay nghềbậc thợ, chuyên môn nghiệp vụ, trình độ chính trị đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh

- Thực hiện các quy định của Nhà nước về quản lý kinh tế, thực hiện nghĩa vụ đối với ngânsách Nhà nước Cuối niên độ kế toán, Công ty phải lập báo cáo quyết toán tài chính và thựchiện nghĩa vụ của mình đối với ngân sách nhà nước

1.4.3.Linh vực hoạt động

- Khai thác, chế biến, kinh doanh than

- Thăm dò, khảo sát địa chất công trình

- Thi công xây lắp các công trình mỏ, công nghiệp,giao thông và dân dụng

- Sản xuất, sủa chữa thiết bị mỏ, ôtô , phương tiện vận tải

1.5 Vị trí địa lý, đặc điểm địa chất và khí hậu của công ty.

Trang 6

Hồng Thái, phía tây giáp xã Kim Sen, phía Nam giáp thị trấn Mạo Khê, phía Bắc giáp xã tràngLương huyện Đông Triều.

1.5.2 Địa chất thuỷ văn.

Trong khu mỏ có hai suối lớn là suối Văn Lôi và suối Bình Minh, có hai hồ chứa nướclớn là hồ Tràng Bạch và hồ Yên Thọ, có sông Tràng Lương Do đặc thù của mỏ là khu vực ítthực vật nên thoát nước rất nhanh ít ngấm xuống lòng đất Nguồn nước chủ yếu là dự trữ trongcác tầng đá và than khu vực đã khai thác và phụ thuộc vào phân tầng khai thác

1.5.3 Điều kiện khí hậu.

Nhiệt độ trung bình hàng năm khu mỏ từ 23 0 ữ27 0 C, cao nhất từ 33 0 Cữ37 0 C,thấp nhất là 12 0 C

Mùa mưa kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10 Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.Lượng mưa trung bình hàng năm là 1765mm, số ngày mưa trung bình hàng năm là 110 ngày,lớn nhất là 124 ngày, ít nhất là 79 ngày

Khu mỏ gần biển nên chịu ảnh hưởng đáng kể, nhất là mùa mưa gió bão có thể đến cấp

11 ¿ 12, hướng gió thay đổi theo mùa, mùa đông và mùa xuân có gió mùa đông bắc, mùa thu

và mùa hè có gió đông và gió đông nam, độ ẩm trung bình là 68%, lớn nhất là 98%, nhỏ nhất là25%

Công ty than Mạo khê nằm trên địa bàn có rất nhiều tuyến giao thông quan trọng đi quanhư quốc lộ 18A, tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường thuỷ Hạ Long- Hà Nội Cách Uông

Bí, Phả Lại tương ứng 19 km và 40 km, phía Tây cách Hà Nội 105 km , phía đông cách thànhphố Hạ Long 60 km Đây là những điều kiện hết sức thuận lợi cho việc vận chuyển, tiêu thụthan cũng như nhập các trang thiết bị, vật tư phục vụ sản xuất của công ty

1.6 Tình hình khai thác, vận tải, thông gió và thoát nước.

1.6.1 Tình hình khai thác.

Từ năm 1889 thực dân Pháp tiến hành khai thác những vỉa than có giá trị trong cả hai

cánh, cánh phía Tây và cánh phía Bắc Sau khi giải phóng năm 1954 mỏ than Mạo Khê đã khôiphục và đi vào khai thác

Trang 7

Năm 1992 mỏ Mạo Khê mở hệ thống giếng nghiêng đưa vào khai thác từ mức (+30)xuống mức (-25) đối với các vỉa ở cánh Bắc ở tuyến IV với 09 lò chợ khai thác Để có diệnkhai thác sản xuất lâu dài liên tục hiện nay ở mỏ than Mạo Khê đã mở rộng khu khai thác vềphía Đông và Tây mức (-80), khai thác cả cánh Bắc và cánh Nam.

Công ty than Mạo Khê hiện nay đang áp dụng các hệ thống khai thác như:

- Hệ thống khai thác tầng lò chợ liền gương

- Hệ thống khai thác buồng lưu than

- Hệ thống khai thác cột dài theo phương khấu giật

- Hệ thống khai thác kiểu buồng thượng

1.6.2 Công tác vận tải.

Than khai thác sau đó xúc thủ công vào máng trượt đổ xuống máng cào lên tàu điện ắc quy đổvào bun ke qua vận chuyển băng tải đến nhà sàng để sơ tuyển Công tác vận tải được thể hiệnnhư hình 1.1

Hình 1.1 Sơ đồ công tác vận tải.

1.6.3 Công tác thông gió.

Thông gió chính của công ty than Mạo Khê chủ yếu là dùng phương pháp thông gió hút,

có hai quạt thông gió chính dùng để thông gió cho toàn mỏ là:

-Trạm quạt mức + 124 gồm: 02 quạt BOKД-1,5

-Trạm quạt mức +73 gồm: 02 quạt BOKД-1,5

Than lò

Tàu điện ắcquy

Tàu điện

ắc quy

bun ke Băng tải

Nhà sàng

Trang 8

1.6.4 Công tác thoát nước.

Nước trong mỏ được thoát ra bằng hai cách:

+Thoát nước tự nhiên:

- Nước ở mức (+30) trở lên được thoát ra ngoài bằng mương, rãnh dọc theo các đường

lò theo mức khai thác, sau đó chảy ra ngoài bằng hệ thống mương nhân tạo chảy ra suối Côngtác thoát nước tự nhiên được thể hiện như hình 1.2

Hình 1.2 Sơ đồ thoát nước tự nhiên phân tầng (+30).

+ Thoát nước nhân tạo:

Công ty than Mạo Khê có 3 trạm bơm (3 hệ thống bơm) đặt ở 3 vị trí khác nhau tại sân

ga đáy giếng ở các phân tầng mức âm để thoát nước mạch, nước ngầm từ các diện khai thácphân tầng khác nhau Từ mức (-25) lên mức (+30) đặt một trạm bơm gồm hệ thống 4 bơm lytâm mã hiệu LT-280/70, để thoát nước cho mức (-25) lên mức (+30) Công tác thoát nướcnhân tạo trong mỏ được thể hiện trên hình 1.3

Hình 1.3 Sơ đồ thoát nước nhân tạo phân tầng (-25)

- Nước từ mức (-80) bơm lên mặt bằng mức (+17) qua hệ thống bơm đặt ở hầm bơmcạnh sân ga đáy giếng mức(-80) bao gồm 3 bơm cao áp loại Ä, điện áp định mức Uđm= 6kV.Ngoài ra còn có hệ thống 3 bơm dự phòng hạ áp mã hiệu LT-280/70 Sơ đồ thoát nước nhưhình 1.4

Chảy ra ngoài lò Theo mương ra suốiNước từ các đường

lò tầng

Theo mương rãnh ra bên hông

Chảy ra sông Kinh

Trang 9

Hình 1

Hình 1.4 Sơ đồ thoát nước nhân tạo phân tầng (-80)

1.3 Tổ chức quản lý của công ty than Mạo Khê.

Công ty than Mạo Khê áp dụng hình thức quản lý trực tuyến, chức năng tuyến dưới chịu

sự chỉ đạo trực tiếp từ tuyến trên Đứng đầu Mỏ Mạo Khê là giám đốc chịu trách nhiệm quản lýchung và chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc công ty than việt Nam Dưới giám đốc là cácđồng chí phó giám đốc và các đồng chí trưởng các phòng ban, là những người trực tiếp giúpgiám đốc phụ trách từng mảng trong công tác quản lý, điều hành mọi hoạt động trong đơn vị

Cơ cấu tổ chức quản lý hành chính được thể hiện trên hình 1.5

Nước ở các đường lò

mức -80

Chạy ra qua đường lò cái

Chạy về hầm chứa nước trung tâm

Qua hệ thống bơm nước trung tâm

Nước được bơm lên mặt bằng mức +17

Chảy ra các suối thoát

nước

Trang 10

PGĐ CƠ ĐIỆN

PGĐ Đ TƯ & XD

GĐ TT YTẾ MK

TT YTẾ MK P.KT CƠ ĐIỆN

P KT KHAI THÁC

P T ĐỊA- Đ CHẤT P.Đ TƯ & XD

PX đào lò đá số 1

PX đào lò đá 2,4 PXđào lò đá số 5

PX Chế biến than

Trang 11

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ BĂNG TẢI

2.1 Chức năng nhiệm vụ, đặc tính kỹ thuật và lĩnh vực ứng dụng.

Khoáng sản hữu ích và vật liệu xây dựng đang chiếm ưu thế rất cao trong nền kinh tếquốc dân của nước ta hiện nay Việc cơ giới hóa vận tải sẽ đảm bảo năng suất yêu cầu càngngày càng cao, giảm sức lao động con người Việc đưa các quy trình công nghệ mới, cơ giớihóa toàn bộ đòi hỏi phải hoàn thiện các sơ đồ và các thiết bị vân tải, về kết cấu các chế độ vậnhành Muốn được như vậy phải áp dụng chế độ vận tải liên tục có năng suất cao, chi phí thấp.Một trong số các thiết bị đó là băng tải Băng tải là thiết bị vận tải liên tục có năng suất cao,được áo dụng nhiều trong nghành kinh tế quốc dân Trong nghành công nghiệp mỏ dùng đểvận chuyển đất đá thải, vận chuyển khoáng sản hữu ích (than, quặng …) vật liệu chèn lò, cácchi tiết, cụm chi tiết của máy móc thiết bị Trong các nhà máy cơ khí sản xuất dây chuyền đểvận chuyển các chi tiết bán thành phẩm Bên cạnh đó băng tải củng được sử dụng trong dâychuyền sản xuất xi măng hay cung ứng dụng vận chuyển hàng hóa ở các sân bay, cửa khẩu…Trong mỏ hầm lò băng tải được sử dụng trong lò vận tải chính và trong các giếng nghiếng.Trong các đường lò nối với lò chợ người ta củng lắp đặt các băng tải bán cố định có kết cấuthích hợp cho việc thay đổi chiều dài liên tục hay định kỳ Đối với quặng cứng cần đập vỡtrước khi vận chuyển lên băng tải chỉ dùng cho các lò bằng, trong giếng nghiêng và trên mặtbằng mỏ Vận tải bằng băng tải củng được dùng trong mỏ hoặc ngoài mặt bằng các mỏ lộ thiên

a Nhược điểm :

Điều kiện hạn chế vân tải bằng bằng tải là kích thước hạt vật liệu vận tải phải khống chếnhỏ hơn hay bằng 400mm, ngoài ra vật liệu có tính sắc cạnh, dính bết sẽ không thuận lợi choviệc vận hành tấm băng cao su chở đầy vật liệu

b Ưu điểm

Tiền đâu tư cho vận tải không lớn lắm so với các thiết bị vận tải khác cùng một côngsuât Băng tải có kết cấu đơn giản, không dùng nhiều loại vật liệu đặc chủng đắt tiền, giá thànhvận tải tính theo đ/t.km là rẻ hơn so với ô tô và các phương tiện vận tải khác trừ đường sắt

Trang 12

Băng tải có cụng suất trung bình và cụng suất lớn Ngày nay nhiều nước trên thế giới cónền công nghiệp phát triển đó tự thiết kế và chế tạo băng tải để dùng hoặc xuất khẩu.

Băng tải có các loại cố định, nửa cố định và di động Trước đây chúng ta vẫn thườngnhập băng tải của các nước trên thế giới như: Liên Xô, Ba Lan, Trung Quốc, Nhật Bản ….Nhưng trong giai đoạn hiện nay chúng ta có thế chế tạo được băng tải có B: 800 ÷1000mm , i =

4 ÷5 lớp

2.2 Kết cấu băng tải.

Băng tải gồm có trạm dẫn động, trạm kéo căng khung đỡ các con lăn, tấm băng và hệthống con lăn Băng tải có thể làm việc trên mặt phẳng nằm ngang hoặc nghiêng với góc dốcthích hợp Vật liệu trên băng tải được dỡ ra ở đầu cuối của hành trình bằng hoặc giữa băng Lựckéo căng băng được truyền từ tang dẫn động bằng ma sát, lực kéo này phụ thuộc nhiều vào hệ

số ma sát, góc của băng với tang dẫn động và sức căng ban đầu của băng Những thông số cơbản của băng tải là năng suất, chiều rộng băng, tốc độ của băng và cống suất động cơ dẫn động

Hình 2.1 Giá đỡ con lăn

1 - Con lăn chống lệch bang trên 2 - Con lăn nhánh có tải

3 - Con lăn nhánh không tải 4 - Con lăn chống lệch bang dưới

Giá đỡ con lăn định tâm có 3 con lăn đỡ 1 lắp trên khung, khung này có thể quay quanh

trục thẳng đứng trong 1 phạm vi nhất định ở hai phía của khung gắn tay đòn, trên đầu của nó

Trang 13

lắp con lăn tì Khi bị lệnh về một phía, mép băng tỳ vào con lăn 1 và làm quay khung cùng vớigiá đỡ con lăn đến một góc nào đó so với trục dọc của băng, đưa nó trở về vị trí ban đầu Saukhi băng đã định lại tâm, nhờ sự chuyển động của băng giá đỡ con lăn bằng thiết lập lại vị tríbình thường.

2.3 Trạm dẫn động băng tải.

Hình 2.2 Trạm dẫn động

Trạm dẫn động của băng tải gồm 1 hay nhiều động cơ, 1 tang dẫn động, hộp giảm tốc,khớp nối và cơ cấu làm sạch băng Tất cả các bộ phận trên đây phục vụ mục đích dẫn độngbăng tải Đối với băng tải đặt nghiêng có thể trang bị thêm phanh công tác hoặc phanh trang bịthêm phanh công tác hoặc phanh an toàn ở trên khớp nối

Hình 2.3 Động cơ điện

Trang 14

2.4 Trạm kéo căng.

Trạm kéo căng làm nhiệm vụ tạo ra lực căng ban đầu cần thiết để truyền lực kéo từ tangsang cho băng, hạn chế độ võng quá mức cho phép giữa hai hang con lăn trên nhánh có tải, bùtrừ độ giãn dài của băng tải trong quá trình làm việc

Trạm kéo căng yêu cầu phải có kết cấu nhỏ gọn, độ bền lâu, có độ tin cậy cao, cấu tạođơn giản, thuận lợi cho người vận hành, không gây bẩn, có khả năng tạo ra lực căng ban đầu bùtrừ cho hiện tượng băng bị kéo dãn dài trong quá trình làm việc

2.5 Kết cấu tang chủ động của bang tải.

Hình 2.4 Tang chủ động của băng tải

1 – Trục tang 2 – Tấm bọc cao su 3 – Tang chủ động

4 – Bu lông 5 - Ổ bi đỡ chặn 6 – Bạc

Kết cấu tang chủ động gồm một số bộ phận chính như: tang bị động, ổ lăn, trục tang…

Để tăng khả năng ma sát người ta thường bọc một lớp cao su 2 lên bề mặt tang và cố địnhchúng vào thành tang chủ động thông qua các bu lông đai ốc 4 Tang chủ động có chức năngtruyền lực từ động cơ thông qua hộp giảm tốc dưới tác dụng cảu lực ma sát làm tấm băng dichuyển kéo theo vật liệu vận tải

Trang 15

2.6 Kết cấu tang bị động của băng tải.

Hình 2.5 Tang bị động của băng tải

Kết cấu tang bị động gồm một số bộ phận chính như: tang bị động, ổ lăn, trục tang… Bềmặt tang có thể làm trơn hoặc khía nhám để tăng ma sát Tang bị động cùng với tang chủ động

có tác dụng tạo lực kéo cho tấm băng thông qua ma sát giữa băng và bề mặt tang Đối với băngtải có độ dốc thì tang bị động thường đặt vị tri nhận tải

2.7 Tấm băng cao su.

Trong các bộ phận cấu thành băng tải thì tấm băng tải thì tấm băng là bộ phận đắt tiền,thời hạn phục vụ lại không lâu, do ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành vận tải và củng là một bộphận chủ yếu làm nhiệm vụ kéo tải đồng thời làm nhiệm vụ chứa đựng vật liệu vận tải Do vậykhi chế tạo yêu cầu tấm băng phải có độ bền cao, có khả năng uốn dẻo tốt theo hai phương dọcngang, khả năng chống mòn cao, giảm trọng lượng tính trên 1 mét, tăng chiều rộng B nhưnggiảm được chiều dầy h của tấm băng, chống được va đập do vật liệu rơi xuống trong quá trìnhchất tải và di chuyển có khả năng chống cháy khi ma sát liên tục với tang dẫn trong điều kiệnnhiệt độ + 120 va không bị biến cứng khi băng tải làm việc có sự thay đổi nhiệt độ của môitrường

Cấu tạo của tấm băng: lõi tấm băng gồm nhiều lớp vải gắn lại với nhau nhờ các lớp keodính kết, hoặc lõi có thể có các sợi cáp thép, lưới cáp thép nhằm làm tăng độ bền cho tấm bănglên nhiều lần Bên ngoài lớp lõi được bọc một lớp cao su tổng hợp nhằm bảo vệ độ bền lớp lõikhỏi chịu va đập trực tiếp của cơ học đất đá, bảo vệ chống độ ẩm, nhiệt độ của môi trường Độbền của hai mép băng rất quan trọng Bề dầy của lớp cao su bên trên thường là δ1 = 3 – 6 mm,của lớp bên dưới thường là δ1 = 1,5 – 3 mm, bề dầy lớp cao su dính 2 lớp vải với nhau là δ=0,5 – 1,5 mm, vải làm lõi bằng có thể được dệt từ sợ bông bình thường, hay sợ hóa học nhân

Trang 16

tạo (ca-pơ-rôn, pê-rôn, ni-long, vi- ni-long) hoặc poolieste (láp-xan, rê-ri-len …) hoặc tơ nhântạo Cao su dán các lớp vải là loại keo có độ bền cao, không bị dộp phồng cách lớp, không bịcứng khi có sự tăng giảm nhiệt độ môi trường, độ ẩm Các lớp cao su này không tham giai tính

Ưu điểm của phương pháp này là có kết quả và cách lắp đặt đơn giản, dễ dàng thay thếkhi thanh mòn và hỏng

Nhược điểm là làm sạch băng không kỹ, gây chóng mòn và làm giảm tuổi thọ của tấmbăng

- Dùng khí nén để thổi sạch bụi bẩn

Ưu điểm là làm sạch băng tốt, không gây mòn mỏng cho băng do đó giữ được tuôithọ cho tấm băng

Nhược điểm là kết cấu cồng kềnh, phức tạp, làm tăng chi phí về giá thành vận tải

- Dùng chổi làm sạch băng có dẫn động điện

Ưu điểm có thể làm sạch băng kỹ tốt do được truyền động cưỡng bức, nhưng kết cấucũng khá phức tạp và làm tăng chi phí vận tải

- Dùng con lăn làm sạch đây là phương pháp đang được sử dụng tại nhà máy

Ưu điểm là có kết cấu đơn giản, dễ dàng thay thế khi mòn hỏng

Trang 17

2.9 Tìm hiểu chung về băng tải B1000/330X315

Trang 20

2.9.2 Thông số kĩ thuật

2.9.3 Nguyên lý làm việc

Động cơ điện làm việc, truyền chuyển động qua múp nối thuỷ lực sang hộp giảm tốc từtrục ra hộp giảm tốc truyền chuyển động cho ru lô chủ động do lực ma sát giữa mặt băng tải vàmặt ru lô chủ động, ru lô chủ động quay kéo băng tải chuyển động để vận tải than, đá

2.9.4 Trình tự vận hành

a Công tác chuẩn bị và kiểm tra

- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, vật liệu bôi trơn và làm sạch băng tải

- Trước khi cho băng tải vào làm việc, thợ vận hành cần phải kiểm tra, công việc cụ thể nhưsau:

- Thiết bị điều khiển bảo vệ nút bấm khởi động, dừng, các nút dừng khẩn cấp, cảm biến phảilàm việc tốt

- Bộ dẫn động (động cơ + hộp giảm tốc + khớp lai + tăng băng tải, tang chuyển động) phải đủdầu, mỡ đủ các bu lông bắt giữ liên kết phải được bắt chặt, đầy đủ

Trang 21

- Cơ cấu thanh gạt làm sạch mặt băng tải tại đầu, đuôi máy Nếu tấm gạt cao su bị mòn hỏngphải thay mới.

- Dầu bôi trơn hộp giảm tốc nhìn bằng mắt thường ở trạng thái tĩnh dầu, phải ngập một phần babánh răng lớn

- Tiếp địa động cơ điện, khởi động từ phải chắc chắn

- Các khung đỡ băng, ống liên kết các khung băng tải và các chốt định vị ống nối với khungbăng phải chắc chắn, cân bằng, không bị lệch

- Thiết bị căng băng tải tại khung dẫn động phía đầu băng tải, trụ đỡ, cột bích, vì chống khámđầu, đuôi máy phải chắc chắn đảm bảo an toàn

- Vị trí khung đầu (dỡ tải) khung đuôi (chất tải) phải đúng tâm đuôi băng tải để than được rảiđều trên bề mặt băng tải (tính từ tâm băng tải)

- Các rào chắn, các rulô dẫn động và chuyển hướng phải đầy đủ, chắc chắn

- Kết cấu mối nối băng tải phải chắc chắn

- Con lăn nhánh không tải, có tải phải quay trơn nếu kẹt phải tháo ra thay thế

b Khởi động và dừng băng tải.

1.Khởi động băng tải.

- Sau khi đã kiểm tra toàn bộ các nội dung trên tuyến băng tải, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, antoàn thì tiến hành khởi động băng tải

- Đóng tay dao áp tô mát, đóng tay dao của biến áp tín hiệu, đóng tay dao của khởi động từ

- Phát tín hiệu báo chuẩn bị khởi động băng tải

- Ấn nút khởi động trên nút bấm điều khiển từ xa, khởi động từ làm việc cấp điện cho động cơ,động cơ truyền động để kéo băng tải chuyển động

Trang 22

- Sau khi băng tải làm việc từ 1-2 phút thì thiết bị đổ than lên băng tải (băng tải, máng cào hoặccầu chuyển tải) tiếp theo mới được hoạt động.

- Trong mỗi ca làm việc đơn vị quản lý phải bố trí công nhân để kiểm tra dọc tuyến băng tải đểđiều chỉnh băng tải không bị lệch, gây sờn mép rách băng tải, phát hiện những sự cố để giảiquyết

2 Dừng băng tải.

- Khi đã hết than phải dừng cả tuyến vận tải thì lần lượt dừng từ máng cào lò chợ đến các thiết

bị chuyển tải phía sau băng tải rồi mới dừng băng tảI (theo trình tự từ phía lò chợ ra phễu rótthan)

- Khi băng tải đang làm việc mà có những hiện tượng băng tải chạy bị lệch mép băng cọ vàokhung băng, băng bị trùng, mối nối băng bị rách, có tiếng kêu lạ ở hộp giảm tốc thì phải dừngbăng sự cố, ấn nút dừng trên hộp điều khiển (kéo công tắc dừng khẩn cấp), ấn chuông báo hiệu

sự cố (1 tiếng chuông và đèn sáng), cắt tay dao, khoá chắc chắn, treo biển “ Cấm đóng điện”.

Kiểm tra và tìm nguyên nhân để sửa chữa kịp thời

2.10 Những hư hỏng thường gặp, bảo dưỡng sửa chữa

- Kiểm tra các đầu nối dây tại hộpđấu cáp

2 Mặt băng tải cao su nhanh bị

mòn, đứt

- Băng tảiquá căng

- Ru lô đỡ băng tải

bị kẹt nhiều

- Điều chỉnh giảm bớt độ căng

- Kiểm tra khắc phục sự kẹt và bôitrơn các ru lô

3 Hộp giảm tốc phát tiếng kêu - Các bánh răng quá - Thay thế bánh răng mới

Trang 23

TT NHỮNG HƯ HỎNG NGUYÊN NHÂN BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC

làm việc bình thường nhưng

băng không chạy

- Băng quá chùng

- Dầu mỡ rơi vàomặt tiếp xúc giữatấm băng và tangdẫn động

- Tăng băng

- Làm sạch bề mặt tiếp xúc

6 mặt băng tải cao su thường

xuyên bị lệch sang một bên

- Lắp đặt tuyếnbăng không chuẩn

- Mối nối băng bịlệch

- Kiểm tra căn chỉnh 1 số giá đỡtrên tuyến băng Bằng cách cứ 5 giáchỉnh 1 giá, mỗi lần chỉnh (xê dịch)

 10 mm cho đến khi đạt yêu cầu

- Kiểm tra mối nối, nối lại

2.10.2 Bảo dưỡng sửa chữa

APP-140EP

Lít 25 Tra bổ sung thường xuyên,

thay thế sau 250h làm việc

Trang 24

Ru lô + tang chủ động và

dẫn động

APP L4

thay thế sau 10000h làm việc

2.11 Quy định tín hiệu.

- Một tiếng chuông + đèn sáng: Dừng băng tải

- Hai tiếng chuông + đèn sáng: Chuẩn bị chạy băng tải

- Ba tiếng chuông dài + đèn sáng: chạy băng tải

- Một tiếng chuông dài + đèn sáng: dừng băng tải sự cố

6 Khi kiểm tra, sửa chữa, làm việc bên trong gầm, trên băng tải phải cắt điện áp tô mát, khởi

động từ, khoá tay dao chắc chắn treo biển (Cấm đóng điện) có người gác.

Trang 25

7 Khi vệ sinh xúc dọn làm việc tại khung đầu, khung đuôi băng tải phải cắt điện, khóa tay dao

chắc chắn treo biển “Cấm đóng điện”.

8 Trước khi vận hành, ngừng máy phải phát tín hiệu theo qui định

9 Thợ vận hành phải được trang bị đầy đủ phòng hộ lao động cá nhân

10 Tại các vị trí khung đầu, khung đuôi, bộ phận căng băng tải phải có rào chắn

Cấm:

- Người ngồi nghỉ, đi lại, trèo qua, vận chuyển vật tư, vật liệu trên băng tải

- Cho băng tải làm việc khi các thiết bị của máy không đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật

- Cài chèn mút bấm hoặc thiết bị bảo vệ bị hỏng

- Xúc dọn, vệ sinh gầm băng tải khi băng tải làm việc

* Thợ vận hành phải chú ý những nguy cơ có thể xẩy ra mất an toàn, sự cố

- Kẹp tay, chân vào ru lô, bánh răng, khớp lai khi băng tải đang làm việc

- Chui người, đưa tay, dụng cụ vào các vị trí chuyển động khi băng tải đang làm việc

- Ngồi, đứng, tựa ngủ cạnh băng tải

* Ông Quản đốc phân xưởng có trách nhiệm huấn luyện quy trình và nội quy này cho công

nhân trước khi giao nhiệm vụ và giám sát công nhân thực hiện đúng quy trình

Trang 26

- Chiều dài băng vận chuyển: L = 330 m

- Góc nghiêng con lăn bên hông : = 300

- Khoảng cách con lăn không tải: 3m

- Làm sạch bằng thanh gạt ở đầu băng và giữa băng của mặt băng vận tải

- Hệ thống làm sạch chữ A làm sạch mặt dưới của băng

- Băng làm bằng lõi vải cao su

- Khối lượng riêng vật liệu = 1,2 t/m3

3.1.Tính toán kiểm tra các thông số kỹ thuật băng tải B1000

3.1.1 Tính chiều rộng tấm băng cao su

a Theo năng suất yêu cầu

Vật liệu vận tải là đất đá và than nguyên khai nên khi tính toán kiểm nghiệm theo côngsuất lớn nhất của thiết bị chất tải và cỡ hạt của cục vật liệu

Vì băng là thiết bị vận tải liên tục nên chiều rộng băng tải tính theo năng suất yêu cầutheo công thức:

Theo [1]:

Trang 27

v – vận tốc của dây băng, v = 2m/s

 - khối lượng riêng vật liệu vận tải, = 1,2 t/m3

Q yc - năng suất yêu cầu, Qyc= 500 t/h

C- hệ số ảnh hưởng độ dốc mặt băng đến năng suất vận tải theo bảng 5-6[1]

Ta chọn C = 0,9

Thay số vào (3.1) ta được:

B=1,1. ( √ 500 480.2.1,2.0,9 +0,05 ) = 0,82 (m)

Chọn chiều rộng băng theo tiêu chuẩn với Btc > Btt

Vậy chọn sơ bộ chiều rộng băng tải : B = 1000 ( mm )

b Kiểm tra chiều rộng băng theo kích thước cỡ hạt vật liệu vận tải.

Băng B1000 là băng chở than chưa phân cấp nên theo tài liệu [1]:

B  X.a + 200 mm (3.2)

Trong đó:

X – cỡ hạt vật liệu vận tải Vì vật liệu chưa phân cấp lấy X = 2,5

a – kích thước của cục vật liệu, mm Theo mục 2.1[1]

Trang 28

c Kiểm tra năng suất thiết kế.

- Chọn băng là băng máng với góc nghiêng của con lăn bên hông là 30o

Ta tính năng suất thiết kế theo công thức:

Qtt = 3600.F.v.γ (t/h) Với: v = 2 (m/s) là tốc độ chuyển của băng

γ = 1,2 (t/m3) khối lượng riêng vật liệu vận tải

φ=10 °: Góc chảy tự nhiên của vật liệu

α=30 ° : Góc nghiêng của con lăn bên hông

b = (0,9B – 0,05) = 0,85 m : chiều rộng của dòng vật liệu

b’ = 0,33b = 0,2805 m : chiều dài trung bình con lăn

Trang 29

Q tt=3600.0,1.2 1,2=864 (t /h)

Năng suất thiết kế lớn hơn năng suất yêu cầu là hợp lý

3.1.2 Khối lượng vật liệu vận tải phân bố trên một mét chiều dài băng

Qyc - năng suất yêu cầu, Qyc = 500 t/h

3.1.3 Khối lượng một mét băng cốt vải

Khối lượng 1m chiều dài băng phụ thuộc vào chiều rộng của nó, vào số lớp vải trongbăng và được xác định theo công thức (5.1)[1]

qb= B..b = B.(’ + n1 + ’’).b (3.4)

trong đó:  - chiều dày tấm băng, có ảnh hưởng lớn đến độ dẻo và khả năng truyền lực từtang sang băng và kích thước tang dẫn động

’ = 4 mm – chiều dày lớp cao su có bề mặt tiếp xúc với vật liệu vận tải

’’= 2 mm – chiều dày lớp cao su có bề mặt không tiếp xúc với vật liệuvận tải

n1 = 4 - số lớp vải trong băng, phụ thuộc vào chiều rộng băng B(m)

Trang 30

 = 1mm – chiều dày lớp cao su dính giữa hai lớp vải với nhau.

b= 1,1t/m3 – khối lượng riêng của vật liệu làm băng

cl

G l

(3.5) Trong đó:

q’

cl – là khối lượng phần quay con lăn trên nhánh có tải trên 1m

G cl' - tổng khối lượng phần quay các con lăn trên nhánh có tải lòng máng.

l’- khoảng cách giữa hai hàng con lăn trên nhánh có tải

Khoảng cách hai hàng con lăn trên nhánh có tải trong thực tế là l’ = 1,2 m

Theo công thức thực nghiệm ta chọn:

Trang 31

Trong đó:

q’’

cl – khối lượng phần quay con lăn trên nhánh không tải tính theo 1m

G cl" - tổng khối lượng phần quay con lăn trên nhánh không tải.

l’’ – khoảng cách giữa hai hàng con lăn trên nhánh không tải

trong thực tế l’’ = 3 m

Theo công thức thực nghiệm ta có G cl" = 15B + 4 = 19 kg

Thay vào công thức (3.6) ta có:

q’’

cl =

19

3 = 6,3 kg/m

3.2 Tính toán sức cản chuyển động, lực căng băng

3.2.1 Tính toán sức cản chuyển động trên nhánh có tải

Hình 3.1 Sơ đồ tính lực căng

Vì vật liệu vận chuyển lên dốc nên ta có:

W ct={ (q +q b+q ' cl)ω ' cosβ+(q+q b)sinβ} L gα (3.7)

Trong đó:

Trang 32

ω ' – hệ số sức cản chuyển động của băng trên nhánh có tải,

q – khối lượng phân bố trên 1m chiều dài băng, q = 69,4 kg/m

l – chiều dài băng tải

g – gia tốc trọng trường, g = 9,81 m/s2

Trong thưc tế băng tải vận chuyển than lên dốc nên ta có một đoạn băng thẳng và mộtđoạn băng lên dốc Mục đích chế tạo đoạn băng thẳng vì giảm sức cản của băng và góc rót vậtliệu như thế thì vật liệu không bị chảy, rơi vãi ra ngoài

Trang 33

cl = 6,3 kg/m

w’’ – hệ số sức cản chuyển động Theo [1] ta có: w’’ = 0,03

 - góc nghiêng đặt băng tải

l – chiều dài băng tải

g – gia tốc trọng trường, g = 9,81 m/s2

- Với đoạn băng lên dốc 1-2 ta có: l = 1 m , = 21,80

Thay vào (3.8) ta có: W1-2 = l1-2 g [(qb + q ' ' cl ).w’’.cos + qb.sin]

- Với đoạn băng xuống dốc 7-8 ta có: l = 2,1 m , = 13,60

Thay vào (3.8) ta có: W7-8 = l7-8 g [(qb + q ' ' cl ).w’’.cos - qb.sin]

Trang 34

3.3 Sức căng băng theo phương pháp đuổi điểm

a Sức căng băng tại các điểm.

Theo [1] ta có:

Si = S(i-1) + W(i-1),i

Trong đó:

Si – sức căng tại điểm i của băng

S(i-1) – sức căng tại điểm thứ (i-1) của băng tải

W(i-1),i – sức cản chuyển động giữa hai điểm (i-1) và điểm i

Với phương pháp đuổi điểm ta có:

S1 = Sr

Trang 36

St – sức căng tại điểm tới tang dẫn động

Sr – sức căng tại điểm rời tang dẫn động

f – hệ số ma sát giữa băng và bề mặt tang dẫn động.Chọn f = 0,3

α – góc ôm của băng trên tang dẫn động α = 2400

theo bảng 2.5 chọn efα = 3,52Theo lý thuyết truyền lực bằng tang ma sát ta có: St ≤ Sr.ef (**)

Trang 38

Hình 3.1: Biểu đồ sức căng băng.

3.4 Kiểm tra độ bền và độ võng của băng.

3.4.1 Kiểm tra độ bền của băng.

Để băng làm việc bình thường thì phải tính toán điều kiện bền của băng

Smax - Lực căng lớn nhất trong băng, Smax = St = 130282 (N)

Trang 39

n0 = 5; khi chuyển động ổn định n0 = 7.

kol – hệ số kể đến sự làm việc không đều của các lớp vải trong băng

số lớp vải nl = 4, chọn kol = 0,9

kmn – hệ số tính đến độ bền mối nối, lấy kmn = 0,95

kpt – hệ số tính đến độ phức tạp của tuyến, vì tuyến băng phức tạp cho nên

ta chọn kpt = 0,85

kchđ - hệ số tính đến chế độ làm việc của băng, lấy kchđ = 0,95

- Khi mở máy với tải trọng lớn nhất n0 = 5

Thay vào (3.10) ta được:

- Khi làm việc ổn định với n0 = 7

Thay vào (3.11) ta được:

Trang 40

3.4.2 Kiểm tra độ võng băng.

- Trên nhánh có tải: S15 = 47332 = Smin

Theo giá trị sức căng nhỏ nhất trên nhánh có tải để kiểm tra độ võng của băng giữa hai giá đỡcon lăn:

S min ≥ k (q+q b) gα l ' cosβ=8 (69,4+11).9,81 1,2 cos16=7269,3(N )

Với: k - hệ số phụ thuộc vào chiều dài và múc độ phức tạp của tuyến Đối với băng dàihơn 100m , tuyến phức tạp thì chị k = 8

S15 = 47332 N >S=7269,3(N)

 Vậy thõa mãn điều kiện

- Trên nhánh không tải: S1 = Smin = 42814 N

Theo giá trị sức căng nhỏ nhất trên không có tải để kiểm tra độ võng của băng giữa hai giá đỡcon lăn:

S min ≥ 8 q b gα l ' ' cosβ=8.11.9,81.1,2 cos16=995,8(N )

Ngày đăng: 26/08/2017, 21:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2. Sơ đồ thoát nước tự nhiên phân tầng (+30). - Những đặc tính kĩ thuật của Băng Tải và quy trình sửa chữa và bảo dưỡng đã được cung cấp
Hình 1.2. Sơ đồ thoát nước tự nhiên phân tầng (+30) (Trang 8)
Hình 2.3 Động cơ điện - Những đặc tính kĩ thuật của Băng Tải và quy trình sửa chữa và bảo dưỡng đã được cung cấp
Hình 2.3 Động cơ điện (Trang 14)
Hình 3.1: Biểu đồ sức căng băng. - Những đặc tính kĩ thuật của Băng Tải và quy trình sửa chữa và bảo dưỡng đã được cung cấp
Hình 3.1 Biểu đồ sức căng băng (Trang 38)
Hình 3.3. Sơ đồ đặt lực theo mặt phẳng Oxz: - Những đặc tính kĩ thuật của Băng Tải và quy trình sửa chữa và bảo dưỡng đã được cung cấp
Hình 3.3. Sơ đồ đặt lực theo mặt phẳng Oxz: (Trang 48)
Hình 3.4. Sơ đồ đặt lực theo mặt phẳng Oyz: - Những đặc tính kĩ thuật của Băng Tải và quy trình sửa chữa và bảo dưỡng đã được cung cấp
Hình 3.4. Sơ đồ đặt lực theo mặt phẳng Oyz: (Trang 49)
Hình 3.7. Kết cấu trục tang dẫn động - Những đặc tính kĩ thuật của Băng Tải và quy trình sửa chữa và bảo dưỡng đã được cung cấp
Hình 3.7. Kết cấu trục tang dẫn động (Trang 51)
Sơ đồ tính lực: - Những đặc tính kĩ thuật của Băng Tải và quy trình sửa chữa và bảo dưỡng đã được cung cấp
Sơ đồ t ính lực: (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w