1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 8 CẤP HUYỆN MÔN TOÁN

3 820 3

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 104,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm giá trị nhỏ nhất đó.. BD , CE là hai đường cao của tam giác cắt nhau tại điểm H... Tìm giá trị nhỏ nhất đó.

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT XUYÊN MỘC ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 8 TRƯỜNG THCS BƯNG RIỀNG MÔN TOÁN

Thời gian 120 phút

ĐỀ BÀI : Bài 1: Chứng minh rằng với mọi số tự nhiên x thì biểu thức A = x5 – x luôn chia hết cho 30

Bài 2: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử

1/ a(x2 +1) – x(a2 + 1)

2/ 6x3 + 13x2 + 4x – 3

3/ ( x2 + x)2 – 2(x2 + x) – 15

Bài 3 : a/ Tìm giá trị nguyên của x để biểu thức B =

1 2

8 6

+

x

x x

x nhận giá trị nguyên b/ Tìm giá trị của a và b để biểu thức C = a2 – 4ab + 5b2 -2b – 6 đạt giá trị nhỏ nhất Tìm giá trị nhỏ nhất đó

Bài 4 : Chứng minh rằng : (x – 1)(x – 3 )( x – 4 )(x – 6 ) +10 ≥ 1

Bài 5 : Cho hình vuông ABCD có cạnh bằng a Gọi M , N theo thứ tự là trung điểm của AB

và BC.

a/ Tính diện tích tứ giác AMND

b/ Phân giác góc CDM cắt BC tại E, Chứng minh DM = AM + CE

Bài 6 : Cho tam giác ABC có ba góc nhọn BD , CE là hai đường cao của tam giác cắt nhau tại

điểm H Chứng minh rằng :

a/ HD.HB = HE.HC

b/ ∆HDE ∆HCB

c/ BH.BD + CH.CE = BC2

HẾT

Trang 2

PHÒNG GD&ĐT XUYÊN MỘC ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM ĐỀ THI HSG TOAN 8 TRƯỜNG THCS BƯNG RIỀNG MÔN TOÁN

Thời gian 120 phút

BÀI 1: (2đ) A = x5 – x = x( x4 - 1 ) = x( x2 – 1 )( x2 + 1)

= (x – 1 ) x ( x + 1)( x2 + 1)

Vì (x – 1 ) x ( x + 1) là 3 số tự nhiên liên tiếp nên chia hết cho cả 2 và 3 => A  6 (1)

+/ Nếu x  5 => A  5

+/ Nếu x : 5 dư 1 thì ( x – 1)  5 => A  5

+/ Nếu x : 5 dư 4 thì ( x + 1)  5 => A  5

+/ Nếu x : 5 dư 2 hoặc 3 thì x2 : 5 dư 4 => ( x2 + 1)  5 => A  5

Vậy A  5 với mọi x (2)

Ta có UCLN ( 5;6) = 1 nên kết hợp (1) và (2) => A  (5.6) =30

A 30 với mọi x

Bài 2 : (3đ)

1/ a(x2 +1) – x(a2 + 1) = ax2 + a – a2 – x = ax2 –a2x +a – x =

= ax(x – a ) – ( x – a ) = ( x – a ) ( ax – 1 )

2/ 6x3 + 13x2 + 4x – 3 = 6x3 + 6x2 + 7x2 + 7x – 3x – 3

= 6x2( x + 1) + 7x( x + 1) – 3( x + 1) = ( x + 1)( 6x2 + 7x – 3 )

= ( x + 1)( 6x2 + 9x – 2x – 3 ) = ( x + 1 )( 3x( 2x + 3) – ( 2x + 3)

= (x + 1)( 2x +3)( 3x – 1 )

3/ ( x2 + x)2 – 2(x2 + x) – 15 = ( x2 + x)2 – 2(x2 + x) + 1 – 16

= ( x2 + x – 1 )2 – 42 = ( x2 + x – 5 )( x2 + x + 3 )

Bài 3 : (4đ) a/ Tìm giá trị nguyên của x để biểu thức B =

1 2

8 6

+

x

x x x

nhận giá trị nguyên

B =

1 2

3 3 2 2 1

2

3 3 6 2 4 2 4 1

2

8 6

− + +

=

+

− + +

=

+

x x

x x

x x x x x x

x x

x

Để B nhận giá trị nguyên thì 3  (2x – 1) Hay ( 2x – 1 ) ∈ U(3) = { -1;1;-3;3}

Suy ra x∈ { 0;1; -1; 2}

b/ Tìm giá trị của a và b để biểu thức C = a2 – 4ab + 5b2 -2b – 6 đạt giá trị nhỏ nhất

Tìm giá trị nhỏ nhất đó

C = a2 – 4ab + 4b2 + b2 – 2b + 1 – 7 = ( a -2b)2 + ( b – 1)2 – 7 ≥ – 7

Vậy : Tại a – 2b = 0 và b – 1 = 0 ⇔ a = 2 và b = 1 thì MinC = -7

Bài 4 : ( 2đ) Chứng minh rằng : (x – 1)(x – 3 )( x – 4 )(x – 6 ) +10 ≥ 1

Ta có (x – 1)(x – 3 )( x – 4 )(x – 6 ) +10 = (x – 1)(x – 6 )( x – 4 )(x – 3 ) +10

= x2 -7x + 6 )( x2 – 7 x + 12) + 10 = ( x2 – 7x + 9 – 3 )( x2 – 7x +9 + 3) + 10 =

= ( x2 – 7x + 9)2 – 32 + 10 = ( x2 – 7x + 9)2 + 1

Vì ( x2 – 7x + 9)2 ≥ 0 ,với mọi x

Nên ( x2 – 7x + 9)2 + 1 ≥ 1 , với mọi x

Bài 5 : ( 4đ)

Trang 3

a/ SAMND = SABCD – S∆BMN - S∆NCD

Ta có ∆BMN vuông tại B có BM = BN =

2

a

= CN ∆NCD vuông tại C có DC = a

Suy ra SAMND =

8

5 4 8 2

2

1 2 2 2

2

a

a a a a

b/ Chứng ming DM = AM + CE

Trên tia đối của tia CB lấy điểm K sao cho CK = AM

Dễ dàng chứng minh được ∆ ADM = ∆ CDK ( c.g.c)

Suy ra AM = CK và DM = DK (1)

Và góc ADM = góc CDK

Ta có : ∠ ADE = ∠ADM + ∠MDE =

= ∠ EDC + ∠CDK = ∠EDK ( Vì ∠MDE = ∠EDC theo GT)

Mặt khác ∠ADE = ∠DEK ( so le trong )

= > ∠EDK = ∠DEK Vậy ∆DKE cân tại K => DK = KE = CK + CE ( 2)

Từ (1) và (2) suy ra DM = AM + CE

Bài 5 : ( 5đ)

a/ HD.HB = HE.HC : Chứng minh 2 ∆ vuông : ∆BHE và ∆ CHD

đông dạng ( ∠E = ∠D = 900; ∠EBH = ∠DCH cũng phụ với ∠A )

=>

HC

HB

HD

b/ ∆HDE ∆HCB : Từ

HC

HD HB

HE HC

HB HD

và ∠EHD =∠CHB (đối đỉnh) => ∆HDE ∆HCB

c/ vì H là giao điểm hai đường cao BD và CE nên H là trực tam của tam giác => AH là đường cao thứ ba Gọi F là giao điểm của AH với BC Ta có AF ⊥ BC

∆BHF đồng dạng ∆BCD ( ∆ vuông cùng góc nhọn B) =>

BD

BF BC

∆CHF đồng dạng ∆BCE ( ∆vuông có cùng góc BCE) =>

CE

CF CB

Cộng theo vế (*), (**) : BH.BD + CH.CE = BC(BF + CF) = BC2

Ngày đăng: 26/08/2017, 20:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w