DIỄN ĐÀN TOÁN HỌC CỘNG ĐỒNG HỌC TẬP BOX THCS Lưu ý : Tài liệu không phục vụ mục đích thương mại, ghi rõ nguồn khi chia sẻ CÁC CHUYÊN ĐỀ ĐẠI SỐ VÀ SỐ HỌC ÔN THI VÀO THPT CHUYÊN Tổng hợp: Hoàng Quốc Khánh Học sinh THCS Đồng Lạng Đức Thọ Hà Tĩnh LATEX : HoangKhanh2002 Tháng 5, 2017 Diễn đàn toán học VMF Tổng hợp chuyên đề ôn thi vào 10 chuyên Đây là tài liệu miễn phí. Bất cứ ai cũng có thể tải về và chia sẻ đến những người khác, nhưng khi chia sẻ, vui lòng ghi rõ nguồn tài liệu. Mọi hành động sử dụng tài liệu này vào mục đích thương mại đều phải được sự cho phép bằng văn bản của các thành viên diendantoanhoc.net cũng như tác giả, nếu không sẽ bị coi là vi phạm bản quyền. LATEX bởi: Hoàng Quốc Khánh 2 Diễn đàn toán học VMF Tổng hợp chuyên đề ôn thi vào 10 chuyên LỜI NÓI ĐẦU Các bạn học sinh thân mến Kì thi tuyển sinh vào bậc THPT luôn là một kì thi cam go, quyết liệt đối với các bạn học sinh, nhất là các bạn học sinh muốn thi vào các trường chuyên. Trước nhu cầu bức thiết về tài liệu ôn thi, các thành viên box THCS của trang web diendantoanhoc.net đã lập ra một topic: Ôn thi vào THPT chuyên toán 20172018. Để dễ dàng trong việc học tập, tôi (HoangKhanh2002 người lập ra topic này) xin tổng hợp lại các bài toán trên topic để các bạn dễ dàng sử dụng. Trong quá trình tổng hợp, tôi gặp nhiều khó khăn vì chưa rành nhiều về LATEX. Đặc biệt có trên topic có lệnh frac mà khi đem vào tôi phải chỉnh lại dfrac rất mất thời gian. Vì thời gian có hạn, trong quá trình tổng hợp không thể tránh khỏi những sai sót, xin bạn đọc đóng góp về địa chỉ email: hoangquockhanh1509gmail.com, hoặc nhắn tin cho tôi tại địa chỉ: https:diendantoanhoc.netuser155843hoangkhanh2002 Ngoài ra các bạn cũng có thể xem thêm tại: https:diendantoanhoc.net Tổng hợp: Hoàng Quốc KhánhHọc sinh THCS Đồng Lạng Đức Thọ Hà Tĩnh
Trang 1CỘNG ĐỒNG HỌC TẬP BOX THCS
Lưu ý : Tài liệu không phục vụ mục đích thương mại, ghi rõ nguồn khi chia sẻ
CÁC CHUYÊN ĐỀ ĐẠI SỐ VÀ SỐ HỌC
ÔN THI VÀO THPT CHUYÊN
Tổng hợp: Hoàng Quốc Khánh - Học sinh THCS Đồng Lạng - Đức Thọ - Hà Tĩnh
LATEX : HoangKhanh2002
Tháng 5, 2017
Trang 2Đây là tài liệu miễn phí Bất cứ ai cũng có thể tải về và chia sẻ đến những người khác, nhưng khi chia sẻ, vui lòng ghi rõ nguồn tài liệu Mọi hành động sử dụng tài liệu này vào
mục đích thương mại đều phải được sự cho phép bằng văn bản của các thành viên dien-dantoanhoc.net cũng như tác giả, nếu không sẽ bị coi là vi phạm bản quyền.
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Các bạn học sinh thân mến! Kì thi tuyển sinh vào bậc THPT luôn là một kì thi cam
go, quyết liệt đối với các bạn học sinh, nhất là các bạn học sinh muốn thi vào các trường chuyên Trước nhu cầu bức thiết về tài liệu ôn thi, các thành viên box THCS của trang web diendantoanhoc.net đã lập ra một topic: Ôn thi vào THPT chuyên toán 2017-2018 Để dễ
dàng trong việc học tập, tôi (HoangKhanh2002- người lập ra topic này) xin tổng hợp lại
các bài toán trên topic để các bạn dễ dàng sử dụng.
Trong quá trình tổng hợp, tôi gặp nhiều khó khăn vì chưa rành nhiều về LATEX Đặc biệt
có trên topic có lệnh frac mà khi đem vào tôi phải chỉnh lại dfrac rất mất thời gian.
Vì thời gian có hạn, trong quá trình tổng hợp không thể tránh khỏi những sai sót, xin
bạn đọc đóng góp về địa chỉ email:hoangquockhanh1509@gmail.com, hoặc nhắn tin cho tôi tại địa chỉ: https://diendantoanhoc.net/user/155843-hoangkhanh2002/
Ngoài ra các bạn cũng có thể xem thêm tại: https://diendantoanhoc.net
Tổng hợp: Hoàng Quốc Khánh-Học sinh THCS Đồng Lạng - Đức Thọ - Hà Tĩnh
Trang 4PHẦN I: HỆ PHƯƠNG TRÌNH
HỆ PHƯƠNG TRÌNH HỮU TỈ
Bài 1:
5x3+ 3y3 = 6 + 2xy 3x3+ 2y3 = 8 − 3xy
Lời giải
Từ HP T suy ra: x3 = 13xy − 12 (1)
y3 = −21xy + 22 (2) Đặt t = xy ⇒ t3 = (13t − 12)(−21t + 22) ⇔ t3+ 273t2− 538t + 24 = 0
⇔ (t − 1)(t2+ 274t − 264) = 0
Tới đây tìm được các giá trị của t hay chính là xy từ đó thay vào (1) và (2) tìm được x, y
Bài 2:
(x3+ y3+ x2(y + z) = xyz + 14
y3+ z3+ y2(z + x) = xyz − 21
z3+ x3+ z2(x + y) = xyz + 7
Lời giải
Cộng cả 3 pt ta có: 2(x3+ y3+ z3) + x2(y + z) + y2(z + x) + z2(x + y) = 3xyz
⇔ (x3+ y3 + z3− 3xyz) + [x3+ x2(y + z)] + [y3+ y2(z + x)] + [z3+ z2(x + y)] = 0
⇔ (x + y + z)(x2+ y2 + z2− xy − yz − zx) + x2(x + y + z) + y2(x + y + z) + z2(x + y + z) = 0
⇔ (x + y + z)(2x2+ 2y2+ 2z2− xy − yz − zx) = 0
⇒ x + y + z = 0 (do 2x2+ 2y2+ 2z2− xy − yz − zx > 0∀x, y, z)
Tới đây rút gọn hệ được về dạng sau:
(y3 = xyz + 14
z3 = xyz − 21
x3 = xyz + 7
Nhân cả 3 pt của (2) ta có:
(xyz)3 = (xyz + 14)(xyz − 21)(xyz + 7)
⇔ (xyz)3 = (xyz)3+ (14 − 21 + 7)(xyz)2+ (14.7 − 14.21 − 7.21)xyz − 7.14.21
⇔ 73xyz = −73.6 ⇔ xyz = −6
Thay vào (2) ta nhận được hệ pt:
(y3 = −6 + 14
z3 = −6 − 21
x3 = −6 + 7
⇔
( y3 = 8
z3 = −27
x3 = 1
⇔
( y = 2
z = −3
x = 1
Bài 3:
(x + 3)3 = 3 − 2y
z2+ 4y2 = 8y (2z − x)(x + 3) = 5x + 16
z ≥ 0
Lời giải
(x + 3)3 = 3 − 2y(1)
z2+ 4y2 = 8y(2)
(2z − x)(x + 3) = 5x + 16(3)
z ≥ 0(4)
Từ (3) ⇒ 2xz + 6z − x2− 3x = 5x + 16 ⇔ x2+ 8x − 2xz + 16 − 6z = 0 ⇔ x2− x(2z − 8) + 16 − 6z = 0
Trang 5Phương trình (3) có nghiệm ⇔ ∆ = (2z − 8)2− 4(16 − 6z) = 4z2− 40z ≥ 0 ⇔ z ≤ 0 ∨ z ≥ 10(∗)
Từ (2) suy ra z2 = 8y − 4y2 = 4 − 4(y − 1)2 ≤ 4 ⇒ −2 ≤ z ≤ 2(∗∗)
Kết hợp (4), (*) và (**) ta suy ra z = 0
Do đó: x = −4; y = 2
Vậy (x; y; z) = (−4; 2; 0)
Bài 4:
x + x + 3y
x2+ y2 = 3
y − y − 3x
x2+ y2 = 0
Lời giải
ĐKXĐ: x,y không đồng thời bằng 0
HP T ⇒
xy + xy + 3y
2
x2+ y2 = 3y
xy − xy − 3x
2
x2+ y2 = 0
⇒ 2xy + 3 = 2y ⇒ x = 3y − 3
2y Thay vào (2) ta được:
x2y + y3 − y + 3x = 0 ⇔ (3y − 3)
2
4y + y
3 − y + 9y − 9
2y = 0 ⇒ 4y
4 + 5y2 − 9 = 0 ⇒ y2 = 1 ⇔
y = 1, x = 0
y = −1, x = 3
Vậy (x, y) ∈ {(0; 1); (3; −1)}
Bài 5:
x4− 2y = y4 − 2z = z4− 2x = −1
2
Lời giải
Dễ thấy x, y, z > 0
Trừ lần lượt phương trình thứ nhất và phương trình thứ hai, phương trình thứ hai và phương trình thứ ba ta được hệ mới:
(x − y)(x + y)(x2+ y2) + 2(z − y) = 0 (1)
(y − z)(y + z)(y2+ z2) + 2(x − z) = 0 (2)
Giả sử x ≥ y > 0, từ (1) suy ra y ≥ z suy ra z ≥ x (do (2) ) Do đó x ≥ y ≥ z ≥ x > 0 ⇔ x = y = z Thay vào được 2x4− 4x + 1 = 0
2x4 − x + 1 = 0 ⇔ 2x4 + 4x2 + 2 − 4x2 − 4x − 1 = 0 ⇔ 2(x2 + 1)2 = (2x + 1)2 ⇔ √2(x2 + 1) = 2x + 1 ∨√
2(x2+ 1) = −2x − 1
+)√2(x2+ 1) = −2x − 1 ⇔√
2x2+ 2x + 1 +√
2(vô nghiệm) +) √2(x2 + 1) = 2x + 1 ⇔ √
2x2 − 2x − 1 + √2 ⇒ ∆ = 4√
2 − 4 ⇒ x = 2 ± 2
p√
2 − 1
2√
2 =
1 ±p√2 − 1
√
2 = y = z
Bài 6:
4xy + 4(x2+ y2) + 3
(x + y)2 = 7 2x + 1
x + y = 3
Lời giải
Trang 6Ta có:
HP T ⇔
3(x + y)2+ (x − y)2+ 3
(x + y)2 = 7 (x + y) + (x − y) + x+y1 = 3
⇔
3[(x + y) + 1
x + y]
2+ (x − y)2 = 13 [(x + y) + 1
x + y] + (x − y) = 3 Đặt x + y + 1
x + y = a; x − y = b ⇒
3a2+ b2 = 13
a + b = 3 ⇔
" a = 2, b = 1
a = −1
2, b =
7 2
#
Từ đó tìm được (x, y) = (1; 0)
Bài 7:
x4+ 5y = 6
x2y2+ 5x = 6
Lời giải
Trừ vế với vế 2 phương trình được:
(x − y)(x3+ x2y − 5) = 0 ⇔
x = y
x3+ x2y = 5
•x = y ⇒ x = y = 1
x = y = −2
•x3 + x2y = 5 : Từ (1) suy ra y = 6 − x
4
5 ⇒ x3 + 6x
2− x6
5 = 5 ⇔ 5x
3 + 6x2 − x6 = 25 ⇔ 2x6− 10x3− 12x2+ 50 = 0 ⇔ (x3− 5)2+ [(x6+ 8 + 8) − 12x2] + 9 = 0,phương trình vô nghiệm Vậy (x, y) ∈ {(1; 1); (−2; −2)}
Bài 8:
x2(y − z) = −5
3
y2(z − x) = 3
z2(x − y) = 1
3.
Lời giải
x2(y − z) = −5
3 (1)
y2(z − x) = 3(2)
z2(x − y) = 1
3(3)
Ta có "vòng đặc biệt" này: (x2y2− z2x2) + (y2z2− x2y2) + (z2x2− y2z2) = 0
Từ đó, ta lấy: (1).(y + z) + (2).(z + x) + (3).(x + y) = 0, ta được: y − z = 5
2x
Thế vào phương trình đầu ta được: x = −r 23
3, y = −
3
√
18, z = −√31
12
Bài 9:
y2+ x(x + 1)(x + 2)(x + 3) = 121
y2+ 1 = x
Lời giải
Xét x = 2 thỏa mãn hệ
Xét trường hợp: x ≥ 2 ta có: x(x + 1)(x + 2)(x + 3) ≥ 120
Suy ra: y2 ≤ 1
Trang 7Từ pt (2) suy ra: x ≤ 2.
Do đó: x = 2
Tương tự trường hợp x ≤ 2
Từ đó được y = ±1
Bài 10:
x4+ 2x3y − 2x2y2− 12xy3+ 8y4+ 1 = 0
2x3y + y4 = 1
Lời giải
Thay 2x3y + y4 = 1vào PT đầu :
Ta có
x4+ 4x3y − 2x2y2− 12xy3+ 9y4 = 0
⇔ (x + 3y)2(x − y)2 = 0
Đến đây thì dễ rồi ta chỉ cần thay : x = y hoăc x = −3y vào phương trình 2 là được
Bài 11:
y3− x3 = 7
x3− y2 + x = −2
Lời giải
Từ pt (1) ta có: (y − 2)(y2+ 2y + 2) = (x − 1)(x2+ x + 1) (∗)
Thế x3 = y3− 7 vào pt (2), ta được:
y3− y2− 4 = 1 − x ⇔ (y − 2)(y2+ y + 2) = 1 − x (∗∗)
Nếu x ≥ 1 thì từ (∗) ⇒ y ≥ 2, (∗∗) ⇒ x ≤ 1
Nên x = 1, y = 2
Tương tự trường hợp còn lại
Bài 11:
x4− y4 = 121x − 122y
4xy
x4+ 14x2y2+ y4 = 122x + 121y
x2+ y2
Lời giải
Điều kiện: x 6= 0; y 6= 0; x 6= ±y
(1) ⇔ 4xy(x4− y4) = 121x − 122y (3)
(2) ⇔ (x4+ 14x2y2+ y4)(x2 + y2) = 122x + 121y (4)
Lần lượt nhân (3) và (4) cho (x + y), (x − y), ta được:
4xy(x4− y4)(x + y) = (121x − 122y)(x + y) (5)
(x4+ 14x2y2 + y4)(x2+ y2)(x − y) = (122x + 121y)(x − y) (6)
Chú ý rằng:
(122x + 121y)(x − y) − (121x − 122y)(x + y) = x2 + y2
Do đó lấy (6) − (5), ta được:
⇔ (x − y)5 = 1 ⇔ x − y = 1
Đặt t = x + y Khi đó:
x2− y2 = t
x2+ y2 = t
2+ 1
2 . 4xy = t2− 1 và y = t − 1
2
Trang 8121x − 122y = 243 − t
2 . Thay vào (3) ta được t = 3
Từ đó ta giải hệ:x + y = 3
x − y = 1 ⇔x = 2
y = 1
HỆ PHƯƠNG TRÌNH VÔ TỈ
Bài 1:
1
√
x +
r
2 − 1
y = 2 1
√
y +
r
2 − 1
x = 2
Lời giải
Đặt 1
x = a;
1
y = b
Hệ →√a +√ √2 − b = 2(1)
b +√
2 − a = 2(2)
ĐK 0 < a; b ≤ 2
Xét a = b = 2 thay vào (1) → loại
Trừ theo vế của hệ ta có
√
a −√
b +√
2 − b −√
2 − a = 0
⇔ √a − b
a +√
b +
2 − b − 2 + a
√
2 − b +√
2 − a = 0
⇔ (a − b)(√ 1
a +√
b +
1
√
2 − b +√
2 − a) = 0
→ a = b
Thay a = b vào (1) ta có
√
a +√
2 − a = 2 ⇔ 2 − a = 4 + a − 4√
a → 2(√
a − 1)2 = 0 → a = 1
→ a = b = 1 →
1
x = 1 1
y = 1
→ x = y = 1
Bài 2:
xy + x + y = x2 − 2y2
x√ 2y − y√
x − 1 = 2x − 2y
Lời giải
Phương trình (1) ta biến đổi thành (x + y)(x − 2y − 1) = 0 Mặt khác x + y > 0 nên x = 2y + 1 Thay
x = 2y + 1vào phương trình 2 để được phương trình ẩn y thì ta được y = 2, x = 5 Vậy x = 5, y = 2
là nghiệm của phương trình
Bài 3:
x +py2− x2 = 12 − y xpy2− x2 = 12
Lời giải
Trang 9Ta có (12 − y)2 = (x +py2 − x2)2 = y2+ 2xpy2− x2 = y2+ 24 ⇒ y = 5 ⇒ x = 3, x = 4Vậy nghiệm của hpt là (x, y) = {(3, 5), (4, 5)}
Bài 4:
(x2+ xy + y2)px2+ y2 = 185) (x2− xy + y2)px2+ y2 = 65
Lời giải
Cộng hai vế của hai phương trình lại với nhau ta được 2(x2+ y2)px2+ y2 = 250 ⇒ x2 + y2 = 25 ⇒
xy = 12
Do đó (x + y)2 = 49, (x − y)2 = 1 ⇒ (x, y) = {(3, 4)(4, 3)(−3, −4)(−4, −3)}
Bài 5:
px +√y +px −√y = 2 p
y +√
x +py −√
x = 1
Lời giải
⇔2x + 2p(x +√y)(x −√
y) = 4 2y + 2p(y +√
x)(y −√
x) = 1 ⇔
x +p(x +√y)(x −√
y) = 2 2y + 2p(y +√
x)(y −√
x) = 1
⇔
px2 − y = 2 − x
2py2− x = 1 − 2y ⇔
x2− y = 4 − 2x + x2
4y2 − 4x = 1 − 4y + 4y2
⇔ −y = 4 − 2x
−4x = 1 − 4y ⇔ 2x − y = 4
4y − 4x = 1 ⇔x = 17
4
y = 92
Bài 6:
3 − 5
b + 42a
√ 2b = 4
3 + 5
b + 42a
√
a = 2
Lời giải
Hệ tương đương với :
6 = √4
2b +
2
√ a 10
b + 42a =
2
√
a − √4 2b Nhân vế với vế ta được 60
b + 42a =
4
a − 8
b ⇒ (b − 3a)(b + 28a) = 0
Do đó ta thế vào hệ 1 thì tìm được a và b
Bài 7:
x +px2− y2
x −px2 − y2 = 9x
5 x
y =
5 + 3x
30 − 6y
Lời giải
Từ PT (2) có : x(30 − 6y) = y(5 + 3x) ⇔ 9xy = 5(6x − y) ⇔
9
5x =
6x − y
y (y 6= 0)
Trang 10Khi đó pt (1) : x +px2− y2
x −px2 − y2 = 6x − y
y ⇔ 2x
x −px2− y2 = 6x
y ⇒ 2xy = 6x2 − 6xpx2− y2 ⇒ xy = 3x2− 3xpx2− y2 ⇔ x(3x − 3px2− y2− y) = 0
+) Với x = 0 ⇔ Không có y
+ Với 3x − y = 3px2− y2 ta có 5y = 3x ⇔ d9
5x =
6x − y
y ⇔ 15y
5 =
9y
y ⇔ y = 3 ⇒ x = 5 ĐS:
x = 5, y = 3
Trang 11PHẦN II: CÁC BÀI TOÁN VỀ SỐ HỌC
Bài 1:
Tìm nghiệm nguyên của phương trình: x2− 2x = 27y3
Lời giải
(x − 1)2 = (3y + 1)(9y2− 3y + 1)
Gọi (3y + 1; 9y2− 3y + 1) = d ⇒
( (3y + 1) .d (9y2− 3y + 1) .d
⇒
(
(3y + 1) .d
(3y + 1)2− 9y .d ⇒
( (9y + 3) .d 9y .d ⇒ d = 1
Do đó 3y + 1 = 1 giải tiếp dành cho bạn đọc
Nhận xét: Đây là bài toán Đề ra kì này trên THTT sô 472 Tháng 10/2016
Bài 2:
Tìm tất cả các cặp số nguyên dương (x; y) thoả mãn: (x + y)3 = (x − y − 6)2
Lời giải
Từ giả thiết ⇒ |x − y − 6| = (x + y)√x + y > x + y(do x, y ≥ 1) Xét các trường hợp:
- Nếu x ≥ y + 6 ⇒ |x − y − 6| = x − y − 6 > x + y ⇔ −2y − 6 > 0 Mà y > 0 ⇒ vô lí
- Nếu x < y + 6 ⇒ |x − y − 6| = y + 6 − x > x + y ⇔ 6 − 2x > 0 ⇔ x < 3
Mà x nguyên dương ⇒ x ∈ {1; 2}
- Với x = 1 thay vào phương trình đã cho ⇒ y = 3
- Với x = 2 thay vào phương trình đã cho ⇒ y /∈ N ∗
Vậy x = 1; y = 3
Bài 3:
Tìm nghiệm nguyên của phương trình: 2x+ 3y = z2
Lời giải
Trường hợp VP chia hết cho 3
Nhờ đó ta suy ra ngay x = 0 và giải ra nghiệm (3; 0; 3)
Vì z2là số chính phương nên chia cho 3 dư 0 hoặc 1 Do đó z2− 3y = 2xchia cho 3 dư 0 hoặc 1
- Xét x lẻ suy ra 2xchia cho 3 dư 2 (loại)
- Xét x chẵn Đặt x = 2k
Khi đó ta có z2− 22k = 3y ⇒ z − 2k
z + 2k = 3a.3b
Trong đó a, b là các số tự nhiên thỏa mãn a + b = y và a ≥ b
Do đóz + 2k = 3a
z − 2k = 3b ⇒ 2.2k = 3a− 3b ⇒ 2k+1 = 3b 3a−b− 1 ⇒ 2k+1 .3b, vô lí
Vậy b = 0 Khi đó ta có 2k+1+ 1 = 3y
- Xét y ≤ 0 không thỏa mãn
- Xét y = 1 suy rak = 0 Ta có (x; y; z) = (0; 1; 2) thỏa mãn
- Xét y ≥ 2 khi đó Nếu k + 1 ≥ 6 thì 2k+1+ 1 = 64.2n+ 1không chia hết cho 9, mà 3y chia hết cho 9
Vậy 0 ≤ k +1 ≤ 5 Lần lượt thay k + 1 = 0, 1, 2, 3, 4, 5 ta có k = 2 thỏa mãn Suy ra (x; y; z) = (4; 2; 5) thỏa mãn
Bài 4:
Trang 12Cho đa thức P(x) với hệ số nguyên thoả mãn: P (2012) = P (2013) = P (2014) = 2013 Chứng minh
rằng đa thức P (x) − 2014 không có nghiệm nguyên
Lời giải
Giả sử đa thứcP (x) − 2014 có nghiệm nguyên a
Ta nhận thấy P (x) = (x − 2012)(x − 2013)(x − 2014).Q(x) + 2013
Do P (a) − 2014 = 0 nên (a − 2012)(a − 2013)(a − 2014).Q(a) + 2013 − 2014 = 0 hay (a − 2012)(a − 2013)(a − 2014).Q(x) = 1
Mặt khác; VT là số chẵn ,VP là số lẻ nên vô lí
Vậy đa thức P (x) − 2014 không có nghiệm nguyên (đpcm)
Bài 5:
Tìm nghiệm nguyên của phương trình: 3x2+ 6y2+ 2z2+ 3y2z2− 18x = 6
Lời giải
Ta có 3(x − 3)2+ 6y2+ 2z2+ 3y2z2 = 33từ đó ta có
3(x − 3)2 ≤ 33 tức là (x − 3)2 ≤ 11
Vì (x − 3)2là một số chính phương nên ta có (x − 3)2 ∈ {0; 1; 4; 9}
-Với (x − 3)2 = 0thì (3y2+ 2)(z2+ 2) = 37 Suy ra
3y2 + 2 = 1
z2+ 2 = 37
Hoặc
3y2+ 2 = 37
z2+ 2 = 1 (Trường hợp này vô nghiệm Lý luận tương tự với các trường hợp còn lại ta có
Các nghiệm của phương trình là (x; y; z) = (6; 1; 0) : (6; −1; 0); (0; 1; 0)0(0; −1; 0)
Bài 6:
Tìm các số nguyên dương x, y sao cho A = x2+ y2+ x
2y2 (x + y)2 là số chính phương
Lời giải
Ta có: A = (x + y)2− 2xy +
xy
x + y
2
=
x + y − xy
x + y
2
Để A là số chính phương thì cần phải có xy
x + y ∈ N
Đặt xy
x + y = k(k ∈ N) suy ra (x − k)(y − k) = k2 (1)
Đặt (x − k; y − k) = d ⇒ x, y, k .d ⇒ x = dx
1; y = dy1; k = dk1 Suy ra (x1− k1)(y1− k1) = k2
1 mà (x1− k1; y1− k1) = 1nên x1− k1 = a2và y1− k1 = b2, k1 = ab Vậy x = dab + da2và y = dab + db2
với d, a, b ∈ N Thử lại ta thấy đúng
Bài 7:
Giải hệ phương trình:
5x2+ 2y2+ z2 = 2
xy + yz + zx = 1
Lời giải
Ta thấy ngay vấn đề là khử ngay các số hạng tự do và tìm ngay quan hệ các biến
Lấy PT (1) trừ đi 2 lần PT (2), ta được:
5x2+ 2y2+ z2− 2xy − 2yz − 2zx = 0
⇔ (2x − y)2+ (x + y − z)2 = 0
Trang 13
2x = y
x + y = z
Từ đó ta được: y = 2x và z = 3x
Bài 8:
Tìm các cặp số (x, y) là các số nguyên dương thỏa mãn: x
3+ x
xy − 1là 1 số nguyên dương
Lời giải
Ta có: x
3+ x
xy − 1 ∈ Z+ ⇒ (x3 + x) .(xy − 1) ⇒ (x3 + x)y .(xy − 1) ⇔ x2(xy − 1) + x(x + y) .(xy − 1) ⇒ x(x + y) .(xy − 1)
Gọi d = (x; xy − 1) ⇒
(
xy .d
xy − 1 .d ⇒ d = 1
Vì vậy: (x + y) .(xy − 1) ⇒ x + y ≥ xy − 1 ⇔ xy − x − y − 1 ≤ 0 ⇔ (x − 1)(y − 1) ≤ 2
Xét các trường hợp, xin dành cho bạn đọc
Bài 9:
Tìm nghiệm nguyên của phương trình x2+ y2 = 3z2
Lời giải
Từ giả thiết suy ra: x2+ y2 .3 Do 3 là số nguyên tố dạng 4k+3 nên: x .3 và y .3
Đặt x = 3x1và y = 3y1
Thay vào phương trình đầu và giản ước hai vế cho 3, ta có:
3x2
1+ 3y2
1 = z2
Suy ra:z .3 → z = 3z
1
Từ đó, ta có: x2
1+ y2
1 = 3z2 1
Dùng nguyên lí cực hạn , phương trình có nghiệm (0, 0, 0)
Trang 14PHẦN II: CÁC BÀI TOÁN PHƯƠNG TRÌNH VÔ TỈ VÀ BẤT ĐẲNG THỨC
Bài 1:
Giải phương trình: 5x2+ 8x − 14 = (x2+ 7x − 10)√
x + 2
Lời giải
ĐK: x ≥ −2
Phương trình đã cho tương đương với: (−5√x + 2 + x + 7)(x√
x + 2 + 2) = 0
⇔x + 7 = 5√x + 2
x√
x + 2 = −2
⇒x2− 11x − 1 = 0
x3+ 2x2+ 8 = 0
⇒ x = 11±5√5
2
Bài 2:
Cho a, b, c > 0 và a + b + c = 3 Tìm GTLN của: P = 4a
2+ 1
a3+ 1 +
4b2+ 1
b3+ 1 +
4c2+ 1
c3+ 1
Lời giải
Trước hết ta sẽ chứng minh4a
2+ 1
a3+ 1 ≤ a
4 +
9 4
⇔ 16a2+ 4 ≤ (a3+ 1)(a + 9)
⇔ (a2+ 11a + 5)(a − 1)2 ≥ 0 (Đúng vì a ≥ 0)
Tương tự ta cũng có: 4b
2+ 1
b3 + 1 ≤ b
4+
9
4,4c
2+ 1
c3+ 1 ≤ c
4 +
9
4 Cộng vế theo vế các bất đẳng thức trên ta có: P ≤ (a
4 +
b
4+
c
4) + 3.
9
4 =
15 2 Dấu bằng xảy ra khi a = b = c = 1
Bài 3:
Giải phương trình:√1 − x2 = 4x3 − 3x
Lời giải
√
1 − x2 = 4x3−3x ⇒ 1−x2 = 16x6−24x4+9x2 ⇔ 16x6−24x4+10x2−1 = 0 ⇔ (8x4−8x2+1)(2x2−1) =
0 ⇔
x2 = 2 +
√ 2 4
x2 = 2 −
√ 2 4
x2 = 1
2
⇔
x = ±
p
2 +√ 2 2
x = ±
p
2 −√ 2 2
x = ±
√ 2 2
Thử lại ta có: x ∈
(
−√2
2 ;
p
2 +√ 2
2 ; −
p
2 −√ 2 2 )
Bài 4:
Cho các số thực dương a, b, c thỏa mãn: a2 + 2b2 + 3c2 = 3abcTìm GTNN của biểu thức:
P = 3a + 2b + c + 8
a +
6
b +
4 c
Lời giải
Trang 15Áp dụng BĐT AM - GM ta có:
3abc = a2+ 2b2+ 3c2 = a2+ b2+ b2+ c2+ c2+ c2 ≥ 6√6
a2b4c6
⇒ 3√6
a6b6c6 ≥ 6√6
a2b4c6 ⇒ √6
a4b2 ≥ 2
⇒ 2 ≤√3
a2b ≤ a + a + b
3 =
2a + b
3 ⇒ 2a + b ≥ 6
Ta có: P = 3a + 2b + c +8
a+
6
b +
4
c = 2a +
8
a+
3
2b +
6
b + c +
4
c+
1
2(2a + b) ≥ 2.4 + 2.3 + 2.2 +
1
2.6 = 21 Dấu "=" xảy ra khi: a = b = c = 2
Bài 5:
Cho x, y là hai số dương Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức: A = 2015(x + y)
2
x2 + y2 + 2016(x + y)
2
xy
Lời giải
Ta có A = 2015(x + y)
2
x2+ y2 +2015(x + y)
2
2xy +
2015(x + y)2
2xy +
(x + y)2
xy
≥ 2015.4(x + y)
2
(x + y)2 +2015.4xy
2xy +
4xy
xy = 2015.4 + 2015.2 + 4 = 12094 Dấu bằng xảy ra khi x = y
Bài 6:
Giải phương trình: x =qx −x1 +
q
1 −x1
Lời giải
ĐK: x > 1
Phương trình đã cho tương đương với
x −
r
1 − 1
x =
r
x − 1 x
⇔ (x −
r
1 − 1
x)
2 = (
r
x − 1
x)
2
⇔ (x2− 1) − 2px(x2− 1) + x = 0
⇔ (√x2− 1 −√x)2 = 0
⇔√x2− 1 −√x = 0
⇔ x = 1+√5
2
Bài 7:
Giải phương trình: (x + 2)√x2 − 2x + 4 = (x − 1)√x2 + 4x + 7
Lời giải
Đặt a = x − 1, b = x + 2 ⇒ a√b2+ 3 = b√
a2 + 3
⇒ a2 = b2 ⇒ a = −b ⇒ x = −12
Thử thấy không thỏa mãn nên vô nghiệm !
Bài 8:
Cho các số dương x, y, z thoả mãn điều kiện: x.y.z = 1 Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức:
P = 1
x3(y3+ z3) + 1 +
1
y3(z3+ x3) + 1 +
1
z3(x3+ y3) + 1
Lời giải