* Qua đó thấy đợc sự phát triển lớn mạnh của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn trong thời gian này từ chỗ bị động đối phó với quân Minh ở miền tây Thanh Hóa tiến đến làm chủ một vùng rộng lớn ở mi
Trang 1Ngày soạn:……… Tiết số: 37
Ngày dạy:……… Số tiết: 3
2 T t ởng
Giáo dục HS lòng yêu nớc, biết ơn những ngời có công với đất nớc nh Lê Lợi, Nguyễn Trãi
3 Kĩ năng
Nhận xét nhân vật lịch sử, sự kiện lịch sử tiêu biểu trong khởi nghĩa Lam Sơn
II Chuẩn bị của thầy:
- GV nghiên cứu SGK, SGV, soạn giáo án
- Lợc đồ khởi nghĩa Lam Sơn
- Bảng phụ, phiếu học tập
III Tiến trình lên lớp:
1 ổ n định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
* Trình bày cuộc kháng chiến của nhà hồ chống quân Minh? Nêu rõ nguyên nhân thất bại của nhà Hồ?
* Trình bày diễn biến cuộc khởi nghĩa của quý tộc Trần?
HS: trả lời theo nội dung bài học
GV: nhận xét cho điểm
3 Bài mới
Hoạt động 1 Giới thiệu bài mới
Quân Minh đã đánh bại nhà Hồ và đặt ách thống trị trên đất nớc ta Nhân dân khắp nơi đã đứng lên chống giặc Minh Ngay sau khi cuộc khởi nghĩa của Trần Quý Khoáng bị dập tắt, cuộc khởi nghĩa Lam Sơn đã bùng lên mạnh mẽ, trớc hết ở vùng núi miền Tây Thanh Hóa
Hoạt động 2 Hớng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung bài học
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
HS : Đọc SGK. 1 Lê Lợi dựng cờ khởi
Trang 2GV : Giới thiệu bia Vĩnh Lăng, trên bia là những lời do
Nguyễn Trãi soạn thảo ghi tiểu sử và sự nghiệp của Lê
Lợi
GV : Hãy cho biết một vài nét về Lê Lợi?
HS : Là một hào trởng có uy tín ở vùng Lam Sơn ông
sinh năm 1385, con một địa chủ bình dân , là ngời yêu
nớc, cơng trực, khẳng khái Trớc cảnh nớc mất nhà tan,
ông đã nuôi chí giết giặc cứu nớc
Gv ghi
GV: ông đã từng nói “ ta dấy quân đánh giặc không vì
ham phú quý mà vì muốn cho ngàn đời sau biết rằng ta
không chịu thuần phục quân giặc tàn ngợc”
GV: Câu nói của ông thể hiện điều gì?
HS: Thể hiện ý thức tự chủ của ngời dân Đại Việt
GV: Lê Lợi đã chọn nơi nào làm căn cứ ?
HS: Lam Sơn
GV: Hãy cho biết một vài nét về căn cứ Lam Sơn ?
HS: là căn cứ đầu tiên của cuộc khởi nghĩa và là quê
h-ơng của Lê Lợi đó là một vùng đồi núi thấp xen kẽ
những dải rừng tha và thung lũng nằm bên tả ngạn
sông Chu, nơi có các dân tộc Mờng, Thái; có địa thế
hiểm trở
GV: Nghe tin lê lợi chuẩn bị khởi nghĩa, hào kiệt khắp
nơi về hởng ứng ngày càng đông trong đó có Nguyễn
Trãi
GV: Hãy cho biết Nguyễn Trãi là ngời nh thế nào?
HS : Nguyễn Trãi là ngời học rộng tài cao có lòng yêu
nớc thơng dân hết mực
Mở rộng: Nguyễn Trãi là con Nguyễn Phi Khanh, đỗ
tiến sỹ đời Trần, làm quan dới triều Hồ Bản thân ông
đã làm quan triều Hồ, khi triều Hồ sụp đổ ông bị giam
lỏng ở Đông Quan và bỏ trốn theo nghĩa quân Lam
Sơn
Đầu năm 1416 Lê Lợi cùng 18 ngời trong bộ chỉ huy tổ
chức Hội thề ở Lũng Nhai Tại đây Lê Lợi đã đọc lời
thề quyết sống chết với giặc Minh
Đến tháng 2 /1418 Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa tự xng
GV: Tình hình khó khăn của nghĩa quân trong những
ngày đầu đã đợc Nguyễn Trãi nhận xét qua câu nói “
cơm ăn thì sớm tối không đợc hai bữa, áo mặc đông hè
- Năm 1416 Lê Lợi cùng bộ chỉ huy tổ chức hội thề Lũng Nhai
- Năm 1418, lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa ở Lam Sơn, tự x-
ng là Bình ĐịnhVơng
2 Những năm đầu hoạt
động của nghĩa quân Lam Sơn
Trang 3chỉ có một manh, quân lính độ vài nghìn, khí giới thì
thật tay không”
Năm 1418 nghĩa quân đã phải rút lui lên núi Chí Linh,
đờng tiếp tế bị cắt đứt, nghĩa quân gặp nhiều khó khăn
lúc đó quân Minh lại huy động một lực lợng mạnh
nhằm bắt và giết Lê Lợi
GV: Trớc tình hình đó nghĩa quân đã nghĩ ra cách gì để
giải vây?
HS: Lê Lai đã giả trang làm Lê Lợi dẫn một toán quân
liều chết phá vòng vây giặc
GV: Lê Lai cùng toán quân cảm tử đã hi sinh anh
dũng Quân Minh tởng đã giết đợc Lê Lợi nên đã rút
quân
HS: Đọc SGK đoạn in nghiêng
GV: Em có suy nghĩ gì trớc gơng hi sinh của Lê Lai?
HS: Đó là tấm gơng hi sinh anh dũng, nhận cái chết
cho mình để cứu thoát cho minh chủ
GV: Để ghi nhớ công lao của Lê Lai, Lê Lợi đã phong
cho Lê Lai Làm công thần hạng nhất và căn dặn con
cháu nhà Lê làm giỗ Lê Lai vào hôm trớc ngày giỗ Lê
Lợi
Đến cuối năm 1421, quân Minh huy động hơn 10 vạn
quân mở cuộc vây quét lớn buộc quân ta phải rút lên
núi chí Linh
GV: Trong lần rút lui này nghĩa quân đã gặp những khó
khăn gì ?
HS: Thiếu lơng thực trầm trọng, đói rét, phải giết cả
ngựa chiến và voi chiến để nuôi quân
GV: Trớc tình hình đó bộ chỉ huy đã quết định hòa
hoãn với quân Minh và chuyển về căn cứ Lam Sơn vào
GV: Cuối năm 1424 sau nhiều lần dụ dỗ không đợc,
quân Minh tấn công quân ta Giai đoạn I kết thúc mở ra
một thời kì mới
-Năm 1418 nghĩa quân đã phải rút lên núi Chí Linh
- Quân Minh đã huy động lực lợng mạnh để bắt và giết
Lê Lợi, Lê Lai cải trang làm
Lê Lợi liều chết cứu chủ ớng
t Năm 1421 quân Minh mở cuộc càn quét buộc quân ta phải rút lui lên núi Chí Linh
-Năm 1423 Lê Lợi quyết
định hòa hoãn với quân Minh
- Năm 1424 quân Minh trở mặt tấn công quân ta
Trang 4- Đọc và soạn trớc nội dung bài mới
V Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
Ngày soạn:……… Tiết số: 38 Ngày dạy:……… Số tiết: 3 Tuần 19 Bài 19: cuộc khởi nghĩa Lam sơn (1418 – 1423 ) II giải phóng nghệ an, tân bình, thuận hóa, và tiến quân ra bắc ( 1424 1426 ) – I Mục tiêu bài học 1 Kiến thức - Những nét chủ yếu về hoạt động của nghĩa quân Lam Sơn trong những năm cuối 1424 đến cuối 1425 * Qua đó thấy đợc sự phát triển lớn mạnh của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn trong thời gian này từ chỗ bị động đối phó với quân Minh ở miền tây Thanh Hóa tiến đến làm chủ một vùng rộng lớn ở miền Trung và bao vây đợc Đông Quan ( Thăng Long ) 2 T t ởng
- Giáo dục truyền thống yêu nớc Tinh thần bất khuất kiên cờng và lòng tự hào dân tộc 3 Kỹ năng
- Sử dụng lợc đồ để thuật lại sự kiện lịch sử
- Nhận xét các sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu
II Chuẩn bị của thầy:
- GV soạn giáo án, nghiên cứu SGV, SGK, các loại sách tham khảo
- Lợc đồ khởi nghĩa Lam Sơn
- Bảng phụ Phiếu học tập
III Chuẩn bị của trò
- Học thuộc bài cũ Làm bài tập
- Đọc và soạn trớc bài mới
IV Tiến trình lên lớp
1 ổ n định lớp , Kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ
- Trình bày diễn biến giai đoạn 1418 – 1423 của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
- Tại sao quân Minh chấp nhận tạm hòa với Lê Lợi?
HS: Trả lời theo nội dung bài học GV: Nhận xét cho điểm
3 Bài mới
Trang 5Hoạt động của thầy và trò Nội dung
GV: Nguyễn Chích đề nghị chuyển hớng hoạt động của
nghĩa quân vào Nghệ An
GV: Tại sao Nguyễn Chích đề nghị chuyển quân vào
Nghệ An?
HS: Nghệ An là vùng đất rộng, ngời đông, địa hình
hiểm trở, xa trung tâm địch
GV: Hãy cho biết một vài nét về Nguyễn Chích?
HS: Là nông dân nghèo có tinh thần yêu nớc cao từng
lãnh đạo các cuộc khởi nghĩa chống quân Minh ở Nghệ
An Thanh Hóa
GV: Việc thực hiện kế hoạch đó sẽ đem lại kết quả gì?
HS
: Thoát khỏi thế bao vây, mở rộng địa bàn hoạt
động trên phạm vi từ Nghệ An, Tân Bình, Thuận Hóa
GV
dùng lợc dồ chỉ đờng tiến quân và những trận đánh
lớn của nghĩa quân Lam Sơn :
Ngày 12- 10 – 1424 quân ta bất ngờ tập kích đồn Đa
Căng va hạ thành Trà Lân sau 2 tháng bao vây
- Sau thất bại thành Trà Lân, địch tập trung ở ải Khả Lu
bên bờ sông Lam, ta bằng kế nghi binh đã tiêu diệt
địch ở đó
- Đợc sự ủng hộ của nhân dân, quân ta tiến vào Nghệ
An đánh chiếm Diễm Châu Thanh Hóa
Ngân chỉ huy lực lợng từ Nghệ An đến Thuận Hóa và
nhanh chóng giải phóng miền đất đó trong vòng 10
tháng Quân Minh ở trong một số thành lũy bị cô lập
và bị nghĩa quân vây hãm
Dùng lợc đồ H.41-SGK trình bày cuộc tấn công này
9-1426 Lê Lợi chia quân làm 3 đạo tiến quân ra bắc:
Đạo 1: giải phóng miền tây bắc
Đạo 2: giải phóng vùng hạ lu sông Nhị Hà
Đạo 3: tiến thẳng ra Đông Quan
Nhiệm vụ của cả 3 đạo: đánh vào vùng địch chiếm
đóng, cùng nhân dân bao vây đồn địch, giải phóng đất
đai, thành lập chính quyền mới
GV: Đợc sự ủng hộ của nhân dân nghĩa quân đã đánh
1 Giải phóng Nghệ An (1424 )
- Nguyễn Chích đa ra kế hoạch chuyển địa bàn vào Nghệ An
- Hạ thành Trà Lân
- Trận tập kích ở ải Khả Lu
- Giải phóng Nghệ An Diễn Châu Thanh Hóa
2 Giải phóng Tân Bình Thuận Hóa năm 1425
- Tháng 8-1425 Trần Nguyên Hãn, Lê Ngân chỉ huy ở Nghệ An
- Trong 10 tháng nghĩa quân giải phóng từ Thanh Hóa đến đèo Hải Vân
Trang 6thắng nhiều trận buộc địch cố thủ thành Đông Quan
Vuộc khởi nghĩa chuyển sang giai đoạn mới 3 Tiến quân ra Bắc, mở rộng phạm vi hoạt động
(năm 1426).
Kết quả : quân ta nhiều trận thắng lớn địch cố thủ trong thành đông quan
4 Củng cố
a Trình bày diễn biến cuộc khởi nghĩa Lam Sơn giai đoạn 1424 đến 1426 bằng lợc đồ
b Nêu những dẫn chứng về sự ủng hộ của nhân dân trong giai đoạn này của cuộc khởi nghĩa
5 H ớng dẫn về nhà:
- Về nhà học thuộc bài làm bài tập
- Đọc và soạn trớc phần III Khởi nghĩa Lam Sơn toàn thắng
V Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
Ngày soạn:……… Tiết số: …
Ngày dạy:……… Số tiết: …
Tuần 20 Bài19: cuộc khởi nghĩa Lam Sơn ( 1418- 1427)
III khởi nghĩa lam sơn toàn thắng ( cuối năm 1426- cuối năm 1427 ) I Mục tiêu bài học 1 Kiến thức - Những sự kiện tiêu biểu trong giai đoạn cuối của khởi nghĩa Lam Sơn: chiến thắng Tốt Động- Chúc Động và chiến thắng Chi Lăng – Xơng Giang - ý nghĩa của sự kiện đó đối với việc kết thúc thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn 2 T t ởng
- Giáo dục lòng yêu nớc, tự hào về những chiến thắng oanh liệt của dân tộc ta ở thế kỷ XV
3 Kỹ năng
Trang 7-Rèn:+ Kỹ năng sử dụng lợc đồ;
+ Học diễn biến các trận đánh bằng lợc đồ;
+Đánh giá các sự kiện có ý nghĩa quyết định một cuộc chiến tranh
II Chẩn bị của thầy
- Nghiên cứu SGK, SGV, soạn giáo án
- Đồ dùng dạy học: lợc đồ trận Tốt Động- Chúc Động, Chi Lăng- Xơng Giang
- Bảng phụ, phiếu học tập
III Chuẩn bị của trò:
- Học thuộc bài cũ, làm bài tập
- Đọc và soạn trớc bài mới
IV Tiến trình lên lớp:
1 ổ n định lớp, kiểm ta sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ: - Trình bày tóm tắt các chiến thắng của nghĩa quân Lam Sơn
từ 1424 đến cuối 1425
- Trình bày kế hoạch tiến quân ra bác của Lê Lợi
HS: trả lời theo nội dung bài học
Giảng: với mong muốn giành thế chủ động tiến quân
vào Thanh Hóa đánh tan bộ chỉ huy của quân ta, nhà
Minh cử Vơng Thông tăng thêm 5 vạn quân kéo vào
Đông Quan phối hợp với số quân còn lại Nhng chúng
chỉ để lại Đông Quan một lực lợng nhỏ còn lại tiến
vào Thanh Hóa Trên đờng tiến quân chúng tập trung
địch ở Cổ Sở tiến đánh Cao Bộ
Ta phục binh ở Tốt Động- Chúc Động
- Tháng 11-1426 Vơng thông cho quân đánh Cao Bộ,
quân ta từ mọi hớng tấn công khi địch lọt vào trận địa
- Ta đặt phục binh ở Tốt
Động- Chúc Động
b, Diễn biến
- Tháng 11-1426 quân Minh tiến về Cao bộ
- Quân ta từ mọi phía xông vào địch
c Kết quả: 5 vạn quân
địch tử thơng Vơng thông chạy về Đông
Trang 8HS: - Làm thay đổi tơng quan lực lợng giữa ta và
địch
- ý đồ chủ động phản công của địch bị thất bại
GV: Trong Bình Ngô Đaị Cáo Nguyễn Trãi đã tổng
kết trận chiến Tốt Động – Chúc Động bằng hai câu
thơ trong SGK
1 HS đọc
GV: Trên đà thắng lợi nghĩa quân Lam Sơn tiến vào
vây hãm thành Đông Quan giải phóng châu huyện lân
cận
- Tháng 10 /1427, 15 vạn viện binh từ Trung quốc kéo
vào nớc ta chia làm 2 đạo:
+ Một đạo do Liễu Thăng chỉ huy
? Tại sao ta lại tập trung tiêu diệt đạo quân của
Liễu Thăng trớc mà không tập trung lực lợng giải
phóng Đông Quan
HS: nêu ý kiến
GV ghi
GV dùng lợc đồ thuật : 8 /10/1427 Liễu thăng tiến
quân vào nớc ta Quân Lam Sơn do tớng Trần Lựu chỉ
huy vừa đánh vừa rút lui nhử địch vào trận địa quân
mai phục của ta diệt 1 vạn tên
- Tớng Lơng Minh lên thay cho quân tiến xuống
X-ơng Giang, trên đờng tiến quân chúng bị quân ta mai
phục ở Cần Trạm, phố Cát tiêu diệt 3 vạn tên, tớng
L-ơng Minh bị giết Số quân địch còn lại phải co cụm
giữa cánh đồng ở Xơng Giang và cũng bị nghĩa quân
Lam Sơn bao vây bắt sống
HS : Đọc đoạn in nghiêng SGK.
GV
: Mộc Thạch biết Liễu Thăng thất bại đã rút chạy
về Trung Quốc
HS: Trình bày lại diễn biến bằng lợc đồ.
GV: Khi 2 đạo quân đã bị tiêu diệt, Vơng Thông vội
xin hòa chấp nhận mở hội thề Đông Quan vào tháng
12/ 1427 và rút về nớc đến tháng 1/ 1428 quân Minh
rút về nớc
GV: Sau khi đất nớc giải phóng Nguyễn Trãi đã viết
Bình Ngô Đại Cáo tuyên bố với toàn dân về việc đánh
Quan
2 Trận Chi Lăng X ơng Giang 10 / 1427.
a Chuẩn bị
- 15 vạn viện binh từ Trung Quốc kéo vào nớc
ta
- Ta tập trung tiêu diệt lực lợng quân Liễu Thăng tr-ớc
b Diễn biến
- Ngày 8 /10/1427 Liễu Thăng dẫn quân vào nớc
ta đã bị phục kích và bị giết ở ải Chi Lăng
- Lơng Minh lên thay dẫn quân xuống Xơng Giang liên tiếp bị phục kích ở Cần Trạm Phố Cát
- Biết Liễu Thăng tử trận Mộc Thạch vội vã rút quân về nớc
3 Nguyên nhân thắng
Trang 9đuổi giặc Minh của nghĩa quân Lam Sơn và đó đợc
coi là bảng tuyên ngôn độc lập của nớc Đại Việt thế
kỷ XV
HS: Đọc phần in nghiêng
Gv: ? tại sao cuộc khởi nghĩa Lam Sơn giành thắng
lợi
HS: Nêu ý kiến
GV :? Ngoài tinh thần yêu nớc đoàn kết của nhân dân
còn nguyên nhân nào làm cho cuộc khởi nghĩa thắng
lợi
HS :nêu ý kiến
GV ghi
GV: ? Khởi nghĩa Lam Sơn có ý nghĩa nh thế nào.
HS nêu ý kiến
GV ghi
lợi ý nghĩa lịch sử
* Nguyên nhân
- Cuộc khởi nghĩa đợc nhân dân khắp nơi ủng
hộ
- Sự lãnh đạo tài tình của
bộ thâm mu đứng đầu là
Lê Lợi và Nguyễn Trãi
* ý nghĩa
- kết thúc 20 năm đô hộ của nhà Minh
- Mở ra thời kỳ phát triển mới cho đất nớc
4 Củng cố
Dựa vào nội dung bài học, em hãy trình bày tóm tắt diễn biến cuộc khởi nghĩa
Lam Sơn?
Hãy nêu những nguyên nhân thắng lợi của cuộc khơi nghĩa Lam Sơn?
HS: trả lời, giáo viên nhận xét
5 H ớng dẫn về nhà
- Về nhà học thuộc bài, làm bài tập
- Đọc và soạn trớc nội dung bài học
V Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
Ngày soạn:……… Tiết số: …
Ngày dạy:……… Số tiết: …
Tuần 20
Bài 20 : Nớc đại việt thời lê sơ
( 1428- 1527) I.tình hình chính trị, quân sự, pháp luật.
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức
* Bộ máy chính quyền thời Lê sơ, chính sách đối với quân đội thời Lê, những điểm chính của bộ luật Hồng Đức
* So sánh với thời Trần để chứng minh dới thời Lê sơ, nhà nớc tập quyền
t-ơng đối hoàn chỉnh, quân đội hùng mạnh, có luật pháp để đảm bảo kỉ ct-ơng, trật tự xã hội
Trang 10II Chuẩn bị của thầy:
- Soạn giáo án, chuẩn bị một số sách bài tập
- Bảng phụ sơ đồ tổ chức bộ máy chính quyền thời Lê sơ
- Một số mẩu chuyện tham khảo về thời Lê Sơ
- Một số ý kiến, đánh giá về luật Hồng Đức
III Chuẩn bị của trò:
- Học thuộc bài cũ, làm bài tập
- Đọc và soạn trớc nội dung bài mới
IV Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
* Thuật lại chiến thắng Chi Lăng- Xơng Giang? Nêu ý nghĩa lịch sử?
* Nguyên nhân thắng của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn?
HS: Trả lời theo nội dung bài học
GV: Nhận xét, cho điểm
3 Bài mới.
Hoạt động 1.
Giới thiệu bài mới.
Sau khi đánh đuổi giặc ngoại xâm ra khỏi biên giới, Lê Lợi lên ngôi vua Nhà Lê bắt tay ngay vào việc tổ chức bộ máy chính quyền, xây dựng quân đội, luật pháp nhằm ổn định tình hình chính trị, phát triển kinh tế
Hoạt động 2:
Hớng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài học Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Sau khi đất nớc đợc hoàn toàn giải phóng, Lê Lợi lên
ngôi Hoàng đế ( xng là Lê Thái Tổ ), khôi phục lại
quốc hiệu Đại Việt, xây dựng bộ máy chính quyền
GV ? Bộ máy chính quyền thời Lê sơ đợc thể hiện nh
thế nào ?
- Đứng đầu là ai ?
HS: Đứng đầu triều đình là vua.
GV ? Giúp cho vua có những bộ và cơ quan nào ?
HS : Các đại thần ở triều đình có 6 bộ, giúp việc 6 bộ
có 6 tự, 6 khoa giám sát
Yêu cầu nhắc lại tên 6 bộ ( Binh, Hình, Công, Lễ, Lại,
Hộ ) và giải thích chức năng của các cơ quan chuyên
môn dựa vào phần in nghiêng trong SGK
GV ? Bộ máy chính quyền địa phơng đợc chia nh thế
nào ?
HS : Thời Lê Thái Tổ : 5 đạo
GV ? Dới đạo là gì ?
1 Tình hình chính trị.
Trang 11HS : Thời Lê Thánh Tông: 13 đạo thừa tuyên.
GV ? Thời Lê Thánh Tông, việc trông coi quản lý 13
đạo có đỉểm gì mới ?
- Đứng đầu mỗi đạo có 3 ti phụ trách 3 mặt hoạt động
khác nhau : ( Đô ti – Hiến ti – Thừa ti )
Yêu cầu : HS nói rõ công việc mỗi ti phụ trách
HS : Quan sát lợc đồ hành chính nớc Đại Việt thời Lê
Sơ và tên 13 đạo thừa tuyên
GV ? So sánh tổ chức nhà nớc thời Lê với thời Trần,
nhiều ngời cho rằng tổ chức nhà nớc thời Lê sơ tập
quyền hơn, điều này đợc thể hiện nh thếnào trong
chính sách thời Lê
HS : - Vua Lê nắm mọi quyền.
- Vua trực tiếp làm tổng chỉ huy quân đội
- Quyền lực nhà vua ngày càng đợc củng cố
- Các cơ quan và chức vụ giúp việc cho vua ngày
càng đợc sắp xếp quy củ và bổ sung đầy đủ
- Đất nớc đợc chia nhỏ thành các khu vực hành
sơ đối với lãnh thổ của đất nớc qua đoạn trích trên
HS : - Quyết tâm củng cố quân đội boả vệ đất nớc.
- Thực thi chính sách vừa cơng vừa nhu với kẻ
2 Tổ chức quân đội.
- Thực hiện chính sách
“ngụ binh nông”
- Quân đội có 2 bộ phận : + Quân triều đình
+ Quân địa phơng
3 Luật pháp
- Lê Thánh Tông ban
Trang 12GV nhấn : Đây là bộ luật lớn nhất có giá trị nhất của
thời phong kiến nớc ta
GV ? Nội dung chính của bộ luật Hồng Đức.
HS : Nêu ý kiến.
GV ghi
GV ? Luật Hồng Đức có điẻm gì tiến bộ ?
HS : Quyền lợi địa vị của ngời phụ nữ đợc tôn trọng.
hành luật Hồng Đức
* Nội dung :
- Bảo vệ quyền lợi của vua, hoàng tộc
- Bảo vệ quyền lợi giai cấp thống trị
- Bảo vệ ngời phụ nữ
4 Củng cố :
Gọi một HS vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy chính quyền? Qua đó em có nhận xét gì ?
Em nhận xét gì về vua Lê Thánh Tông
Trình bày vài nét về những đóng góp của vua Lê Thánh Tông trong việc xây dựng bộ máy nhà nớc và pháp luật?
HS: trả lời theo nội dung bài học
GV: nhận xét củng cố bài
5 Dặn dò:
- Về nhà học thuộc bài, làm bài tập
- Đọc và soạn trớc nội dung bài mới
V Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
Ngày soạn:……… Tiết số: …
Ngày dạy:……… Số tiết: …
Tuần 21
Bài 20 : nớc đại việt thời lê sơ
( 1428- 1527 )
II tình hình kinh tế- xã hội
Trang 13I Mục tiên bài học:
II Chẩn bị của thầy:
- Nghiên cứu SGK, SGV, soạn giáo án
- Bảng phụ, phiếu học tập
- Một số câu hỏi trắc nghiệm, tài liệu tham khảo
III Chuẩn bị của trò:
- Học thuộc bài cũ, làm bài tập
- Đọc và soạn trớc bài mới
IV Tiến trình lên lớp.
1 ổ n định lớp, kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ
1 Em hãy trình bày và vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy chính quyền thời Lê Sơ?
2 Trình bày vài nét về những đóng góp của vua Lê Thánh Tông trong việc xây dựng bộ máy nhà nớc và pháp luật
HS: Trả lời theo nội dung bài học
HS : đất nớc vừa trải qua nhiều năm chiến tranh bị nhà
Minh đô hộ, làng xóm điêu tàn ruộng đồng bỏ hoang
GV ? Nhà Lê giải quyết vấn đề ruộng đất bằng cách nào
HS : - Cho 25 vạn lính về quê làm ruộng.
- Kêu gọi nhân dân phiêu tán về quê cũ
- Đặt ra một số chức quan chuyên trách
GV : Khuyến nông sứ : có trách nhiệm chiêu tập dân
phiêu tán về quê làm ăn
đồn điền sứ : tổ chức khai hoang
Hà đê sứ : quản lí và xây dựng đê điều
phép quân điền : cứ 6 năm chia lại ruộng đất công làng
xã Các quan đợc nhiều ruộng, phụ nữ và ngời có hoàn
1 Kinh tế
a Nông nghiệp
- Giải quyết ruộng đất
Trang 14đối với nông nghiệp.
HS : - Quan tâm phát triến sản xuất.
- Nền sản xuất đợc khôi phục đời sống nhân dân
GV ? nông nghiệp và thủ công nghiệp có mối quan hệ
với nhau nh thế nào
HS : Giao lu trao đổi hàng hoá …
GV ? Triều Lê đã có biện pháp gì để phát triển buôn bán
trong nớc
HS : Nêu ý kiến
GV ghi
GV nhấn mạnh : Việc nhà vua khuyến khích lập chợ ban
hành điều lệ cụ thể để phát triển kinh tế th… ơng nghiệp
b Công thơng nghiệp
Phát triển nhiều ngành nghề thủ công ở làng xã, kinh đô Thăng Long
- Thơng nghiệp : trong nứơc: chợ phát triển Ngoài nớc : buôn bán với nớc ngoài
2 Xã hội Xã hội
Trang 15Vua Quan Địa chủ
GV ? : Quyền lợi, địa vị của các giai cấp, tầng lớp ra
sao ?
HS : Nêu ý kiến
GV ? : So sánh với thời Trần ?
HS : Nêu ý kiến
GV ? Nhận xét về chủ trơng hạn chế việc nuôi và mua
bán nô tì của nhà nớc thời Lê sơ ?
HS : Nêu ý kiến
GV chốt : Do vậy, nền độc lập và thống nhất của đất nớc
đợc củng cố Quốc gia Đạo Việt là quốc gia cờng thịnh
nhất khu vực Đông Nam á thời bấy giờ
4 Củng cố
* Tại sao có thể nói thời Lê sơ là thời thịnh đạt?
* Vẽ sơ đồ các giai cấp, tầng lớp trong xã hội thời Lê sơ ?
5 H ớng dẫn về nhà
- Về nhà học thuộc bài, làm bài tập
- Đọc và soạn trớc nội dung bài học
V Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
Ngày soạn:……… Tiết số: …
Ngày dạy:……… Số tiết: …
Tuần 21
Bài 20 : nớc đại việt thời Lê sơ
( 1428- 1527 )
III tình hình văn hoá giáo dục
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức
- Chế độ giáo dục, thi cử thời Lê sơ rất đợc coi trọng
địa chủ
phong
kiến
Tầng lớp Giai cấp
Nông dân dân thị Thơng nhân Thợ thủ
công Nông
dân
Trang 16- Những thành tựu tiêu biểu về văn học, khoa học, nghệ thuật thời Lê sơ.
2 T t ởng
- Giáo dục HS niền tự hào về những thành tựu văn hoá, giáo dục của Đại Việt thời Lê sơ, ý thức giữ gìn và phát huy văn hoá truyền thống
3 Kỹ năng
- Nhận xét những thành tựu tiêu biểu về văn hoá giáo dục thời Lê sơ
II Chẩn bị của thầy:
- Nghiên cứu SGK, SGV, soạn giáo án
- Bảng phụ, phiếu học tập
- Một số câu hỏi trắc nghiệm, tài liệu tham khảo
III Chuẩn bị của trò:
- Học thuộc bài cũ, làm bài tập
- Đọc và soạn trớc bài mới
IV Tiến trình lên lớp.
1 ổ n định tổ chức, kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ
- Nhà Lê sơ đã làm gì để phục hồi và phát triển nông nghiệp ?
- Xã hội thời Lê sơ có những giai cấp và tầng lớp nào ?
HS: Trả lời theo nội dung bài học
Trang 17GV bổ sung : Thời Lê sơ, nội dung học tập thi cử là
các sách của đạo Nho, chủ yếu có “tứ th” và “Ngũ
GV nhấn mạnh : Thi cử thời Lê sơ, mỗi thí sinh cũng
phải làm qua 4 môn thi :
Hình 45: bia tiến sĩ trong văn miếu, hiện nay còn 81
bia Mỗi bia khắc tên những ngời đỗ tiến sĩ trong
mỗi khoá thi
GV ?: Chế độ khoa cử thời Lê sơ đợc tiến hành
th-ờng xuyên nh thế nào kết quả ra sao ?
- Dựng lại quốc tử giám ở Thăng Long, mở nhiều trờng học
- Nho giáo chiếm địa vị độc tôn
- Thi cử chặt chẽ qua 3 kì thi
2 Văn học, khoa học, nghệ thuật
Trang 18HS : Nêu ý kiến
GV ? Nghệ thuật điêu khắc có gì tiêu biểu?
HS : Nêu ý kiến
GV : Vì sao quốc gia Đại Việt đạt đợc những thành
tựu trên ?
HS : Nêu ý kiến
thành văn phong phú
đadạng
c Nghệ thuật
4 Củng cố
* Kể tên một số thành tựu văn hoá tiêu biểu
Em hãy nêu công lao của những danh nhân có trong bài?
Vì sao Đại Việt ở thế kỉ XV lại đạt đợc những thành tựu rực rỡ nh vậy?
5 H ớng dẫn về nhà
- Học thuộc bài cũ, làm bài tập
- Đọc và soạn trớc nội dung bài mới
V Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
………
………
Trang 19Ngày soạn:……… Tiết số:43
Ngày dạy:……… Số tiết: 4
II Chuẩn bị của thầy:
- Chân dung Nguyễn Trãi( GV tự su tầm)
- Su tầm câu chuyện dân gian về các danh nhân văn hoá
- Bảng phụ, phiếu học tập
III Chuẩn bị của trò:
- Học thuộc bài cũ, làm bài tập
- Đọc và soạn trớc nội dung bài mới
IV Tiến trình lên lớp
1 ổ n định lớp, kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ
- Giáo dục và thi cử thời Lê sơ có đặc điểm gì ?
- Nêu một số thành tựu văn hoá tiêu biểu?
3 Bài mới
Hoạt động 1 Giới thiệu bài mới:
Trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn đã có nhiều nhân tài và 1 số anh hùng dân tộc đã giúp Lê Lợi trong cuộc chiến đấu giành lại độc lập cho đất nớc, và trong suốt thời gian nhà Lê cầm quyền đã có nhiều danh nhân tài giỏi đonbgs góp công sức to lớn trong việc dựng nớc và giữ nớc, vậy họ klà ai và đã có công lao to lớn gì?
Hoạt động 2:
Hớng dẫn HS thảo luận nội dung bài học.
GV ?: Trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn, Nguyễn Trãi
có vai trò nh thế nào ? 1 Nguyễn Trãi ( 1380- 1442 )
Trang 20HS : Nêu ý kiến
GV
? : Sau khởi nghĩa Lam Sơn, ông có những đóng
góp gì đối với đất nớc ?
GV ? Qua nhận xét của Lê Thánh Tông em hãy nêu
những đóng góp của Nguyễn Trãi?
HS
: Nêu ý kiến
GV
giảng H47 Trong nhà thờ Nguyễn Trãi ở làng Nhị
Khuê còn lu giữ nhiều di vật quý trong đó có bức
chân dung Nguyễn Trãi mà nhiều nhà nghiên cứu cho
là khá cổ Bức tranh thể hiện khá đạt tấm lòng yêu
n-ớc thơng dân của Nguyễn Trãi ( những nét hiền hoà
đậm vẻ t sâu lắng, mái tóc bạc phơ và đôi mắt tinh
anh của Nguyễn Trãi )
GV giảng : Thơ văn của Lê Thánh Tông và hội Tao
Đàn phần lớn ca ngợi nhà Lê, ca ngợi phong cảnh đất
nớc, đậm đà tinh thần yêu nớc
Vậy: ông là nhân vật xuất sắc về nhiều mặt
GV? : Hiểu biết của em về Ngô Sĩ Liên?
? Lơng Thế Vinh có vai trò quan trọng nh thế nào
đối với thành tựu về nghệ thuật ?
2 Lê Thánh Tông ( 1442- 1497)
4 Củng cố
- Đánh giá củaem về một danh nhân văn hóa tiêu biểu thế kỉ XV ?
- Những danh nhân đợc nêu trong bài học đã có công lao gì đối với dân tộc ?
Trang 215 H ớng dẫn về nhà
- Học thuộc bài cũ, làm bài tập
- Đọc và soạn trớc nội dung bài mới
V Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
………
………
Ngày soạn:……… Tiết số:43 Ngày dạy:……… Số tiết: 4 Tuần 22 Bài 21: ôn tập chơng IV I Mục tiêu Bài học 1 Kiến thức - Thấy đợc sự phát triển toàn diện củađất nớc ta ở thế kỉ XV-đầu thế kỉ XVI - So sánh điểm giống và khác nhau giữa thời thịnh trị nhất ( thời Lê sơ ) với thời Lý-Trần 2 T t ởng - Lòng tự hào, tự tôn về một thời thịnh trị của phong kiến Đại Việt ở thế kỉ XV- đầu thế kỉ XVI 3 Kỹ năng. - Hệ thống các thành tựu lịch sử của một thời đại II chuẩn bị của thầy - Lợc đồ lãnh thổ Đại Việt thời Trần và thời Lê sơ ( GV tự su tầm) - Bảng phụ sơ đồ tổ chức bộ máy chính quyền thời Lý – Trần và thời Lê sơ - Tranh ảnh về các công trình nghệ thuật, nhân vật lịch sử tiêu biểu thời Lê sơ ( GV tự su tầm) III Chuẩn bị của trò: - Học thuộc bài cũ, làm bài tập - Đọc và soạn trớc bài mới
IV Tiến trình lên lớp
1 ổ n định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
- Những cống hiến của Nguyễn Trãi đối với sự nghiệp của nớc Đại Việt?
- Hiểu biết của em về Lê Thánh Tông?
HS: trả lời theo nội dung bài học
GV: nhận xét cho điểm
3 Bài mới
GV giảng : Xét về mặt chính trị, chủ yếu tập trung vào
bộ máy Nhà nớc
GV đa 2 sơ đồ bộ máy nhà nớc thời Lý – Trần và thời
Lê sơ
1 Về mặt chính trị
Trang 22GV ? Nhận xét sự giống nhau và khác nhau của 2 tổ
- Thời Lý Trần nhà nớc quân chủ quý tộc
- Thời Lê sơ nhà nớc quân chủ chuyên chế
GV chuyển ý
GV ? ở nớc ta luật pháp có từ bao giờ?
HS : Nêu ý kiến
GV :- Thời Đinh Tiền Lê cha có pháp luật.
- Thời Lý 1042 luật hình th ( bộ luật đầu tiên )
- Thời Lê sơ luật Hồng Đức
GV ? ý nghĩa của pháp luật.
HS : Nêu ý kiến
GV : Đảm bảo trật tự an ninh kỉ cơng trong xã hội.
GV ? Luật pháp thời Lê sơ có điểm gì giống và khác
2 Luật pháp
- Luật pháp ngày càng hoàn chỉnh có nhiều điểm tiến bộ
3 Kinh tế
a Nông nghiệp
- Mở rộng diện tích đất trồng
- Xây dựng đê điều
- Sự phân hoá chiếm hữu ruộng đất ngày càng sâu sắc
b Thủ công nghiệp
- Phát triển ngành nghề truyền thống
c Thơng nghiệp
- Chợ phát triển
Trang 23GV nhấn đến thời Lê sơ tình hình kinh tế đã phát triển
mạnh mẽ hơn
GV chuyển ý
GV : gọi 2 hs vẽ sơ đồ các giai cấp tầng lớp trong xã
hội thời Lý- Trần và thời Lê sơ
HS : chỉ ra điểm giống đều có giai cấp thống trị và
giai cấp bị trị với các tâng lớp quý tộc, địa chủ tự hữu,
nông dân các làng xã, nô tì
GV ? em hãy vẽ sơ đồ các giai tầng trong xã hội Lí
Trần và thời Lê sơ
HS: Vẽ sơ đồ
GV giảng: vậy thời Lý Trần quan hệ sản xuất phong
kiến đã xuất hiện nhng còn yếu ớt, đến thời Lê sơ quan
- Văn học yêu nớc
- Nhiều công trình khoa học nghệ thuật có giá trị
4 Củng cố
Lập bảng thống kê các tác phẩm văn học sử học nổi tiếng
Thời Lý( 1010-1225) ( 1226- 1400 )Thời Trần ( 1428- 1527)Thời Lê sơ
- “Hịch tớng sĩ Trần Quốc Tuấn
văn” “Tụng giá hoàn kinh s”- Trần Quang Khải
- “Bạch Đằng giang phú”-Trơng Hán Siê
- “Quân trung từ mệnh tập, Bình Ngô
đại cáo, Chí Lăng sơn phú …”- NguyễnTrãi
- “Hồng Đức quốc âm thi tập, Quỳnh uyển cửu ca, Cổ tâm bách vịnh ”- Lê Thánh…Tông
- “Lam Sơn thực lục”, “ Hoàng triều quan chế”
* Lập bảng thống kê các bậc danh nhân ở thế kỷ XV
Trang 245 H íng dÉn vÒ nhµ
- Häc thuéc bµi cò, lµm bµi tËp
- §äc vµ so¹n tríc néi dung bµi míi
Ngµy so¹n:……… TiÕt sè:45
Ngµy d¹y:……… Sè tiÕt: 1
Trang 25- Sự phát triển toàn diện của đất nớc ta ở thế kỉ XV-đầu thế kỉ XVI.
- Các em có thể rút ra đợc những điểm giống và khác nhau giữa thời thịnh trị nhất ( thời Lê sơ ) với thời Lý-Trần
- Bảng phụ sơ đồ tổ chức bộ máy chính quyền thời Lý – Trần và thời Lê sơ
- Tranh ảnh về các công trình nghệ thuật, nhân vật lịch sử tiêu biểu thời Lê sơ.( GV tự su tầm)
III Chuẩn bị của trò:
- Học thuộc bài cũ, làm bài tập
- Đọc và soạn trớc bài mới
IV Tiến trình lên lớp
1 ổ n định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
- Những cống hiến của Nguyễn Trãi đối với sự nghiệp của nớc Đại Việt?
- Hiểu biết của em về Lê Thánh Tông?
HS: trả lời theo nội dung bài học
GV: nhận xét cho điểm
3 Bài mới
Hoạt động 1 Giới thiệu bài mới
Trong tiết trớc các em đã đợc ôn tập các nội dung kiến thức đã đợc học trong chơng
IV, vậy hôm nay thầy trò ta sẽ cùng làm 1 số dạng bài tập để củng cố kiến thức và giúp các em có kĩ năng nắm cách làm các dạng bài tập lịch sử
Trang 26Trần Quốc Tuấn.
- “Tụng giá hoàn kinh s”- Trần Quang Khải
- “Bạch Đằng giang phú”-Trơng Hán Siê
mệnh tập, Bình Ngô
đại cáo, Chí Lăng sơn phú …”- NguyễnTrãi
- “Hồng Đức quốc âm thi tập, Quỳnh uyển cửu ca, Cổ tâm bách vịnh ”- Lê Thánh…Tông
- “Đại Việt sử kí toàn th”- Ngô Sĩ Liên
- “Lam Sơn thực lục”, “ Hoàng triều quan chế”
Bài tập 4:
Giáo dục thời Lê sơ đã đạt đợc những thành tựu nào ? khác gì thời Lý Trần
Văn học thời Lê sơ tập trung phản ánh nội dung gì ?
Tình hình kinh tế thời Lê sơ có gì giống và khác thời Lý Trần.?
Gợi ý : nông nghiệp ? thủ công nghiệp ? thơng nghiệp ?
? Bộ máy nhà nớc thời Lê sơ ( Lê Thánh Tông) có tổ chức hoàn chỉnh chặt chẽ hơn
thời Lý – Trần ở những điểm nào?
* Triều đình:
- Đứng đầu là vua, nắm mọi quyền hành
- Giúp vua có các quan đại thần
- ở Triều có 6 bộ và 1 số cơ quan chuyên môn Thời vua Lê Thánh Tông đã bãi bỏ 1
số chức vụ quan cao cấp nhất , vua nắm mọi quyền hành
- Hệ thốnh thanh tra giam sát hoạt động của quan lại đợc tăng cờng từ TƯ đến địa phơng
*Các đơn vị hành chính đợc tổ chức chặt chẽ hơn, đặc biệt là cấp đạo thà tuyên ( có
đô ti, thừa ti, hiến ti) và cấp xã
- Cả nớc chia làm 13 đạo
- Dới đạo là phủ huyện xã
* Cách đào tạo tuyển chọn bổ dụng quan lại
- Mở trờng học ở các lộ, tuyển chon ngời có đức có tài làm thầy giáo
- Thi cử chặt chẽ, lấy đỗ rộng rãi, chọn nhân tài công bằng, ko để sót ngời có tài
- Lấy phơng thức học tập thi cử để làm nguyên tắc tuyển chọn bổ dụng làm quan
? Nhà nớc thời Lê Sơ và nhà nớc thời Lý Trần có đặc điểm gì khác nhau.
Trang 27- Nhà nớc quân chủ quan liêu chuyên chế.
? Pháp luật thời Lê Sơ có điểm gì giống và khác so với pháp luật thời Lý- Trần?
* Giống nhau:
- Pháp luật bảo vệ quyền lợi của vua và các quan đại thần
- Cấm việc giết mổ trâu bò Bảo vệ sản xuất nông nghiệp
Khác nhau:
- Thời Lý – Trần:
+ Bảo vệ quyền lợi t hữu
+ Cha bảo vệ quyền lợi của phụ nữ
- Thời Lê sơ:
+ Bảo vệ quyền lợi của quốc gia, khuýen khích phát triển kinh tế
+ Giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc
+ Bảo vệ quyền lợi cho nhân dân lao động đặc biệt là phụ nữ
+ Pháp luật thời Lê sơ đầy đủ , hoàn chỉnh hơn so với thời Lý – Trần ( ở bộ luật Hồng Đức)
4 Củng cố:
Xã hội thời Lý Trần có những giai cấp tầng lớp nào? có gì khác nhau?
- Vua vơng hầu, quý tộc quan lại, địa chủ
- Nông dân, thợ thủ công, nô tì
- Thời Lý trần: tầng lớp quý tộc vơng hầu rất đông đảo, nắm mọi quyền lực, tầng lớp nông nô, nô tì chiếm số dông
* Khác nhau: Số lợng Nô tì giảm dần và đựoc giả phóng vào cuối thời Lê, tầng lớp
địa chủ rất phát triển do pháp luật nhà Lê hạn chế nghiêm ngạt bán mình làm nô tì hoặc bức d
5 H ớng dẫn về nhà
- Học thuộc bài cũ, làm bài tập
- Đọc và soạn trớc nội dung bài mới
Ngày soạn:……… Tiết số:46
Ngày dạy:……… Số tiết: 2
Trang 28I tình hình chính trị x hội ã
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Sự xa đoạ của triều đình phong kiến nhà Lê sơ, những phe phái dẫn đến xung
đột về chính trị, tranh giành quyền lợi trong 20 năm
- Phong trào đấu tranh của nông dân phát triển mạnh ở đầu thế thế kỷ XVI
2 T tởng
- Tự hào về truyền thống đấu tranh anh dũng của nhân dân
- Hiểu đợc rằng: Nớc nhà thịnh trị hay suy vong là ở lòng dân
3 Kĩ năng
- Đánh giá nguyên nhân suy yếu của triều đình phong kiến nhà Lê ( kể từ TK XVI)
II chuẩn bị của thầy
- Lợc đồ phong trào nông dân khởi nghĩa TK XVI.( giáo viên tự su tầm)
- Bảng phụ, phiếu học tập
III Chuẩn bị của trò
- Học thuộc bài cũ, làm bài tập
- Đọc và soạn trớc nội dung bài mới
IV Tiến trình lên lớp
1 ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ
- Văn hoá giáo dục, khoa học nghệ thuật thời Lê sơ đạt thành tựu gì? Vì sao có
GV giảng: Trải qua các triều đại :
- Lê Thái Tổ: triều đình phong kiến vững vàng, kinh tế ổn
GV mở rộng thêm : Uy mục bị giết, Tơng Dực lên thay,
bắt nhân dân xây Đại Điện và Cửu Trùng Đài to lớn và
chỉ mải chơi truỵ lạc “Tớng hiếu dâm nh tớng lợn” nên
gọi là vua Lợn
GV ? Sự thoái hoá của các tầng lớp thống trị khiến triều
I Tình hình chính trị- xã hội
1 Triều đình nhà Lê.
- Tầng lớp phong kiến thống trị đã thoái hoá
Trang 29đình phongkiến phân hoá nh thế nào?
Địa bàn hoạt động của nghĩa quân Trần Cảo ở Đông Triều
(Quảng Ninh) Nghĩa quân cạo trọc đầu, chỉ để 3 chỏm
tóc trên gọi là “quân ba chỏm” Nghĩa quân 3 lần tấn
công vào kinh thành Thăng Long có lần khiến vua quan
nhà Lê phải bỏ chạy vào Thanh Hoá
- Triều đình nổi loạn
2 Phong trào khởi nghĩa của nông dân ở
đầu thế kỉ XVI.
a Nguyên nhân
- Đời sống nhân dân khổ cực
- Mâu thuẫn giai cấp lên cao
- Tiêu biểu là khởi nghĩa Trần Cảo (1516)
ở Đông Triều Quảng Ninh
b Kết quả- ý nghĩa
- Tuy thất bại nhng đã tấn công mạnh mẽ vào chính quyền nhà Lêđang mục nát
Trang 30
4 Củng cố
- Kể tên một số cuộc khởi nghĩa của nông dân đầu thế kỉ XVI ?
- Chỉ trên lợc đồ những vùng hoạt dộng của phong trào nông dân thời bấy giờ?
5 H ớng dẫn về nhà
- Học thuộc bài cũ, làm bài tập
- Đọc và soạn trớc nội dung bài mới
Ngày soạn:……… Tiết số:47
Ngày dạy:……… Số tiết: 2
- Tìm hiểu nguyên nhân các cuộc chiến tranh
- Hậu quả của các cuộc chiến tranh đối với dân tộc và sự phát triển của đất nớc
Trang 31II chuẩn bị của thầy
- Giáo viên nghiên cứu SGK, SGV, soan giáo án
- Bảng phụ phiếu học tập
- Một số bài tập trắc nghiệm
III Chuẩn bị của trò
- Học thuộc bài cũ, làm bài tập
- Đọc và soạn trớc nội dung bài mới
IV Tiến trình lên lớp
1 ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ
- Nhận xét về triều đình nhà Lê đầu thế kỷ XVI ?
- Nguyên nhân dẫn đến phong trào khởi nghĩa của nông dân đầu thế kỷ XVI? ý nghĩa?
HS: trả lời theo nội dung bài học
GV: nhận xét cho điểm
3 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
GV ? Sự suy yếu của nhà Lê đã thể hiện nh thế nào ?
HS : Nêu ý kiến
GV cùng HS từng bớc tìm hiểu tại sao lại có sự hình
thành Nam triều – Bắc triều
GV giảng Mặc Đăng Dung là một võ quan dới triều
Lê Lợi dựng xung đột giữa cácphe phái Mặc Đăng
Dung đã tiêu diệt các thế lực và trở thành Tể tớng đến
năm 1527 cớp ngôi lập nhà Mạc
GV ? Vì sao hình thành Nam triều?
HS : Nêu ý kiến
GV ghi
- GV có thể sử dụng bản đồ Việt Nam chỉ rõ cho HS
thấy rõ vị trí Nam triều – Bắc triều
GV ? Nguyên nhân dẫn đến chiến tranh phong kiến
GV đọc bài ca dao trong SGK
GV ? kết quả của cuộc chiến tranh
GV chiến tranh chấm dứt nhng hậu quả để lại rất
nặng nề Sau khi chấm dứt chiến tranh, Nam triều có
- Năm 1533, Nguyễn Kim dấy quân ở Thanh Hoá hình thành lên Nam triều
- Đây là cuộc chiến tranh phi nghĩa
Trang 32GV ? Sau chiến tranh Nam – Bắc triều tình hình nớc
ta có gì thay đổi ?
HS : Nêu ý kiến
GV nhấn mạnh việc Nguyễn Hoàng vào Thanh Hoá
xây dựng cơ sở để đối địch với họ Trịnh
GV ? Đàng Trong và Đàng Ngoài do ai cai quản?
HS : Nêu ý kiến
GV giảng : phủ chúa Trịnh rất rộng rãi và có tờng bao
bọc xung quanh Bên trong và bên ngoài có nhiều nhà
nhỏ, thấp để quân lính ở Những cung điện bên trong
xây cao 2 tầng, có nhiều cửa thoáng đãng Các cửa
đều đồ sộ nguy nga, tất cảđều bằng gỗ lim
GV chỉ bản đồViệt Nam Trong gần nửa thế kỉ, họ
Trịnh và họ Nguyễn đánh nhau 7 lần Quảng Bình và
Nghệ An trở thành chiến tranh ác liệt Cuối cùng 2
bên lấy sông Gianh làm ranh giới
GV ? Cuộc chiến tranh Trịnh Nguyễn đã dẫn đến hậu
quả nh thế nào ?
HS : Nêu ý kiến
Gv ghi
GV ? Tính chất của cuộc chiến tranh Trịnh Nguyễn?
HS : Phi nghĩa giành giật quyền lợi và địa vị trong phe
phái phong kiến, phân chia 2 miền đất nớc
GV ? Nhận xét về tình hình chính trị – xã hội ở nớc
ta thế kỷ XVI-XVIII
HS : Nêu ý kiến
2 Chiến tranh Trịnh- Nguyễn và sự chia cắt
Đàng Trong- Đành Ngoài.
- Chia đất nớc : Đàng Trong, Đành Ngoài
- Chiến tranh diễn ra trong
50 năm, 7 lần không phân thắng bại
- Hậu quả : chia cắt đất nớc gây đau thơng tổn hại cho dân tộc
- Học thuộc bài cũ, làm bài tập
- Đọc và soạn trớc nội dung bài mới
Ngày soạn:……… Tiết số:48
Ngày dạy:……… Số tiết: 2
Trang 33- Nhận biết đợc các địa danh trên bản đồ Việt Nam.
- Nhận xét đợc trình độ phát triển của lịch sử dân tộc từ thế kỉ XVI- XVIII
II chuẩn bị của thầy
- Giáo viên nghiên cứu SGK, SGV, soan giáo án
- Bảng phụ phiếu học tập
- Một số bài tập trắc nghiệm
III Chuẩn bị của trò
- Học thuộc bài cũ, làm bài tập
- Đọc và soạn trớc nội dung bài mới
IV Tiến trình lên lớp
1 ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ:
? Em hãy nêu hậu quả của chiến tranh Nanm- Bắc triều vầ sự chia cắt Đàng Trong
Giới thiệu bài mới:
Trong bài trớc các em đã đợc biết cuộc chiến tranh Nam Bắc triều và cuộc chiến tranh Trịnh- Nguyễn cũng nh sự chi cắt Đàng Trong - Đàng Ngoài đã làm cho nền kinh tế và đời sống nhân dân ta bị ảnh hởng nghiêm trọng Mặc dù vậy theo xu thế phát triển chung thì nền kinh tế, văn hóa nớc ta cũng đãđạt đợc 1 số thành tựu quan trọng
Hoạt động 2.
Hớng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung bài học
GV ? hãy so sánh kinh tế sản xuất nông nghiệp giữa
Đàng Trong và Đàng Ngoài ?
GV chia bảng hớng dẫn HS so sánh
1 Nông nghiệp
Trang 34GV ? ở Đàng Ngoài chúa Trịnh có quan tâm phát triển
nông nghiệp không?
HS : Nêu ý kiến
GV ? Cờng hào đem cầm bán ruộng công đã ảnh hởng
đã ảnh hởng đến sản xuất nông nghiệp và đời sống nông
HS :- Cung cấp nông cụ lơng ăn lập thành làng ấp
- Chiêu tập dân lu vong miẽn tô thếu binh dịch 3
GV ? Phủ Gia Định gồm có mấy dinh? Thuộc những
tỉnh nào hiện nay?
HS : Gồm 2 dinh Trấn Biên và Phiên Trấn
Yêu cầu HS chỉ trên bản đồ Việt Nam ngày nay vị trí
các địa danh nói trên
GV ? Hãy phân tích tính tích cực của chúa Nguyễn
trong việc phát triển nông nghiệp?
- Đặt phủ Gia Định, lập làng xóm mới
2 Sự phát triển của nghề thủ công và buôn bán.
Trang 35Yêu cầu HS kể tên những làng thủ công có tiếng ở nớc
ta thời xa và hiện nay mà em biết
GV ? Hoạt động thơng nghiệp phát triển nh thế nào ?
GV có thể cho HS xem đoạn băng về 36 phố phờng và
chợ ngày nay Cho Hs nhận xét đoạn băng đó
GV? Nơi em ở có những chợ phố nào ?
HS : Nêu ý kiến
GV ? Chúa Trịnh, chúa Nguyễn có thái độ nh thế nào
trong việc buôn bán với ngời nớc ngoài ?
HS : ban đầu tạo điều kiện về sau hạn chế ngoại thơng
GV ghi
GV ? Tại sao Hội An trở thành thơng cảng lớn nhất
Đàng Trong?
HS : Vì đây là trung tâm buôn bán và trao đổi hàng hoá
GV ? Vì sao đến giai đoạn sau chúa Trịnh Nguyễn chủ
trơng hạn chế ngoại thơng?
HS : Nêu ý kiến
- Thủ công nghiệp phát triển, xuất hiện các làng thủ công
- Thơng nghiệp+ Xuất hiện nhiều chợ, phố xá, các đô thị
+ Hạn chế ngoại thơng
4 Củng cố
- Nhận xét chung về tình hình kinh tế nớc ta từ thế kỷ XVI –thế kỉ XVIII?
- Đánh dấu vị trí các làng thủ công nổi tiếng, các đô thị quan trọng ở Đàng Ngoài và Đàng Trong
5 H ớng dẫn về nhà
- Học thuộc bài cũ, làm bài tập
- Đọc và soạn trớc nội dung bài mới
Trang 36Ngày soạn:……… Tiết số:49
Ngày dạy:……… Số tiết: 2
- Đạo thiên chúa đợc truyền bá vào nớc ta đồng thời với việc thơng nhân châu
Âu đến nớc ta tìm nguồn lợi và tài nguyên chữ quốc ngữ ra đời xuất phát từ nhu cầu truyền đạo của các giáo sỹ
II chuẩn bị của thầy
- Thầy soạn giảng , chuẩn bị tài liệu
- Bảng phụ, phiếu học tập
- Một số bài tập tắc nghiệm
III chuẩn bị của Trò
- Học thuộc bài cũ, làm bài tập
- Đọc và soạn trớc nội dung bài mới
IV Tiến trình lên lớp
1 ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ:
? nhận xét tình hình kinh tế nông nghiệp Đàng Trong Đàng Ngoài
? tại sao trong thế kỷ XVII nớc ta xuất hiện một số thành thị
HS: Trả lời theo nội dung bài học
Trang 37Nh vậy các em đã đợc tìm hiểu về kinh tế Đại Việt thế kỉ XVI, XVIII cũng đã có một số nghành nghề thủ công truyền thống phát triển, việc thông thuơng buôn bán trên cả nớc mặc dù không đợc thông nhng đã có những trao đổi trong nội vùng của mỗi đàng Vậy còn về văn hóa thì có những thành tựu gì? Thầy trò ta cùng nghiên cứu vấn đề này trong bài học hôm nay.
Hoạt động 2.
Hớng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung bài học
GV ? ở thế kỷ XVI – XVII nớc ta có những tôn giáo nào?
Nói rõ sự phát triển của các tôn giáo đó
GV ? ở thôn quê có những hình thức sinh hoạt t tởng nh thế
nào? Kể tên một số lễ hội mà em biết?
HS : Hội làng là hình thức sinh hoạt phổ biến lâu đời trong
lịch sử Nh đấu kiếm đua ngựa thi bắn cung tên
GV ? Quan sát hình 53 bức tranh miêu tả cái gì ?
HS : buổi biểu diễn nghệ thuật thể hiện nét vui tơi tinh thần
lạc quan yêu đời
GV? Hinh thức sinh hoạt văn hoá đó có tác dụng gì
HS : - Thắt chặt tình đoàn kết
- Giáo dục về tình yêu quê hơng đất nớc
GV ? Câu ca dao “Nhiễu điều ” nói lên điều gì ? Kể một…
vài câu ca dao co nội dung tơng tự ?
HS : Lời dạy ngời dân một nớc phải biết yêu thơng đoàn
GV? Thái độ của chính quyền Trịnh – Nguyễn đối với
đạo thiên chúa ?
2 Sự ra đời chữ quốc ngữ.
- Thế kỷ XVII một số giáo sỹ phơng tây dùng chữ cái La tinh ghi âm tiếng việt
Trang 38GV? Vì sao trong một thời gian dài chữ quốc ngữ không
đ-ợc sử dụng?
HS : giai cấp phong kiến bảo thủ lạc hậu
GV? Theo em chữ quốc ngữ ra đời đóng vai trò gì trong
quá trình phát triển văn hoá Việt Nam
HS : nhân dân ta không ngừng sửa đổi hoàn thiện chữ quốc
ngữ nên chữ viết tiện lợi khoa học là công cụ thông tin rất
thuận tiện vai trò quan trọng trong văn học viết
Dẫn chứng : Bộ sử bằng thơ Nôm “Thiên Nam ngữ lục”
GV? Thơ Nôm xuất hiện ngày càng nhiều có ý nghĩa nh
thế nào đối với tiếng nói và văn hoá dân tộc
HS :- Khẳng định ngời Việt có ngôn ngữ riêng của mình
- Nền văn học dân tộc sáng tác bằng chữ Nôm không
thua kém bất cứ một nền văn học nào khác
- Thể hiện ý chí tự lập tự cờng của dân tộc
HS : Là ngời có tài yêu nớc thơng dân, thơ văn m,ang tính
triết lí sâu xa Các tác phẩm của họ là di sản văn hoá dân
tộc
GV? Em nhận xét gì về văn học dân gian thời kì này
HS: Nêu thể loại, nội dung
a Văn học
- Văn học chữ Nôm phát triển
- Tiêu biểu: Nguyễn Bỉnh Khiêm , Đào Duy Từ
- Văn học dân gian phát triển với nhiều thể loại phong phú
- Nghệ thuật dân gian
Trang 39HS quan sát hình 54 và nêu nhận xét
GV? Nội dung của nghệ thuật chèo tuồng là gì
HS : - Phản ánh đời sống lao động cần cù, vất vả nhng đầy
lạc quan
- Lên án kẻ gian nịnh ca ngợi tình yêu thơng con ngời
Gv nhấn mạnh : văn học nghệ thuật dângian thế kỷ XVII
– XVIII đã phát triển mạnh có nhiều thành tựu quý báu
Đó là sự trỗi dậy mạnh mẽ sức sống tinh thần của nhân dân
ta thời bấy giờ chống lại ý thức hệ phong kiến nho giáo
gồm :+ Nghệ thuật điêu khắc (điêu khắc gỗ, phật bà quan âm ).+ Nghệ thuật sân khấu : chèo tuồng
- Học thuộc bài cũ, làm bài tập
- Đọc và soạn trớc nội dung bài mới
Trang 40Ngày dạy:……… Số tiết: 1
đánh giá hiện tợng đấu tranh giai cấp thông qua các t liệu về phong trào nông dân
II chuẩn bị của thầy
- Thầy soạn giảng , chuẩn bị tài liệu
- Bảng phụ, phiếu học tập
- Một số bài tập tắc nghiệm
III chuẩn bị của Trò
- Học thuộc bài cũ, làm bài tập
- Đọc và soạn trớc nội dung bài mới
IV Tiến trình lên lớp
1 ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Lập bảng tóm tắt tình hình kinh tế, văn hoá nớc ta ở các thế kỷ XVI-XVII ?
- Phân tích đánh giá tình hình văn học thời kì này?
HS: Trả lời theo nội dung bài học
GV: nhận xét cho điểm
3 Bài mới
Hoạt động 1:
Giới thiệu bài mới:
Trong bài trớc các em đã đợc tìm hiểu về kinh tế , văn hóa của Đại Việt cuối tk
XVI-XVIII, thấy đợc rõ sự suy yếu của nhà nớc phong kiến TƯ tập quyền, đó chính
là nguyên nhân của các cuộc khởi nghĩa của nông dân sau này, vậy các cuộc khởi nghĩa đã diến ra nh thế nào, thầy trò ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay
Hoạt động 2.
Hớng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung bài học
GV? Nhận xét về chính quyền phong kiến Đàng Ngoài
giữa thế kỷ XVIII?
HS : Mục nát đến cực độ
+ Vua Lê là bù nhìn
+ Chúa Trịnh quanh năm hội hè yến tiệc
+ Quan lại hoành hành đục khoét nhân dân
1 Tình hình chính trị
* Chính quyền phong kiến
- Mục nát đến cực độ